|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 136/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
TẦN
SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Luật Tần
số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật
số 09/2022/QH15 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tần số vô tuyến điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023;
2. Luật
Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
3. Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
4. Luật
số 20/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông, Luật Giao dịch điện tử và
Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc
hội ban hành Luật Tần số vô tuyến điện[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật
này quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện,
quỹ đạo vệ tinh và quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ
(sau đây gọi chung là quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện); quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến
điện tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tần
số vô tuyến điện là tần số của sóng vô tuyến điện.
Sóng
vô tuyến điện là sóng điện từ có tần số thấp
hơn 3000 gigahéc (GHz) truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng
nhân tạo.
2. Phổ
tần số vô tuyến điện là toàn bộ dải tần số vô tuyến điện.
3. Băng
tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là băng tần) là một dải tần số vô tuyến
điện được giới hạn bằng hai tần số xác định.
4. Kênh
tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là kênh tần số) là một dải tần số vô tuyến
điện được xác định bằng độ rộng và tần số trung tâm của kênh hoặc các thông số
đặc trưng khác.
5. Thông
tin vô tuyến điện là sự truyền dẫn, phát hoặc thu ký hiệu, tín hiệu, số liệu,
chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.
6. Nghiệp
vụ vô tuyến điện là việc truyền dẫn, phát hoặc thu sóng vô tuyến điện cho một
mục đích thông tin vô tuyến điện cụ thể, bao gồm nghiệp vụ vô tuyến điện cố định,
di động, phát thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ
tinh, phát chuẩn, nghiệp dư và nghiệp vụ vô tuyến điện khác. Nghiệp vụ vô tuyến
điện được phân loại thành nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ.
Nghiệp
vụ chính là nghiệp vụ vô tuyến điện được
quy định ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
Nghiệp
vụ phụ là nghiệp vụ vô tuyến điện không được
quy định ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
7. Đài
vô tuyến điện là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị
phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện. Đài vô
tuyến điện được phân loại theo nghiệp vụ mà đài vô tuyến điện đó hoạt động thường
xuyên hoặc tạm thời.
8. Bức
xạ vô tuyến điện là năng lượng sinh ra ở dạng sóng vô tuyến điện từ một nguồn
bất kỳ.
9. Phát
xạ vô tuyến điện là bức xạ của một đài phát vô tuyến điện.
10. Thiết
bị vô tuyến điện là thiết bị thu, phát hoặc thu - phát các ký hiệu, tín hiệu,
số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến
điện.
11. Thiết
bị ứng dụng sóng vô tuyến điện là thiết bị tạo ra và sử dụng năng lượng
sóng vô tuyến điện cục bộ phục vụ các ứng dụng trong công nghiệp, khoa học, y tế,
gia dụng hoặc mục đích tương tự, trừ thiết bị vô tuyến điện.
12. Quỹ
đạo vệ tinh là đường chuyển động của vệ tinh trong không gian.
13. Nhiễu
có hại là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện từ do việc phát xạ, bức xạ
hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị,
hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp.
14. Tương
thích điện từ là khả năng thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện, điện,
điện tử hoạt động bình thường trong môi trường điện từ và không gây nhiễu đến
thiết bị, hệ thống thiết bị khác.
15. Phân
bổ tần số vô tuyến điện là việc dành băng tần, kênh tần số xác định cho một
hoặc nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng theo những điều kiện cụ thể đối với một loại
nghiệp vụ vô tuyến điện.
16. Ấn
định tần số vô tuyến điện là việc xác định để cho phép tổ chức, cá nhân sử
dụng tần số vô tuyến điện hoặc kênh tần số theo những điều kiện cụ thể đối với
một đài vô tuyến điện.
17.[2] Kiểm
tra tần số vô tuyến điện là việc xem xét thực
tế tình hình sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện, văn bản xác nhận năng lực khai thác thiết bị vô tuyến
điện (sau đây gọi là chứng chỉ vô tuyến điện viên), đo tham số kỹ thuật của đài
vô tuyến điện, xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại để đánh giá, nhận xét việc
chấp hành quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
18. Kiểm
soát tần số vô tuyến điện là việc theo dõi và giám sát bằng phương tiện kỹ
thuật hoạt động phát sóng vô tuyến điện.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tần số vô tuyến điện
1. Ưu tiên
phát triển nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật để bảo đảm quản lý, sử dụng
hiệu quả tần số vô tuyến điện.
2.
Tăng cường hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện để bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
chủ quyền quốc gia về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.
3. Ưu
tiên sử dụng tần số vô tuyến điện ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phục vụ quốc phòng, an ninh,
phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
4. Ưu
tiên, khuyến khích việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng hiệu
quả phổ tần số vô tuyến điện.
5.
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức tham gia đăng ký vị trí quỹ đạo vệ tinh.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.
2. Bộ
Khoa học và Công nghệ[3] chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban
hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện; ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị vô tuyến điện, phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ,
an toàn bức xạ vô tuyến điện;
b) Phê
duyệt hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
quy hoạch tần số vô tuyến điện; phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng,
an ninh; quy định điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện;
c)[4] Cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện; quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;
d) Tổ
chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các quốc gia,
vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế; đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ
tinh với tổ chức quốc tế;
đ) Kiểm
tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại;
e) [5] Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện;
g) Hợp
tác quốc tế về tần số vô tuyến điện;
h)[6] Bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ vô tuyến điện; quản lý việc cấp,
công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện
nghiệp dư;
i)
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tần số vô tuyến điện.
3. Bộ,
cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ[7] thực hiện quản lý nhà nước
về tần số vô tuyến điện.
4. Ủy
ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản
lý nhà nước về tần số vô tuyến điện tại địa phương.
Điều 6. Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện
Cơ
quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện là cơ quan thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ[8], có trách nhiệm giúp Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[9] thực hiện một số nhiệm vụ
quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện theo sự phân công, phân cấp của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7.[10] (được bãi bỏ)
Điều 8. Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện
1. Hợp
tác quốc tế về tần số vô tuyến điện được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc
lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi.
2. Nội
dung hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện bao gồm:
a) Ký
kết điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về tần số vô tuyến điện;
b) Đăng
ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;
c)
Trao đổi thông tin, kinh nghiệm về tần số vô tuyến điện nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện của Việt Nam, phù hợp với xu hướng phát
triển của thế giới;
d) Thiết
lập, phát triển quan hệ hợp tác về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện với
các quốc gia, vùng lãnh thổ; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và thực
hiện chương trình, dự án quốc tế về tần số vô tuyến điện.
3.[11]
(được bãi bỏ)
Điều 9. Những hành vi bị cấm
1. Sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội; gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
2. Sử
dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu
hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh vào mục đích khác.
3. Cản
trở cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.
4. Cố
ý gây nhiễu có hại, cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống thông tin vô
tuyến điện.
5. Phá
hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện; cản trở trái pháp luật việc xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện hợp pháp.
6. Lợi
dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Chương II
QUY
HOẠCH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 10. Nguyên tắc xây dựng, phê duyệt quy hoạch tần số vô
tuyến điện
1.
Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.
2. Phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
từng thời kỳ; bảo đảm hài hòa nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
3. Phù
hợp với xu hướng phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện trên thế giới, đồng thời
tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.
4. Bảo
đảm quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục
đích.
5. Ứng
dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện.
6. Phù
hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.
7. Phù
hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, tránh tích tụ[12]
đối với băng tần sử dụng trong hoạt động viễn
thông.
Điều 11. Các loại quy hoạch tần số vô tuyến điện; thẩm quyền
phê duyệt và thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện
1. Quy
hoạch tần số vô tuyến điện bao gồm:
a) Quy
hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là quy hoạch phân chia phổ tần số vô
tuyến điện thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định
mục đích, điều kiện sử dụng đối với từng băng tần;
b)[13]
Quy hoạch băng tần là quy hoạch phân chia băng
tần thành một hoặc nhiều khối băng tần cho một loại hệ thống thông tin vô tuyến
điện và quy định việc phân bổ băng tần đó cho một hoặc nhiều tổ chức sử dụng
theo những điều kiện cụ thể.
Đối với
băng tần được quy hoạch cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng thì việc
phân bổ phải bao gồm giới hạn tối đa tổng độ rộng băng tần mà một tổ chức được
cấp phép sử dụng trong băng tần được quy hoạch hoặc trong nhóm băng tần xác định;
c)[14]
Quy hoạch phân kênh tần số là quy hoạch phân
chia một băng tần thành các kênh tần số cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ
thể theo một tiêu chuẩn nhất định và quy định điều kiện sử dụng các kênh tần số
đó;
d) Quy
hoạch sử dụng kênh tần số là quy hoạch bố trí và quy định điều kiện sử dụng các
kênh tần số đối với một hệ thống cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể.
2. Thẩm
quyền phê duyệt và thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện được quy định như
sau:
a) Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[15] xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
b) Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[16] phê duyệt quy hoạch băng tần,
quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số trên cơ sở Quy hoạch
phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
c) Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[17] tổ chức thực hiện quy hoạch
tần số vô tuyến điện;
d) Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[18] chủ trì phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền thẩm định về sự phù hợp của quy hoạch, kế hoạch phát triển của
các ngành có sử dụng tần số vô tuyến điện với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.
3.[19]
Việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện,
thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam và việc quản lý, sử
dụng tần số vô tuyến điện phải phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp đặc biệt quy định tại khoản
1 Điều 11a của Luật này.
Điều 11a. Trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến
điện ngoài quy hoạch[20]
1. Trường
hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch tần số vô tuyến
điện bao gồm sử dụng cho mục đích triển lãm, đo kiểm, nghiên cứu, thử nghiệm
công nghệ mới; sử dụng trong các sự kiện quốc tế, hội nghị quốc tế.
2. Bộ
Khoa học và Công nghệ[21] xem xét cấp phép từng trường
hợp cụ thể được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện quy định tại khoản 1
Điều này kèm theo điều kiện sử dụng.
Điều 12. Thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để thực
hiện quy hoạch
1. Thu
hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để thực hiện quy hoạch là việc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng băng
tần, kênh tần số đã cấp cho tổ chức, cá nhân khi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện đang còn hiệu lực để chuyển đổi mục đích hoặc đối tượng sử dụng.
2. Việc
thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) Thu
hồi để sử dụng tần số vô tuyến điện vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia;
b) Mục
đích, đối tượng sử dụng tần số vô tuyến điện không còn phù hợp với quy hoạch tần
số vô tuyến điện.
3. Bộ
Khoa học và Công nghệ[22] công bố công khai quy hoạch
tần số vô tuyến điện, thời gian, kế hoạch chuyển đổi tần số, thiết bị vô tuyến
điện để thực hiện quy hoạch và thông báo cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện.
4. Tổ
chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải ngừng sử dụng
tần số vô tuyến điện theo quyết định thu hồi của Bộ Khoa học và Công nghệ[23].
5. Tổ
chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản
2 Điều này được bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương III
QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG PHÁT XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN, AN TOÀN BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ
Điều 13. Quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện
1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị
vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại trước khi đưa vào lưu thông trên thị
trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và
sử dụng dấu hợp quy.
2. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[24] ban hành Danh mục thiết bị
vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy.
3. Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về phát xạ vô
tuyến điện[25].
4. Việc
thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về phát xạ vô tuyến điện giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực
hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá sự phù hợp của
quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
Điều 14. Quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện
1. Bảo
đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện là các biện pháp nhằm ngăn ngừa, chống lại hoặc
giảm thiểu tác hại của bức xạ vô tuyến điện của đài vô tuyến điện, thiết bị vô
tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện đối với con người, môi trường.
2. Tổ
chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng
sóng vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
3. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng
sóng vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng
sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn bức xạ vô tuyến điện trước khi
đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp
quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
4. Tổ
chức, cá nhân trước khi đưa đài vô tuyến điện thuộc Danh mục đài vô tuyến điện
bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng phải thực hiện
việc kiểm định.
5. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[26] ban hành Danh mục thiết bị
vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn
bức xạ vô tuyến điện phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp
quy; Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến
điện; quy định thủ tục kiểm định và công bố danh sách tổ chức đủ điều kiện kiểm
định về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện.
Điều 15. Quản lý tương thích điện từ
1. Tổ
chức, cá nhân đưa thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng phải
thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tương thích điện từ.
2. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện
thuộc Danh mục thiết bị có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, trước khi đưa vào lưu thông trên thị
trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và
sử dụng dấu hợp quy.
3. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[27] ban hành Danh mục thiết bị
vô tuyến điện, thiết bị viễn thông và thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị ứng
dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ.
4. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục thiết bị điện, điện tử có bức
xạ vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ, trừ
thiết bị thuộc Danh mục quy định tại khoản 3 Điều này; công bố Tiêu chuẩn quốc
gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện[28].
5. Việc
thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về tương thích điện từ giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực
hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá sự phù hợp của
quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
Chương IV
CẤP
GIẤY PHÉP VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 16. Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức,
cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.
Giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện, Giấy phép sử dụng băng tần, Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo
vệ tinh.
2. Thời
hạn của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:
a) Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có thời hạn tối đa là 10 năm, được
cấp cho tổ chức, cá nhân để sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện
kèm theo các điều kiện cụ thể;
b) Giấy
phép sử dụng băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm, được cấp cho tổ chức để sử
dụng băng tần hoặc kênh tần số xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;
c) Giấy
phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh có thời hạn tối đa là 20 năm, được cấp
cho tổ chức để khai thác đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh, tại vị trí quỹ đạo
vệ tinh xác định, sử dụng băng tần xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.
3.[29]
Thời hạn của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhưng không vượt quá thời hạn tối
đa của từng loại giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3a Điều này và điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này.
3a.[30]
Thời hạn của giấy phép sử dụng băng tần được cấp
thông qua đấu giá, thi tuyển hoặc được cấp lại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ[31] quyết định nhưng không vượt
quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 2 Điều này.
4.[32]
Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp, cấp lại,
cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện.
Điều 17. Nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1.
Công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
2.[33]
Phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện, trừ
trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này.
3. Đáp
ứng yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.
4. Bảo
đảm khả thi, hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích; bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ vô tuyến điện.
5.
Nghiệp vụ chính được ưu tiên hơn nghiệp vụ phụ.
6. Đáp
ứng nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ lợi ích công cộng và thực hiện
nhiệm vụ công ích của Nhà nước.
7. Việc
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam,
đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn
trừ ngoại giao phải theo các quy định của Luật này, điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc
tế.
Điều 18. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện[34]
1.
Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:
a) Cấp
giấy phép thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện
trên cơ sở đánh giá hồ sơ đấu giá theo các tiêu chí về năng lực đầu tư, kỹ thuật
nghiệp vụ, kinh doanh bảo đảm thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông và mức
tiền trả giá khi tham gia đấu giá của tổ chức;
b) Cấp
giấy phép thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện
trên cơ sở đánh giá hồ sơ thi tuyển theo các tiêu chí về năng lực đầu tư, kỹ
thuật nghiệp vụ, kinh doanh bảo đảm thực hiện cam kết triển khai mạng viễn
thông của tổ chức;
c) Cấp
giấy phép trực tiếp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở
xem xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
đầy đủ, đúng quy định trước được xét cấp trước.
2.
Phương thức cấp giấy phép thông qua đấu giá áp dụng đối với băng tần, kênh tần
số sau đây:
a)
Băng tần để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất;
b)
Băng tần, kênh tần số để thiết lập mạng viễn thông công cộng mặt đất khác do Thủ
tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[35]
căn cứ vào tình hình phát triển của thị trường
viễn thông trong nước và thông lệ quốc tế về cấp phép loại băng tần, kênh tần số
này.
3.
Phương thức cấp giấy phép thông qua thi tuyển áp dụng đối với băng tần, kênh tần
số quy định tại khoản 2 Điều này khi cần phủ sóng công nghệ mới trên diện rộng
trong một khoảng thời gian nhất định hoặc khi cần có tổ chức mới tham gia thị
trường để thúc đẩy cạnh tranh cho hoạt động viễn thông.
Thủ tướng
Chính phủ quyết định băng tần, kênh tần số được cấp phép thông qua thi tuyển
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[36].
4.
Phương thức cấp giấy phép trực tiếp áp dụng đối với băng tần, kênh tần số sau
đây:
a)
Băng tần, kênh tần số không thuộc băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều
này;
b)
Băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi sử dụng cho mục đích thử
nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này;
c)
Băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi cấp trong tình trạng khẩn
cấp theo quy định của pháp luật với thời hạn giấy phép không quá 03 năm hoặc
khi cấp lại theo quy định tại Điều 20a của Luật này;
d)[37]
Trường hợp đặc biệt, băng tần quy định tại khoản
2 Điều này được cấp cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an
ninh với thời hạn không quá 05 năm để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh.
Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm lập đề án sử dụng băng tần để phát triển
kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; lấy ý kiến Bộ Khoa học và
Công nghệ, ý kiến Bộ Công an đối với đề án do Bộ Quốc phòng lập, ý kiến Bộ Quốc
phòng đối với đề án do Bộ Công an lập để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề
án trước khi Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép.
Đề án
phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; an toàn, bảo vệ bí mật
nhà nước; cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông; xác định cụ thể nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp; xác định lượng tần số phục vụ nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh chiếm tỷ lệ cơ bản trên tổng lượng tần số đề nghị cấp giấy
phép.
Chậm
nhất là 09 tháng trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực, Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an tổ chức đánh giá hiệu quả việc sử dụng băng tần đã được cấp và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện đề án với thời
hạn tiếp tục thực hiện đề án không quá 10 năm. Căn cứ quyết định về việc tiếp tục
thực hiện đề án của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ gia hạn giấy
phép.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18a. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng
tần số vô tuyến điện và cam kết triển khai mạng viễn thông[38]
1. Điều
kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:
a)[39]
(được bãi bỏ)
b) Có
đủ điều kiện được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng[40]
sử dụng băng tần, kênh tần số tương ứng với
băng tần, kênh tần số được đấu giá, thi tuyển theo quy định của pháp luật về viễn
thông;
c) Đã
hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy
định của pháp luật;
d) Có cam
kết triển khai mạng viễn thông theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cam
kết triển khai mạng viễn thông bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tổng
số vốn đầu tư vào mạng lưới hoặc số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển
khai;
b)
Vùng phủ sóng tính theo dân số hoặc theo khu vực địa lý;
c) Thời
điểm chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông tính từ thời điểm cấp phép;
d) Chất
lượng dịch vụ viễn thông;
đ)
Chuyển vùng dịch vụ viễn thông.
3. Căn
cứ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[41]
quyết định số lượng nội dung cam kết, yêu cầu cụ
thể của từng nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông đối với từng băng tần,
kênh tần số được đấu giá, thi tuyển hoặc cấp lại.
4. Tổ
chức vi phạm nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông quy định tại điểm a hoặc
điểm b khoản 2 Điều này bị đình chỉ có thời hạn một phần quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện đối với băng tần đã được cấp mà không được hoàn trả phí, tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với phần tần số vô tuyến điện bị đình chỉ
trong thời gian bị đình chỉ.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện
1. Đối
tượng được cấp giấy phép bao gồm:
a) Tổ
chức, công dân Việt Nam, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Người
nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư hoặc tần số vô tuyến điện cho mục
đích khác theo quy định của Chính phủ[42].
2.[43]
(được bãi bỏ)
3.[44]
(được bãi bỏ)
Điều 20. Cấp giấy phép sử dụng băng tần[45]
1. Đối
tượng được cấp giấy phép là tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
2.[46]
Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp
giấy phép trực tiếp phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Việc cấp
lại giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 20a của Luật này.
3. Tổ
chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép thông qua đấu giá hoặc
thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ các điều kiện sau đây:
a)[47]
(được bãi bỏ)
b) Có
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng[48] sử dụng băng tần, kênh tần số trúng đấu giá hoặc trúng thi
tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 20a. Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần[49]
1. Cấp
lại giấy phép sử dụng băng tần là việc cho phép tổ chức đã được cấp giấy phép sử
dụng băng tần tiếp tục sử dụng tần số vô tuyến điện đối với toàn bộ khối băng tần
đã cấp trước đó khi giấy phép sử dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực.
2.
Băng tần được cấp lại quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trong trường hợp tất cả
các khối băng tần đã cấp phù hợp với việc phân chia các khối băng tần của quy
hoạch băng tần được áp dụng tại thời điểm giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực.
3. Chậm
nhất là 03 năm trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực, Bộ Khoa học
và Công nghệ[50] phải thông báo cho tổ chức
đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần về quy hoạch băng tần được áp dụng tại
thời điểm giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực.
4.[51]
Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần
bao gồm:
a) Có
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật
về viễn thông;
b) Đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật
đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại.
5.
Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần còn hiệu lực 06
tháng, tổ chức có nhu cầu được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần phải gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ[52] hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép.
Bộ
Khoa học và Công nghệ[53] có trách nhiệm cấp lại giấy
phép sử dụng băng tần cho tổ chức chậm nhất là 30 ngày trước ngày giấy phép đã
cấp hết hiệu lực; trường hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
6. Giấy
phép sử dụng băng tần được cấp lại khi hết thời hạn ghi trong giấy phép thì được
xem xét gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
7.
Không cấp lại giấy phép sử dụng băng tần đối với băng tần, kênh tần số được cấp
cho mục đích thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, được cấp trong tình trạng
khẩn cấp theo quy định của pháp luật và được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 11a, điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này.
Điều 21. Cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
1. Đối
tượng được cấp giấy phép là tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
2.[54]
Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp
giấy phép phải có kế hoạch phóng vệ tinh lên quỹ đạo đáp ứng yêu cầu về thời hạn
đưa vệ tinh vào sử dụng theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
Điều 22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện; ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện[55]
1. Việc
gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp
giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định
sau đây:
a) Tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép tương ứng;
b) Thời
hạn hiệu lực của giấy phép còn lại ít nhất là 30 ngày đối với giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với giấy phép sử dụng băng tần,
90 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh;
c)[56]
Thời hạn hiệu lực của giấy phép sử dụng băng tần
được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
có hạ tầng mạng;
d) Tổng
thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối
đa quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng; trường
hợp thời hạn cấp giấy phép lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy
phép tương ứng thì không được gia hạn;
đ)[57]
(được bãi bỏ)
2. Việc
sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên
tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các
quy định sau đây:
a) Giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện còn hiệu lực;
b) Tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép tương ứng;
c) Việc
sửa đổi, bổ sung giấy phép phải phù hợp với quy định tại các điều
19, 20, 20a và 21 của Luật này đối với từng loại giấy
phép tương ứng.
3. Việc
cấp đổi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trong trường hợp
giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng.
4. Việc
ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được quy định
như sau:
a) Tổ
chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phải có văn bản gửi
Bộ Khoa học và Công nghệ[58] đề nghị ngừng sử dụng tần số
vô tuyến điện;
b) Đối
với giấy phép được cấp không gắn với cam kết triển khai mạng viễn thông thì tổ chức,
cá nhân ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện được hoàn trả phí sử dụng tần số vô
tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp cho thời gian
còn lại của giấy phép (làm tròn theo tháng) theo quy định của pháp luật nếu giấy
phép còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ[59]
nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;
c) Đối
với giấy phép được cấp có gắn với cam kết triển khai mạng viễn thông thì tổ chức,
cá nhân ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện không được hoàn trả phí sử dụng tần
số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp.
5. Trường
hợp ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều
12 của Luật này thì tổ chức, cá nhân được hoàn trả phí sử dụng tần số vô
tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp cho thời gian
còn lại của giấy phép (làm tròn theo tháng) theo quy định của pháp luật kể từ
ngày Bộ Khoa học và Công nghệ[60] quyết định thu hồi.
Điều 23. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ
chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường
hợp sau đây:
a) Sử
dụng tần số vô tuyến điện nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
b) Sử
dụng tần số vô tuyến điện không đúng với quy định của giấy phép, gây thiệt hại
nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân;
c) Cố
ý gây nhiễu có hại trái phép cho thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện khác
hoặc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh,
cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn vào mục đích khác gây hậu quả
nghiêm trọng;
d) Cố
ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép;
đ)[61]
Không nộp đủ phí sử dụng tần số vô tuyến điện
hoặc tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật mà
không khắc phục để nộp đủ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hết hạn nộp tiền
theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện;
e)[62]
Không triển khai trên thực tế các nội dung quy
định của giấy phép sau thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, trừ trường
hợp quy định tại điểm h khoản này;
g)[63]
Khi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ
tầng mạng tương ứng bị thu hồi;
h)[64]
Không khắc phục vi phạm về cam kết triển khai mạng
viễn thông sau thời hạn bị đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
2.[65]
Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày bị thu hồi giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản
1 Điều này nhưng chưa đến mức bị xử lý về hình sự, nếu đã khắc phục được hậu quả
và có đủ điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định của Luật này thì tổ chức,
cá nhân được xét cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
3.[66]
Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 1 Điều này không được hoàn trả phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 24. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện[67]
1. Tổ
chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho tổ chức khác sau 05 năm kể từ ngày được
cấp giấy phép sử dụng băng tần.
Tổ chức
được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển hoặc cấp trực tiếp
không được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Điều
kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:
a)[68]
Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng phù hợp với băng tần, kênh tần số nhận chuyển nhượng theo
quy định của pháp luật về viễn thông và phải kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của tổ
chức chuyển nhượng;
b) Tổng
độ rộng băng tần được phép sử dụng của tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
tần số vô tuyến điện sau khi nhận chuyển nhượng không vượt quá giới hạn tổng độ
rộng băng tần mà một tổ chức được phép sử dụng quy định tại quy hoạch băng tần;
c) Các
bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng
sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết.
3. Căn
cứ vào các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ[69]
xem xét chấp thuận việc chuyển nhượng; cấp giấy
phép sử dụng băng tần cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện sau khi hoàn thành chuyển nhượng.
4. Các
bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện nghĩa vụ
thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 25. Cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
1. Tổ
chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện giao thông có trang bị thiết bị vô tuyến
điện, chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư có thể thỏa thuận bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép để
khai thác và phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện.
2. Bên
thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải đáp ứng quy định về đối tượng được cấp
giấy phép tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Bên cho thuê,
cho mượn và bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ quy định của
pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3.
Chính phủ[70] quy định chi tiết việc cho
thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện.
Điều 26. Sử dụng chung tần số vô tuyến điện
1. Tổ
chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện với lưu lượng sử dụng thấp hoặc di
chuyển trên phạm vi rộng phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ chức,
cá nhân khác và chấp nhận ảnh hưởng do việc sử dụng chung tần số vô tuyến điện.
2. Tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép để sử dụng chung tần số vô tuyến điện phải sử
dụng đúng tần số vô tuyến điện quy định của giấy phép và được khuyến khích sử dụng
mã hoá hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông tin.
3.
Chính phủ[71] quy định chi tiết việc sử dụng
chung tần số vô tuyến điện.
Điều 27. Miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Các
loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
bao gồm:
a) Thiết
bị vô tuyến điện[72] ít khả năng gây nhiễu có hại
thuộc Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Thiết
bị vô tuyến điện đặt trên tàu biển, tàu bay nước ngoài đi qua lãnh thổ Việt Nam
được miễn giấy phép theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[73] công bố Danh mục thiết bị
vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ
thuật và khai thác kèm theo.
3. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục quy định
tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm công bố, bảo đảm thiết bị phù hợp với điều
kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện trước khi đưa thiết bị vào lưu thông trên thị trường.
4. Tổ
chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện phải tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị vô
tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
1. Sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đúng quy định của giấy phép.
2. Đề
nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhiễu có hại.
3. Khiếu
nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4.
Tuân thủ quy định của pháp luật trong lắp đặt, sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện.
5. Thiết
kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng-ten phù hợp với quy định về tương thích
điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Chịu
sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
7. Thực
hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo
quy định của pháp luật.
8.
Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp
quy định tại Điều 41 của Luật này.
9.
Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử
dụng băng tần
1. Quyết
định số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin
vô tuyến điện.
2.
Không phải xin giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho từng thiết
bị vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện.
3. Khiếu
nại hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4. Thực
hiện đúng các quy định của giấy phép; báo cáo, bổ sung kịp thời các thay đổi về
kỹ thuật, danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong mạng thông tin vô tuyến
điện.
5.
Tuân thủ quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
6. Thiết
kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng-ten phù hợp với quy định về an toàn bức
xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Xử
lý nhiễu có hại giữa các thiết bị vô tuyến điện trong nội bộ mạng thông tin vô
tuyến điện của mình.
8. Phối
hợp với tổ chức được cấp giấy phép ở băng tần liền kề trong việc sử dụng tần số
vô tuyến điện và phòng tránh nhiễu có hại.
9. Chịu
sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
10. Thực
hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo
quy định của pháp luật.
11.
Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp
quy định tại Điều 41 của Luật này.
12. Tuân
thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh
1. Quyết
định số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin
vô tuyến điện.
2.
Liên doanh, liên kết với tổ chức khác trong việc quản lý, khai thác vệ tinh.
3. Khiếu
nại hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4. Thực
hiện đúng các quy định của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ
tinh.
5. Thực
hiện quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về khoảng không vũ trụ
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Chịu
sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
7. Thực
hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ
đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật.
8.
Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;
kiểm tra các đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài[74]
đối với các trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.
9.
Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh,
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 31. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện[75]
1. Tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp phí sử dụng
tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Mức
thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng,
công khai, minh bạch, bình đẳng trên cơ sở mục đích sử dụng; mức độ chiếm dụng
phổ tần số vô tuyến điện; phạm vi phủ sóng; mức độ sử dụng tần số trong băng tần
và địa bàn sử dụng tần số vô tuyến điện.
Việc
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về tần số vô tuyến điện được thực hiện
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Tổ
chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần đối với băng tần, kênh tần số quy định
tại khoản 2, khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 18 của Luật này
phải nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
3.
Doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được cấp phép sử dụng
tần số vô tuyến điện để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này
có nghĩa vụ nộp phí, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với lượng
tần số vô tuyến điện được sử dụng cho phát triển kinh tế bảo đảm nguyên tắc
công bằng giữa doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh với
doanh nghiệp viễn thông khác được cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trên
cùng băng tần.
4. Tiền
cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được nộp vào ngân sách nhà nước. Chính
phủ quy định chi tiết mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 32. Chứng chỉ vô tuyến điện viên[76]
1. Người
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di
động hàng không và nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến
điện viên do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc công nhận.
2. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định các nội dung liên quan đến việc cấp, công nhận, thu
hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di
động hàng không, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các nội dung liên quan đến
việc cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động
hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
4. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các nội dung liên quan đến việc cấp,
công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện
nghiệp dư.
Điều 33. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong trường
hợp khẩn cấp
1.
Trong trường hợp khẩn cấp gây nguy hiểm đến tính mạng con người và tài sản, tổ
chức, cá nhân có thể sử dụng tạm thời tần số và thiết bị vô tuyến điện chưa được
cấp giấy phép để phục vụ cho việc gọi cấp cứu và phải thông báo cho cơ quan quản
lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện.
2. Tổ
chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gửi thông tin, tín hiệu cấp cứu được
phát sóng để thu hút sự chú ý ở cả tần số vô tuyến điện không dành riêng cho gọi
cứu nạn.
3. Tổ
chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện nhận được thông tin, tín hiệu cấp cứu
phải lắng nghe trên tần số vô tuyến điện phát gọi cấp cứu, trả lời và thực hiện
ngay mọi hỗ trợ cần thiết, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn.
Chương V
KIỂM
TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Điều 34. Đối tượng chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến
điện
1. Tổ
chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến
điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên
tàu biển, tàu bay của Việt Nam và của nước ngoài khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, thỏa
thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Điều 35. Trách nhiệm về kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến
điện
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ[77] tổ chức kiểm tra, kiểm soát
tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước; quy định việc thành lập đoàn kiểm
tra, nội dung kiểm tra, thủ tục kiểm tra, trách nhiệm của đối tượng chịu sự kiểm
tra.
2. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện dành
riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Kết
quả kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, thu, đo tham số kỹ thuật thiết bị
vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát tần số vô
tuyến điện là bằng chứng để xác định và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tần
số vô tuyến điện và xử lý nhiễu có hại.
Điều 36. Các hình thức kiểm tra
1. Kiểm
tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35
của Luật này phê duyệt.
2. Kiểm
tra đột xuất được thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Điều 37. Biện pháp hạn chế nhiễu có hại
Tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải thực hiện đúng quy
định của giấy phép và thực hiện các biện pháp sau đây để hạn chế nhiễu có hại:
1. Duy
trì tần số vô tuyến điện phát trong phạm vi sai lệch tần số vô tuyến điện cho
phép theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ[78];
2. Giảm
mức phát xạ vô tuyến điện không mong muốn xuống trị số thấp nhất;
3. Sử
dụng phương thức phát có độ rộng băng tần chiếm dụng nhỏ nhất tương ứng với
công nghệ sử dụng;
4. Hạn
chế thu, phát sóng vô tuyến điện ở những hướng không cần thiết;
5. Sử
dụng mức công suất nhỏ nhất đủ để bảo đảm chất lượng thông tin.
Điều 38. Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại
1. Cơ
quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện xử lý nhiễu có hại theo nguyên tắc
sau đây:
a) Ưu
tiên phát xạ vô tuyến điện trong độ rộng băng tần cần thiết đối với đài vô tuyến
điện, hạn chế ở mức thấp nhất phát xạ vô tuyến điện không mong muốn;
b) Ưu
tiên nghiệp vụ chính hơn nghiệp vụ phụ trong việc thay đổi tần số vô tuyến điện
hoặc các tham số kỹ thuật phát sóng để xử lý nhiễu có hại;
c) Yêu
cầu tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại áp dụng biện
pháp thay đổi tần số vô tuyến điện, hạn chế công suất phát, thay đổi chiều cao,
phân cực, đặc tính hướng của ăng-ten phát, phân chia lại thời gian làm việc và
các biện pháp cần thiết khác đối với đài vô tuyến điện gây nhiễu để khắc phục
nhiễu;
d) Yêu
cầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện gây nhiễu có hại thực hiện các biện pháp để loại bỏ nhiễu;
đ) Yêu
cầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện ngừng sử dụng các thiết bị này nếu gây nhiễu có hại cho thông tin vô
tuyến dẫn đường, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh cho đến
khi đã khắc phục được nhiễu có hại;
e) Tổ
chức, cá nhân gây nhiễu do không thực hiện đúng quy định của giấy phép phải chịu
chi phí cho việc chuyển đổi tần số vô tuyến điện, chuyển đổi thiết bị vô tuyến
điện, xử lý nhiễu có hại; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật;
g) Tổ
chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện gây nhiễu có hại vi phạm pháp luật
về tần số vô tuyến điện phải khắc phục nhiễu có hại và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Tổ
chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện giải
quyết nhiễu có hại phải cung cấp đầy đủ thông tin về nhiễu có hại; nếu cung cấp
thông tin, chứng cứ giả thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Thủ tục xử lý nhiễu có hại
1. Tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi bị nhiễu có hại
phải thực hiện các thủ tục sau đây để xử lý:
a)
Thông báo về nhiễu có hại cho cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện;
b) Thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện để
xác định nguồn gây nhiễu, nguyên nhân gây nhiễu và thực hiện các biện pháp để xử
lý nhiễu có hại.
2.
Trong khi tìm nguyên nhân gây nhiễu có hại, cơ quan quản lý chuyên ngành tần số
vô tuyến điện có quyền và trách nhiệm:
a) Đo
trực tiếp thông số kỹ thuật của thiết bị vô tuyến điện hoặc thiết bị điện, điện
tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có thể là nguyên nhân gây nhiễu có hại;
b) Yêu
cầu tạm dừng việc khai thác thiết bị vô tuyến điện hoặc thiết bị điện, điện tử,
thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để xác định chính xác nguồn gây nhiễu có hại
trong trường hợp cần thiết;
c) Hạn
chế ảnh hưởng tới sự vận hành bình thường của thiết bị vô tuyến điện trong quá
trình đo trực tiếp hoặc tạm dừng việc khai thác thiết bị để tìm nguyên nhân gây
nhiễu có hại.
3. Tổ
chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, thiết bị điện, điện tử,
thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện[79] trong khu vực nhiễu có hại
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nguồn nhiễu nhanh chóng, chính
xác và xử lý nhiễu có hiệu quả.
4. Tổ
chức, cá nhân sở hữu thiết bị gây nhiễu có hại phải tiến hành sửa chữa, cải thiện
tính năng, dừng hoạt động của thiết bị gây nhiễu có hại và các biện pháp khác
theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện để bảo đảm
chấm dứt việc gây nhiễu có hại.
Điều 40. Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện
1.
Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện là khoảng không gian cần thiết
theo hướng thu, phát để bảo đảm tính năng hoạt động bình thường của đài vô tuyến
điện.
2. Chính
phủ[80] ban hành quy định về hành
lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện; ban hành Danh sách đài vô tuyến điện
có hành lang an toàn kỹ thuật được bảo đảm kèm theo địa chỉ, địa điểm lắp đặt.
Chương VI
ĐĂNG
KÝ, PHỐI HỢP QUỐC TẾ VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Điều 41. Các trường hợp đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số
vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh
Tổ chức
sử dụng tần số vô tuyến điện phải tham gia thực hiện việc đăng ký, phối hợp quốc
tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh trong các trường hợp sau đây:
1. Sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ
vô tuyến điện của quốc gia khác;
2. Sử
dụng tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin vô tuyến điện quốc tế;
3. Sử
dụng tần số vô tuyến điện đã được tổ chức quốc tế phân bổ cho các quốc gia;
4. Sử
dụng tần số vô tuyến điện thuộc các trường hợp phải thực hiện việc phối hợp quốc
tế về tần số vô tuyến điện theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
5. Có
nhu cầu được bảo vệ để không bị nhiễu có hại từ hệ thống thông tin vô tuyến điện
từ các quốc gia khác.
Điều 42. Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện
và quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống vệ tinh
1. Việc
đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống
vệ tinh được thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
2. Bộ
Khoa học và Công nghệ[81] có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh, thực
hiện đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế;
b) Tổ
chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với cơ quan quản lý
tần số vô tuyến điện của các quốc gia theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế;
c)[82]
Phê duyệt kết quả phối hợp quốc tế về tần số vô
tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;
d)[83]
Kiểm tra, thông báo cho Liên minh Viễn thông quốc
tế về đăng ký tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài có khả năng ảnh
hưởng đến hệ thống vệ tinh của Việt Nam.
3. Tổ
chức sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các quy định về đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo
vệ tinh của Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
b) Trực
tiếp phối hợp tần số vô tuyến điện với tổ chức nước ngoài theo quy định tại Điều 44 của Luật này;
c)
Tham gia phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với cơ quan quản lý tần
số vô tuyến điện của các quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ[84] chủ trì;
d) Nộp
phí đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh theo quy định của Liên minh
Viễn thông quốc tế;
đ) Thực
hiện các biện pháp cần thiết để xử lý nhiễu có hại với hệ thống vệ tinh khác
theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
e)[85]
Kiểm tra, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ[86]
kết quả kiểm tra các đăng ký tần số vô tuyến điện
và quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài được Liên minh Viễn thông quốc tế công bố có
khả năng ảnh hưởng đến vệ tinh đã được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và quỹ đạo vệ tinh.
Điều 43. Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện
cho hệ thống thông tin vô tuyến điện mặt đất
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ[87] có trách nhiệm:
a) Tổ
chức việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với các quốc gia có chung đường
biên giới với Việt Nam;
b) Tổ
chức việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với các quốc gia theo quy định
của Liên minh Viễn thông quốc tế;
c) Kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tần số vô tuyến điện, thực hiện đăng ký với
Liên minh Viễn thông quốc tế;
d) Phê
duyệt kết quả phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện[88].
2. Tổ
chức sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:
a) Thực
hiện quy định của pháp luật về đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện;
b) Trực
tiếp phối hợp tần số vô tuyến điện với tổ chức nước ngoài theo quy định tại Điều 44 của Luật này;
c)
Tham gia phối hợp tần số vô tuyến điện với cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện
của các quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ[89] chủ trì;
d) Nộp
phí đăng ký tần số vô tuyến điện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế;
đ) Thực
hiện các biện pháp cần thiết để xử lý nhiễu có hại với hệ thống thông tin vô
tuyến điện của các quốc gia theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
Điều 44. Phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh trực
tiếp với tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài
1. Tổ
chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh quy định tại Điều
41 của Luật này trực tiếp phối hợp với tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện,
quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài khi được phép của Bộ Khoa học và Công nghệ[90].
2. Việc
phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh với tổ chức sử dụng tần số vô
tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài phải bảo đảm lợi ích quốc gia và phù
hợp với quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
3. Kết
quả phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh có hiệu lực khi được Bộ Khoa
học và Công nghệ[91] phê duyệt.
Chương VII
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 45. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ[92] chủ trì phối hợp với Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh trong từng thời kỳ trên cơ sở Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện
quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2.[93]
Trường hợp Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có yêu cầu
sử dụng tần số vô tuyến điện cho mục đích quốc phòng, an ninh ngoài các tần số
vô tuyến điện đã được phân bổ riêng thì Bộ Khoa học và Công nghệ[94]
xem xét, chấp thuận, trừ băng tần, kênh tần số
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 của Luật này phải
thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3.[95]
Trường hợp có tình huống ảnh hưởng trực tiếp đến
chủ quyền, an ninh quốc gia thì thực hiện như sau:
a) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an được quyền quyết định việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện
và việc sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài các tần số vô tuyến điện đã được
phân bổ cho mục đích quốc phòng, an ninh và thông báo cho Bộ Khoa học và Công
nghệ[96];
b) Nếu
có khả năng gây nhiễu có hại cho tần số và thiết bị vô tuyến điện của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an thì Bộ Khoa học và Công nghệ[97] thông báo cho tổ chức, cá nhân phải ngừng sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện cho đến khi kết thúc tình huống quy định tại khoản này.
Điều 46. Quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh
1. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:
a)[98]
Quy định việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến
điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh bảo đảm sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm, đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện;
b) Xây
dựng và áp dụng tiêu chuẩn về thiết bị vô tuyến điện, phát xạ vô tuyến điện và
tương thích điện từ trong hoạt động sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng;
c)[99]
Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến
điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không trong
lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
d) Kiểm
tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện trong lĩnh
vực quốc phòng, an ninh;
đ) Chỉ
định cơ quan chuyên trách quản lý tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm tham
mưu giúp Bộ trưởng tổ chức quản lý, kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện được
phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
e)[100] Chỉ đạo, kiểm tra, thanh
tra doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được cấp phép
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 về việc thực hiện
đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các quy định khác của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bộ
Khoa học và Công nghệ[101] chủ trì phối hợp với Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an xây dựng cơ chế phối hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
các nội dung[102] sau đây:
a) Quản
lý, sử dụng các băng tần dùng chung cho mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế -
xã hội;
b) Xử
lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với đài vô tuyến
điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Sử
dụng tần số vô tuyến điện ngoài các tần số vô tuyến điện được phân bổ trong trường
hợp khẩn cấp về quốc phòng, an ninh.
Điều 47. Quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu
1. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an được sử dụng thiết bị gây nhiễu để thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ Tổ quốc, phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Cơ
quan, tổ chức không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong trường hợp đặc biệt
cần thiết sử dụng thiết bị gây nhiễu phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Cơ
quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng thiết bị gây nhiễu phải
thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu.
3. Thủ
tướng Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[103]
Điều 48. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
2. Các
quy định về tần số vô tuyến điện của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông số
43/2002/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 49. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính
phủ và các cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều,
khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật
này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội
và trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
---------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1]
Luật số 09/2022/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12.”.
Luật
Viễn thông số 24/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Viễn thông.”.
Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật Thanh tra.”.
Luật số
20/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật
số 84/2025/QH15; Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 60/2024/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 148/2025/QH15; Luật
Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 115/2025/QH15.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[3] Cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[5] Cụm
từ “Thanh tra,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 62 của Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023; được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[7] Cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[8] Cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[9] Cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[10]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 62 của Luật Thanh
tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 17 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[12]
Cụm từ “quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia” được thay thế bởi cụm từ “quy
hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, tránh tích tụ” theo quy định
tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2023.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[15]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[16]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[17]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[18]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[20]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[21] Cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[22]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[23]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[24]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[25]
Cụm từ “sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[26]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[27]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[28]
Cụm từ “sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[29]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[30]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[31]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[32]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[33]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[34]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[35]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[36]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[37]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[38]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[39]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[40]
Cụm từ “giấy phép thiết lập mạng viễn thông” được thay thế bởi cụm từ “giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng” theo quy định tại khoản 1 Điều
71 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
[41]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[42]
Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi từ “Chính phủ”
theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[43]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[44]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 17 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[45]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[46]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[47]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[48]
Cụm từ “giấy phép thiết lập mạng viễn thông” được thay thế bởi cụm từ “giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng” theo quy định tại khoản 1 Điều
71 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
[49]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[50]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[51]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[52]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[53]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[54]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[55]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[56]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[57]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[58]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[59]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[60]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công
nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[61]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[62]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[63]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[64]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[65]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[66]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[67]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[68]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[69]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[70]
Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi từ “Chính phủ”
theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[71]
Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi từ “Chính phủ”
theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[72]
Cụm từ “hoạt động ở cự ly ngắn, có công suất hạn chế,” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm d khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2023.
[73]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[74]
Cụm từ “; kiểm tra các đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của nước
ngoài” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[75]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[76]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[77]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[78]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[79]
Cụm từ “, thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện” được bổ
sung theo quy định tại điểm e khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[80]
Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an” được thay thế bởi từ
“Chính phủ” theo quy định tại điểm g khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[81]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[82]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[83]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[84]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[85]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[86]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[87]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[88]
Cụm từ “theo quy định tại Điều 44 của Luật này” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm h khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2023.
[89]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[90]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[91]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[92]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[93]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[94]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[95]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[96]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[97]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[98]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[99]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[100]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của Luật
số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[101]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[102]
Cụm từ “trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nội dung” được bổ sung theo quy
định tại điểm i khoản 17 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[103] Điều 3 và Điều 4 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2023 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2.
Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên của Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều
4. Quy định chuyển tiếp
1.
Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đã cấp trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn được ghi trong giấy
phép. Chứng chỉ vô tuyến điện viên đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được
tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn được ghi trong chứng chỉ.
2.
Tổ chức đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần để thiết lập mạng viễn thông
công cộng di động mặt đất mà hết hạn sử dụng trước ngày 06 tháng 9 năm 2023 thì
được xem xét gia hạn theo quy định tại Điều 16 của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 và các điểm a, b, c khoản 1 Điều 22 của Luật Tần số vô tuyến điện
số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 1 của Luật này tối đa đến
hết ngày 15 tháng 9 năm 2024 và không phải nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện cho thời gian được gia hạn.
3.
Tổ chức đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần để thiết lập mạng viễn thông
công cộng di động mặt đất mà hết hạn sử dụng trước ngày 16 tháng 9 năm 2024 thì
không phải nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho đến hết thời hạn
được ghi trong giấy phép và không được gia hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
4.
Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo quy hoạch băng tần đối với các băng tần
đã cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trước ngày 01 tháng
8 năm 2023. Đối với khối băng tần được xem xét cấp lại mà sử dụng chung tần số
vô tuyến điện theo giấy phép sử dụng băng tần đã cấp trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì được xem xét cấp lại theo hiện trạng sử dụng.
5.
Việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên tiếp tục được thực hiện theo quy
định của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 đến hết ngày 30 tháng 6 năm
2024.”.
Điều
72 và Điều 73 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều
72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2.
Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 73 của Luật này.
3.
Quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ trung tâm
dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
4.
Quy định về nộp phí duy trì sử dụng số hiệu mạng, lệ phí đăng ký sử dụng số hiệu
mạng tại điểm d khoản 9 Điều 50, khoản 3 Điều 71 của Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều
73. Quy định chuyển tiếp
1.
Giấy phép nghiệp vụ viễn thông được cấp theo quy định của Luật Viễn thông số
41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và
Luật số 23/2018/QH14 tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép.
2.
Doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thời hạn
của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp theo quy định của Luật Viễn
thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 cho
đến khi giấy phép hết hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3.
Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông và giấy
phép thiết lập mạng viễn thông công cộng mà thời hạn ghi trên giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông ngắn hơn thời hạn ghi trên giấy phép thiết lập mạng viễn
thông công cộng thì giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện theo
thời hạn của giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
4.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông trước
thời điểm Luật này có hiệu lực mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2024 chưa được cấp giấy
phép thì được xem xét cấp giấy phép theo quy định của Luật Viễn thông số
41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và
Luật số 23/2018/QH14.”.
Điều
63 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều
63. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này.
3.
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật
này.”. Điều 5 và Điều 6 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định như sau:
“Điều
5. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản
2 Điều này.
2.
Quy định tại khoản 3 Điều 1 và Điều 4 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
Điều
6. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Trường hợp đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật Tần số vô tuyến
điện số 42/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật
số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12)
đã được trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 mà chưa được
phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật này.
2.
Trường hợp đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật Tần số vô tuyến
điện số 42/2009/QH12 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 mà chưa được cấp giấy phép
sử dụng băng tần thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm
đề án được phê duyệt.
3.
Trường hợp giấy phép sử dụng băng tần đã được cấp theo quy định tại điểm d khoản
4 Điều 18 của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của pháp luật tại thời điểm cấp giấy phép.”.