|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/VBHN-NĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN
DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU
TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ TỔ
CHỨC TÍN DỤNG CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Nghị định số
135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh
giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
316/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi
hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Kế toán
ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính[1];
Chính phủ ban hành Nghị
định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức
tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
chi tiết về:
a) Chế độ tài chính, doanh
thu, chi phí, phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài quy định tại khoản 3 Điều 151; khoản 4 Điều 145; khoản 1 Điều 148 Luật
Các tổ chức tín dụng;
b) Giám sát tài chính,
đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (bao gồm: tổ chức tín dụng
do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ và ngân hàng hợp tác xã).
2. Cơ chế tài chính và
đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định
khác của Chính phủ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý tài chính
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động kinh doanh của mình, thực hiện nghĩa vụ và các cam kết theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải công khai các báo cáo tài chính theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương
II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN,
TÀI SẢN
Điều
4. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ hoặc vốn được
cấp;
b) Các khoản chênh lệch do
đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;
c) Thặng dư vốn cổ phần;
d) Các quỹ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ của tổ chức tín dụng hoặc quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển;
đ) Lợi nhuận lũy kế chưa
phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý;
e) Vốn khác thuộc sở hữu của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Vốn huy động theo quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng:
a) Vốn huy động từ nhận tiền
gửi và vốn huy động thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;
b) Vốn nhận ủy thác đầu tư;
c) Vốn vay các tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính và các tổ chức, cá nhân khác trong nước và ngoài nước;
d) Vốn vay Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Vốn khác theo quy định
của pháp luật.
Điều
5. Sử dụng vốn, tài sản của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đối với tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn
nhà nước còn phải thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp[[2]].
2. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho
việc phát triển hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản cố định phục vụ trực tiếp
cho hoạt động của mình theo quy định tại khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín
dụng. Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức
tín dụng có vốn nhà nước, việc mua, đầu tư tài sản cố định còn phải thực hiện
theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp[[3]].
Việc điều động vốn, tài sản
giữa các chi nhánh của tổ chức tín dụng được thực
hiện theo quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng.
4. Đối với bất động sản nắm
giữ do việc xử lý nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng:
a) Đối với bất động sản tổ
chức tín dụng nắm giữ để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn trong thời hạn
theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng
không hạch toán tăng tài sản, không trích khấu hao;
b) Đối với bất động sản được
tổ chức tín dụng mua lại để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc
cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức
tín dụng, tổ chức tín dụng hạch toán tăng tài sản, trích khấu hao theo quy định
của pháp luật và phải đảm bảo giới hạn mua, đầu tư tài sản cố định theo quy định
tại khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều
6. Góp vốn, mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng
1. Việc góp vốn, mua, bán,
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định
phương án góp vốn, mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
tín dụng thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định
khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Đối
với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng
có vốn nhà nước còn phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp[4].
Điều 7. Bảo đảm an toàn vốn
Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an
toàn vốn như sau:
1. Quản lý, sử dụng vốn, tài
sản, phân phối lợi nhuận, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán
theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện các quy định
về bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Mua bảo hiểm tài sản đối
với các tài sản quy định phải mua bảo hiểm.
4. Tham gia bảo hiểm tiền
gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng.
5. Xử lý tổn thất về tài sản
theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
6. Hạch toán vào chi phí
hoạt động kinh doanh khoản dự phòng rủi ro theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Các biện pháp khác về bảo
toàn vốn theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản, khấu hao tài sản cố định
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quy định của
pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định
của pháp luật đối với doanh nghiệp.
Điều
9. Xử lý tổn thất về tài sản
Khi bị tổn thất về tài sản,
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác định nguyên nhân,
trách nhiệm và xử lý theo thứ tự như sau:
1. Trường hợp do nguyên
nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại. Việc xử lý
trách nhiệm và bồi thường thiệt hại của người gây ra tổn thất thực hiện theo
quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ
quy định của pháp luật để quy định thẩm quyền quyết định mức bồi thường tại Điều
lệ.
2. Trường hợp tài sản đã
mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
3. Sử dụng khoản dự phòng
được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.
4. Giá trị tổn thất sau
khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm và sử
dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng
quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán
vào chi phí khác trong kỳ.
Điều
10. Cho thuê tài sản
Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được cho thuê các tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
và quy chế tài chính, quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài. Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc
cho thuê tài sản còn phải thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp[5].
Điều
11. Mua, bán, chuyển nhượng tài sản
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán, chuyển nhượng tài sản để thu hồi vốn
sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn.
2. Việc mua, bán, chuyển
nhượng tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện
theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định khác của pháp luật có
liên quan, Điều lệ và quy chế tài chính, quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước còn phải tuân thủ quy định
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp[6].
Điều
12. Thanh lý tài sản
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh lý tài sản đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật,
không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc
công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
2. Việc thanh lý tài sản
và thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, các
quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ, quy chế tài chính, quy chế
nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đối với những tài
sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi thanh lý, tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng
có vốn nhà nước còn phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp[7].
Chương
III
DOANH THU, CHI PHÍ
Mục
1. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,
TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 13. Doanh thu và nguyên tắc
ghi nhận doanh thu của ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Doanh thu từ hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi từ kinh doanh, đầu
tư chứng khoán nợ, thu từ nghiệp vụ bảo
lãnh, thu lãi cho thuê tài chính, thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu khác từ
hoạt động tín dụng;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch
vụ: thu từ dịch
vụ thanh toán; thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ,
két an toàn, tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác, môi giới
tiền tệ; thu từ các dịch vụ khác;
c) Thu từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối và vàng: thu từ kinh doanh ngoại tệ; thu lãi chênh lệch tỷ giá; thu từ
kinh doanh vàng; thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ;
d) Thu từ hoạt động kinh
doanh chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng;
đ) Thu từ hoạt động góp vốn,
chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
e) Thu từ hoạt động khác: thu từ các khoản nợ đã xử lý
bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ
các công cụ tài chính phái sinh khác; thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển
nhượng, thanh lý tài sản; thu
hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ hoàn
nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động
khác theo quy định của pháp luật;
g) Thu nhập
khác: thu các khoản nợ phải trả nay đã vô chủ hoặc không xác định được chủ nợ
theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng,
tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập; thu
tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản
tổn thất đã mua bảo hiểm; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc
ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc
ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 145 Luật Các tổ chức tín dụng. Một số nguyên tắc cụ thể ghi nhận doanh thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện như sau:
a) Đối với
thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:
a.1) Doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng: ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có
trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định
của pháp luật ngân hàng để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch
toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu như sau:
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài hạch
toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu đối với các khoản nợ được
phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy
định của pháp luật.
Số lãi phải
thu của các khoản nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách
của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì
không được hạch toán doanh thu, ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thực hiện theo dõi ngoại bảng
để đôn đốc thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật; khi thu được thì hạch
toán vào doanh thu.
a.2) Thu lãi
tiền gửi: là số lãi phải thu từ tiền gửi trong kỳ.
b) Đối với
các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng: ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật có
liên quan;
c) Thu từ hoạt
động kinh doanh các loại chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng:
c.1) [8] Đối với chứng khoán kinh doanh: ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán vào
thu nhập theo quy định pháp luật về kế toán;
c.2) Đối với
chứng khoán đầu tư, trừ các loại chứng khoán phải phân loại nợ và trích lập dự
phòng rủi ro như một khoản cho vay: ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài hạch
toán lãi phải thu đối với số lãi dự kiến thu được.
d) Đối với
thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn là số lãi được
chia khi có nghị quyết hoặc quyết định hoặc thông báo chia cổ tức, lợi nhuận;
đ) Đối với
doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền cung ứng hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
Điều
14. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Chi phí của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
bao gồm:
a) Chi phí lãi và các chi
phí tương tự: chi
trả lãi tiền gửi; chi trả lãi tiền vay; chi trả lãi phát hành chứng chỉ tiền gửi,
trái phiếu; chi khác cho hoạt động tín dụng;
b) Chi phí hoạt động dịch
vụ: chi về dịch
vụ thanh toán; chi về dịch vụ ngân quỹ; chi về dịch vụ viễn thông; chi về nghiệp
vụ ủy thác và đại lý; chi về dịch vụ môi giới tiền tệ; chi về dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác;
chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đối với các hoạt động đại lý, môi giới,
ủy thác được pháp luật cho phép, trong đó chi hoa hồng môi giới theo quy định sau:
b.1) Hoa hồng
môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối
tượng là đại lý của ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; người quản lý, kiểm soát viên, thành viên
Ban kiểm soát, nhân viên của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người có liên quan của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài theo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
(nếu có);
b.2) Việc
chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giữa ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và bên
nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên
nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh toán; thời gian thực hiện
và kết thúc; trách nhiệm của các bên;
b.3) Đối với
khoản chi môi giới để cho
thuê tài sản (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện
nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa
không vượt quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang
lại;
b.4) Đối với
khoản chi môi giới bán tài
sản thế chấp, cầm cố (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực
hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không vượt quá 1% số tiền
thu được từ bán tài sản đó qua môi giới;
b.5) Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài ban
hành quy định chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai.
c) Chi hoạt động kinh
doanh ngoại hối và vàng: chi về kinh doanh ngoại hối; chi chênh lệch tỷ giá; chi về
kinh doanh vàng; chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ;
d) Chi hoạt động kinh
doanh các loại chứng khoán được phép kinh
doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Chi góp vốn, chuyển nhượng
phần vốn góp, cổ phần;
e) Chi hoạt động kinh
doanh khác: chi
cho nghiệp vụ hoán đổi lãi suất; chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi
liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính; chi về các công cụ tài chính phái sinh
khác; chi về hoạt động kinh doanh khác;
g) Chi nộp thuế và các khoản
phí, lệ phí;
h) Chi cho người quản lý,
người điều hành, nhân viên (bao gồm cả kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm
soát): chi tiền
lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp; các khoản chi để đóng góp theo lương gồm
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động (nếu có), bảo hiểm thất nghiệp,
kinh phí công đoàn; mua bảo hiểm tai nạn con người; chi trang phục giao dịch và
phương tiện bảo hộ lao động cho
các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi trợ cấp; chi
ăn ca (riêng đối với ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chi ăn ca theo mức chi ăn ca
quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ); chi y tế
bao gồm các khoản chi khám
bệnh định kỳ, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của
pháp luật về lao động và các chi phí khác theo quy định của pháp luật;
i) Chi cho hoạt động quản
lý và công vụ bao gồm: chi về vật liệu, giấy tờ in; công tác phí; chi đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ; chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ gồm chi trích lập quỹ phát triển khoa học và
công nghệ theo quy định của pháp luật và chi cho phần còn thiếu trong trường hợp số dư quỹ phát
triển khoa học và công nghệ không đủ để chi cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học
công nghệ trong năm; chi thưởng sáng kiến, cải tiến theo nguyên tắc phù hợp với
hiệu quả thực tế đem lại và phải xây dựng, công bố công khai các quy chế chi
thưởng và thành lập Hội đồng để nghiệm thu sáng kiến; chi bưu phí và điện thoại; chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền,
quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại; chi mua tài liệu, sách báo; chi về các hoạt động
đảng, đoàn thể; chi điện, nước, chi bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi
làm việc; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại; chi tư vấn,
kiểm toán; chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; chi phòng cháy chữa cháy;
chi cho công tác bảo vệ môi trường; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
k) Chi về
tài sản gồm: chi khấu hao tài sản cố định (chi khấu hao tài sản cố định sử dụng
cho hoạt động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp. Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định,
ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán khoản chênh lệch giữa tổng số tiền
phải thanh toán và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn
thanh toán trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố
định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán); chi bảo dưỡng, bảo trì, sửa
chữa tài sản; chi mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản; chi
thuê tài sản, trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền
thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản; chi
thuê dịch vụ quản lý, vận hành tài sản, tòa nhà theo hợp đồng thuê; chi khác về tài sản theo quy định của pháp luật;
l) Chi trích lập dự phòng:
l.1) Chi trích lập dự
phòng trong hoạt động theo quy định tại Điều 147 Luật Các tổ chức tín dụng và
các văn bản hướng dẫn;
l.2) Chi trích lập dự
phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam phát hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ
chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có);
l.3) Phần chi phí trích lập
dự phòng rủi ro được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo
quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
m) Chi nộp phí bảo hiểm tiền
gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi và các khoản chi bảo toàn vốn
khác theo quy định của pháp luật;
n) Chi phí khác: chi đóng phí hiệp hội ngành nghề
mà ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; chi cho công tác đảng,
đoàn thể tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể
được chi từ nguồn quy định); chi nhượng bán, thanh lý tài sản và giá trị còn lại
của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có); chi cho việc thu hồi các khoản
nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau
khi đã bù đắp bằng các nguồn (tiền bồi thường, tiền bảo hiểm, khoản dự phòng…)
theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định này; chi các
khoản đã hạch toán doanh thu tại các kỳ trước nhưng ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá không thu được
hoặc thực tế không thu được; chi cho công tác xã hội bao gồm chi ủng hộ, từ thiện,
tài trợ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho
người lao động, chi phúc lợi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
về thuế; chi các khoản nợ phải trả không xác định được chủ sở hữu và đã hạch
toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; chi trả tiền phạt, bồi
thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài; chi nộp phạt vi phạm hành chính trừ các khoản tiền phạt mà cá
nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật;
chi án phí, lệ phí thi hành án; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định
tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng.
Mục 2. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều
15. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng hợp tác xã
1. Doanh thu của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay gồm thu lãi cho vay đối với
các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, thu lãi cho vay đối với khách hàng không
phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên; thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ; thu từ nghiệp vụ bảo lãnh; thu lãi từ
nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch
vụ: thu từ dịch
vụ thanh toán (gồm thu từ cung cấp dịch vụ thẻ,
ngân hàng điện tử; thu mở tài khoản thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán
cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khách hàng không phải là quỹ
tín dụng nhân dân thành viên); thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ
ủy thác và đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ tư
vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; thu từ hoạt động hỗ trợ,
phát triển sản phẩm, dịch vụ cho quỹ tín dụng nhân dân; thu từ hoạt động đại lý
trong các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm; thu từ các dịch vụ khác theo
quy định của pháp luật;
c) Thu từ hoạt động kinh
doanh chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng;
d) Thu từ hoạt động khác gồm:
thu từ các khoản
nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu
được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu
hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ các hoạt động kinh
doanh ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép;
đ) Thu nhập
khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Nguyên tắc
ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của ngân hàng hợp tác xã theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
Điều
16. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng hợp tác xã
1. Chi phí của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Chi phí lãi và các chi
phí tương tự: chi
trả lãi tiền gửi gồm trả lãi tiền gửi của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên,
trả lãi tiền gửi của các khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành
viên và các khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14
Nghị định này;
b) Chi phí hoạt động dịch
vụ và chi hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán
theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
c) Chi hoạt động kinh
doanh khác: chi
về nghiệp vụ mua bán nợ; chi về hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
pháp luật;
d) Chi nộp phí bảo hiểm tiền
gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi; chi trích nộp quỹ bảo đảm an
toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và các khoản chi bảo toàn vốn khác theo quy định của pháp luật;
đ) Chi cho hoạt động quản
lý và công vụ: chi
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ (bao gồm chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho
cán bộ của ngân hàng và chi đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin
cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên) và các khoản chi theo quy định tại điểm i khoản
1 Điều 14 Nghị định này;
e) Chi nộp thuế và các khoản
phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi về tài sản;
chi trích lập dự phòng; chi phí khác: theo quy định tại điểm g, điểm h, điểm k, điểm
l, điểm n khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi
phí của ngân
hàng hợp tác xã
thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng.
Mục 3. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều
17. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân
1. Doanh thu của quỹ tín dụng
nhân dân bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua
bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch
vụ: thu từ dịch
vụ thanh toán (gồm thu từ hoạt động cung ứng dịch
vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên,
khách hàng); thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ việc nhận ủy thác, làm đại
lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng; thu từ
cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác cho các
thành viên; thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ hoạt động góp vốn tại Ngân hàng Hợp
tác xã Việt Nam: thu lãi từ việc góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
d) Thu từ hoạt động khác gồm:
thu từ các khoản
nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu
được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu
hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác;
đ) Thu nhập
khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Nguyên tắc
ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định này.
Điều
18. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của quỹ tín dụng nhân dân
1. Chi phí của quỹ tín dụng
nhân dân bao gồm:
a) Chi phí lãi và các chi
phí tương tự: chi
trả lãi tiền gửi gồm chi trả lãi tiền gửi của thành viên; chi trả lãi tiền gửi
của các tổ chức, cá nhân khác; chi trả lãi tiền vay gồm chi trả lãi vay vốn điều
hòa, vay vốn của tổ chức tín dụng khác, tổ chức tài chính khác, chi trả lãi tiền
vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; chi khác cho hoạt động tín dụng;
b) Chi phí hoạt động dịch
vụ: chi về dịch
vụ thanh toán gồm chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các
nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng; chi vận chuyển tiền; chi
nghiệp vụ kho quỹ và các khoản chi theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 14 Nghị định này;
c) Chi góp vốn: các chi phí phát sinh khi thực
hiện góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
d) Chi hoạt động kinh
doanh khác: chi
về nghiệp vụ mua bán nợ; chi về hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
pháp luật;
đ) Chi nộp phí bảo hiểm tiền
gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi; chi nộp quỹ bảo đảm an toàn
hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và các khoản chi bảo toàn vốn khác theo quy định của pháp luật;
e) Chi nộp thuế và các khoản
phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi cho hoạt động
quản lý và công vụ; chi về tài sản; chi trích lập dự phòng; chi phí khác: theo quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm n khoản 1 Điều 14 Nghị
định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi
phí của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ
chức tín dụng.
Mục 4. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA TỔ
CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều
19. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của tổ chức tài chính vi mô
1. Doanh thu của tổ chức
tài chính vi mô bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua
bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán;
thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ cung ứng
dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi
mô; thu từ dịch vụ nhận vốn ủy thác cho vay của
tổ chức, cá nhân; thu từ dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động
kinh doanh khác; thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản
tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; thu từ cung ứng sản phẩm phục vụ phát triển
lợi ích cộng đồng; thu từ hoạt động dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy
định của pháp luật;
d) Thu từ hoạt động khác gồm:
thu từ các khoản
nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay
thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài
sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động
khác theo quy định của pháp luật;
đ) Thu nhập
khác: thu từ nhận tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô để thực hiện
các Chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; thu các
khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại (nếu có) và các khoản
thu theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Nguyên tắc
ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định này.
Điều
20. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của tổ chức tài chính vi mô
1. Chi phí của tổ chức tài
chính vi mô bao gồm:
a) Chi phí lãi và các chi
phí tương tự: chi
trả lãi tiền gửi; tiền gửi tiết kiệm bắt buộc;
chi trả lãi tiền gửi khác; chi trả lãi tiền vay; chi khác cho hoạt động
tín dụng;
b) Chi phí hoạt động dịch
vụ: chi cho dịch
vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; chi về dịch vụ
viễn thông; chi trả phí ủy thác cho vay vốn; chi cho dịch vụ tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; chi cho hoạt động làm đại lý cung ứng dịch
vụ bảo hiểm; chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
c) Chi chênh lệch tỷ giá
theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật;
d) Chi hoạt động kinh
doanh khác: chi
về nghiệp vụ mua bán nợ; chi hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp
luật;
đ) Chi cho hoạt động quản
lý và công vụ: chi
huấn luyện, đào tạo tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên bao gồm cả chi
đào tạo cộng tác viên và khách hàng thuộc phạm vi hoạt động tài chính vi mô và
các khoản chi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Nghị định
này;
e) Chi nộp thuế và các khoản
phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi về tài sản;
chi trích lập dự phòng; chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi và các khoản chi bảo toàn
vốn khác: theo
quy định tại điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m khoản 1 Điều
14 Nghị định này;
g) Chi phí khác: chi phát triển cộng đồng
theo quy định của pháp luật và các khoản chi theo quy định tại điểm
n khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi
phí của tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ
chức tín dụng.
Chương
IV
PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều
21. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế và các nội dung khác liên quan cho mục đích
tính thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều
22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ
Phần lợi nhuận còn lại của
tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự như
sau:
1. Chia lãi cho các bên
góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).
2. Bù đắp khoản lỗ của các
năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định.
3. Trích 10% lợi nhuận sau
thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá
mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4.[9] Phần lợi nhuận
còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này
được phân phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự
phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của
tổ chức tín dụng;
b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư
phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư
phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
c) Trích quỹ khen thưởng,
quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên
theo nguyên tắc:
Tổ chức tín dụng xếp loại
A theo quy định tại Nghị định này được trích
không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại
B theo quy định tại Nghị định này được trích
không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại
C theo quy định tại Nghị định này được trích
không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng không thực
hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
5.[10] Trường hợp phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu
tư phát triển quy định tại khoản 4 Điều này mà không đủ nguồn để trích các quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng,
kiểm soát viên theo mức quy định thì tổ chức tín dụng được giảm trừ phần lợi
nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm
soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ
đầu tư phát triển trong năm tài chính.
6. Phần lợi nhuận còn lại
sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này nộp về ngân
sách nhà nước.
Điều
23. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến
dưới 100% vốn điều lệ
Phần lợi nhuận còn lại của
tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì được phân phối theo thứ tự
như sau:
1. Chia lãi cho các bên
góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).
2. Bù đắp khoản lỗ của các
năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định.
3. Trích 10% lợi nhuận sau
thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá
mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Phần lợi nhuận còn lại
sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân
phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự
phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt
quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
b)[11] Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển,
đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư
phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư
phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
c)[12] Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người
quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức
tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
d) Phần lợi
nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định nêu trên, tổ chức tín dụng
thực hiện chia cổ tức bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu.
5. Tối thiểu trước 30 ngày tổ chức Đại hội đồng cổ
đông, người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng xin ý kiến Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại quy định
tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều này trước khi biểu quyết tại Đại hội đồng
cổ đông. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính. Trong vòng
20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản
gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6. Cổ tức được
chia bằng tiền mặt theo quy định tại điểm
d khoản 4 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện nộp vào ngân sách
nhà nước phần tiền mặt được chia cho phần vốn nhà nước góp tại tổ chức tín dụng
theo quy định của pháp luật.
7.[13] Trường hợp
chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu. Việc chia cổ tức bằng cổ
phiếu áp dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng được các tiêu chí sau:
a) Đang hoạt động có hiệu
quả được đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định tại Nghị định này, đảm
bảo kết quả xếp loại của hai năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức bằng cổ
phiếu đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.
Điều
24. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Phần lợi nhuận còn lại của
tổ chức tín dụng là hợp tác xã sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo
thứ tự như sau:
1. Trích 10% lợi nhuận sau
thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá
mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
2. Trích 10% vào quỹ dự
phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt
quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
3.[14] Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư
phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4.[15] Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối như sau:
a) Đối với ngân hàng hợp
tác xã:
Ngân hàng hợp tác xã được trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người
quản lý ngân hàng hợp tác xã, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức
tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Tối thiểu trước 30 ngày tổ
chức Đại hội thành viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng xin ý
kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại
trước khi biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất
với Bộ Tài chính việc phân chia phần lợi nhuận còn lại để chỉ đạo người đại diện
phần vốn nhà nước tại ngân hàng biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối với phần lợi nhuận
chia cho thành viên là Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã được sử dụng để bổ sung vốn
điều lệ (phần vốn hỗ trợ của Nhà nước). Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, hỗ
trợ vốn nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước
nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
b) Đối với quỹ tín dụng
nhân dân: việc phân phối phần lợi nhuận còn lại thực hiện theo quy định của Luật
Hợp tác xã và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 25. Phân phối lợi nhuận đối
với tổ chức tài chính vi mô
Phần lợi nhuận còn lại của
tổ chức tài chính vi mô sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự
như sau:
1. Bù đắp khoản lỗ của các
năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định.
2. Trích 10% lợi nhuận sau
thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá
mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Phần lợi nhuận còn lại
sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được trích 10% vào
quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này
không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
4.[16] Đối với tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ và tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn
điều lệ, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều này thực hiện phân phối như sau:
a) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư
phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và
quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát
triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
b) Cơ quan đại diện chủ sở
hữu của tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định về đánh giá xếp loại đối với tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để thực hiện việc rà soát kế
hoạch tài chính, giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá xếp loại
cho tổ chức tài chính vi mô. Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại, tổ chức tài
chính vi mô thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định đối với tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. Đối với tổ chức tài
chính vi mô khác tự quyết định việc phân chia phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ
các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo Điều lệ của tổ
chức tài chính vi mô và quy định pháp luật liên quan.
Điều
26. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
Phần lợi nhuận còn lại của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi bù đắp lỗ năm trước
theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
được phân phối theo thứ tự như sau:
1. Chia lãi cho các bên
góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).
2. Bù đắp khoản lỗ của các
năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Trích 10% lợi nhuận sau
thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vào quỹ dự trữ
bổ sung vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Mức tối đa của quỹ này
không được vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Phần lợi nhuận còn lại
sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân
phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự
phòng tài chính;
b) Việc phân chia phần lợi
nhuận còn lại do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định
theo quy định tại Điều lệ, quy chế tài chính, quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 27. Quản lý và sử dụng
các quỹ[17]
1. Quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp dùng để bổ sung vốn điều lệ, vốn được
cấp.
2. Quỹ dự phòng tài chính
dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra
trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các
tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng
trích lập trong chi phí; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp
luật.
3. Quỹ đầu tư phát triển
dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển và bổ sung vốn điều lệ.
4. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm, thưởng
thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen
thưởng cho cá nhân, tập thể trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ
chức tín dụng làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng,
kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);
b) Thưởng cho cá nhân và
đơn vị ngoài tổ chức tín dụng có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh,
công tác quản lý của tổ chức tín dụng;
c) Thẩm quyền quyết định mức
thưởng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thực hiện theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng, pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ và
quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng;
d) Mức tiền thưởng đối với
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm
soát viên thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao,
tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn
nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.
5. Quỹ phúc lợi dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa
chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của tổ chức tín dụng, góp vốn
đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác
theo hợp đồng thỏa thuận;
b) Chi cho các hoạt động
thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của người
lao động trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát
viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát
viên do Nhà nước bổ nhiệm);
c) Chi trợ cấp khó khăn
thường xuyên, đột xuất cho người lao động trong
tổ chức tín dụng, kể cả người lao động đã về hưu, mất
sức của tổ chức tín dụng;
d) Chi cho các hoạt động
phúc lợi khác.
Hội đồng quản trị (Hội đồng
thành viên), Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) của tổ chức tín dụng phối hợp với
Ban Chấp hành Công đoàn của tổ chức tín dụng quản lý, sử dụng quỹ này.
6. Các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý và sử dụng
các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Riêng đối với tổ chức tín dụng do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Phải xây dựng, ban hành
quy chế quản lý, sử dụng quỹ theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp để áp dụng trong nội bộ tổ chức tín dụng; quy chế đảm bảo dân chủ,
minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn của tổ chức tín dụng và
công khai trong tổ chức tín dụng trước khi thực hiện;
b) Trong năm tài chính, tổ
chức tín dụng chủ động thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng có lãi và đã nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định.
Điều
28. Phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư vốn nhà nước và đầu
tư bổ sung vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
Phạm vi, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục thực hiện đầu tư vốn nhà nước và đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà
nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo pháp luật về quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp[18] và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Chương
V
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ
GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP LÀ TỔ
CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CÓ VỐN
NHÀ NƯỚC
Điều
29. Kế hoạch tài chính
1. Kế hoạch tài chính hàng
năm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm:
a) Kế hoạch nguồn vốn và sử
dụng vốn;
b) Kế hoạch thu nhập, chi
phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước;
c) Kế hoạch lao động, tiền
lương.
2.[19] Lập kế hoạch tài chính:
a) Đối với tổ chức tín dụng
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a.1) Trước ngày 31 tháng 7
hàng năm, tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp và gửi Bộ Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước;
a.2) Trước ngày 01 tháng 3
của năm kế hoạch, căn cứ kết quả kinh doanh của năm trước, tổ chức tín dụng rà
soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài
chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của tổ chức tín dụng. Mẫu biểu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn;
kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước
theo Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định này;
a.3) Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do tổ chức tín dụng lập để có ý kiến
chính thức bằng văn bản và giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức
tín dụng trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch;
đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với
tổ chức tín dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật.
b) Đối với tổ chức tín dụng
do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:
b.1) Trước ngày 31 tháng 7
hàng năm, tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp và gửi Bộ Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước;
b.2) Trước ngày 01 tháng 3
của năm kế hoạch, căn cứ kết quả kinh doanh của năm trước, tổ chức tín dụng rà
soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài
chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn
nhà nước tại tổ chức tín dụng. Mẫu biểu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn;
kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước
theo Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định này;
b.3) Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do tổ chức tín dụng lập và xác định
các chỉ tiêu đánh giá cụ thể để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn nhà
nước tại tổ chức tín dụng trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh
giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật.
c) Đối với tổ chức tín dụng
khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: việc lập kế hoạch tài chính thực hiện
theo quy định tại Điều lệ, quy chế tài chính và quy chế nội bộ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
30. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
1. Việc giám sát tài chính
đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
giám sát tài chính đối với công ty con, công ty liên kết, giám sát vốn của tổ
chức tín dụng đầu tư ra nước ngoài, giám sát tài chính đặc biệt doanh nghiệp là
tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định
áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước và quy định tại Nghị định này.
2. Việc giám sát tài chính
đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được thực hiện theo
quy định đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước và quy định tại Nghị định này.
Điều
31. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức
tín dụng có vốn nhà nước
1. Các tiêu chí đánh giá
hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước bao gồm:
a) Tiêu chí 1. Doanh thu;
b) Tiêu chí 2. Lợi nhuận
sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế;
c) Tiêu chí 3. Tỷ lệ nợ xấu
và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn;
d)[20] Tiêu chí 4. Chấp hành pháp
luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về tiền tệ
và ngân hàng, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám
sát tài chính;
đ) Tiêu chí 5. Tình hình
thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có).
2. Các tiêu chí quy định tại
khoản 1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong các báo cáo tài
chính năm riêng lẻ đã được kiểm toán, báo cáo thống kê định kỳ theo quy định
pháp luật.
Các tiêu chí 1, 2, 4, 5
quy định tại khoản 1 Điều này khi tính toán được xem xét, loại trừ các yếu tố
tác động:
a)[21] Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên
nhân khách quan bất khả kháng khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá,
chấp thuận;
b) Tổ chức tín dụng đầu tư
mở rộng kinh doanh theo kế hoạch, tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện chương trình an sinh xã hội theo quy định của
Chính phủ;
c) Nhà nước điều chỉnh giá
(đối với sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá) làm ảnh hưởng đến doanh thu của
tổ chức tín dụng hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Cách thức xác định các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng như sau:
a) Doanh thu: chỉ tiêu doanh thu được xác
định theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của tổ chức tín dụng;
b) Lợi nhuận sau thuế
và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận sau thuế: lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh sau khi trừ đi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại;
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu: được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu
bình quân trong năm. Trong đó, vốn chủ sở hữu bình quân trong năm được tính như
sau:
|
Vốn chủ sở hữu bình quân trong năm
|
=
|
Số dư vốn chủ sở hữu đầu năm + Số dư vốn chủ sở hữu cuối
năm
|
|
2
|
Vốn chủ sở hữu được lấy từ
khoản mục vốn chủ sở hữu trên báo
cáo tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, gồm: vốn của tổ chức tín dụng,
các quỹ của tổ chức tín dụng, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại
tài sản và lợi nhuận chưa phân phối.
c) Tỷ lệ nợ xấu và tỷ
lệ nợ có khả năng mất vốn:
Tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của pháp luật về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài;
Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
là tỷ lệ giữa số dư nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5 theo quy định của pháp luật
về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài) so với tổng dư nợ.
d)[22] Tình hình chấp hành pháp luật:
Tình hình chấp hành pháp
luật bao gồm chấp hành các chế độ, chính sách pháp luật trong lĩnh vực về quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, quy
định về chế độ báo cáo tài chính, báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.
đ) Tình hình thực hiện
sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có):
Thực hiện sản phẩm, dịch vụ
công ích là việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc cung ứng
dịch vụ công theo chính sách của Nhà nước thông qua hình thức đấu thầu hoặc nhận
đặt hàng hoặc nhận nhiệm vụ Nhà nước giao. Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ
vào mức độ hoàn thành về số lượng và chất lượng dịch vụ. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt
động, chuyên ngành, tính đặc thù, cơ quan đại diện chủ sở hữu đưa ra các tiêu
chí đánh giá cho phù hợp.
4. Việc đánh giá kết quả
hoạt động của người
quản lý tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ và các tiêu chí
sau:
a) Mức độ hoàn thành chỉ
tiêu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao về lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn chủ sở hữu;
b) Kết quả xếp loại tổ chức
tín dụng;
c) Mức độ hoàn thành kế hoạch
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (đối với tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích).
Điều
32. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước là tổ chức
tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Việc đánh giá hiệu quả
hoạt động và xếp loại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được
thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước và quy định tại Nghị định
này.
2.[23] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát kế hoạch tài chính để
giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
Các chỉ tiêu này phải giao cho tổ chức tín dụng bằng văn bản trước ngày 31
tháng 3 của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch,
trừ các trường hợp bất khả kháng.
3. Phương thức đánh giá hiệu
quả và xếp loại tổ chức tín dụng:
Việc đánh giá hiệu quả hoạt
động tổ chức tín dụng được thực hiện thông qua đánh giá mức độ hoàn thành các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và xếp loại (A, B, C) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
giao cho tổ chức tín dụng theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
Điều 33. Đánh giá hiệu quả đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên
50% đến dưới 100% vốn điều lệ
1. Việc đánh giá hiệu quả
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ
trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định về đánh giá hiệu
quả hoạt động đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và
quy định tại Nghị định này.
2.[24] Trước khi tổ chức tín dụng tổ chức họp Đại hội đồng cổ
đông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát kế hoạch tài chính để xác định các chỉ
tiêu đánh giá đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ
chức tín dụng bằng văn bản trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch. Các chỉ tiêu
đánh giá không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường
hợp bất khả kháng.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
và kết quả hoạt động của tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ để làm căn cứ đánh giá, khen thưởng đối với người đại diện vốn nhà nước
tại tổ chức tín dụng và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ cho người đại diện vốn nhà nước
tại tổ chức tín dụng trong năm tiếp theo; đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định việc tiếp tục đầu tư, mở rộng đầu tư hay thoái vốn nhà nước
tại các tổ chức tín dụng này.
Điều
34. Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã
1. Việc đánh giá hiệu quả
hoạt động ngân
hàng hợp tác xã
được thực hiện theo quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ quy định tại Nghị định này.
2.[25] Trước khi ngân hàng hợp tác xã tổ chức họp Đại hội thành
viên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát kế hoạch tài chính để xác định các chỉ
tiêu đánh giá đối với ngân hàng hợp tác xã để giao nhiệm vụ cho người đại diện
phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã bằng văn bản trước ngày
31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ
Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với ngân hàng hợp
tác xã để phối
hợp theo dõi, tổng
hợp, giám sát theo quy định pháp luật. Các chỉ
tiêu đánh giá không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các
trường hợp bất khả kháng.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã để làm căn cứ đánh giá, khen thưởng đối với người đại diện phần vốn hỗ
trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ
cho người đại
diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã trong năm tiếp theo.
Chương
VI
HẠCH TOÁN, KẾ TOÁN, QUY
CHẾ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 35. Hạch toán, kế toán
1. Tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán, kế toán theo quy định
tại Điều 150 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính được phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo
quyết toán bằng đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là
“VND”.
3. Trong trường
hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn
loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm trước
pháp luật. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy
đổi ra đồng Việt Nam.
Điều 36. Kiểm toán
1. Tổ chức
tín dụng phải tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 58 Luật Các
tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài
chính năm theo quy định tại Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật về
kiểm toán.
Điều
37. Quy chế tài chính
1. Căn cứ
quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xây dựng quy chế tài chính của mình và
trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ, quy chế nội bộ của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phê duyệt để làm căn cứ thực hiện.
2. Đối với tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc xây dựng, ban hành quy
chế tài chính thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ.
Điều
38. Chế độ báo cáo
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều
152 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải công khai báo cáo tài chính theo quy định tại
Điều 154 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước gửi báo cáo cáo kế hoạch tài chính
năm theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Chương
VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều
39. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong việc lập và thực hiện kế hoạch giám sát các tổ chức tín
dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
giám sát theo chuyên đề hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp[26].
2. Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam xử lý các vấn đề về tài chính của tổ chức tín dụng do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của
pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành báo cáo Chính phủ việc tổng kết đánh giá việc thực hiện Nghị định
này để trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong trường hợp
cần thiết.
Điều
40. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thực hiện giám sát, kiểm
tra, thanh tra hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; định kỳ gửi thông báo cho Bộ Tài
chính về tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
theo quy định tại Phụ lục V Nghị định này.
2. Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước
tại tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được giao theo phân công của Chính phủ:
a) Quyết định và chịu
trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi thẩm quyền của người đại
diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước;
b)[27] Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc thực hiện
giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước
là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến
dưới 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan; gửi báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra và kết quả xếp loại
của doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và
báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra của doanh nghiệp là tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ cho Bộ Tài
chính theo quy định của pháp luật về quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c)[28]
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ quy định tại Nghị định này và các quy định của
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thực hiện giám
sát, kiểm tra
và đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam lập báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã, gửi Bộ Tài
chính theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Điều
41. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chế độ tài chính, quản lý
và sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định
này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện, kiểm
tra, giám sát các hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng trong phạm vi thẩm
quyền theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật
có liên quan;
b) Quyết định hoặc thông
qua trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, các
quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức tín dụng: phương thức huy động vốn;
phương án đầu tư, mua bán tài sản của tổ chức tín dụng; phương án góp vốn, mua,
bán cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
khác; mua lại cổ phần của tổ chức tín dụng theo phương án được duyệt;
c) Kiểm tra, giám sát, chỉ
đạo Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, người đại diện phần vốn góp
của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác trong việc sử dụng,
bảo toàn, phát triển vốn, tổ chức thực hiện kinh doanh theo kế hoạch, phương án
đã được phê duyệt, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
d) Thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
3. Tổng Giám đốc (Giám đốc)
tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Điều hành hoạt động của
tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của tổ chức tín dụng;
b) Lập và trình Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông
qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của
báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài
chính khác;
c) Thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Tổng Giám đốc (Giám đốc)
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đại diện cho chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và điều hành hoạt động hàng ngày theo quyền và nghĩa vụ
phù hợp với các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
5. Người đại diện phần vốn
nhà nước tại tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
Thực hiện đầy đủ quyền,
trách nhiệm của người đại diện liên quan đến việc quản lý tài chính, giám sát
tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng theo
quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp[29] và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương
VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[30]
Điều
42. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với tổ chức tín dụng
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước, đến thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà số dư của quỹ dự phòng tài chính vượt
quá mức quy định tại Nghị định này thì được chuyển phần vượt sang quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ hoặc quỹ đầu tư phát triển nhưng phải đảm bảo mức tối đa của
các quỹ này tuân thủ quy định tại Nghị định này; trường hợp sau khi chuyển mà
vượt quá mức trích lập quỹ quy định tại Nghị định này thì hoàn nhập vào thu nhập
khác.
Điều
43. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài
chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài
chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
Điều
44. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-----------
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật);
- Cục CNTT (để đăng trên Cổng TTĐT
của Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, ĐCTC
(…..b).
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo:…………
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG
VỐN
Năm…
Đơn vị tính: triệu đồng hoặc %
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm trước
|
Năm kế hoạch
|
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
% Thực hiện/ Kế hoạch
|
Kế hoạch
|
% Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước
|
% Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước
|
|
A
|
NGUỒN VỐN
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Nguồn vốn huy động
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi bằng VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi bằng ngoại tệ
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền vay TCTD, TCTC, tổ
chức, cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phát hành công cụ nợ
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tiền vay NHNN và
Chính phủ
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nguồn vốn nhận ủy
thác đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: - Vốn điều lệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Tài sản khác
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
SỬ DỤNG VỐN
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Tiền mặt và giấy tờ
có giá
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tiền gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi tại NHNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi tại các TCTD
trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi ở nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Góp vốn liên doanh,
mua cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Hoạt động tín dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cho vay các TCTD khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cho vay tổ chức kinh tế,
cá nhân trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay ngắn hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay trung, dài hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trả thay trong bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cho vay tài trợ ủy thác
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Cho vay khác (nợ tồn đọng,
nợ khoanh)
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tỷ lệ nợ xấu
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỷ lệ nợ có khả năng mất
vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Tài sản có khác
|
|
|
|
|
|
|
(*) Năm trước là năm trước
của năm kế hoạch.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…, ngày … tháng … năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo:
...................
KẾ HOẠCH THU NHẬP, CHI PHÍ
(Năm...)
Đơn vị tính: triệu đồng hoặc %
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm trước
|
Năm kế hoạch
|
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
% Thực hiện/Kế hoạch
|
Kế hoạch
|
% Kế hoạch năm kế hoạch/Kế hoạch năm trước
|
% Kế hoạch năm kế hoạch /Thực hiện năm trước
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Thu nhập, chi phí
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu nhập từ hoạt động
cho vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu lãi cho vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu về cho thuê tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu khác từ hợp đồng tín
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Thu từ dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu lãi tiền gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ dịch vụ thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ dịch vụ ngân quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Thu từ các hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu lãi góp vốn mua cổ
phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ tham gia thị trường
tiền tệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ kinh doanh ngoại
hối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ nghiệp vụ ủy thác
và đại lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ các dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các khoản thu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Thu hồi nợ
ngoại bảng
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Chi về hoạt động huy động
vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trả lãi tiền gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trả tiền vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trả lãi phát hành giấy tờ
có giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Chi dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi về dịch vụ thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cước phí bưu điện mạng
viễn thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi về ngân quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các khoản chi dịch vụ
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Chi về hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi về kinh doanh ngoại
hối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi về tham gia thị trường
tiền tệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi hoạt động kinh doanh
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Chi về tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Khấu hao
tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo hiểm tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Chi cho nhân viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lương và phụ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Chi nộp thuế, phí và các
khoản lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Chi hoạt động quản lý
công vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8
|
Chi dự phòng và bảo hiểm
tiền gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9
|
Chi khoản chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Lợi nhuận sau thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nộp ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuế GTGT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuế TNDN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuế khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cổ tức hoặc lợi nhuận
còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Tỷ lệ an toàn vốn
(CAR)
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên tổng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
(*) Năm trước là năm trước
của năm kế hoạch.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…, ngày … tháng … năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục III[31] (được bãi bỏ)
Phụ lục IV
PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ VÀ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
I. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ
ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ
1. Tiêu chí 1. Doanh thu
a) Tổ chức tín dụng xếp loại
A khi tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao;
b) Tổ chức tín dụng xếp loại
B khi tổng doanh thu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng
90% so với kế hoạch được giao;
c) Tổ chức tín dụng xếp loại
C khi tổng doanh thu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.
2. Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn
chủ sở hữu
a) Đối với những tổ chức
tín dụng có lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện:
- Tổ chức tín dụng xếp loại
A khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện bằng hoặc cao
hơn kế hoạch được giao;
- Tổ chức tín dụng xếp loại
B khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện thấp hơn kế hoạch
được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao;
- Tổ chức tín dụng xếp loại
C khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 90% so với kế hoạch
được giao.
b) Đối với những tổ chức
tín dụng có lỗ kế hoạch:
- Nếu lỗ thực hiện thấp
hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại A;
- Nếu lỗ thực hiện bằng lỗ
kế hoạch: Xếp loại B;
- Nếu lỗ thực hiện cao hơn
lỗ kế hoạch: Xếp loại C.
Trường hợp do thực hiện
tăng thêm nhiệm vụ được loại trừ khi xác định chỉ tiêu lỗ thực hiện so với lỗ kế
hoạch được giao.
3. Tiêu chí 3. Tỷ lệ nợ xấu
và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
a) Tổ chức tín dụng xếp loại
A khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện bằng hoặc thấp
hơn kế hoạch được giao và tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3%, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
nhỏ hơn 2%;
b) Tổ chức tín dụng xếp loại
C khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện cao hơn 110% kế
hoạch được giao hoặc tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 3,5% hoặc tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
lớn hơn 2,5%;
c) Tổ chức tín dụng xếp loại
B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.
4.[32] Tiêu chí 4. Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này.
4.1. Tổ chức
tín dụng xếp loại A khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Trong năm
đánh giá không bị cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan tài chính nhắc nhở bằng
văn bản hoặc bị nhắc nhở bằng văn bản không quá hai lần về việc nộp báo cáo
giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo
khác để thực hiện giám sát tài chính không đúng quy định, không đúng hạn đối với
từng loại báo cáo;
b) Trong năm
đánh giá không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp
bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành
vi lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho
mượn giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động kinh doanh trái
phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu
theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng.
4.2. Tổ chức
tín dụng xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Không nộp
báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các
báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính theo quy định hoặc nộp báo cáo
không đúng quy định, không đúng thời hạn bị cơ
quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản trên ba lần
trong năm đánh giá đối với từng loại báo cáo;
b) Bị các cơ
quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong
năm đánh giá đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm:
lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn
giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt
động trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp
dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng;
c) Bị cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành.
d) Người quản
lý tổ chức tín dụng vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại tổ
chức tín dụng thuộc một trong những lĩnh vực nêu tại điểm d khoản
1 Điều 31 Nghị định này theo công bố, kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền hoặc đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc đánh giá xếp
loại tổ chức tín dụng chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người
quản lý tổ chức tín dụng.
4.3. Tổ chức
tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc
loại C.
5. Tiêu chí
5. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có)
- Tổ chức
tín dụng xếp loại A khi hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng
với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Tổ chức
tín dụng xếp loại B khi hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch về sản lượng với chất
lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Tổ chức
tín dụng xếp loại C khi hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng
sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định.
II. TỔNG
HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kết quả đánh
giá và xếp loại tổ chức tín dụng được phân loại: Tổ chức tín dụng xếp loại A, tổ
chức tín dụng xếp loại B, tổ chức tín dụng xếp loại C theo mức độ hoàn thành
các chỉ tiêu đánh giá do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao cho từng tổ chức tín
dụng.
Căn cứ kết
quả phân loại cho từng tiêu chí 1, tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 quy định
tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này để xếp loại cho từng tổ
chức tín dụng như sau:
- Tổ chức
tín dụng xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 2, tiêu
chí 3 và tiêu chí 4 được xếp loại A;
- Tổ chức
tín dụng xếp loại C khi có tiêu chí 2, tiêu chí 3 xếp loại C hoặc có tiêu chí 2
hoặc tiêu chí 3 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;
- Tổ chức
tín dụng xếp loại B là tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại
C.
Phụ lục V
THÔNG BÁO VỀ
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị
định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ)
1. Nội dung
(có phân theo từng loại hình tổ chức tín dụng):
- Số lượng
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổng số vốn
điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu
và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
- Tổng số lợi
nhuận (lỗ) và số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt
động có lợi nhuận (bị lỗ);
- Tình hình
tài chính;
- Hiệu quả
hoạt động của các tổ chức tín dụng;
- Số nộp
ngân sách nhà nước (bao gồm các loại thuế, phí, cổ tức, lợi nhuận còn lại);
- Các chỉ
tiêu, nội dung khác có liên quan;
- Các vi phạm
về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra.
2. Thời gian
chốt số liệu:
- Đối với
báo cáo 06 tháng: tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 kỳ
báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất
định);
- Đối với
báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất
định).
3. Thời gian
gửi:
- Đối với báo cáo 06 tháng: trước ngày 31 tháng 8 năm báo cáo;
- Đối với
báo cáo năm: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp năm báo cáo.
4. Phương thức
thông báo: gửi văn bản giấy hoặc gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
[1] Nghị định số
316/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15
và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Luật
Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và
Luật số 108/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại
tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn
nhà nước.”.
[2] Cụm từ “pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp”
được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[3] Cụm từ “pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp”
được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[4] Cụm từ “pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp”
được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[5]
Cụm từ “pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh tại doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định
số 316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[6] Cụm từ
“pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[7] Cụm từ
“pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[8] Điểm này
được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[9] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[10] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[11] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[12] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[13] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[14] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[15] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[16] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[17] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[18] Cụm từ
“pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[19] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[20] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[21] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[22] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[23] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[24] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[25] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[26] Cụm từ “pháp
luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[27] Điểm này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[28] Điểm này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[29] Cụm từ “pháp
luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[30] Các Điều 2 và
3 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với việc phân phối
lợi nhuận của năm tài chính 2024 chưa thực hiện phân phối lợi nhuận trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc phân phối lợi nhuận được thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[31] Phụ lục này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[32] Điểm này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 316/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.