|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA
TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
89/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP quy định về
đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức
chi trong công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của tỉnh Ninh Bình;
Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội
dung, mức chi trong công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này áp dụng cho các đối tượng được
đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:
a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh,
cấp xã;
b) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Các đối tượng không quy định tại khoản 1 Điều
này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
89/2021/NĐ-CP, Nghị định số 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công
chức; Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
và các quy định khác có liên quan.
3. Nghị quyết này không áp dụng đối với công chức,
viên chức thuộc cơ quan của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan,
đơn vị không thụ hưởng ngân sách địa phương.
Điều 3. Nội dung và mức chi đào
tạo, bồi dưỡng
1. Nội dung và mức chi đào tạo công chức trong nước
a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt
buộc phải trả cho cơ sở đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi công chức
được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
b) Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc:
Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ cho đối tượng được cử đi đào tạo
cho phù hợp.
c) Cơ quan sử dụng công chức căn cứ từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác quyết định mức chi đối với các nội
dung:
- Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học
tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và
về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi tập
trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức
đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Các khoản hỗ trợ này theo quy định
tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị, mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức
các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Ninh Bình;
- Chi hỗ trợ đối với công chức là nữ; công chức là
người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo theo các chính sách, chế độ quy
định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
d) Các mức chi, hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c khoản
1 Điều này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Nội dung và mức chi bồi dưỡng công chức trong nước
Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí được
cấp có thẩm quyền phân bổ hằng năm, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức
các khóa bồi dưỡng công chức phải bảo đảm sắp xếp kinh phí để thực hiện theo
đúng nhiệm vụ bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao và trong phạm vi dự toán được
phân bổ; các khoản chi không vượt quá định mức sau:
a) Chi tiền công giảng viên, trợ giảng (nếu có),
báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở
thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của
giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao (một buổi
giảng được tính bằng 4 tiết học):
- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng,
Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức chi 4.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí
thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Trưởng đoàn Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp và các chức
danh tương đương: Mức chi 3.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng thuộc Bộ, Vụ trưởng,
Viện trưởng, Chánh Văn phòng, Trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ban, cơ quan Đảng
Trung ương, bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Giáo
sư, giảng viên cao cấp và các chức danh tương đương: Mức chi 2.800.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Ban Chấp hành
Đảng bộ, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính
trị - xã hội cấp tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Phó Cục trưởng
thuộc Bộ, Phó Vụ trưởng, Phó Viện trưởng, Phó Chánh Văn phòng, cấp phó các cơ
quan, đơn vị thuộc Ban, cơ quan Đảng Trung ương, bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tiến sĩ, giảng viên chính và các chức danh tương đương:
Mức chi 2.600.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cấp phó các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư Đảng ủy cấp xã; Phó Bí thư Đảng
ủy cấp xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thạc
sĩ, giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các chức danh tương đương: Mức
chi 2.400.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Trưởng phòng thuộc
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ
Đảng ủy cấp xã, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường
và các chức danh tương đương: Mức chi 2.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Trưởng phòng trực
thuộc các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ xã; Trưởng phòng cấp xã; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã và các chức danh tương đương: Mức chi 1.600.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức,
viên chức còn lại (ngoài các đối tượng nêu trên): Mức chi 1.200.000 đồng/người/buổi;
- Trợ giảng (nếu có): Mức chi là 50% mức chi tiền
công tương ứng đối với từng đối tượng giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy
tại các lớp bồi dưỡng theo quy định tại nội dung nêu trên của khoản này;
- Trường hợp giảng viên, báo cáo viên đồng thời giữ
chức danh lãnh đạo hoặc học hàm, học vị; ngạch, chức danh nghề nghiệp thì được
thanh toán ở mức chi tiền công quy định ở mức cao nhất.
b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên:
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức các
khóa bồi dưỡng công chức quyết định mức chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo
cáo viên theo mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số
03/2025/NQ-HĐND.
c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền
thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên:
Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương
tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được
chi theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND, Thông tư số
40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
d) Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học:
Áp dụng mức chi giải khát giữa giờ trong tổ chức hội
nghị quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.
đ) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức
các khóa bồi dưỡng, căn cứ Nghị quyết số 132/2021/NQ-HĐND ban hành quy định nội
dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong
lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để quy định mức chi tiền
công ra đề thi, coi thi, chấm thi trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
e) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định chi khen thưởng
cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Áp dụng đối với chương trình bồi dưỡng
có kiểm tra, viết tiểu luận, đề án hoặc thu hoạch cuối khóa. Tỷ lệ khen thưởng
không quá 10% tổng số học viên của lớp. Mức chi 400.000 đồng/học viên.
g) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học
viên trong những ngày đi khảo sát, thực tế: Do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ theo mức chi công tác phí quy định
tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh
phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.
h) Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi
dưỡng nhưng không có cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, không đủ điều kiện tự tổ chức lớp
phải cử công chức đi bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác thì cơ quan,
đơn vị áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 4 Thông tư số
100/2025/TT-BTC.
3. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức
ở nước ngoài
Ngân sách tỉnh chi hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
công chức ở nước ngoài được bố trí dự toán và quyết toán theo kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng hằng năm của tỉnh. Các nội dung chi, mức chỉ áp dụng thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
4. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập; căn cứ nội dung và mức
chi đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều này; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi
dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật và cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Các nội dung chi, mức chi cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số
100/2025/TT-BTC.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được đảm bảo
từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan,
đơn vị sử dụng công chức theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức; đóng góp của công chức;
tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên chức
đóng góp, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác bảo đảm
theo quy định của pháp luật:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên được bố trí kinh phí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng
năm, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên: Kinh phí do đơn vị tự đảm bảo từ nguồn tài chính của đơn vị, Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
09 tháng 5 năm 2026.
2. Khi các văn bản quy định dẫn chiếu để áp dụng tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng đã thực hiện theo kế
hoạch được giao, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Nghị quyết này và
chứng từ chi tiêu thực tế để quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi ngân sách giao năm 2026.
4. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực:
a) Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định mức chi cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nam Định.
b) Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định mức chi cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hà Nam.
5. Bãi bỏ các Điều: 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12 tại Quy định ban hành kèm
theo Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về nội dung, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh
Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra Văn bản và quản lý XLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 6;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các phường, xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|