|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Thông
tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi:
1.
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản
xuất khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026;
2.
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan đến phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản
lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản bao gồm:
1. Quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
2. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện phân cấp quản
lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền
địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động trong lĩnh vực quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỀU
29 NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 06 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
1.[2] Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được
quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, cụ thể như sau:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản
thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ
sinh an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
2.
Trình tự, thủ tục:
a) Tổ
chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm đến cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết
thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan thẩm quyền) tiến hành kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả tới cơ sở, ngày dự kiến thẩm định
trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo hồ sơ không đạt và nêu rõ lý do;
d)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Cơ
quan thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập đoàn thẩm định ngay sau khi có
thông báo hồ sơ hợp lệ.
- Đoàn
thẩm định công bố quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung thẩm định;
- Tiến
hành thẩm định thực tế: xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu lưu, đánh giá thực tế
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở bao gồm nhà xưởng, trang thiết bị,
nguồn lực quản lý, chương trình quản lý an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
và thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn, kết quả thực hiện; phỏng vấn
các đối tượng liên quan, lấy mẫu nếu cần theo quy định.
- Lập
biên bản thẩm định và thông báo kết quả thẩm định tới đại diện cơ sở theo mẫu tại
Phụ lục II Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Thông tư số 17/2024/TT- BNNPTNT). Trường
hợp phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm, đoàn thẩm định lập biên bản làm việc hoặc
biên bản vi phạm hành chính để chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
- Sau
khi nhận được biên bản thẩm định của đoàn thẩm định, cơ quan thẩm quyền thực hiện
thẩm tra biên bản (yêu cầu đoàn thẩm định giải trình các nội dung đánh giá nếu
cần).
- Cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V Thông
tư số 17/2024/TT-BNNPTNT trong trường hợp:
+ Cơ sở
đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và có kết quả kiểm
nghiệm đạt yêu cầu trong trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm trong quá trình thẩm
định.
+ Trường
hợp kết quả lấy mẫu kiểm nghiệm không đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm, việc
cấp Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện sau khi cơ sở điều tra nguyên nhân, có
biện pháp khắc phục và được cơ quan thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu.
+ Trường
hợp cơ sở có kết quả thẩm định không đạt nhưng có báo cáo khắc phục và được
đoàn thẩm định thẩm tra đạt yêu cầu trong thời hạn cấp Giấy chứng nhận, cơ quan
thẩm quyền thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận.
- Trường
hợp kết quả thẩm định không đạt và cơ sở không khắc phục trong thời hạn yêu cầu,
cơ quan thẩm quyền ban hành thông báo kết quả thẩm định, không cấp Giấy chứng
nhận, đồng gửi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương để giám sát cơ sở
không được hoạt động.
3. Giấy
chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.
Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1.[3] Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại
thương, cụ thể như sau:
a) Văn
bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn
sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp
chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt
và tiếng Anh;
b)
Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính;
c) Bản
tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện
(trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm,
hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
2.
Trình tự, thủ tục:
Theo
quy định tại mục 1 Phụ lục VI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự
do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
1. Hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ- CP ngày 15/5/2018
của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương, cụ
thể như sau:
a) Văn
bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại CFS của thương nhân: 01 (một) bản chính;
b) Các
giấy tờ liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung/cấp lại CFS.
2.
Trình tự, thủ tục:
Theo
quy định tại mục 2 Phụ lục VI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 6. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước
1. Điều
kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm:
a) Yêu
cầu về pháp nhân:
Được
thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm nghiệm thực phẩm hoặc
Quyết định giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu
cầu về năng lực:
Năng lực
của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Hệ
thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005;
- Có đủ
trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng
ký chỉ định;
- Có
ít nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp
với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm
nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
- Các
phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân
tích/kiểm nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của
Bộ quản lý ngành;
- Kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một
chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
2.[4] Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c và điểm d khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01 tháng 8 năm 2013 giữa Bộ Y tế với Bộ Công Thương với Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT), cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
c) Hồ
sơ năng lực:
Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề
của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
Báo
cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
3.
Trình tự, thủ tục:
a) Cơ
sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 điều này nộp 01 (một) bộ
hồ sơ đăng ký chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c)
Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết
thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ sơ.
Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ
để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
cơ quan chỉ định ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm;
đ)
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn
và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định;
e) Quyết
định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách
và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm
nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại
cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên bản đánh
giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
g)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của
đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có thông
báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm;
h)
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư vấn
trước khi ban hành Quyết định chỉ định.
4. Quyết
định chỉ định có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành.
Điều 7. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được công nhận
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005
1.[5] Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
c) Hồ
sơ năng lực:
- Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo
cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
d) Chứng
chỉ công nhận Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc
tế ISO/IEC 17025:2005, danh mục, phạm vi công nhận.
2.
Trình tự, thủ tục chỉ định:
a) Cơ
sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 6
Thông tư này nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận
hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c)
Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết
thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ sơ.
Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ
để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d)
Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ hợp lệ, cơ quan chỉ định thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ năng lực đáp ứng
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và các yêu cầu
của Bộ quản lý ngành, cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm kèm theo danh mục các chỉ tiêu/phép thử (mẫu Quyết định chỉ định quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu, cơ quan chỉ định phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định
cho cơ sở kiểm nghiệm.
đ)
Trong trường hợp cần thiết (kết quả thẩm định hồ sơ chưa đủ cơ sở kết luận năng
lực phân tích của cơ sở đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 6 Thông tư này), cơ quan chỉ định sẽ thành lập đoàn đánh giá để tiến
hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm.
3. Quyết định chỉ định có hiệu
lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành.
Điều 8. Gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước
1.[6] Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định được quy định tại Điều 7
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT;
b) Báo
cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
2.
Trình tự, thủ tục:
a) Trước
khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực 90 ngày, cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ
hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong
thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ
tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ sơ. Nếu
có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ để
hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
cơ quan chỉ định ký ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm;
đ)
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn
và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định;
e) Quyết
định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách
và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm
nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại
cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên bản đánh
giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
g)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của
đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có thông
báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm;
h)
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư vấn
trước khi ban hành Quyết định chỉ định.
Điều 9. Thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
1.[7] Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định được quy định
tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
c) Hồ
sơ năng lực:
- Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo
cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
2.
Trình tự, thủ tục:
a) Cơ
sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định
đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau
đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong
thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ
tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ sơ. Nếu
có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ để
hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
cơ quan chỉ định ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm;
đ)
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn
và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định;
e) Quyết
định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách
và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm
nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại
cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên bản đánh
giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
g)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của
đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có thông
báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm;
h)
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư vấn
trước khi ban hành Quyết định chỉ định.
Điều 10. Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
1. Hồ
sơ đề nghị miễn kiểm tra giám sát được quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư
liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a)
Công văn đề nghị miễn kiểm tra;
b)
Biên bản giám sát của cơ quan công nhận hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 (trong vòng 12 (mười hai)
tháng kể từ ngày nộp hồ sơ);
c) Báo
cáo kết quả hoạt động trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ,
trong đó nêu rõ kết quả tự đánh giá năng lực phân tích của cơ sở kiểm nghiệm so
với quy định có liên quan của Bộ quản lý ngành.
2.
Trình tự, thủ tục:
a) Cơ
sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ
chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau của Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội Công nhận phòng
thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007
hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và các quy định khác có liên quan
theo quy định của Bộ quản lý ngành nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra
giám sát đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c)
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả bằng văn bản
cho cơ sở kiểm nghiệm.
3. Hằng
năm, các cơ sở kiểm nghiệm được miễn kiểm tra vẫn phải chịu sự kiểm tra, giám
sát đột xuất của cơ quan quản lý.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 5 Điều
1 Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT như sau:
“Điều
5. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); kiểm tra an toàn thực
phẩm
Cơ
quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận; kiểm tra an toàn thực phẩm đối
với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương
và tàu cá của địa phương khác có nhu cầu là các cơ quan chuyên môn được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm quyền.”
2.[8] (được bãi bỏ)
Điều 12.[9]
(được bãi bỏ)
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 14. Quy định chuyển tiếp
1. Văn
bản, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan,
người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng,
sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến
khi hết thời hạn.
2. Các
tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trước ngày Thông tư
này có hiệu lực, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định
hiện hành tại thời điểm tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được dẫn chiếu,
áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
mới tương ứng thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề
mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CCPT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
Phụ lục I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2025/TT-BNNMT ngày …./…/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày….. tháng…. năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1.
Tên cơ sở sản xuất, kinh
doanh:................................................................
.......................................................................................................................
2. Địa
chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
..........................................................
.......................................................................................................................
3.
Điện thoại ……………………. Email ………………………………..
4.
Mã số đăng ký kinh doanh:
......................................................................
5. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng
ký kinh doanh………………
6. Mặt
hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề
nghị ………………………. (tên cơ quan có thẩm quyền)……….. cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý
do cấp:
.....................................................................................................
|
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu/ký số)
|
|
Phụ lục II
BẢN THUYẾT MINH VỀ CƠ SỞ VẬT
CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày …./…/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày….. tháng…. năm…
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
I-
THÔNG TIN CHUNG
1.
Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ...............................................................
2. Địa
chỉ:
.....................................................................................................
3.
Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN
nhà nước
□
DN 100% vốn nước ngoài .....................□
DN
liên doanh với nước ngoài □ DN Cổ phần ..□
DN
tư nhân □ Khác (ghi rõ loại hình) □
4.
Năm bắt đầu hoạt động:
...........................................................................
5.
Công suất thiết kế/Diện tích sản xuất:
.....................................................
6. Sản
lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ................
7.
Thị trường tiêu thụ chính:
........................................................................
II.
MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất,
kinh doanh
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao
bì
|
|
Tên nguyên liệu/ sản phẩm
|
Nguồn gốc/ xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1.
Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng
diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ………………m2 , trong đó:
+
Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………………….m2
+
Khu vực sản xuất, kinh doanh : …………………………………..m2
+
Khu vực đóng gói thành phẩm : …………………………………..m2
+
Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………………….m2
+
Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : ……………………………..m2
- Sơ
đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2.
Trang thiết bị chính:
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản
xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt
đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ
thống phụ trợ
-
Nguồn nước đang sử dụng:
Nước
máy công cộng
□
Nước giếng khoan □
Hệ
thống xử lý: Có
□
Không □
Phương
pháp xử lý: ……………………………………………………..
-
Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản
xuất
□
Mua ngoài □
Phương
pháp kiểm soát chất lượng nước đá:
…………………………………………………
4. Hệ
thống xử lý chất thải, nước thải
Cách
thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
……………………………………………………..…………………………………………………
5.
Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng
số: …………………người, trong đó:
+
Lao động trực tiếp: …………………người.
+
Lao động gián tiếp: …………………người.
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe
theo quy định:
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) đã được xác nhận kiến
thức về ATTP:
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn xác nhận kiến
thức về ATTP:
6. Vệ
sinh nhà xưởng, trang thiết bị...
- Tần
suất làm vệ sinh:
-
Nhân công làm vệ sinh: ……….người; trong đó ……….. của cơ sở và …………. đi thuê
ngoài.
7.
Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/ chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử
dụng:
|
Tên hóa chất
|
Thành phần chính
|
Nước sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Hệ
thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)
9.
Phòng kiểm nghiệm
- Của
cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:
………..……………………………………………………..…………………………
- Thuê
ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích:
………………………….……………………………………………………..…………
………………………………………
10.
Những thông tin khác
Chúng
tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu/ký số)
|
|
Phụ lục III
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CƠ
SỞ KIỂM NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BNNMT ngày
tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …. tháng…..năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ
Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số ... /2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày …. tháng ... năm 2013
của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
yêu cầu, trình tự thủ tục chỉ định đối với cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý
nhà nước về thực phẩm;
Căn cứ
Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản;
(Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền) …………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa
chỉ………………. được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có
tên trong danh mục chỉ tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số
cơ sở kiểm nghiệm: (số thứ tự)/(năm cấp)/ký hiệu UBND cấp tỉnh-KNTP
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm,
kể từ ngày ký.
Điều
3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) ……. có trách nhiệm
thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải
tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm số ……./QĐ-……. ngày…. tháng……
năm……. của Cơ quan chỉ định)
|
TT
|
Tên chỉ tiêu được chỉ định
|
Phạm vi áp dụng
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)/ phạm vi đo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
|
19
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
...
|
………………………………..
|
……………………
|
……………………………
|
[1]
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm
2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định
số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
13/2022/NĐ-CP ngày 21/1/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2008 và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thẩm định, chứng
nhận an toàn thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu.”.
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục
Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT -BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT -BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
[8] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[9] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Thông tư số
80/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.