|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3367/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2026
- 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045” VÀ “TĂNG CƯỜNG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN
2026 - 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 2371/QĐ-TTg
ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm
2045”;
Căn cứ Quyết định số 2732/QĐ-TTg
ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng cường dạy và
học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;
Căn cứ Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN
ngày 11/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề án
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035,
tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Công văn số 8448/BGDĐT-ĐANN
ngày 22/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thực hiện Đề án “Tăng
cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3751/TTr- SGDĐT ngày 29/7/2026 về Phê duyệt
Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035,
tầm nhìn đến năm 2045” và “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026 - 2035,
định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm
nhìn đến năm 2045” và “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026 - 2035,
định hướng đến năm 2045” (sau đây gọi là Đề án) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (có
Đề án chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị
có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cơ sở GD ĐH, nghề nghiệp thuộc UBND tỉnh;
- Trung tâm Điều hành Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXVũ Hà.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
ĐỀ ÁN
“ĐƯA
TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2045” VÀ “TĂNG CƯỜNG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 3367/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Trị )
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở chính trị
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo đã xác
định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết nhấn mạnh yêu cầu
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và
phát triển năng lực ngoại ngữ cho người học. Nghị quyết đặt ra yêu cầu đổi mới
mạnh mẽ việc dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, nhằm từng bước hình
thành nguồn nhân lực có khả năng học tập, làm việc và thích ứng trong môi
trường toàn cầu hóa.
Triển khai Nghị quyết của Bộ Chính
trị, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 về Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng
Trị ban hành Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 30/9/2025 để cụ thể hóa
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Các
văn bản đều xác định nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, phát
triển đội ngũ giáo viên, tăng cường ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và mở
rộng hợp tác quốc tế là yêu cầu quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, việc biết và sử dụng được ngoại ngữ,
đặc biệt là tiếng Anh, trở thành yêu cầu cấp thiết đối với nguồn nhân lực. Xu
thế hội nhập sâu rộng của Việt Nam, đòi hỏi thế hệ trẻ phải có khả năng sử dụng
ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng thành thạo để làm việc trong môi
trường quốc tế. Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/08/2024 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCHTW Khóa XI về đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế, đã nhấn mạnh việc tập trung nâng cao năng lực ngoại ngữ của học
sinh, sinh viên; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học.
Trong bối cảnh tỉnh Quảng Trị đang
đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, mở rộng hợp tác quốc tế và thúc
đẩy chuyển đổi số, yêu cầu nâng cao năng lực ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh,
đối với học sinh, giáo viên và nguồn nhân lực địa phương ngày càng trở nên cấp
thiết. Tuy nhiên, công tác dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh vẫn còn gặp
nhiều khó khăn, hạn chế như: chất lượng giáo dục ngoại ngữ giữa các địa phương,
đơn vị chưa đồng đều; năng lực đội ngũ giáo viên còn chênh lệch; điều kiện cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và môi trường thực hành, sử dụng
ngoại ngữ còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
Vì vậy, việc xây dựng Đề án phát
triển ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục tỉnh Quảng Trị là cần thiết nhằm cụ thể
hóa các chủ trương, định hướng của Trung ương và của tỉnh; triển khai đồng bộ
các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, phát triển đội ngũ,
tăng cường môi trường sử dụng ngoại ngữ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và hợp tác
quốc tế; từng bước đưa ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, trở thành công cụ quan
trọng phục vụ học tập, nghiên cứu, làm việc và hội nhập của học sinh, giáo viên
và nguồn nhân lực địa phương trong giai đoạn mới.
2. Cơ sở pháp lý
Đề án được xây dựng trên cơ sở các
chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao; hội nhập quốc tế; phát triển và nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đồng thời, Đề án bảo đảm phù hợp với các quy
định hiện hành về tổ chức bộ máy, đội ngũ nhà giáo, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý
nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và các định hướng phát triển giáo dục của
tỉnh. Các căn cứ pháp lý chủ yếu gồm:
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
- Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày
08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở
giáo dục đào tạo;
- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày
09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành
Trung ương khóa XI;
- Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày
18/3/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày
19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hội nhập quốc tế
trong giáo dục và đào tạo đến năm 2030”;
- Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày
31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo
dục và đào tạo đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày
30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục
nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 2371/QĐ-TTg
ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Đề án “Đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm
2045”;
- Quyết định 2732/QĐ-TTg ngày
16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường dạy và
học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 ”;
- Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN ngày
11/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề án “Đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm
nhìn đến năm 2045”;
- Công văn số 8448/BGDĐT-ĐANN ngày
22/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường
dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;
- Chương trình hành động số
08-CTr/TU ngày 30/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
- Kế hoạch số 1656/KH-UBND ngày
30/10/2025 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày
30/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị và Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
3. Cơ sở thực tiễn
3.1. Đặc điểm tình hình kinh
tế - xã hội của tỉnh
3.1.1. Thuận lợi
Tỉnh Quảng Trị được hình thành trên
cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, với quy mô diện tích tự nhiên
12.699,99 km², dân số khoảng 1,85 triệu người và 78 đơn vị hành chính cấp xã.
Quy mô lãnh thổ, dân số và mạng lưới cơ sở giáo dục rộng khắp tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quy hoạch, đầu tư, tổ chức triển khai thống nhất các chủ
trương, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo trên phạm vi toàn tỉnh.
Tỉnh có vị trí địa lý quan trọng
ở khu vực Bắc Trung Bộ, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây, có hệ
thống giao thông kết nối liên vùng và quốc tế, cùng các cửa khẩu quốc tế kết nối
với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Thái Lan và các quốc gia trong khu vực.
Bên cạnh đó, tỉnh sở hữu nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và tiềm
năng phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, logistics và hợp tác quốc tế. Đây
là những điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình hội nhập, mở rộng giao lưu kinh
tế, văn hóa và hợp tác xuyên biên giới.
Kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục
phát triển; hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế ngày càng được đẩy mạnh đặt
ra yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục.
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh luôn quan tâm đầu tư
cho giáo dục, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực, tạo nền tảng thuận lợi
để triển khai hiệu quả Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” và “Tăng cường dạy và học ngoại
ngữ giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Những lợi thế về vị trí địa lý,
hệ thống cửa khẩu quốc tế, hành lang kinh tế Đông - Tây cùng tiềm năng phát triển
thương mại, du lịch, logistics và hợp tác quốc tế chỉ có thể được khai thác
hiệu quả khi địa phương có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập. Trong đó,
năng lực ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh với vai trò là ngôn ngữ giao tiếp quốc
tế, là công cụ quan trọng giúp học sinh và người lao động tiếp cận tri thức, công
nghệ, nâng cao năng lực nghề nghiệp, tham gia thị trường lao động trong và ngoài
nước, đồng thời đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các hoạt
động giao lưu, hợp tác xuyên biên giới. Vì vậy, việc phát triển dạy và học ngoại
ngữ không chỉ là nhiệm vụ của ngành giáo dục mà còn là giải pháp chiến lược
nhằm phát huy lợi thế của tỉnh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng năng
lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế.
3.1.2. Khó khăn
Quảng Trị là tỉnh có địa bàn rộng,
gồm nhiều xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và 15
xã biên giới đất liền. Điều kiện kinh tế - xã hội giữa các địa phương còn có sự
chênh lệch, gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ phát triển
dạy và học ngoại ngữ, cũng như xây dựng môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh
trong nhà trường.
Đội ngũ giáo viên ngoại ngữ tại
một số địa bàn và cấp học còn thiếu về số lượng, chưa đồng đều về chất lượng; giáo
viên có năng lực giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh còn hạn chế. Công tác thu
hút, tuyển dụng giáo viên tiếng Anh chất lượng cao, giáo viên bản ngữ và chuyên
gia hỗ trợ giảng dạy gặp nhiều khó khăn, đặc biệt tại các khu vực miền núi,
vùng sâu, vùng xa.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học ngoại ngữ, phòng học chuyên dụng, học liệu số và hạ tầng công nghệ thông
tin ở nhiều cơ sở giáo dục chưa được đầu tư đồng bộ; điều kiện tổ chức các hoạt
động thực hành, trải nghiệm, giao tiếp và ứng dụng công nghệ trong dạy học
ngoại ngữ còn hạn chế, nhất là tại các địa bàn khó khăn.
Chất lượng giáo dục và điều kiện
tiếp cận các cơ hội học tập ngoại ngữ giữa các vùng, miền còn có sự khác biệt.
Học sinh ở khu vực miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ít có cơ hội tiếp cận với môi trường sử
dụng tiếng Anh, các trung tâm ngoại ngữ, hoạt động giao lưu quốc tế, học liệu
bổ trợ và tài nguyên học tập số. Điều kiện kinh tế của nhiều gia đình còn hạn
chế, ảnh hưởng đến khả năng tham gia các chương trình học tập ngoại ngữ ngoài
nhà trường và phát triển năng lực ngoại ngữ của học sinh.
Việc triển khai dạy ngoại ngữ, đặc
biệt là tiếng Anh và tiếng các nước láng giềng, cho học sinh vùng miền núi, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới là yêu cầu cần thiết nhằm phát triển
nguồn nhân lực đáp ứng xu thế hội nhập. Phần lớn học sinh sau khi tốt nghiệp
THPT lựa chọn học nghề hoặc tham gia thị trường lao động. Năng lực ngoại ngữ sẽ
tạo lợi thế khi tham gia xuất khẩu lao động, làm việc tại doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài hoặc các hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ xuyên biên
giới, qua đó nâng cao thu nhập, mở rộng cơ hội việc làm và góp phần phát triển
kinh tế - xã hội địa phương.
3.2. Cơ sở thực tiễn về dạy và
học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh
3.2.1. Mạng lưới trường, lớp
Toàn ngành có 340 trường mầm
non[1], 237 trường tiểu học,
120 trường tiểu học và trung học cơ sở, 169 trường trung học cơ sở, 50 trường
trung học phổ thông, 12 trường trung học cơ sở-trung học phổ thông, 02 trường
phổ thông liên cấp TH- THCS-THPT; 13 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục
thường xuyên[2]. Có 06 trường
trung cấp, 04 trường cao đẳng, 02 phân hiệu đại học và 01 trường đại học. Ngoài
ra còn có 162 trung tâm ngoại ngữ, tin học.
Tổng số học sinh toàn ngành là
426.417 học sinh[4], trong
đó cấp mầm non có 83.942 trẻ, cấp tiểu học có 156.655 học sinh, cấp THCS có
122.159 học sinh, cấp THPT có 57.637 học sinh và 6.024 học viên học các trung
tâm GDNN-GDTX.
3.2.2. Công tác chỉ đạo triển
khai dạy và học ngoại ngữ
Thực hiện Quyết định số 2080/QĐ-TTg
ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án dạy
và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017–2025, công tác
dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh đã được triển khai tương đối đồng bộ,
bám sát định hướng của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
phương. Để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Trị (cũ) đã ban hành Kế hoạch số 2178/KH- UBND ngày 29/5/2018 và Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Bình (cũ) đã ban hành Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày
21/01/2019. Trên cơ sở đó, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã chủ động xây dựng,
ban hành các văn bản hướng dẫn, kế hoạch triển khai hằng năm; đồng thời chỉ đạo
các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy và học ngoại ngữ
theo lộ trình và quy định hiện hành.
Việc triển khai dạy học ngoại ngữ
ở các cấp học được quan tâm mở rộng, đảm bảo tính liên thông và phù hợp với Chương
trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018. Sở GDĐT đã hướng dẫn các cơ sở giáo dục
có điều kiện tổ chức dạy học tiếng Anh tự chọn đối với lớp 1, lớp 2 theo quy
định; đồng thời triển khai Chương trình làm quen với tiếng Anh cho trẻ em mẫu
giáo theo Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT và Công văn
số 2289/SGDĐT-GDTH-GDMN ngày 19/9/2024 của Sở GDĐT tỉnh Quảng Trị (cũ) nhằm đảm
bảo các điều kiện thực hiện. Nghị quyết số 101/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) và Nghị quyết số 48/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình (cũ) về các khoản thu dịch vụ giáo dục
tạo cơ sở pháp lý để các cơ sở giáo dục chủ động tổ chức các hoạt động dạy học
ngoại ngữ, đặc biệt là chương trình tiếng Anh làm quen ở bậc mầm non, tiếng Anh
tự chọn ở tiểu học và dạy học tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài trong các cơ
sở giáo dục trung học.
Nhìn chung, công tác chỉ đạo và
tổ chức triển khai dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh đã được thực hiện kịp
thời, tương đối đồng bộ và bám sát các chủ trương, chính sách của Trung ương,
tạo nền tảng quan trọng cho việc phát triển giáo dục ngoại ngữ trong nhà
trường. Tuy nhiên, kết quả triển khai giữa các địa phương và cơ sở giáo dục còn
chưa đồng đều do sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội, đội ngũ giáo viên,
cơ sở vật chất và nguồn lực đầu tư. Việc xây dựng môi trường học tập, sử dụng
ngoại ngữ và tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh ở
vùng khó khăn vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả thực
hiện các mục tiêu phát triển ngoại ngữ trên phạm vi toàn tỉnh.
3.2.3. Về thực trạng đội ngũ
giáo viên, giảng viên ngoại ngữ
3.2.3.1. Về đội ngũ giáo viên tiếng
Anh
Hiện nay, đội ngũ giáo viên tiếng
Anh[4] trên địa bàn tỉnh
có 1757 người: tiểu học có 674 người, trung học cơ sở có 675 người, trung học
phổ thông có 404 người, giáo dục thường xuyên có 04 người. Đội ngũ giáo viên
tiếng Anh được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học tiếng Anh
theo Chương trình GDPT 2018 từ lớp 3 đến lớp 12.
Về năng lực ngoại ngữ, cơ bản giáo
viên tiếng Anh đạt trình độ năng lực theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam. Cụ thể, cấp THPT có 03 người đạt Bậc 6 (C2), 382 người đạt Bậc 5 (C1),
19 người đạt Bậc 4 (B2); Cấp THCS: 102 người đạt C1, 555 người đạt B2, 07 người
đạt B1 và 11 người chưa được đánh giá; cấp Tiểu học: 3 người đạt C2, 122 người
đạt C1, 516 người đạt B2, 15 người đạt B1 và 18 người chưa được đánh giá.
Để dạy tiếng Anh bắt buộc lớp 1,
2 giai đoạn 2026-2030 theo lộ trình thực hiện Đề án, đội ngũ giáo viên tiếng Anh
cấp tiểu học còn thiếu khoảng 204 người. Số giáo viên tiếng Anh các cấp cần bồi
dưỡng đạt chuẩn năng lực C1 là 19 người; bồi dưỡng năng lực B2 là 51 người.
3.2.3.2. Về đội ngũ giáo viên các
môn học khác
Hiện nay, đội ngũ giáo viên dạy
các môn học khác trên địa bàn tỉnh là 24650 người, trong đó cấp mầm non[5] 7350 người, tiểu học
8339, THCS có 5734, THPT có 2956, GDTX có 271.
Về trình độ năng lực tiếng Anh[6], số giáo viên các môn học
khác có trình độ tiếng Anh Đại học là 106 người, tiếng Anh Cao đẳng là 03 người,
đạt B1 là 1892 người, đạt B2 là 123 người, đạt C1 là 13 người và đạt C2 là 1
người.
Trong đó, cấp Tiểu học: có 14 người
trình độ Đại học, 1 người trình độ Cao đẳng, 527 người đạt B1, 36 người đạt B2,
05 người đạt C1; Cấp THCS: có 16 người có trình độ Đại học, 01 người trình độ
Cao đẳng, 449 người đạt B1, 30 người đạt B2 và 02 người đạt C1; Cấp THPT: có 76
người trình độ Đại học, 01 người trình độ Cao đẳng, 916 người đạt B1, 57 người
đạt B2, 6 người đạt C1 và 01 người đạt C2.
Về nhu cầu bồi dưỡng tiếng Anh giao
tiếp[7] cho đội ngũ: Cấp
mầm non có 4395 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 547, giáo viên, nhân viên là
3848); Cấp tiểu học có 6938 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 492, giáo viên 6063,
nhân viên 383); Cấp THCS có 5175 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 364, giáo
viên 4015, nhân viên 796); Cấp THPT có 2128 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL
81, giáo viên 1862, nhân viên 185) và Giáo dục thường xuyên (CBQL 27).
Về bồi dưỡng năng lực tiếng Anh
để dạy các môn học khác[8]:
Cấp mầm non có 851 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 100, giáo viên 751); Cấp tiểu
học có 4706 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 301, giáo viên 4405); Cấp THCS có
3074 người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 196, giáo viên 2878); Cấp THPT có 1632
người có nhu cầu bồi dưỡng (CBQL 46, giáo viên 1586) và Giáo dục thường xuyên
(giáo viên 177).
Qua rà soát nhu cầu triển khai
Chương trình GDPT 2018, toàn tỉnh còn thiếu khoảng 565 giáo viên, trong đó mầm
non thiếu 47 người, tiểu học thiếu 227 người, THCS thiếu 196 người và THPT
thiếu 95 người.
Trường Đại học Quảng Bình có 186
viên chức, người lao động, trong đó có 133 giảng viên cơ hữu; tỉ lệ giảng viên
đạt chuẩn cao (96,8%), với 47 tiến sĩ và 82 thạc sĩ. Về năng lực ngoại ngữ,
toàn trường có 68 người đạt bậc 5, 39 người đạt bậc 3 và 62 người đạt bậc 2
theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, cho thấy năng lực tiếng
Anh từng bước được nâng cao nhưng chưa đồng đều. Đội ngũ giảng viên tiếng Anh
gồm 15 người, 100% có trình độ từ thạc sĩ trở lên, trong đó khoảng 86% đạt
trình độ tương đương bậc 5 (C1), có năng lực chuyên môn và ngoại ngữ vững vàng,
đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu. Hoạt động nghiên cứu khoa học và
hợp tác quốc tế được triển khai hiệu quả, với nhiều đề tài các cấp, trên 80 bài
báo khoa học và tham gia các dự án quốc tế, thúc đẩy chất lượng đào tạo và năng
lực hội nhập.
3.2.4. Về Chương trình, giáo
trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ
3.2.4.1. Dạy và học môn Tiếng
Anh
- Đối với giáo dục mầm non: Chương
trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ mẫu giáo được thực hiện theo Thông tư
số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT trong các cơ sở giáo
dục mầm non đủ điều kiện. Về tài liệu được các cơ sở giáo dục mầm non lựa chọn
từ các bộ sách đã được Bộ GDĐT thẩm định và phê duyệt để tổ chức hoạt động làm
quen với tiếng Anh theo nhu cầu và điều kiện triển khai thực tế, chủ động lựa
chọn, khai thác tài liệu theo hướng tăng cường trải nghiệm, phát triển kỹ năng
nghe, nói cho trẻ. Ngoài ra các cơ sở giáo dục mầm non sử dụng học liệu tham
khảo và học liệu số như video, bài hát, trò chơi tiếng Anh phù hợp với lứa tuổi.
- Đối với giáo dục phổ thông: Việc
lựa chọn sách giáo khoa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được triển khai theo các
thông tư hướng dẫn của Bộ GDĐT. Theo đó, các cơ sở giáo dục đã tổ chức lựa chọn
sách giáo khoa từ lớp 3 đến lớp 12 theo lộ trình thực hiện Chương trình GDPT
2018. Trong thực tế triển khai, các bộ sách được lựa chọn chủ yếu là các bộ
sách tiếng Anh như Global Success (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam), i-Learn
Smart Start (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) và Discovery
(Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh), cơ bản đáp ứng yêu
cầu về nội dung chương trình, phương pháp dạy học và khả năng tổ chức thực hiện
tại các cơ sở giáo dục. Bên cạnh đó, chỉ có ít cơ sở giáo dục tiểu học sử dụng
giáo trình tiếng Anh Cambridge để dạy học tiếng Anh tăng cường cho học sinh.
Các cơ sở giáo dục đã quan tâm trang bị tương đối đầy đủ tài liệu dạy và học
tiếng Anh cho giáo viên và học sinh; đồng thời hằng năm chú trọng bổ sung, cập
nhật các đầu sách tham khảo, học liệu phục vụ dạy học ngoại ngữ tại thư viện
nhà trường.
- Đối với giáo dục thường xuyên:
Trong 13 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, có 2 trung tâm
thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên môn Tiếng Anh cấp THPT là Trung
tâm GDNN-GDTX Nam Đông Hà và Trung tâm GDNN-GDTX Vĩnh Linh theo hình thức tự
chọn và sử dụng sách giáo khoa Tiếng Anh Global success.
- Giáo dục nghề nghiệp: trường trung
cấp, trường cao đẳng tổ chức giảng dạy môn Tiếng Anh theo chương trình môn học
chung bắt buộc đối với đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng theo quy định của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sử dụng bộ giáo trình do Tổng cục Dạy nghề
ban hành dành cho trình độ trung cấp và cao đẳng nghề “English for the Global
Workplace” làm tài liệu giảng dạy chính thức. Trường cao đẳng sư phạm Quảng Trị
giảng dạy tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành trong các chương trình đào
tạo trình độ cao đẳng, bao gồm Giáo dục Mầm non và Tin học ứng dụng; trường Phổ
thông liên cấp thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị triển khai giảng dạy môn
Tiếng Anh cho các khối lớp theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
- Giáo dục đại học: Trường Đại học
Quảng Bình thực hiện đào tạo các ngành liên quan đến tiếng Anh như Ngôn ngữ Anh,
Sư phạm tiếng Anh với nhiều loại hình như chính quy, liên thông, văn bằng hai; tổ
chức giảng dạy tiếng Anh không chuyên cho sinh viên toàn trường. Công tác đào
tạo được triển khai tương đối bài bản, gắn với chuẩn đầu ra theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc. Tuy nhiên, việc đào tạo và giảng dạy các môn học chuyên ngành
bằng tiếng Anh còn hạn chế; chưa phát triển các chương trình đào tạo ngoại ngữ
khác, chủ yếu tập trung vào tiếng Anh.
3.2.4.2 Dạy và học các môn học,
hoạt động giáo dục khác bằng tiếng Anh
Đối với giáo dục mầm non: Việc sử
dụng tiếng Anh trong các hoạt động giáo dục khác được thực hiện theo hướng lồng
ghép, tích hợp tự nhiên, không tổ chức dạy học tiếng Anh như ở các cấp học trên.
Một số cơ sở giáo dục mầm non đã bước đầu đưa các từ, cụm từ và câu giao tiếp đơn
giản bằng tiếng Anh vào các hoạt động hằng ngày như: vui chơi, âm nhạc, vận động,
làm quen với toán, khám phá môi trường xung quanh. Việc lồng ghép chủ yếu tập
trung vào phát triển khả năng nghe, phản xạ và sự mạnh dạn giao tiếp của trẻ
thông qua các tình huống quen thuộc, bài hát, trò chơi và hoạt động trải nghiệm
Đối với giáo dục phổ thông: Việc
triển khai dạy và học các môn học và hoạt động giáo dục khác bằng tiếng Anh
bước đầu được quan tâm nhằm đa dạng hóa hình thức dạy học ngoại ngữ và môi
trường sử dụng tiếng Anh trong thực tiễn. Một số cơ sở giáo dục ở các cấp học
đã chủ động tổ chức dạy học tích hợp ở mức độ phù hợp, như lồng ghép nội dung
tiếng Anh trong các môn Toán, Khoa học, Tin học; đồng thời tổ chức các câu lạc
bộ, hoạt động trải nghiệm, giao lưu và sân chơi học thuật bằng tiếng Anh. Qua
đó, học sinh từng bước nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng
giao tiếp và khả năng vận dụng tiếng Anh trong các tình huống học tập khác nhau.
Sở GDĐT đã triển khai bồi dưỡng
năng lực tiếng Anh cho đội ngũ giáo viên các môn khoa học, nhất là ở cấp trung học
phổ thông và các trường chuyên, nhằm từng bước thí điểm dạy học một số nội dung
các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh. Một số cơ sở giáo dục tiểu học đã chủ
động phối hợp với các trung tâm ngoại ngữ để tổ chức dạy học và các hoạt động
giao lưu bằng tiếng Anh, tạo môi trường học tập tích cực và tăng cường cơ hội
thực hành ngôn ngữ cho học sinh.
Việc triển khai dạy học các môn
học và tổ chức các hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh trên địa bàn tỉnh chưa được
triển khai rộng rãi, chủ yếu tập trung tại một số cơ sở giáo dục có điều kiện
thuận lợi. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đội ngũ giáo viên đáp ứng đồng thời
yêu cầu về chuyên môn môn học và năng lực ngoại ngữ để thực hiện giảng dạy tích
hợp; hệ thống tài liệu, học liệu phục vụ dạy học còn thiếu, chưa được chuẩn hóa
và thống nhất. Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách và các hướng dẫn chuyên môn về
tổ chức thực hiện còn chưa đầy đủ, cụ thể; việc huy động các nguồn lực hỗ trợ,
đặc biệt là giáo viên nước ngoài và chuyên gia có năng lực giảng dạy bằng tiếng
Anh còn gặp nhiều khó khăn.
Việc dạy và học các môn học/hoạt
động giáo dục khác bằng tiếng Anh đang trong giai đoạn thử nghiệm, bước đầu
mang lại hiệu quả tích cực nhưng chưa trở thành hoạt động phổ biến; cần tiếp
tục được định hướng, đầu tư và triển khai theo lộ trình phù hợp trong thời gian
tới.
3.2.5. Về đổi mới kiểm tra,
đánh giá trong dạy và học ngoại ngữ
Đối với giáo dục mầm non: Việc đánh
giá kết quả làm quen với tiếng Anh được thực hiện theo hướng quan sát, nhận xét
quá trình, không tổ chức kiểm tra, đánh giá mang tính học thuật. Nội dung đánh
giá tập trung vào mức độ hứng thú, sự mạnh dạn, tự tin, khả năng nghe, hiểu và
phản xạ với các từ, cụm từ, câu giao tiếp đơn giản của trẻ trong các tình huống
quen thuộc. Một số cơ sở giáo dục mầm non đã bước đầu lồng ghép nội dung đánh
giá vào hoạt động hằng ngày, thông qua quan sát, trao đổi với phụ huynh và ghi
nhận sự tiến bộ của trẻ.
Đối với giáo dục phổ thông: Công
tác kiểm tra, đánh giá trong dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh đã được
quan tâm đổi mới theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, phù
hợp với yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Sở GDĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo
dục thực hiện đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá, kết hợp giữa đánh giá
thường xuyên và đánh giá định kỳ; tăng cường các hình thức đánh giá qua hoạt
động học tập, sản phẩm học tập và năng lực vận dụng của học sinh trong thực
tiễn.
Việc kiểm tra, đánh giá môn Tiếng
Anh từng bước đảm bảo tiếp cận chuẩn quốc tế, chú trọng đánh giá toàn diện 4 kỹ
năng nghe, nói, đọc, viết; trong đó các bài kiểm tra định kỳ đã được xây dựng
theo hướng tích hợp, gắn với tình huống giao tiếp thực tế, hạn chế kiểm tra
nặng về ngữ pháp, từ vựng đơn thuần. Các kì thi học sinh giỏi và tuyển sinh vào
trường THPT công lập, trường chuyên được tổ chức theo hướng đánh giá năng lực,
từng bước tiệm cận với các chuẩn đánh giá quốc tế; đặc biệt, công tác tuyển
sinh đã chú trọng đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết.
Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên được
bồi dưỡng về xây dựng ma trận đề, thiết kế câu hỏi theo các mức độ nhận thức và
kỹ năng ngôn ngữ; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh
giá như tổ chức thi trực tuyến, sử dụng phần mềm hỗ trợ đánh giá kỹ năng nghe,
nói.
Tuy nhiên, việc triển khai đổi mới
kiểm tra, đánh giá ở một số cơ sở giáo dục còn chưa đồng đều; kỹ năng thiết kế
đề kiểm tra đánh giá năng lực của một bộ phận giáo viên còn hạn chế; việc đánh
giá kỹ năng nói và nghe trong thực tế còn gặp khó khăn do điều kiện cơ sở vật
chất và thời gian tổ chức. Mặc dù vậy, công tác kiểm tra, đánh giá đạt kết quả
tích cực nhưng cần tiếp tục được hoàn thiện để đảm bảo đánh giá đúng năng lực
sử dụng ngoại ngữ của học sinh.
3.2.6. Ứng dụng công nghệ
thông tin, tăng cường điều kiện dạy và học ngoại ngữ
Công tác ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh được quan tâm triển khai đồng
bộ; hạ tầng công nghệ thông tin cơ bản được bảo đảm; hệ thống internet được đầu
tư, phủ sóng wifi tại các cơ sở giáo dục phục vụ dạy và học.
Các nhà trường tích cực sử dụng
các phần mềm dạy học, học liệu số, nền tảng trực tuyến và hệ thống quản lý học tập
để đổi mới phương pháp giảng dạy và phát huy năng lực tự học của học sinh.
Ngành giáo dục đã trang cấp phần mềm Master Test để quản lý ngân hàng đề thi,
đồng thời triển khai hệ thống quản lý học tập (LMS EduSo) cho học sinh THPT khu
vực phía Nam tỉnh, bước đầu hình thành môi trường học tập trực tuyến hiệu quả.
Ứng dụng CNTT cũng được đẩy mạnh trong kiểm tra, đánh giá và xây dựng học liệu
số.
Cơ sở vật chất dạy học ngoại ngữ
tiếp tục được đầu tư với các thiết bị như bảng tương tác, máy tính, hệ thống âm
thanh, máy chiếu…, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy. Khối giáo dục phổ thông có
9.874 trên 10.446 phòng học[9]
có tivi kết nối internet; đã trang cấp 643 phòng học ngoại ngữ, còn nhu cầu bổ
sung 727 phòng.
Tuy nhiên, hạ tầng CNTT giữa các
vùng còn chưa đồng bộ; một số thiết bị khai thác chưa hiệu quả; năng lực ứng
dụng CNTT của một bộ phận giáo viên còn hạn chế. Nhìn chung, việc ứng dụng CNTT
đã có chuyển biến tích cực nhưng cần tiếp tục đầu tư và nâng cao hiệu quả trong
thời gian tới.
3.2.7. Về hợp tác quốc tế,
xã hội hóa trong dạy và học ngoại ngữ
Công tác chỉ đạo, quán triệt và
thể chế hóa các chủ trương về hội nhập quốc tế trong giáo dục được triển khai bài
bản, đồng bộ và kịp thời. Ngành Giáo dục đã chủ động bám sát các định hướng của
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong
tình hình mới và Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ để xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giáo dục. Trên địa bàn tỉnh, các
chủ trương, định hướng này tiếp tục được cụ thể hóa thông qua Chương trình hành
động số 04-CTr/TU ngày 25/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 1346/KH-UBND
ngày 10/10/2025 của UBND tỉnh, tạo cơ sở chính trị và pháp lý quan trọng cho
việc triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế trong các ngành, lĩnh vực, trong
đó có giáo dục và đào tạo.
Công tác tuyên truyền, quán triệt
và phổ biến các chủ trương, chính sách về hội nhập quốc tế trong giáo dục được
triển khai thường xuyên, đồng bộ, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đối với nhiệm vụ hội nhập quốc tế và phát
triển ngoại ngữ. Các cơ sở giáo dục đã chủ động xây dựng kế hoạch, lồng ghép
các nội dung hội nhập quốc tế vào nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục
phù hợp với điều kiện thực tiễn. Đồng thời, hệ thống văn bản chỉ đạo và cơ chế
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị từng bước được hoàn thiện, tạo cơ sở thuận
lợi cho việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh xã hội hóa và
mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là dạy và học ngoại
ngữ.
Các hoạt động hợp tác quốc tế trong
giáo dục được triển khai với nhiều hình thức đa dạng như mời giáo viên bản ngữ
tham gia giảng dạy tiếng Anh, tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa, trại
hè quốc tế, câu lạc bộ tiếng Anh có sự tham gia của tình nguyện viên nước ngoài
và thực hiện các dự án hợp tác giáo dục. Hiện nay, toàn tỉnh có khoảng 20 cơ sở
giáo dục, trường học và trung tâm ngoại ngữ có sự tham gia của tổ chức hoặc cá
nhân nước ngoài trong các hoạt động giảng dạy, đào tạo và giao lưu tiếng Anh.
Tuy nhiên, các hoạt động hợp tác quốc tế vẫn chủ yếu tập trung tại các khu vực
trung tâm, trong khi cơ hội tiếp cận của các cơ sở giáo dục ở vùng nông thôn,
miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới còn hạn chế.
Hiện nay có 162 trung tâm ngoại
ngữ, với tổng 1.146 lớp học và 11.786 học sinh theo học các ngoại ngữ (Anh, Trung,
Hàn, Đức, Nhật). Trung bình mỗi trung tâm có khoảng 9–10 lớp và 73 học sinh,
cho thấy quy mô hoạt động khá phân tán. Sĩ số trung bình mỗi lớp khoảng 10 học
sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng cường tương tác và rèn luyện kỹ
năng giao tiếp.
Hệ thống trung tâm ngoại ngữ đã
góp phần đáp ứng nhu cầu học ngoại ngữ ngày càng tăng của học sinh, sinh viên,
người lao động và các tầng lớp nhân dân; đồng thời hỗ trợ các cơ sở giáo dục
trong việc nâng cao năng lực ngoại ngữ cho người học, tạo môi trường học tập và
thực hành ngoại ngữ ngoài chương trình chính khóa. Đây là nguồn lực xã hội quan
trọng trong phát triển giáo dục ngoại ngữ, góp phần đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế và phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống
trung tâm ngoại ngữ và kết quả hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ, đặc
biệt là tiếng Anh vẫn còn nhiều hạn chế. Phần lớn các trung tâm có quy mô nhỏ,
phân bố chủ yếu tại khu vực đô thị; khả năng tiếp cận của học sinh ở vùng nông
thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới còn hạn
chế. Chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm giữa các trung tâm chưa đồng
đều; hiệu quả khai thác cơ sở vật chất, đội ngũ và các nguồn lực phục vụ đào
tạo còn chưa cao. Việc thu hút giáo viên có trình độ cao, giáo viên bản ngữ và
công tác đầu tư cơ sở vật chất, học liệu và ứng dụng công nghệ trong dạy học
ngoại ngữ vẫn gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, các hoạt động hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực ngoại ngữ chưa thực sự đa dạng và chưa phát huy hết tiềm năng của địa
phương. Nội dung hợp tác chủ yếu tập trung vào trao đổi kinh nghiệm giáo dục
với một số đối tác như Lào, Singapore và giảng dạy tiếng Việt, trong khi các
chương trình hợp tác nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tăng cường
môi trường sử dụng tiếng Anh và phát triển năng lực hội nhập quốc tế cho học
sinh còn chưa nhiều. Việc chuẩn hóa chất lượng đào tạo giữa các trung tâm chưa
đồng bộ; một số cơ sở còn chú trọng mở rộng quy mô tuyển sinh hơn là nâng cao
chất lượng và chiều sâu đào tạo.
3.2.8. Về xây dựng môi trường
dạy và học ngoại ngữ
Sở GDĐT đã ban hành Kế hoạch số
2819/KH-SGDĐT ngày 30/10/2019 về phát động phong trào học tiếng Anh và xây dựng
môi trường sử dụng ngoại ngữ trong trường phổ thông; Công văn số
1906/SGDĐT-GDTrH ngày 18/11/2019 về công tác xây dựng môi trường dạy và học
ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 2719/KH-SGDĐT ngày 28/10/2020 về dạy
học tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài giai đoạn 2020 - 2025 cùng các văn bản
chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hằng năm. Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn, các cơ
sở giáo dục đã triển khai nhiều giải pháp nhằm phát triển môi trường sử dụng
ngoại ngữ như tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh cho học sinh, giáo viên; sinh hoạt
chuyên đề, giao lưu, trải nghiệm và các sân chơi học thuật bước đầu tạo điều
kiện để học sinh được tiếp cận môi trường giao tiếp thực tế, nâng cao kỹ năng
nghe, nói và sự tự tin trong sử dụng tiếng Anh.
Nhiều trường học đã chủ động xây
dựng môi trường học tập gắn với tiếng Anh, từng bước sử dụng tiếng Anh trong
không gian trường học thông qua hệ thống khẩu hiệu, bảng tên, nội quy, góc học
tập bằng tiếng Anh. Các câu lạc bộ tiếng Anh được duy trì cho học sinh, đồng
thời mở rộng cho cán bộ quản lý và giáo viên. Bên cạnh đó, các hoạt động như
sân chơi trực tuyến (IOE, Violympic, Trạng Nguyên Tiếng Anh), chương trình giao
lưu, trải nghiệm (Làm chủ tiếng Anh, Chinh phục), dạy học gắn với di sản và dạy
học có yếu tố nước ngoài được tăng cường để nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học
sinh và đội ngũ.
Tuy nhiên, việc triển khai còn chưa
đồng đều giữa các đơn vị; môi trường sử dụng ngoại ngữ ở một số nơi còn mang
tính hình thức, hiệu quả chưa cao; việc huy động nguồn lực, đặc biệt là giáo
viên nước ngoài, còn gặp khó khăn. Nhìn chung, môi trường dạy và học ngoại ngữ
đã có chuyển biến tích cực nhưng cần tiếp tục được đầu tư, phát triển bền vững
trong thời gian tới.
3.2.9. Về chất lượng dạy và
học ngoại ngữ
Chất lượng dạy và học ngoại ngữ
trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng yêu cầu của
chương trình giáo dục các cấp học, đặc biệt là Chương trình GDPT 2018.
Đối với giáo dục mầm non, năm học
2025 - 2026 toàn tỉnh có 236/340 trường (đạt tỉ lệ 69,4%); 1.659/3.137 lớp (đạt
tỉ lệ 52,8%); 35.641/72.069 cháu (đạt tỉ lệ 49,4%) được làm quen tiếng Anh.
Đối với giáo dục phổ thông, việc
triển khai dạy học tiếng Anh bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12 được thực hiện đồng
bộ tại tất cả các cơ sở giáo dục; dạy học tiếng Anh tự chọn ở lớp 1, 2 đạt trên
78% số học sinh và trên 73% số cơ sở giáo dục thực hiện. Đội ngũ giáo viên tiếng
Anh được quan tâm bồi dưỡng về phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng
lực, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo chuẩn tiếp cận quốc tế, đồng thời nâng cao
năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tăng cường môi trường sử dụng tiếng
Anh cho học sinh.
Chất lượng giáo dục đại trà môn
Tiếng Anh có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng học sinh giỏi tại các kì
thi học sinh giỏi quốc gia, các sân chơi tiếng Anh các cấp hằng năm luôn đạt
giải cao và ổn định.
Tuy nhiên, kết quả tuyển sinh vào
lớp 10 môn Tiếng Anh các năm cho thấy chất lượng dạy học ngoại ngữ còn có sự
chênh lệch đáng kể giữa các vùng, miền; điểm trung bình tuyển sinh còn thấp, cấu
trúc đề thi chưa phản ánh đầy đủ mục tiêu phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ.
Bên cạnh đó, độ lệch giữa điểm thi tuyển sinh và kết quả học bạ còn khá lớn, cho
thấy sự chưa đồng đều trong công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên tại các cơ
sở giáo dục. Thực tế cho thấy, chất lượng dạy và học ngoại ngữ đã có bước cải
thiện nhưng cần tiếp tục có giải pháp đồng bộ nhằm thu hẹp khoảng cách chất lượng
giữa các vùng và nâng cao hiệu quả thực chất trong thời gian tới.
3.3. Đánh giá chung
3.3.1. Kết quả đạt được
Trong những năm gần đây, công tác
giảng dạy và học tập ngoại ngữ ở Quảng Trị đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Nhận thức về tầm quan trọng của ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, trong bối cảnh
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đã được nâng cao rõ rệt. Điều này thể hiện qua
sự đầu tư ngày càng lớn của Nhà nước và toàn xã hội cho giáo dục ngoại ngữ, cũng
như sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên trên toàn
tỉnh.
Kế hoạch dạy và học chương trình
ngoại ngữ mới theo Chương trình GDPT 2018 ở giáo dục phổ thông đạt mục tiêu đề
ra đối với cả 03 cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: đã triển
khai dạy học chương trình tiếng Anh mới theo Chương trình GDPT 2018 cho 100% số
học sinh phổ thông trong các trường phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh.
Trình độ ngoại ngữ của học sinh,
sinh viên tỉnh Quảng Trị đã được cải thiện đáng kể. Đạt được nhiều thành tích
cao trong các kì thi ngoại ngữ quốc tế (TOEFL, IELTS, Cambridge,...) đặc
biệt là tiếng Anh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập ngoại ngữ
ngày càng phổ biến, giúp học sinh/sinh viên tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu
phong phú và phương pháp học tập hiện đại.
Tỉ lệ giáo viên và giảng viên đạt
chuẩn và trên chuẩn về trình độ năng lực ngoại ngữ ngày càng tăng. Nhiều chương
trình bồi dưỡng, tập huấn được tổ chức nhằm nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên ngoại ngữ. Giáo viên ngoại ngữ đã chủ động hơn
trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung
tâm.
3.3.2. Tồn tại, hạn chế
Việc triển khai các nhiệm vụ chưa
đồng đều giữa các vùng, miền; chất lượng dạy và học ngoại ngữ còn có sự chênh
lệch rõ rệt, đặc biệt giữa khu vực thuận lợi và vùng khó khăn. Tỉ lệ học sinh
đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ chưa cao; kết quả tuyển sinh, kiểm tra đánh giá
còn cho thấy sự chưa ổn định và thiếu đồng đều.
Đội ngũ giáo viên ngoại ngữ tuy
đã được bồi dưỡng nhưng vẫn còn hạn chế về năng lực sử dụng ngoại ngữ, phương pháp
giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực và khả năng ứng dụng công nghệ
thông tin. Thiếu giáo viên có đủ năng lực để tham gia dạy học tích hợp hoặc
giảng dạy các môn học khác bằng tiếng Anh.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
ngoại ngữ ở một số cơ sở giáo dục còn thiếu và chưa đồng bộ; việc khai thác, sử
dụng thiết bị chưa hiệu quả. Hạ tầng công nghệ thông tin giữa các vùng còn
chênh lệch; học liệu số và ngân hàng đề thi chưa phong phú.
Việc xây dựng môi trường sử dụng
ngoại ngữ ở một số đơn vị còn mang tính hình thức; các hoạt động trải nghiệm,
giao lưu, sử dụng tiếng Anh chưa được duy trì thường xuyên. Công tác xã hội
hóa, huy động nguồn lực, đặc biệt là việc đưa yếu tố người nước ngoài vào dạy
học, còn gặp nhiều khó khăn.
Ngoài ra, dạy học tiếng Anh tại
các Trung tâm GDNN-GDTX chỉ theo hình thức khuyến khích, không thuộc nhóm môn học
bắt buộc trong chương trình giáo dục thường xuyên. Vì vậy, việc tổ chức dạy học
môn Tiếng Anh chưa được quan tâm đồng đều giữa các đơn vị, ảnh hưởng đến việc
mở rộng môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh cho người học. Đối tượng học
viên tại các trung tâm GDNN- GDTX đa dạng, nhiều học viên tập trung vào việc
hoàn thành chương trình văn hóa hoặc học nghề, nên nhu cầu học tập tiếng Anh
chưa thực sự cấp thiết. Điều này ảnh hưởng đến việc mở lớp, duy trì sĩ số và
nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh.
3.3.3. Nguyên nhân của tồn
tại, hạn chế
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn
chế nêu trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, điều
kiện kinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư cho giáo
dục nói chung và dạy học ngoại ngữ nói riêng còn hạn chế; sự chênh lệch về điều
kiện giữa các vùng miền ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai các nhiệm vụ.
Cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng giáo viên có trình độ cao, đặc biệt là giáo
viên nước ngoài, còn chưa thật sự thuận lợi.
Về chủ quan, công tác chỉ đạo, tổ
chức thực hiện ở một số đơn vị chưa thật sự quyết liệt, thiếu giải pháp đồng bộ
và lâu dài. Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về
vai trò của ngoại ngữ chưa đầy đủ, dẫn đến việc triển khai còn hình thức. Công tác
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu; một bộ phân giáo viên
năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học còn hạn
chế.
Bên cạnh đó, việc xây dựng, khai
thác học liệu số, ngân hàng đề thi và môi trường sử dụng ngoại ngữ chưa được đầu
tư đúng mức; công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện ở một số nơi
chưa thường xuyên, kịp thời.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việc xây dựng Đề án “Đưa Tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm
2045” và “tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến
năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được thực hiện trên cơ sở bám sát định
hướng của Chính phủ gắn với chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
trong giai đoạn mới. Tiếng Anh được xác định không chỉ là một môn học mà là
công cụ thiết yếu để học tập, giao tiếp, tiếp cận tri thức và làm việc trong môi
trường toàn cầu, đặc biệt trong các lĩnh vực có tiềm năng của tỉnh như du lịch,
dịch vụ, logistics và hợp tác kinh tế qua Hành lang kinh tế Đông – Tây.
Việc tổ chức thực hiện Đề án bảo
đảm nguyên tắc thiết thực, hiệu quả, có lộ trình phù hợp với điều kiện thực tiễn
của địa phương do còn nhiều khó khăn và có sự chênh lệch giữa các vùng miền.
Trong đó, tập trung nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng
Anh, xây dựng hệ sinh thái ngôn ngữ tiếng Anh trong trường học; tạo môi trường
thuận lợi nhất để tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai.
Lấy việc nâng cao năng lực ngoại
ngữ của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục làm khâu đột phá; đồng
thời từng bước triển khai dạy học một số môn học và hoạt động giáo dục bằng
tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tế. Chú trọng xây dựng môi trường học tập
và sử dụng tiếng Anh trong và ngoài nhà trường, hình thành hệ sinh thái học ngoại
ngữ thông qua các hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ, giao lưu quốc tế và tăng
cường ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, học liệu số và trí tuệ nhân tạo trong
dạy và học ngoại ngữ.
Đề án được triển khai theo lộ trình
phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Ưu tiên triển khai ở cấp tiểu
học ở giai đoạn đầu và tăng dần các cấp tiếp theo; từ các cơ sở giáo dục có
điều kiện thuận lợi đến các cơ sở giáo dục khó khăn để đánh giá, rút kinh
nghiệm và nhân rộng, bảo đảm tính khả thi và bền vững. Đề án được triển khai
dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa các sở, ban, ngành, địa phương; đồng thời huy động tối đa các nguồn lực xã
hội, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh
nghiệp trong và ngoài nước.
Việc triển khai dạy học ngôn ngữ
các nước trong khu vực ASEAN, dạy học ngoại ngữ ngoài tiếng Anh ở các xã biên
giới đất liền, các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên có
nhu cầu và điều kiện cần được tính toán cụ thể để không gây áp lực học tập đối
với người học đồng thời tạo sự đồng thuận của nhân dân.
Trong quá trình thực hiện, ưu tiên
đầu tư cho các vùng khó khăn, miền núi, biên giới nhằm thu hẹp khoảng cách về
cơ hội tiếp cận giáo dục ngoại ngữ, bảo đảm công bằng trong giáo dục. Đồng
thời, bảo đảm sự hài hòa giữa mục tiêu hội nhập quốc tế với việc giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc và vai trò của tiếng Việt; tạo điều kiện phát triển
đa dạng các ngoại ngữ khác phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước xây dựng
thế hệ công dân Quảng Trị năng động, hội nhập và có năng lực cạnh tranh trong
khu vực và quốc tế.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Từng bước đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo lộ trình phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; trước hết tập trung nâng cao
chất lượng dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường để tiếng Anh được sử dụng ngày
càng thường xuyên, thiết thực trong dạy học, giao tiếp và các hoạt động giáo
dục, từng bước hình thành hệ sinh thái sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo
dục phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Nâng cao chất lượng dạy học tiếng
Anh, dạy học bằng tiếng Anh và dạy học các ngoại ngữ khác; từng bước triển khai
dạy học một số môn học, nội dung dạy học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh
nhằm phát triển năng lực giao tiếp, khả năng vận dụng ngôn ngữ trong thực tiễn
cho người học; từng bước hình thành nguồn nhân lực có khả năng hội nhập, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt trong các lĩnh vực
như du lịch, dịch vụ, thương mại và hợp tác quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giáo dục mầm non: Giúp trẻ được
trải nghiệm, làm quen với tiếng Anh thông qua các hoạt động giáo dục phù hợp
với tâm lý lứa tuổi và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục; hướng tới hình thành
và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho việc học tiếng Anh
ở các cấp học tiếp theo.
b) Giáo dục phổ thông: Giúp học
sinh hình thành, phát triển năng lực, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng
Anh trong phát triển tư duy, phẩm chất và năng lực học tập các môn học, tham
gia các hoạt động giáo dục, giao lưu, trải nghiệm trong và ngoài nhà trường.
Việc triển khai bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tập trung
nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh, ưu tiên phát triển năng lực giao
tiếp, đồng thời từng bước tiếp cận dạy học một số nội dung bằng tiếng Anh tại
các cơ sở giáo dục có điều kiện thuận lợi, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa
các vùng và phát triển toàn diện học sinh trong bối cảnh hội nhập.
c) Giáo dục thường xuyên: Từng bước
nâng cao năng lực tiếng Anh cho người học thông qua các hình thức linh hoạt,
phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; khuyến khích ứng dụng công nghệ và
học liệu số nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận học tiếng Anh cho mọi đối tượng.
d) Giáo dục nghề nghiệp: Nâng cao
năng lực sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và định hướng nghề nghiệp trong một
số lĩnh vực nghề nghiệp thiết yếu; gắn việc dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là
tiếng Anh với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động, đặc biệt trong các
ngành dịch vụ, du lịch, thương mại và hợp tác quốc tế.
e) Giáo dục đại học: Phát triển
môi trường sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy các học phần, mô đun, tín chỉ trong
chương trình đào tạo; trong đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; chú trọng
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên có năng lực ngoại ngữ đặc biệt
là tiếng Anh để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực hội nhập.
3. Chỉ tiêu thực hiện
a) Đối với giáo dục mầm non
- Giai đoạn 2026 - 2030: 100% số
cơ sở giáo dục mầm non Vùng 1[10],
60% cơ sở giáo dục mầm non Vùng 2, 40% cơ sở giáo dục mầm non Vùng 3 bảo đảm
điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh; ít
nhất 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 1.
- Giai đoạn 2030 - 2035:
+ 100% số cơ sở giáo dục mầm non
Vùng 1, ít nhất 80% số cơ sở giáo dục mầm non Vùng 2, 60% cơ sở giáo dục mầm
non Vùng 3 triển khai thực hiện cho trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh.
+ Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục
mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học đạt Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2035 - 2040: 90% số
cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ mẫu giáo
được làm quen với tiếng Anh. Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ
1; 15% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục mầm non
đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2040 - 2045: 100% số
cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm điều kiện triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen
với tiếng Anh. Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 1; 20% số cơ sở
giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 3.
b) Đối với giáo dục phổ thông
- Giai đoạn 2026 - 2030: 100% cơ
sở giáo dục phổ thông có cấp tiểu học tổ chức dạy tiếng Anh từ lớp 1; ít nhất
20% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1; 5% số cơ sở giáo dục phổ thông
đạt Mức độ 2 và 2% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất
30% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục phổ thông
đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2040: Ít nhất
40% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1; 15% số cơ sở giáo dục phổ thông
đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2040 - 2045: Ít nhất
50% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1; 20% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt
Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
c) Đối với giáo dục đại học
- Giai đoạn 2035 - 2040: Trường
Đại học Quảng Bình đạt chuẩn Mức độ 1.
- Giai đoạn 2040 - 2045: Trường
Đại học Quảng Bình đạt chuẩn Mức độ 2.
d) Đối với giáo dục nghề nghiệp
- Giai đoạn 2026 - 2030: Ít nhất
5% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 1; phấn đấu có 5% số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất
35% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 1; phấn đấu có 10% số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2040: Ít nhất
40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 1; phấn đấu có 5% số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2040 - 2045: Ít nhất
50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 1; phấn đấu có 20% số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
đ) Đối với giáo dục thường xuyên
- Giai đoạn 2026 - 2030: Ít nhất
20% số cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng
các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 5% số cơ sở giáo dục
thường xuyên đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất
40% số cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng
các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 10% số cơ sở giáo dục
thường xuyên đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2040: ít nhất
50% số cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng
các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 15% số cơ sở giáo
dục thường xuyên đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ
3.
- Giai đoạn 2040 - 2045: Ít nhất
60% số cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng
bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 20% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt
Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
4. Lộ trình thực hiện trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị
4.1. Giai đoạn 2026 - 2030: Thí
điểm - Tạo nền tảng
4.1.1. Mục tiêu trọng tâm[11]
Rà soát các điều kiện triển khai
Đề án; thí điểm tại một số cơ sở giáo dục có điều kiện; từng bước nâng cao năng
lực đội ngũ, tuyển dụng giáo viên, hoàn thiện cơ chế và điều kiện bảo đảm để
triển khai dạy học ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh.
4.1.2. Nội dung triển khai
Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng
đội ngũ, cơ sở vật chất và điều kiện triển khai; xây dựng hệ thống tiêu chí,
chuẩn đánh giá và lộ trình thực hiện. Lựa chọn, triển khai thí điểm tại một số
cơ sở giáo dục ở các cấp học, một số lớp học trong khối; ưu tiên các đơn vị có
điều kiện về đội ngũ và cơ sở vật chất.
Tập trung bồi dưỡng, nâng cao năng
lực tiếng Anh và năng lực dạy học bằng tiếng Anh cho đội ngũ giáo viên; xây
dựng đội ngũ cốt cán. Từng bước xây dựng hoặc lựa chọn học liệu dạy học một số
nội dung, môn học hoặc hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh.
Đầu tư cơ sở vật chất, học liệu
số; xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường. Tổ chức đánh giá, tổng
kết thí điểm, rút kinh nghiệm làm cơ sở mở rộng ở giai đoạn tiếp theo.
4.1.3. Kết quả kỳ vọng
- Về xây dựng trường đạt chuẩn[12]: Cấp học Mầm non có 33
trong tổng số 340 trường đạt chuẩn Mức độ 1; Giáo dục phổ thông có 195 trong tổng
số 725 cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn. Trong đó, 145 cơ sở đạt chuẩn Mức độ
1, 36 cơ sở đạt chuẩn Mức độ 2 và 14 cơ sở giáo dục đạt chuẩn Mức độ 3.
- Về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên[13]: 1507 giáo
viên đạt chuẩn dạy các môn học hoặc hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh. Trong
đó, có 140 giáo viên mầm non, 985 giáo viên tiểu học, 232 giáo viên THCS, 140
giáo viên THPT và 10 giáo viên GDTX đạt chuẩn.
4.2. Giai đoạn 2030 - 2035: Mở
rộng - Chuẩn hóa - Đồng bộ
4.2.1. Mục tiêu trọng tâm
Mở rộng triển khai trên diện rộng;
chuẩn hóa đội ngũ và điều kiện bảo đảm; từng bước đồng bộ việc dạy học bằng
ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong toàn tỉnh.
4.2.2. Nội dung triển khai
Mở rộng triển khai từ các đơn vị
thí điểm sang các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện; hoàn thiện và áp dụng thống
nhất các tiêu chí đánh giá chuẩn năng lực đội ngũ. Đẩy mạnh bồi dưỡng đội ngũ;
phát triển đội ngũ giáo viên dạy các môn học, hoạt động giáo dục bằng ngoại ngữ.
Xây dựng các ngân hàng đề kiểm tra,
đánh giá; tăng cường ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong dạy học. Tiếp
tục đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên
trong nhà trường.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh
giá định kỳ; bảo đảm triển khai đồng bộ giữa các cấp học và địa phương.
4.2.3. Kết quả kỳ vọng
Về xây dựng trường đạt chuẩn[14]: Cấp học Mầm non có thêm
34 trường đạt chuẩn Mức độ 1 và 34 trường đạt chuẩn Mức độ 2; Giáo dục phổ thông
có thêm 130 trong tổng số 725 cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn. Trong đó, 72
cơ sở đạt chuẩn Mức độ 1, 36 cơ sở đạt chuẩn Mức độ 2 và 22 cơ sở giáo dục đạt chuẩn
Mức độ 3.
Về tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên[15]: có
thêm 1495 giáo viên đạt chuẩn dạy các môn học hoặc hoạt động giáo dục bằng
tiếng Anh. Trong đó, 428 giáo viên mầm non, 773 giáo viên tiểu học, 171 giáo viên
THCS, 91 giáo viên THPT và 32 giáo viên GDTX.
4.3. Giai đoạn 2035 - 2040: Nâng
cao chất lượng - Phát triển chiều sâu
4.3.1. Mục tiêu trọng tâm
Nâng cao chất lượng dạy và học các
môn học, hoạt động giáo dục bằng ngoại ngữ; chuyển từ mở rộng quy mô sang phát
triển chiều sâu; tăng cường hiệu quả sử dụng tiếng Anh trong học tập, giảng dạy
và môi trường giáo dục.
4.3.2. Nội dung triển khai
Tập trung nâng cao chất lượng đội
ngũ, đặc biệt là năng lực sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy các môn học, hoạt
động giáo dục; mở rộng dạy học bằng tiếng Anh ở các môn phù hợp.
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực người học; tăng cường cá
nhân hóa và tự học có hướng dẫn. Hoàn thiện hệ thống học liệu số, nền tảng dạy học
trực tuyến, hệ thống đánh giá năng lực ngoại ngữ.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, trao đổi
chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trong và ngoài nước; phát triển các mô hình học
tập tiên tiến. Nâng cao hiệu quả xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong và
ngoài nhà trường.
4.3.3. Kết quả kỳ vọng
Về xây dựng trường đạt chuẩn[16]: Cấp học Mầm non có thêm
34 trường đạt chuẩn Mức độ 1, 17 trường đạt chuẩn Mức độ 2 và 17 trường đạt
chuẩn Mức độ 3; Giáo dục phổ thông có thêm 145 trong tổng số 725 cơ sở giáo dục
phổ thông đạt chuẩn. Trong đó, 73 cơ sở đạt chuẩn Mức độ 1, 36 cơ sở đạt chuẩn
Mức độ 2 và 36 cơ sở giáo dục đạt chuẩn Mức độ 3.
Về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên[17]: có thêm
1930 giáo viên đạt chuẩn dạy các môn học hoặc hoạt động giáo dục bằng tiếng
Anh. Trong đó, 513 giáo viên mầm non, 349 giáo viên tiểu học, 742 giáo viên
THCS, 301 giáo viên THPT và 25 giáo viên GDTX.
4.4. Giai đoạn 2040 – 2045: Hoàn
thiện – Hội nhập – Khẳng định
4.4.1. Mục tiêu trọng tâm
Hoàn thiện chỉ tiêu xây dựng trường
đạt chuẩn đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ hai; tổ chức dạy học các môn học, hoạt
động giáo dục bằng ngoại ngữ bền vững; khẳng định chất lượng và vị thế giáo dục
của tỉnh trong bối cảnh hội nhập.
4.4.2. Nội dung triển khai
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu
chuẩn và hệ thống bảo đảm chất lượng; duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ
đạt chuẩn. Triển khai dạy học bằng tiếng Anh một cách ổn định, hiệu quả ở các
cấp học và môn học, hoạt động giáo dục phù hợp; mở rộng dạy các ngoại ngữ khác
theo nhu cầu.
Chuẩn hóa toàn diện hệ thống kiểm
tra, đánh giá theo hướng tiếp cận quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế sâu rộng;
tham gia các chương trình, dự án, đánh giá, công nhận quốc tế. Tổng kết, đánh
giá toàn diện Đề án; duy trì, phát triển bền vững kết quả đạt được.
4.4.3. Kết quả kỳ vọng
Về xây dựng trường đạt chuẩn[18]: Cấp học Mầm non có thêm
68 trường đạt chuẩn Mức độ 1, 17 trường đạt chuẩn Mức độ 2 và 17 trường đạt
chuẩn Mức độ 3; Giáo dục phổ thông có thêm 145 trong tổng số 725 cơ sở giáo dục
phổ thông đạt chuẩn. Trong đó, 72 cơ sở đạt chuẩn Mức độ 1, 37 cơ sở đạt chuẩn
Mức độ 2 và 37 cơ sở giáo dục đạt chuẩn Mức độ 3.
Về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên[19]: có thêm
1925 giáo viên đạt chuẩn dạy các môn học hoặc hoạt động giáo dục bằng tiếng
Anh. Trong đó, 634 giáo viên mầm non, 731 giáo viên tiểu học, 392 giáo viên
THCS, 160 giáo viên THPT và 8 giáo viên GDTX.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường truyền thông, nâng
cao nhận thức xã hội về vai trò của ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong giáo
dục và hội nhập
Tăng cường công tác truyền thông
nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò của ngoại ngữ đặc biệt là
tiếng Anh trong giáo dục và hội nhập quốc tế; tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tham
gia tích cực của các cấp, các ngành, cơ sở giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, học sinh và phụ huynh trong quá trình triển khai Đề án.
1.1. Xây dựng môi trường và văn
hóa sử dụng ngoại ngữ trong nhà trường
Định hướng xây dựng môi trường sử
dụng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học; khuyến khích sử dụng tiếng Anh trong giao
tiếp đơn giản, sinh hoạt tập thể và một số hoạt động phù hợp trong nhà trường.
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao
nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về vai trò của tiếng
Anh; huy động sự tham gia, ủng hộ của gia đình và cộng đồng trong việc tạo môi
trường học và sử dụng ngoại ngữ.
Hình thành văn hóa học tập ngoại
ngữ tích cực trong nhà trường, gắn với xây dựng môi trường giáo dục thân thiện,
từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập.
1.2. Phát triển truyền thông giáo
dục đa kênh
Xây dựng và triển khai nội dung
truyền thông tổng thể và cụ thể theo từng giai đoạn; xác định rõ nội dung, đối
tượng, hình thức truyền thông phù hợp. Tăng cường truyền thông trên các phương
tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng xã hội;
phối hợp với cơ quan báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin
bài về dạy và học ngoại ngữ.
Đẩy mạnh truyền thông nội bộ trong
ngành giáo dục; khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động chia sẻ kinh nghiệm,
mô hình hay, cách làm hiệu quả. Kịp thời thông tin về kết quả triển khai, các
điển hình tiên tiến nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong xã hội.
1.3. Chuẩn hóa thông tin, tài liệu
và một số hoạt động quản trị có yếu tố song ngữ
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây
dựng, sử dụng một số tài liệu, biểu mẫu, bảng biểu, thông báo song ngữ phù hợp
với điều kiện thực tế. Chuẩn hóa việc sử dụng tiếng Anh trong một số hoạt động
quản trị, truyền thông nội bộ, giới thiệu nhà trường; tạo điều kiện để học sinh
và giáo viên tiếp cận ngôn ngữ trong thực tiễn.
Từng bước xây dựng các sản phẩm
truyền thông song ngữ như website, bản tin, tài liệu giới thiệu, góp phần nâng
cao hình ảnh và năng lực hội nhập của nhà trường.
1.4. Tổ chức các hoạt động giao
lưu, truyền thông và lan tỏa phong trào học ngoại ngữ
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa,
ngày hội ngoại ngữ, diễn đàn, sân chơi học thuật, giao lưu và các hoạt động phù
hợp nhằm tạo hứng thú, động lực học tập ngoại ngữ cho học sinh; góp phần lan
tỏa phong trào học ngoại ngữ trong nhà trường và cộng đồng.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục
phối hợp với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và đối tác trong, ngoài nước tổ
chức các hoạt động giao lưu, trải nghiệm và truyền thông về học tập ngoại ngữ phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu
các mô hình hay, hoạt động hiệu quả, gương điển hình trong dạy và học ngoại ngữ
nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong toàn ngành và xã hội.
Bảo đảm các hoạt động được tổ chức
thiết thực, hiệu quả, phù hợp với cấp học, tâm lý lứa tuổi và điều kiện thực
tế; tránh hình thức, dàn trải.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong triển khai đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học và dạy học tiếng các nước láng giềng trên địa
bàn tỉnh
2.1. Rà soát, tham mưu ban hành
chính sách thu hút nguồn lực dạy tiếng Anh, dạy các môn học khác bằng tiếng
Anh; chính sách sử dụng chuyên gia, giáo viên bản ngữ trong các cơ sở giáo dục.
Rà soát các cơ chế, chính sách hiện
hành của Trung ương và địa phương liên quan đến phát triển đội ngũ, thu hút
nhân lực chất lượng cao, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy học ngoại ngữ; xác
định những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu triển khai Đề
án.
Tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc
đề xuất ban hành các chính sách thu hút giáo viên tiếng Anh, giáo viên dạy các
môn học bằng tiếng Anh và nhân lực có trình độ ngoại ngữ cao; ưu tiên đối với
các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
Đề xuất chính sách hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, năng lực giảng dạy bằng tiếng Anh cho
đội ngũ giáo viên; tạo điều kiện để giáo viên tham gia các chương trình đào tạo,
bồi dưỡng trong và ngoài nước.
Xây dựng cơ chế sử dụng, quản lý
và đãi ngộ phù hợp đối với chuyên gia, giáo viên bản ngữ, giáo viên có trình độ
cao tham gia giảng dạy, hỗ trợ chuyên môn tại các cơ sở giáo dục; bảo đảm đúng
quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đề xuất các chính sách hỗ trợ phát
triển môi trường dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường theo hướng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động học tập, thực hành và sử dụng tiếng
Anh; bảo đảm đồng bộ với các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
2.2. Tổ chức triển khai và giám
sát việc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn về phát triển ngoại ngữ trong cơ sở
giáo dục
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực
hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định của Bộ GDĐT về triển khai Đề án đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học và các nhiệm vụ phát triển
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục.
Lồng ghép việc theo dõi, đánh giá
kết quả thực hiện Đề án vào công tác quản lý chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất
lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục và các hoạt động thi đua, khen thưởng
của ngành.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý, theo dõi, cập nhật dữ liệu; xây dựng hệ thống giám sát, tổng
hợp kết quả thực hiện Đề án phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả triển khai; kịp thời tham mưu điều chỉnh các nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
2.3. Tăng cường quản lý nhà nước
đối với các trung tâm ngoại ngữ và các đơn vị cung cấp hoạt động giáo dục bằng
ngoại ngữ
Rà soát, phổ biến và hướng dẫn thực
hiện các quy định hiện hành về điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động đối
với các trung tâm ngoại ngữ, tổ chức giáo dục có yếu tố nước ngoài và các đơn
vị cung cấp chương trình, hoạt động dạy học bằng tiếng Anh.
Cụ thể hóa và hướng dẫn áp dụng
các tiêu chuẩn về đội ngũ, chương trình, học liệu, cơ sở vật chất và tổ chức dạy
học theo quy định; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và yêu
cầu triển khai Đề án.
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước thông qua kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và đột xuất đối với các đơn
vị cung cấp dịch vụ giáo dục ngoại ngữ; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các vi phạm,
bảo đảm duy trì chất lượng và tính minh bạch trong hoạt động.
Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các
cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trong việc theo dõi, đánh giá chất lượng hoạt
động của các đơn vị liên kết, hợp tác giảng dạy ngoại ngữ.
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục lựa
chọn, hợp tác với các tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện, uy tín,
chất lượng; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung và lộ trình triển khai của
Đề án.
Định kỳ tổng hợp, đánh giá tình
hình hoạt động của các trung tâm, tổ chức liên quan trên địa bàn; tham mưu điều
chỉnh, bổ sung giải pháp quản lý phù hợp với thực tiễn.
2.4. Huy động nguồn lực xã hội hóa
và tăng cường hợp tác trong phát triển ngoại ngữ
Rà soát, tham mưu hoàn thiện các
cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và
ngoài nước tham gia đầu tư, tài trợ, hỗ trợ phát triển dạy và học ngoại ngữ trong
các cơ sở giáo dục.
Đẩy mạnh hợp tác giữa cơ quan quản
lý giáo dục, cơ sở giáo dục với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức giáo
dục, cơ quan đại diện nước ngoài và các đối tác quốc tế nhằm huy động nguồn
lực, chuyên gia, học liệu, nền tảng công nghệ, chương trình hỗ trợ và các cơ
hội giao lưu, học tập quốc tế.
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực
hiện việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, viện
trợ, hỗ trợ hợp pháp theo đúng quy định; bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu
quả.
Khuyến khích phát triển các mô hình
hợp tác công – tư theo quy định, các chương trình liên kết, phối hợp cung cấp
dịch vụ hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ.
Định kỳ đánh giá hiệu quả huy động
nguồn lực và hợp tác quốc tế; kịp thời tham mưu điều chỉnh cơ chế, giải pháp
phù hợp với yêu cầu phát triển ngoại ngữ và hội nhập quốc tế của tỉnh.
3. Phát triển đội ngũ và nâng
cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, dạy tiếng Anh và
dạy bằng tiếng Anh, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng
3.1. Rà soát, đánh giá thực trạng
và năng lực đội ngũ
Tổ chức rà soát, cập nhật cơ sở
dữ liệu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ngoại ngữ và giáo viên có khả năng tham
gia dạy học bằng ngoại ngữ; đánh giá thực trạng về số lượng, cơ cấu, trình độ
đào tạo và năng lực ngoại ngữ theo từng cấp học, địa bàn.
Triển khai đánh giá năng lực ngoại
ngữ và năng lực tổ chức dạy học bằng ngoại ngữ của giáo viên theo các chuẩn,
khung năng lực do Bộ GDĐT quy định; làm cơ sở phân loại đội ngũ, xác định nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ phù hợp với lộ
trình thực hiện Đề án.
Việc đánh giá phải được thực hiện
đầy đủ các kỹ năng, đánh giá đúng thực trạng; kết quả đánh giá phải được công
khai đúng đối tượng và không làm ảnh hưởng đến người được khảo sát.
3.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực
ngoại ngữ, thực hành sư phạm và năng lực dạy học bằng ngoại ngữ
Căn cứ kết quả đánh giá, rà soát
về năng lực ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục xây dựng và triển khai kế hoạch bồi
dưỡng theo lộ trình cá nhân hóa cho từng giáo viên, bảo đảm phù hợp với trình
độ hiện tại và yêu cầu vị trí việc làm; đồng thời tổ chức các lớp bồi dưỡng
trực tiếp theo nhóm trình độ (cơ bản, nâng cao, phát triển năng lực dạy học
bằng tiếng Anh), tránh dàn trải, hình thức.
Nội dung bồi dưỡng tập trung vào
các kỹ năng thiết thực như sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và trong lớp học,
phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực, kỹ thuật tổ chức
hoạt động học tập, xây dựng kế hoạch bài dạy và kiểm tra, đánh giá bằng tiếng
Anh. Quá trình bồi dưỡng được tổ chức theo hướng tăng cường thực hành, thông
qua dạy minh họa, dạy thử, dự giờ – rút kinh nghiệm, sinh hoạt chuyên môn và xử
lý các tình huống sư phạm trong thực tế.
Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ,
bồi dưỡng thường xuyên, các lớp tập huấn, các lớp đào tạo về năng lực ngoại ngữ
cho đội ngũ từng cấp học, môn học phù hợp với yêu cầu và lộ trình triển khai,
đánh giá các mức độ đạt chuẩn.
Việc tổ chức bồi dưỡng được thực
hiện linh hoạt, kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến, gắn với sinh hoạt chuyên
môn tại tổ, nhóm và cụm trường; phát huy vai trò của đội ngũ tại chỗ, khuyến
khích giáo viên chủ động tự học, tự bồi dưỡng và vận dụng vào thực tiễn giảng
dạy. Công tác theo dõi, đánh giá được thực hiện định kỳ, chú trọng năng lực
thực hành và mức độ tiến bộ của giáo viên; kết quả bồi dưỡng là căn cứ để bố
trí, sử dụng và phát triển đội ngũ.
Khuyến khích áp dụng mô hình phối
hợp giữa giáo viên môn học và giáo viên tiếng Anh trong quá trình giảng dạy
nhằm hỗ trợ lẫn nhau về chuyên môn và ngôn ngữ, qua đó từng bước nâng cao năng
lực cho giáo viên. Đồng thời, lựa chọn và phát triển đội ngũ giáo viên nòng cốt
có khả năng dạy học bằng tiếng Anh để triển khai thí điểm, hỗ trợ chuyên môn và
nhân rộng trong toàn ngành.
Các cơ sở giáo dục chủ động tổ chức
công tác bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ thường xuyên cho đội ngũ thông qua các mô
hình thích hợp như câu lạc bộ ngoại ngữ, các sân chơi trực tuyến phù hợp, lồng
ghép ngoại ngữ vào các hoạt động chung, hoạt động chuyên môn của nhà trường;
phát huy vai trò người đứng đầu trong tổ chức, duy trì và nâng cao hiệu quả
hoạt động các môn hình tự bồi dưỡng.
3.3. Xây dựng mạng lưới giáo viên
cốt cán
Căn cứ kết quả đánh giá và bồi dưỡng
đội ngũ, các cơ sở giáo dục lựa chọn giáo viên có năng lực chuyên môn vững, có
khả năng sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy và tinh thần trách nhiệm cao để xây
dựng đội ngũ giáo viên cốt cán theo từng cấp học và địa bàn. Mạng lưới giáo
viên cốt cán được tổ chức theo hướng liên kết giữa các trường, cụm trường, bảo
đảm hỗ trợ thường xuyên, kịp thời cho giáo viên trong quá trình triển khai
nhiệm vụ.
Đội ngũ giáo viên cốt cán được giao
nhiệm vụ hỗ trợ đồng nghiệp thông qua các hoạt động như sinh hoạt chuyên môn,
dự giờ – rút kinh nghiệm, hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy, chia sẻ học liệu
và kinh nghiệm giảng dạy; đồng thời tham gia triển khai các hoạt động bồi dưỡng
tại địa phương. Các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý xây dựng cơ chế phối hợp,
phân công nhiệm vụ cụ thể, định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của
mạng lưới và có hình thức khuyến khích, động viên phù hợp nhằm phát huy vai trò
của đội ngũ này trong thực tiễn.
3.4. Tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu
và trải nghiệm quốc tế cho đội ngũ nòng cốt, đội ngũ đạt tiêu chuẩn theo định
hướng chuẩn quốc tế
Căn cứ năng lực và nhu cầu phát
triển đội ngũ, lựa chọn giáo viên, cán bộ quản lý có năng lực nổi trội, đạt
chuẩn năng lực ngoại ngữ và có tiềm năng phát triển để tham gia các chương
trình bồi dưỡng chuyên sâu theo định hướng chuẩn quốc tế. Nội dung bồi dưỡng
tập trung vào nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh ở mức độ cao; phương pháp
giảng dạy hiện đại; kỹ năng thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp và dạy học bằng
tiếng Anh; kiểm tra, đánh giá theo chuẩn quốc tế; phát triển chương trình, học
liệu và năng lực quản lý giáo dục trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Tổ chức đa dạng các hình thức bồi
dưỡng và trải nghiệm quốc tế như: liên kết với các cơ sở đào tạo, tổ chức giáo
dục có uy tín; mời chuyên gia trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, hướng
dẫn; tham gia khóa học ngắn hạn, chương trình trao đổi chuyên môn, dự giờ, thực
tập sư phạm tại các cơ sở giáo dục nước ngoài; kết hợp giữa hình thức trực
tiếp, trực tuyến và tự học có hướng dẫn. Khuyến khích đội ngũ tham gia các chương
trình đánh giá, cấp chứng chỉ quốc tế phù hợp nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng
lực.
Sau bồi dưỡng, giáo viên và cán
bộ quản lý có trách nhiệm tham gia triển khai, hỗ trợ và lan tỏa tại địa phương
thông qua việc tổ chức tập huấn, sinh hoạt chuyên môn, hướng dẫn đồng nghiệp,
xây dựng học liệu, bài giảng minh họa và tham gia các hoạt động bồi dưỡng trong
ngành. Ưu tiên bố trí đội ngũ này tham gia mạng lưới giáo viên nòng cốt, chủ
trì các hoạt động chuyên môn và hỗ trợ triển khai chương trình tại cơ sở giáo
dục.
Đồng thời, xây dựng cơ chế theo
dõi, đánh giá hiệu quả sau đào tạo gắn với việc sử dụng, bố trí nhiệm vụ phù hợp;
có chính sách khuyến khích, ghi nhận và tạo động lực nhằm phát huy vai trò dẫn
dắt, lan tỏa của đội ngũ, bảo đảm hiệu quả, tính bền vững và phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
3.5. Phát triển đội ngũ giáo viên,
giảng viên bảo đảm phù hợp với định hướng triển khai đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học
Rà soát, đánh giá thực trạng đội
ngũ giáo viên tiếng Anh, giáo viên mầm non và giáo viên các môn học khác về số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn; xác định nhu cầu phát
triển đội ngũ theo từng cấp học, địa bàn và lộ trình triển khai Đề án. Trên cơ
sở đó, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ phù hợp, bảo đảm đáp ứng yêu cầu
dạy học tiếng Anh và từng bước triển khai dạy học bằng tiếng Anh trong các cơ
sở giáo dục.
Tham mưu tuyển dụng, bố trí, sắp
xếp và sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên; ưu tiên bảo đảm đủ giáo viên tiếng
Anh để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, đặc biệt đối với cấp tiểu học
và việc tổ chức dạy học tiếng Anh cho học sinh lớp 1, lớp 2 theo lộ trình của
tỉnh. Thực hiện điều tiết, tăng cường giáo viên giữa các cơ sở giáo dục phù hợp
với nhu cầu thực tế, góp phần khắc phục tình trạng thiếu hụt cục bộ và nâng cao
hiệu quả sử dụng đội ngũ.
Từng bước phát triển đội ngũ giáo
viên các môn học và hoạt động giáo dục có khả năng tham gia dạy học bằng tiếng
Anh theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương và cơ sở giáo dục. Ưu
tiên lựa chọn các môn học, nội dung giáo dục và cơ sở giáo dục có đủ điều kiện
để triển khai thí điểm, làm cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng trong
các giai đoạn tiếp theo.
Quan tâm phát triển đội ngũ giáo
viên tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn còn
khó khăn; đề xuất các giải pháp hỗ trợ, thu hút, tạo điều kiện để giáo viên yên
tâm công tác, góp phần bảo đảm cơ hội tiếp cận và nâng cao chất lượng học tập
ngoại ngữ cho học sinh trên toàn tỉnh.
Định kỳ rà soát, cập nhật dữ liệu
đội ngũ; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án để kịp thời điều chỉnh
kế hoạch phát triển, bố trí và sử dụng nhân lực phù hợp với tình hình thực tế.
Đồng thời, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai để kiến
nghị các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu hoàn thiện các quy định về vị trí
việc làm, định mức biên chế, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế phát
triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
3.6. Thúc đẩy xây dựng mô hình liên
kết công tác đào tạo và hỗ trợ chuyên môn
Xây dựng và triển khai mô hình liên
kết giữa Sở GDĐT với các trường đại học sư phạm, cơ sở đào tạo ngoại ngữ, các
tổ chức giáo dục trong và ngoài nước nhằm tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ giáo
viên. Nội dung liên kết tập trung vào bồi dưỡng năng lực tiếng Anh, phương pháp
dạy học hiện đại, dạy học tích hợp và dạy học các môn học bằng tiếng Anh, gắn
với nhu cầu thực tiễn của địa phương.
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ chuyên
môn thường xuyên như sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, hội thảo, chuyên đề,
dự giờ để rút kinh nghiệm, chia sẻ bài giảng minh họa; đồng thời phát triển các
hình thức hỗ trợ trực tuyến thông qua hệ thống học tập và cộng đồng chuyên môn,
tạo điều kiện để giáo viên được trao đổi, học hỏi và cập nhật kiến thức liên
tục.
Khuyến khích triển khai các mô hình
hợp tác linh hoạt như mời chuyên gia, giảng viên tham gia giảng dạy, tập huấn;
phối hợp xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng; tổ chức các lớp học thí
điểm, mô hình dạy học bằng tiếng Anh tại một số cơ sở giáo dục có điều kiện, từ
đó đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng.
Đồng thời, tăng cường huy động nguồn
lực xã hội hóa trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ chuyên môn; xây dựng
cơ chế phối hợp, chia sẻ trách nhiệm giữa các bên tham gia liên kết, bảo đảm
tính hiệu quả, thiết thực và bền vững. Định kỳ tổ chức đánh giá kết quả triển
khai các mô hình liên kết, kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
4. Triển khai học liệu, học liệu
số và hỗ trợ người học nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ
4.1. Triển khai, khai thác và sử
dụng hiệu quả hệ thống học liệu phục vụ dạy học ngoại ngữ
Tổ chức triển khai, hướng dẫn sử
dụng các chương trình, tài liệu, học liệu dạy học ngoại ngữ do Bộ GDĐT ban hành
hoặc cho phép sử dụng; bảo đảm phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và
điều kiện thực tế của địa phương.
Rà soát, lựa chọn, giới thiệu các
nguồn học liệu trong nước và quốc tế có chất lượng để hỗ trợ dạy học ngoại ngữ;
ưu tiên các học liệu phục vụ phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng
ngoại ngữ trong học tập và thực tiễn.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục,
giáo viên tham gia biên soạn, điều chỉnh, bổ sung học liệu, tài nguyên giáo dục
và các sản phẩm hỗ trợ dạy học phù hợp với điều kiện địa phương và nhu cầu
người học.
4.2. Xây dựng và phát triển hệ thống
học liệu số, học liệu mở phục vụ dạy học ngoại ngữ
Xây dựng, bổ sung và phát triển
kho học liệu số dùng chung của ngành giáo dục tỉnh; từng bước hình thành hệ thống
học liệu điện tử phục vụ dạy học, tự học và bồi dưỡng ngoại ngữ.
Tăng cường khai thác các nguồn học
liệu mở, thư viện số, nền tảng học tập trực tuyến và các nguồn tài nguyên giáo
dục có chất lượng; tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên và học sinh tiếp cận,
sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy học.
Khuyến khích phát triển các bài
giảng điện tử, video bài học, ngân hàng câu hỏi, học liệu tương tác và các sản
phẩm số phục vụ dạy học ngoại ngữ; bảo đảm chất lượng, tính chia sẻ và khả năng
khai thác rộng rãi trong toàn ngành.
4.3. Ứng dụng công nghệ số và trí
tuệ nhân tạo trong mở rộng cơ hội học tập và thực hành tiếng Anh
Tích hợp việc sử dụng công nghệ
số và các công cụ có ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quá trình triển khai chương
trình và sử dụng học liệu; hỗ trợ học sinh rèn luyện các kỹ năng ngoại ngữ phù
hợp với nội dung bài học, hoạt động giáo dục.
Hướng dẫn giáo viên khai thác công
nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong thiết kế bài giảng, xây dựng và sử dụng học
liệu, tổ chức hoạt động học tập và theo dõi tiến độ học tập của học sinh theo
hướng cá nhân hóa.
Tổ chức các hình thức học tập linh
hoạt như học tập kết hợp, lớp học đảo ngược, học tập theo dự án có sử dụng tiếng
Anh; tạo điều kiện cho học sinh chủ động học tập và tăng cường thực hành ngoài
giờ lên lớp.
Phát triển các hoạt động học
tập, giao lưu, kết nối trực tuyến bằng tiếng Anh phù hợp với chương trình và
lứa tuổi học sinh; mở rộng môi trường sử dụng ngoại ngữ trong thực tiễn.
Hướng dẫn sử dụng công nghệ và trí
tuệ nhân tạo bảo đảm an toàn, hiệu quả; từng bước hình thành năng lực tự học và
khai thác học liệu số cho học sinh.
4.4. Theo dõi, đánh giá và điều
chỉnh việc triển khai chương trình, học liệu và hoạt động dạy học bằng tiếng
Anh
Tổ chức theo dõi, giám sát việc
triển khai chương trình dạy học tiếng Anh và dạy học các môn học, hoạt động
giáo dục bằng tiếng Anh, làm quen tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục; kịp thời
nắm bắt tình hình và các khó khăn, vướng mắc.
Định kỳ đánh giá mức độ phù hợp
và hiệu quả của chương trình, học liệu song ngữ và học liệu số; thu thập ý kiến
phản hồi từ giáo viên, học sinh và cơ sở giáo dục.
Tổng hợp, phân tích kết quả triển
khai, đặc biệt đối với các mô hình thí điểm, để rút kinh nghiệm và làm cơ sở
điều chỉnh, hoàn thiện nội dung và phương thức tổ chức dạy học.
Kịp thời điều chỉnh, bổ sung chương
trình, học liệu và hình thức triển khai phù hợp với điều kiện thực tế của từng
cấp học, từng địa phương; từng bước mở rộng trên cơ sở bảo đảm chất lượng.
Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các
cấp quản lý và cơ sở giáo dục trong theo dõi, đánh giá và báo cáo; bảo đảm
thông tin đầy đủ, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
5. Đổi mới phương pháp dạy học,
phương thức thi, kiểm tra, đánh giá, đẩy mạnh xây dựng môi trường tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
5.1. Tăng cường tích hợp tiếng Anh
trong kế hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch bài dạy
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục rà soát,
điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà trường[20] theo hướng từng bước tăng cường sử dụng tiếng Anh trong các
hoạt động dạy học, giáo dục và trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế của
từng cấp học.
Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế
hoạch bài dạy theo hướng lồng ghép sử dụng tiếng Anh ở mức độ phù hợp thông qua
việc sử dụng thuật ngữ chuyên môn, học liệu song ngữ, câu lệnh lớp học, hoạt
động học tập hoặc các nội dung tích hợp ngôn ngữ và nội dung.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục
xây dựng lộ trình triển khai các bài học, chủ đề hoặc hoạt động giáo dục có sử dụng
tiếng Anh; từng bước mở rộng tỉ lệ nội dung dạy học bằng tiếng Anh tại các đơn
vị có đủ điều kiện.
Đưa các nội dung sử dụng tiếng Anh
trong kế hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch bài dạy vào công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
5.2. Đổi mới phương pháp dạy học
ngoại ngữ và dạy các môn học khác bằng ngoại ngữ theo hướng lấy người học làm
trung tâm
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển
khai đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động của người học, lấy người học làm trung tâm, tăng cường các hoạt động
giao tiếp, học qua chơi, tương tác, thảo luận, làm việc nhóm, học qua dự án và
trải nghiệm thực tiễn. Đối với giáo dục mầm non, tập trung phát triển kỹ năng
nghe-nói thông qua các hoạt động giáo dục và giao tiếp trong các ngữ cảnh và
hoạt động giáo dục gần gủi, có ý nghĩa. Đối với giáo dục phổ thông, tập trung
phát triển đồng đều các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, chú trọng năng lực sử
dụng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp thực tế.
Đối với dạy học các môn học khác
bằng ngoại ngữ, triển khai theo lộ trình phù hợp, trước mắt thực hiện lồng ghép,
sử dụng thuật ngữ và một số hoạt động học tập bằng tiếng Anh, kết hợp dạy học
song ngữ; sau đó từng bước mở rộng phạm vi, tiến tới dạy học một phần nội dung
môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện. Khuyến khích áp
dụng phương pháp dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ, bảo đảm phù hợp với
trình độ của giáo viên và học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, học liệu số và các nguồn tài nguyên học tập đa dạng trong tổ chức dạy học;
khai thác hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến, phần mềm hỗ trợ dạy và học
ngoại ngữ nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng ngôn ngữ. Đồng thời, tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên về phương pháp dạy học hiện đại, kỹ
thuật tổ chức hoạt động học tập tích cực và phương pháp dạy học môn học bằng
ngoại ngữ, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc
đổi mới phương pháp dạy học tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện, nhân
rộng các mô hình hiệu quả; đồng thời điều chỉnh, hỗ trợ những đơn vị còn khó
khăn, góp phần nâng cao chất lượng triển khai trên phạm vi toàn tỉnh.
5.3. Đổi mới công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đổi
mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ;
bảo đảm đánh giá đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết phù hợp với từng cấp
học.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số
trong kiểm tra, đánh giá; từng bước xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi, học
liệu đánh giá và các công cụ hỗ trợ đánh giá trực tuyến.
Khuyến khích áp dụng các hình thức
đánh giá đa dạng như đánh giá qua sản phẩm học tập, dự án, bài thuyết trình, hồ
sơ học tập và các hoạt động giao tiếp thực tiễn bằng tiếng Anh.
Khai thác kết quả đánh giá để theo
dõi sự tiến bộ của người học, điều chỉnh hoạt động dạy học và nâng cao chất
lượng giáo dục ngoại ngữ.
Định kỳ rà soát đánh giá chuẩn đầu
ra đối với các cấp học, lớp học tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
bằng tiếng Anh ở các cơ sở giáo dục đạt chuẩn đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ hai;
tăng cường đánh giá toàn kiện các kỹ năng trong các kì thi cấp tỉnh, cuộc thi
có sử dụng ngoại ngữ.
5.4. Tăng cường xây dựng môi trường
sử dụng ngoại ngữ, tổ chức hoạt động trải nghiệm và sử dụng ngoại ngữ đặc biệt
là tiếng Anh thường xuyên trong nhà trường
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng
môi trường sử dụng ngoại ngữ thông qua việc tăng cường các yếu tố trực quan và
giao tiếp hằng ngày như biển bảng, khẩu hiệu, thông tin song ngữ; khuyến khích
sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động phù hợp như chào hỏi, giới thiệu, thuyết
trình, sinh hoạt lớp và các hoạt động giáo dục khác. Tổ chức đa dạng các hoạt
động trải nghiệm, sân chơi học thuật và giao lưu bằng tiếng Anh như câu lạc bộ
ngoại ngữ, ngày hội ngoại ngữ, cuộc thi, diễn đàn, hoạt động ngoại khóa, góp
phần tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục
triển khai các mô hình lớp học, góc học tập, không gian giao tiếp bằng tiếng
Anh; tăng cường kết nối, giao lưu với người nước ngoài, tình nguyện viên, học
sinh các trường khác hoặc thông qua các nền tảng trực tuyến để mở rộng môi
trường sử dụng ngôn ngữ. Đồng thời, phát huy vai trò của giáo viên, cán bộ quản
lý trong việc tạo lập môi trường sử dụng ngoại ngữ tích cực, thân thiện và phù
hợp với từng cấp học.
Tăng cường sự phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ học sinh sử dụng ngoại ngữ
ngoài lớp học; huy động các nguồn lực xã hội hóa để tổ chức các hoạt động trải
nghiệm, giao lưu và phát triển môi trường học tập. Định kỳ đánh giá hiệu quả
việc xây dựng môi trường và tổ chức hoạt động, kịp thời điều chỉnh, nhân rộng
các mô hình hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong
toàn ngành.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ,
tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm chất lượng cho dạy
học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh
6.1. Tăng cường ứng dụng nền tảng
số, trí tuệ nhân tạo trong dạy học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lựa chọn,
triển khai và sử dụng hiệu quả các nền tảng số phục vụ dạy học ngoại ngữ và dạy
học bằng ngoại ngữ, bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và điều
kiện thực tế của địa phương. Khuyến khích giáo viên khai thác các hệ thống học
tập trực tuyến, lớp học ảo, phần mềm hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, học liệu số
đa phương tiện nhằm tổ chức các hoạt động học tập linh hoạt, tăng cường tương
tác, thực hành và sử dụng ngôn ngữ cho học sinh.
Từng bước xây dựng, phát triển và
chia sẻ kho học liệu số dùng chung của ngành, bao gồm bài giảng điện tử, video
bài giảng, tài liệu tham khảo, ngân hàng bài tập, ngân hàng đề thi và học liệu
phục vụ dạy học song ngữ, dạy học các môn học bằng tiếng Anh; bảo đảm tính chuẩn
hóa, cập nhật và phù hợp với từng cấp học. Đồng thời, tăng cường kết nối, khai
thác các nguồn học liệu mở và học liệu quốc tế có chất lượng để bổ sung, làm phong
phú nội dung dạy học.
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho
cán bộ quản lý và giáo viên về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế bài
giảng số, sử dụng nền tảng số, trí tuệ nhân tạo trong tổ chức dạy học và kiểm
tra, đánh giá; khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học gắn với công nghệ, phát
triển các mô hình dạy học trực tuyến kết hợp trực tiếp (blended learning), lớp
học đảo ngược (Flipped Classroom) và các hình thức học tập linh hoạt.
Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng
công nghệ thông tin, trang thiết bị dạy học, bảo đảm kết nối internet ổn định,
an toàn và hiệu quả; xây dựng cơ chế quản lý, khai thác và sử dụng các nền tảng
số trong toàn ngành.
Định kỳ tổ chức đánh giá hiệu quả
ứng dụng công nghệ trong dạy học, kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng triển khai và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối
cảnh chuyển đổi số.
6.2. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật
chất, hạ tầng công nghệ thông tin
Rà soát, đánh giá thực trạng cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ và hạ tầng công nghệ thông tin tại
các cơ sở giáo dục; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp theo lộ
trình phù hợp với điều kiện của địa phương, ưu tiên các đơn vị còn khó khăn, vùng
sâu, vùng xa. Từng bước hoàn thiện hệ thống phòng học ngoại ngữ, bảo đảm trang bị
tối thiểu các thiết bị phục vụ dạy học như máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh,
bảng tương tác và các phương tiện hỗ trợ học ngoại ngữ khác.
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ
thông tin theo hướng đồng bộ, bảo đảm kết nối internet băng thông rộng, ổn định
và an toàn tại các cơ sở giáo dục; tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
và khai thác các hệ thống quản lý, dạy học trực tuyến trong toàn ngành. Đồng
thời, xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng, bảo trì và khai thác hiệu quả cơ sở vật
chất, trang thiết bị, tránh lãng phí, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và lâu dài.
Khuyến khích huy động các nguồn
lực hợp pháp từ ngân sách nhà nước, xã hội hóa và hợp tác công – tư để đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ; tăng cường phối hợp với các tổ
chức, doanh nghiệp trong việc hỗ trợ trang thiết bị, học liệu và giải pháp công
nghệ.
Định kỳ kiểm tra, đánh giá hiệu
quả đầu tư, sử dụng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin, kịp thời điều
chỉnh, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án trong từng giai đoạn.
6.3. Nâng cao năng lực sử dụng công
nghệ cho đội ngũ giáo viên
Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng
năng lực sử dụng công nghệ thông tin của đội ngũ giáo viên theo các mức độ;
trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp, phân hóa theo trình độ và
nhu cầu thực tế. Triển khai các chương trình tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên
về kỹ năng sử dụng các phần mềm, nền tảng dạy học trực tuyến, công cụ thiết kế
bài giảng điện tử, học liệu số và các công cụ hỗ trợ kiểm tra, đánh giá trên
môi trường số; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thiết kế hoạt động học tập tích cực,
lớp học đảo ngược, dạy học kết hợp (blended learning) và cá nhân hóa việc học.
Khuyến khích giáo viên tự học, tự
bồi dưỡng, tham gia các khóa học trực tuyến, cộng đồng học tập chuyên môn; tăng
cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, chia sẻ kinh nghiệm
ứng dụng công nghệ trong dạy học. Đồng thời, phát huy vai trò của đội ngũ giáo
viên cốt cán trong việc hỗ trợ, hướng dẫn, lan tỏa kỹ năng sử dụng công nghệ
trong toàn ngành.
Gắn việc nâng cao năng lực công
nghệ với công tác đánh giá, xếp loại giáo viên và tiêu chí thi đua, khen thưởng;
từng bước đưa yêu cầu về năng lực số trở thành một trong những tiêu chí quan
trọng trong phát triển đội ngũ. Định kỳ kiểm tra, đánh giá hiệu quả bồi dưỡng,
kịp thời điều chỉnh nội dung, hình thức triển khai nhằm bảo đảm tính thiết
thực, hiệu quả và phù hợp với điều kiện của địa phương.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, dạy học bằng bằng ngoại ngữ đặc biệt
là tiếng Anh
7.1. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc
tế về giáo dục ngoại ngữ
Chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh kế hoạch hợp tác quốc tế trong giáo dục phù hợp với định hướng phát triển
của địa phương; thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, cơ
sở giáo dục, cơ quan đại diện ngoại giao và các đối tác nước ngoài có uy tín.
Ưu tiên các nội dung hợp tác tập
trung vào trao đổi kinh nghiệm quản lý, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, phát
triển chương trình và học liệu, nâng cao năng lực ngoại ngữ và triển khai dạy
học bằng tiếng Anh. Đồng thời, xây dựng cơ chế phối hợp, quản lý hoạt động hợp
tác bảo đảm tuân thủ quy định, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
7.2. Thúc đẩy liên kết, hợp tác
giữa các cơ sở giáo dục trong tỉnh với đối tác nước ngoài
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở giáo
dục xây dựng và triển khai các chương trình liên kết, hợp tác với các trường
học, tổ chức giáo dục nước ngoài phù hợp với quy định hiện hành; khuyến khích
thiết lập quan hệ hợp tác ổn định, lâu dài thông qua ký kết thỏa thuận hợp tác,
chương trình kết nghĩa hoặc các mô hình phối hợp trong dạy học ngoại ngữ. Từng
bước triển khai các mô hình giáo dục có yếu tố nước ngoài như lớp học song ngữ,
chương trình tăng cường tiếng Anh, lớp học có giáo viên nước ngoài tham gia
giảng dạy tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện.
Đồng thời, tăng cường công tác hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai các hoạt động hợp tác tại cơ sở giáo
dục, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế và
mang lại hiệu quả thiết thực trong nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ.
7.3. Tăng cường các hoạt động giao
lưu, trao đổi và học tập kinh nghiệm quốc tế
Khuyến khích và tạo điều kiện để
các cơ sở giáo dục tổ chức, tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hội thảo,
tập huấn quốc tế dưới nhiều hình thức như trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp;
ưu tiên các nội dung nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy
hiện đại và dạy học bằng tiếng Anh.
Tăng cường tổ chức các hoạt động
giao lưu, trải nghiệm quốc tế như cuộc thi, diễn đàn, câu lạc bộ, dự án học tập
chung và các hoạt động kết nối học sinh, giáo viên với đối tác nước ngoài thông
qua các nền tảng số.
Đồng thời, khuyến khích các cơ sở
giáo dục chủ động khai thác hiệu quả các mối quan hệ hợp tác đã được thiết lập
để tổ chức các hoạt động thiết thực, phù hợp; định kỳ đánh giá hiệu quả, kịp
thời điều chỉnh và nhân rộng các mô hình hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học ngoại ngữ trong toàn ngành.
7.4. Tham mưu tiếp nhận và quản
lý các chương trình, dự án viện trợ, hỗ trợ quốc tế
Chủ động tham mưu xây dựng danh
mục, nội dung kêu gọi tài trợ, viện trợ quốc tế trong lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ;
tăng cường kết nối với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp
và đối tác nước ngoài để huy động nguồn lực hỗ trợ.
Tổ chức tiếp nhận, quản lý, triển
khai các chương trình, dự án viện trợ theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm
công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng mục tiêu.
Tăng cường theo dõi, đánh giá hiệu
quả các chương trình, dự án; kịp thời điều chỉnh, nhân rộng các mô hình hiệu
quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn.
7.5. Phát huy quyền tự chủ của các
cơ sở giáo dục trong hợp tác quốc tế về giáo dục ngoại ngữ
Khuyến khích các cơ sở giáo dục
chủ động xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế phù hợp với điều kiện thực tế; tích cực
tìm kiếm, kết nối và duy trì quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân và cơ sở
giáo dục nước ngoài theo quy định.
Tạo điều kiện để các cơ sở giáo
dục chủ động tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi học thuật, văn hóa và giáo
dục có sử dụng tiếng Anh; khai thác hiệu quả các nguồn lực hợp pháp từ các chương
trình hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và mở rộng môi
trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường.
Tăng cường công tác hướng dẫn, theo
dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế; kịp thời phát hiện,
nhân rộng các mô hình hiệu quả và phù hợp với điều kiện của địa phương.
8. Tổ chức dạy ngôn ngữ của một
số nước trong khu vực ASEAN tại các cơ sở giáo dục có nhu cầu và điều kiện triển
khai
8.1. Tổ chức dạy ngôn ngữ của một
số nước trong khu vực ASEAN tại các cơ sở giáo dục có nhu cầu và điều kiện
Tổ chức khảo sát nhu cầu học tập
và điều kiện triển khai tại các cơ sở giáo dục; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch
dạy học các ngôn ngữ trong khu vực ASEAN theo lộ trình phù hợp, ưu tiên triển
khai tiếng Lào tại các trường thuộc khu vực biên giới và các đơn vị có nhu cầu.
Lựa chọn một số cơ sở giáo dục có đủ điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất và
quy mô học sinh để tổ chức thí điểm dạy tiếng Lào và một số ngôn ngữ phù hợp
trong khu vực ASEAN theo các hình thức linh hoạt như môn học tự chọn, câu lạc
bộ, hoạt động trải nghiệm hoặc tích hợp trong các nội dung giáo dục phù hợp với
từng cấp học.
Trên cơ sở kết quả thí điểm, tổ
chức đánh giá toàn diện về hiệu quả triển khai, mức độ phù hợp của chương trình,
tài liệu, đội ngũ giáo viên và sự đáp ứng nhu cầu của người học; từ đó rút kinh
nghiệm, điều chỉnh nội dung, phương thức tổ chức dạy học. Từng bước mở rộng quy
mô triển khai đến các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện, bảo đảm phù hợp với nhu
cầu thực tế, không dàn trải và không gây quá tải cho học sinh.
Đồng thời, xây dựng hoặc lựa chọn
chương trình, tài liệu dạy học phù hợp; phát triển đội ngũ giáo viên thông qua
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng hoặc hợp tác với các cơ sở đào tạo, tổ chức
trong và ngoài nước. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để
hỗ trợ chuyên môn, học liệu và tổ chức các hoạt động giao lưu, trải nghiệm, góp
phần nâng cao hiệu quả dạy và học.
Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh
giá việc triển khai; kịp thời điều chỉnh quy mô, nội dung và hình thức tổ chức,
đồng thời nhân rộng các mô hình hiệu quả, bảo đảm việc dạy ngôn ngữ trong khu
vực ASEAN được thực hiện bền vững và phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
8.2. Tổ chức dạy ngoại ngữ hai trong
các cơ sở giáo dục có nhu cầu và điều kiện
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức
khảo sát nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai của học sinh và điều kiện triển khai;
trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dạy học theo lộ trình phù hợp, bảo đảm triển
khai có trọng tâm, không dàn trải. Việc tổ chức dạy học được thực hiện theo
hình thức linh hoạt như môn học tự chọn, lớp học tăng cường, câu lạc bộ hoặc
các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học, không gây quá tải cho người
học.
Đối với các trường THPT chuyên Lê
Quý Đôn, THPT chuyên Võ Nguyên Giáp cần khảo sát nhu cầu học sinh, rà soát điều
kiện đội ngũ để xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học các lớp chuyên ngữ khác ngoài
tiếng Anh đáp ứng yêu cầu thực tiễn giáo dục của tỉnh.
Lựa chọn ngoại ngữ thứ hai phù hợp
với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của địa phương như tiếng Trung
Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc hoặc các ngoại ngữ khác; ưu tiên triển
khai tại các cơ sở giáo dục khu vực trung tâm, nơi có điều kiện về đội ngũ, cơ
sở vật chất và nhu cầu học sinh. Từng bước xây dựng, lựa chọn chương trình, tài
liệu dạy học phù hợp; đồng thời phát triển đội ngũ giáo viên thông qua tuyển
dụng, đào tạo, bồi dưỡng hoặc hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
Tăng cường ứng dụng công nghệ, học
liệu số và các hình thức dạy học trực tuyến để hỗ trợ triển khai ngoại ngữ thứ
hai; đồng thời huy động các nguồn lực xã hội hóa nhằm bảo đảm điều kiện tổ chức
dạy học. Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả triển khai; kịp thời điều
chỉnh quy mô, nội dung và hình thức tổ chức, đồng thời nhân rộng các mô hình
hiệu quả, bảo đảm chất lượng và tính bền vững.
9. Phát động phong trào thi đua,
khen thưởng thiết thực, hiệu quả, làm động lực thúc đẩy triển khai Đề án trên
toàn tỉnh
9.1. Phát động phong trào thi đua
gắn với nhiệm vụ chuyên môn và điều kiện thực tiễn
Tổ chức phát động các phong trào
thi đua chuyên đề gắn với các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án như nâng cao năng
lực ngoại ngữ của đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng ngoại
ngữ trong nhà trường và triển khai dạy học bằng ngoại ngữ.
Xây dựng hệ thống tiêu chí thi đua
cụ thể, rõ ràng, phù hợp với từng cấp học, loại hình cơ sở giáo dục và điều kiện
địa phương, bảo đảm dễ thực hiện, dễ đánh giá và có khả năng đo lường. Khuyến khích
các cơ sở giáo dục chủ động đăng ký nội dung thi đua, xây dựng mô hình phù hợp
với kế hoạch giáo dục của đơn vị, tạo sự lan tỏa trong toàn ngành.
9.2. Gắn kết quả thi đua với đánh
giá, xếp loại và chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và cơ sở
giáo dục
Quy định rõ việc đưa kết quả thực
hiện các nhiệm vụ của Đề án vào tiêu chí đánh giá, xếp loại công chức, viên
chức và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ sở giáo dục hằng năm. Kết quả
triển khai các nội dung như dạy học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ, ứng dụng
công nghệ, xây dựng môi trường sử dụng ngoại ngữ và tham gia hoạt động chuyên
môn được sử dụng làm căn cứ trong xét nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước
thời hạn, xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác theo quy định.
Đối với tập thể, kết quả thực hiện
Đề án là một trong những tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ và xét công nhận danh hiệu thi đua hằng năm. Đồng thời, xây
dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm công khai, minh bạch,
đánh giá đúng thực chất, tránh hình thức; kịp thời biểu dương, khen thưởng và
có biện pháp chấn chỉnh đối với các đơn vị triển khai chưa hiệu quả.
9.3. Tổ chức sơ kết, tổng kết và
lan tỏa các điển hình tiên tiến
Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết
việc triển khai phong trào thi đua theo từng giai đoạn; đánh giá toàn diện kết
quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp. Tổ
chức lựa chọn, tôn vinh và nhân rộng các mô hình hiệu quả, các tập thể, cá nhân
tiêu biểu trong dạy học ngoại ngữ và triển khai Đề án; tăng cường chia sẻ kinh
nghiệm thông qua hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn và các kênh thông tin
của ngành.
Đồng thời, đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền nhằm lan tỏa các điển hình tiên tiến, tạo động lực thúc đẩy
phong trào thi đua phát triển sâu rộng, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
ngoại ngữ trên địa bàn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Kinh phí thực hiện đề án gồm: Ngân
sách nhà nước; nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,
cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, trong đó:
a) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí
hằng năm cho chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp bao gồm
chi đầu tư phát triển và thường xuyên theo phân cấp ngân sách nhà nước; kinh
phí lồng ghép trong các chương trình, đề án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn thu hợp pháp của các cơ
sở giáo dục đào tạo; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước; các nguồn vốn xã hội hóa khác
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
d) Nhu cầu kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí cho giai đoạn
2026-2030 là: 423.687 (triệu đồng)
Nguồn lực được bố trí từ Ngân sách
trung ương, ngân sách địa phương, nguồn xã hội hoá và thu hợp pháp khác của các
cơ sở giáo dục.
Căn cứ tình hình thực tế về ngân
sách được giao hằng năm và từng giai đoạn, Sở Tài chính phối hợp với Sở GDĐT để
phân bổ ngân sách phù hợp với các nhiệm vụ trọng tâm.
Dự kiến:
- Nguồn ngân sách trung ương: 49.570
(triệu đồng)
- Nguồn ngân sách địa phương: từ
182.735 đến 233.470 (triệu đồng)
- Nguồn khác: từ 140.647 đến
191.382 (triệu đồng)
(Chi
tiết đính kèm ở Phụ lục IV )
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ
quan chủ trì thực hiện Đề án)
Sở GDĐT là cơ quan đầu mối, chủ
trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai toàn diện Đề án trên địa bàn tỉnh; chịu
trách nhiệm điều phối chung, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các sở, ngành, địa
phương và các cơ sở giáo dục trong quá trình thực hiện.
Chủ trì xây dựng kế hoạch triển
khai Đề án theo từng giai đoạn và kế hoạch hằng năm; hướng dẫn cụ thể các đơn vị
xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm thực hiện đúng
lộ trình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Tổ chức khảo sát, đánh giá thực
trạng; xây dựng, hướng dẫn áp dụng các tiêu chí, công cụ đánh giá mức độ triển
khai Đề án tại các cơ sở giáo dục theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT; quản
lý hệ thống dữ liệu, theo dõi tiến độ và kết quả thực hiện trên toàn tỉnh.
Chủ trì và phối hợp với các đơn
vị có đầy đủ cơ sở pháp lý, năng lực để triển khai các nhiệm vụ phát triển đội
ngũ, bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực ngoại ngữ và năng
lực dạy học bằng tiếng Anh cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; hướng dẫn
các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn theo
định hướng của Đề án.
Chủ trì hướng dẫn xây dựng, lựa
chọn, phát triển và khai thác chương trình, học liệu dạy học ngoại ngữ và dạy
học bằng tiếng Anh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các
nền tảng số trong quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá; bảo đảm kết nối, chia
sẻ dữ liệu và học liệu trong toàn ngành.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành,
địa phương và các tổ chức liên quan trong việc huy động nguồn lực, triển khai
các hoạt động hợp tác, thí điểm và nhân rộng mô hình hiệu quả; kịp thời tham
mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp với thực tiễn.
Tham mưu UBND tỉnh về cơ chế tuyển
dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái giáo viên tiếng Anh, giáo viên các môn
học khác dạy bằng tiếng Anh nhất là tại các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng
xa.
Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám
sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ
GDĐT theo quy định; kịp thời đề xuất khen thưởng, nhân rộng các mô hình hiệu quả
và xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Phối hợp với Sở GDĐT tham mưu UBND
tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành triển khai Đề án.
Phối hợp theo dõi, đôn đốc tiến
độ thực hiện các nhiệm vụ liên ngành; tổng hợp, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh.
Chủ trì, phối hợp thực hiện công
tác thông tin, truyền thông về chủ trương thực hiện Đề án trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh.
Phối hợp tham mưu việc tiếp nhận,
quản lý các chương trình, dự án hợp tác, hỗ trợ quốc tế liên quan đến Đề án
theo quy định.
3. Sở Tài chính
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
Sở GDĐT và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện Đề án theo các giai đoạn, theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với khả
năng cân đối của địa phương và theo quy định hiện hành; ưu tiên kinh phí cho
các nhiệm vụ trọng tâm, các hoạt động thí điểm và các nội dung có tác động lan
tỏa.
Thực hiện thẩm định dự toán kinh
phí đối với các nhiệm vụ, hoạt động của Đề án theo quy định; hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
Phối hợp với các cơ quan liên quan
tham mưu lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính từ các
chương trình, đề án, dự án có liên quan; đồng thời theo dõi, tổng hợp tình hình
bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh
điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở GDĐT rà soát, tham
mưu về nhu cầu biên chế, vị trí việc làm đối với giáo viên tiếng Anh, giáo viên
dạy các môn học khác dạy bằng tiếng Anh và cán bộ quản lý giáo dục theo lộ trình
thực hiện Đề án.
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất chính
sách thu hút, đãi ngộ, khuyến khích phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh,
giáo viên dạy các môn học khác bằng tiếng Anh chất lượng cao.
Phối hợp thực hiện công tác thi
đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển
khai Đề án.
5. Sở Ngoại vụ
Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với
Sở GDĐT và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh định hướng, mở rộng và
triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngoại
ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện
thực tiễn của địa phương.
Hướng dẫn, hỗ trợ và làm đầu mối
kết nối với các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính
phủ nước ngoài và các cơ sở giáo dục nước ngoài nhằm huy động, khai thác hiệu
quả các nguồn lực hợp tác quốc tế phục vụ triển khai Đề án; phối hợp giới thiệu,
kết nối đối tác phù hợp với nhu cầu của ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục
trên địa bàn.
Phối hợp với các cơ quan liên quan
trong việc thẩm định, tham mưu tiếp nhận, quản lý và giám sát các chương trình,
dự án, khoản viện trợ, tài trợ quốc tế liên quan đến Đề án theo đúng quy định;
bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và tuân thủ các quy định về đối ngoại.
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở giáo
dục trong việc thực hiện các thủ tục đối ngoại liên quan đến việc tiếp nhận
chuyên gia, giáo viên nước ngoài; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi, hội
thảo, tập huấn có yếu tố nước ngoài; đồng thời phối hợp theo dõi, tổng hợp tình
hình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ trên địa bàn.
6. Trường Đại học Quảng Bình
Trường Đại học Quảng Bình có trách
nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ của Đề án trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, đồng thời đóng vai trò là cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng và hỗ trợ chuyên môn cho ngành giáo dục tỉnh trong nâng cao chất lượng
dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh.
Phối hợp chặt chẽ với Sở GDĐT trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực ngoại ngữ và năng lực dạy học
bằng tiếng Anh cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; tham gia xây dựng
chương trình, tài liệu bồi dưỡng và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn theo nhu
cầu thực tiễn của địa phương.
Tham gia hỗ trợ chuyên môn thông
qua hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao các mô hình, phương
pháp giảng dạy ngoại ngữ và dạy học bằng tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực
tế; phối hợp xây dựng, thẩm định và phát triển học liệu phục vụ dạy học ngoại
ngữ và dạy học bằng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục.
Phối hợp tổ chức các hoạt động học
thuật như hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt chuyên môn, tập huấn chuyên đề; tăng cường
kết nối giữa giáo dục phổ thông và giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ.
Đồng thời, phát huy vai trò là cơ
sở đào tạo nguồn nhân lực, góp phần cung cấp nguồn giáo viên và nhân lực có năng
lực ngoại ngữ chất lượng cho địa phương; thúc đẩy hợp tác với các cơ sở đào
tạo, tổ chức trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ triển khai hiệu quả các mục tiêu
của Đề án và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của tỉnh.
7. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Trị
Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng
Trị chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT và các đơn vị liên quan triển khai công tác tuyên
truyền về Đề án một cách thường xuyên, có hệ thống, để nâng cao nhận thức và
tạo sự đồng thuận trong xã hội đối với việc dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là
tiếng Anh.
Xây dựng và duy trì các chuyên
trang, chuyên mục, tuyến tin, bài, phóng sự, chương trình phát thanh, truyền
hình chuyên đề về giáo dục ngoại ngữ; tập trung tuyên truyền mục tiêu, nội
dung, lộ trình và kết quả triển khai Đề án; phản ánh kịp thời các hoạt động, mô
hình mới, cách làm hiệu quả, các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong dạy và học
ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh.
Đa dạng hóa hình thức truyền thông,
kết hợp giữa báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình và nền tảng số, mạng
xã hội nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận, tăng tính tương tác và lan tỏa thông tin
đến các đối tượng khác nhau, đặc biệt là học sinh, giáo viên và phụ huynh. Tăng
cường các sản phẩm truyền thông có tính định hướng, giáo dục như chuyên đề, tọa
đàm, giao lưu, phỏng vấn, góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của ngoại ngữ
trong học tập, nghề nghiệp và hội nhập quốc tế.
Phối hợp với ngành giáo dục trong
việc tuyên truyền các hoạt động trọng tâm, sự kiện, kết quả nổi bật; đồng thời
định hướng dư luận xã hội, tạo động lực thúc đẩy việc triển khai Đề án hiệu
quả, bền vững trên địa bàn.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
UBND các phường, xã, đặc khu có
trách nhiệm phối hợp với ngành giáo dục tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề
án trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; chỉ đạo các
cơ sở giáo dục và các tổ chức liên quan trên địa bàn xây dựng kế hoạch thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát việc triển khai; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện và báo cáo
định kỳ theo quy định.
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền
sâu rộng mục tiêu, nội dung của Đề án đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân
dân trên địa bàn; phối hợp phát động các phong trào học ngoại ngữ trong cộng
đồng, khuyến khích việc sử dụng tiếng Anh và các ngoại ngữ khác trong các hoạt
động phù hợp, góp phần xây dựng môi trường học tập ngoại ngữ tại địa phương.
Phối hợp với các cơ sở giáo dục
trong việc tạo điều kiện tổ chức các hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ, giao
lưu, sinh hoạt ngoại ngữ tại cộng đồng; huy động sự tham gia của các tổ chức
đoàn thể, doanh nghiệp và cá nhân nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy và học
ngoại ngữ trên địa bàn.
Thực hiện lồng ghép các nguồn lực
từ ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để hỗ trợ các cơ sở giáo dục
trong việc cải thiện điều kiện dạy và học ngoại ngữ theo quy định; không ban
hành cơ chế, chính sách vượt thẩm quyền, đồng thời phối hợp, đề xuất với UBND
cấp trên xem xét các nội dung liên quan đến phát triển đội ngũ, cơ sở vật chất
và điều kiện bảo đảm.
9. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch triển khai Đề án tại đơn vị theo lộ
trình phù hợp với định hướng chung của ngành và điều kiện thực tế, bảo đảm gắn
với đặc thù ngành nghề đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động. Kế hoạch cần
xác định rõ mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn; ưu tiên
các ngành, nghề có nhu cầu cao về sử dụng ngoại ngữ và có điều kiện triển khai.
Trên cơ sở đó, tổ chức dạy học ngoại
ngữ theo hướng tăng cường năng lực sử dụng trong môi trường nghề nghiệp; chú
trọng phát triển kỹ năng giao tiếp, đọc hiểu tài liệu chuyên ngành và ứng dụng
ngoại ngữ trong công việc. Từng bước xây dựng và triển khai các mô-đun, học
phần hoặc nội dung đào tạo nghề có sử dụng tiếng Anh tại các ngành, nghề phù
hợp; thực hiện theo lộ trình từ thí điểm đến mở rộng, bảo đảm hiệu quả và tính
khả thi.
Chủ động xây dựng, lựa chọn và khai
thác học liệu ngoại ngữ gắn với từng ngành nghề đào tạo; tăng cường ứng dụng
công nghệ, học liệu số và các hình thức đào tạo linh hoạt nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học. Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp, cơ sở sử dụng
lao động và các tổ chức trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động thực hành,
thực tập, trải nghiệm môi trường làm việc có sử dụng ngoại ngữ, góp phần nâng
cao năng lực nghề nghiệp cho người học.
Bố trí, sử dụng hiệu quả đội ngũ
giáo viên; khuyến khích giáo viên chủ động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng
lực ngoại ngữ và năng lực tích hợp ngoại ngữ trong đào tạo nghề. Định kỳ tổ
chức đánh giá kết quả thực hiện theo kế hoạch và lộ trình đã xây dựng; kịp thời
điều chỉnh nội dung, giải pháp triển khai phù hợp với điều kiện thực tế và yêu
cầu của thị trường lao động.
10. Đề nghị với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức
chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân nâng cao nhận thức về
vai trò, ý nghĩa của việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học đối với phát triển nguồn nhân lực, hội nhập quốc tế và nâng cao chất lượng
giáo dục của tỉnh.
Phát huy vai trò của Mặt trận và
các tổ chức thành viên trong việc vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân,
kiều bào, các tổ chức quốc tế tham gia hỗ trợ, tài trợ nguồn lực để phát triển
môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục, nhất là tại
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Tăng cường công tác giám sát, phản
biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện Đề án; kịp thời tổng hợp ý kiến,
kiến nghị của Nhân dân, phụ huynh, học sinh và các cơ sở giáo dục để đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện. Phối hợp tổ chức các phong trào thi
đua, các hoạt động xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi trường học tập ngoại ngữ
trong cộng đồng; biểu dương, nhân rộng các mô hình, tập thể, cá nhân có thành
tích trong việc hỗ trợ và thúc đẩy học tập, sử dụng tiếng Anh trên địa bàn tỉnh.
Vận động cộng đồng dân cư, gia đình
và phụ huynh học sinh đồng hành cùng nhà trường trong việc tạo môi trường học
tập, rèn luyện và sử dụng tiếng Anh cho học sinh; góp phần xây dựng xã hội học
tập và nâng cao năng lực ngoại ngữ cho thế hệ trẻ./.
PHỤ LỤC I
SỐ
LIỆU VỀ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC
(Kèm theo Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn
2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” và “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai
đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Số lượng cơ sở giáo dục trong
tỉnh
- Tổng số trường học trong toàn
tỉnh:
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Vùng 1[21]
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
|
1
|
Mầm non
|
340
|
64
|
131
|
145
|
|
2
|
Tiểu học
|
236
|
43
|
88
|
106
|
|
3
|
TH-THCS
|
121
|
11
|
57
|
52
|
|
4
|
THCS
|
169
|
27
|
68
|
74
|
|
5
|
THPT
|
50
|
12
|
24
|
14
|
|
6
|
THCS-THPT
|
12
|
2
|
3
|
7
|
|
7
|
TH-THCS-THPT
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
8
|
GDTX
|
13
|
3
|
6
|
4
|
|
Tổng
|
945
|
164
|
377
|
402
|
- Tổng số trường có cấp học:
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
|
1
|
Mầm non
|
340
|
64
|
131
|
145
|
|
2
|
Tiểu học
|
359
|
56
|
145
|
158
|
|
3
|
THCS
|
303
|
41
|
129
|
133
|
|
4
|
THPT
|
63
|
15
|
27
|
21
|
|
5
|
GDTX
|
13
|
3
|
6
|
4
|
|
Tổng
|
1078
|
181
|
440
|
462
|
2. Tổng số giáo viên các cấp
học
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
|
1
|
Mầm non
|
7.350
|
1.324
|
2.740
|
3.286
|
|
2
|
Tiểu học
|
9.013
|
1.639
|
3.503
|
3.871
|
|
3
|
THCS
|
6.409
|
1.163
|
2.795
|
2.451
|
|
4
|
THPT
|
3.360
|
886
|
1.525
|
949
|
|
5
|
GDTX
|
275
|
93
|
126
|
56
|
|
Tổng
|
26.407
|
5.105
|
10.689
|
10.613
|
Trong đó, số lượng giáo viên tiếng
Anh và giáo viên các môn học khác:
|
Môn học
|
MN
|
TH
|
THCS
|
THPT
|
GDTX
|
Tổng
|
|
GV khác
|
7.350
|
8339
|
5734
|
2956
|
271
|
24.650
|
|
Tiếng Anh
|
0
|
674
|
675
|
404
|
4
|
1757
|
|
Tổng
|
7.350
|
9013
|
6409
|
3.360
|
275
|
26.407
|
3. Số lượng cán bộ quản lý các
cấp học
|
TT
|
Cấp học
|
TS
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
|
1
|
Mầm non
|
910
|
143
|
348
|
419
|
|
2
|
Tiểu học
|
594
|
100
|
215
|
279
|
|
3
|
THCS
|
591
|
79
|
252
|
260
|
|
4
|
THPT
|
181
|
46
|
80
|
55
|
|
5
|
GDTX
|
39
|
9
|
18
|
12
|
|
Tổng
|
2315
|
377
|
913
|
1025
|
4. Tổng số học sinh các cấp học
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
|
1
|
Mầm non[22]
|
83.942
|
15.220
|
32.032
|
36.690
|
|
2
|
Tiểu học
|
156.655
|
32.728
|
62.778
|
61.149
|
|
3
|
THCS
|
122.159
|
26.422
|
50.305
|
45.432
|
|
4
|
THPT
|
57.637
|
14.260
|
27.292
|
16.085
|
|
5
|
GDTX
|
6.024
|
3047
|
2096
|
881
|
|
Tổng
|
426.417
|
91.677
|
174.503
|
160.237
|
5. Thực trạng về năng lực tiếng
Anh
5.1. Năng lực tiếng Anh của giáo
viên tiếng Anh
|
TT
|
Cấp học
|
B1
|
B2
|
C1
|
C2
|
Chưa xác định
|
Tổng
|
|
1
|
Tiểu học
|
15
|
516
|
122
|
3
|
18
|
674
|
|
2
|
THCS
|
7
|
555
|
102
|
0
|
11
|
675
|
|
3
|
THPT
|
0
|
19
|
382
|
3
|
0
|
404
|
|
|
Tổng
|
22
|
1090
|
606
|
6
|
29
|
1753
|
5.2. Năng lực tiếng Anh của giáo
viên các môn học khác
|
TT
|
Cấp học
|
CĐNN
|
ĐHNN
|
B1
|
B2
|
C1
|
C2
|
Tổng
|
|
1
|
Tiểu học
|
1
|
14
|
527
|
36
|
5
|
0
|
583
|
|
2
|
THCS
|
1
|
16
|
449
|
30
|
2
|
0
|
498
|
|
3
|
THPT
|
1
|
76
|
916
|
57
|
6
|
1
|
1057
|
|
Tổng
|
3
|
106
|
1892
|
123
|
13
|
1
|
2138
|
5.3. Năng lực tiếng Anh của cán
bộ quản lý giáo dục
|
TT
|
Cấp học
|
CĐNN
|
ĐHNN
|
B1
|
B2
|
C1
|
Tổng
|
|
1
|
Tiểu học
|
1
|
1
|
109
|
7
|
1
|
119
|
|
2
|
THCS
|
0
|
6
|
150
|
18
|
2
|
176
|
|
3
|
THPT
|
0
|
17
|
85
|
8
|
2
|
112
|
|
Tổng
|
1
|
24
|
344
|
33
|
5
|
407
|
5.4. Đội ngũ có nguyện vọng bồi
dưỡng tiếng Anh để dạy học các môn học
|
TT
|
Cấp học
|
CĐNN
|
ĐHNN
|
B1
|
B2
|
C1
|
Chưa xác định
|
Tổng
|
|
1
|
Tiểu học
|
1
|
6
|
309
|
6
|
0
|
4384
|
4706
|
|
2
|
THCS
|
0
|
4
|
232
|
6
|
2
|
2830
|
3074
|
|
3
|
THPT
|
0
|
19
|
498
|
19
|
1
|
1098
|
1635
|
|
Tổng
|
1
|
29
|
1039
|
31
|
3
|
8312
|
9415
|
5.5. Đội ngũ có nguyện vọng bồi
dưỡng tiếng Anh giao tiếp
|
TT
|
Cấp học
|
CĐNN
|
ĐHNN
|
B1
|
B2
|
C1
|
Chưa xác định
|
Tổng
|
|
1
|
Mầm non
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4395
|
4395
|
|
2
|
Tiểu học
|
1
|
9
|
476
|
18
|
0
|
6434
|
6938
|
|
3
|
THCS
|
0
|
9
|
410
|
29
|
2
|
4725
|
5175
|
|
4
|
THPT
|
0
|
35
|
631
|
32
|
3
|
1430
|
2131
|
|
5
|
GDTX
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
27
|
27
|
|
Tổng
|
1
|
53
|
1517
|
79
|
5
|
17011
|
18666
|
6. Thực trạng cơ sở vật chất
|
Loại phòng học
|
Tiểu học
|
THCS
|
THCS- THPT
|
THPT
|
TH- THCS
|
TH- THCS- THPT
|
Tổng
|
|
Số phòng học
|
4553
|
1991
|
262
|
1120
|
2454
|
66
|
10446
|
|
Phòng học có TV
|
4295
|
1947
|
238
|
1109
|
2219
|
66
|
9874
|
|
Phòng học BMTA
|
250
|
148
|
33
|
60
|
146
|
6
|
643
|
|
Phòng học BMTA thiếu
|
304
|
166
|
16
|
50
|
190
|
1
|
727
|
PHỤ LỤC II
CHỈ
TIÊU ĐẠT CHUẨN SỬ DỤNG TIẾNG ANH NGÔN NGỮ HAI
(Kèm theo Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai
đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” và “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ
giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Số trường đạt chuẩn lũy
tiến theo giai đoạn:
|
Tổng số trường
|
Mức đạt
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
1078[23]
|
Mức độ 1
|
180
|
290
|
398
|
539
|
|
Mức độ 2
|
36
|
107
|
160
|
215
|
|
Mức độ 3
|
14
|
36
|
90
|
143
|
|
Tổng
|
230
|
433
|
648
|
897
|
+ Cấp mầm non:
|
Tổng số trường
|
Mức đạt
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
340
|
Mức độ 1
|
33
|
68
|
102
|
170
|
|
Mức độ 2
|
0
|
34
|
51
|
68
|
|
Mức độ 3
|
0
|
0
|
17
|
34
|
|
Tổng
|
33
|
102
|
170
|
272
|
+ Cấp phổ thông:
|
Tổng số trường
|
Mức đạt
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
725[24]
|
Mức độ 1
|
145
|
217
|
290
|
362
|
|
Mức độ 2
|
36
|
72
|
108
|
145
|
|
Mức độ 3
|
14
|
36
|
72
|
108
|
|
Tổng
|
195
|
325
|
470
|
615
|
+ Giáo dục thường xuyên:
|
Tổng số trường
|
Mức đạt
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
13[25]
|
Mức độ 1
|
2
|
5
|
6
|
7
|
|
Mức độ 2
|
0
|
1
|
1
|
2
|
|
Mức độ 3
|
0
|
0
|
1
|
1
|
|
Tổng
|
2
|
6
|
8
|
10
|
2. Số trường cụ thể theo từng
giai đoạn:
|
Tổng số trường
|
Mức đạt
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
1078
|
Mức độ 1
|
180
|
109
|
108
|
141
|
|
Mức độ 2
|
36
|
71
|
53
|
55
|
|
Mức độ 3
|
14
|
22
|
54
|
53
|
|
Tổng
|
230
|
202
|
215
|
249
|
3. Số trường phổ thông đạt chuẩn
sử dụng tiếng Anh ngôn ngữ hai cụ thể theo từng cấp học (lũy tiến):
|
Cấp học
|
Số trường
|
Mức độ
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
TH
|
359
|
Mức 1
|
109
|
163
|
168
|
210
|
|
Mức 2
|
27
|
54
|
63
|
84
|
|
Mức 3
|
11
|
27
|
42
|
63
|
|
THCS
|
303
|
Mức 1
|
29
|
43
|
102
|
127
|
|
Mức 2
|
7
|
14
|
38
|
51
|
|
Mức 3
|
2
|
7
|
25
|
38
|
|
THPT
|
63
|
Mức 1
|
7
|
11
|
20
|
25
|
|
Mức 2
|
2
|
4
|
7
|
10
|
|
Mức 3
|
1
|
2
|
5
|
7
|
|
Tổng
|
195
|
325
|
470
|
615
|
4. Hoạt động giáo dục cho các
trường đạt chuẩn
4.1. Môi trường ngôn ngữ và truyền
thông nội bộ
Đầu tư biển trường, các bảng hiệu,
bảng thông báo, website, hệ thống thông tin, truyền thông của nhà trường bằng
tiếng Việt và tiếng Anh.
|
Mức độ
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
Mức 1
|
180
|
109
|
108
|
141
|
|
Mức 2
|
36
|
71
|
53
|
55
|
|
Mức 3
|
14
|
22
|
54
|
53
|
|
Tổng
|
230
|
202
|
215
|
249
|
(Số
trường cần đạt chuẩn theo từng giai đoạn)
4.2. Số hoạt động giáo dục bằng
tiếng Anh cần đạt
Số tổ chuyên môn trung bình mỗi
trường trong toàn cấp học là 4 tổ/trường. Số chuyên đề cần tổ chức:
|
Tổng số trường
|
Mức đạt
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
1078
|
Mức độ 1
|
6516
|
3924
|
3888
|
5076
|
|
Mức độ 2
|
1944
|
3834
|
2862
|
2970
|
|
Mức độ 3
|
1008
|
1584
|
3888
|
3816
|
|
Tổng
|
9468
|
9342
|
10638
|
11862
|
(Giai
đoạn 1, mức 1: 181 trường x 9 tháng x 4 tổ x 1 chuyên đề =6516)
5. Công tác bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
5.1. Giáo viên các môn học đạt
chuẩn dạy học các môn bằng tiếng Anh
- Tổng hợp giáo viên bồi dưỡng đạt
chuẩn năng lực ngoại ngữ (lũy tiến):
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
1
|
MN
|
7350
|
140
|
568
|
1081
|
1715
|
|
2
|
Tiểu học
|
8.339
|
985
|
1758
|
2107
|
2838
|
|
3
|
THCS
|
5.734
|
232
|
403
|
1145
|
1537
|
|
4
|
THPT
|
2.956
|
140
|
231
|
532
|
692
|
|
5
|
GDTX
|
271
|
10
|
42
|
67
|
75
|
|
Tổng
|
24.650
|
1507
|
3002
|
4932
|
6857
|
5.2. Số CBQL các cấp cần bồi
dưỡng đạt chuẩn (lũy tiến)
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
1
|
MN
|
910
|
16
|
64
|
123
|
194
|
|
2
|
Tiểu học
|
594
|
77
|
141
|
168
|
225
|
|
3
|
THCS
|
591
|
21
|
35
|
102
|
137
|
|
4
|
THPT
|
181
|
8
|
14
|
32
|
43
|
|
5
|
GDTX
|
39
|
2
|
5
|
7
|
8
|
|
Tổng
|
2315
|
124
|
259
|
432
|
607
|
5.3. Số học sinh cần đánh giá
đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ (lũy tiến):
|
TT
|
Cấp học
|
Tổng số
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
1
|
Tiểu học
|
156655
|
8576
|
15314
|
18376
|
24721
|
|
2
|
THCS
|
122159
|
2080
|
3600
|
10240
|
13720
|
|
3
|
THPT
|
57637
|
474
|
776
|
1825
|
2363
|
|
4
|
GDTX
|
6.024
|
60
|
210
|
360
|
420
|
|
Tổng
|
342.475
|
11190
|
19900
|
30801
|
41224
|
(Trung
bình cấp THPT là 45 em/lớp; THCS là 40 em/lớp; Tiểu học là 35 em/lớp)
6. Hoạt động hợp tác quốc tế
trong dạy học ngoại ngữ
6.1. Hoạt động giao lưu quốc
tế theo giai đoạn
(Mức
độ 1: 1 đoàn; Mức độ 2: 3 đoàn; Mức độ 3: 5 đoàn)
|
Cấp học
|
Số trường
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
Tiểu học
|
359
|
245
|
460
|
567
|
777
|
|
THCS
|
303
|
65
|
120
|
341
|
470
|
|
THPT
|
63
|
12
|
18
|
42
|
58
|
|
MN
|
340
|
34
|
136
|
255
|
408
|
|
GDTX
|
13
|
2
|
7
|
11
|
14
|
|
Tổng
|
1078
|
358
|
741
|
1216
|
1727
|
Trong đó, giai đoạn 1 là 358, giai
đoạn 2 là 418, giai đoạn 33 là 528 và giai đoạn 4 là 563.
6.2. Được học tập trao đổi ở
nước ngoài với CBQL, GV, HS
Cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh được cử đi học tập ở nước ngoài được tính theo số trường có cấp đang công
tác. Trong đó, Mầm non có 340 trường; Tiểu học có 359 trường; THCS có 303
trường; THPT có 63 trường; GDTX có 2 đơn vị.
(Mức độ 1: 5%; Mức độ 10%: 2
đoàn; Mức độ 3: 15%)
6.2.1. Cán bộ quản lý
|
Cấp
|
Số lượng
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
MN
|
910
|
4
|
16
|
32
|
49
|
|
Tiểu học
|
594
|
20
|
35
|
43
|
57
|
|
THCS
|
591
|
5
|
9
|
26
|
34
|
|
THPT
|
181
|
1
|
2
|
8
|
9
|
|
GDTX
|
39
|
0
|
0
|
1
|
1
|
|
Tổng
|
2315
|
30
|
62
|
110
|
150
|
Trong đó, giai đoạn 1 là 30, giai
đoạn 2 là 32, giai đoạn 3 là 48, giai đoạn 4 là 40.
6.2.2. Giáo viên
|
Cấp
|
Số lượng
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
MN
|
7350
|
35
|
142
|
273
|
430
|
|
Tiểu học
|
9013
|
266
|
475
|
569
|
766
|
|
THCS
|
6409
|
65
|
114
|
320
|
433
|
|
THPT
|
3360
|
41
|
66
|
154
|
199
|
|
GDTX
|
275
|
3
|
11
|
17
|
19
|
|
Tổng
|
26423
|
410
|
808
|
1333
|
1847
|
Trong đó, giai đoạn 1 là 410, giai
đoạn 2 là 398, giai đoạn 3 là 525, giai đoạn 4 là 514
6.2.3. Học sinh
|
Cấp
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
Tiểu học
|
5085
|
9078
|
10894
|
14664
|
|
THCS
|
1396
|
2418
|
6858
|
9233
|
|
THPT
|
728
|
1202
|
2757
|
3593
|
|
GDTX
|
68
|
300
|
503
|
538
|
|
Tổng
|
7277
|
12998
|
21012
|
28028
|
Trong đó, giai đoạn 1 là 7277; giai
đoạn 2 là 5721; giai đoạn 3 là 8014; giai đoạn 4 là 7016
6.3. Đón tiếp đoàn CBQL, giáo
viên, học sinh đến học tập giao lưu
(Mức
độ 1: 1 đoàn; Mức độ 2: 2 đoàn; Mức độ 3: 3 đoàn)
|
Cấp học
|
Số trường
|
Giai đoạn 1
|
Giai đoạn 2
|
Giai đoạn 3
|
Giai đoạn 4
|
|
Tiểu học
|
359
|
196
|
352
|
420
|
567
|
|
THCS
|
303
|
52
|
92
|
253
|
343
|
|
THPT
|
63
|
9
|
14
|
31
|
42
|
|
MN
|
340
|
34
|
136
|
255
|
408
|
|
GDTX
|
13
|
2
|
7
|
11
|
14
|
|
Tổng
|
1078
|
293
|
601
|
970
|
1374
|
Trong đó, giai đoạn 1 là 293; giai
đoạn 2 là 308; giai đoạn 3 là 369; giai đoạn 4 là 404
PHỤ LỤC III
CHỈ
TIÊU THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 1 TỪ NĂM 2026-2030
(Kèm theo Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai
đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” và “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ
giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Số lượng trường tổ chức cho
trẻ làm quen tiếng Anh
|
Vùng
|
Tổng
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Vùng 1
|
64
|
51
|
55
|
59
|
64
|
|
Vùng 2
|
131
|
65
|
68
|
72
|
79
|
|
Vùng 3
|
145
|
50
|
52
|
54
|
58
|
|
Tổng
|
340
|
166
|
175
|
185
|
201
|
(Tỉ
lệ theo dự thảo Đề án giai đoạn 2026-2030: 100% Vùng 1-60% vùng 2-40% Vùng 3).
- Tỉ lệ trường tổ chức cho trẻ làm
quen tiếng Anh:
|
Vùng
|
Tổng
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Vùng 1
|
64
|
80%
|
86%
|
92%
|
100%
|
|
Vùng 2
|
131
|
50%
|
52%
|
55%
|
60%
|
|
Vùng 3
|
145
|
34%
|
36%
|
37%
|
40%
|
|
Tổng
|
340
|
49%
|
51%
|
54%
|
59%
|
2. Tổ chức dạy tiếng Anh là ngoại
ngữ 1 bắt buộc từ lớp 1
- Số lớp và số học sinh lớp 1, 2
trong toàn tỉnh:
|
Cấp
|
Số trường
|
Số lớp 1
|
Học sinh
|
Số lớp 2
|
Học sinh
|
|
TH
|
236
|
853
|
23.452
|
820
|
22.883
|
|
TH-THCS
|
121
|
341
|
7891
|
334
|
7687
|
|
Tổng
|
357
|
1194
|
31.343
|
1154
|
30.570
|
- Tỉ lệ và số trường có cấp tiểu
học triển khai dạy tiếng Anh lớp 1, 2:
|
Trường
|
Số trường
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tỉ lệ trường có cấp tiểu học dạy tiếng Anh
|
357
|
15%
|
34%
|
64%
|
100%
|
|
Số trường dạy TH
|
236
|
35
|
80
|
151
|
236
|
|
Số trường TH-THCS
|
121
|
18
|
41
|
77
|
121
|
- Lộ trình tuyển dụng giáo viên
dạy tiếng Anh bắt buộc lớp 1, 2:
|
Giáo viên tiếng Anh
|
Số lượng
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Số giáo viên dạy tiếng Anh cần tuyển dụng
|
204
|
30
|
40
|
60
|
74
|
3. Trường đạt chuẩn đưa tiếng
Anh thành ngôn ngữ thứ hai
|
Mầm non
|
Giai đoạn 2027-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
9
|
9
|
0
|
0
|
|
Năm 2029
|
10
|
10
|
0
|
0
|
|
Năm 2030
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
Tổng số
|
33
|
33
|
0
|
0
|
1.1. Trường cấp tiểu học
|
Tiểu học
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
10
|
10
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
22
|
20
|
2
|
0
|
|
Năm 2029
|
37
|
30
|
5
|
2
|
|
Năm 2030
|
78
|
49
|
20
|
9
|
|
Tổng số
|
147
|
109
|
27
|
11
|
Trong đó, trường tiểu học:
|
Tiểu học
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
7
|
7
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
15
|
13
|
2
|
0
|
|
Năm 2029
|
25
|
20
|
3
|
2
|
|
Năm 2030
|
50
|
32
|
13
|
5
|
|
Tổng số
|
97
|
72
|
18
|
7
|
Trường TH-THCS (cấp tiểu học):
|
Tiểu học-THCS
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
7
|
7
|
0
|
0
|
|
Năm 2029
|
12
|
10
|
2
|
0
|
|
Năm 2030
|
28
|
17
|
7
|
4
|
|
Tổng số
|
50
|
37
|
9
|
4
|
1.2. Trường có cấp trung học cơ
sở
|
THCS
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
8
|
7
|
1
|
0
|
|
Năm 2029
|
11
|
8
|
2
|
1
|
|
Năm 2030
|
17
|
11
|
4
|
2
|
|
Tổng số
|
38
|
28
|
7
|
3
|
Trong đó, cấp THCS:
|
THCS
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
4
|
3
|
1
|
0
|
|
Năm 2029
|
7
|
5
|
1
|
1
|
|
Năm 2030
|
10
|
7
|
2
|
1
|
|
Tổng số
|
22
|
16
|
4
|
2
|
Trường TH-THCS:
|
TH-THCS
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
Năm 2029
|
4
|
3
|
1
|
0
|
|
Năm 2030
|
7
|
4
|
2
|
1
|
|
Tổng số
|
15
|
11
|
3
|
1
|
1.3. Trường có cấp trung học phổ
thông
|
THPT
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
Năm 2029
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
Năm 2030
|
5
|
3
|
1
|
1
|
|
Tổng số
|
10
|
7
|
2
|
1
|
Trường THPT là:
|
THPT
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
Năm 2029
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
Năm 2030
|
4
|
2
|
1
|
1
|
|
Tổng số
|
9
|
6
|
2
|
1
|
Trường THCS-THPT là:
|
THCS-THPT
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Năm 2027
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Năm 2028
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Năm 2029
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Năm 2030
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
Tổng số
|
1
|
1
|
0
|
0
|
2. Công tác đào tạo bồi dưỡng
2.1. Đối với giáo viên cần đạt chuẩn
Bậc 4
|
TT
|
TỔNG
|
Tổng số
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
MN
|
7350
|
0
|
26
|
43
|
76
|
|
2
|
Tiểu học
|
8.339
|
50
|
120
|
239
|
582
|
|
3
|
THCS
|
5.734
|
9
|
41
|
69
|
103
|
|
4
|
THPT
|
2.956
|
0
|
20
|
40
|
81
|
|
5
|
GDTX
|
271
|
0
|
1
|
1
|
1
|
|
Tổng
|
24650
|
59
|
208
|
392
|
843
|
2.2. Đối với cán bộ quản lý cần
đạt chuẩn B2
|
TT
|
TỔNG
|
Tổng số
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
MN
|
910
|
0
|
3
|
5
|
8
|
|
2
|
Tiểu học
|
594
|
3
|
10
|
19
|
48
|
|
3
|
THCS
|
591
|
0
|
4
|
6
|
9
|
|
4
|
THPT
|
181
|
0
|
2
|
3
|
5
|
|
5
|
GDTX
|
39
|
0
|
1
|
1
|
1
|
|
Tổng
|
2.315
|
3
|
20
|
34
|
71
|
2.3. Số lượng học sinh cần đánh
giá năng
- Số học sinh tham gia học tập bằng
tiếng Anh cần đánh giá năng lực:
|
TT
|
TỔNG
|
Tổng số
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Tiểu học
|
156655
|
1750
|
3850
|
6650
|
13650
|
|
2
|
THCS
|
122159
|
320
|
1280
|
1760
|
2560
|
|
3
|
THPT
|
57637
|
0
|
270
|
405
|
675
|
|
4
|
GDTX
|
6024
|
0
|
120
|
120
|
120
|
|
Tổng
|
342.475
|
4097
|
7548
|
10964
|
19035
|
- Số học sinh đạt chuẩn đầu ra khi
học tập bằng tiếng Anh:
|
TT
|
TỔNG
|
Tổng số
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Tiểu học
|
156.655
|
438
|
1052
|
2101
|
5075
|
|
2
|
THCS
|
122.159
|
80
|
360
|
600
|
920
|
|
3
|
THPT
|
57.637
|
0
|
68
|
136
|
271
|
|
4
|
GDTX
|
6.024
|
0
|
30
|
30
|
30
|
|
Tổng
|
426.417
|
518
|
1600
|
3017
|
6566
|
3. Hợp tác quốc tế
3.1. Số lượng giáo viên được giao
lưu học tập trao đổi ở nước ngoài
|
Cấp
|
Số lượng
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
MN
|
7350
|
2
|
9
|
10
|
12
|
|
Tiểu học
|
9013
|
14
|
32
|
66
|
157
|
|
THCS
|
6409
|
2
|
12
|
19
|
29
|
|
THPT
|
3360
|
0
|
6
|
12
|
24
|
|
GDTX
|
275
|
0
|
2
|
2
|
2
|
|
Tổng
|
18
|
61
|
109
|
224
|
3.2. Số lượng CBQL được giao lưu
học tập trao đổi ở nước ngoài
|
Cấp
|
Số lượng
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
MN
|
910
|
0
|
1
|
1
|
2
|
|
Tiểu học
|
594
|
1
|
2
|
4
|
12
|
|
THCS
|
591
|
0
|
0
|
1
|
1
|
|
THPT
|
181
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
GDTX
|
45
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Tổng
|
1
|
3
|
6
|
15
|
3.3. Số lượng học sinh được giao
lưu học tập trao đổi ở nước ngoài
|
Cấp
|
Số lượng
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tiểu học
|
156655
|
259
|
620
|
1231
|
2995
|
|
THCS
|
122159
|
52
|
249
|
417
|
625
|
|
THPT
|
57637
|
0
|
105
|
213
|
430
|
|
GDTX
|
6024
|
0
|
51
|
51
|
51
|
|
Tổng
|
311
|
1025
|
1912
|
4101
|
3.4. Tổ chức hoạt động giao lưu
quốc tế mỗi hàng năm
(Mức
1 ít nhất 1 hoạt động; Mức 2 ít nhất 3 hoạt động, Mức 3 ít nhất 5 hoạt động)
|
Cấp học
|
Số trường
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tiểu học
|
237
|
10
|
26
|
55
|
154
|
|
THCS
|
169
|
2
|
10
|
19
|
33
|
|
THPT
|
50
|
0
|
1
|
4
|
10
|
|
MN
|
340
|
2
|
9
|
10
|
12
|
|
GDTX
|
18
|
2
|
8
|
14
|
18
|
|
Tổng
|
810
|
16
|
54
|
102
|
227
|
3.5. Đón tiếp đoàn cán bộ quản lý,
giáo viên, học sinh đến học tập giao lưu
Mức 1 ít nhất 1 hoạt động; Mức 2
ít nhất 2 hoạt động, Mức 3 ít nhất 3 hoạt động
|
Cấp học
|
Số trường
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tiểu học
|
237
|
10
|
24
|
46
|
116
|
|
THCS
|
169
|
2
|
9
|
15
|
25
|
|
THPT
|
50
|
0
|
1
|
3
|
7
|
|
MN
|
340
|
2
|
9
|
10
|
12
|
|
GDTX
|
13
|
2
|
7
|
11
|
14
|
|
Tổng
|
810
|
16
|
50
|
85
|
174
|