|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 648/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị
bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng và lĩnh vực Kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/5/2026 và thay thế các quy định sau:
- Quy
định thực hiện thủ tục hành chính thứ tự số 1 Mục A và số 1, 2 Mục B Phần I;
khoản 1 Mục I Phần II và khoản 1, 2 Mục II Phần II của Danh mục thủ tục hành
chính ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-BXD
ngày 15/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Quy
định thực hiện thủ tục hành chính thứ tự số 1, 2, 3 Mục A Phần I và khoản 1, 2,
3 Mục I Phần II của Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số
984/QĐ-BXD ngày 22/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, các Vụ
trưởng, Cục trưởng và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- BTP (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, TP (bản điện tử);
- Văn phòng Bộ;
- Trung tâm CNTT;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- Lưu: VT, GĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG VÀ LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 648/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.009793
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
|
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
|
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành
|
|
2
|
1.002650
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
(KTATLĐ) cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
|
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Bộ Xây dựng
|
|
3
|
1.002636
|
Gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ cho các tổ chức
thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
|
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Bộ Xây dựng
|
|
4
|
1.002613
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ cho các tổ chức thực
hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
|
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Bộ Xây dựng
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.009794
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ
quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương
|
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
|
Cơ quan chuyên môn về xây dựng được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân cấp
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG VÀ LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
I. Thủ tục hành chính cấp trung ương
1. Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Trước
15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công
trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm
tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc
cơ quan chuyên môn của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
- Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hạng mục
công trình, công trình xây dựng. Trường hợp công trình không được kiểm tra
trong quá trình thi công thì thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định về
công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ
đầu tư, các nhà thầu và kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng.
-
Trong thời hạn 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12
ngày làm việc đối với công trình còn lại[1]
kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm
tra công tác nghiệm thu, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành ra thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
1.2.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình,
công trình xây dựng theo Phụ lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Danh
mục hồ sơ hoàn thành công trình theo Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc đối
với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại
kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm
tra công tác nghiệm thu.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
đầu tư
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí, phí: Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình,
công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
- Danh
mục hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Kết
quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/6/2023 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
MẪU BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
|
.......(1) .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………, ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : ………………. (2)………………………….
.....
(1)...... báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công
trình, công trình xây dựng với các nội dung sau :
1. Tên
hạng mục công trình, công trình xây dựng :…(3)……thuộc dự án….…………
2. Địa
điểm xây dựng …………………………………………………….....................
3. Tên
và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ………………………
4. Quy
mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ
thuật chủ yếu của công trình).
5.
Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
6.
Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
7. Khối
lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
8.
Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu
của thiết kế.
9. Báo
cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
10. Kèm
theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Chủ đầu
tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định,
phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật);
tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ….(2)….tổ
chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên của Chủ đầu tư.
(2) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(3)
Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường
hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.
MẪU DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Phụ lục VIb ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
I. HỒ
SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG
1. Quyết
định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
(nếu có).
2. Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Nhiệm
vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên
quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
4.
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
5. Văn
bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy
hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật
bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao
thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
6. Quyết
định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không được cấp đất.
7. Giấy
phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
8. Quyết
định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng
giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
9. Các
tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
10.
Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
II. HỒ
SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Nhiệm
vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
2. Văn
bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
3. Kết
quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng
công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có
danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
4. Văn
bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
5. Các
văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây
dựng công trình.
III. HỒ
SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.
Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và
các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền
2. Bản
vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
3. Các
kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
4. Các
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu
chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy,
thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận
hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng
sản phẩm hàng hóa.
5. Các
kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
6. Các
biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công
trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
7. Các
kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả
năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
8. Hồ
sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
9. Quy
trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
10.
Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di
dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An
toàn phòng cháy, chữa cháy;
c) An
toàn môi trường;
d) An
toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực
hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho
phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên
quan;
g) Văn
bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn
thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây
dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
h) Các
văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Hồ
sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
12. Phụ
lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công
trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
13.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14.
Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định
này (nếu có).
15.
Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
16.
Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng
và nghiệm thu công trình xây dựng.
____________________
Ghi
chú:
Khi gửi
hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu
tư chỉ gửi danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài
liệu quy định tại khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.
MẪU THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/06/2023 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng)
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
...., ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : .......… (2)...............
Căn cứ
………..(3)……;
Căn cứ
giấy phép xây dựng số ... (đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy
phép xây dựng);
Căn cứ
vào hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và các hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu
có) được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Căn cứ
báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư số …....; báo cáo khắc phục
tồn tại của chủ đầu tư số… (nếu có); biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
số....;
Căn cứ
văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy số …..(nếu có);
Căn cứ
các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
………..(1)……
chấp thuận kết quả nghiệm thu ......(4).... của .....…(2).......... đối với
công trình/hạng mục công trình như sau:
1.
Thông tin về công trình
a) Tên
công trình/hạng mục công trình: ....(5)....
b) Địa
điểm xây dựng: ……………..
c) Loại
và cấp công trình.
d) Mô
tả các thông số chính của công trình.
2. Yêu
cầu đối với chủ đầu tư
a) Lưu
trữ hồ sơ công trình theo quy định.
b) Quản
lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng, thiết kế được duyệt.
c) Các
yêu cầu khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư
theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(2)
Tên của chủ đầu tư.
(3)
Văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng.
(4)
Nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
(5)
Tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm
thu.
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
KTATLĐ
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ gửi
hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng, địa chỉ số
65 phố Quán Sứ, phường Cửa Nam, TP. Hà Nội; nộp phí thẩm định theo quy định
của Bộ Tài chính;
- Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số
điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
và quan trắc môi trường lao động có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
2.2.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ trực tuyến
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định;
- Danh
sách kiểm định viên;
- Một
trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật
hoạt động kiểm định (bản sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội; bản
sao hợp đồng lao động; bản sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết
quả kiểm định).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ; trừ
tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh theo phân cấp
tại Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Xây dựng
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ.
2.8.
Lệ phí, phí: 15.000.000 đồng/lần (Mười lăm
triệu đồng chẵn) theo quy định tại Thông tư số 110/2017/TT-BTC
ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
* Kể
từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng mức thu phí thẩm định bằng
50% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC,
là 7.500.000 đồng/lần, theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ (Mẫu số
01 Phụ lục II Nghị định số 04/2023/NĐ-CP ngày
13/02/2023 của Chính phủ);
- Mẫu
danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định (Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ);
- Mẫu
danh sách kiểm định viên (Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ
sinh lao động;
- Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định;
- Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13 của Quốc hội thông qua ngày
25/6/2015);
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định KTATLĐ, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
-
Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện
kinh doanh trong hoạt động kiểm định KTATLĐ; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định
KTATLĐ; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền
Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
KIỂM ĐỊNH KTATLĐ
(Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… Cơ quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện
hoạt động kiểm định KTATLĐ đối với các đối tượng kiểm định trong phạm vi sau
đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả
năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
Đề nghị
quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
KTATLĐ cho ... (tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.
4. Tài
liệu gửi kèm theo gồm có:……………………………………………………
5.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định KTATLĐ và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ)
(TÊN TỔ CHỨC) …………………..
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
|
TT
|
TÊN PHƯƠNG TIỆN
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
TÌNH TRẠNG HIỆU CHUẨN/KIỂM ĐỊNH
|
THỜI HẠN HIỆU CHUẨN
|
MÃ SỐ CHẾ TẠO THIẾT BỊ
|
TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
MẪU DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Mẫu số 06, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ)
(TÊN
TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Số hiệu kiểm định viên (nếu có)
|
Phạm vi kiểm định
|
Số hợp đồng lao động/loại hợp đồng lao động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
KTATLĐ
3.1.
Trình tự thực hiện:
- Ít
nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức có nhu cầu
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ gửi hồ sơ đến Bộ
phận Một cửa của Bộ Xây dựng, địa chỉ số 65 phố Quán Sứ, phường Cửa Nam, TP.
Hà Nội; Nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính;
- Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 44/2016/NĐ-CP
có trách nhiệm thẩm định và gia hạn Giấy chứng nhận. Trường hợp không gia hạn
Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ trực tuyến
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận;
- Giấy
chứng nhận đã được cấp;
- Các
tài liệu sau đây (trong trường hợp có sự thay đổi):
+ Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;
+ Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định;
+ Danh
sách kiểm định viên;
+ Một
trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật
hoạt động kiểm định (bản sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội; bản
sao hợp đồng lao động; bản sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết
quả kiểm định).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức có nhu cầu gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
KTATLĐ; trừ tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh
theo phân cấp tại Nghị định 84/2024/NĐ-CP.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Xây dựng.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ đã được gia hạn.
3.8.
Lệ phí, phí: 15.000.000 đồng/lần (Mười lăm
triệu đồng chẵn) theo quy định tại Thông tư số 110/2017/TT-BTC
ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
* Kể
từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng mức thu phí thẩm định bằng
50% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC,
là 7.500.000 đồng/lần, theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ (Mẫu
số 02 tại Phụ lục II Nghị định số 04/2023/NĐ-CP);
- Mẫu
danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định (Phụ lục Ia Nghị định số 44/2016/NĐ-CP);
- Mẫu
danh sách kiểm định viên (Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định số 140/2018/NĐ-CP).
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận,
tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ gửi
hồ sơ đề nghị gia hạn (nếu có nhu cầu).
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13 của Quốc hội thông qua ngày
25/6/2015);
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định KTATLĐ, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
-
Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện
kinh doanh trong hoạt động kiểm định KTATLĐ; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định
KTATLĐ; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP, ngày 08/10/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền
Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (GIA HẠN) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KTATLĐ
(Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định KTATLĐ
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… Cơ quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ đã được cấp số: …………………………;
Ngày hết hiệu lực: …………………………
4. Đề
nghị quý Cơ quan xem xét và cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định KTATLĐ theo phạm vi sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả
năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
- Lý
do (trong trường hợp đề nghị gia hạn, không cần điền thông tin ở mục này) …
5. Tài
liệu kèm theo gồm có: - ………………………………
6.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo;
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định KTATLĐ và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ)
(TÊN TỔ CHỨC) …………………..
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
|
TT
|
TÊN PHƯƠNG TIỆN
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
TÌNH TRẠNG HIỆU CHUẨN/KIỂM ĐỊNH
|
THỜI HẠN HIỆU CHUẨN
|
MÃ SỐ CHẾ TẠO THIẾT BỊ
|
TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
MẪU DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Mẫu số 06, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ)
(TÊN
TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Số hiệu kiểm định viên (nếu có)
|
Phạm vi kiểm định
|
Số hợp đồng lao động/loại hợp đồng lao động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
KTATLĐ
4.1.
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ
gửi hồ sơ đến Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng, địa chỉ số 65 phố Quán Sứ,
phường Cửa Nam, TP. Hà Nội; Nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài
chính;
- Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 44/2016/NĐ-CP
có trách nhiệm thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại
Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ trực tuyến
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đối
với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
+ Đơn
đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận;
+ Giấy
chứng nhận đã được cấp;
+ Tài
liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
- Đối với
trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, hồ sơ gồm:
+ Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
+ Giấy
chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4.
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ
(trong các trường hợp có bổ sung, sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng
nhận bị mất, hỏng); trừ tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng TP.
Hồ Chí Minh theo phân cấp tại Nghị định 84/2024/NĐ-CP.
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Xây dựng.
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ được cấp lại.
4.8.
Lệ phí, phí: 5.000.000 đồng/lần (Năm triệu
đồng chẵn) theo Thông tư số 110/2017/TT-BTC
ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
* Kể
từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng mức thu phí thẩm định bằng
50% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC,
là 2.500.000 đồng/lần, theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 02 tại Phụ lục II Nghị định số 04/2023/NĐ-CP).
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13 của Quốc hội thông qua ngày
25/6/2015);
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định KTATLĐ, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
-
Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện
kinh doanh trong hoạt động kiểm định KTATLĐ; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định
KTATLĐ; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP, ngày 08/10/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền
Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (GIA HẠN) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KTATLĐ
(Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 04/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định KTATLĐ
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… Cơ quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định KTATLĐ đã được cấp số: …………………………;
Ngày hết hiệu lực: …………………………
4. Đề
nghị quý Cơ quan xem xét và cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định KTATLĐ theo phạm vi sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả
năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
- Lý
do (trong trường hợp đề nghị gia hạn, không cần điền thông tin ở mục này) …
5. Tài
liệu kèm theo gồm có: - ………………………………
6.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo;
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định KTATLĐ và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ
quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Trước
10 ngày so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới
Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp tỉnh (nếu có) hoặc bộ phận một cửa
của cơ quan chuyên môn về xây dựng được UBND cấp tỉnh phân cấp.
- Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng. Trường hợp công trình không được
kiểm tra trong quá trình thi công thì thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định
về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của
chủ đầu tư và các nhà thầu và kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng.
-
Trong thời hạn 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12
ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề
nghị kiểm tra công tác nghiệm thu, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành ra thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
1.2.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình,
công trình xây dựng theo Phụ lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Danh
mục hồ sơ hoàn thành công trình theo Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc đối
với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại
kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm
tra công tác nghiệm thu.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
đầu tư
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh (cơ quan được giao quản lý xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế)
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí, phí: Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình,
công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
- Danh
mục hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Kết
quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/ 01/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
-
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
MẪU BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
|
.......(1) .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………, ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : ………………. (2)………………………….
.....
(1)...... báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công
trình, công trình xây dựng với các nội dung sau :
1. Tên
hạng mục công trình, công trình xây dựng :…(3)……thuộc dự án….…………
2. Địa
điểm xây dựng …………………………………………………….....................
3. Tên
và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ………………………
4. Quy
mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ
thuật chủ yếu của công trình).
5.
Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
6.
Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
7. Khối
lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
8.
Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu
của thiết kế.
9. Báo
cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
10.
Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng.
Chủ đầu
tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định,
phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật);
tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ….(2)….tổ
chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên của Chủ đầu tư.
(2) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(3)
Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường
hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.
MẪU DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Phụ lục VIb ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
I. HỒ
SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG
1. Quyết
định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
(nếu có).
2. Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Nhiệm
vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên
quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
4.
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
5. Văn
bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy
hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật
bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao
thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
6. Quyết
định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không được cấp đất.
7. Giấy
phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
8. Quyết
định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng
giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
9. Các
tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
10.
Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
II. HỒ
SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Nhiệm
vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
2. Văn
bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
3. Kết
quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng
công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có
danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
4. Văn
bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
5. Các
văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây
dựng công trình.
III. HỒ
SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.
Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và
các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền
2. Bản
vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
3. Các
kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
4. Các
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu
chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy,
thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận
hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
5. Các
kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
6. Các
biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công
trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
7. Các
kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả
năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
8. Hồ
sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
9. Quy
trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
10.
Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di
dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An
toàn phòng cháy, chữa cháy;
c) An
toàn môi trường;
d) An
toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực
hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho
phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên
quan;
g) Văn
bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn
thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây
dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
h) Các
văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Hồ
sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
12. Phụ
lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công
trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
13.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14.
Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định
này (nếu có).
15.
Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
16.
Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng
và nghiệm thu công trình xây dựng.
____________________
Ghi
chú:
Khi gửi
hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu
tư chỉ gửi danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài
liệu quy định tại khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.
MẪU THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/06/2023 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng)
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
...., ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : .......… (2)...............
Căn cứ
………..(3)……;
Căn cứ
giấy phép xây dựng số ... (đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy
phép xây dựng);
Căn cứ
vào hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và các hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu
có) được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Căn cứ
báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư số …....; báo cáo khắc phục
tồn tại của chủ đầu tư số… (nếu có); biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
số....;
Căn cứ
văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy số …..(nếu có);
Căn cứ
các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
………..(1)……
chấp thuận kết quả nghiệm thu ......(4).... của .....…(2).......... đối với
công trình/hạng mục công trình như sau:
1.
Thông tin về công trình
a) Tên
công trình/hạng mục công trình: ....(5)....
b) Địa
điểm xây dựng: ……………..
c) Loại
và cấp công trình.
d) Mô
tả các thông số chính của công trình.
2. Yêu
cầu đối với chủ đầu tư
a) Lưu
trữ hồ sơ công trình theo quy định.
b) Quản
lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng, thiết kế được duyệt.
c) Các
yêu cầu khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư
theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(2)
Tên của chủ đầu tư.
(3)
Văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng.
(4)
Nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
(5)
Tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm
thu.
[1] Phần
chữ “in nghiêng” là nội dung được sửa đổi, bổ sung.