|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1654/QĐ-UBND
|
Hải Phòng,
ngày 28 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN
CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ SẢN XUẤT
KINH DOANH, DỊCH VỤ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG
NGHIỆP, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo
vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá
ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương
cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
Căn cứ Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư
số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền
lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư
số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư
số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư
số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Quyết
định số 179/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân thành
phố về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định
số 164/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy
định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết
định số 236/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết
định số 2433/QÐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải
Phòng về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong việc xác
định tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp
vụ, thừa hành, phục vụ làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công
trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 163/TTr-SNNMT
ngày 11 tháng 3 năm 2026, Công văn số 4051/SNNMT-QLMT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành giá cụ thể dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành giá cụ thể dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng(sau đây
gọi tắt là: Giá cụ thể dịch vụ), chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Các nội
dung liên quan đến giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Hải Phòng chưa được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy
định do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan,
tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia
đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải
Phòng (sau đây gọi tắt là: Chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân).
2. Chủ đầu
tư, chủ cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là: Đơn vị cung ứng dịch
vụ).
3. Cơ quan
quản lý nhà nước và các cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hoạt động
cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Chủ
nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân
a) Có trách
nhiệm cung cấp thông tin về quy mô, loại hình hoạt động, khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh thực tế để áp dụng thu giá cụ thể dịch vụ theo khối
lượng hoặc thông tin về nhân khẩu (số lượng người cư trú thực tế hoặc đăng ký)
để áp dụng thu giá cụ thể dịch vụ theo nhân khẩu; chi trả đầy đủ, đúng thời hạn
tiền thu giá cụ thể dịch vụ theo quy định.
b) Giám sát
chất lượng dịch vụ của đơn vị cung ứng và phản ánh kịp thời các hành vi thu giá
sai quy định hoặc vi phạm quy trình vệ sinh môi trường đến Uỷ ban nhân dân cấp
xã.
2. Đơn vị
cung ứng dịch vụ
a) Niêm yết
công khai mức giá, hình thức thu và các quy định liên quan tại trụ sở theo quy
định của Luật Giá.
b) Chủ trì
cùng Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức thu, quản lý, sử dụng nguồn
thu giá cụ thể dịch vụ đúng đối tượng, đúng mức giá được ban hành tại Quyết
định này; thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh và nộp thuế theo quy định của
pháp luật, chủ động cân đối thu chi phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả.
c) Định kỳ
tháng đầu tiên của quý tiếp theo tổng hợp số liệu thu giá cụ thể dịch vụ về Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu để kiểm tra, theo dõi, giám sát.
d) Đảm bảo
cung ứng dịch vụ đúng quy trình kỹ thuật, tần suất và địa điểm đã thỏa thuận.
3. Uỷ ban
nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Chủ trì
tuyên truyền, phổ biến về mức giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt quy định tại Quyết định này đến chủ nguồn thải, hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn quản lý để thực hiện trách nhiệm chi trả tiền thu
giá cụ thể dịch vụ đúng, đủ theo quy định.
b) Đôn đốc
các đơn vị cung ứng dịch vụ gửi báo cáo số liệu thu giá cụ thể dịch vụ về Uỷ
ban nhân dân xã, phường, đặc khu để quản lý, kiểm tra, giám sát việc thu, quản
lý, sử dụng số tiền thu giá cụ thể dịch vụ đảm bảo đúng, đủ đối tượng, đúng mức
giá được quy định tại Quyết định này; thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.
c) Chịu
trách nhiệm thống kê, cập nhật danh sách nhân khẩu, hộ gia đình và các đối
tượng phát sinh chất thải trên địa bàn quản lý làm cơ sở cho việc áp mức giá cụ
thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì,
phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện kiểm tra, giám sát
định kỳ chất lượng dịch vụ của các đơn vị cung ứng.
b) Chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh giá
dịch vụ cho với phù hợp thực tế phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
5. Sở Tài
chính
Kiểm tra,
hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các đơn vị cung ứng dịch vụ
thực hiện việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu giá cụ thể dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
2. Quyết
định này bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
a) Quyết
định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu
vực đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
b) Quyết
định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 06/06/2018 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải
Phòngvềgiá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực nông
thôn có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
c) Quyết
định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về
việc quy địnhgiá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốcSở Tài chính;
Trưởng Thuế thành phố Hải Phòng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực III; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Bộ NN&MT;
- TT TU, TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố (đăng tải);
- Công báo thành phố;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng: TC, NN&MT, NV&KTGS;
- Lưu: VT, N.Đ.Khoa.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|
PHỤ LỤC:
MỨC GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ THU
GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
1.
Nhóm 1: Nhóm đối tượng trả giá dịch vụ theo nguyên tắc có sự bù đắp thông
qua ngân sách địa phương (chi phí vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạtđược
nhà nước bù đắp kinh phí), bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
sản xuất , kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày quy định tại khoản 1 Điều
58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ:
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Mức giá cụ thể (chưa bao gồm thuế VAT)
|
|
Năm 2026
|
Từ năm 2027
|
|
Phường,
đặc khu Cát Hải
|
Xã,
đặc khu Bạch Long Vĩ
|
Phường
, đặc khu Cát Hải
|
Xã,
đặc khu Bạch Long Vĩ
|
|
Khu
vực 1
|
Khu
vực 2
|
|
I
|
Thu giá theo
khối lượng
|
|
1
|
Thu gom đồng thời
chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại
|
Đồng/
kg
|
551
|
386
|
360
|
551
|
450
|
|
2
|
Thu gom chất
thải thực phẩm, hữu cơ
|
Đồng/
kg
|
673
|
471
|
371
|
673
|
464
|
|
3
|
Thu gom chất
thải sinh hoạt khác còn lại
|
Đồng/
kg
|
527
|
369
|
353
|
527
|
442
|
|
II
|
Thu giá theo
nhân khẩu
|
|
1
|
Thu gom đồng thời
chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại
|
Đồng/
người /tháng
|
14.500
|
10.200
|
6.800
|
14.500
|
8.500
|
|
2
|
Thu gom chất
thải thực phẩm, hữu cơ
|
Đồng/
người /tháng
|
5.100
|
3.600
|
2.500
|
5.100
|
3.100
|
|
3
|
Thu gom chất
thải sinh hoạt khác còn lại
|
Đồng/
người /tháng
|
9.400
|
6.600
|
4.300
|
9.400
|
5.400
|
Ghi chú:
- Khu vực 1 : Bao gồm các
phường: Hồng Bàng; Hồng An; Ngô Quyền; Gia Viên; Lê Chân; An Biên; Hải An; Đông
Hải; Kiến An; Phù Liễn; Nam Đồ Sơn; Đồ Sơn; Hưng Đạo; Dương Kinh; An Hải; An
Phong; An Dương; Thủy Nguyên; Thiên Hương; Hòa Bình; Nam Triệu; Bạch Đằng; Lưu
Kiếm; Lê Ích Mộc; đặc khu Cát Hải.
- Khu vực 2
Bao gồm các
phường: Hải Dương; Lê Thanh Nghị; Việt Hòa; Thành Đông; Nam
Đồng; Tân Hưng; Thạch Khôi; Tứ Minh; Ái Quốc; Chu Văn An; Chí Linh; Trần Hưng
Đạo; Nguyễn Trãi; Trần Nhân Tông; Lê Đại Hành; Kinh Môn; Nguyễn Đại Năng; Trần
Liễu; Bắc An Phụ; Nhị Chiểu; Phạm Sư Mạnh.
2.
Nhóm 2: Nhóm đối tượng là cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh
hoạt, văn phòng với tổng khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên theo quy định
tại khoản 2 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP:
|
STT
|
Dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Giá cụ thể (chưa bao gồm thuế VAT)
|
|
Phường,
đặc khu Cát Hải
|
Xã,
đặc khu Bạch Long Vĩ
|
|
I
|
Dịch vụ thu
gom chất thải rắn sinh hoạt
|
|
1
|
Thu gom đồng
thời chất thải rắn thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại
|
đồng/kg
|
551
|
449
|
|
2
|
Thu gom chất
thải thực phẩm, hữu cơ
|
đồng/kg
|
673
|
464
|
|
3
|
Thu gom chất
thải sinh hoạt khác còn lại
|
đồng/kg
|
527
|
442
|
|
II
|
Dịch vụ vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt
|
|
1
|
Vận chuyển
chất thải thực phẩm, hữu cơ
|
đồng/kg
|
413
|
325
|
|
2
|
Vận chuyển
chất khác còn lại
|
đồng/kg
|
338
|
318
|
|
III
|
Dịch vụ xử lý
chất thải rắn sinh hoạt
|
|
1
|
Vận hành cơ
sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn tại Nhà máy xử lý chất thải rắn Tràng
Cát
|
đồng/kg
|
315
|
|
2
|
Vận hành cơ
sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh (bao gồm xử lý nước thải phát
sinh trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt) tại Khu xử lý Tràng Cát,
Đình Vũ, Gia Minh
|
đồng/kg
|
155
|
|
3
|
Vận hành cơ
sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh (bao gồm xử lý nước thải phát
sinh trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt)tại Khu xử lý chất thải
rắn Áng Chà Chà
|
đồng/kg
|
43
|
3. Nhóm khác:
|
STT
|
Dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Giá cụ thể (chưa bao gồm thuế VAT)
|
|
1
|
Thu gom thủ
công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu
thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến
địa điểm tập kết (trên bờ)
|
đồng/kg
|
386
|
|
2
|
Thu gom chất
thải rắn sinh hoạt bằng cơ giới từ Chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân đến điểm
tiếp nhận(*)
|
|
|
|
2.1
|
Thu gom chất
thải thực phẩm bằng xe cuốn ép tải trọng 5 tấn
|
đồng/kg
|
269
|
|
2.2
|
Thu gom chất
thải khác còn lại bằng xe cuốn ép tải trọng 5 tấn
|
đồng/kg
|
246
|
|
2.3
|
Thu gom chất
thải khác còn lại bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến 10 tấn
|
đồng/kg
|
228
|
|
3
|
Vận chuyển
chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý
|
đồng/kg
|
487
|
|
4
|
Xử lý chất
thải cồng kềnh
|
đồng/kg
|
328
|
Ghi chú: (*)
- Giá dịch vụ được áp
dụng tại khu vực đô thị loại I, II, III, IV, V.
- Đơn vị khu vực nông
thôn, miền núi có địa hình dốc được điều chỉnh hệ số KKV = 1,2.
- Giá dịch vụ được áp
dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15Km < L
20km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân
thay đổi, giá dịch vụ được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) như sau:
|
STT
|
Cự ly (Km)
|
Hệ số (KĐC)
|
|
1
|
Cự ly từ 0km
đến 15km
|
0,95
|
|
2
|
Cự ly từ 15km
đến 20km
|
1,00
|
|
3
|
Cự ly từ 20km
đến 25km
|
1,11
|
|
4
|
Cự ly từ 25km
đến 30km
|
1,22
|
|
5
|
Cự ly từ 30km
đến 35km
|
1,30
|
|
6
|
Cự ly từ 35km
đến 40km
|
1,38
|
|
7
|
Cự ly từ 40km
đến 45km
|
1,45
|
|
8
|
Cự ly từ 45km
đến 50km
|
1,51
|
|
9
|
Cự ly từ 50km
đến 55km
|
1,57
|
|
10
|
Cự ly từ 55km
đến 60km
|
1,62
|
|
11
|
Cự ly từ 60km
đến 65km
|
1,66
|