|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 224/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 23
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 70-KH/TU NGÀY 23/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Hướng
dẫn số 07-HD/BTGDVTW ngày 03/02/2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương về
tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị
về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của
Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Kế hoạch số 70-KH/TU ngày 23/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện
Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất
quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 07-HD/BTGDVTW ngày
03/02/2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Nghị quyết số 29/NQ-CP
ngày 24/02/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 70-KH/TU ngày 23/3/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Xác định rõ mục tiêu, các chỉ
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để khai thác, phát huy hiệu quả cao nhất tiềm
năng, lợi thế trong việc phát triển kinh tế nhà nước của tỉnh đến năm 2030, định
hướng đến năm 2045. Tách bạch việc sử dụng nguồn lực nhà nước trong cung cấp
hàng hóa, dịch vụ công, thực hiện nhiệm vụ chính trị với các hoạt động kinh
doanh.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, để
các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch hành động; đề cao vai trò,
trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm
tổ chức phối hợp hiệu quả, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, yêu cầu, chất lượng
các nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiện thực hóa mục tiêu phát triển kinh tế nhà nước bền
vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang
tính chiến lược lâu dài.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu quả, phát huy vai
trò chủ đạo, tiên phong và định hướng của kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh trong
các ngành, lĩnh vực then chốt, thiết yếu; tạo động lực dẫn dắt, hỗ trợ các
thành phần kinh tế khác cùng phát triển; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội; nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của Nhân dân; đóng góp tích cực vào việc thực hiện các mục
tiêu phát triển chung của vùng và cả nước theo tinh thần Nghị quyết số 79-NQ/TW
của Bộ Chính trị.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Về đất đai, tài nguyên: Tăng
cường quản lý nhà nước đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên; sử dụng đất,
tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch. Đẩy mạnh công khai,
minh bạch trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên; phòng, chống
thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Khai thác hợp lý tiềm năng đất đai, tài
nguyên biển, rừng, mặt nước phục vụ phát triển kinh tế biển, nông nghiệp, nuôi
trồng và chế biến thủy sản. Gắn quản lý, khai thác tài nguyên với bảo vệ môi
trường, bảo tồn hệ sinh thái; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển
dâng. Bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế trong quản lý, sử dụng
đất đai, tài nguyên, nhất là khu vực ven biển, biên giới biển.
- Về tài sản và kết cấu hạ tầng:
Chỉ đạo phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh theo
hướng đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư, quản lý,
khai thác hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do Nhà nước đầu
tư, nhất là hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng phục vụ kinh tế biển,
logistics, năng lượng và chuyển đổi số; hạn chế thất thoát, lãng phí trong quản
lý, sử dụng tài sản công.
- Về ngân sách nhà nước, dự
trữ và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương tài chính - ngân sách; quản lý chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh. Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2030 khoảng 75.000 tỷ
đồng; tỷ trọng chi đầu tư phát triển khoảng 40% tổng chi ngân sách, phấn đấu giảm
tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng 55% tổng chi ngân sách; sử dụng ngân
sách tiết kiệm, hiệu quả. Phối hợp với các cơ quan Trung ương trong thực hiện
nhiệm vụ dự trữ quốc gia; bảo đảm dự trữ lương thực, vật tư, hàng hóa thiết yếu
phục vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm an sinh xã hội. Rà soát, sắp
xếp, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách trên địa bàn tỉnh.
- Về doanh nghiệp nhà nước: Nâng
cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh;
tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu, công ích, hạ tầng, dịch vụ phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội; 100% doanh nghiệp thực hiện quản trị doanh nghiệp hiện
đại trên nền tảng số. Thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo
chủ trương của Trung ương; bảo đảm hiệu quả, không dàn trải, không hình thức.
- Về tổ chức tín dụng nhà nước:
Phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn trong
thực hiện các chương trình tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng nhà nước mở rộng hoạt động, ứng dụng công
nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị, chất lượng dịch vụ.
- Về đơn vị sự nghiệp công lập:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nhất là
các lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao. Rà soát, sắp xếp, tinh gọn đầu mối các
đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Tập
trung duy trì các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ chính trị, quản
lý nhà nước và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu đến năm 2045, tỉnh tập
trung nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa
bàn; tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhà nước đầu tư, sản xuất, kinh doanh hiệu
quả tại địa phương; đồng thời đẩy mạnh thực hiện tự chủ tài chính đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập theo chỉ tiêu của Trung ương, từng bước vận hành theo
cơ chế thị trường, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chung của Nghị quyết.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Triển khai đầy đủ các nhiệm vụ,
giải pháp nêu trong Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế nhà nước; trong đó tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp như
sau:
1. Đối với
đất đai và tài nguyên
- Về đất đai: Tổ chức triển
khai đồng bộ, nghiêm túc các quy định pháp luật về đất đai; tăng cường phân cấp,
phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát trong quản lý, khai thác và sử dụng đất.
Rà soát, phân loại chính xác các loại đất; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất phù hợp với yêu cầu, đồng thời tạo quỹ đất hợp lý cho phát triển công nghiệp,
dịch vụ, đô thị, nhà ở xã hội. Thực hiện cơ chế bình đẳng, minh bạch giữa các
thành phần kinh tế trong tiếp cận đất đai; ưu tiên bố trí đất cho phát triển kết
cấu hạ tầng, các dự án động lực của tỉnh. Tập trung hoàn thành việc đo đạc, thống
kê, số hóa, làm sạch dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; kết nối, chia sẻ với
các cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ công tác quản lý và quy hoạch. Kiên quyết
thu hồi đất bỏ hoang (nếu có), thanh tra, kiểm tra sử dụng sai mục đích, gây
lãng phí; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Về tài nguyên nước: Hiện đại
hóa công tác quản lý, điều hòa, phân phối và sử dụng tài nguyên nước bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, công bằng giữa các ngành, lĩnh vực và địa phương. Gắn quản lý
tài nguyên nước với bảo đảm an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh
năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu. Áp dụng các công cụ kinh tế, tài
chính trong quản lý, khai thác và sử dụng nước; khuyến khích sử dụng nước tiết
kiệm, tái sử dụng nước trong sản xuất và sinh hoạt.
- Về tài nguyên khoáng sản: Tổ
chức rà soát, thống kê, cập nhật hiện trạng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh
theo quy hoạch, kế hoạch và kết quả điều tra, thăm dò do cơ quan có thẩm quyền
công bố; tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng
khoáng sản, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định pháp luật. Đối với
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại khoáng sản khác thuộc
thẩm quyền quản lý của địa phương, thực hiện quản lý, cấp phép, giám sát khai
thác gắn với bảo vệ môi trường. Đối với khoáng sản nhiên liệu và các loại
khoáng sản chiến lược, tỉnh chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương
trong quản lý, khai thác và sử dụng theo quy định; khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư đổi mới công nghệ khai thác, chế biến trong phạm vi cho phép, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Về tài nguyên biển, đảo và
kinh tế biển: Tăng cường quản lý tổng hợp, liên ngành đối với tài nguyên biển,
đảo; bảo đảm khai thác hiệu quả, bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
biển. Phát triển kinh tế biển nhanh, bền vững, trong đó ưu tiên các lĩnh vực:
nuôi trồng, khai thác thủy hải sản bền vững; dịch vụ hậu cần nghề cá; năng lượng
tái tạo từ biển, nhất là điện gió. Tăng cường năng lực dự báo, giám sát môi trường
biển; ứng dụng công nghệ hiện đại trong nuôi trồng, khai thác thủy sản vùng biển
xa. Đầu tư, phát triển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng cá, hạ tầng
ven biển gắn với yêu cầu phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Về tài nguyên số và viễn
thông: Triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương về quản
lý, khai thác và sử dụng tài nguyên số, tài nguyên viễn thông. Phát triển hạ tầng
số, dữ liệu số phục vụ chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin; chủ động phòng, chống việc lợi dụng công nghệ số xâm phạm an ninh
kinh tế, trật tự an toàn xã hội. Thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Đối với
tài sản kết cấu hạ tầng
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc
đầu tư, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; bảo đảm đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện
phát triển của tỉnh. Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ
tầng phục vụ kinh tế biển, nông nghiệp, thủy sản, logistics, năng lượng và chuyển
đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử
dụng các công trình kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh; tăng
cường công tác bảo trì, bảo dưỡng; phòng, chống thất thoát, lãng phí tài sản
công. Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong việc triển khai các
dự án hạ tầng trọng điểm do Trung ương quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích huy động các nguồn
lực hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước để tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng theo các hình thức hợp tác công tư và các phương thức phù hợp với quy định
pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không làm phát sinh rủi ro
cho ngân sách địa phương.
Khẩn trương bổ sung khung pháp
lý về quản lý, khai thác, sử dụng đối với các loại tài sản kết cấu hạ tầng văn
hóa, thể thao, du lịch, hạ tầng các khu công nghiệp, công nghệ cao, khu chế xuất,
khu kinh tế, khu thương mại tự do do Nhà nước đầu tư để huy động nguồn lực
ngoài ngân sách cùng tham gia trên cơ sở bảo đảm tính hiệu quả, công khai, minh
bạch, chống thất thoát, lãng phí.
3. Đối với
ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách
- Về ngân sách nhà nước: Đổi mới
công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện
đại, công khai, minh bạch, hiệu quả; gắn với cơ cấu lại nền kinh tế địa phương
và đổi mới mô hình tăng trưởng. Thực hiện đúng vai trò của Nhà nước trong quản
lý, phân bổ và sử dụng ngân sách; bảo đảm sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng mục
tiêu, đúng quy định. Chủ động rà soát, đánh giá tác động và chuẩn bị điều kiện
tổ chức thực hiện các chính sách thu ngân sách do Trung ương ban hành; mở rộng
cơ sở thu, nuôi dưỡng nguồn thu, nâng cao tính bền vững của ngân sách địa
phương. Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý thu ngân sách; cải cách thủ tục
hành chính về thuế, phí, lệ phí theo quy định nhằm giảm chi phí tuân thủ cho
người dân và doanh nghiệp. Tăng cường phân cấp, phân quyền quản lý ngân sách gắn
với kiểm tra, giám sát; nâng cao tính chủ động, tự chủ của ngân sách địa phương
đi đôi với trách nhiệm giải trình. Phân bổ vốn đầu tư công tập trung, có trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; ưu tiên các công trình,
dự án hạ tầng thiết yếu, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún. Tổ chức thực hiện
hiệu quả nguyên tắc “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách
nhiệm” trong quản lý đầu tư công theo quy định pháp luật. Bố trí chi ngân sách
linh hoạt, phù hợp với mục tiêu và ưu tiên phát triển từng giai đoạn; đa dạng
hóa các nguồn vốn huy động hợp pháp cho đầu tư phát triển; chỉ vay trong phạm
vi cho phép, bảo đảm khả năng trả nợ. Quản lý chặt chẽ nợ của ngân sách địa
phương; thực hiện công khai, minh bạch và nghiêm túc kế hoạch vay, trả nợ trung
hạn theo quy định.
- Về dự trữ quốc gia: Phối hợp
thực hiện hiệu quả các chính sách, quy định của Trung ương về dự trữ quốc gia
trên địa bàn tỉnh. Chủ động lồng ghép yêu cầu bảo đảm dự trữ hàng hóa thiết yếu
trong các kế hoạch phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm an sinh xã hội.
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia một số hoạt động dự trữ theo cơ chế thị trường,
phù hợp quy định pháp luật.
- Về các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách: Rà soát toàn bộ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
trên địa bàn tỉnh. Sáp nhập, giải thể các quỹ hoạt động kém hiệu quả, trùng lặp
chức năng; tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tăng cường công
khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng các quỹ. Đẩy mạnh số
hóa hoạt động quản lý quỹ; nâng cao hiệu quả điều hành. Tăng cường huy động nguồn
lực xã hội; giảm dần phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Không thành lập mới quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách, trừ trường hợp thật sự cần thiết theo chỉ đạo của
Trung ương.
4. Đối với
doanh nghiệp nhà nước
- Tập trung nâng cao hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, nhất là trong các lĩnh
vực xổ số kiến thiết, dịch vụ công ích, nông - lâm - thủy sản, môi trường. Khuyến
khích hợp tác, liên kết, sáp nhập giữa các doanh nghiệp nhà nước nhằm tăng quy
mô, phát huy lợi thế tổng hợp, tránh chồng chéo, phân tán nguồn lực. Phát huy
vai trò doanh nghiệp nhà nước trong dẫn dắt, huy động các nguồn lực xã hội tham
gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp nhà
nước đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
trong quản trị và sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên triển khai các giải pháp tiết
kiệm năng lượng, giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường. Tăng cường
liên kết giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở đào tạo trong ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Rà soát, hoàn thiện quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý, người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm
soát nội bộ; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm, phòng, chống thất thoát, lãng
phí. Thực hiện cơ chế tiền lương, tiền thưởng gắn với hiệu quả sản xuất, kinh
doanh. Đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở kết quả tài chính và
việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao; hạch toán tách bạch nhiệm
vụ kinh doanh và nhiệm vụ công ích.
- Thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại
doanh nghiệp nhà nước theo hướng tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu quả, phù hợp với
yêu cầu phát triển của tỉnh. Tiếp tục triển khai cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước
theo lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm công khai, minh bạch,
không làm thất thoát tài sản nhà nước. Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước không cần
nắm giữ cổ phần chi phối, thực hiện chuyển giao, sáp nhập hoặc thoái vốn phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tăng cường phối hợp với các cơ quan Trung
ương trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; bảo toàn và phát triển
vốn.
5. Đối với
các tổ chức tín dụng nhà nước
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của
các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các chi
nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước có cổ phần chi phối trên địa bàn tỉnh, đóng
vai trò chủ lực, dẫn dắt thị trường tín dụng ngân hàng và dịch vụ ngân hàng
khác trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chuyển đổi số toàn diện và phát triển các dịch
vụ ngân hàng số, mở rộng cung cấp dịch vụ tài chính trực tuyến trên toàn tỉnh.
- Sắp xếp, tổ chức mạng lưới
các chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước phù hợp với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, chú trọng phát triển mạng lưới hoạt động tại vùng sâu,
vùng xa, hải đảo; bảo đảm người dân và doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín
dụng và các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng được thuận lợi.
- Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch số
06/KH-UBND ngày 08/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về triển khai thực
hiện Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cà Mau đến năm
2030. Gắn hoạt động tín dụng chính sách với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
6. Đối với
đơn vị sự nghiệp công lập
- Rà soát, sắp xếp danh mục dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; sắp xếp, tổ chức lại hệ thống đơn
vị sự nghiệp công lập phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả. Bảo đảm kinh phí cho các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu;
kiên quyết không để việc thiếu nguồn lực (con người, tài chính,…) dẫn tới giảm
chất lượng phục vụ người dân; chuyển các dịch vụ sự nghiệp công có khả năng xã
hội hóa cao sang thực hiện theo cơ chế thị trường.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tiếp tục chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh
phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính
sách theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công
cơ bản, thiết yếu, gắn với cơ chế kiểm soát; đơn giản hóa quy trình, thủ tục đặt
hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu; điều chỉnh giá, phí dịch vụ công theo hướng
tính đúng, tính đủ chi phí với lộ trình phù hợp khả năng chi trả người dân và
cân đối ngân sách nhà nước, đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh.
- Khuyến khích tư nhân và các tổ
chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng, nâng cao hiệu quả
cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công có khả năng cạnh
tranh; chú trọng cơ chế hợp tác về nhân lực, thương hiệu và công nghệ trên cơ sở
bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ được giao.
7. Phân
công nhiệm vụ cụ thể và thời gian hoàn thành: theo Phụ lục đính
kèm.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, các
đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng,
nhiệm vụ được giao
- Khẩn trương xây dựng, ban
hành và triển khai thực hiện Kế hoạch chi tiết, cụ thể theo nội dung Kế hoạch
này; trong đó, phải xác định tiến độ thực hiện đảm bảo tiến độ theo chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Quyết liệt triển khai kế hoạch
đã đề ra. Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này.
- Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 05 tháng 11), báo cáo tình hình
thực hiện gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu xây dựng dự thảo Báo cáo trình
Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 11 để xem xét, báo cáo Bộ Tài chính
trước ngày 15 tháng 11 theo quy định.
2. Sở Tài chính
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng
hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này (theo định kỳ hoặc đột xuất khi có khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện); tổng hợp báo cáo đề xuất, trình
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Tổng hợp báo cáo định kỳ về
tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10
tháng 11 để xem xét, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội
dung thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp với
Sở Tài chính, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện (kèm theo
phụ lục danh mục các nhiệm vụ qua iOffice)./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- BTT Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- 07 Doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh;
- Các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau (tuyên truyền);
- Cổng TTĐT tỉnh (tuyên truyền);
- Lưu: VT, KTTH (PhKTNN09.2), M.A110/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|