|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 04 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT,
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CƠ QUAN TIẾP
NHẬN HỒ SƠ, CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN LIÊN KẾT VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI
CHÂU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt,
quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp
nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản
xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a)
Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên
kết theo chuỗi giá trị.
b)
Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết
theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành,
nghề, lĩnh vực tại địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Đối
tượng áp dụng
Các sở,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án
1. Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án
phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực
có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở
lên.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị
dự án
1. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án phát triển sản
xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa
phương:
a) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
- Cơ
quan được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này
tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
theo từng ngành, nghề, lĩnh vực có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Cơ
quan được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này
tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý.
b)
Cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết
Chủ
trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản
1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và gửi đến
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
bằng một trong các hình thức sau đây:
- Trực
tiếp: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu và Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã;
- Qua
dịch vụ bưu chính;
- Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn.
2. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với các dự án phát triển
sản xuất của cộng đồng:
a) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b)
Cách thức nộp hồ sơ: Tổ, nhóm cộng đồng xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định
tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ và cử đại diện nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng một
trong các hình thức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Thẩm
quyền phê duyệt, cơ quan tiếp nhận, cách thức tiếp nhận, hồ sơ, thành phần hồ
sơ đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (bao gồm thời gian được kéo dài theo quy định
tại các Nghị quyết của Quốc hội), được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 72/2023/NQ- HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh
ban hành quy định định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ,
trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản
xuất, dịch vụ thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai
Châu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND
ngày 26/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực
hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị thuộc lĩnh vực quản lý trong phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
b)
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện dự án liên kết, dự
án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Kịp
thời tổng hợp, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai, thực hiện.
d)
Tham mưu Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính lựa chọn, phê duyệt dự
án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; lựa chọn, phê duyệt dự án
phát triển sản xuất của cộng đồng.
đ) Chủ
trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã,
đánh giá nội dung phân cấp và thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh phân cấp theo
quy định.
e) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành định kỳ 6 tháng, hằng năm (hoặc khi có yêu cầu)
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực
hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển
sản xuất của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách
nhiệm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
a) Thực
hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực quản lý có phạm vi hoạt động sản xuất
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
b) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tình
hình thực hiện hỗ trợ các dự án. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư tăng cường tham gia các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, dự án
phát triển sản xuất của cộng đồng, tuyên truyền các chủ trương, Nghị quyết, Đề
án sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực quản lý định kỳ 6 tháng
(trước ngày 15 tháng 6), hằng năm (trước ngày 25 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu
và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.
Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ
a) Phối
hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND
cấp xã đánh giá nội dung, thực hiện nhiệm vụ.
b) Bố
trí nguồn tài chính, nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ phân cấp theo quy định.
4.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực
hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị, dự án phát triển cộng đồng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND
cấp xã.
b) Chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp.
c) Chỉ
đạo các phòng chuyên môn tổ chức tiếp nhận hồ sơ và đánh giá hồ sơ đề nghị dự
án liên kết theo chuỗi giá trị, hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng
đồng theo quy định; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện
các dự án.
d)
Báo cáo kết quả thực hiện các dự án định kỳ 6 tháng (trước ngày 12 tháng 6), hằng
năm (trước ngày 22 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu và gửi về Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo từng ngành nghề, lĩnh vực
quản lý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài
chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT1, VX1.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|