|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN
TRÚC
Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ
chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 9 năm
2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa
phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế -
Quản lý đầu tư xây dựng[1];
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định chi phí
lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.
1.
Thông tư
này hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế
quản lý kiến trúc theo quy định tại Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
2.
Các tổ
chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng Thông tư này để xác định, quản
lý chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.
1.
Chi phí
lập quy chế quản lý kiến trúc được xác định theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Cqc: Chi phí lập quy chế quản lý
kiến trúc cần xác định; đơn vị tính: triệu đồng;
Nt: Định mức chi phí lập quy chế
quản lý kiến trúc ban hành tại Phụ lục I Thông tư này; đơn vị tính: triệu
đồng/ha;
Qdt: Quy mô diện tích khu vực lập
quy chế quản lý kiến trúc; đơn vị tính: ha;
Ki: Hệ số điều chỉnh chi phí lập quy
chế quản lý kiến trúc được quy định tại Phụ lục I Thông tư này;
n: số lượng hệ số điều chỉnh chi phí.
2.
Chi phí
lập quy chế quản lý kiến trúc xác định theo khoản 1 Điều này là chi phí tối đa
để thực hiện công việc lập quy chế quản lý kiến trúc nhưng chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng. Việc bổ sung thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định có
liên quan.
3.
Chi phí
lập quy chế quản lý kiến trúc không bao gồm chi phí lập danh mục công trình
kiến trúc có giá trị. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị xác
định theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
4.
Trường hợp
quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc nằm trong khoảng
giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục I Thông tư này thì định mức chi phí lập
quy chế quản lý kiến trúc xác định như sau:
(2)
Trong đó:
Nt: Định mức chi phí lập quy chế
quản lý kiến trúc cần tính, đơn vị tính: triệu đồng/ha;
Gt: Quy mô diện tích của khu vực lập
quy chế quản lý kiến trúc, đơn vị tính: ha;
Ga: Quy mô diện tích của khu vực lập
quy chế quản lý kiến trúc cận trên, đơn vị tính: ha;
Gb: Quy mô diện tích của khu vực lập
quy chế quản lý kiến trúc cận dưới, đơn vị tính: ha;
Na: Định mức chi phí lập quy chế
quản lý kiến trúc tương ứng với Ga, đơn vị tính: triệu đồng/ha;
Nb: Định mức chi phí lập quy chế
quản lý kiến trúc tương ứng với Gb, đơn vị tính: triệu đồng/ha.
5.
Trường hợp
quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc có quy mô diện tích
lớn hơn quy mô được quy định tại Thông tư này hoặc trường hợp chi phí xác định
theo định mức chưa phù hợp với yêu cầu công việc lập quy chế quản lý kiến trúc
thì chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng dự toán theo hướng dẫn
tại Phụ lục II Thông tư này. Việc lập, phê duyệt dự toán chi phí phải đảm bảo
phù hợp với nội dung, khối lượng, yêu cầu công việc lập quy chế quản lý kiến
trúc và các quy định khác có liên quan.
6.
Chi phí tổ
chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc được xác định bằng dự toán phù hợp với
nội dung công việc tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc và các quy định
có liên quan.
1.
Chi phí
lập quy chế quản lý kiến trúc gồm chi phí điều tra khảo sát; chi phí cho những
người tham gia thực hiện lập quy chế; chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các
loại; văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại, lưu trú; chi
phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và một số khoản mục chi phí khác có
liên quan.
2.
Chi phí
lập quy chế quản lý kiến trúc xác định trên cơ sở quy mô diện tích, định mức
chi phí ban hành tại Phụ lục I Thông tư này và các hệ số điều chỉnh, nếu có.
3.
Trường hợp
điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt thì chi phí lập điều
chỉnh quy chế kiến trúc điều chỉnh xác định bằng dự toán chi phí nhưng không
vượt quá 70% chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc mới tương ứng xác định theo
quy định tại Thông tư này. Dự toán chi phí xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục
II Thông tư này.
4.
Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị hoặc lập bổ sung công
trình kiến trúc có giá trị vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được
phê duyệt xác định theo định mức chi phí ban hành tại Phụ lục I Thông tư này.
Chi phí rà soát, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được
phê duyệt xác định bằng 20% chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá
trị tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.
5.
Trường hợp
cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã[2]
được giao trực tiếp lập quy chế quản lý kiến trúc thì chi phí lập quy chế quản
lý kiến trúc xác định bằng dự toán phù hợp với phạm vi, nội dung, tiến độ yêu
cầu của công việc lập quy chế và cách thức tổ chức thực hiện của cơ quan chuyên
môn về kiến trúc nhưng không vượt quá 80% chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc
xác định theo định mức tương ứng quy định tại Thông tư này. Chi phí thực hiện
của cơ quan chuyên môn về kiến trúc được quản lý và sử dụng theo các quy định
pháp luật có liên quan.
6.
Chi phí
thẩm định quy chế quản lý kiến trúc, thẩm định danh mục công trình kiến trúc có
giá trị là các chi phí dành để chi trực tiếp cho các hoạt động thẩm định như:
chi trả thù lao trực tiếp cho các cá nhân, cơ quan trong và ngoài đơn vị tham
gia trong quá trình thẩm định; chi phí hội nghị, hội thảo, các cuộc họp góp ý
kiến của các đơn vị có liên quan; chi phí phối hợp với các đơn vị cho việc khảo
sát thực tế trong quá trình thẩm định. Chi phí thẩm định quy chế quản lý kiến
trúc, thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị xác định bằng 5% chi
phí lập quy chế quản lý kiến trúc, chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có
giá trị tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.
7.
Chi phí
công bố quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng 2% chi phí lập quy chế quản lý
kiến trúc tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.
8.
Chi phí
quản lý nghiệp vụ lập quy chế quản lý kiến trúc là chi phí cho các hoạt động
của cơ quan quản lý trong quá trình lập quy chế như: chi cho chuyên gia, cán bộ
kiêm nhiệm, chi hội họp, công tác phí, vật tư văn phòng phẩm và một số công
việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy chế quản lý kiến trúc. Chi
phí quản lý nghiệp vụ lập quy chế quản lý kiến trúc được xác định bằng 6% chi
phí lập quy chế quản lý kiến trúc tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư
này.
1.
Đối với
các công việc lập quy chế quản lý kiến trúc đang thực hiện theo hợp đồng đã
được ký kết trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì thực hiện theo nội
dung của hợp đồng đã ký.
2.
Đối với
các công việc lập quy chế quản lý kiến trúc đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng
chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu lập quy chế
quản lý kiến trúc nhưng đang trong quá trình đàm phán, chưa ký kết hợp đồng thì
thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17
tháng 9 năm 2021.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, KTQLXD.
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
(Kèm theo Thông tư số: 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây
dựng)
Bảng 1 : Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
|
Quy mô (ha)
|
≤ 500
|
1.000
|
5.000
|
10.000
|
15.000
|
20.000
|
25.000
|
30.000
|
50.000
|
150.000
|
360.000
|
|
Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến
trúc đô thị
|
0,837
|
0,558
|
0,200
|
0,103
|
0,072
|
0,061
|
0,052
|
0,046
|
0,039
|
0,028
|
0,018
|
Ghi chú:
1.
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng 1 nêu trên áp
dụng đối với đô thị loại V. Đối với các loại đô thị khác điều chỉnh với hệ số K
như sau:
-
Đô thị
loại đặc biệt: K = 1,25;
-
Đô thị
loại I và loại II: K = 1,15;
-
Đô thị
loại III và loại IV: K = 1,10.
2.
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng 1 nêu trên áp
dụng đối với quy chế quản lý kiến trúc đô thị có 03 khu vực có yêu cầu quản lý
đặc thù. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
-
Số lượng
lớn hơn 10 khu vực: K = 1,20;
-
Số lượng
từ 6 ÷ 10 khu vực: K = 1,15;
-
Số lượng
từ 4 ÷ 5 khu vực: K = 1,10;
-
Số lượng
nhỏ hơn 3 khu vực: K = 0,95.
3.
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng 1 nêu trên áp
dụng đối với các quy chế quản lý kiến trúc đô thị có 10 công trình kiến trúc có
giá trị. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
-
Số lượng
lớn hơn 100 công trình: K = 1,15;
-
Số lượng
từ 51 ÷ 100 công trình: K = 1,10;
-
Số lượng
từ 11 ÷ 50 công trình: K = 1,05;
-
Số lượng
nhỏ hơn 10 công trình: K = 0,95.
4.
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị được xác định tại bảng 1 nêu trên
chưa bao gồm chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Chi phí lập
danh mục công trình kiến trúc có giá trị được xác định theo định mức chi phí
tại bảng 3 Phụ lục này.
5.
Trường hợp
quy chế quản lý kiến trúc đô thị của các khu vực có quy mô diện tích nhỏ hơn
quy mô được quy định tại Thông tư này thì chi phí lập quy chế được xác định
bằng chi phí của khu vực có quy mô nhỏ nhất tại bảng 1 nói trên.
Bảng 2: Định mức chi
phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
|
Quy mô (ha)
|
≤10
|
20
|
30
|
50
|
100
|
|
Định mức chi phí lập
quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
4,425
|
3,289
|
2,718
|
2,228
|
1,511
|
Ghi chú:
1)
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn quy định tại bảng 2
nêu trên áp dụng đối với 01 điểm dân cư nông thôn. Trường hợp trong quy chế
quản lý kiến trúc có nhiều điểm dân cư nông thôn thì chi phí lập quy chế xác
định bằng tổng định mức chi phí lập quy chế của các điểm dân cư nông thôn;
trong đó: chi phí lập quy chế điểm dân cư nông thôn thứ nhất được xác định theo
mức chi phí tại bảng 2; chi phí lập quy chế từ điểm dân cư nông thôn thứ 2 trở
đi xác định theo định mức chi phí tại bảng 2 và được điều chỉnh theo hệ số K =
0,8.
2)
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn quy định tại bảng 2
nêu trên áp dụng đối với khu vực có 05 công trình kiến trúc có giá trị. Đối với
các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
-
Số lượng
lớn hơn 20 công trình: K = 1,15;
-
Số lượng
từ 6 ÷ 20 công trình: K = 1,05;
-
Số lượng
nhỏ hơn 5 công trình: K = 0,95.
3)
Trường hợp
tích hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn vào đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã thì chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông
thôn được xác định bằng 80% chi phí quy định tại Thông tư này.
4)
Định mức
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được xác định tại
bảng 2 nêu trên chưa bao gồm chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá
trị theo quy định. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị được
xác định theo định mức chi phí tại bảng 3 Phụ lục này.
5)
Trường hợp
quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn của các khu vực có quy mô diện
tích nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này thì chi phí lập quy chế được
xác định bằng chi phí của khu vực có quy mô nhỏ nhất tại bảng 2 nói trên.
Bảng
3: Định
mức chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị
Đơn vị tính: triệu đồng/01 công
trình
|
Số lượng công trình kiến
trúc có giá trị
|
≤ 10
|
11 ÷ 50
|
51 ÷ 100
|
101 ÷ 150
|
≥ 151
|
|
Định mức chi phí lập danh mục công trình kiến
trúc có giá trị
|
10
|
9,3
|
8,5
|
7,4
|
6,9
|
HƯỚNG
DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ
(Kèm theo Thông tư số: 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây
dựng)
1.
Dự toán
chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng dự toán quy định khoản 4 Điều 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm: chi phí
chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế
giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
2.
Chi tiết
các khoản mục của dự toán chi phí xác định như sau:
a) Chi phí chuyên gia (Ccg):
Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền
lương của chuyên gia.
-
Số lượng
chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc cần thực
hiện, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại
chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của
từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc.
- Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định
theo mức tiền lương chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
b)
Chi phí quản lý
(Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền
lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi
phí văn phòng.
c)
Chi phí khác
(Ck): gồm chi phí điều tra khảo sát, mua tài liệu, số liệu,
bản đồ các loại, văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại, lưu
trú của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản
chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu
cầu cần thiết để hoàn thành công việc.
d)
Thu nhập chịu thuế tính
trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + chi phí quản lý +
chi phí khác).
đ) Thuế giá trị gia tăng (VAT):
Xác định theo quy định.
e)
Chi phí dự phòng
(Cdp): Là khoản chi phí dự kiến cho những công việc phát sinh
trong quá trình thực hiện công việc. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá
10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí.
3.
Tổng hợp
dự toán chi phí:
|
TT
|
Khoản mục chi phí
|
Diễn giải
|
Giá trị (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chi phí chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi phí quản lý
|
50%*Ccg
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
6%*(Ccg +
Cql + Ck)
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế giá trị gia tăng
|
%*(Ccg+Cql+Ck+TN)
|
|
VAT
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
|
|
Cdp
|
|
|
Tổng cộng
|
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
|
|
Cpc
|