|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÓ BẢO LÃNH CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2018 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Thông tư số 45/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo
lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động
của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực kể từ ngày
12 tháng 02 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một
số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6
năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018
của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng
dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng
theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn các tổ chức tín dụng phối hợp với Quỹ bảo lãnh
tín dụng và xác định lãi suất cho vay trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo
lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2018/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ bảo lãnh tín dụng được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định
tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP (sau đây gọi là Quỹ bảo lãnh tín dụng).
2. Các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là bên cho vay).
3. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quỹ bảo lãnh tín dụng bảo lãnh
vay vốn theo quy định của Nghị định số 34/2018/NĐ-CP (sau đây gọi là khách
hàng).
4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Phối hợp trong cho vay có bảo lãnh của
Quỹ bảo lãnh tín dụng
1. Trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng nhận tài sản bảo đảm cho
hoạt động bảo lãnh, bên cho vay, Quỹ bảo lãnh tín dụng, bên có tài sản bảo đảm
và các bên liên quan (nếu có) thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo bên cho vay có
quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh trong trường hợp
Quỹ bảo lãnh tín dụng không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị
định số 34/2018/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trước khi thực hiện cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh
tín dụng, bên cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng:
a) Căn cứ các quy định nội bộ của bên cho vay và
phương thức tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng quy định tại
Điều 14 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, thực hiện ký thỏa thuận khung hoặc thỏa thuận
từng lần về việc phối hợp cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng (gọi tắt
là thỏa thuận phối hợp) để thống nhất các nội dung trong quá trình thực hiện bảo
lãnh, cho vay và là cơ sở để thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên khi phát
sinh;
b) Trường hợp các bên có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thỏa thuận
phối hợp đã ký kết thì việc sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện bằng văn bản
và là một bộ phận không tách rời của văn bản thỏa thuận phối hợp.
Điều 4. Nội dung thỏa thuận phối hợp giữa bên
cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng
Thỏa thuận phối hợp giữa bên cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng
quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này bao gồm tối thiểu
các nội dung sau:
1. Trình tự phối hợp giữa các bên trong việc tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ (thẩm định độc lập, phối hợp thẩm định, thành lập tổ thẩm định
chung,…), cho vay và giải ngân đối với khoản vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh
tín dụng (thời gian, số tiền, hình thức cho vay…).
2. Các nội dung quy định tại Chứng thư bảo lãnh theo quy định
tại Điều 24 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, trong đó thỏa thuận cụ thể về các biện
pháp thu hồi nợ, thời hạn tối đa bên cho vay phải thực hiện sau khi khách hàng
không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên cho vay và phương thức chứng
minh đã thực hiện các biện pháp này trước khi thông báo cho Quỹ bảo lãnh tín dụng
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
3. Các nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của bên bảo
lãnh, bên nhận bảo lãnh (bên cho vay) theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị
định số 34/2018/NĐ-CP.
4. Việc phối hợp và quy trình kiểm tra, giám sát quá trình
sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo việc sử dụng vốn vay,
tài sản hình thành từ vốn vay theo đúng cam kết tại hợp đồng tín dụng và làm
căn cứ để Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi phát sinh.
5. Phối hợp trong việc xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ
cho khách hàng, các trường hợp dừng giải ngân vốn vay, thu hồi nợ trước hạn khi
khách hàng vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, vi phạm Hợp đồng bảo
lãnh tín dụng hoặc có những dấu hiệu vi phạm pháp luật.
6. Quy định cụ thể các trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng được
quyền không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh và thời hạn Quỹ bảo
lãnh tín dụng gửi thông báo không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên nhận bảo
lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
7. Thỏa thuận về chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản
bảo đảm bao gồm:
a) Việc chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm
cho hoạt động bảo lãnh trong trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng không thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 và điểm b khoản 1 Điều
27 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP;
b) Việc xử lý tài sản bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh trong
trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng không thực hiện một phần nghĩa vụ bảo lãnh
theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên
quan;
c) Việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp tài sản này
bảo đảm chung cho khoản vay và khoản bảo lãnh trước khi Quỹ bảo lãnh tín dụng
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số
34/2018/NĐ-CP.
8. Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với
quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo
lãnh tín dụng
1. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách
hàng đã được Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và quyết định bảo lãnh
nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi, trả nợ gốc và nợ lãi khoản vay theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
2. Bên cho vay xem xét, thẩm định, quyết định cho vay bằng
đồng Việt Nam đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của
khách hàng được Quỹ bảo lãnh tín dụng bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi, trả
nợ gốc và nợ lãi khoản vay theo quy định pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình.
3. Việc phân loại nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ
quá hạn, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của bên cho vay đối với
khoản vay của khách hàng có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Điều 6. Lãi suất cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo
lãnh tín dụng
Bên cho vay và khách hàng thỏa thuận mức lãi suất cho vay đối
với các khoản vay ngắn, trung, dài hạn của khách hàng có bảo lãnh của Quỹ bảo
lãnh tín dụng, đảm bảo lãi suất cho vay không cao hơn lãi suất cho vay cùng kỳ
hạn, cùng ngành, lĩnh vực của bên cho vay, phù hợp với quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm của bên cho vay
1. Phối hợp chặt chẽ với Quỹ bảo lãnh tín dụng trong thực
hiện cho vay đối với khách hàng theo thỏa thuận giữa các bên, quy định tại
Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2.[2] (được
bãi bỏ)
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn tổng
hợp báo cáo về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[3]
nơi đặt trụ sở của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước[4]
1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động
cho vay của bên cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Quỹ
bảo lãnh tín dụng;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước thực hiện thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và xử
lý vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng giám sát tổ chức tín dụng thực hiện Thông tư này theo chức
năng, nhiệm vụ.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của Quỹ bảo lãnh
tín dụng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các Sở, Ban ngành trên địa bàn xử lý các vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng
trên địa bàn. Trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Tín dụng các
ngành kinh tế);
b) Thanh tra, giám sát tổ chức
tín dụng thực hiện quy định tại Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 9. Hiệu lực thi hành[5]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng
02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 05/2015/TT-NHNN ngày 04 tháng 5 năm 2015
của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các tổ chức tín dụng phối hợp với Quỹ bảo
lãnh tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định
tại Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với các hợp đồng tín dụng có bảo lãnh của Quỹ bảo
lãnh tín dụng đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã ký kết cho đến hết thời hạn hiệu lực của
hợp đồng tín dụng, trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng thì phải phù hợp
với quy định tại Thông tư này.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[6]
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, Quỹ Bảo lãnh tín dụng, doanh
nghiệp nhỏ và vừa vay vốn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
PHỤ
LỤC SỐ 01[7] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC SỐ 02[8] (được
bãi bỏ)
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông
tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng
và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức
bộ máy có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng
dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ
máy.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư
tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu,
tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[3] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 17
của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển
khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực
kể từ ngày 31/12/2025.
[5] Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025 quy định
như sau:
“Điều 24. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 25. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư này bãi
bỏ điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung
một số Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
3. Thông tư này bãi
bỏ điểm b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18
tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
4. Kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09 tháng 04 năm
2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu
đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực, trừ quy định
tại các điểm d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.”
[6] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 18
của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển
khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực
kể từ ngày 31/12/2025.
[7] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư
tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu,
tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[8] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Điều 19 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng
dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy,
có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.