|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Lê Hồng Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
27/07/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
27 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH VÀ
ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ
NHÀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM
QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định khoảng cách và địa bàn làm
căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong
ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung Phụ lục
I bởi:
Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Trị quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học
viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng
cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục
phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân
tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 7 năm
2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15
ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chính sách cho trẻ
em nhà trẻ, học sinh, học viên
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo và cơ sở giáo
dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh
hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Sở Giáo
dục và Đào tạo tại Tờ trình số
1614/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2025
về Dự thảo Quyết định quy định
khoảng cách và địa bàn làm căn
cứ xác định học sinh, học viên
không thể đến trường và trở về
nhà trong ngày; danh mục trang cấp
đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội
trú, cơ sở giáo dục phổ thông được
cấp có thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ giáo dục học sinh dân
tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định Quy định khoảng cách và
địa bàn làm căn cứ xác định học
sinh, học viên không thể đến trường
và trở về nhà trong ngày; danh
mục trang cấp đồ dùng cá nhân,
học phẩm cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo
dục phổ thông được cấp có thẩm
quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo
dục học sinh dân tộc nội trú trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn
làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong
ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có
trẻ em nhà trẻ, học sinh được hưởng chính sách.
2.
Đối tượng
áp dụng:
a)
Học sinh
bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b)
Học viên
bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học
phổ thông;
c)
Học sinh
dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú;
d)
Trường phổ
thông dân tộc bán trú; cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú; cơ sở giáo
dục thường xuyên có học viên bán trú;
đ) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo
dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh
dân tộc nội trú;
e)
Các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Khoảng cách, địa
bàn làm căn cứ xác định học sinh,
học viên không thể đi đến trường
và trở về nhà trong ngày
1.
Khoảng
cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày
thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
2.
Khoảng
cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về trong ngày đối với
địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ,
sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá mà khoảng cách từ nhà đến
trường (hoặc điểm trường) nơi theo học bằng hoặc lớn hơn khoảng cách tương ứng
tại Phụ lục I[2] kèm theo Quyết định này.
3.
Địa bàn xác định học sinh không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày
là: các thôn, bản thuộc xã khu vực III, khu vực II, xã khu vực I; thôn đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc các xã đặc biệt
khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (các xã khu vực III, khu vực II và
xã khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thực hiện
theo quy định hiện hành).
Điều 3. Danh mục trang cấp
đồ dùng cá nhân và học phẩm cho
học sinh dân tộc nội trú
1.
Trang cấp
một lần cho mỗi cấp học
Mỗi học sinh dân tộc nội trú khi bắt đầu mỗi
cấp học được cấp một lần bằng hiện vật các đồ dùng cá nhân thiết yếu theo danh
mục tại Mục I Phụ lục II.
2.
Trang cấp
hằng năm
Mỗi năm học, học sinh dân tộc nội trú được cấp
phát quần áo đồng phục và học phẩm theo danh mục tại Mục II Phụ lục II.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1.
Sở Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan ban
hành văn bản hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục thực hiện các nội dung
tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định này; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định tại Quyết định này.
2.
Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, đề xuất cấp có
thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2025[3]. Quyết
định số 1115/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) về
việc điều chỉnh, bổ sung danh mục địa bàn làm căn cứ học sinh không thể đi đến
trường và trở về nhà trong ngày cho đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị
định số 116/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Các quy định tại Quyết định này được
thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc
Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
---------
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
PHỤ LỤC I[4]
CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN
LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ
TRONG NGÀY DO CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA BIỂN,
HỒ, SÔNG, SUỐI, QUA ĐÈO, NÚI CAO, QUA VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số
57/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026
của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên thôn, bản
|
Thuộc địa bàn
|
Khoảng cách gần
nhất đến trường mà học sinh/học viên
không thể tự đi đến trường và trở
về nhà trong ngày (km)
|
Mô tả địa
hình cách trở/ Giao thông đi lại
khó khăn
|
Ghi chú
|
|
Tiểu học
|
THCS
|
THPT
|
GDTX THPT
|
|
I
|
Xã Kim Ngân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Chút Mút
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Sạt lở mùa mưa gió
|
|
|
2
|
Bản Khe Sung
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở,
khe suối
|
|
|
3
|
Bản Còi Đá
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở
|
|
|
4
|
Bản Khe Giữa
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở,
khe suối
|
|
|
5
|
Bản Km14
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở
|
|
|
6
|
Bản Cẩm Ly
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
8,0
|
|
Qua khe suối, đồi núi
|
|
|
7
|
Bản Cửa Mẹc
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
|
|
Qua khe suối, đồi núi
|
|
|
8
|
Bản Cồn Cùng
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua khe suối, đồi
núi, vùng sạt lở
|
|
|
9
|
Bản Mít Cát
|
KV III
|
1,0
|
3,5
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất
đá,đồi núi dốc
|
|
|
10
|
Bản Ho Rum
|
KV III
|
1,0
|
5,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất
đá,đồi núi dốc
|
|
|
II
|
Xã Cồn Tiên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Đồng Dôn
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
2
|
Thôn Ba De
|
KV III
|
0,5
|
|
8,0
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
3
|
Thôn Bến Hà
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Phải đi qua đồi núi
và trên tuyến đường Hồ Chí Minh băng qua cầu lòn cao tốc Bắc Nam nên rất nguy
hiểm
|
|
|
4
|
Thôn Trường Hải
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Phải đi qua đồi núi
và trên tuyến đường Hồ Chí Minh băng qua cầu lòn cao tốc Bắc Nam nên rất nguy
hiểm
|
|
|
5
|
Thôn Cu Đinh
|
KV III
|
1,0
|
|
8,0
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
6
|
Thôn Khe Me
|
KV III
|
0,5
|
|
8,0
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
III
|
Xã Đakrông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cụm dân cư Vôi bên
kia sông thuộc thôn Trại Cá
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học qua
sông, không có cầu; học sinh THCS qua suối, qua đèo, đường dốc, núi cao, qua
vùng thường xuyên sạt lở
|
|
|
2
|
Thôn Ngược
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.
|
|
|
3
|
Cụm dân cư T-Rờ thuộc
thôn Xi Pa (SaTa)
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.
|
|
|
4
|
Cụm dân cư Bù thuộc
thôn Ra Poong
|
KV III
|
3,5
|
|
|
|
Qua sông, qua suối,
qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.
|
|
|
5
|
Cụm dân cư thôn Lu (K
Lu dưới)
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn phải qua sông. Không có cầu. Phụ huynh dùng thuyền
đưa học sinh đến trường.
|
|
|
6
|
Cụm dân cư thôn Khe
Ngài (Khe Ngài ngoài)
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn phải qua sông. Không có cầu. Phụ huynh dùng thuyền
đưa học sinh đến trường.
|
|
|
7
|
Thôn Khe Ngài
|
KV III
|
|
|
4,0
|
4,0
|
Qua sông không có
cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn.
|
|
|
8
|
Cụm dân cư Cu Pua
thuộc thôn Vùng Kho
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Qua suối, qua đèo,
qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở
|
|
|
9
|
Cụm dân cư Làng Cát
dưới thuộc thôn Làng Cát
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Qua suối (có đập tràn
nhưng thường xuyên ngập cao vào mùa mưa lũ), qua đèo, qua núi cao, qua vùng
thường xuyên bị sạt lở
|
|
|
10
|
Thôn Ba Nang
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua suối (có đập
tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường
|
|
|
11
|
Thôn Vùng Kho
|
KV III
|
|
1,5
|
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
12
|
Cụm dân cư Chân Rò
thuộc thôn Chân Rò
|
KV III
|
|
|
4,0
|
4,0
|
Qua sông không có
cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
13
|
Thôn Ra Lây
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Học sinh phải qua
sông, qua suối đường sá đi lại khó khăn
|
|
|
14
|
Cụm dân cư xóm Cầu
Gãy (thôn Ba Nang)
|
KV III
|
1,5
|
1,5
|
|
|
Học sinh phải qua
sông, không có cầu. Về mùa mưa lũ, hầu như bị chia cắt.
|
|
|
15
|
Cụm dân cư Làng Cát
trên thuộc thôn Làng Cát
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình đồi núi,
sông ngòi cách trở. Qua 1 con suối (có đập tràn) và 1 con suối lớn không có
đập tràn. Vào mùa mưa lũ hầu như bị chia cắt.
|
|
|
IV
|
Xã Tà Rụt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Húc Nghì
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua tràn ngập lụt,
sạt lở
|
|
|
2
|
Thôn La Tó
|
KV III
|
|
4,2
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
giao thông đi lại khó khăn phải qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá
|
|
|
3
|
Thôn A Đăng
|
KV III
|
|
3,0
|
4,0
|
|
Qua suối, địa hình
đường sạt lở
|
|
|
4
|
Xóm A Đăng 1, Thôn A
Đăng
|
KV III
|
1,5
|
|
4,0
|
|
Qua suối không có cầu
|
|
|
5
|
Thôn Vực Leng
|
KV III
|
2,0
|
5,0
|
5,0
|
|
Có địa hình hiểm trở,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
6
|
Thôn A Pul
|
KV III
|
2,0
|
3,0
|
3,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
7
|
Thôn Tân Đi 1
|
KV III
|
|
5,0
|
8,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
8
|
Tổ 1, Thôn Tân Đi 2
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
9
|
Tổ 4, Thôn Tân Đi 2
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
10
|
Tổ 1, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
11
|
Cụm dân cư Vỗ Lùn,
Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
12
|
Xóm nhà Côn Miếu,
Thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
13
|
Xóm nhà Hồ Văn Đan,
Thôn Pa Ling
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua suối, không có
cầu
|
|
|
14
|
Cụm dân cư A Sau,
Thôn Pa Ling
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
15
|
Thôn A Vao
|
KV III
|
|
6,0
|
6,0
|
|
Qua suối, địa hình
đường sạt lở
|
|
|
16
|
Xóm 1, Thôn A Vao
|
KV III
|
2,0
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
17
|
Cụm dân cư Hồ Văn
Nghĩ thuộc xóm 5, Thôn A Vao
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
18
|
Xóm 6, Thôn A Vao
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
19
|
Cụm dân cư A Vao 4,
Thôn A Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
20
|
Cụm dân cư cầu Ăng
Công, Thôn A Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
21
|
Cụm dân cư xóm Mít,
Thôn A Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
22
|
Cụm dân cư Ra Ró 2,
Thôn A Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
23
|
Thôn Ra Ró
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Qua suối, địa hình
đường sạt lở
|
|
|
24
|
Cụm dân cư Vỗ Ngát,
Thôn Ra Ró
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
25
|
Cụm dân cư Hồ Thị Dắt
(Xóm 2), Thôn A Vao
|
KV III
|
0,7
|
0,7
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
sát suối, thường xuyên sạt lở
|
|
|
26
|
Cụm dân cư Hồ Văn
Thuận (Xóm 3), Thôn A Vao
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
|
|
Qua suối, đường dốc,
núi cao, sát suối, thường xuyên sạt lở
|
|
|
27
|
Cụm dân cư Hồ Văn
Nguội (Xóm 4), Thôn A Vao
|
KV III
|
0,8
|
0,8
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
sát suối, thường xuyên sạt lở
|
|
|
28
|
Cụm dân cư Hồ Văn
Nghiệp (Xóm 5), Thôn A Vao
|
KV III
|
0,7
|
0,7
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
29
|
Xóm Kỳ Nơi, Tổ 2,
thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
sát suối, thường xuyên sạt lở
|
|
|
30
|
Cụm dân cư Hồ Văn Un,
Tổ 3, thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao,
sát suối, thường xuyên sạt lở
|
|
|
31
|
Xóm nhà Hồ Văn Trường,
Tổ 1, thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, khu vực sạt
lở, ngầm tràn, không đảm bảo an toàn
|
|
|
32
|
Cụm dân cư Côn Hảo,
Tổ 3, thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, khu vực sạt
lở, ngầm tràn, không đảm bảo an toàn
|
|
|
33
|
Cụm dân cư Hồ Văn
Ngông, Tổ 1, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, thường
xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
34
|
Cụm dân cư Côn Liêu,
Tổ 1, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
35
|
Tổ 2, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
36
|
Cụm dân cư Hồ Văn
Ngan, Tổ 1, Thôn Tân Đi 1
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
37
|
Tổ 3, thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
38
|
Tổ 3, Thôn Tân Đi 2
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, thường
xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
39
|
Tổ 1, thôn Ra Ró (xóm
nhà Hồ Văn Đó- Xóm đồi sau trường Mầm non).
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
40
|
Tổ 2, thôn Ra Ró (cụm
dân cư Tái định cư- xóm Hồ Thị Tin)
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
41
|
Tổ 3,4, thôn Ra Ró
(xóm từ nhà Hồ Văn Nghĩa đến xóm cộng đồng thôn, trường Mầm non)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
42
|
Tổ 5, thôn Ra Ró (xóm
nhà Hồ Văn Hải)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở,
qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
43
|
Thôn A Liêng
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối có đoạn nguy
hiểm, thường xuyên ngập lụt
|
|
|
V
|
Xã Kim Điền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Hóa Lương
|
KV III
|
0,5
|
5,0
|
|
|
Địa hình cách trở,
nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại
khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Đặng Hóa
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Địa hình cách trở,
nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại
khó khăn
|
|
|
3
|
Thôn Tăng Hóa
|
KV III
|
0,7
|
3,0
|
|
|
Địa hình cách trở,
nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại
khó khăn
|
|
|
4
|
Thôn Thuận Hóa
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Địa hình cách trở,
nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại
khó khăn
|
|
|
5
|
Bản Lương Năng
|
KV III
|
0,5
|
5,0
|
|
|
Địa hình cách trở,
nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại
khó khăn
|
|
|
VI
|
Xã Ba Lòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xóm Hải Quy, Thôn 5
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
|
|
Qua suối Khe Lau,
không có cầu
|
|
|
2
|
Thôn Mai Sơn
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối Khe Thù Lụ,
Khe Cây, Khe Tà Lang, không có cầu
|
|
|
3
|
Thôn Na Nẫm (Vạn Na
Nẫm cũ)
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Vào mùa mưa (từ tháng
9 đến tháng 12 hàng năm) cầu tràn Ba Lòng thường xuyên ngập nước không đi lại
được
|
|
|
VII
|
Xã Lìa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Thanh 1
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
2
|
Bản 10
|
KV III
|
|
|
7,1
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
3
|
Thôn Thanh 4 (Thanh
Ô)
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
4
|
Thôn A Ho
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
5
|
Thôn Ta Nua Cô (Thôn
Mới)
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
6
|
Cụm dân cư Cu Rông
(thôn A Rông)
|
KV III
|
|
|
7,3
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
VIII
|
Xã Hướng Hiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Xa Vi
|
KV III
|
|
2,9
|
|
|
Qua suối, đường dốc
đá, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Khe Luồi
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
IX
|
Xã La Lay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Cựp
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối, không có
cầu,…
|
|
|
2
|
Thôn A Luông
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá
|
|
|
3
|
Thôn Cu Tài 1
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá
|
|
|
4
|
Thôn Ty Nê
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá
|
|
|
5
|
Thôn Cu Tài 2
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
8,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao
|
|
|
6
|
Thôn Pire 1 (Thôn 6)
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
7,2
|
|
Qua suối, không có
cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao
|
|
|
7
|
Thôn Pire 2 (Thôn 7)
|
KV III
|
3,5
|
3,5
|
7,4
|
|
Qua suối, không có
cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao
|
|
|
8
|
Thôn A Bung
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
7,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá; học sinh THPT đi qua suối, địa hình đường sạt lở
|
|
|
9
|
Thôn La Hót
|
KV III
|
3,5
|
3,5
|
|
|
Qua suối, không có
cầu,…
|
|
|
10
|
Thôn A Rông Trên
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
7,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá; học sinh THPT đi qua địa hình đường sạt lở, đèo núi cao
|
|
|
11
|
Thôn A Rông Dưới
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
5,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá, đèo núi cao
|
|
|
12
|
Thôn A La
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
4,0
|
|
Qua suối, không có
cầu...; qua suối, địa hình đường sạt lở
|
|
|
13
|
Thôn A Ngo
|
KV III
|
|
|
2,0
|
|
Qua suối, địa hình
đường sạt lở
|
|
|
14
|
Thôn Kỳ Neh
|
KV III
|
|
|
2,0
|
|
Qua suối, địa hình
đường sạt lở
|
|
|
15
|
Thôn A Đeng
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Qua suối, địa hình
đường sạt lở
|
|
|
16
|
Thôn La Lay
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất,
đá, đèo núi cao
|
|
|
X
|
Xã Hướng Phùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Mã Lai Pun
|
KV III
|
|
6,0
|
7,0
|
|
Qua suối, không có
cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Cheng
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Qua suối, không có
cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Thôn Chênh Vênh
|
KV III
|
|
6,0
|
7,0
|
|
Qua suối, không có
cầu, đường sạt lở
|
|
|
4
|
Thôn Ra Ly - Rào
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Thôn Nguồn Rào- Pin
|
KV III
|
1,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
6
|
Thôn Hồ
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
7
|
Thôn Mới
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
8
|
Thôn Cát
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
9
|
Thôn Trĩa
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
10
|
Thôn Miệt Cũ
|
KV III
|
|
|
|
8,0
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn
|
|
|
11
|
Thôn Phùng Lâm
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở
|
|
|
12
|
Thôn Hướng Hải
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở
|
|
|
13
|
Thôn Hướng Phú
|
KV III
|
3,6
|
3,2
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở
|
|
|
14
|
Khu dân cư 337(xóm
337)-Thôn Cooc
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi
núi, suối về mùa mưa.
|
|
|
XI
|
Xã Tân Thành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Kiên Trinh
|
KV III
|
|
4,5
|
8,5
|
|
Qua đèo, có nguy cơ
sạt lở
|

|
|
XII
|
Xã A Dơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Ba Lòng
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
2
|
Thôn Ba Tầng
|
KV III
|
1,5
|
1,5
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
3
|
Thôn Hùn
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
4
|
Thôn Loa
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
5
|
Thôn Măng Sông
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
6
|
Thôn Vầng
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
7
|
Thôn Trùm
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn,
dễ ngập lụt
|
|
|
8
|
Cụm dân cư Phong Hải
(thôn Đồng Tâm)
|
KV III
|
|
|
8,6
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
9
|
Cụm dân cư Trung
Phước (thôn Đồng Tâm)
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
10
|
Thôn A Dơi Cô
|
KV III
|
|
|
8,2
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
11
|
Thôn Proi Xy
|
KV III
|
|
|
8,4
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
12
|
Cụm dân cư Ta Nua
(thôn Ra Po)
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
13
|
Thôn Ra Man
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
14
|
Thôn Troan La Reo
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
XIII
|
Xã Tuyên Lâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Kè
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao,
vùng sạt lở
|
|
|
2
|
Bản Chuối
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao,
vùng sạt lở
|
|
|
3
|
Bản Cáo
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao,
vùng sạt lở
|
|
|
4
|
Bản Cà Xen
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao,
vùng sạt lở
|
|
|
5
|
Bản Hà
|
KV III
|
3,0
|
5,0
|
5,0
|
|
Sạt lở, ngập mùa mưa
lũ
|
|
|
XIV
|
Xã Trường Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Trung Sơn (Trong
đập)
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá, qua khe suối
|
|
|
2
|
Bản Trung Sơn (Xóm
cầu treo)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua cầu treo, qua
sông suối
|
|
|
3
|
Bản Cây Cà
|
KV III
|
2,5
|
2,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá, qua cầu
|
|
|
4
|
Bản Thượng Sơn
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá.
|
|
|
5
|
Thôn Tân Sơn
|
KV III
|
3,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá. Địa hình cách trở, đi lại khó khăn, phải qua sông
|
|
|
6
|
Thôn Liên Xuân (xóm
Xuân Sơn cũ)
|
KV III
|
4,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
7
|
Thôn Liên Xuân (xóm
Liên Sơn cũ)
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông
|
|
|
8
|
Bản Đá Chát
|
KV III
|
2,0
|
4,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá, sát sông
|
|
|
9
|
Bản Chân Trộng (xóm
lubu)
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá, sát sông
|
|
|
10
|
Bản Bến Đường
|
KV III
|
2,5
|
3,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
cầu, vùng sạt lở đất, đá,
|
|
|
11
|
Bản Cổ Tràng
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
qua đèo, vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
12
|
Bản Cây Sú
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
qua đèo, vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
13
|
Bản Khe Cát (Xóm Ông
Tào)
|
KV III
|
3,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
qua đèo, vùng sạt lở đất
|
|
|
14
|
Bản Hôi Rấy
|
KV III
|
4,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
qua đèo, sông suối, vùng sạt lở đất.
|
|
|
15
|
Bản Nước Đắng
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
qua đèo, vùng sạt lở đất, đá, qua sông suối.
|
|
|
16
|
Bản Cổ Tràng
|
KV III
|
|
6,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
17
|
Bản Lâm Ninh
|
KV III
|
3,5
|
4,0
|
|
|
Qua sông vùng sạt lở
đất, đá
|
|
|
18
|
Bản Khe Dây
|
KV III
|
3,0
|
4,0
|
|
|
Qua sông vùng sạt lở
đất, đá
|
|
|
19
|
Bản Khe Ngang
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông.
|
|
|
20
|
Bản Hang Chuồn- Nà
Lâm
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua
cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông.
|
|
|
21
|
Thôn Trường Nam
|
KV III
|
3,0
|
4,0
|
|
|
Qua khe suối, vùng
sạt lở.
|
|
|
22
|
Thôn Bắc Kim Sen
|
KV III
|
1,5
|
4,0
|
|
|
Qua sông, vùng sạt lở
đất, đá.
|
|
|
23
|
Thôn Hồng Sơn
|
KV III
|
|
3,5
|
|
|
Qua vùng sạt lở, đồi
núi cao.
|
|
|
XV
|
Xã Khe Sanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Của
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Bản Pô rô (thuộc thôn
Trằm)
|
KV III
|
|
|
8,5
|
8,5
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Thôn Tân Linh
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
4
|
Thôn Tân Vĩnh
|
KV III
|
|
|
6,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Thôn Xa Re
|
KV III
|
|
|
7,0
|
5,0
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
6
|
Thôn Xa Rường
|
KV III
|
|
|
|
9,0
|
Qua đèo, núi cao, qua
vùng sạt lở đất đá
|
|
|
7
|
Thôn Ruộng
|
KV III
|
|
|
|
6,0
|
Qua suối, không có
cầu, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
8
|
Tà Đủ
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
9
|
Thôn Ta Ry 2
|
KV III
|
|
3,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường
xuyên bị sạt lở đất đá
|
|
|
10
|
Thôn Húc Thượng
|
KV III
|
|
3,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường
xuyên bị sạt lở đất đá
|
|
|
11
|
Thôn Ta Rùng
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường
xuyên bị sạt lở đất đá
|
|
|
12
|
Thôn Ván Ri
|
KV III
|
|
3,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường
xuyên bị sạt lở đất đá
|
|
|
XVI
|
Xã Tân Lập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Làng Vây
|
KV III
|
1,5
|
5,0
|
8,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Bản Bù
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
6,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Bản Cồn
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
6,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
4
|
Thôn Của (Khối 1-4)
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình đường dốc
quanh co, qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Thôn Cu Ty
|
KV III
|
2,0
|
6,0
|
|
|
Địa hình qua suối,
qua đèo, qua vùng sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
6
|
Thôn Ra Ty (Khối 1-4)
|
KV III
|
3 km
|
|
|
|
Địa hình qua suối,
qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
7
|
Thôn Cu Ta Ka
|
KV III
|
3 km
|
|
|
|
Địa hình qua suối,
qua dốc, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
8
|
Thôn Ta Xía
|
KV III
|
2 km
|
2 km
|
|
|
Địa hình qua suối,
qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
9
|
Trằm Cheng
|
KV III
|
3 km
|
3 km
|
|
|
Địa hình qua đèo, sạt
lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
10
|
Thôn Cheng
|
KV III
|
1 km
|
3 km
|
|
|
Địa hình qua suối,
giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
XVII
|
Xã Lao Bảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Xi Núc
|
KV III
|
|
|
8,6
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
2
|
Thôn Làng Vây
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt
lở, đèo, núi cao
|
|
|
XVIII
|
Xã Bến Quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Khe Cát
|
KV III
|
3,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Xung Phong
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Bản Lền
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao
thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
4
|
Thôn Thúc
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất,
đá
|
|
|
5
|
Thôn Xóm Mới
|
KV III
|
0,6
|
|
|
|
Qua suối, khe, vùng
sạt lở, cầu treo
|
|
|
6
|
Bản Cây Tăm
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất,
đá
|
|
|
XIX
|
Xã Dân Hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Lòm-K.Chăm
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh tiểu học đi
học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
2
|
Bản Dộ-Tà Vờng
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh tiểu học đi
học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
3
|
Bản Cha Cáp
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh tiểu học đi
học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, vùng sạt lở đất, đá,…
|
|
|
4
|
Bản Sy
|
KV III
|
1,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
5
|
Bản Ra Mai
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
6
|
Bản K-Oóc
|
KV III
|
4,0
|
4,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
7
|
Bản Pa Choong
|
KV III
|
1,5
|
4,5
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
8
|
Bản Khe Cấy
|
KV III
|
|
6,0
|
|
|
Học sinh THCS đi lại
khó khăn phải đi qua đồi cao, vùng sạt lở đất
|
|
|
9
|
Bản K-Rét
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Học sinh THCS đi lại
khó khăn phải qua suối, qua đồi cao
|
|
|
10
|
Bản Hưng
|
KV III
|
|
4,2
|
|
|
Học sinh THCS đi lại
khó khăn phải đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
11
|
Bản Ông Tú
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Học sinh THCS đi lại
khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
12
|
Bản Lé
|
KV III
|
3,5
|
3,5
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn: phải đi qua suối, qua đồi cao
|
|
|
13
|
Bản K-Ai
|
KV III
|
3,4
|
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi
học khó khăn phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
|
14
|
Bản Bãi Dinh
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi
học khó khăn phải đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
|
15
|
Bản Ôốc
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
16
|
Bản K-Vi
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
17
|
Bản Ba Loóc
|
KV III
|
2,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ
sạt lở đất
|
|
|
18
|
Bản K-Định
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua suối, qua vùng có nguy
cơ sạt lở
|
|
|
19
|
Bản Tà Leng
|
KV III
|
3,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
20
|
Bản Tà Rà
|
KV III
|
2,0
|
6,5
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
21
|
Bản Hà Nôông
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học,
học sinh THCS đi học khó khăn: phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
XX
|
Xã Thượng Trạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Nịu
|
KV III
|
1,5
|
1,5
|
|
|
Học sinh đi qua đồi
núi có nguy cơ sạt lở
|
|
|
2
|
Bản Cà Roòng 1
|
KV III
|
0,5
|
0,5
|
|
|
Học sinh đi qua đồi
núi có nguy cơ sạt lở
|
|
|
3
|
Bản Cà Roòng 2
|
KV III
|
0,5
|
0,5
|
|
|
Học sinh đi qua đồi
núi có nguy cơ sạt lở
|
|
|
4
|
Bản 51
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
5
|
Bản Chăm Pu
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
6
|
Bản Cờ Đỏ
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
7
|
Bản Nôồng Mới
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
8
|
Bản Nôồng Cũ
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
9
|
Bản A Ky
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
10
|
Bản 61
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
11
|
Bản Tuộc
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
12
|
Bản Troi
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
13
|
Bản 39
|
KV III
|
1,5
|
1,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
14
|
Bản Đoòng
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi
lại khó khăn, phải qua đèo núi, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
15
|
Bản Ban
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
16
|
Bản Khe Rung
|
KV III
|
2,0
|
6,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
17
|
Bản Coóc
|
KV III
|
2,0
|
6,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
18
|
Cồn Roàng
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
19
|
Cu Tồn
|
KV III
|
2,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó
khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
20
|
Bản Bụt
|
KV III
|
3,5
|
3,9
|
|
|
Phải di chuyển qua
vùng đèo núi hiểm trở và khu vực có nguy cơ sạt lở cao
|
|
Ghi chú:
-
Giá trị
trong các ô là khoảng cách tối thiểu từ nhà đến trường của học sinh, học viên
thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua biển, hồ,
sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá) tương ứng với cấp học
của học sinh, học viên để xác định không thể tự đi đến trường và trở về nhà
trong ngày;
-
KV III: Xã
Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC ĐỒ DÙNG CÁ
NHÂN, QUẦN ÁO ĐỒNG PHỤC VÀ HỌC PHẨM TRANG CẤP CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ
(Ban hành kèm theo Quyết định số
34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025
của UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT
|
Tên đồ dùng
cá nhân, học phẩm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
I
|
Đồ dùng cá nhân
|
|
|
|
|
1
|
Chăn bông
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
2
|
Màn
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
3
|
Gối
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
4
|
Chiếu
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
5
|
Ghế nhựa học sinh
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
6
|
Ô che mưa hoặc áo mưa
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
7
|
Ba lô hoặc cặp học sinh
|
Cái/HS
|
01
|
|
|
II
|
Áo quần và học phẩm
cho học sinh
|
|
|
|
|
1
|
Bộ áo quần đồng phục
|
Bộ/HS/năm học
|
02
|
|
|
2
|
Vở
|
Quyển/HS/năm học
|
25-40
|
|
|
3
|
Bút bi, bút chì
|
Cái/HS/năm học
|
15-20
|
|
|
4
|
Bộ compa, thước, eke, đo độ
|
Bộ/HS/năm học
|
01
|
|
|
5
|
Tẩy
|
Cái/HS/năm học
|
01
|
|
|
6
|
Kéo
|
Cái/HS/năm học
|
01
|
|
|
7
|
Giấy kiểm tra
|
Tệp/HS/năm học
|
01
|
|
|
8
|
Giấy thủ công
|
Tờ/HS/năm học
|
15
|
Cấp THCS
|
|
9
|
Hộp bút màu
|
Hộp/HS/năm học
|
01
|
Cấp THCS
|
|
10
|
Tập tô màu học môn Mỹ thuật
|
Quyển/HS/năm học
|
01
|
Cấp THCS
|
[1] Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chính sách cho trẻ
em nhà trẻ, học sinh, học viên
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo và cơ sở giáo
dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh
hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ về phân định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Giáo
dục và Đào tạo tại Tờ trình số
2751/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026
về Dự thảo Quyết định sửa đổi,
bổ sung Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày
31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Trị.”;
Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định sửa
đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND
ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Trị quy định khoảng cách
và địa bàn làm căn cứ xác định
học sinh, học viên không thể đến
trường và trở về nhà trong ngày;
danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân,
học phẩm cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo
dục phổ thông được cấp có thẩm
quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo
dục học sinh dân tộc nội trú trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
[2]
Phụ lục I này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
57/2026/QĐ- UBND, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.
[3] Điều 2 Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND,
có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2026, quy định như sau:
“Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm
2026. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở,
ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc
nhà nước khu vực XII; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.
[4]
Phụ lục I này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
57/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 01/2026/VBHN-QĐ-UBND hợp nhất Quyết định quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 01/2026/VBHN-QĐ-UBND ngày 27/07/2026 hợp nhất Quyết định quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
8
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|