|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5748/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
28 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG TẦM SOÁT, CHẨN
ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH, TẬT TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số
1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm
2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2716/TTr-SYT ngày 16/4/2026,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường thực hiện dịch vụ tư
vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh,
tật trước sinh và sơ sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số góp phần thực hiện
thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên
được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm
soát (sàng lọc trước sinh) ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt
70%.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm
soát (sàng lọc sơ sinh) ít nhất 5 loại bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt
90%.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và nâng cao hiệu quả
tuyên truyền, vận động
- Các cấp ủy đảng, chính quyền
các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác
dân số trong tình hình mới, trong đó tập trung tuyên truyền vận động các sở,
ngành, đoàn thể, tổ chức, người có uy tín trong cộng đồng và người dân tham gia
ủng hộ Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước
sinh và sơ sinh.
- Đẩy mạnh tư vấn cộng đồng, vận
động thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang
thai thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh; trẻ sơ
sinh được thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh. Thực hiện
kế hoạch hóa gia đình để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định
số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ,
nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với điều kiện sống của gia đình và chuẩn mực
xã hội góp phần nâng cao chất lượng dân số.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
và thực hiện chế độ báo cáo, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác.
2. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách
- Triển khai xây dựng và tổ chức
thực hiện chính sách cho bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh được sử dụng miễn phí
gói dịch vụ cơ bản.
- Tiếp tục triển khai danh mục
các bệnh tật thuộc gói dịch vụ cơ bản: dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi
kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Triển khai các quy trình
chuyên môn kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn của cơ sở tư vấn và cung cấp dịch vụ
về khám sức khỏe trước khi kết hôn; khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
tật trước sinh, sơ sinh; giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ và trang thiết bị
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Phát triển
mạng lưới cung cấp dịch vụ
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho các cơ sở y tế để đủ điều kiện tư vấn, cung cấp các dịch vụ khám sức
khỏe trước khi kết hôn và tầm soát, chẩn đoán trước sinh.
- Đào tạo cán bộ, nhân viên y tế,
nhân viên kỹ thuật tiếp nhận về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ
sinh. Đào tạo liên tục cho nhân viên y tế, dân số, cộng tác viên dân số, nhân
viên y tế thôn bản, người cung cấp dịch vụ bao gồm khu vực ngoài công lập.
- Mở rộng các loại hình cung cấp
dịch vụ của các cơ sở y tế trong và ngoài công lập phù hợp với từng nhóm đối tượng,
từng địa bàn theo hướng bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận, sử dụng các dịch
vụ tại xã; được tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
- Thí điểm một số mô hình can
thiệp, mô hình cung cấp dịch vụ tại khu công nghiệp, khu kinh tế và địa bàn có
đối tượng khó tiếp cận.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý các cơ sở cung cấp dịch vụ và dữ liệu liên
quan đến các đối tượng tham gia dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh.
4. Nghiên cứu
khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới
- Triển khai nghiên cứu, xây dựng
bản đồ dịch tễ đối với các bệnh, tật cần tầm soát bệnh tật trước sinh, sơ sinh;
trước khi kết hôn theo hướng dẫn của Bộ Y tế
- Tiếp nhận, ứng dụng các kỹ
thuật mới trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh, sơ
sinh theo yêu cầu của Bộ Y tế
5. Huy động
nguồn lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh; tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch.
- Huy động mạng lưới y tế trong
và ngoài công lập tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch; ưu tiên bảo đảm hoạt
động ở tuyến cơ sở.
- Vận động các nguồn lực, tài
trợ để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch sử
dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ
quan, đơn vị và địa phương; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu xây dựng và ban hành kế hoạch hàng năm
tổ chức triển khai, thực hiện đạt mục tiêu, kết quả nêu tại Kế hoạch này, đảm bảo
gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch liên quan do các sở, ban, ngành
chủ trì thực hiện
- Có trách nhiệm tổ chức các hoạt
động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn các nội dung liên quan đến Kế
hoạch này.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; tổ chức
sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Y tế,
UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế
và các cơ quan, địa phương liên quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng
năm, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
theo đúng quy định hiện hành và đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
của tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Y tế trong việc
triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật mới
trong việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước khi kết hôn, trước
sinh và sơ sinh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị có liên quan triển khai Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030 đối với vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị có liên quan rà soát, bổ sung và hướng dẫn thực hiện chính sách về hôn nhân,
gia đình liên quan đến tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị có liên quan thực hiện Kế hoạch gắn với các hoạt động văn hóa, thể thao góp
phần nâng cao chất lượng dân số.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị có liên quan thực hiện Kế hoạch; đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục về
dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường.
8. Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, tham
gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo
dục trong tổ chức mình.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả
các nội dung của Kế hoạch phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.
- Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo
Trạm Y tế và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội
dung Kế hoạch.
- Bố trí nguồn lực, kinh phí thực
hiện Kế hoạch và các hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương trong dự
toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương và định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội, trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội
viên và Nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030. Ủy ban
nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa
đổi, bổ sung bằng văn bản gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
Kế hoạch này chính thức thay thế
và làm hết hiệu lực các văn bản sau: Kế hoạch số 3889/KH-UBND ngày 11/5/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Kế hoạch số 1464/KH-UBND ngày 30/3/2021 của UBND
tỉnh Ninh Thuận về nội dung tương đương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
(Đính kèm Phụ lục)
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo
cáo);
- Thường trực HĐND Tỉnh
(báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo
cáo);
- Các PCTUBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc
khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHỤ LỤC
HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG
TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TẬT TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 5748/KH-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
Chỉ tiêu/sản phẩm
|
|
I
|
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số trong
tình hình mới; các văn bản liên quan Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
Ít nhất 01 hội nghị/ hội thảo/ hội thi
|
|
2
|
Tổ chức tư vấn cộng đồng, vận
động thanh niên thực hiện khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh; trẻ sơ sinh được thực
hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
Ít nhất 02 hội nghị/ hội thảo/ tập huấn/ hội thi
|
|
3
|
Tổ chức truyền thông giáo dục
thực hiện kế hoạch hóa gia đình để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự
nguyện quyết định số con, thời gian sinh con
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
Ít nhất 02 hội nghị/hội thảo/ hội thi
|
|
4
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát hỗ
trợ chuyên môn, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường, đặc khu, cơ sở y tế
|
6 tháng/lần
|
50% đơn vị/01 lượt giám sát
|
|
II
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
chính sách cho bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh được sử dụng miễn phí gói dịch
vụ cơ bản thuộc đối tượng chính sách
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
Quyết định, Kế hoạch ban hành
|
|
2
|
Tổ chức triển khai các dịch vụ
tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh tật trước sinh và sơ sinh theo danh mục theo Thông tư của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Cơ sở y tế
|
Hằng năm
|
Kế hoạch ban hành
|
|
3
|
Triển khai hướng dẫn quy
trình chuyên môn kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn của cơ sở tư vấn và cung cấp
dịch vụ về khám sức khỏe trước khi kết hôn; khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh theo Thông tư của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Cơ sở y tế
|
Hằng năm
|
Kế hoạch ban hành
|
|
4
|
Tổ chức giám sát, đánh giá chất
lượng dịch vụ và trang thiết bị theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Cơ sở y tế
|
Hằng năm
|
Kế hoạch ban hành
|
|
III
|
Phát triển mạng lưới cung
cấp dịch vụ
|
|
1
|
Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho các cơ sở y tế để đủ điều kiện tư vấn, cung cấp các dịch vụ khám
sức khỏe trước khi kết hôn và tầm soát, chẩn đoán trước sinh
|
Sở Y tế
|
Cơ sở y tế
|
Hằng năm
|
100% cơ sở y tế, Trạm Y tế đủ điều kiện triển khai
|
|
2
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn về
kỹ năng tư vấn, chuyên môn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, khám sức khỏe trước
khi kết hôn cho người dân,
|
Sở Y tế
|
Cơ sở y tế
|
Hằng năm
|
100% cán bộ dân số, y tế có liên quan
|
|
3
|
Triển
khai các loại hình cung cấp dịch vụ để người dân được tiếp cận, sử dụng các dịch
vụ khám sức khỏe trước khi kết hôn và tầm soát, chẩn đoán trước sinh
|
Sở Y tế
|
Cơ sở y tế
|
Hằng năm
|
01 cơ sở y tế/ 01 loại hình cung cấp dịch vụ để người dân được tư vấn,
tiếp cận
|
|
4
|
Thí
điểm mô hình cung cấp dịch vụ tại khu công nghiệp, khu kinh tế và địa bàn có
đối tượng khó tiếp cận
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, Cơ sở y tế, BQL khu công nghiệp
|
2028-2030
|
Ít nhất 01 địa bàn
|
|
5
|
Ứng
dụng CNTT quản lý dữ liệu (Cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin chuyên
ngành dân số)
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường, đặc khu, Trạm Y tế
|
Hằng năm
|
100% thông tin được cập nhật
|
|
IV
|
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng
kỹ thuật mới
|
|
1
|
- Tổ chức khảo sát, thu thập,
phân tích số liệu các bệnh, tật bẩm sinh cần tầm soát tại tỉnh.
- Triển khai ứng dụng kỹ thuật
mới trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
Ít nhất 01 cuộc, 01 ứng dụng kỹ thuật
|
|
V
|
Huy động nguồn lực
|
|
1
|
Vận động các doanh nghiệp, tổ
chức hỗ trợ kinh phí, tham gia cung cấp dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh.
|
Sở Y tế
|
Doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Ít nhất 01 tổ chức/doanh nghiệp tham gia
|
|
2
|
Khuyến khích các cơ sở ngoài
công lập tham gia cung cấp dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
tật trước sinh, sơ sinh; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế ngoài công lập
|
2026-2030
|
Ít nhất 01 cơ sở y tế
|