|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN[1]
Thông
tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 02 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025;
2.
Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;
3.
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026;
Căn
cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng
02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An
toàn thực phẩm;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản[2];
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định việc
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ
điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh[3]
Thông
tư này hướng dẫn việc chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hoạt động kiểm
tra an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trách nhiệm và quyền hạn
của các bên có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng[4]
1. Đối
tượng chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau
đây gọi tắt là cơ sở), trừ các cơ sở sau:
a) Sản
xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản
xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, tàu cá có chiều dài lớn
nhất dưới 15 mét;
c) Sơ
chế nhỏ lẻ;
d)
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ)
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Cơ
sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ
thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu
về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000)
hoặc tương đương còn hiệu lực.
2. Đối
tượng kiểm tra về an toàn thực phẩm:
a) Các
cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ
sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ
thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu
về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000)
hoặc tương đương còn hiệu lực.
3. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm của các cơ sở quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ[5]
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ
sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: là nơi thực hiện một, một số hoặc
tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc
buôn bán thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối.
2. Cơ
sở sản xuất ban đầu thực phẩm nông, lâm, thủy sản: là nơi thực hiện một, một số
hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, thu hái, đánh bắt,
khai thác nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối.
3. Thẩm
định: là hoạt động xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, kiểm tra
thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở theo quy định của
pháp luật.
Điều
4. Căn cứ thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
1. Các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia.
2. Các
văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định có liên quan đến an toàn thực
phẩm nông, lâm, thủy sản.
Điều
5. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); kiểm tra an toàn thực phẩm [6]
Cơ
quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận; kiểm tra an toàn thực phẩm đối
với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa
phương và tàu cá của địa phương khác có nhu cầu là các cơ quan chuyên môn được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm quyền.
Điều
6. Cấp Giấy chứng nhận, kiểm tra an toàn thực phẩm[7]
1. Cấp
Giấy chứng nhận được áp dụng đối với:
a) Cơ
sở thuộc diện phải có Giấy chứng nhận khi hoạt động quy định tại khoản
1 Điều 2 Thông tư này nhưng chưa được thẩm định, cấp Giấy chứng nhận;
b) Cơ
sở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng bị thu hồi;
c) Cơ
sở có Giấy chứng nhận còn hiệu lực ít hơn 6 (sáu) tháng hoặc cơ sở ngừng sản xuất
quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày có thông báo gửi Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận;
d) Cơ
sở có thay đổi về người đại diện pháp luật hoặc thay đổi hệ thống quản lý điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm so với ban đầu (sửa chữa, nâng cấp, mở rộng sản
xuất, chuyển địa điểm sản xuất mới).
2. Kiểm
tra an toàn thực phẩm được thực hiện theo Điều 17 Thông tư này.
Điều
7. Nội dung, phương pháp thẩm định
1. Nội
dung thẩm định
a) Cơ
sở vật chất, trang thiết bị;
b) Nguồn
nhân lực tham gia sản xuất, kinh doanh và quản lý an toàn thực phẩm;
c) Việc
thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chương trình quản lý an
toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa;
d) [8] Lấy mẫu kiểm nghiệm: Do Đoàn thẩm định xem xét quyết định
dựa trên đánh giá nguy cơ khi có nghi ngờ sản phẩm không bảo đảm an toàn thực
phẩm, hoạt động kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm của cơ sở không đảm bảo. Việc
lấy mẫu, phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.
2. [9] Phương pháp thẩm định: bao gồm hoạt động xem xét, đánh giá
hồ sơ, tài liệu lưu, đánh giá thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại
cơ sở bao gồm: nhà xưởng, trang thiết bị, nguồn lực quản lý, chương trình quản
lý an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm
bảo an toàn, kết quả thực hiện và phỏng vấn các đối tượng liên quan, lấy mẫu
(khi cần thiết).
Điều
8. Phân loại cơ sở[10]
1.
Phân loại cơ sở:
a) Đạt:
Cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật;
b)
Không đạt: Cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
hoặc còn điểm không phù hợp không thể khắc phục trong thời hạn yêu cầu.
2. Hướng
dẫn thẩm định, phân loại theo mẫu biên bản thẩm định tương ứng các loại hình
cơ sở quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường
hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 và 10 Điều
36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ, việc thẩm định
điều kiện cơ sở thực hiện theo các quy định đối với ngành, lĩnh vực tương ứng.
Điều
9.[11] (được bãi bỏ)
Điều
10. Yêu cầu đối với trưởng đoàn, thành viên đoàn thẩm định và người lấy mẫu
1.[12]
Yêu cầu đối với thành viên đoàn thẩm định
a)
Trung thực, khách quan, không có xung đột lợi ích với cơ sở được thẩm định;
b) Có
chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thẩm định;
c) Đã
tham gia khóa đào tạo hoặc tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ thẩm định hoặc
khóa đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực thẩm
định.
2. [13]Yêu cầu đối với Trưởng đoàn thẩm
định
a) Đáp
ứng các yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Có
ít nhất 02 (hai) năm kinh nghiệm công tác và đã tham gia thẩm định ít nhất 05
cơ sở trong lĩnh vực thẩm định.
3. Yêu
cầu đối với người lấy mẫu a) Có chuyên môn phù hợp;
b) Có
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về lấy mẫu hoặc có chứng chỉ, giấy chứng nhận tham
gia đào tạo hoặc tập huấn có nội dung về lấy mẫu.
Điều
11. Phí, lệ phí [14]
Việc
thu phí, lệ phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
Chương
II
CHỨNG NHẬN, KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC
PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM[15]
Mục
1. CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN
XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM[16]
Điều
12. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận[17]
1. Hồ
sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm các thành phần được quy định tại khoản 1 Điều
36 Luật An toàn thực phẩm.
Mẫu
đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham khảo
Phụ lục V kèm theo Thông tư này; Mẫu bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang
thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tham khảo tại Phụ
lục VI kèm theo Thông tư này; Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an
toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do Chủ cơ sở tổ chức thực hiện và xác nhận.
2. Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cho Cơ quan thẩm quyền quy
định tại Điều 5 Thông tư này qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan thẩm quyền.
3. Sau
khi nhận được hồ sơ của cơ sở, Cơ quan thẩm quyền tiến hành thẩm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả tới cơ sở, ngày dự kiến thẩm định trong
trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo hồ sơ không đạt và nêu rõ lý do.
Điều
13. Thành lập Đoàn thẩm định
1.[18]
Cơ quan thẩm quyền quy định tại Điều
5 Thông tư này ban hành quyết định thành lập đoàn thẩm định ngay sau khi
có thông báo hồ sơ hợp lệ. Quyết định thành lập đoàn thẩm định gồm các nội
dung sau:
a) Căn
cứ thẩm định;
b) Phạm
vi, nội dung;
c)
Tên, địa chỉ của cơ sở được thẩm định;
d) Họ
tên, chức danh của trưởng đoàn, phó đoàn (nếu có) và các thành viên trong đoàn;
đ)
Trách nhiệm của cơ sở và đoàn thẩm định.
2. Trường
hợp thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng thực phẩm nông,
lâm, thủy sản, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm
thông báo tới các cơ quan phối hợp có liên quan đề nghị cử người tham gia đoàn
thẩm định.
Điều
14. Tổ chức thẩm định tại cơ sở[19]
Thực
hiện thẩm định tại cơ sở trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật An toàn thực phẩm,
cụ thể:
1.
Đoàn thẩm định công bố quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung
thẩm định.
2. Tiến
hành thẩm định thực tế: xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu lưu, đánh giá thực tế
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở bao gồm nhà xưởng, trang thiết
bị, nguồn lực quản lý, chương trình quản lý an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn, kết quả thực hiện; phỏng
vấn các đối tượng liên quan, lấy mẫu nếu cần theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Lập
biên bản thẩm định và thông báo kết quả thẩm định tới đại diện cơ sở.
4. Trường
hợp phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm, đoàn thẩm định lập biên bản làm việc
hoặc biên bản vi phạm hành chính để chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Biên bản thẩm định
1.
Biên bản thẩm định theo mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Yêu
cầu đối với biên bản thẩm định:
a) Phải
được đoàn thẩm định lập tại cơ sở ngay sau khi kết thúc thẩm định;
b) Thể
hiện đầy đủ, chính xác kết quả thẩm định;
c) Ghi
rõ các hạng mục không bảo đảm an toàn thực phẩm và thời hạn yêu cầu cơ sở khắc
phục các sai lỗi;
d)[20]
Nêu kết luận chung về điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm và kết quả thẩm định của cơ sở;
đ) Có
ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở về kết quả thẩm định, cam kết
khắc phục các sai lỗi (nếu có);
e) Có
chữ ký của trưởng đoàn thẩm định, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của
cơ sở, đóng dấu giáp lai của cơ sở (nếu có) vào biên bản thẩm định hoặc ký từng
trang trong trường hợp cơ sở không có con dấu;
g) Trường
hợp đại diện cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản thẩm định thì đoàn thẩm
định phải ghi: “Đại diện cơ sở được thẩm định không ký biên bản” và nêu rõ lý
do đại diện cơ sở không ký. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ
chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn thẩm định;
h) Được
lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại cơ quan thẩm định, 01 bản lưu tại cơ sở; trường
hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản.
Điều
16. Xử lý kết quả thẩm định và cấp, thu hồi Giấy Chứng nhận[21]
Sau
khi nhận được Biên bản thẩm định của đoàn thẩm định, Cơ quan thẩm quyền thực
hiện thẩm tra biên bản (yêu cầu đoàn thẩm định giải trình các nội dung đánh
giá nếu cần) và thực hiện như sau:
1. Kết
quả thẩm định đạt:
a) Cấp
Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong
trường hợp cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Giấy
chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 3 (ba) năm kể từ ngày cấp.
b) Trường
hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm trong quá trình thẩm định, việc cấp Giấy chứng nhận
cho cơ sở được thực hiện khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
Đối với
trường hợp kết quả lấy mẫu kiểm nghiệm không đáp ứng quy định về an toàn thực
phẩm, việc cấp Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện sau khi cơ sở điều tra nguyên
nhân, có biện pháp khắc phục và được Cơ quan thẩm quyền thẩm tra đạt yêu cầu.
2. Kết
quả thẩm định không đạt và cơ sở không khắc phục trong thời hạn yêu cầu: Cơ
quan thẩm quyền ban hành thông báo kết quả thẩm định, không cấp Giấy chứng nhận,
đồng gửi Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương để giám sát cơ sở
không được hoạt động.
3. Trường
hợp cơ sở có kết quả thẩm định không đạt nhưng có báo cáo khắc phục và được
Đoàn thẩm định thẩm tra đạt yêu cầu trong thời hạn phải cấp Giấy chứng nhận
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, Cơ quan thẩm
quyền thẩm tra và thực hiện việc cấp Giấy Chứng nhận theo điểm a khoản 1 Điều
này.
4.
Định kỳ, Cơ quan thẩm quyền thống kê, cập nhật thông tin và công khai trên Cổng
thông tin điện tử về Danh sách cơ sở được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực
và các cơ sở chưa đáp ứng điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền
quản lý.
5. Thu
hồi Giấy chứng nhận
a) Cơ
sở bị thu hồi Giấy chứng nhận khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
34 Luật An toàn thực phẩm;
b) Thẩm
quyền thu hồi Giấy chứng nhận: Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy có thẩm quyền thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Cơ
quan thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của cơ sở nêu tại điểm a khoản 5
Điều này khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, thẩm định ATTP hoặc thu
hồi theo đề nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra;
Cơ
quan thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ sở sau khi
nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan thanh tra, kiểm
tra.
6. Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp còn hiệu lực bị mất, hư hỏng, Cơ quan thẩm quyền
căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp Bản sao từ sổ gốc theo quy định của
pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc sau khi nhận được đề nghị của cơ sở hoặc có
văn bản từ chối và nêu rõ lý do không cấp.
7. Trường
hợp thay đổi địa chỉ, địa giới hành chính nhưng không thay đổi vị trí và Giấy
chứng nhận còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng
nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó đến cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận.
Mục
2. KIỂM TRA AN
TOÀN THỰC PHẨM[22]
Điều
17. Kiểm tra an toàn thực phẩm[23]
1. Đối
tượng kiểm tra: Các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này.
2. Nguyên
tắc kiểm tra: Theo quy định tại khoản 4 Điều 68 Luật An toàn thực phẩm.
3. Hoạt
động kiểm tra:
a) Thực
hiện bởi Đoàn kiểm tra được Cơ quan thẩm quyền quy định tại Điều
5 Thông tư này thành lập, có trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại Điều
70 Luật An toàn thực phẩm;
b) Hoạt
động kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở phải lập Biên bản theo mẫu tại Phụ lục
IA ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường
hợp phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm, đoàn kiểm tra lập biên bản làm việc hoặc
biên bản vi phạm hành chính để chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
4. Kiểm
tra theo kế hoạch:
a) Hằng
năm, cơ quan thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này
căn cứ yêu cầu quản lý, đánh giá tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về
an toàn thực phẩm, diễn biến sự cố an toàn thực phẩm, kết quả giám sát an toàn
thực phẩm, kết quả thanh tra, kiểm tra kỳ trước và chỉ đạo của cơ quan quản lý
cấp trên để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí kiểm tra theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 69 Luật An toàn thực phẩm và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Trước
khi tiến hành kiểm tra tối thiểu 3 (ba) ngày, cơ quan thẩm quyền phải thông báo
bằng văn bản cho cơ sở được kiểm tra;
c) Tần
suất kiểm tra: không quá 01 lần/cơ sở/năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất quy
định tại khoản 5 Điều này.
5. Kiểm
tra đột xuất: Cơ quan thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất (không thông báo
trước) trong các trường hợp sau:
a) Cơ
sở có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm;
b) Có cảnh
báo của tổ chức trong nước, nước ngoài và các tổ chức quốc tế liên quan đến an
toàn thực phẩm hoặc có phản ánh của các tổ chức, cá nhân về đảm bảo an toàn thực
phẩm liên quan đến cơ sở;
c) Kiểm
tra chuyên đề theo chỉ đạo của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên.
6. Xử
lý kết quả kiểm tra: Trong thời hạn 5 (năm) ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cơ quan thẩm quyền thực hiện:
a)
Thông báo kết quả tới cơ sở đối với trường hợp kiểm tra đạt yêu cầu.
b) Trường
hợp kết quả kiểm tra không đạt: Có văn bản yêu cầu cơ sở thực hiện khắc phục
các điểm không phù hợp được phát hiện trong Biên bản kiểm tra, cơ sở có trách
nhiệm báo cáo kết quả, kèm theo bằng chứng khắc phục trong thời hạn tối đa 30
(ba mươi) ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
c) Trường
hợp cơ sở không báo cáo theo thời hạn yêu cầu hoặc kết quả khắc phục của cơ sở
không đạt, Cơ quan thẩm quyền thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của cơ sở
theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Thông tư này hoặc Thông
báo kết quả kiểm tra tới tổ chức chứng nhận đã cấp Giấy chứng nhận khác đối với
trường hợp cơ sở thuộc đối tượng nêu tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 để thu hồi hoặc đình chỉ Giấy chứng nhận đã cấp;
Trường
hợp tổ chức chứng nhận không thực hiện thu hồi, đình chỉ Giấy chứng nhận của cơ
sở có vi phạm về an toàn thực phẩm, đề nghị Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động đánh giá sự phù hợp xem xét, xử lý đối với tổ chức chứng nhận (nếu
có vi phạm) theo quy định của pháp luật.
Điều
18.[24] (được bãi bỏ)
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
19. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[25]
1. [26].Quy định cơ quan thẩm quyền
nêu tại Điều 5 Thông tư này
2. Bố
trí nguồn lực và cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương để các Cơ quan
thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.
Điều
20. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở An toàn thực phẩm, Ban Quản lý
An toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[27]
1. [28]Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Cơ quan thẩm quyền nêu
tại Điều 5 Thông tư này
2. Chỉ
đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trong phạm vi được
phân công.
Điều
21. Cơ quan thẩm quyền Trung ương [29]
1. Hướng
dẫn công tác thẩm định, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; kiểm
tra an toàn thực phẩm trong toàn hệ thống từ trung ương đến địa phương thuộc
lĩnh vực được phân công quản lý.
2. Hướng
dẫn áp dụng thống nhất tài liệu, biểu mẫu, phương pháp thẩm định đối với các
cơ sở được phân công quản lý. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất, xây dựng và
trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành mẫu biên bản thẩm định
phù hợp với tính chất đặc thù của cơ sở.
3. Tổ
chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ được giao nhiệm vụ
thẩm định và của cơ quan thẩm quyền địa phương.
4.[30]
(được bãi bỏ)
5.[31]
(được bãi bỏ)
6.[32]
(được bãi bỏ).
7.[33]
(được bãi bỏ).
Điều
22. Cơ quan thẩm quyền địa phương[34]
1. Tổ
chức cấp, thu hồi Giấy chứng nhận, kiểm tra an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất,
kinh doanh theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố phân công,
phân cấp.
2. Thực
hiện lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm
tra an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại
Điều 17 Thông tư này.
3. Tổ
chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ được giao
nhiệm vụ thẩm định.
4.
Định kỳ, tổng hợp, cập nhật và công khai trên cổng thông tin điện tử của Cơ
quan thẩm quyền và của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố danh sách các cơ sở đủ điều
kiện và cơ sở chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
tại địa phương.
5. Lưu
trữ các hồ sơ liên quan đến hoạt động cấp, thu hồi Giấy chứng nhận, kiểm tra an
toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.
Điều
23. Trưởng đoàn và thành viên đoàn thẩm định
1. Trưởng
đoàn
a) Điều
hành và chỉ đạo các thành viên trong đoàn thẩm định thực hiện đúng các nội
dung đã ghi trong quyết định thẩm định.
b) Bảo
đảm tính khách quan, chính xác, trung thực trong quá trình thẩm định.
c) Ký
biên bản thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan thẩm
định và trước pháp luật về kết quả thẩm định do đoàn thẩm định thực hiện.
d) Đưa
ra kết luận cuối cùng của đoàn thẩm định về kết quả thẩm định.
đ) Bảo
mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở được thẩm
định và bảo mật kết quả thẩm định khi chưa có công nhận và thông báo kết quả
thẩm định của cơ quan thẩm định.
2.
Thành viên đoàn thẩm định
a) Thẩm
định, đánh giá sự phù hợp điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở so với quy
định, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Thực
hiện các nội dung công việc theo sự phân công của trưởng đoàn thẩm định.
c)
Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, phương pháp thẩm định, lấy mẫu; đảm bảo tính
khách quan, chính xác, trung thực khi thực hiện việc thẩm định, lấy mẫu.
d)
Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện các công việc được phân công với
trưởng đoàn.
đ) Bảo
mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở được thẩm
định và bảo mật kết quả thẩm định khi chưa có công nhận và thông báo kết quả
thẩm định của cơ quan thẩm định.
Điều
24. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
1. Bố
trí người có đủ thẩm quyền đại diện cho cơ sở để làm việc với đoàn thẩm định.
2. Tạo
điều kiện cho đoàn thẩm định thực hiện thẩm định, lấy mẫu tại hiện trường;
cung cấp đầy đủ thông tin, mẫu vật, hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của
đoàn thẩm định.
3. Khắc
phục đầy đủ sai lỗi đã nêu trong biên bản thẩm định và gửi báo cáo bằng văn bản
về cơ quan thẩm định theo đúng thời hạn nêu trong biên bản thẩm định.
4.
Niêm yết công khai biên bản thẩm định tại cơ sở.
5. [35]
Nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận theo quy
định hiện hành.
6. Thu
hồi, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
7. Được
quyền khiếu nại với cơ quan thẩm định trong trường hợp không nhất trí với kết
quả thẩm định của đoàn thẩm định.
8.
Thông báo cho cơ quan thẩm định trong trường hợp dừng sản xuất, kinh doanh, giải
thể, thay đổi địa điểm sản xuất, thay đổi điều kiện sản xuất hoặc thay đổi chủ
sở hữu.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[36]
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 07/02/2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực
phẩm.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung
Các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
Thông tư này báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét để
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
--------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật - Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, CCPT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I
THỐNG KÊ, LẬP DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ
SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT
ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Mã số
(nếu có)
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ
|
Nhóm sản
phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC I.A[37]
Mẫu Biên bản kiểm tra an toàn thực
phẩm tại cơ sở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
........................(1)
……………………….(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..(3)/BB-KT
|
………, ngày ….. tháng …..
năm …..
|
BIÊN BẢN (*)
Kiểm tra……………………….(4)
Thực hiện …...(5), hôm nay vào hồi ……. giờ …… ngày …… tháng
….... năm tại (**)….,…. (2) … tiến hành kiểm tra đối với ….. (6)
Lý do lập Biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ quan kiểm
tra/Đoàn kiểm tra hoặc địa điểm khác:...
I. Thành phần Đoàn kiểm tra
|
1
……………….
|
chức
vụ:
|
Trưởng
đoàn
|
|
2
……………….
|
|
Thành
viên
|
|
3
……………….
|
|
|
II.
Đại diện cơ sở được kiểm tra
1
……………….
chức danh:
2
……………….
III.
Với sự tham gia của (nếu có):
1
……………….
chức vụ:
2
……………….
IV.
Nội dung và kết quả kiểm tra
………….………….………….………….………….………….………….………….(7)
………….………….………….………….………….………….………….………….
V.
Nhận xét, kiến nghị và xử lý
1…… (8)
2…… (9)
3…(10)
VI.
Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
...................................................................................................................................
Biên bản
kiểm tra được lập xong hồi ……. giờ ……. ngày ……. tháng ....... năm …….; biên bản
đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và đại diện cơ sở được kiểm
tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên, Biên bản
được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao
cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ./.
<Trường
hợp đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm tra>
Lý do
ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm tra: ……………...
|
Đại diện cơ sở được kiểm tra (***)
(Ký, ghi rõ họ tên), đóng dấu (nếu có)
|
Trưởng đoàn kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Các thành viên tham gia kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người chứng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên), (nếu có)
|
Đại diện chính quyền
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên) (nếu có)
|
Ghi
chú:
(*)
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản kiểm tra
ATTP đối với cơ sở nêu tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
(**)
Ghi địa chỉ nơi tiến hành kiểm tra (địa chỉ trụ
sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh).
(***)
Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản,
thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến
để ký xác nhận.
-
Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của
người đó.
-
Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại
diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn nơi xảy ra vi phạm.
(1)
Tên cơ quan kiểm tra.
(2)
Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm
tra Quyết định số /QĐ----.
(3)
Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm
tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết
định số …./QĐ-….. được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản kiểm tra
được đánh số từ 01, 02, 03... đến 09.
(4)
Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết
định kiểm tra.
(5)
Ghi Quyết định kiểm tra.
(6)
Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ
sở được kiểm tra theo đăng ký doanh nghiệp,
(7)
Kiểm tra và đánh giá các nội dung về điều kiện
chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo
quy định Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số
15/2018/NĐ-CP và Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này); nếu
có lấy mẫu ghi có biên bản lấy mẫu kèm theo; yêu cầu xuất trình các giấy tờ,
tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá và thu thập bản sao có đóng dấu của cơ sở
các giấy tờ, tài liệu liên quan.
(8)
Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.
(9)
Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.
(10)
Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực
hiện/chấp hành/sửa chữa/khắc phục v.v..., ghi cụ thể từng nội dung, thời hạn thực
hiện v.v... ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu công
ty A... gửi về Cơ quan kiểm tra, địa chỉ...trước ngày ...tháng ...năm....v.v..
PHỤ LỤC II[38]
Danh mục mẫu Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Loại hình
cơ sở
|
Ký hiệu Biểu
mẫu
|
|
1.
|
Cơ sở sản xuất ban đầu thực
phẩm có nguồn gốc thực vật
|
BB 1.1
|
|
2.
|
Cơ sở sản xuất ban đầu thực
phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn
|
BB 1.2
|
|
3.
|
Cơ sở nuôi trồng thủy sản
|
BB 1.3
|
|
4.
|
Tàu cá (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở
lên)
|
BB 1.4
|
|
5.
|
Cảng cá
|
BB 1.5
|
|
6.
|
Cơ sở sản xuất nước đá phục
vụ
sản xuất và bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản
|
BB 1.6
|
|
7.
|
Cơ sở giết mổ động vật tập trung
|
BB 2.1
|
|
8.
|
Cơ sở thu gom, sơ
chế, chế biến thực
phẩm nông, lâm, thủy sản
|
BB 2.2
|
|
9.
|
Kho lạnh bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản
|
BB 2.3
|
|
10.
|
Chợ đầu mối, đấu giá thực phẩm nông, lâm, thủy
sản
|
BB 2.4
|
|
11.
|
Cơ sở kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản
|
BB 2.5
|
|
12.
|
Cơ sở sản xuất chế biến muối
|
BB 2.6
|
|
13.
|
Cơ sở kinh doanh muối
|
BB 2.7
|
|
14.
|
Cơ sở sản xuất muối
|
BB 2.8
|
PHỤ LỤC III[39]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày….. tháng…. năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN
THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1.
Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
..................................................................
..........................................................................................................................
2.
Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
.............................................................
..........................................................................................................................
3.
Điện thoại ……………………. Email ………………………………..
4.
Mã số đăng ký kinh doanh:
.........................................................................
5. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh………………
6. Mặt
hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề
nghị ………………………. (tên cơ quan có thẩm quyền)……….. cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý
do cấp:
.......................................................................................................
|
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
PHỤ LỤC IV[40]
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo
đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày….. tháng…. năm….
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
I-
THÔNG TIN CHUNG
1.
Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
.................................................................
2.
Địa chỉ:
........................................................................................................
3.
Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN
nhà nước
□
DN 100% vốn nước ngoài .....................□
DN
liên doanh với nước ngoài □ DN Cổ phần □
DN
tư nhân
□
Khác (ghi rõ loại hình) □
4.
Năm bắt đầu hoạt động: ..............................................................................
5.
Công suất thiết kế/Diện tích sản xuất:
........................................................
6. Sản
lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ...................
7.
Thị trường tiêu thụ chính:
...........................................................................
II.
MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất,
kinh doanh
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao
bì
|
|
Tên nguyên liệu/ sản phẩm
|
Nguồn gốc/ xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1.
Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng
diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ………………m2, trong đó:
+
Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………………….m2
+
Khu vực sản xuất, kinh doanh: …………………………………..m2
+
Khu vực đóng gói thành phẩm: …………………………………..m2
+
Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………………….m2
+
Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: ……………………………..m2
- Sơ
đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2.
Trang thiết bị chính:
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản
xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt
đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ
thống phụ trợ
-
Nguồn nước đang sử dụng:
Nước
máy công cộng □
Nước giếng khoan □
Hệ
thống xử lý: Có
□
Không □
Phương
pháp xử lý: ……………………………………………………..
-
Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản
xuất □
Mua ngoài □
Phương
pháp kiểm soát chất lượng nước đá:
…………………………………………………
4. Hệ
thống xử lý chất thải, nước thải
Cách
thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
……………………………………………………..……………………………………
5.
Người sản xuất, kinh doanh:
- Tổng
số: …………………người, trong đó:
+
Lao động trực tiếp: …………………người.
+
Lao động gián tiếp: …………………người.
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe
theo quy định:
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) đã được xác nhận kiến
thức về ATTP:
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn xác nhận kiến
thức về ATTP:
6. Vệ
sinh nhà xưởng, trang thiết bị...
- Tần
suất làm vệ sinh:
-
Nhân công làm vệ sinh: ……….người; trong đó ……….. của cơ sở và …………. đi thuê
ngoài.
7.
Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/ chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử
dụng:
|
Tên hóa chất
|
Thành phần chính
|
Nước sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Hệ
thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)
9.
Phòng kiểm nghiệm
- Của
cơ sở
□
Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:
………..……………………………………………………..…………………………
-
Thuê ngoài
□ Tên
những PKN gửi phân tích:
………………………….……………………………………………………..…………
………………………………………
10.
Những thông tin khác
Chúng
tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
PHỤ LỤC V[41]
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
CERTIFICATE
OF COMPLIANCE WITH FOOD SAFETY REGULATIONS
...............................................
(tên Cơ quan cấp giấy)
CHỨNG NHẬN / CERTIFICATION
Cơ
sở/ Establishment:
Mã
số đăng ký kinh doanh/ Registration
number: (*)
Địa
chỉ/ Address:
Điện
thoại/ Tel:
Email:
Đủ điều kiện an toàn thực phẩm để sản xuất,
kinh doanh sản phẩm:
Has
been found to be in compliance with food safety regulations for following products:
1.
2.
3.
Số
cấp/ Number: / XXXX/ CƠ QUAN THẨM QUYỀN
CẤP-YYY
Có
hiệu lực đến ngày tháng năm
Valid
until (date/month/year)
|
|
....., ngày tháng năm/
…, day/month/year
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
|
XXXX: 4
chữ số của năm cấp giấy
YYY:
chữ viết tắt tên Tỉnh, Thành phố theo tên viết tắt địa phương, nơi cơ sở SXKD
được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện ATTP.
(*):
Ghi mã số doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
[1] Cụm
từ “quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” trong tên của Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[2]
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21/1/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008
và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”
Thông
tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản”
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục
Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và
Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và
Thú y; Cục trưởng Cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường”
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/1/2025.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[11]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 26 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[14]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[15]
Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của
Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[16]
Tên Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[17]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[18]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[19]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[21]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[22]
Tên Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông
tư 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[23]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[24]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 26 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[25]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[26]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.
[27]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[28]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư
số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[29]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[30]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[31]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
[32]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
[33]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
[34]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/1/2025.
[35]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/1/2025.
[36] Điều 3 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2.
Thông tư này thay thế Thông tư số 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3.
Điều khoản chuyển tiếp:
a)
Cơ sở xếp hạng 1, 2 và trong danh sách ưu tiên trước thời điểm Thông tư này có
hiệu lực được tiếp tục duy trì chế độ lấy mẫu thẩm tra mối nguy về ATTP cho đến
khi có thay đổi xếp hạng ưu tiên;
b)
Hồ sơ đăng ký thẩm định, chứng nhận ATTP; thẩm định, chứng nhận lô hàng thủy sản
gửi trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
4.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu, áp dụng trong Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới tương ứng thì áp dụng
theo các văn bản mới đó.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi,
bổ sung./.”
Điều
13, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh
vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
13. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Điều
14. Quy định chuyển tiếp
1.
Văn bản, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ
quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục
được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
2.
Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trước ngày Thông
tư này có hiệu lực, Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định
của Thông tư này.
3.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được
dẫn chiếu, áp dụng trong Thông tư này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới tương ứng thì áp dụng theo
các văn bản mới đó.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
1.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề
mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời
báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.”
Điều
19 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026, quy định như sau:
“1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 05 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2.
Điều 2, Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3.
Điều 6 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
4.
Các quy định về phân cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2, khoản 5 Điều 11, Điều 12, Điều 13 có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5.
Các Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp
tại Thông tư này; thực hiện việc bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
các hồ sơ mà Bộ đã tiếp nhận và xử lý trước thời điểm các quy định về phân cấp thủ tục hành chính tại
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng,
ban hành Thông tư này được loại trừ, miễn
hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 87/2025/QH15.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./”
[37]
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 26 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[38]
Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày
25/12/2018 được thay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024, theo quy định tại điểm c khoản 26 Điều 1 của
Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[39]
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 được
thay thế bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024, theo quy định tại điểm c khoản 26 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[40]
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 được
thay thế bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024, theo quy định tại điểm c khoản 26 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[41]
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 được
thay thế bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024, theo quy định tại điểm c khoản 26 Điều 1 của Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.