|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 103/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NƯỚC NGOÀI CHO VAY ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Thông tư số
29/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
35/2026/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo
lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi
tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số
156/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn[1].
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP.
2. Các nội dung không
quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP, trừ
Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là tổ
chức tín dụng).
2. Khách hàng vay vốn
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP
(sau đây gọi là khách hàng).
3. Các cơ quan quản lý
nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư
này.
Điều
3. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân
khách quan, bất khả kháng
1. Trường hợp khách
hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng quy định tại khoản
12 Điều 3 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP theo xác định cụ thể
từng lần của tổ chức tín dụng và khách hàng (sau đây gọi là nguyên nhân khách
quan, bất khả kháng cụ thể), tổ chức tín dụng xem xét quyết định cơ cấu lại thời
hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi và giữ nguyên nhóm nợ đối với khoản
nợ có số dư nợ gốc và/hoặc lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ như nhóm nợ đã
được phân loại theo quy định hiện hành tại thời điểm gần nhất trước khi cơ cấu
lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả
năng tài chính của tổ chức tín dụng và đáp ứng các quy định sau đây:
a) Có số dư nợ gốc phát
sinh trước hoặc trong khoảng thời gian xảy ra nguyên nhân khách quan, bất khả
kháng cụ thể;
b) Số dư nợ gốc, lãi của
từng kỳ hạn trả nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn
hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, trả nợ đã thỏa
thuận;
c) Khách hàng được tổ
chức tín dụng đánh giá là gặp khó khăn không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc
và/hoặc lãi đã thỏa thuận do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể và có
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại;
d) Việc cơ cấu lại thời
hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này không giới hạn về số lần cơ cấu lại
thời hạn trả nợ nhưng thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với cùng một
nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể không vượt quá:
i) 12 tháng kể từ ngày
đến hạn của từng số dư nợ gốc, lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khoản nợ
ngắn hạn;
ii) 36 tháng kể từ ngày
đến hạn của từng số dư nợ gốc, lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khoản nợ
trung, dài hạn;
Ngày đến hạn của từng số
dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại điểm này căn cứ vào thời hạn, kỳ hạn
trả nợ đã thỏa thuận tại thời điểm gần nhất trước thời điểm lần đầu tiên thực
hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này đối với cùng một
nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể.
2. Khoản nợ đã được cơ
cấu lại thời hạn trả nợ theo các quy định pháp luật khác nếu đáp ứng được quy định
tại Thông tư này thì tổ chức tín dụng được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ
theo quy định tại Thông tư này.
Điều
4. Ân hạn nợ
Đối với khách hàng vay
để trồng, chăm sóc, tái canh cây lâu năm, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa
thuận thời gian ân hạn nợ gốc và/hoặc lãi phù hợp với giai đoạn kiến thiết của
cây trồng lâu năm. Thời gian ân hạn là khoảng thời gian tính từ khi tổ chức tín
dụng bắt đầu giải ngân vốn vay đến khi khách hàng bắt đầu trả nợ gốc và/hoặc
lãi được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Điều
5. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm
Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối
với tài sản bảo đảm của các khoản vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bằng
tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm theo quy định của Chính phủ về mức
trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
6. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng xác
định và ghi rõ mục đích cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn tại thỏa thuận
cho vay, hợp đồng tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng ban
hành quy định nội bộ để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống về:
a) Cơ cấu lại thời hạn
trả nợ theo quy định của Thông tư này, trong đó quy định cụ thể các nội dung
sau:
i) Tiêu chí xác định
khách hàng, số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định
tại Thông tư này;
ii) Trình tự, thủ tục,
phân công, phân cấp, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc
thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này bảo đảm
nguyên tắc cá nhân, bộ phận quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không là cá
nhân, bộ phận phê duyệt cấp tín dụng, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, ngân hàng mẹ (đối với
chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng
và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì
Chủ tịch Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là Chủ tịch Hội
đồng xét duyệt cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng
xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét
duyệt tín dụng;
iii) Tần suất rà soát,
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
theo dõi, kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo
quy định tại Thông tư này;
b) Cho vay liên kết
trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số
55/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định
số 156/2025/NĐ-CP;
c) Hồ sơ, trình tự, thủ
tục đề nghị khoanh nợ phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số
55/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định
số 156/2025/NĐ-CP.
3. Tổ chức tín dụng chịu
trách nhiệm về:
a) Quyết định cơ cấu lại
thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này, thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội
bộ đảm bảo giám sát chặt chẽ, an toàn, phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng cơ cấu
lại thời hạn trả nợ để trục lợi;
b) Tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ, số liệu, đối tượng khách hàng đề nghị khoanh nợ.
4. Căn cứ quy định tại
Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, trong vòng 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ
quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Tổ chức tín dụng gửi
quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản này;
b) Tổ chức tín dụng thuộc
đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.
5. Tổ chức tín dụng có
trách nhiệm gửi báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về dư nợ tín dụng đối với
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng
đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; định kỳ hằng quý
(trước ngày 15 của tháng tiếp theo của quý báo cáo) báo cáo tình hình cơ cấu lại
thời hạn trả nợ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Trách nhiệm của Vụ
Tín dụng[2]
a) Theo dõi, đôn đốc,
tra soát mẫu biểu báo cáo của tổ chức tín dụng (không bao gồm quỹ tín dụng nhân
dân) theo quy định tại Thông tư này;
b) Đầu mối tham mưu cho
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét xử lý đề nghị khoanh nợ theo quy
định tại Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 15a Nghị định số 55/2015/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số
156/2025/NĐ-CP;
c) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan trong việc tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư
này.
2. Trách nhiệm của Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Thực hiện thanh tra,
giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của tổ chức tín dụng theo
chức năng, nhiệm vụ.
3. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
a) Theo dõi, đôn đốc,
tra soát mẫu biểu báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh tổ chức tín dụng
trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này;
b) Phối hợp với Vụ Tín
dụng[3]
thực hiện trình tự, thủ tục đề nghị khoanh nợ theo quy định tại Điều 12, Điều
14, Điều 15 và Điều 15a Nghị định số 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP;
c) Thực hiện thanh tra,
giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của quỹ tín dụng nhân dân,
chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn thuộc đối tượng thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Điều
8. Điều khoản thi hành[4]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Các
Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a)
Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn;
b)
Thông tư số 25/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này./.
Phụ lục
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
--------
|
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CƠ CẤU LẠI
THỜI HẠN TRẢ NỢ
(Quý ... năm ... )
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ...
tháng ... năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Đơn vị tính: Triệu VND, lượt khách hàng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo
|
Số khách hàng còn dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại
cuối kỳ báo cáo (gốc và/hoặc lãi)
|
Tổng dư nợ của khách hàng có số dư được cơ cấu lại thời hạn
trả nợ tại cuối kỳ báo cáo
|
|
Gốc
|
Lãi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Cá nhân, hộ gia đình,
hộ kinh doanh
|
|
|
|
|
|
2
|
Chủ trang trại
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
4
|
Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
5
|
Khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN LẬP BÁO
CÁO:
1. Đối tượng áp dụng:
Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách
xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi
chung là TCTD).
2. Thời gian gửi báo
cáo: trước ngày 15 của tháng tiếp theo của
quý báo cáo.
3. Yêu cầu số liệu
báo cáo:
- Trụ sở chính TCTD gửi
báo cáo thông qua Hệ thống báo cáo thống kê tập trung của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, bao gồm:
+ Số liệu toàn hệ thống;
+ Số liệu của từng chi
nhánh TCTD trong hệ thống (nếu có).
- Kiểu dữ liệu: dạng số
nguyên, tối đa 12 chữ số.
4. Đơn vị nhận báo
cáo: Vụ Tín dụng[5], Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực.
5. Hướng dẫn cụ thể:
- TCTD báo cáo số liệu
đến ngày cuối cùng của quý liền kề trước ngày báo cáo định kỳ hàng quý.
- Cột (3): Số dư nợ gốc
(không phải toàn bộ dư nợ của khoản nợ) được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo
Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo.
- Cột (4): Số tiền lãi
được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo.
- Cột (5): Số khách
hàng còn dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối
kỳ báo cáo (tương ứng với số liệu tại cột 3, cột 4).
- Cột (6): Tổng dư nợ
(gốc và lãi) của khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo
Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo (tương ứng với khách hàng được thống kê tại
cột 5).
6. Công thức kiểm
tra số liệu:
- Công thức kiểm tra nội
bảng (Sai số cho phép đến 01 tỷ đồng):
+ Dòng Tổng cộng = dòng
1 + 2 + 3 + 4 + 5
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư
tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
[2] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số
85/2025/TT-NHNN.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà
nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này.”
[5] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.