|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 310/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 05
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030; Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22/6/2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1579/QĐ-TTg,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm
2030; triển khai đồng bộ các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên, góp phần thích ứng với quá trình già hóa dân số, nâng
cao chất lượng dân số và phát triển bền vững.
b) Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính
quyền địa phương trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; phát huy vai trò của ngành Y tế trong quản
lý, hướng dẫn chuyên môn và tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
c) Nâng cao chất lượng chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ quản lý sức khỏe, quản lý
bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng, chăm sóc dài hạn và chăm sóc tại cộng
đồng, góp phần nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh và cải thiện chất lượng
cuộc sống của người cao tuổi.
d) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình và toàn xã
hội về chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi; khuyến khích người
cao tuổi chủ động chăm sóc sức khỏe, tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội,
tiếp tục phát huy kinh nghiệm, trí tuệ trong xây dựng gia đình và cộng đồng.
đ) Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của Nhà nước, cộng đồng và xã hội trong công tác chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi; tăng cường phối hợp liên ngành và ứng dụng chuyển đổi số
trong quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch
phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi đến năm 2030 của Chính phủ; phù hợp với điều kiện thực tiễn, mô hình tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Hưng Yên.
b) Xác định rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị
liên quan trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
c) Lồng ghép các hoạt động của
Kế hoạch với các chương trình, đề án và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, y
tế, dân số, bảo trợ xã hội, phục hồi chức năng, chuyển đổi số và xây dựng nông thôn
mới; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh chồng chéo.
d) Ưu tiên các hoạt động dự
phòng, quản lý sức khỏe liên tục, phát hiện sớm, điều trị kịp thời các bệnh
thường gặp ở người cao tuổi; tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý bệnh
không lây nhiễm, phục hồi chức năng và chăm sóc dài hạn tại gia đình và cộng
đồng.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời sơ kết, tổng kết, biểu dương các tập
thể, cá nhân có thành tích, đồng thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chăm sóc, nâng cao sức khỏe
người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên), bảo đảm thích ứng với già hóa dân
số, góp phần thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam và mục tiêu phát triển dân số
của tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cấp ủy Đảng, chính
quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư ngân sách cho chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
b) Người cao tuổi hoặc người
thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền
được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi đạt 85% năm 2030.
c) Từ năm 2026, người cao tuổi
được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm được
lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe. Đến năm 2030, có ít nhất 90% người cao
tuổi được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim
mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ...).
d) Người cao tuổi có khả năng
tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe đạt 90% năm
2030.
đ) 100% người cao tuổi không có
khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng vào năm
2030.
e) Câu lạc bộ liên thế hệ tự
giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi có nội dung chăm
sóc sức khỏe đạt 100% năm 2030.
g) Số xã, phường có ít nhất 01
câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, có ít nhất 01 đội tình nguyện viên
tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đạt 90% năm 2030.
h) Số xã, phường thí điểm phát
triển mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày đạt ít nhất 20% vào năm
2030.
i) Người cao tuổi cô đơn, bị
bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được khám và điều trị tại nơi ở đạt 100% năm 2030.
k) Các Bệnh viện Đa khoa cấp
tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực có khoa chuyên khoa lão khoa đạt 100% vào năm
2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; đẩy mạnh truyền thông, vận động nâng cao
nhận thức về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Tiếp tục quán triệt, triển
khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về công tác dân số, người cao tuổi và chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi; nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị về những cơ hội, thách thức của già hóa dân số đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm và giai đoạn của địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có
thành tích và xử lý những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai.
c)Đẩy mạnh truyền thông, giáo
dục, vận động nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân, gia
đình và cộng đồng về chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi;
khuyến khích người cao tuổi chủ động chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ,
thực hiện lối sống lành mạnh, phòng chống các bệnh không lây nhiễm.
d) Đổi mới nội dung, hình thức truyền
thông; tăng cường ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội, nền tảng số, hệ thống
truyền thanh cơ sở, báo chí và các phương tiện truyền thông đại chúng; xây dựng
các chuyên mục, tài liệu truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng
địa bàn.
đ) Phát huy vai trò của Hội
Người cao tuổi, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền,
vận động hội viên và nhân dân tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2. Củng cố, phát triển hệ thống
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Nâng cao năng lực của các
bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực trong khám bệnh, chữa
bệnh lão khoa; phát triển các dịch vụ khám bệnh, điều trị, phục hồi chức năng,
chăm sóc giảm nhẹ; tăng cường chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn cho
tuyến y tế cơ sở.
b) Nâng cao năng lực của trạm y
tế xã, phường trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi; thực hiện
quản lý sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình; quản lý các bệnh không lây
nhiễm, tư vấn dinh dưỡng, hướng dẫn luyện tập, phục hồi chức năng và chăm sóc
tại gia đình.
c) Hằng năm, tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho người cao tuổi theo quy định; thực hiện lập, cập nhật và quản
lý hồ sơ sức khỏe điện tử; tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh thường gặp
như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh phổi mạn tính, ung thư,
sa sút trí tuệ, loãng xương, các bệnh về mắt, tai - mũi - họng và các bệnh lý khác;
quản lý, theo dõi điều trị liên tục đối với người cao tuổi mắc bệnh mạn tính.
d) Triển khai các hoạt động tư
vấn, hướng dẫn người cao tuổi thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể
dục, thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe; phòng chống suy dinh dưỡng, béo
phì, té ngã và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người cao tuổi.
đ) Duy trì, củng cố và nhân
rộng Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau; lồng ghép các hoạt động tư vấn, khám
sức khỏe, truyền thông, luyện tập dưỡng sinh, phục hồi chức năng, chăm sóc sức
khỏe tinh thần và hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
e) Từng bước xây dựng và phát triển
các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, chăm sóc tại nhà, chăm
sóc ban ngày, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; khuyến khích phát triển các
cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập theo quy định của pháp luật.
g) Phát triển mạng lưới cộng
tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, tình nguyện viên và hội viên
Hội Người cao tuổi tham gia theo dõi, quản lý, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.
3. Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại
và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về lão khoa, phục hồi chức năng, quản lý bệnh
không lây nhiễm, chăm sóc dài hạn, chăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho cán bộ y tế các tuyến.
b) Tăng cường đào tạo kỹ năng
tư vấn, truyền thông, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, ứng dụng công nghệ thông
tin cho đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ dân số, cộng tác viên và tình nguyện viên.
c) Khuyến khích các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu về lão
khoa; tăng cường hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương trong đào tạo,
chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn.
4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
và đẩy mạnh chuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai đầy đủ,
kịp thời các chính sách của Nhà nước về người cao tuổi, bảo hiểm y tế, khám
bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; huy động các tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
c) Xây dựng, cập nhật và khai
thác hiệu quả cơ sở dữ liệu điện tử về người cao tuổi; quản lý hồ sơ sức khỏe
điện tử; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quản lý khám bệnh,
chữa bệnh và các hệ thống thông tin y tế theo quy định.
d) Tăng cường ứng dụng chuyển
đổi số trong quản lý, theo dõi sức khỏe người cao tuổi; triển khai tư vấn khám
bệnh, chữa bệnh từ xa, nhắc lịch khám sức khỏe định kỳ và quản lý bệnh mạn tính
bằng các nền tảng công nghệ phù hợp.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
và hợp tác
a) Tổ chức điều tra, khảo sát,
đánh giá thực trạng sức khỏe, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh; nghiên cứu các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi phù hợp với
điều kiện thực tiễn của địa phương.
b) Ứng dụng các thành tựu khoa
học, kỹ thuật và công nghệ mới trong chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng,
chăm sóc sức khỏe và quản lý bệnh không lây nhiễm ở người cao tuổi.
c) Tăng cường hợp tác với các
cơ sở đào tạo, bệnh viện tuyến Trung ương, tổ chức trong nước và quốc tế nhằm
tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện
Kế hoạch
a) Bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép
các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi với các chương trình, đề án, dự
án có liên quan nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực.
b) Huy động các nguồn lực hợp
pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng; đẩy mạnh xã hội hóa,
khuyến khích đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,
phục hồi chức năng và chăm sóc dài hạn theo quy định của pháp luật.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế và ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, quản lý sức khỏe và chăm sóc người cao tuổi.
d) Huy động sự tham gia của các
sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương, Hội Người cao tuổi, các cơ sở
y tế công lập và ngoài công lập, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong
việc triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; phát huy vai
trò của gia đình trong chăm sóc, phụng dưỡng và bảo vệ sức khỏe người cao tuổi.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân
đối ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi hằng năm của các cơ quan,
đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Lồng ghép trong các chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình và dự án khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; lồng ghép
với các chương trình, đề án, kế hoạch về dân số, y tế, an sinh xã hội, chăm sóc
người cao tuổi và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chỉ đạo Chi cục Dân số và
Trẻ em, các bệnh viện, trung tâm y tế và trạm y tế xã, phường triển khai đồng
bộ các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ; xây dựng kế hoạch hằng năm và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch.
c) Tổ chức khám sức khỏe định
kỳ, lập và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, quản lý các bệnh không lây nhiễm,
phục hồi chức năng, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại gia đình và cộng đồng cho
người cao tuổi theo quy định.
d) Đẩy mạnh truyền thông, giáo
dục sức khỏe; xây dựng tài liệu truyền thông; hướng dẫn người cao tuổi, người
chăm sóc và gia đình các kiến thức, kỹ năng phòng bệnh, phát hiện sớm bệnh tật,
tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục, phòng chống té ngã
và thực hiện mục tiêu "già hóa khỏe mạnh".
đ) Tổ chức đào tạo, đào tạo
lại, tập huấn chuyên môn về lão khoa, quản lý bệnh không lây nhiễm, phục hồi
chức năng, chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc dài hạn và ứng dụng công nghệ thông tin
cho cán bộ y tế các tuyến.
e) Chủ trì, xây dựng cơ sở dữ
liệu, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử người cao tuổi; đẩy mạnh ứng dụng chuyển
đổi số trong quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
g) Chủ trì, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết, tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước,
tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy
định của pháp luật về ngân sách và quy định pháp luật hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan liên quan tham mưu đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan tham mưu, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng các giải pháp công nghệ phù hợp.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai, hỗ trợ ứng dụng nhân rộng kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
4. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế rà
soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí nguồn nhân lực thực hiện công tác dân số
và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo quy định.
b) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất
chính sách đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực làm công tác chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi.
c) Phối hợp cung cấp số liệu
thống kê liên quan đến người cao tuổi phục vụ công tác xây dựng kế hoạch và
đánh giá kết quả thực hiện.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế, Hội Người cao tuổi tỉnh và các cơ quan liên quan lồng ghép nội dung giáo
dục về truyền thống kính trọng, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
trong các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học theo quy định.
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề, giao lưu, trải nghiệm
giữa học sinh với người cao tuổi nhằm giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống
"kính lão, trọng thọ", nâng cao ý thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
c) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến kiến thức về già hóa dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, xây dựng
gia đình nhiều thế hệ yêu thương, quan tâm chăm sóc người cao tuổi.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Y tế và các
địa phương tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh
môi trường nông thôn; góp phần phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe
người cao tuổi.
b) Phối hợp triển khai các hoạt
động bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; tăng cường kiểm soát chất
lượng nông sản, thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người cao tuổi.
c) Lồng ghép các nội dung xây
dựng môi trường sống xanh, sạch, an toàn, thân thiện với người cao tuổi trong
các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây
dựng nông thôn mới.
7. Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo hiểm
y tế đối với người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
b) Tuyên truyền, hướng dẫn
người cao tuổi và thân nhân về quyền lợi, mức hưởng, thủ tục tham gia và sử
dụng thẻ bảo hiểm y tế; tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi tiếp cận các
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
c) Phối hợp chia sẻ thông tin,
thống kê tình hình tham gia bảo hiểm y tế của người cao tuổi; đề xuất các giải
pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
d) Phối hợp với các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trong việc giải quyết, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế cho người cao tuổi theo quy định; kịp thời tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
a) Chỉ đạo phát triển phong
trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với người cao tuổi; khuyến
khích người cao tuổi tham gia các hoạt động cộng đồng.
b) Phối hợp tuyên truyền xây
dựng gia đình, cộng đồng thân thiện với người cao tuổi; phát huy vai trò, kinh nghiệm
và trí tuệ của người cao tuổi trong xây dựng đời sống văn hóa.
9. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Hưng Yên
a) Phối hợp với Sở Y tế, Hội
Người cao tuổi tỉnh xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm tuyên
truyền về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. b) Tăng thời lượng phát sóng các
nội dung truyền thông về già hóa dân số, phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh
dưỡng, luyện tập, chăm sóc sức khỏe tinh thần và các chính sách đối với người
cao tuổi.
10. Hội Người cao tuổi tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện các nội dung của Kế
hoạch.
b) Duy trì, củng cố và nhân
rộng Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; tổ chức các hoạt động tư vấn, truyền
thông, luyện tập dưỡng sinh, chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ người cao tuổi có hoàn
cảnh khó khăn.
c) Tham gia giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi; phản ánh những khó khăn, vướng
mắc và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia chăm sóc, phụng dưỡng và
phát huy vai trò người cao tuổi.
b) Huy động các nguồn lực xã
hội hỗ trợ người cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo,
người cao tuổi cô đơn, khuyết tật, không nơi nương tựa.
c) Phối hợp giám sát việc thực
hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến người cao tuổi.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; đưa các chỉ tiêu
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm.
b) Chỉ đạo trạm y tế tổ chức
khám sức khỏe định kỳ; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe; quản lý bệnh không lây nhiễm;
tổ chức truyền thông, tư vấn, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi tại cộng đồng.
c) Bố trí kinh phí theo phân
cấp; huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai các hoạt động chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
d) Chỉ đạo tăng cường phối hợp
giữa trạm y tế, Hội Người cao tuổi, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng
trong quản lý, chăm sóc và hỗ trợ người cao tuổi.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
sơ kết, tổng kết; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
Trong quá trình triển khai,
thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời chỉ đạo, giải
quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các
đơn vị triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Hội Người cao tuổi tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|