|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 139/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
DÂN
QUÂN TỰ VỆ
Luật Dân
quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật
số 98/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
2. Luật
số 14/2026/QH16 ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2026.
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Dân quân tự vệ[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật
này quy định về nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên
tắc, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân đối với Dân quân tự vệ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dân
quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công
tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế
(sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.
2. Dân
quân tự vệ tại chỗ là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn,
bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi
chung là thôn) và ở cơ quan, tổ chức.
3. Dân
quân tự vệ cơ động là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Dân
quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng
điểm về quốc phòng.
5. Dân
quân tự vệ biển là lực lượng làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển Việt
Nam.
6. Mở
rộng lực lượng Dân quân tự vệ là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi
chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân đã
hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào
đơn vị dự bị động viên cho đơn vị Dân quân tự vệ.
7. Ban
chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức là tổ chức được thành lập ở cơ quan, tổ chức
để thực hiện công tác quốc phòng.
Ban chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức không bao gồm Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung
ương được thành lập theo quy định của Luật Quốc phòng.
8. Công
tác Dân quân tự vệ là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều
hành về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, đào tạo, hoạt động và bảo đảm
cho Dân quân tự vệ.
Điều 3. Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ
Dân
quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng,
chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa
phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có
chiến tranh.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ
1. Đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự
quản lý thống nhất của Chính phủ, trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy
Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; sự chỉ huy cao
nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; sự chỉ huy của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội
nhân dân Việt Nam, người chỉ huy đơn vị quân đội.
2.
Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn
dân tộc và hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ.
3. Xây
dựng Dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp; tổ chức, biên chế của Dân quân tự vệ
phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn và nhiệm vụ
của địa phương, cơ quan, tổ chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản
lý và phù hợp với tình hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ
quan, tổ chức.
Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
1. Sẵn
sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ
quan, tổ chức.
2. Phối
hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa
bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời
Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ
an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
3. Thực
hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội
thao, diễn tập.
4.
Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không
gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.
5.
Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ;
tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ
dân sự khác theo quy định của pháp luật.
6.
Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa
phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.
7. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thành phần của Dân quân tự vệ
1. Dân
quân tự vệ tại chỗ.
2. Dân
quân tự vệ cơ động.
3. Dân
quân thường trực.
4. Dân
quân tự vệ biển.
5. Dân
quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa,
y tế.
Điều 7. Ngày truyền thống của Dân quân tự vệ
Ngày
28 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ.
Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ trong thời bình
1.
Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết
40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân
tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.
2. Thời
hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động,
Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông
tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.
Căn cứ
yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn
thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm;
đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn
nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.
3.[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân
tự vệ theo quy định tại Điều này.
Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
1. Việc
đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như
sau:
a)[3] Tháng tư hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ
chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ;
b)[4] Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân
tự vệ khi thay đổi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ
tham gia Dân quân tự vệ.
Trường
hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
c) Người
khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật
được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
2. Việc
quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Dân
quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người
chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định;
b)[5] Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên
phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cơ quan,
tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức;
c)
Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.
Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định
công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
1.
Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có
đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:
a) Lý
lịch rõ ràng;
b) Chấp
hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Đủ
sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.
2. Việc
tuyển chọn vào Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Bảo
đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật;
b)[6] Hằng năm, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự
vệ.
3.
Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào đơn
vị Dân quân tự vệ.
4.[7] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
5. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân
tự vệ trong thời bình
1.
Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường
hợp sau đây:
a) Phụ
nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới
36 tháng tuổi;
b)
Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;
c) Có
chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công
nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
d) Có
chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ
trong Công an nhân dân;
đ) Có
chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều
động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật;
e)[8] Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải
trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi
lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai
nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;
g) Vợ
hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam
suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
h) Người
đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động,
học tập, làm việc ở nước ngoài.
2.
Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp
sau đây:
a) Vợ
hoặc chồng, con của liệt sĩ;
b) Vợ
hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c)
Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;
d) Người
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng
người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
đ) Người
làm công tác cơ yếu.
3.
Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 và các điểm a, b, d khoản 2 Điều
này nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ.
4.[9] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức quyết định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước
thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ
1.
Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp
sau đây:
a) Dân
quân tự vệ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, Dân quân tự vệ nam một
mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b)
Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;
c)[10]
Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có
điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận;
d) Có lệnh
gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết
định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công
an;
đ) Có
giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường
của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; người có
giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.
2. Đưa
ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a) Chết
hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích, đã chết;
b) Bị
khởi tố bị can;
c) Bị
tước danh hiệu Dân quân tự vệ;
d) Bị
áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
đ)
Nghiện ma túy theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bị áp dụng biện pháp
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
e)[11]
Bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc
khu.
3.[12]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước
thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ.
Điều 13. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
1. Dân
quân tự vệ đã phục vụ đủ thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều
8 của Luật này được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
2.[13]
Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ nhưng còn trong độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 của
Luật này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức
đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.
3. Dân
quân thường trực được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ
trong thời bình theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
4.[14]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức quyết định công nhận công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ
1.
Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức, huấn luyện, điều động, sử dụng Dân quân tự
vệ trái pháp luật.
2. Trốn
tránh, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện
nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
3. Giả
danh Dân quân tự vệ.
4. Lợi
dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ được giao xâm phạm
lợi ích của quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Sản
xuất, vận chuyển, mua bán, thu gom, tàng trữ, sử dụng, chiếm giữ trái pháp luật
vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ
thuật, trang phục, sao mũ, phù hiệu, tài sản của Dân quân tự vệ.
6. Phân
biệt đối xử về giới trong công tác Dân quân tự vệ.
Chương II
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ
KHÍ, TRANG BỊ CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 15. Tổ chức Dân quân tự vệ
1.
Thôn tổ chức tổ, tiểu đội hoặc trung đội dân quân tại chỗ.
2.[15]
Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động. Cấp
xã ven biển, đảo tổ chức trung đội dân quân cơ động và tiểu đội hoặc trung đội
dân quân biển.
Căn cứ
yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp xã tổ chức khẩu đội cối, tổ hoặc tiểu
đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế, trung đội Dân
quân phòng không, pháo binh; cấp xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức tiểu đội
hoặc trung đội dân quân thường trực.
3. Cơ
quan, tổ chức tổ chức tiểu đội, trung đội, đại đội hoặc tiểu đoàn tự vệ. Cơ
quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội, hải
đội hoặc hải đoàn tự vệ.
4.[16]
Trên cơ sở tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự,
cấp tỉnh tổ chức đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cấp tỉnh ven biển
tổ chức hải đội dân quân thường trực.
5. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy mô, tổ chức, biên chế đơn vị Dân quân tự vệ;
quyết định cấp xã trọng điểm về quốc phòng.
Điều 16. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
1. Mở
rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a) Khi
thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên;
b) Khi
ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa
nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộng lực lượng
Dân quân tự vệ.
Điều 17. Điều kiện tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp
Doanh
nghiệp được xem xét quyết định thành lập đơn vị tự vệ khi có đủ các điều kiện
sau đây:
1.[17]
Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý
của Ủy ban nhân dân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp;
2.
Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức Dân quân tự
vệ của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp;
3. Đã
hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên;
4. Có
số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia
Dân quân tự vệ để tổ chức ít nhất 01 tiểu đội tự vệ.
Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Tư
lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát
biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.
4. Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
5.[18]
(được bãi bỏ)
6. Người
đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.
7. Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
8. Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
9. Tiểu
đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng,
Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.
10.
Thôn đội trưởng.
Điều 19. Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Các
chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ
chức bao gồm:
a) Chỉ
huy trưởng, Chính trị viên;
b) Phó
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
2. Các
chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm:
a) Tiểu
đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó
tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính
trị viên phó hải đoàn;
b) Đại
đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại
đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên
phó hải đội;
c)
Trung đội trưởng;
d) Tiểu
đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng;
đ)
Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.
Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã[19]
1. Ban
chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; là cơ
quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã; có con dấu, tài khoản, trụ sở
riêng.
2. Chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tổ chức, biên chế của Ban chỉ
huy quân sự cấp xã; mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý, sử dụng
con dấu của Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
3.
Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức và hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ
nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật; ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí xây dựng trụ sở làm việc,
thao trường, bãi tập; ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện cho các địa
phương có khó khăn về ngân sách.
Điều 20a. Thôn đội trưởng[20]
Thôn đội
trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân
quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
1. Ban
chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được xem xét thành lập khi cơ quan, tổ chức có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Có
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Có
đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức.
2. Ban
chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm
Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cùng cấp, Phó Chỉ huy trưởng,
Chính trị viên phó.
3. Ban
chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu riêng theo quy định của
pháp luật.
4. Ban
chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a)
Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo
công tác quốc phòng;
b) Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, công tác tự vệ và kế hoạch
khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức; phối hợp
thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng;
c) Tổ
chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn
tập cho tự vệ; chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy
định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
d)
Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ
trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo
quy định của pháp luật;
đ)
Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công
tác quốc phòng.
5.
Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức trang thiết
bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
Điều 22. Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ,[21] Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ
chức
1. Thẩm
quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ,[22] Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như
sau:
a) Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội Dân
quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;
b) Tư
lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ; hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân
thường trực; hải đoàn Dân quân tự vệ;
c)[23]
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư
lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định
thành lập đại đội tự vệ; trung đội; khẩu đội cối; khẩu đội, trung đội Dân quân
tự vệ phòng không, pháo binh; trung đội Dân quân tự vệ biển; tiểu đội, trung đội
dân quân thường trực;
d)[24]
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết
định thành lập tổ, tiểu đội, trung đội Dân quân tự vệ tại chỗ; tổ, tiểu đội dân
quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; tiểu đội Dân quân tự vệ
biển sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ
Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng
Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
đ)[25]
(được bãi bỏ)
e) Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ
huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập[26] Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
2. Cấp
có thẩm quyền quyết định thành lập thì có quyền quyết định giải thể đơn vị Dân
quân tự vệ,[27] Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ trong doanh
nghiệp quân đội; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ,[28]
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự
vệ
1. Thẩm
quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ
trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
a) Tư
lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ;
b)[29]
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư
lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định
bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường
trực; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội
tự vệ thuộc quyền quản lý;
c)[30]
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết
định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng
và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành
phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
d) Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ
huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy
của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
đ)[31]
(được bãi bỏ)
2. Miễn
nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Miễn
nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ khi thay đổi vị trí công tác, thay đổi
tổ chức mà không còn biên chế chức vụ đang đảm nhiệm hoặc không còn đủ tiêu chuẩn
và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại;
b) Cấp
có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm
chức vụ đó.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ
tại Điều này và thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ trong
doanh nghiệp quân đội; quy định sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ
chỉ huy Dân quân tự vệ trong trường hợp cần thiết.
Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ[32]
Các chức
vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát,
sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.
Điều 25. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ
trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phương tiện cơ động cho Dân quân tự
vệ[33]
1. Dân
quân tự vệ được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang
thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phương tiện cơ động theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật,
phương tiện cơ động cho Dân quân tự vệ.
Chương III
[34]TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG CÁC CHỨC VỤ CHỈ HUY; HUẤN LUYỆN
DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 26.[35] (được bãi bỏ)
Điều 27. Tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự
vệ
1.
Trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, các
chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được tập huấn, bồi dưỡng theo chương trình cho từng
đối tượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tình hình của địa
phương, cơ quan, tổ chức.
2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội dung, thời gian, danh mục vật
chất huấn luyện, phân cấp và cơ sở tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân
quân tự vệ.
Điều 28. Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật,
hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
1.
Trong thời bình, thời gian huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng
năm được quy định như sau:
a) Dân
quân tự vệ năm thứ nhất là 15 ngày, trừ dân quân thường trực;
b) Dân
quân tự vệ từ năm thứ hai trở đi là 12 ngày đối với Dân quân tự vệ cơ động, Dân
quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin,
công binh, phòng hóa, y tế; 07 ngày đối với Dân quân tự vệ tại chỗ;
c) Dân
quân thường trực là 60 ngày.
2.
Trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, Dân quân tự vệ
được huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh và tình hình của địa phương, cơ quan, tổ chức.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội dung, danh mục vật chất cho huấn
luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho
Dân quân tự vệ.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ
VỆ
Điều 29. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu
1. Duy
trì và thực hiện chế độ hoạt động sẵn sàng chiến đấu của Dân quân tự vệ.
2. Xây
dựng, điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch về Dân quân tự vệ.
3.[36]
Làm nòng cốt xây dựng thôn, xã, phường, đặc khu
chiến đấu; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, khu vực phòng thủ, nền
quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với xây dựng nền an ninh
nhân dân, thế trận an ninh nhân dân ở địa phương.
4.
Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không
gian mạng và hoạt động khác.
5. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 30. Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu
1. Mở
rộng lực lượng Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Bảo
vệ việc phòng tránh, sơ tán của cơ quan, tổ chức, Nhân dân và mục tiêu được
giao.
3.[37]
Đánh địch bảo vệ thôn, xã, phường, đặc khu, cơ
quan, tổ chức trong khu vực phòng thủ.
4. Phục
vụ chiến đấu trong khu vực phòng thủ.
5.[38]
Tham gia đấu tranh chính trị; xây dựng, củng cố
thôn, xã, phường, đặc khu, cơ quan, tổ chức bám trụ chiến đấu.
Điều 31. Hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ
1. Dân
quân tự vệ phối hợp với lực lượng chức năng trong các hoạt động sau đây:
a) Bảo
vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt
Nam;
b) Bảo
vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp luật;
c) Tuyên
truyền, vận động Nhân dân xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính
sách xã hội;
d)
Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ;
tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và hoạt động phòng thủ
dân sự khác.
2.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ
1.
Trong trường hợp chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh, ban bố tình trạng
khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng khẩn cấp, lệnh thiết quân luật, giới nghiêm,
khi cần thiết sử dụng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì thẩm quyền điều động được
quy định như sau:
a) Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam điều động
Dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước;
b) Tư
lệnh quân khu điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu sau khi thống nhất
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có Dân quân tự vệ được điều động;
c) Tư
lệnh Quân chủng Hải quân điều động Dân quân tự vệ biển sau khi thống nhất với
Tư lệnh quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức nơi có Dân quân tự vệ biển được điều động;
d) Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn thành phố
Hà Nội sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
và Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam;
đ) Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn cấp tỉnh sau khi được sự nhất trí của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh quân khu;
e)[39]
(được bãi bỏ)
g)[40]
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã điều
động dân quân[41] trong phạm vi cấp xã sau
khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ
huy quân sự cấp tỉnh;
h)[42]
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ
chức điều động tự vệ thuộc quyền trong phạm vi cơ quan, tổ chức sau khi được sự
nhất trí của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp
tỉnh;
i) Người
đứng đầu doanh nghiệp quân đội điều động tự vệ thuộc quyền trong phạm vi của
doanh nghiệp.
2.
Trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng khẩn
cấp, thiết quân luật, giới nghiêm thì việc điều động, sử dụng Dân quân tự vệ thực
hiện theo quy định của Luật Quốc phòng và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi có Dân quân tự vệ được
điều động phải chấp hành nghiêm quyết định điều động của cấp có thẩm quyền; tiếp
nhận, bố trí công việc cho tự vệ sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Chương V
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ
NHIỆM VỤ CHI CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Các
chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ quy định tại Điều 19 của Luật này
được hưởng phụ cấp chức vụ.
2.[43]
(được bãi bỏ)
3.[44]
Các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động,
dân quân thường trực được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự.
4.[45]
(được bãi bỏ)
5.
Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hằng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ Tiểu
đội trưởng hoặc Trung đội trưởng dân quân tại chỗ.
6.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm
nhiệm vụ
1. Chế
độ, chính sách đối với dân quân khi làm nhiệm vụ được quy định như sau:
a) Đối
với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh
sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế được trợ cấp ngày công lao động, bảo
đảm tiền ăn; được hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày
hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về
lao động; được trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường hợp được kéo
dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Khi
làm nhiệm vụ trên biển được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển; khi làm nhiệm vụ
cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ,
bảo đảm phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi và
về;
b) Đối
với dân quân biển được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản này;
khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng trợ cấp ngày
công lao động, tiền ăn tăng thêm; trường hợp là thuyền trưởng, máy trưởng được
hưởng phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển;
c) Đối
với dân quân thường trực được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản
này; được hưởng trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự
tại ngũ trong thời bình; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ
sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; được bảo đảm nơi ăn,
nghỉ.
2. Đối
với tự vệ khi làm nhiệm vụ được hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp,
công tác phí, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; đối với tự vệ biển
khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng thêm lương, ngạch
bậc và tiền ăn tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển.
3. Cấp
nào quyết định Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ thì cấp đó có trách nhiệm bảo
đảm chế độ, chính sách.
4.
Chính phủ quy định định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành phần Dân
quân tự vệ quy định tại Điều này.
Điều 35. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm
đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
1. Dân
quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ hoặc đang là học viên bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tại nhà trường, đơn vị Quân đội nhân
dân thì được hưởng chế độ, chính sách sau đây:[46]
a) Trường
hợp không tham gia bảo hiểm y tế, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trường
hợp không tham gia bảo hiểm xã hội, nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động
theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ
suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai
táng phí;
c) Trường
hợp bị thương thì được xét hưởng chính sách như thương binh, nếu hy sinh thì được
xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.
2. Dân
quân khi thực hiện biện pháp triệt sản, dân quân nữ khi thực hiện biện pháp đặt
vòng tránh thai, dân quân nam có vợ sinh con được nghỉ thực hiện nhiệm vụ Dân
quân tự vệ; thời gian được nghỉ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3.
Chính phủ quy định điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách
nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 36. Nguồn kinh phí
1.
Ngân sách nhà nước bảo đảm cho Dân quân tự vệ của cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và địa phương.
Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Kinh phí bảo đảm cho tự vệ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại Điều 39 của Luật này được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh
phí thực hiện theo chế độ kế toán tài chính áp dụng đối với các đơn vị.
3. Các
nguồn thu hợp pháp khác.
4. Đối
với địa phương khó khăn về ngân sách được ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí
để thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách trung ương.
Điều 37. Nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng
1. Trợ
cấp ngày công lao động, bảo đảm tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của Dân
quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; kế hoạch của Tư lệnh quân khu,
Tư lệnh quân chủng được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội
nhân dân Việt Nam phê duyệt.
2. Xây
dựng và thực hiện chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch, nghiên cứu khoa học quân
sự về Dân quân tự vệ.
3.
Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống
của Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân Việt
Nam tổ chức.
4. Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt
động của Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng tổ chức, trừ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
5.[47]
(được bãi bỏ)
6. Xây
dựng mô hình điểm về Dân quân tự vệ, công trình chiến đấu cho Dân quân tự vệ;
xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện về quốc phòng, quân sự do Bộ Quốc phòng, Bộ
Tổng tham mưu thực hiện.
7. Xây
dựng chương trình, biên soạn, xuất bản, in, phát hành giáo trình, tài liệu, mẫu
biểu đăng ký, quản lý thống kê, mẫu biểu kế hoạch, giấy phép, tài liệu thông
tin khoa học quân sự về Dân quân tự vệ.
8. Sản
xuất mẫu trang phục, sao mũ, phù hiệu, mô hình, học cụ, vật chất huấn luyện,
băng, biển, cờ hiệu phục vụ hoạt động của Dân quân tự vệ.
9. Sản
xuất, mua sắm mô hình, học cụ, vũ khí, trang bị chuyên dùng quân sự; sao mũ của
Dân quân tự vệ, kỷ niệm chương[48].
10. Bảo
đảm vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị,
phương tiện kỹ thuật cho Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
11. Quản
lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng giao cho Dân
quân tự vệ đảm nhiệm.
12. Thực
hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ.
13. Kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết,
thi đua, khen thưởng về công tác Dân quân tự vệ theo thẩm quyền.
14.
Các nhiệm vụ chi khác cho Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Nhiệm vụ chi của địa phương
1. Xây
dựng và thực hiện đề án, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học quân sự về Dân
quân tự vệ của địa phương.
2.
Đăng ký, khám sức khỏe, tuyển chọn, quản lý, tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn,
bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động của Dân
quân tự vệ thuộc quyền; xây dựng kế hoạch và thực hiện quyết định mở rộng lực
lượng Dân quân tự vệ.
3.
Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống
của Dân quân tự vệ do địa phương tổ chức.
4. Bảo
đảm chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 33, khoản 1 Điều
34 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ phụ cấp
các chức vụ trong Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chức vụ chỉ huy đơn vị
tự vệ của cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương, tổ chức kinh tế.
5. Bảo
đảm chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị
thương, hy sinh theo quy định tại Điều 35 của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Mua
sắm trang phục, phù hiệu cho[49] Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức, dân quân, tự vệ của cơ quan, tổ chức của địa phương, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật này.
7. Vận
chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, phương tiện, trang bị
kỹ thuật; bảo đảm vũ khí thô sơ; công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang bị thiết yếu
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị Dân quân tự vệ.
8.[50]
Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến
đấu cho Dân quân tự vệ trong khu vực phòng thủ; nơi ăn, nghỉ của dân quân thường
trực; trụ sở làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
9. Quản
lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự do địa phương giao cho Dân quân
tự vệ đảm nhiệm.
10. Thực
hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền.
11. Kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết,
thi đua, khen thưởng về công tác Dân quân tự vệ theo thẩm quyền.
12.
Các nhiệm vụ chi khác cho Dân quân tự vệ của địa phương theo quy định của pháp
luật và cấp có thẩm quyền giao.
Điều 39. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức
1.
Đăng ký, khám sức khỏe, tuyển chọn, quản lý, tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn,
bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động của tự vệ
thuộc quyền.
2.
Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống
của Dân quân tự vệ thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo
đảm phụ cấp các chức vụ của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chức vụ chỉ
huy đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương, tổ chức kinh
tế; chế độ, chính sách cho tự vệ theo quy định tại khoản 2 Điều
34 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Mua
sắm trang phục, phù hiệu cho Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức và tự vệ của
cơ quan, tổ chức mình.
5. Vận
chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện
kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền cấp; mua sắm, sửa chữa, bảo quản vũ khí thô
sơ, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật thiết yếu đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ của đơn vị tự vệ.
6. Kiểm
tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua,
khen thưởng về công tác tự vệ theo thẩm quyền.
7. Các
nhiệm vụ chi khác cho tự vệ của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 40. Trách nhiệm của Chính phủ
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ.
2. Nội
dung quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ bao gồm:
a) Ban
hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về Dân quân tự vệ;
b) Xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, kế hoạch về Dân
quân tự vệ;
c) Tổ
chức xây dựng lực lượng, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hoạt động và
bảo đảm cho Dân quân tự vệ;
d)
Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về Dân quân tự vệ;
đ) Hợp
tác quốc tế về Dân quân tự vệ;
e) Kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết,
thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự
vệ và có trách nhiệm sau đây:
1.
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản
quy phạm pháp luật về Dân quân tự vệ;
2. Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng chiến lược, chính sách, đề
án, dự án, kế hoạch, nghiên cứu khoa học về Dân quân tự vệ;
3. Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan[51]; tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ;
4. Chỉ
đạo, hướng dẫn xây dựng lực lượng, huấn luyện quân sự, hoạt động, xây dựng kế
hoạch và mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ;
5. Phối
hợp với Bộ, ngành trung ương chỉ đạo, hướng dẫn địa phương, cơ quan, tổ chức
liên quan thực hiện chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
6. Chủ
trì, chỉ đạo, hướng dẫn địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng mô hình
điểm về Dân quân tự vệ, công trình chiến đấu cho Dân quân tự vệ;
7. Thực
hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ;
8. Chủ
trì hoặc phối hợp với Bộ, ngành trung ương, địa phương và cơ quan, tổ chức liên
quan kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết,
tổng kết, thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
9.
Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về Dân quân tự vệ;
10. Thực
hiện các nhiệm vụ khác về Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ
trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc phối
hợp hoạt động giữa các đơn vị Công an nhân dân và Dân quân tự vệ trong bảo vệ
an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp luật.
2. Chỉ
đạo công an các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp, cơ quan, tổ
chức liên quan thực hiện pháp luật về Dân quân tự vệ.
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức
1. Bộ,
cơ quan, tổ chức ở trung ương, trừ Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự
vệ và có trách nhiệm sau đây:
a) Ban
hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về Dân quân tự vệ liên quan đến ngành, lĩnh vực
quản lý;
b) Tổ
chức xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn
tập và hoạt động của tự vệ;
c) Chỉ
đạo và tổ chức thực hiện đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ theo nhiệm vụ
được giao;
d) Chủ
trì hoặc phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết,
thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
đ)
Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về Dân quân tự vệ;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác về Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
2.[52]
Bộ Tài chính,[53] Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, địa phương, cơ quan, tổ chức
liên quan lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ
ngân sách trung ương bảo đảm cho các nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ đầu
tư cho Dân quân tự vệ do trung ương quản lý và tổng hợp chung vào dự toán ngân
sách, trình cấp có thẩm quyền;
b)[54]
(được bãi bỏ)
c)[55]
(được bãi bỏ)
d)[56]
(được bãi bỏ)
Điều 44. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
1. Hội
đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
sau đây:
a) Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về
Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
b) Quyết
định ngân sách bảo đảm cho Dân quân tự vệ của địa phương;
c)
Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân về Dân quân tự vệ.
2. Ủy
ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản
lý nhà nước về Dân quân tự vệ và có trách nhiệm sau đây:
a)
Trình Hội đồng nhân dân ban hành; ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo quy định của
Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b)
Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về
Dân quân tự vệ;
c) Chỉ
đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn,
bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động của Dân
quân tự vệ;
d) Huy
động tàu, thuyền, phương tiện dân sự bảo đảm cho Dân quân tự vệ tham gia bảo vệ
hải đảo, vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật;
đ) Thực
hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ được giao;
e) Xây
dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
của cấp có thẩm quyền;
g) Kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết,
thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
h)
Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về Dân quân tự vệ;
i) Thực
hiện các nhiệm vụ khác về Dân quân tự vệ của địa phương theo quy định của pháp
luật và cấp có thẩm quyền giao.
Điều 45. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên của Mặt trận
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện
pháp luật về Dân quân tự vệ; giám sát việc thực hiện pháp luật về Dân quân tự vệ.
Chương VII
THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 46. Thi đua, khen thưởng
1. Cơ
quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức chủ trì,
phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
về Dân quân tự vệ.
2. Tổ
chức phong trào thi đua trong Dân quân tự vệ gắn với phong trào thi đua của cơ
quan, tổ chức, địa phương.
3. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân và Dân quân tự vệ có thành tích trong thực hiện công tác
Dân quân tự vệ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
4. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ
theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Xử lý vi phạm
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Dân
quân tự vệ khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Điều 48. Hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ
1. Đối
với chiến sĩ Dân quân tự vệ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển
trách;
b) Cảnh
cáo;
c) Tước
danh hiệu Dân quân tự vệ.
2. Đối
với các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ áp dụng một trong các hình thức kỷ
luật sau đây:
a) Khiển
trách;
b) Cảnh
cáo;
c)
Giáng chức;
d)
Cách chức;
đ) Tước
danh hiệu Dân quân tự vệ.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ
tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ quy
định tại Điều này.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[57]
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên
quan đến Dân quân tự vệ
1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a)
Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành
thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức;”;
b) Sửa
đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 24 như sau:
“e)
Dân quân thường trực đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ hoặc Dân quân
tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ
phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế đã qua
huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên;”;
c) Bổ
sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 41 như sau:
“h)
Dân quân thường trực.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt
Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
19/2008/QH12 và Luật số 72/2014/QH13 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 như sau:
“1. Học
viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, học viên tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng
Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm thiếu úy sĩ
quan dự bị;”;
b) Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:
“3. Căn
cứ vào nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan, kết quả học tập quân sự
và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong các
đơn vị dự bị động viên hoặc giữ chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với sĩ
quan dự bị đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;”.
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Luật
Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội
và trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 98/2025/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc
phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 38/2024/QH15,
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật
số 48/2019/QH14 và Luật số 52/2024/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14, Luật Biên phòng
Việt Nam số 66/2020/QH14, Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15, Luật Lực
lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số
25/2023/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, Luật Giáo dục quốc
phòng và an ninh số 30/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14.”.
Luật số
14/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 18/2023/QH15, Luật số
38/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12,
Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số
98/2025/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số
98/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15,
Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 48/2019/QH14 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Biên phòng Việt Nam số
66/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật
Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 98/2025/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15,
Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 145/2025/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[20]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[21] Cụm
từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của
Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[22]
Cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều
9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[23]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều
9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[27]
Cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều
9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[28]
Cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều
9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[29]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[32]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[33]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Cụm từ “Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 6 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[35]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[36]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[37]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 10 của
Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 10 của
Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số 98/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41]
Cụm từ “thuộc quyền” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 9 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[42]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 10 của Luật số 98/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[46]
Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 9 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[47]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[48]
Cụm từ “; trang thiết bị phòng học chuyên dùng tại các nhà trường quân đội phục
vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã” được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 12 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2026.
[49]
Cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều
9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[50]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[51]
Cụm từ “đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở;”
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[52]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53]
Cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
15 Điều 9 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[54]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 9 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[56]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57] Điều 12 của Luật số
98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
12. Hiệu lực thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Điều
10 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều
10. Điều khoản thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Việc đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân
sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đang thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự
vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15
tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo.”.