|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3045/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 22
tháng 4 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LAI CHÂU
ĐIỀU CHỈNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Luật Quy
hoạch số 112/2025/QH15; Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến
năm 2050; Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh); Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xác định các nhiệm vụ
trọng tâm, phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND
các xã, phường để tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhằm cụ thể hóa các
phương án quy hoạch ngành, lĩnh vực được tích hợp trong Quy hoạch tỉnh.
2. Xây dựng phương án kêu
gọi, thu hút đầu tư để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy
hoạch tỉnh, như đầu tư công và thu hút các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân
sách nhà nước; xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với
phương án phát triển các ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn.
3. Xác định rõ các nguồn
lực và giải pháp để thực hiện Quy hoạch tỉnh; chủ động, sáng tạo, linh hoạt, có
sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các sở, ngành, địa phương trong tổ chức
triển khai thực hiện.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ
TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nắm bắt và khai thác
hiệu quả các cơ hội, nguồn lực bên trong và bên ngoài để đẩy mạnh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, xây dựng Lai Châu phát triển xanh, nhanh, bền vững và toàn diện
trên tất cả các mặt kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền
biên giới quốc gia, mở rộng hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản, nông lâm sản; gia tăng đóng góp của
ngành dịch vụ, tập trung phát triển dịch vụ du lịch với các sản phẩm du lịch
đặc sắc gắn với cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và bản sắc văn hóa các dân tộc;
mở rộng thị trường xuất khẩu hàng địa phương; nông nghiệp phát triển theo hướng
đa giá trị, sản xuất hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới, nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là hạ tầng
liên kết vùng. Khoa học, công nghệ được ứng dụng hiệu quả, kinh tế số phát
triển, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Các lĩnh vực giáo dục, y tế,
văn hóa, xã hội được phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần của
Nhân dân được nâng lên, mở rộng hợp tác, hội nhập sâu rộng. Đảm bảo quốc phòng,
an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Đến năm 2030, phấn đấu đưa Lai
Châu trở thành tỉnh phát triển trung bình của vùng trung du và miền núi phía
Bắc.
2. Các mục tiêu, chỉ
tiêu cụ thể
2.1.
Về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng
GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 10%/năm. Trong đó: ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 4,48%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng
khoảng 13,57%; ngành dịch vụ tăng khoảng 8,0%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm tăng khoảng 5%.
(2) Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 7-8%; ngành công nghiệp, xây
dựng chiếm 56-57%; ngành dịch vụ chiếm 32-33%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm chiếm 4%.
(3) Quy mô GRDP (giá so
sánh) đến năm 2030 tăng khoảng 1,45-1,5 lần so với năm 2025; GRDP bình quân đầu
người đạt khoảng 4.700-4.800 USD/người (giá hiện hành); thu nhập bình quân đầu
người đến năm 2030 đạt trên 55 triệu đồng/người/năm.
(4) Ngành công nghiệp
năng lượng, chế biến, xây dựng hạ tầng và dịch vụ logistics - du lịch là các
ngành có vai trò dẫn dắt nền kinh tế.
(5) Huy động vốn đầu tư
cho phát triển giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 111 nghìn tỷ đồng.
(6) Giá trị hàng địa
phương tham gia xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm.
(7) Thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn phấn đấu đến năm 2030 đạt trên 4.500 tỷ đồng.
(8) Tốc độ tăng năng suất
lao động xã hội tăng bình quân khoảng 8-9%/năm.
(9) Tổng lượt khách du
lịch tăng bình quân 10%/năm; doanh thu từ du lịch đến năm 2030 đạt trên 2.700
tỷ đồng.
2.2.
Về xã hội
(10) Quy mô dân số đến
năm 2030 trên 530 nghìn người. Tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 1,22% -
1,23%/năm.
(11) Tỷ lệ đô thị hóa
đạt trên 20%.
(12) Tỷ lệ người lao
động qua đào tạo đạt 70,5%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ đạt 35%. Trung bình mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao động;
tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2030 dưới 1%.
(13) Tỷ lệ trường đạt
chuẩn quốc gia đạt từ 80% trở lên; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến
trường: mẫu giáo đạt 99,8%, tiểu học đạt 99,9%, trung học cơ sở đạt 98%, trung
học phổ thông đạt từ 60% trở lên.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo
bình quân giảm 3% - 4%/năm, đến năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều còn dưới 10%.
Cơ bản không còn xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.
(15) Tỷ lệ giường
bệnh/vạn dân đạt trên 40 giường và đạt trên 13,5 bác sĩ/vạn dân; số xã đạt tiêu
chí quốc gia về y tế đạt trên 92%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96%;
tuổi thọ bình quân đạt 70 tuổi.
(16) Tỷ lệ thôn, bản,
khu dân cư có nhà văn hoá đạt 88%; tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt
trên 86%; tỷ lệ thôn, bản, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 78%; tỷ lệ cơ
quan, đơn vị doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 98%; phấn đấu hoàn thành
việc tu bổ, tôn tạo 70% di tích cấp quốc gia.
(17) Phấn đấu toàn tỉnh
có ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
(18) Phấn đấu trên 50%
số xã phường không có ma túy.
2.3.
Về môi trường
(19) Tỷ lệ che phủ rừng
đạt 55%.
(20) Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp được thu gom, xử lý đạt 95%; tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được phân loại, thu gom, xử lý đạt 90%;
98% các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đạt quy chuẩn về môi trường.
(21) 100% các khu, cụm
công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường lưu vực các sông, suối đạt 65%.
2.4.
Về hạ tầng
(22) Trên 95% đường xã
được cứng hóa; 99% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; 80% dân số nông thôn
được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn; hoàn thành 1.500 căn nhà ở xã hội.
(23) Phổ cập dịch vụ
mạng Internet băng rộng cáp quang trên phạm vi toàn tỉnh. Hoàn thành phủ súng
5G ở các điểm dân cư trên địa bàn toàn tỉnh, phủ sóng 6G tại các trung tâm kinh
tế, hành chính và khu, cụm công nghiệp; phổ cập điện thoại di động thông minh.
2.5.
Về quốc phòng, an ninh
(24) Tăng cường quản lý
về quốc phòng, an ninh, chủ động nắm chắc tình hình, không bị động, bất ngờ;
thực hiện tốt phòng chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền
thống. Xây dựng, củng cố, phát huy thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh nhân dân. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ biên giới và mốc
giới quốc gia; tăng cường công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối
ngoại biên phòng và đối ngoại Nhân dân, giải quyết tốt các sự kiện biên giới.
3. Tầm nhìn đến năm
2050
Đến năm 2050, Lai Châu
trở thành không gian phát triển xanh - sinh thái - biên giới ổn định, có năng
lực hội nhập, liên kết vùng và xuyên biên giới, đóng góp tích cực vào phát
triển bền vững của vùng trung du và miền núi phía Bắc và cả nước. Bảo vệ vững
chắc chủ quyền biên giới quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội. Phấn đấu đưa Lai Châu trở thành tỉnh có kinh tế, xã hội trên
mức trung bình của cả nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
Để triển khai hoàn
thành các mục tiêu Quy hoạch tỉnh ở mức cao nhất và hiện thực hóa các định
hướng ưu tiên phát triển của quy hoạch, các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai
thực hiện trong thời kỳ quy hoạch, cụ thể là:
1.
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển
1.1. Rà soát, lập, điều
chỉnh các quy hoạch đô thị, nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, đảm bảo thống nhất,
đồng bộ với Quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
1.1.1. Nội dung
Xác định việc rà soát,
cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phù hợp với Quy hoạch tỉnh điều chỉnh
là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng để bảo đảm thực hiện quy hoạch ngành, lĩnh
vực được hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
chương trình, dự án theo Quy hoạch tỉnh điều chỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt, các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan,
đơn vị, UBND các xã, phường thực hiện rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung
các quy hoạch liên quan thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật, bảo đảm liên thông, đồng bộ, thống nhất không để xảy ra vướng mắc,
chồng chéo trong quá trình thực hiện quy hoạch.
1.1.2. Phân công nhiệm
vụ
(1) Đối với nội dung
lập, rà soát cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung xã
- Cơ quan chủ trì: UBND
các xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Xây dựng; các sở, ban, ngành có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Quý II/2026.
(2) Lập, rà soát cập
nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung đô thị liên phường; các quy hoạch
phân khu trên địa bàn 2 đơn vị hành chính cấp xã
- Cơ quan chủ trì: Sở
Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các phường, các xã giáp ranh.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(3) Lập, rà soát cập
nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch Khu chức năng, phân khu chức năng thuộc các
khu du lịch, khu kinh tế, khu công nghiệp,...
- Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, UBND các xã,
phường,…
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026 - 2030.
1.2. Tổ chức rà soát,
xây dựng, ban hành các chính sách thực hiện quy hoạch
1.2.1. Nội dung:
Tổ chức rà soát hệ
thống các chính sách của tỉnh đã ban hành (văn bản quy phạm pháp luật), đảm bảo
tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển. Triển
khai nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách, mang tính đặc thù sáng tạo
đồng thời với việc nghiên cứu, xây dựng, triển khai các đề án, kế hoạch, cơ chế
chính sách trên tất cả các ngành, lĩnh vực để triển khai thực hiện các mục tiêu
của Quy hoạch tỉnh.
1.2.2. Phân công trách
nhiệm
(1) Chính sách về cải
cách hành chính và pháp lý
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(2) Chính sách ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Xây dựng, Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(3) Nhóm chính sách
phát triển nguồn nhân lực
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành và UBND các
xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(4) Các chính sách phát
huy, phát triển văn hóa con người đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền
vững
- Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(5) Các cơ chế, chính
sách phát triển du lịch
- Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(6) Nhóm chính sách
phát triển nông nghiệp - nông thôn, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi và giảm nghèo bền vững
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành có liên
quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(7) Đề án: Xây dựng
Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt tiêu chuẩn xếp hạng I
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(8) Đề án: Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(9) Các cơ chế, chính
sách về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân và chất lượng dân số
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(10) Các cơ chế, chính
sách nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
- Cơ quan chủ trì: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
(11) Các cơ chế, chính
sách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026.
1.3. Đề cao tính chủ
động, sáng tạo, linh hoạt của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện;
đẩy mạnh phân cấp trong quản lý, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành, các
địa phương trong việc triển khai thực hiện. Thực hiện nguyên tắc phân cấp, phân
quyền rõ ràng, tạo sự chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được
giao và chịu sự kiểm tra, giám sát từ cấp trên.
- Cơ quan chủ trì: Các
sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý, UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
2.
Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch sử dụng đất thực hiện quy hoạch
2.1. Nội dung:
- Cập nhật, phân bổ lại
chỉ tiêu sử dụng đất (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất ở...) cho các đơn
vị hành chính cấp xã dựa trên nhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch
được duyệt đảm bảo không có sự chồng chéo, mâu thuẫn để làm căn cứ thu hồi đất,
giao đất hoặc cho thuê đất.
- Cập nhật các chỉ
tiêu, cơ sở dữ liệu đất đai vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia và địa
phương để phục vụ công tác quản lý. Công bố đầy đủ thông tin để người dân và
doanh nghiệp biết, thực hiện đúng quy định, tránh sai phạm trong chuyển mục
đích sử dụng đất. Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng, chuyển mục đích sử
dụng đất theo chỉ tiêu được phân bổ.
2.2. Phân công nhiệm vụ
thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
3.
Về thu hút đầu tư phát triển
3.1. Nội dung
- Nghiên cứu, xây dựng,
triển khai chương trình, chính sách hỗ trợ nguồn lực cho khu vực kinh tế tư
nhân, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, khuyến
khích đầu tư.
- Tăng cường tổ chức
hội nghị đối thoại giữa doanh nghiệp và các cấp chính quyền, kịp thời giải
quyết các kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nâng cao chất lượng
hoạt động xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh của tỉnh, tập trung thu hút vốn để phát triển các ngành trụ
cột của tỉnh như: Công nghiệp thủy điện, chế biến đất hiếm, chế biến nông lâm
thủy sản; hạ tầng khu, cụm công nghiệp; kinh tế biên mậu; phát triển các khu,
điểm du lịch; phát triển các vùng nông lâm nghiệp hàng hóa tập trung, sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, sản phẩm nông nghiệp
sạch, phát triển một số sản phẩm chủ lực như: Mắc ca, chè, sâm Lai Châu các sản
phẩm OCOP đặc hữu… phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
- Đẩy mạnh cải cách
hành chính, nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành gắn với xây dựng chính quyền
điện tử, chính quyền số; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định kinh doanh nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh
nghiệp.
3.2. Phân công nhiệm vụ
- Cơ quan chủ trì: Sở
Tài chính, Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
4. Phát triển kết cấu
hạ tầng
4.1. Nội dung:
Xây dựng phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bảo đảm đồng bộ, hiện đại, tập trung ưu tiên thực
hiện các dự án giao thông kết nối vùng, liên vùng, kết nối tới các khu du lịch,
khu kinh tế, khu công nghiệp, phát triển đô thị, đặc biệt là kết nối các tỉnh
trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, để tạo ra không gian phát triển mới,
có tác động lan tỏa, tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư hoàn
thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển;
trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh,....
Đầu tư phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao quan trọng; hỗ trợ đầu tư cơ
sở vật chất các cơ sở y tế công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm tiêu
chuẩn theo quy định; đầu tư cơ sở bảo trợ xã hội công lập; nhà ở xã hội, cơ sở
cai nghiện; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho lĩnh vực khoa học và công nghệ;
các công trình, dự án thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; vệ sinh môi
trường, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản, phòng chống
khắc phục thiên tai, biến đổi khí hậu...
4.2. Phân công nhiệm vụ
4.2.1. Về phát triển hạ
tầng giao thông
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Xây dựng; UBND các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan;
UBND các xã, phường.
4.2.2. Về phát triển hạ
tầng khu kinh tế cửa khẩu
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Ban Quản lý khu kinh tế.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở,
ban, ngành có liên quan; UBND các xã.
4.2.3. Về phát triển hạ
tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã.
4.2.4. Về phát triển hạ
tầng du lịch
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.5. Về phát triển hạ
tầng công nghiệp, năng lượng
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.6. Về phát triển hạ
tầng nông nghiệp, nông thôn
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.7. Về hạ tầng cấp
và thoát nước, vệ sinh môi trường, bảo tồn thiên nhiên, khoáng sản, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng chống khắc phục tác hại do nước gây ra
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ban
Quản lý khu kinh tế (theo lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ).
- Đơn vị phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
4.2.8. Về phát triển hạ
tầng văn hóa, thể dục thể thao
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.9. Về phát triển hạ
tầng đô thị
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.10. Về phát triển
hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở,
ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.11. Về phát triển
hạ tầng thương mại, dịch vụ
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.12. Về phát triển
hạ tầng giáo dục và đào tạo
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.13. Về phát triển
hạ tầng y tế
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Y tế.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên
quan; UBND các xã, phường.
4.2.14. Về phát triển
hạ tầng an sinh xã hội
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Nội vụ, Công an tỉnh (theo lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm
vụ).
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
4.2.15. Về phát triển
hạ tầng quản lý nhà nước
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường.
4.2.16. Về phát triển
hạ tầng bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh (theo lĩnh vực thuộc chức
năng, nhiệm vụ).
- Đơn vị phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường.
5. Về phát triển nguồn
nhân lực
5.1. Nội dung
- Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức các cấp, các ngành và toàn xã hội về định hướng, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, nhất là chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao, định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động và xu thế nghề
nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác dự
báo nhu cầu thị trường lao động, xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch đào
tạo nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo phù hợp với đặc thù của tỉnh,
nâng cao toàn diện chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực ở các cấp; tăng
cường đầu tư, quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất cho lĩnh vực giáo dục
đào tạo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,
đào tạo và dạy nghề, đào tạo nghề theo đơn đặt hàng, theo địa chỉ của doanh
nghiệp và nhu cầu phát triển.
- Xây dựng và triển
khai thực hiện hiệu quả chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, phát huy nhân
tài đáp ứng yêu cầu phát triển; xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị
trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, trong đó tập trung ưu tiên
phát triển lao động trong các ngành kinh tế mũi nhọn, có lợi thế của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp. Tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hệ thống chính trị và phát huy vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầu, các cấp, các ngành trong thực thi nhiệm vụ công
vụ. Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
thông qua các chương trình, dự án.
5.2. Phân công nhiệm vụ
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
6. Về khoa học công
nghệ
6.1. Nội dung
- Chú trọng ứng dụng
khoa học công nghệ vào các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh theo chiều sâu để
từng bước tạo ra những sản phẩm, hàng hóa có thương hiệu và sức cạnh tranh trên
thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Xây dựng các quy trình công nghệ
sản xuất an toàn, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ; chú trọng công tác xây
dựng nhãn hiệu, thương hiệu, truy xuất nguồn gốc... để nâng cao giá trị sản
phẩm, tham gia sâu hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu.
- Xây dựng các cơ chế,
chính sách hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao đổi
mới công nghệ trong doanh nghiệp. Huy động tối đa nguồn lực ngoài ngân sách đầu
tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất
kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ. Tăng cường ứng dụng,
cải tiến, đổi mới công nghệ góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đầu tư ngân sách để nâng cao năng lực các đơn
vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn; tạo môi trường thuận
lợi cho các tổ chức khoa học và công nghệ khai thác các nguồn vốn hợp pháp
trong công tác nghiên cứu, đào tạo.
6.2. Phân công nhiệm vụ
- Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
7. Về bảo vệ môi trường
7.1. Nội dung
- Tăng cường công tác
tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh nhằm
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác
quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường; nâng cao nhận thức và huy động sự
tham gia của các bên liên quan đến bảo vệ môi trường và thực hiện tăng trưởng
xanh. Khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên.
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, bố trí đủ cán bộ có trình độ chuyên môn
sâu để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường.
- Xây dựng quy chế quản
lý chất thải, chất gây ô nhiễm môi trường, nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử
lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc tế; tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường
trong các khu, cụm công nghiệp; các cơ sở khai thác chế biến khoáng sản;...
7.2. Phân công nhiệm vụ
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
8. Bảo đảm an sinh xã
hội
8.1. Nội dung
- Chú trọng và tập
trung phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền vững; quan tâm đầu tư
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ, tạo điều kiện
để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển và
hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản. Triển khai các chương
trình xóa đói, giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó
khăn; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc
thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững khối đại đoàn kết các dân
tộc.
- Thực hiện tốt công
tác đào tạo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, ưu tiên cho nhóm yếu thế, nhóm
dễ bị tổn thương và nhóm người nghèo ổn định cuộc sống, thoát nghèo bền vững.
Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ trợ giúp xã hội.
- Đẩy mạnh công tác dân
tộc, quản lý hoạt động của các tôn giáo theo quy định.
8.2. Phân công nhiệm vụ
- Cơ quan chủ trì: Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và
Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
9. Bảo đảm nguồn lực
tài chính
9.1. Nội dung
- Sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn đầu tư công, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung
hạn, ưu tiên các công trình quan trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo động lực
cho phát triển. Nguồn vốn ngân sách tỉnh tập trung đầu tư các công trình lớn,
quan trọng của tỉnh; không đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ.
- Chủ động phối hợp với
các bộ, ngành ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công
trình, dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông,
thủy lợi, quốc phòng, an ninh... được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch
đầu tư phát triển của bộ, ngành chủ quản nhằm đảm bảo nguồn cho đầu tư phát
triển.
- Tiếp tục duy trì tốc độ
tăng trưởng kinh tế theo mục tiêu đã đề ra, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh; thực
hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp huy động tối đa nguồn thu, phấn đấu tăng
thu ngân sách để đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Huy động, sử dụng
hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai, sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất
là tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn để
bố trí, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật.
- Ưu tiên thu hút vốn đầu
tư vào các lĩnh vực công nghiệp, chế biến nông lâm sản, phát triển du lịch,
kinh tế cửa khẩu… Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, các
khu du lịch; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư, tạo
điều kiện cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ. Kịp
thời giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện
hành.
9.2. Phân công nhiệm vụ
- Cơ quan chủ trì: Sở
Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Cập nhật thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
10.
Bảo đảm quốc phòng, an ninh
10.1. Nội dung
- Tiếp tục giữ vững ổn
định và phát huy vai trò hệ thống chính trị của địa phương; củng cố, kiện toàn
bộ máy cũng như cơ chế hoạt động của cơ quan quân sự, công an các cấp. Triển
khai đồng bộ các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng
cố, tăng cường thế trận khu vực phòng thủ quân sự và phòng thủ dân sự; quản lý
sử dụng đất quốc phòng - an ninh; quản lý, bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn các
công trình quốc phòng, khu vực quân sự và các công trình trọng điểm liên quan
đến an ninh quốc gia. Thường xuyên rà soát, liên thẩm chặt chẽ và đề xuất cập
nhật, bổ sung đối với Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng - an ninh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Xây dựng lực lượng vũ
trang chính quy, tinh nhuệ, vững mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình
độ khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình
huống, không để phát sinh điểm nóng về an ninh trật tự; xử lý kịp thời, hiệu
quả các tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
ngay từ cơ sở.
10.2. Phân công nhiệm
vụ
- Cơ quan chủ trì: Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành:
Thường xuyên, liên tục trong cả giai đoạn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, đạt được các mục tiêu Quy hoạch tỉnh đề ra, UBND
tỉnh giao các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức năng,
nhiệm vụ, địa bàn được giao quản lý và các nội dung trong Quy hoạch tỉnh điều
chỉnh chủ động tham mưu triển khai các nhiệm vụ theo quy định, tập trung vào
thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý
tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo quy hoạch được phê duyệt và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Đăng tải tài liệu Quy
hoạch tỉnh điều chỉnh trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện phổ biến,
quán triệt nội dung của Quy hoạch tỉnh điều chỉnh. Đăng tin bài về Quy hoạch
tỉnh điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả, thực chất,
toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày
27/02/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; chủ động triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể các sở, ban, ngành và của các xã, phường; kịp thời xử lý
vấn đề phát sinh, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc giám sát, tổ
chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm toàn diện
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ của các sở,
ban, ngành bộ, ngành, địa phương mình.
- Phối hợp với Sở Tài
chính, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, đề xuất, kiến nghị các nhiệm vụ,
giải pháp để thực hiện quy hoạch.
2.
Một số nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể
2.1.
Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành tỉnh, tham mưu xây dựng, rà soát các chương trình, kế hoạch,
đề án phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm để tổ chức thực hiện;
thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu kịp thời tham
mưu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu quy hoạch
đề ra.
- Chủ trì tham mưu tổ
chức xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hàng năm; ưu tiên bố trí các nguồn vốn ngân
sách nhà nước cho các dự án lớn, quan trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo
động lực cho phát triển. Tham mưu các nhiệm vụ, giải pháp huy động vốn cho đầu
tư phát triển, cân đối và phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế để thực hiện
các nội dung quy hoạch.
- Chủ trì tham mưu các
nhiệm vụ đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư vào tỉnh, trọng
tâm là các dự án đầu tư vào sản xuất điện, chế biến nông lâm sản, công nghiệp
khai thác và chế biến sâu khoáng sản; đầu tư khu đô thị, khu khu kinh tế cửa
khẩu, các khu cụm công nghiệp; xây dựng các khu, điểm du lịch; các dự án sản
xuất nông lâm nghiệp;…
- Thường xuyên tham mưu
cho tỉnh tham gia các hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch cấp vùng
và cấp quốc gia, tập trung quảng bá, giới thiệu và định hướng đầu tư vào các
ngành kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực, tạo động lực, sức bật cho nền
kinh tế. Biên soạn các tài liệu phổ biến về Quy hoạch tỉnh gắn với các hoạt
động xúc tiến đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan, tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các biện
pháp thu ngân sách, quản lý chặt chẽ nguồn thu, tăng cường khai thác hiệu quả
hơn các nguồn thu còn dư địa trên cơ sở đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước.
Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm, cơ cấu lại các nhiệm vụ chi thường xuyên, dành
nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan cân đối, bố trí nguồn lực tài chính thực hiện các cơ chế,
chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án… để hiện thực hóa
các mục tiêu, định hướng phát triển, giải pháp theo Quy hoạch tỉnh được duyệt.
- Tham mưu xây dựng báo
cáo đánh giá thực hiện quy hoạch theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của
Luật Quy hoạch. Chủ trì, tham mưu việc rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh các nội dung liên quan sau khi quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng được
duyệt điều chỉnh.
2.2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu đẩy
mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; tổ chức thực hiện tốt các cơ
chế, chính sách phát triển nông nghiệp hiện đang còn hiệu lực thi hành; tổ chức
nghiên cứu tham mưu các cơ chế, chính sách phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc
sản theo quy trình sản xuất tiên tiến (VietGap, GlobalGap, hữu cơ…), sản xuất
theo chuỗi giá trị và các chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao.
- Chỉ đạo, hướng dẫn
UBND các xã phường và các đơn vị liên quan đẩy mạnh quá trình tập trung đất
đai, xây dựng và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, sản xuất
lâm nghiệp tập trung tại các địa phương phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh
được duyệt; tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới đồng bộ, hiệu
quả.
- Tham mưu đẩy mạnh
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; hướng tới phát
thải các bon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế rừng bền
vững gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân vùng có rừng và hưởng
lợi từ rừng.
- Tham mưu đầu tư hoàn
thiện hệ thống các công trình thủy lợi, hồ chứa, công trình phòng chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy hoạch. Tiếp tục rà soát, đánh giá
hiện trạng các khu vực có khả năng xảy ra lũ ống, lũ quét, khu vực có khả năng
cao về sạt lở để tham mưu giải pháp di dời, bố trí sắp xếp dân cư bảo đảm an
toàn.
- Chủ động đấu mối với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan để tham mưu UBND
tỉnh triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch của Trung ương về phát triển
thủy lợi, phòng chống thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu, sắp xếp dân cư
vùng có nguy cơ sạt lở,…
- Chủ trì, phối hợp với
các ngành, địa phương giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các
dự án sản xuất lĩnh vực nông nghiệp; tổ chức thu hút các dự án đầu tư mới vào
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là các dự án có quy mô lớn, sử dụng công
nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường và phát huy được thế mạnh của tỉnh về nông
nghiệp như các dự án chế biến lâm sản, chăn nuôi quy mô lớn, sản xuất nông
nghiệp hữu cơ…
- Tăng cường quản lý,
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản gắn
với bảo vệ môi trường ở các cấp, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện
khoanh vùng các mỏ tài nguyên khoáng sản; xây dựng lộ trình cấp phép, đấu giá,
khai thác các mỏ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, đảm bảo công khai,
minh bạch, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được
phân bổ và nội dung Quy hoạch tỉnh.
- Tổ chức kêu gọi, thu
hút đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung; tham mưu, rà soát báo
cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Tăng cường các biện
pháp bảo vệ môi trường, nhất là môi trường nước, môi trường đất và môi trường
không khí, tham mưu xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường; đầu tư hoàn thành các trạm quan trắc môi trường theo quy
hoạch.
2.3.
Sở Xây dựng
- Chủ động đấu mối với
Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan để tham mưu UBND tỉnh triển khai các
chương trình, đề án của Chính phủ về phát triển giao thông vận tải, trọng tâm
là triển khai thực hiện tuyến Cao tốc Bảo Hà - Lai Châu (CT.13).
- Chủ trì, phối hợp với
các ngành, địa phương trong công tác thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn đảm bảo phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Chủ trì tham mưu các
giải pháp phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, minh bạch; tham mưu các
cơ chế thu hút đầu tư để phát triển nhà ở xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và phát triển đô thị, nhất là trên địa bàn đô thị Lai Châu.
- Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương xây dựng chương trình phát triển đô thị nhằm tạo cơ sở
để thực hiện đầu tư, hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị, phát triển hệ thống
đô thị của tỉnh.
- Tập trung nghiên cứu,
định hướng phát triển các loại vật liệu xây dựng.
- Nâng cao chất lượng
công tác quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch và
thiết kế kiến trúc, tạo sự thay đổi tích cực về không gian kiến trúc, cảnh quan
đô thị.
- Chỉ đạo, hướng dẫn
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng
mạng lưới giao thông theo đúng Quy hoạch tỉnh điều chỉnh.
- Đấu mối, phối hợp
chặt chẽ với Bộ Xây dựng và các bộ ngành Trung ương để thu hút các nguồn lực
đầu tư xây dựng cảng hàng không Lai Châu, cấp mở mới các đường bay đi và đến.
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai việc xây
dựng Cầu đường bộ đa công năng qua biên giới cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) -
Kim Thủy Hà (Trung Quốc).
2.4.
Sở Công Thương
- Chủ động đấu mối với
Bộ Công Thương để bổ sung các công trình, dự án vào quy hoạch do Bộ Công Thương
quản lý, nhất là Quy hoạch điện VIII đảm bảo giải tỏa hết công suất các dự án
năng lượng đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với
Công ty Điện lực Lai Châu và các đơn vị liên quan triển khai đầu tư, nâng cao
chất lượng nguồn điện trên địa bàn nhằm phục vụ sinh hoạt, hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính
sách, chiến lược, giải pháp phát triển công trình nguồn điện và lưới điện;
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến
lược, giải pháp phát triển điện lực đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với
Bộ Công Thương, Tổng Công ty truyền tải điện quốc gia, Tổng Công ty Điện lực
Miền Bắc, Công ty Điện lực Lai Châu và các đơn vị liên quan đầu tư hoàn thiện
hạ tầng phân phối, truyền tải điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh và phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia; trọng tâm là xây dựng
mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và
110kV, các đường dây trung thế, hạ thế; đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa mạng lưới
điện trung và hạ thế hiện có.
- Tham mưu tổ chức thực
hiện đầy đủ, hiệu quả các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp đã được ban
hành; tổ chức rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách thu hút và mở rộng sản
xuất các ngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh Lai Châu, trọng tâm là phát
triển công nghiệp năng lượng và chế biến. Thường xuyên rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp, tạo động
lực công nghiệp phát triển.
- Tham mưu đẩy mạnh thu
hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến
nông, lâm, thủy sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,...
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và UBND các xã, phường triển khai thực hiện phương án phát triển
các cụm công nghiệp, đảm bảo phù hợp với thực tế, định hướng phát triển và chỉ
tiêu sử dụng đất cụm công nghiệp được phân bổ. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc việc triển khai đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo tiến độ được phê
duyệt; tăng cường phối hợp các sở, ban, ngàn h, UBND các xã, phường thực hiện
các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư cụm công
nghiệp, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Tham mưu các giải
pháp phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại dịch vụ, trọng tâm là thu hút đầu tư
các dự án trung tâm thương mại lớn. Chủ trì, phối hợp với các xã, phường kêu
gọi đầu tư, nâng cấp hệ thống các chợ theo quy hoạch, đáp ứng yêu cầu giao lưu
thương mại trong tỉnh. Tham mưu triển khai phương án phát triển hệ thống kho
xăng dầu, khí hóa lỏng theo quy hoạch.
- Chủ trì phối hợp với
các sở, ngành có liên quan tham mưu thực hiện liên kết với các địa phương trên
các tuyến hành lang kinh tế để phát triển công nghiệp, dịch vụ logistics; hợp
tác, kết nối với các tỉnh trong vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản.
- Chủ trì, tham mưu
UBND tỉnh triển khai việc hợp tác với Chính quyền tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
trong hợp tác phát triển kinh tế dịch vụ, xuất nhập khẩu hàng hóa,…
2.5.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu các nhiệm
vụ, giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số; hướng dẫn các cơ quan chức năng
xây dựng cơ sở dữ liệu của từng ngành, lĩnh vực đồng bộ với hạ tầng dữ liệu
Quốc gia, tạo nền tảng chuyển đổi số.
- Hướng dẫn, chỉ đạo
các doanh nghiệp viễn thông đầu tư, phát triển hạ tầng băng rộng cố định, nâng
cấp, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 5G, 6G theo lộ trình đảm bảo hạ
tầng phục vụ chuyển đổi số.
- Phối hợp với Sở Xây
dựng, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan, chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi theo quy hoạch.
- Nâng cao năng lực
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao các tiến bộ, khoa học, kỹ thuật, các công nghệ mới. Tập trung đầu
tư nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ, nhất là nguồn nhân lực khoa
học và công nghệ chất lượng cao.
- Khuyến khích các cơ
sở nghiên cứu ngoài công lập đầu tư, nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực hệ
thống các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu tập
trung, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng cho kinh tế số, xã hội
số phát triển.
- Tham mưu xây dựng các
cơ chế, chính sách, kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
theo hướng hiện đại; khuyến khích các cơ sở nghiên cứu ngoài công lập đầu tư và
nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực hệ thống các tổ chức dịch vụ khoa học và
công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin khoa học và công nghệ, sàn giao
dịch công nghệ, thiết bị Lai Châu.
- Tham mưu cho UBND
tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
của tỉnh, kết nối với hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo quốc gia.
2.6.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan huy động nguồn lực để cải tạo, nâng
cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ
sở, bảo đảm đúng tiêu chí, định mức quy định.
- Tham mưu các giải
pháp bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản vật thể, phi vật thể, các
di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của tỉnh,...
- Nâng cao chất lượng
các loại hình dịch vụ du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng
cao, có thương hiệu, có lợi thế và khả năng cạnh tranh với các tỉnh, thành phố
trong cả nước; đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, thành phố, các công ty du lịch
lớn để hình thành, liên kết phát triển các tour, tuyến du lịch kết nối Lai Châu
với các khu, điểm du lịch trong cả nước.
- Phối hợp với các đơn
vị liên quan tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các dự án đầu tư kinh doanh du lịch; trong đó ưu tiên các dự án lớn tại
hai địa điểm tiềm năng định hướng phát triển thành Khu du lịch Quốc gia (Ô Quy
Hồ và Cao nguyên Sìn Hồ). Đồng thời, phối hợp kêu gọi đầu tư phát triển hạ tầng
du lịch tại 44 khu, điểm du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp tỉnh và
hệ thống sân golf theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát, đề xuất cơ
chế, chính sách hỗ trợ hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch;
nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về
văn hóa, thể thao và du lịch.
- Triển khai thực hiện
đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành các chỉ tiêu về du lịch; đồng
thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động du lịch; hoạt động
tuyền thông, quảng bá, xúc tiến các dự án thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch
trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2.7.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu sắp xếp,
phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục theo quy hoạch, bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn và đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân.
- Tiếp tục xây dựng đội
ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn; bảo đảm các điều kiện về trình độ
chuyên môn. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về
trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước, đảm bảo có đủ phẩm
chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ vị trí công tác.
- Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc dạy và học; thường xuyên đổi mới
phương thức dạy và học, lấy người học làm trung tâm, gắn giáo dục lý thuyết với
thực hành thực tiễn để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan tham mưu đầu tư, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng mạng
lưới trường, lớp học; kêu gọi, thu hút các trường đại học lớn, có uy tín trong
nước thành lập phân hiệu tại Lai Châu.
- Rà soát, nghiên cứu
các cơ chế, chính sách về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động về
chất lượng, quy mô và cơ cấu. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan
tham mưu cấp có thẩm quyền hoàn thiện hạ tầng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo hướng đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng quy mô hoạt động theo từng
giai đoạn; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân
phát triển mạng lưới và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2.8.
Sở Y tế
- Tập trung tổ chức rà
soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý đã được
ban hành.
- Tham mưu phát triển
mạng lưới cơ sở y tế theo quy hoạch; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế
đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hoàn
chỉnh và nâng cao năng lực công tác y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
2.9.
Sở Ngoại vụ
- Là cơ quan đầu mối
tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối ngoại; xây dựng và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch đối ngoại của tỉnh gắn với triển khai Quy
hoạch tỉnh.
- Chủ trì tham mưu việc
thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài,
đặc biệt là thúc đẩy hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
- Đẩy mạnh ngoại giao
kinh tế phục vụ phát triển; phối hợp với các sở, ngành trong xúc tiến đầu tư
nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế. Tăng cường quản lý
và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
viện trợ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp triển khai
công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh địa phương đến bạn bè quốc tế.
- Phối hợp với các cơ
quan liên quan chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Lễ công bố nâng cấp cặp cửa
khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) - Kim Thủy Hà (Trung Quốc) lên cửa khẩu quốc tế.
2.10.
Sở Nội vụ
- Tham mưu đẩy mạnh
công tác cải cách hành chính và thực thi nhiệm vụ, công vụ trên địa bàn tỉnh nhằm
nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng của người dân,
tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS); Chỉ số
năng lực cạnh tranh các sở, ban, ngành cấp tỉnh và địa phương (DDCI); Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công
cấp tỉnh (PAPI).
- Chủ trì, phối hợp với
sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan xây dựng đề án
sắp xếp, sáp nhập các thôn, bản, tổ dân phố,..., sắp xếp các đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh trong thời kỳ quy
hoạch.
- Tham mưu các giải
pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm
chất đạo đức trong sáng, có năng lực, trách nhiệm, uy tín, tận tụy gắn với xây
dựng bộ máy hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả phục vụ người dân, doanh
nghiệp; đẩy mạnh thực hiện việc tinh giản biên chế gắn với sắp xếp tinh gọn lại
bộ máy bên trong các cơ quan, đơn vị để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước trên các lĩnh vực.
- Thực hiện đồng bộ các
biện pháp bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ
đào tạo nghề cho lao động. Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh đào tạo,
dạy nghề, tạo việc làm cho người lao động, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho
các ngành như du lịch, nông nghiệp công nghệ cao,… Nâng cao hiệu quả hoạt động
của các sàn giao dịch việc làm và trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh.
Phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền hoàn thiện hạ tầng các cơ
sở trợ giúp xã hội theo hướng đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng quy mô
hoạt động theo từng giai đoạn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận
và thụ hưởng các dịch vụ trợ giúp xó hội.
2.11.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Tham mưu triển khai các
nội dung liên quan đến bố trí quốc phòng, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với
phát triển kinh tế - xã hội; thường xuyên tuần tra, giữ vững chủ quyền biên
giới quốc gia. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các ngành có liên quan tham
mưu tổ chức cắm mốc trên thực địa, xác định ranh giới các khu quân sự cần được
bảo vệ. Duy trì nghiêm nền nếp, chế độ sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng yêu cầu bảo
vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng tham mưu UBND tỉnh triển khai việc nâng cấp cặp cửa khẩu Ma
Lù Thàng - Kim Thủy Hà lên cửa khẩu quốc tế.
2.12.
Công an tỉnh
Tham mưu, tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tội phạm
chính trị, tội phạm và vi phạm pháp luật trên không gian mạng, tội phạm kinh
tế, tham nhũng, lãng phí... tạo môi trường an toàn, ổn định, thuận lợi cho phát
triển kinh tế xã hội; xây dựng lực lượng công an nhân dân thật sự trong sạch,
vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình
hình mới.
2.13.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
Triển khai thực hiện
tốt các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào vùng dân
tộc thiểu số và miền núi; thường xuyên tuyên truyền, vận động, hỗ trợ ổn định
cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
2.14.
Ban Quản lý Khu kinh tế
- Chủ trì tham mưu cho
UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao,
trọng tâm là đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển vào khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù
Thàng và các khu công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng lộ
trình thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp.
- Tiếp tục triển khai
thực hiện hiệu quả quy hoạch chung và các quy hoạch xây dựng phục vụ phát triển
Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng. Thu hút, vận động các doanh nghiệp đầu tư
kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp sau khi quy hoạch
xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Triển khai xây dựng đồng bộ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật tại khu kinh tế; tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư
xây dựng trung tâm logistics trong khu kinh tế với quy mô phù hợp.
- Tiếp tục thực hiện
đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi nhất cho các
nhà đầu tư triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh; hỗ trợ các nhà đầu tư
hoàn thành các thủ tục về đầu tư, đất đai, mặt bằng, quy hoạch xây dựng để sớm
triển khai thực hiện đối với các dự án đó được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định.
2.15.
Báo và phát thanh, truyền hình Lai Châu
Tăng cường công tác
tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin bài, phóng sự… quảng
bá, giới thiệu về Quy hoạch tỉnh và quá trình, kết quả triển khai Quy hoạch
tỉnh. Thông tin, phản ánh kịp thời những kết quả, thành tựu nổi bật trong quá
trình thực hiện Quy hoạch tỉnh của cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn
tỉnh.
2.16.
UBND các xã, phường
- Trên cơ sở các mục
tiêu, định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tổ
chức rà soát, đánh giá lại các chương trình, đề án, chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương để thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng
mới các chương trình, đề án, chính sách để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh.
- Tổ chức rà soát, lập
các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, nông thôn để lập mới hoặc đề xuất
điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh; trọng tâm là cụ thể hóa các nội
dung đã được nêu trong phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và phương án
phát triển đô thị.
- Thực hiện việc rà
soát, sắp xếp, sáp nhập các thôn, bản, tổ dân phố,... gắn với việc quy hoạch
lại các điểm dân cư nông thôn, hình thành các điểm cụm dân cư để bố trí đồng bộ
hạ tầng kinh tế - xã hội cho người dân. Phối hợp với các sở, ban, ngành trong
tỉnh triển khai các nội dung của Quy hoạch tỉnh trên địa bàn.
- Tập trung đẩy mạnh
cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng quy mô, nâng cao năng lực
sản xuất; kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án mới vào các ngành, lĩnh vực có lợi
thế; đôn đốc các nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án hạ
tầng, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng cho đầu tư phát triển.
2.17.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu và các tổ chức chính trị
- xã hội cấp tỉnh
Tăng cường các hoạt
động giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Quy hoạch tỉnh của các
cơ quan, địa phương, đơn vị; đóng góp ý kiến, góp phần tạo đồng thuận trong
công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh.
3. Căn
cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh:
- Xây dựng và ban hành
chương trình, kế hoạch, các văn bản cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch này,
trong đó xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch này và kết quả thực hiện Quy hoạch tỉnh về Sở Tài chính trước
ngày 20 tháng 10 hằng năm để tổng hợp, báo cáo các bộ, ngành Trung ương
và Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh theo quy định.
- Giao Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị định kỳ tổng hợp kết quả
thực hiện Kế hoạch này, báo cáo các bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình triển
khai thực hiện, căn cứ tình hình thực tế, các cơ quan, địa phương, đơn vị nếu
có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính và Văn
phòng UBND tỉnh) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Th1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
|
DANH
MỤC
CÁC LĨNH VỰC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ
PHÂN KỲ THỰC HIỆN
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số: 3045/KH-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Danh
mục lĩnh vực, dự án ưu tiên đầu tư
|
Địa
điểm dự kiến thực hiện
|
Ưu
tiên và phân kỳ thực hiện
|
Dự
kiến ưu tiên nguồn vốn thực hiện
|
Ghi
chú
|
|
2021-2025
|
2026-2030
|
Vốn
đầu tư công
|
Huy
động các nguồn vốn khác
|
|
I
|
NGÀNH
CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÔNG NGHIỆP NĂNG
LƯỢNG (ĐIỆN)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư các thủy điện,
điện mặt trời tập trung, thủy điện tích năng, điện khác
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp đường dây và trạm biến áp 500kV, 220 kV
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp đường dây và trạm biến áp 110 kV
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp đường dây và trạm biến áp 35 kV
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện hạ áp 0,4 kV
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Khu công nghiệp Mường
So
|
Xã
Phong Thổ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7
|
Khu công nghiệp Than
Uyên
|
Xã
Mường Than
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
8
|
Khu công nghiệp Tân
Uyên
|
Xã
Tân Uyên
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Nậm
Nhùn
|
Xã
Nậm Hàng
|
|
X
|
X
|
X
|
Chuyển
vị trí
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Mường
Tè
|
Xã
Bum Tở
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ
CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Xây dựng nhà máy chế
biến chè
|
Phường
Đoàn Kết, Tân Phong, Khun Há, Tả Lèng, Sin Suối Hồ, Sìn Hồ, Mường Khoa, Pắc
Ta, Tân Uyên, Nậm Sỏ, Mường Than, Than Uyên, Mường Kim, Khoen On
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
12
|
Xây dựng nhà máy chế
biến dược liệu
|
Các
xã: Sìn Hồ, Bum Tở, Bum Nưa, Thu Lũm, Khun Há, Tả Lèng, Bản Bo, Bình Lư
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
13
|
Xây dựng nhà máy chế
biến các sản phẩm từ quế
|
Các
xã Mường Than, Mường Mô, Bum Tở, Mường Tè, Nậm Hàng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
14
|
Xây dựng nhà máy chế
biến tinh dầu quế
|
Các
xã Tân Uyên, Bum Nưa, Bum Tở, Nậm Hàng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
15
|
Xây dựng nhà máy chế
biến gừng, nghệ
|
Xã
Phong Thổ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
16
|
Xây dựng nhà máy chế
biến chuối
|
Các
xã: Bình Lư, Bản Bo, Phong Thổ, Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
17
|
Xây dựng nhà máy chế
biến chanh leo
|
Các
xã: Bình Lư, Bản Bo
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
18
|
Xây dựng nhà máy chế
biến chanh leo và các loại rau củ quả phục vụ xuất khẩu
|
Các
xã Mường Than, Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
19
|
Xây dựng nhà máy sản
xuất phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
20
|
Xây dựng nhà máy chế
biến thức ăn chăn nuôi
|
Các
xã Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên, Mường Than, Mường Kim, Bản Bo, Bình Lư,
Nậm Hàng, Tân Phong, Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
21
|
Xây dựng nhà máy sản
xuất phân bón
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
22
|
Xây dựng nhà máy chế
biến lâm sản gắn với khai thác rừng trồng sản xuất
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
23
|
Xây dựng 3 nhà máy
chế biến lâm sản: trong đó 2 nhà máy chế biến gỗ (chế biến gỗ, ván dăm, ván
thanh, ván sợi MDF)
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
24
|
Xây dựng nhà máy chế
biến cao su
|
Xã
Lê Lợi
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
25
|
Xây dựng cơ sở giết
mổ gia súc tập trung
|
Phường
Tân Phong, trước đây thuộc xã San Thàng thành phố Lai Châu (cũ)
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
26
|
Xây dựng nhà máy chế
biến gạo
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
27
|
Xây dựng nhà máy chế
biến rau, hoa quả
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
28
|
Xây dựng các nhà máy
sản xuất sản phẩm từ plastic,...
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
29
|
Xây dựng các nhà máy
chế biến, chế tạo
|
Các
xã
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
CÔNG NGHIỆP KHAI
THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Khai thác, chế biến
mỏ đất hiếm Đông Pao
|
Xã
Khun Há
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
31
|
Khai thác, chế biến
đất hiếm Nam và Bắc Nậm Xe
|
Xã
Sin Suối Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
32
|
Thăm dò, khai thác
đất hiếm Thèn Thầu
|
Các
xã Khổng Lào, Sin Suối Hồ
|
|
X
|
|
X
|
|
|
33
|
Sản xuất các sản phẩm
có nguyên liệu đầu vào là đất hiếm
|
Xã
Sin Suối Hồ, Khun Há
|
|
X
|
|
X
|
|
|
34
|
Thăm dò, khai thác
đối với các thân khoáng Barit, Fluorit độc lập không đi kèm với đất hiếm.
|
Xã
Khun Há
|
|
X
|
|
X
|
|
|
35
|
Khai thác, chế biến
các mỏ vàng
|
Các
xã: Mù Cả, Hua Bum, Bum Tở, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi
|
|
X
|
|
X
|
|
|
36
|
Khai thác quặng các
mỏ sắt, đồng, chì, kẽm
|
Các
xã: Nậm Mạ, Khun Há, Nậm Tăm, Mường Tè
|
|
X
|
|
X
|
|
|
37
|
Khai thác và chế biến
đá phiến lợp, đá trắng (dolomit) làm vật liệu xây dựng
|
Các
xã Lê Lợi, Nậm Hàng, Khổng Lào, Sin Suối Hồ, Sì Lở Lầu, Pa Tần
|
|
X
|
|
X
|
|
|
38
|
Khai thác nguồn nước
khoáng
|
Các
xã: Mù Cả, Tà Tổng, Thu Lũm, Mường Tè, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, Tân Uyên, Pắc Ta
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
39
|
Khai thác các mỏ đất,
đá làm vật liệu thông thường
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Xây dựng nhà máy sản
xuất gạch không nung
|
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
41
|
Xây dựng nhà máy sản
xuất bê tông đúc sẵn tập trung
|
Các
xã: Bum Tở, Nậm Hàng, Phong Thổ, Sìn Hồ, Đoàn Kết, Bình Lư, Tân Uyên, Than
Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
42
|
Đầu tư phát triển cơ
sở sản xuất cát nghiền
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
II
|
NGÀNH
NÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRỒNG TRỌT, CHĂN NUÔI
|
|
|
|
|
|
|
|
43
|
Khu nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ
|
Các
xã Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng
Lào, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
44
|
Trồng cây nguyên liệu
để sản xuất Ethanol
|
Trên
địa bàn các xã có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
45
|
Sản xuất giống, phát
triển trồng và chế biến sâm Lai Châu
|
Các
xã Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun
Há, Sin Suối Hồ, Sìn Hồ, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Tăm, Mường Tè, Bum Nưa,
Thu Lũm, Pa Ủ, Bum Tở
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
46
|
Phát triển vùng
chuyên canh rau, củ quả
|
Các
xã Than Uyên, Mường Kim, Khoen On, Mường Than, Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm Sở,
Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu,
Khổng Lào và phường Tân Phong, Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
47
|
Phát triển cây ăn quả
|
Trên
địa bàn một số xã phường
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
48
|
Phát triển vùng gạo
đặc sản, chất lượng
|
Các
xã Than Uyên, Mường Kim, Khoen On, Mường Than, Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun
Há, Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm Sở, Mường Khoa Uyên, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu,
Khổng Lào, Pu Sam Cáp và phường Tân Phong, Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
49
|
Phát triển vùng
chuyên canh mía
|
Các
xã Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Sìn Hồ, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi,
Nậm Tăm, Mường Tè, Bum Nưa, Thu Lũm, Pa Ủ, Bum Tở, Hồng Thu, Bản Bo, Bình Lư,
Tả Lèng, Khun Há, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm
Sỏ, Mường Khoa, Nậm Mạ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
50
|
Phát triển vùng sản
xuất dứa tập trung
|
Các
xã Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Nậm Cuổi, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi,
Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Than Uyên, Mường Kim, Khoen On,
Mường Than
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
51
|
Phát triển vùng
nguyên liệu hoa quả gắn với nhà máy chế biến
|
Xã
Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
52
|
Phát triển vùng
chuyên canh gừng nghệ
|
Các
xã Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu,
Nậm Tăm, Nậm Cuổi, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô,
Hua Bum, Mường Tè, Bum Nưa, Bum Tở, Thu Lũm, Pa Ủ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
53
|
Phát triển chăn nuôi
gia súc, gia cầm theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
54
|
Dự án sản xuất và
chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao
|
Các
xã: Pắc Ta, Than Uyên, Mường Kim, Tân Uyên, Bình Lư, Bản Bo, Sin Suối Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
55
|
Ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất rau, hoa, quả
|
Các
xã Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Khoa, Than Uyên, Mường Kim, Khoen On, Mường
Than, Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng
Lào và phường Tân Phong, Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
56
|
Trồng và phát triển
cây dược liệu
|
Các
xã Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Mường Tè, Bum Nưa, Bum Tở, Thu Lũm, Pa
Ủ, Sìn Hồ, Nậm Tăm, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Hồng Thu, Pu Sam Cáp, Phong Thổ, Dào
San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tân Uyên, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Khoa, Lê Lợi, Nậm
Hàng, Mường Mô, Hua Bum.
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
57
|
Xây dựng 01 nhà máy
chế biến chè
|
Xã
Khun Há
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
58
|
Xây dựng cơ sở giết
mổ động vật tập trung tại khu vực có hoạt động giết mổ lớn, nhằm từng bước
thay thế hoạt động giết mổ nhỏ lẻ, giảm nguy cơ dịch bệnh và bảo đảm truy
xuất nguồn gốc sản phẩm.
|
Các
xã, phường: Tân Phong, Bum Tở, Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
59
|
Xây dựng vùng ATDB
động vật làm cơ sở hình thành các vùng sản xuất chăn nuôi tập trung, đảm bảo
kiểm soát dịch bệnh và nâng cao giá trị sản phẩm.
|
tại
02 xã: Pắc Ta và Sin Suối Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
60
|
Xây dựng các cơ sở
chăn nuôi quy mô trang trại đủ điều kiện công nhận ATDB nhằm tạo vùng nguyên
liệu an toàn phục vụ chế biến, tiêu thụ và phát triển chuỗi sản phẩm chăn
nuôi.
|
Các
xã: Pắc Ta, Mường Than, Sin Suối Hồ, Nậm Mạ, Bum Tở và phường Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
61
|
Đầu tư xây dựng 05
trạm kiểm dịch động vật, 5 khu cách ly động vật
|
Đầu
mối giao thông đường bộ thuộc địa bàn các xã: Bình Lư, Mường Kim, Mường Than,
Khoen On, Đoàn Kết, Tân Phong và khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng - Phong Thổ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
62
|
Phát triển nuôi cá
lồng trên lòng hồ thủy điện
|
Các
xã Mường Kim, Khoen On, Than Uyên, Mường Than, Nậm Sỏ, Tân Uyên, Sìn Hồ, Nậm
Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô và Bum Tở
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
63
|
Phát triển nuôi cá
nước lạnh
|
Các
xã Than Uyên, Pắc Ta, Tân Uyên, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun
Há, Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, Dào San, Tủa Sín Chải, Hua Bum và Pa
Ủ, Sìn Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
64
|
Xây dựng cơ sở ương
dưỡng giống thủy sản
|
Tại
xã Bình Lư, phường Tân Phong và các xã có điều kiện thuận lợi
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
LÂM NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
65
|
Mở mới, sửa chữa,
nâng cấp đường lâm nghiệp
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
66
|
Khoanh nuôi chuyển
tiếp
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
67
|
Khoanh nuôi mới
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
68
|
Trồng mới rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
69
|
Trồng cây phân tán
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
70
|
Trồng mới cây mắc ca
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
71
|
Trồng rừng quế gắn
với vùng nguyên liệu tập trung
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
72
|
Trồng rừng sản xuất
gắn với chế biến lâm sản
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
73
|
Trồng và chế biến các
sản phẩm từ cây tre
|
Các
xã Phong Thổ, Dào San, Sỉ Lở Lầu, Khổng Lào, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua
Bum, Mường Tè, Bum Nưa, Bum Tở, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
74
|
Nâng cao năng lực cho
lực lượng kiểm lâm trong quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
75
|
Đầu tư xây dựng nhà
máy chế biến lâm sản
|
Các
xã Mường Tè, Bum Nưa, Bum Tở, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng, Tủa Sín Chải,
Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Nậm Cuổi, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Tân Uyên,
Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Khoa, Than Uyên, Mường Kim, Khoen On, Mường Than
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
76
|
Cắm mốc, bảng phân
định ranh giới rừng; thực hiện giao rừng gắn với giao đất; xây dựng chứng chỉ
quản lý rừng bền vững
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
77
|
Trồng rừng gỗ lớn,
dược liệu và du lịch dải núi Pu Si Lung
|
Xã
Bum Nưa
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
78
|
Dự án khai thác Tín
chỉ các bon rừng
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
79
|
Xây dựng cơ sở dữ
liệu môi trường và đa dạng sinh học tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
80
|
Bảo tồn các loài nguy
cấp, quý, hiếm và loài đặc hữu tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
81
|
Điều tra, quan trắc,
đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
82
|
Điều tra, xác định,
lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
III
|
THƯƠNG
MẠI, DỊCH VỤ
|
|
|
|
|
|
|
|
83
|
Cải tạo, nâng cấp kết
cấu hạ tầng thương mại, giao thông, hạ tầng phục vụ xuất nhập khẩu, xây dựng
cửa hàng miễn thuế tại Khu Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
Khu
Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
84
|
Đầu tư, nâng cấp hạ
tầng, cơ sở vật chất cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
Khu
Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
85
|
Hạ tầng khu vực lối
mở Pô Tô
|
Khu
Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
86
|
Tổ hợp nhà hàng, dịch
vụ, bến bãi, kho hàng hóa khu Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
Khu
Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
87
|
Xây dựng trung tâm
triển lãm và xúc tiến thương mại tỉnh
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
88
|
Khu thương mại dịch
vụ, kho dự trữ xăng dầu Tam Đường
|
Xã
Bản Bo
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
89
|
Các trung tâm thương
mại
|
Các
phường Tân Phong, Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
90
|
Cải tạo, đầu tư mới
các chợ, siêu thị, cửa hàng xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
IV
|
DU
LỊCH
|
|
|
|
|
|
|
|
91
|
Các dự án du lịch
trong Khu du lịch Ô Quy Hồ (Theo quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Ô Quy
Hồ)
|
Các
xã: Bình Lư, Tả Lèng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
92
|
Các dự án du lịch
trong Khu du lịch Cao nguyên Sìn Hồ (Theo quy hoạch chung Khu du lịch quốc
gia Cao nguyên Sìn Hồ)
|
Các
xã: Sìn Hồ, Hồng Thu, Tủa Sín Chải
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
93
|
Tổ hợp dịch vụ tổng
hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn (thuộc quần thể khu du
lịch hang động Pu Sam Cáp)
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
94
|
Tổ hợp dịch vụ tổng
hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn Bình Lư
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
95
|
Tổ hợp dịch vụ tổng
hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn Tân Uyên
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
96
|
Tổ hợp du lịch sinh
thái và sân gôn phường Tân Phong
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
97
|
Quần thể du lịch nghỉ
dưỡng, vui chơi giải trí và đô thị sinh thái Pu Sam Cáp
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
98
|
Quần thể du lịch núi
Pu Sam Cáp
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
99
|
Quần thể du lịch nghỉ
dưỡng và dịch vụ thương mại Vườn Địa Đàng
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
100
|
Quần thể du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
101
|
Quần thể du lịch nghỉ
dưỡng Sâm Lai Châu
|
Xã
Khun Há
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
102
|
Tổ hợp du lịch nghỉ
dưỡng phức hợp Bình Lư
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
103
|
Quần thể khu du lịch
chinh phục đỉnh Pu Ta Leng
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
104
|
Khu du lịch sinh thái
gắn với bản văn hóa cộng đồng tại xã Khun Há
|
Xã
Khun Há
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
105
|
Quần thể du lịch nghỉ
dưỡng, sinh thái, văn hóa gắn với suối nước nóng Phiêng Phát
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
106
|
Quần thể Du lịch sinh
thái gắn với suối nước nóng Nà Hoi
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
107
|
Quần Thể du lịch nghỉ
dưỡng sinh thái, văn hoá Pắc Ta
|
Xã
Pắc Ta
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
108
|
Tổ hợp du lịch nghỉ
dưỡng tắm nước nóng Mường Khoa
|
Xã
Mường Khoa
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
109
|
Quẩn thể Khu du lịch
sinh thái vùng chè gắn với suối khoáng nóng Trung Đồng
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
110
|
Tổ hợp du lịch cộng
đồng bảo tồn văn hóa dân tộc Mông, bảo tồn chè cổ thụ và nuôi cá nước lạnh
bản Hô Tra
|
Xã
Mường Khoa
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
111
|
Tổ hợp các dự án
thương mại, dịch vụ và khách sạn
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
112
|
Khu du lịch lòng hồ
thuỷ điện Huổi Quảng gắn với quần thể hang động Bản Mè
|
Xã
Khoen On
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
113
|
Khu du lịch lòng hồ
thủy điện Bản Chát
|
Xã
Mường Kim
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
114
|
Tổ hợp khu du lịch
đèo Khau Co
|
Xã
Mường Than
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
115
|
Quần thể du lịch cộng
đồng Tà Mung
|
Xã
Mường Kim
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
116
|
Tổ hợp khu dịch vụ,
giải trí Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
Xã
Phong Thổ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
117
|
Quần thể khu bảo tồn
thiên nhiên Mường Tè
|
Các
xã Tả Tổng, Mù Cả
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
118
|
Quần thể du lịch sinh
thái lòng hồ thủy điện Lai Châu
|
Các
xã Mường Mô, Nậm Hàng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
119
|
Quần thể du lịch sinh
thái Pú Đao kết hợp du lịch lòng hồ thủy điện
|
Xã
Lê Lợi
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
120
|
Tổ hợp Du lịch sinh
thái đỉnh đỉnh Pu Si Lung
|
Xã
Bum Nưa
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
121
|
Tổ hợp du lịch suối
nước nóng Nậm Ngoa
|
Xã
Mường Tè
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
122
|
Quần thể du lịch sâm
Lai Châu
|
Xã
Bum Nưa
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
123
|
Quần thể Công viên
hoa hồng
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
124
|
Khu du lịch sinh thái
Sin Suối Hồ gắn với đỉnh Bạch Mộc Lương Tử, Sơn Bạc Mây
|
Xã
Sin Suối Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
125
|
Quần thể Du lịch hang
động Gia Khâu
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
126
|
Quần thể Du lịch sinh
thái thác Nậm Lúc
|
Xã
Sìn Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
127
|
Quần thể du lịch sinh
thái gắn với ruộng bậc thang Tả Lèng
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
128
|
Du lịch Thác Rêu
|
Xã
Hồng Thu
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
129
|
Quần thể Du lịch gắn
với động Chin Chu Chải (Sáy San 4)
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
130
|
Du lịch đồi truyền
hình xã Than Uyên
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
131
|
Quần thể du lịch sinh
thái Dào San gắn với ruộng bậc thang Dào San
|
Xã
Dào San
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
132
|
Quần thể du lịch sinh
thái lòng hồ thủy điện Sơn La
|
Xã
Nậm Tăm
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
133
|
Quần thể du lịch sinh
thái ruộng bậc thang Thu Lũm
|
Xã
Thu Lũm
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
134
|
Du lịch văn hóa tín
ngưỡng hòn đá trắng
|
Xã
Thu Lũm
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
135
|
Khu du lịch sinh thái
nghỉ dưỡng hồ Hoàng Hồ
|
Xã
Sìn Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
136
|
Hang động tại Bản Nà
Bỏ
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
137
|
Khu vui chơi giải trí
tổng hợp kết hợp bản văn hóa du lịch bản Hon
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
138
|
Khu du lịch hang động
Bản Giang
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
139
|
Khu du lịch cộng đồng
bản Hua Than
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
140
|
Khu du lịch cộng đồng
khu 9
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
141
|
Khu du dịch suối
khoáng nóng bản Mé
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
142
|
Khu du lịch nghỉ
dưỡng tắm nước nóng khoáng nóng Nà Ún
|
Xã
Pắc Ta
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
143
|
Đề án Xây dựng Công
viên Địa chất
|
Bạch
Mộc Lương Tử, Pu Ta Leng, Fansipang
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
144
|
Tổ hợp nhà hàng dịch
vụ, bến bãi, kho hàng hóa
|
Xã
Phong Thổ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
145
|
Khu du lịch sinh thái
vùng chè gắn với bản sắc văn hóa cọn nước Nà Khương, Phiêng Tiên
|
Xã
Bản Bo
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
146
|
Khu du lịch sinh thái
Đồi tình yêu tại bản Xin Chải
|
Xã
Khổng Lào
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
147
|
Khu du lịch sinh
thái, khám phá mạo hiểm tại đỉnh Pờ Ma Lung, bản Nà Đoong
|
Xã
Khổng Lào
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
148
|
Điểm du lịch tắm suối
khoáng nóng Nậm Sảo
|
Xã
Pa Tần
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
149
|
Khu du lịch Thác Nà
Khằm
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
150
|
Khu du lịch văn hóa
tín ngưỡng xã Lê Lợi (Khu lưu niệm vua Lê Thái Tổ; dinh thự Đèo Văn Long,
nghĩa trang liệt sỹ…)
|
Xã
Lê Lợi
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
V
|
Y
TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
151
|
Nâng cấp Bệnh viện đa
khoa tỉnh Lai Châu
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
152
|
Xây dựng Bệnh viện Y
học cổ truyền
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
153
|
Bệnh viện Phổi tỉnh
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
154
|
Bệnh viện đa khoa Nậm
Nhùn
|
Xã
Nậm Hàng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
155
|
Bệnh viện đa khoa
Than Uyên
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
156
|
Bệnh viện đa khoa
Phong Thổ
|
Xã
Phong Thổ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
157
|
Bệnh viên đa khoa Tam
Đường
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
158
|
Bệnh viên đa khoa Tân
Uyên
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
159
|
Bệnh viện đa khoa
Mường Tè
|
Xã
Bum Tở
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
160
|
Bệnh viện đa khoa Sìn
Hồ
|
Xã
Sìn Hồ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
161
|
Bệnh viện đa khoa Pa
Há
|
Xã
Nậm Tăm
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
162
|
38 Trạm y tế xã
|
Tại
trung tâm các xã mới
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
163
|
Trung tâm điều dưỡng
kết hợp khám chữa bệnh Sìn Hồ (tư nhân)
|
Xã
Sìn Hồ
|
|
X
|
|
X
|
|
|
164
|
Bệnh viện Đa khoa tư
nhân
|
Trên
địa bàn tỉnh
|
|
X
|
|
X
|
|
|
VI
|
VĂN
HÓA, THỂ THAO
|
|
|
|
|
|
|
|
165
|
Bảo tàng, thư viện
tỉnh
|
Phường
Tân Phong
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
166
|
Khu liên hợp thể
dục thể thao tỉnh Lai Châu
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
167
|
Các điểm vui chơi
giải trí tại cơ sở
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
168
|
Sân vận động cấp xã
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
169
|
Nhà thi đấu và tập
luyện đa năng
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
170
|
Trung tâm văn hoá cấp
xã
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
171
|
Thư viện công cộng
cấp xã
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
172
|
Đầu tư bảo tồn, phát
huy bản sắc tốt đẹp các dân tộc gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Lai Châu
|
Các
xã, phường có tiềm năng và thế mạnh về văn hóa dân tộc trên địa bàn tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
173
|
Cung văn hóa thanh,
thiếu niên
|
Các
xã, phường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
174
|
Trung tâm Văn hóa,
Thể thao và Truyền thông
|
Các
xã, phường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
175
|
Trung tâm Văn hoá
nghệ thuật tỉnh
|
Phường
Tân Phong
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
176
|
Khu liên hợp thể thao
mạo hiểm
|
Các
xã Tả Lèng, Khun Há
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
177
|
Bảo tàng Sâm Lai Châu
|
Xã
Sìn Hồ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
178
|
Tượng đài và
tranh hoành tráng
|
Phường
Tân Phong, xã Bình Lư
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
VII
|
GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
|
|
|
|
|
|
179
|
Hệ thống trường nội
trú liên cấp
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
-
|
Đầu tư 11 trường tại
các xã biên giới
|
Các
xã: Pa Tần, Bum Nưa, Hua Bum, Dào San, Phong Thổ, Thu Lũm, Mù Cả, Pa Ủ, Khổng
Lào, Sin Suối Hồ, Sì Lở Lầu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
-
|
Đầu tư, mở rộng, nâng
cấp, bổ sung cơ sở vật chất các trường tại một số xã đặc biệt khó khăn theo
mô hình trường phổ thông nội trú xã biên giới
|
Các
xã: Tà Tổng, Nậm Cuổi, Tủa Sín Chải; Nậm Sỏ, Hồng Thu, Nậm Mạ, Lê Lợi và một
số xã đặc biệt khó khăn khác
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
180
|
Trung tâm sát hạch
lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
181
|
Trường trung cấp nghề
ngoài công lập
|
Phường
Đoàn Kết
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
182
|
Đầu tư cải tạo, nâng
cấp, xây dựng mới trường, lớp học trên địa bàn tỉnh
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
183
|
Đầu tư mua sắm trang,
thiết bị phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
VIII
|
KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
184
|
Sân bay Lai Châu
|
Các
xã Tân Uyên, Bản Bo, Bình Lư
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
185
|
Cao tốc Bảo Hà (Lào
Cai) - Lai Châu (CT.13)
|
Tỉnh
Lai Châu và tỉnh Lào Cai
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
186
|
Đầu tư cải tạo, nâng
cấp các tuyến quốc lộ: 4H, 4D, 12, 32, 279D, 279 (bao gồm các tuyến tránh)
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
187
|
Hầm đường bộ qua đèo
Hoàng Liên
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
188
|
Xây dựng Hầm đường bộ
qua đèo Khau Co và các tuyến kết nối
|
Xã
Mường Than tỉnh Lai Châu; xã Nậm Xé tỉnh Lào Cai
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
189
|
Đường nối Lai Châu
với cao tốc Nội Bài - Lào Cai
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
190
|
Đầu tư cải tạo, nâng
cấp các tuyến tỉnh lộ: 126, 127, 128, 128B, 129, 129B, 130, 131, 132, 132B,
132C, 133, 133B, 134, 135, 136, 137, 138, 138B, 138C (bao gồm các tuyến
tránh)
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
191
|
Tuyến đường kết nối
Đại lộ Lê Lợi với đường cao tốc CT.13 (Bảo Hà - Lai Châu)
|
Các
xã, phường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
192
|
Đường Bình Lư - Bản
Bo
|
Các
xã Bình Lư, Bản Bo
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
193
|
Đường Nậm Sỏ - Tà Mít
|
Xã
Nậm Sỏ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
194
|
Đường Khun Há - Phúc
Khoa - Mường Khoa
|
Các
xã Khun Há, Mường Khoa
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
195
|
Xây dựng mới, nâng
cấp, sửa chữa hệ thống đường tuần tra biên giới, đường ra biên giới
|
Các
xã và khu vực giáp biên giới
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
196
|
Trung tâm sát hạch
lái xe cơ giới đường bộ tỉnh Lai Châu
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
197
|
Bến xe khách, bến xe
hàng các xã, phường, cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
Các
xã, phường, cửa khẩu Ma Lù Thàng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
198
|
Cải tạo, nâng cấp
đoạn Pắc Ma - Thu Lũm - U Ma Tu Khoòng (chuyển thành QL. 4H3)
|
Các
xã Thu Lũm, Mường Tè
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
199
|
Nâng cấp tuyến đường
Phìn Hồ - Ma Quai - Lùng Thàng
|
Các
xã Hồng Thu, Nậm Tăm
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
200
|
Đầu tư mới Đường liên
vùng Pa Ủ - Bum Tở - Pa Vệ Sử
|
Các
xã: Pa Ủ, Bum Tở, Bum Nưa
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
201
|
Xây dựng Cầu treo Bản
Chang, kết nối đường tỉnh lộ 127 với khu đồi cao, phường Mường Lay, tỉnh Điện
Biên
|
Xã
Lê Lợi
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
202
|
Bến xe mới Than Uyên
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
203
|
Bến xe Tân Uyên
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
204
|
Đầu tư các cảng, bến
thủy nội địa
|
Toàn
bộ tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
205
|
Xây dựng các cầu vượt
sông Đà: Cầu Huổi Mắn - Huổi Lính; cầu Nậm Hăn,…
|
Các
xã
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
206
|
Xây dựng các cầu vượt
sông Nậm Na: Cầu Nậm Pì; Cầu Pá Bon, Cầu Nậm Vạc, Cầu Nậm Nó 3, Cầu Pa Tần 2…
|
Các
xã
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
207
|
Xây dựng cầu Pá Ngừa
|
Các
xã Pắc Ta, Nậm Sỏ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
208
|
Cầu đường bộ đa công
năng qua biên giới cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) - Kim Thủy Hà (Trung Quốc)
|
Xã
Phong Thổ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
209
|
Đầu tư mở mới, nâng
cấp đường kết nối bản Huổi Van, xã Nậm Hàng đến Cầu Pá Bon, xã Lê Lợi
|
Các
xã: Nậm Hàng, Lê Lợi
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
210
|
Đầu tư mở mới, nâng
cấp đường Bum Nưa - Pa Vệ Sủ (cũ)
|
Xã
Bum Nưa
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
211
|
Đường liên vùng Bum
Tở - Bum Nưa - Hua Bum - Nậm Hàng - Lê Lợi
|
Các
xã Bum Tở, Bum Nưa, Hua Bum, Nậm Hàng, Lê Lợi
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
212
|
Đầu tư mở mới, nâng
cấp đường Pa Ủ - Pa Vệ Sủ (cũ)
|
Các
xã: Bum Nưa, Pa Ủ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
213
|
Đầu tư mở mới đường
liên vùng Khun Há - Pu Sam Cáp
|
Các
xã: Khun Há, Pu Sam Cáp
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
214
|
Đầu tư mở mới, nâng
cấp đường liên vùng kết nối QL.279 đến ĐT.134
|
Xã
Mường Kim
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
215
|
Đầu tư mở mới, nâng
cấp đường Nậm Sỏ - Mường Chiên
|
Xã
Nậm Sỏ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
216
|
Đầu tư cải tạo, nâng
cấp đường Bum Nưa - Pa Vệ Sủ (cũ).
|
Xã
Bum Nưa
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
217
|
Sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp các đường dự kiến nâng lên đường tỉnh và các tuyến đường quan trọng
phục vụ phát triển kinh tế xã hội theo quy hoạch
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
218
|
Đầu tư xây dựng các
cầu, hầm kết nối với các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Lào Cai
|
Các
xã, phường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
219
|
Đầu tư hệ thống đường
giao thông theo quy hoạch đô thị, nông thôn của các xã, phường
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
IX
|
HẠ
TẦNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
|
|
|
|
|
|
|
|
220
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Đô
thị Lai Châu (phường Đoàn Kết và phường Tân Phong)
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
221
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Bum Tở
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
222
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Nậm Hàng
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
223
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
224
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Phong Thổ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
225
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
226
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Sìn Hồ
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
227
|
Phát triển các khu đô
thị/tổ hợp nhà thương mại đô thị
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
HẠ TẦNG CHẤT THẢI RẮN
|
|
|
|
|
|
|
|
228
|
Xây dựng, nâng cấp,
mở rộng khu xử lý chất thải rắn tại các xã, phường
|
Các
xã, phường trên địa bàn tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
229
|
Đầu tư Nhà máy xử lý
chất thải rắn tại phường Tân Phong (thành phố Lai Châu cũ)
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
230
|
Đầu tư Nhà máy xử lý
chất thải rắn tại phường Tân Phong (thành phố Lai Châu cũ) (giai đoạn II)
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC VÀ
THOÁT NƯỚC THẢI
|
|
|
|
|
|
|
|
231
|
Xây dựng hệ thống
thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung cho trung tâm tỉnh và trung
tâm các xã
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
X
|
BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
|
232
|
Nâng cấp trang thiết
bị cho Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
233
|
Đầu tư nhà máy xử lý
nước thải
|
Phường
Tân Phong, Đoàn Kết
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
234
|
Kiểm kê khí nhà kính
và đề xuất các giải pháp quản lý phát thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
XI
|
ĐA
DẠNG SINH HỌC
|
|
|
|
|
|
|
|
235
|
Thành lập và vận hành
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Tè
|
Các
xã: Mù Cả, Tà Tổng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
236
|
Kết nối và bảo vệ
hành lang đa dạng sinh học tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
XII
|
PHÒNG
CHỐNG THIÊN TAI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH
KÈ CHỐNG SẠT LỞ ĐIỂN HÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
237
|
Kè bảo vệ khu dân cư
các bản Nà Phát, Pa Pe, Nà Cà, Tân Bình xã Bình Lư
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
238
|
Kè bảo vệ khu dân cư
bản Sì Cha Chải
|
Xã
Sin Suối Hồ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
239
|
Kè bảo vệ khu dân cư
bản Sân Bay
|
Xã
Sin Suối Hồ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
240
|
Kè bảo vệ khu dân cư
bản Gia Khâu
|
Xã
Sì Lở Lầu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
241
|
Đầu tư xây dựng công
trình Kè bảo vệ dân cư và đất nông nghiệp tại các điểm có nguy cơ sạt lở ảnh
hưởng đến dân cư và đất nông nghiệp tại các xã
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
242
|
Xây dựng mới, cải
tạo, nâng cấp hạ tầng các khu, điểm tái định cư; sắp xếp lại dân cư nông
thôn; bố trí sắp xếp ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới
|
Các
xã phường, tỉnh Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
DANH MỤC DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG
NĂNG LỰC GIÁM SÁT, CẢNH BÁO THIÊN TAI
|
|
|
|
|
|
|
|
243
|
Xây dựng bản đồ rủi
ro lũ quét và sạt lở đất tỷ lệ lớn (1:50.000, 1:10.000)
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
244
|
Lắp đặt trạm quan
trắc mưa và hệ thống cảnh báo mưa lớn
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
245
|
Quy hoạch khu dân cư vùng
nguy cơ sạt lở
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
246
|
Hệ thống dự báo, cảnh
báo lũ quét, sạt lở đất
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
XIII
|
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI, CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
|
|
|
|
|
|
|
|
247
|
Hồ Hoàng Hồ
|
Xã
Sìn Hồ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
248
|
Hồ hạ lưu thành phố
Lai Châu
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
249
|
Đập công trình thủy
lợi Hồ Thầu
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
250
|
Đập công trình thủy
lợi Thèn Pả
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
251
|
Đập công trình thủy
lợi Nậm Ma Nọi
|
Xã
Mường Tè
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
252
|
Đập công trình thủy
lợi Phai Cát
|
Xã
Khổng Lào
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
253
|
Đập công trình thủy
lợi Nậm Há
|
Xã
Pu Sam Cáp
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
254
|
Đập công trình thủy
lợi Hua Chăng
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
255
|
Đập công trình thủy
lợi Nậm Pe
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
256
|
Đập công trình thủy
lợi Hua Cưởm
|
Xã
Tân Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
257
|
Cải tạo, nâng cấp,
sửa chữa các công trình thủy lợi tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
258
|
Công trình thủy lợi
Nà Giang
|
Xã
Khổng Lào
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
Dự án nâng cấp, cải
tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
259
|
Hồ Pa Khóa
|
Xã
Pu Sam Cáp
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
260
|
Hồ Khu 9
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
261
|
Công trình thủy lợi
Na Pu Đeng
|
Xã
Mường Tè
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
262
|
Công trình thủy lợi
Nậm Manh
|
Xã
Nậm Hàng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
263
|
Công trình thủy lợi
Nà Phát - Sang Ngà
|
Xã
Than Uyên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
264
|
Công trình thủy lợi
Nậm Mít
|
Xã
Pắc Ta
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
265
|
Công trình thủy lợi
C23
|
Xã
Pắc Ta
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
266
|
Công trình thủy lợi
Nậm Tàng - Nà Sẳng
|
Xã
Bản Bo
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
267
|
Công trình thủy lợi
Chu Va 12.2
|
Xã
Bình Lư
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
268
|
Công trình thủy lợi
Nậm Pé
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
269
|
Công trình thủy lợi
Bản Giang
|
Phường
Tân Phong
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
270
|
Công trình đập dâng
kết hợp kiên cố hóa kênh mương theo Quyết định số 5206/QĐ-BNN-TCTL ngày
27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (85 công trình)
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
271
|
Công trình thủy lợi
đã xuống cấp, hư hỏng nặng, công trình bị phá hủy do thiên tai (477 công trình
thủy lợi)
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
Dự án đề xuất xây mới
điển hình
|
|
|
|
|
|
|
|
272
|
Hồ Giang Ma
|
Xã
Tả Lèng
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
273
|
Hồ Phiêng Lúc
|
Xã
Tân Uyên
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
274
|
Hồ Căn Co
|
Xã
Nậm Mạ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
275
|
Hồ Phăng Xô Lin
|
Xã
Sìn Hồ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
276
|
Hồ Sơn Bình
|
Xã
Bình Lư
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
277
|
Hồ Nậm Bốn
|
Xã
Than Uyên
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
278
|
Hồ Nậm Sáng
|
Xã
Pắc Ta
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
279
|
Hồ Huổi Ké
|
Các
xã Bản Bo, Bình Lư
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
280
|
Hồ Nậm Lụng
|
Xã
Dào San
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
281
|
Thủy lợi kết hợp nước
sinh hoạt xã, bản
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
282
|
Tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước cho vùng sản xuất hoa, rau màu, cây trồng vùng dốc
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
283
|
Đập Chung Chải
|
Xã
Hồng Thu
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
284
|
Đập Nậm Mạ Dao
|
Xã
Hồng Thu
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
285
|
Đập Nậm Pồ
|
Xã
Mường Tè
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
286
|
Đập Cốc Pa
|
Phường
Tân Phong
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
287
|
Đập Ma Sao Phìn
|
Xã
Khun Há
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
288
|
Đập Sam Sẩu
|
Các
xã: Than Uyên, Mường Than
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
289
|
Đậm Nậm Tăm 1
|
Xã
Nậm Tăm
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
290
|
Đập Phìn Khò
|
Xã
Mù Cả
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
291
|
Các đập tưới dưới 40
ha (65 công trình)
|
Toàn
tỉnh
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
292
|
Cụm hồ treo xã Khun
Há, phường Tân Phong và xã Bản Bo
|
Các
xã, phường: Khun Há, Tân Phong, Bản Bo
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
293
|
Cụm hồ treo xã Khoen
On
|
Xã
Khoen On
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
294
|
Cụm hồ treo xã Mường
Than
|
Xã
Mường Than
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
295
|
Cụm hồ treo xã Mường
Tè
|
Xã
Mường Tè
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
296
|
Cụm hồ treo xã Pa Ủ
|
Xã
Pa Ủ
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
297
|
Cụm hồ treo xã Thu
Lũm
|
Xã
Thu Lũm
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cấp nước đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
298
|
Xây dựng mới, cải
tạo, nâng cấp nhà máy cấp nước cho khu vực trung tâm các xã, khu đô thị
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
299
|
Nâng cấp, mở rộng hệ
thống đường ống cấp nước cho khu vực trung tâm các xã, khu đô thị và trung
tâm tỉnh
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
Cấp nước nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án nâng cấp, cải
tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
300
|
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp các công trình cấp nước nông thôn (đã có) để đảm bảo tỷ lệ hộ dân
nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó 80% được
sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
301
|
Nâng cấp, mở rộng hệ
thống đường ống cấp nước cho khu vực trung tâm các xã và các phường trong
tỉnh
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
Dự án đề xuất mở mới
|
|
|
|
|
|
|
|
302
|
Đầu tư xây dựng mới
các công trình cấp nước nông thôn đảm bảo tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng
nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó 80% được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn.
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
TÀI NGUYÊN NƯỚC
|
|
|
|
|
|
|
|
303
|
Kiểm kê tài nguyên
nước tỉnh Lai Châu (định kỳ cập nhật dữ liệu 5 năm 1 lần)
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
304
|
Điều tra, đánh giá,
xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông suối nội
tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
305
|
Xây dựng hoàn thiện
mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Lai
Châu phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
306
|
Lập kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
307
|
Xây dựng kế hoạch bảo
vệ môi trường nước mặt tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
308
|
Điều tra, lập danh
mục giếng khoan, giếng đào phải xử lý và lên phương án trám lấp phòng tránh
nhiễm bẩn, ô nhiễm nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
309
|
Cập nhật, điều chỉnh
danh mục nguồn nước cần phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
310
|
Xác định, công bố
chức năng nguồn nước đối với nguồn nước mặt nội tỉnh
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
311
|
Xây dựng đơn giá lĩnh
vực Tài nguyên nước
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
312
|
Xây dựng hệ thống
quản lý, giám sát tài nguyên nước tự động, trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lai
Châu
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
XIV
|
KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
|
|
|
|
|
|
|
|
313
|
Xây dựng bảo hộ SHTT
cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp
|
Các
Sở/Ngành
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
314
|
Đầu tư nâng cấp cơ sở
vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ, các khu thực nghiệm ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
315
|
Nâng cấp, đầu tư củng
cố năng lực các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm công lập tỉnh
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
316
|
Phát triển trung tâm
nghiên cứu, thử nghiệm tập trung cho công nghệ chiến lược
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
317
|
Các chương trình
nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển
|
Các
Sở/Ngành
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
318
|
Xây dựng nền tảng dữ
liệu, phát triển chính quyền điện tử của tỉnh Lai Châu
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
319
|
Xây dựng, cải tạo,
nâng cấp hạ tầng mạng di động 5G, công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
320
|
Hoàn thiện mạng lưới
và nâng cấp các điểm Bưu điện văn hóa xã đa chức năng, cung ứng dịch vụ công
qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh.
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
321
|
Xây dựng đô thị thông
minh tỉnh Lai Châu và các lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
322
|
Hình thành các điểm
bưu chính logistics phục vụ kinh tế nông thôn
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
323
|
Xây dựng cơ sở dữ
liệu và phần mềm quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị (GIS)
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
324
|
Triển khai hệ thống
chiếu sáng đô thị thông minh tỉnh Lai Châu.
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
325
|
Xây dựng Hệ thống
Quản trị thực thi nhiệm vụ trên Nền tảng số tỉnh Lai Châu
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
326
|
Triển khai Trung tâm
dự phòng dữ liệu tỉnh Lai Châu
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
327
|
Xây dựng nền tảng cửa
khẩu số, cửa khẩu thông minh.
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
328
|
Xây dựng nền tảng kết
nối và quản lý thiết bị Internet vạn vật (IoT) dùng chung cấp tỉnh
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
329
|
Nâng cấp, mở rộng
Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Lai Châu
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
330
|
Triển khai nền tảng quản
lý thông minh cho khu, cụm công nghiệp, tích hợp các dịch vụ như giám sát,
quản lý năng lượng, logistics và bảo trì.
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
331
|
Nâng cấp Nền tảng
LGSP và dịch vụ tích hợp theo chuẩn Hub và chuẩn mở bảo mật API đảm bảo sẵn
sàng chia sẻ và liên thông.
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
332
|
Phát triển các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động chính quyền, hướng tới CĐS
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
333
|
Đầu tư thiết bị, phần
mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng Chính quyền số, địa phương thông minh tỉnh
Lai Châu
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
334
|
Xây dựng triển khai
Kho Dữ liệu dùng chung của Tỉnh phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp và phân
phối chia sẻ dữ liệu
|
Tỉnh
Lai Châu
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
335
|
04 trung tâm nghiên
cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ
|
Các
xã Sìn Hồ, Mường Tè, Mường Kim, Tân Uyên
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
XV
|
HẠ
TẦNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
|
|
|
|
|
|
|
|
336
|
Đầu tư, cải tạo, nâng
cấp cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy tại trung tâm tỉnh, trung tâm các xã
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
337
|
Đầu tư, cải tạo, nâng
cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống cháy rừng
|
Toàn
tỉnh
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
338
|
Đầu tư, cải tạo, nâng
cấp cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy tại các khu, cụm công nghiệp trên địa
bàn
|
Các
khu, cụm công nghiệp
|
|
X
|
|
X
|
|
|
XVI
|
TRỤ
SỞ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
|
|
|
|
|
|
|
|
339
|
Xây mới, cải tạo,
nâng cấp trụ sở làm việc, nhà công vụ của các cơ quan cấp tỉnh
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
340
|
Xây mới, cải tạo,
nâng cấp trụ sở làm việc, nhà công vụ của các cơ quan cấp xã: Trụ sở xã, công
an xã, cơ quan quân sự cấp xã,...
|
Các
xã, phường
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|