|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
Thông tư số 61/2024/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
bảo lãnh ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
35/2026/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo
lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi
tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Bộ luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Kinh
doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số
146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Nghị
định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của thanh tra, giám sát ngành ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày
17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bảo lãnh ngân hàng[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng bao
gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và công ty tài chính tổng hợp.
2. Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
3. Cá
nhân và tổ chức có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh bao gồm cá nhân và tổ chức
là người cư trú và người không cư trú.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo lãnh ngân
hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về
việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là
bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc
và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
2. Bảo lãnh đối ứng
là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với
bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong
trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo
lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho
bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận.
3. Xác nhận bảo lãnh
là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên xác nhận bảo lãnh cam kết với
bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh
đối với bên nhận bảo lãnh. Bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên bảo lãnh phải nhận
nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên xác nhận bảo lãnh, đồng thời khách hàng của bên
bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
4. Bảo lãnh trong
bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh
nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh
là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo
lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình
thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận
nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua
nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh
theo thỏa thuận. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa
vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho
bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận.
5. Đồng bảo lãnh
là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng ở nước ngoài cùng thực hiện
bảo lãnh.
6. Bên bảo lãnh
là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện bảo lãnh cho bên
được bảo lãnh. Trong trường hợp đồng bảo lãnh,
bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng
ở nước ngoài.
7. Bên được bảo lãnh
là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân có nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, được bảo lãnh bởi bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng.
8. Bên nhận bảo lãnh
là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân có quyền thụ hưởng bảo lãnh do bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành.
9. Bên bảo lãnh đối ứng
là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức tín dụng ở nước
ngoài thực hiện bảo lãnh đối ứng cho bên được bảo
lãnh.
10. Bên xác nhận bảo
lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức tín dụng
ở nước ngoài thực hiện xác nhận bảo lãnh cho
bên bảo lãnh.
11. Khách hàng của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là khách hàng) là
tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài)
hoặc cá nhân, cụ thể như sau:
a) Trong bảo lãnh ngân
hàng (trừ bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh), khách hàng của bên bảo lãnh là
bên được bảo lãnh hoặc bên đề nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cấp bảo lãnh cho bên được bảo lãnh;
b) Trong bảo lãnh đối ứng,
khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng là bên được bảo lãnh hoặc bên đề nghị tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đối ứng cho bên được bảo
lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh là bên bảo lãnh đối ứng;
c) Trong xác nhận bảo
lãnh, khách hàng của bên xác nhận bảo lãnh là bên bảo lãnh; khách hàng của bên
bảo lãnh là bên được bảo lãnh hoặc bên đề nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cấp bảo lãnh cho bên được bảo lãnh.
12. Thỏa thuận cấp bảo
lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác
nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát
hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng.
13. Văn bản cam kết
phát hành thư bảo lãnh nhà
ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là văn bản cam kết phát hành thư bảo
lãnh) là văn bản
cam kết của bên bảo lãnh với chủ đầu tư khẳng định bên bảo lãnh sẽ phát hành
thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư
được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh quy định tại thỏa thuận cấp bảo lãnh.
14. Cam kết bảo lãnh là cam kết do bên bảo
lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành theo một
trong các hình thức sau:
a) Thư bảo lãnh
là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực
hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp bảo lãnh đối
ứng và xác nhận bảo lãnh thì thư bảo lãnh bao gồm cả cam kết của bên bảo lãnh đối
ứng với bên bảo lãnh và bên xác nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh;
b) Hợp đồng bảo lãnh
là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan
(nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được
bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp bảo lãnh đối
ứng, xác nhận bảo lãnh thì hợp đồng bảo lãnh bao gồm cả thỏa thuận giữa bên bảo
lãnh đối ứng với bên bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có), giữa bên xác
nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có).
Riêng đối với bảo lãnh
nhà ở hình thành trong tương lai chỉ phát hành theo hình thức thư bảo lãnh.
15. Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua trong bảo
lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính của chủ
đầu tư) là số tiền mà chủ đầu tư có nghĩa vụ
phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết
tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng
trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo
lãnh và khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua
theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký.
Điều
4. Quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh
1. Việc phát hành bảo
lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường
quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách
hàng đối với nghĩa vụ tài chính bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
Điều
5. Những trường hợp không được bảo lãnh, hạn chế bảo lãnh và thực hiện giới hạn
cấp tín dụng
Khi thực hiện bảo lãnh,
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại
Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây
gọi là Ngân hàng Nhà nước) về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế
cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng.
Điều
6. Xác định số dư bảo lãnh
1. Số dư bảo lãnh đối với
một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát
hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát
hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có
liên quan.
2. Số dư bảo lãnh đối với
một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó được
tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh.
3. Số dư bảo lãnh
trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy
định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này.
Điều
7. Sử dụng ngôn ngữ
1. Thỏa thuận cấp bảo
lãnh, cam kết bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt, trừ các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với các bên liên quan sử dụng tiếng
nước ngoài trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch bảo lãnh
thuộc các trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định của Bộ
luật Dân sự;
b) Nghĩa vụ được bảo
lãnh phát sinh khi thực hiện các dự án được tài trợ vốn từ các tổ chức tài
chính quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Nghĩa vụ được bảo
lãnh phát sinh khi tham gia gói thầu quốc tế;
d) Giao dịch bảo lãnh
được phát hành thông qua hệ thống SWIFT.
3. Trường hợp sử dụng
tiếng nước ngoài, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các văn bản hoặc
thông điệp dữ liệu phải được dịch sang tiếng Việt có xác nhận của người đại diện
hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc phải được
công chứng hoặc chứng thực đính kèm bản tiếng nước ngoài.
Điều
8. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
1. Các bên tham gia bảo
lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh được thỏa
thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định tại Điều 3 Luật Các tổ chức tín
dụng.
2. Việc xử lý tranh chấp
phát sinh trong giao dịch bảo lãnh thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp
với quy định của pháp luật. Trường hợp bảo lãnh có yếu tố nước ngoài hoặc các
bên lựa chọn áp dụng tập quán thương mại quốc tế, các bên có thể thỏa thuận
pháp luật áp dụng, cơ quan giải quyết tranh chấp (bao gồm cả tòa án hoặc trọng
tài thương mại nước ngoài) để giải quyết tranh chấp về giao dịch bảo lãnh.
Điều 9. Hoạt động bảo lãnh
điện tử
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động bảo
lãnh ngân hàng qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động
bảo lãnh điện tử).
Việc
thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư
này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ
dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong
ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận
biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với
khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài (trừ trường hợp khách hàng gửi
đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT
hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện
như sau:
a) Đối với khách hàng
là người cư trú: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nhận
biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán;
b) Đối với khách hàng
là người không cư trú: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện
nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức
độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình
thức, công nghệ phù hợp, đảm bảo an toàn và tự
chịu rủi ro phát sinh.
3. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức,
công nghệ thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử áp dụng đối với toàn bộ hoặc từng
khâu trong quy trình bảo lãnh, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng
các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức,
công nghệ được tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa
chọn phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức
xác nhận giao dịch điện tử phù hợp đối với khách hàng khi thực hiện các giao dịch
điện tử trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện tử theo quy định của
pháp luật liên quan;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy
đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải
được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn
vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác minh khách
hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện tử; giải quyết tra soát,
khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống
rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của
các biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện nâng cấp, cập nhật kịp thời
trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Quy định vai trò,
trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận
hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong nghiệp vụ bảo lãnh điện tử. Trường hợp có rủi
ro phát sinh, ngân hàng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu
trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả,
an toàn trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện tử của ngân hàng.
4. Trường
hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương
tiện điện tử thì giá trị của mỗi cam kết bảo lãnh (trường hợp đồng tiền bảo
lãnh là ngoại tệ, áp dụng tỷ giá quy đổi theo quy định của bên bảo lãnh tại thời
điểm phát hành cam kết bảo lãnh) phát hành cho khách hàng cá nhân không được vượt
quá 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng Việt Nam và cho khách hàng tổ chức không được
vượt quá 45.000.000.000 (bốn mươi lăm tỷ) đồng Việt Nam, trừ các trường hợp
sau:
a)
Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử
theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Khách hàng gửi đề
nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống
SWIFT;
c) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu
khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia;
d) Khách hàng sử dụng
chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa
thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
đ) Khách hàng là tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
5. Hệ thống thông tin
thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an
toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
10. Phạm vi bảo lãnh
Bên bảo lãnh có thể cam
kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ tài chính mà bên được bảo lãnh có
nghĩa vụ thực hiện với bên nhận bảo lãnh.
Điều
11. Yêu cầu đối với khách hàng
1. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng,
xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có đầy đủ năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b)
Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;
c) Được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số
tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ
thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại
các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh
nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.
Điều
12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú
1. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người
không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức
tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này):
a) Khách hàng là tổ chức
kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt
Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc
dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
b) Khách hàng ký quỹ đủ
100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của
khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bảo lãnh;
c) Bên nhận bảo lãnh là
người cư trú.
2. Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người
không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú.
3. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách
hàng là người không cư trú phải:
a) Tuân thủ quy định của
Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
b) Có quy trình đánh
giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người
không cư trú.
4. Ngoài các quy định tại
Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không
cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này.
Điều
13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét,
quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:
a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ
các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư
trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);
b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh
doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được
bán, cho thuê mua.
2. Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành
trong tương lai:
a) Căn cứ đề nghị của
chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu
tư;
b) Bên bảo lãnh và chủ
đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26
Luật Kinh doanh bất động sản và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư này;
c) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết
phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi
ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
d) Sau khi ký hợp đồng
mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua,
thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh
cho bên mua;
đ) Bên bảo lãnh căn cứ
hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo
lãnh và văn bản cam kết phát
hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo
lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.
3. Thời hạn hiệu lực và
nội dung của thỏa thuận cấp bảo lãnh:
a) Thỏa thuận cấp bảo
lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ
các thư bảo lãnh cho bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23
Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với bên bảo lãnh theo thỏa
thuận cấp bảo lãnh đã hoàn thành; trừ trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn;
b) Ngoài các nội dung theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại
điểm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), thỏa
thuận cấp bảo lãnh còn phải có nội dung quy định bên bảo lãnh có nghĩa vụ phát
hành thư bảo lãnh cho bên mua trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết
quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư gửi đến và gửi thư bảo lãnh cho chủ
đầu tư để cung cấp cho bên mua.
4. Thời hạn hiệu lực và
nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh:
a) Văn bản cam kết phát
hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm
ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua,
thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc
thời điểm nào xảy ra trước);
b) Văn bản cam kết phát
hành thư bảo lãnh phải có các nội dung:
(i) Thông tin về bên bảo
lãnh, chủ đầu tư;
(ii) Hiệu lực của văn bản;
(iii) Thông tin dự án
được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án);
(iv) Cam kết của bên bảo
lãnh về việc sẽ phát hành thư
bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được
bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư;
(v) Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi
chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê
mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau
thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác
(nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp
đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký;
(vi) Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo
lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.
5. Thời hạn hiệu lực và
nội dung của thư bảo lãnh:
a) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho
đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam
kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt
theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo
lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành
cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1
Điều 16 Thông tư này, thư bảo lãnh còn phải
có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được bảo lãnh và nêu rõ hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.
6. Số tiền bảo lãnh cho từng bên
mua tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 25 Luật
Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.
7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu
tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số
tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua
chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;
b) Thời điểm ghi nhận số
dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng
trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu
có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo
và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của
các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn
ngày làm việc cuối cùng của tháng để làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền
và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.
8. Bên bảo lãnh có quyền
và nghĩa vụ sau:
a) Bên bảo lãnh có quyền:
(i) Từ chối phát hành
thư bảo lãnh cho bên mua nếu hợp đồng mua, thuê mua nhà ở chưa phù hợp với quy
định của pháp luật có liên quan hoặc sau khi đã chấm dứt thỏa thuận cấp bảo
lãnh;
(ii) Từ chối thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đối với số tiền không thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư
hoặc số tiền bên mua nộp vượt quá tỷ lệ quy định tại Điều 25 Luật Kinh doanh bất
động sản hoặc bên mua không xuất trình được thư bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã
phát hành cho bên mua.
b) Bên bảo lãnh có
nghĩa vụ:
(i) Phát hành thư bảo
lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà quy định tại
hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hợp lệ và gửi cho chủ đầu tư;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước
thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, bên bảo lãnh phải thông báo
công khai trên trang thông tin điện tử của bên bảo lãnh và thông báo bằng văn bản
cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án nhà ở của chủ đầu
tư, trong đó nêu rõ nội dung bên bảo lãnh không tiếp tục phát hành thư bảo lãnh
cho bên mua ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư sau thời điểm bên bảo
lãnh chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh với chủ đầu tư. Đối với các thư bảo
lãnh đã phát hành cho bên mua trước đó, bên bảo lãnh tiếp tục thực hiện cam kết
cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
(iii) Thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh với số tiền trả thay tương ứng với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư
được xác định căn cứ theo hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do bên mua
cung cấp phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại thư bảo
lãnh.
9. Chủ đầu tư có quyền
và nghĩa vụ sau:
a) Chủ đầu tư có quyền:
Đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo
lãnh thuộc dự án
nhà ở hình thành trong tương lai được bảo lãnh trong thời hạn văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực;
b) Chủ đầu tư có
nghĩa vụ:
(i) Gửi thư bảo lãnh do
bên bảo lãnh phát hành cho bên mua sau khi nhận được từ bên bảo lãnh theo quy định
tại khoản 6 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ
đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn,
chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, chủ đầu tư phải
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và thông
báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án
nhà ở của chủ đầu tư về việc bên bảo lãnh chấm dứt bảo lãnh cho chủ đầu tư. Chủ
đầu tư phải dừng cung cấp cho bên mua
văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh đã hết hiệu lực khi thỏa thuận cấp bảo
lãnh giữa chủ đầu tư và bên bảo lãnh hết hiệu lực;
(iii) Thông báo chính xác cho bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước
của từng bên mua và các khoản tiền khác (nếu có) theo đúng thời gian đã thỏa
thuận theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
10. Bên mua có quyền:
a) Được nhận thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành từ chủ đầu tư gửi đến;
b) Yêu cầu bên bảo lãnh
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư trên cơ sở xuất trình thư bảo lãnh kèm theo hồ sơ phù hợp với thư bảo lãnh.
11. Ngoài các quy định tại Điều
này, các nội dung khác về việc bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực
hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này.
Điều
14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị bảo
lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đề nghị bảo lãnh;
b) Tài liệu về khách
hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo
quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của
khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả
số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời
điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín
dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối
với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người
có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công
dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước
ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người
có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính
của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý
tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
c) Tài liệu về nghĩa vụ
được bảo lãnh;
d) Tài liệu về biện
pháp bảo đảm (nếu có);
đ) Tài liệu về các bên
liên quan khác (nếu có).
2. Căn cứ tình hình thực
tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc
điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, từng phương thức thực hiện hoạt động bảo
lãnh (bằng phương thức truyền thống hoặc phương tiện điện tử), tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thẩm định, xem xét cấp bảo
lãnh.
Điều
15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh
1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng
hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp
bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh.
2. Thỏa thuận cấp bảo
lãnh phải có các nội dung sau:
a) Pháp luật áp dụng.
Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa
thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;
b) Thông tin về các bên
trong quan hệ bảo lãnh;
c) Nghĩa vụ được bảo
lãnh;
d) Số tiền bảo lãnh, đồng
tiền bảo lãnh;
đ) Hình thức phát hành
cam kết bảo lãnh;
e) Điều kiện thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh;
g) Quyền và nghĩa vụ của
các bên;
h) Phí bảo lãnh;
i) Thỏa thuận về bắt buộc
nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả
nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
k) Số hiệu, ngày ký, hiệu
lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh;
l) Giải quyết tranh chấp
phát sinh;
m) Các nội dung khác
không trái với quy định của pháp luật.
3. Việc sửa đổi, bổ
sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo
lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định
trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều
16. Cam kết bảo lãnh
1. Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận
bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh với các nội dung sau:
a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định
cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên
thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;
b) Số hiệu của cam kết bảo lãnh;
c) Thông tin về các bên
trong quan hệ bảo lãnh;
d) Ngày phát hành bảo
lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặc trường hợp bắt đầu có hiệu
lực của bảo lãnh;
đ) Ngày hết hiệu lực
và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh;
e) Số tiền bảo lãnh, đồng
tiền bảo lãnh;
g) Nghĩa vụ bảo lãnh;
h) Điều kiện thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh;
i) Hồ sơ yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh gồm yêu
cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm danh mục chứng từ, tài liệu cần phải cung cấp;
k) Cách thức để bên nhận
bảo lãnh kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh;
l) Các nội dung khác
không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ
sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận phù
hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ quy định pháp luật.
3. Đối với các cam kết
bảo lãnh phát hành thông qua mạng thông tin liên lạc quốc tế thì tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo nội dung và quy trình phát hành
cam kết bảo lãnh của mạng thông tin liên lạc quốc tế. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình giám sát, quản lý hoạt động phát
hành bảo lãnh đối với các trường hợp này bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Điều
17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản
cam kết phát hành thư bảo lãnh
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết
bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo
lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp
luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc sử dụng chữ ký
điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo
lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều
18. Bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ của khách hàng
1. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với khách hàng và các bên có liên
quan (nếu có) về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm khi thực hiện
nghiệp vụ bảo lãnh.
2. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định nguyên tắc và yêu cầu cụ thể của việc
không áp dụng biện pháp bảo đảm. Trường hợp thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo đảm,
các bên thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ và theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Điều
19. Phí bảo lãnh
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) và phải niêm yết công
khai mức phí bảo lãnh.
2. Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên
tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.
3. Trường hợp tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng
về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp đồng tiền
bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí
hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
5. Các bên có thể thỏa
thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.
Điều
20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa
thuận cấp bảo lãnh
1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm
phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo
thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo
lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của
thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.
2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận
nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu
lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.
3. Trường hợp ngày hết
hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ,
ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
4. Việc gia hạn thời hạn
hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận
phù hợp với quy định pháp luật liên quan.
Điều 21. Miễn thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh
1. Trong trường hợp bên
nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo
lãnh thì bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đối với bên
nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc thực hiện nghĩa vụ
liên đới theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp một
hoặc một số thành viên đồng bảo lãnh được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo
lãnh của mình theo thỏa thuận của các bên liên quan thì các thành viên khác vẫn
phải thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo cam kết bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều
22. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Để
yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên
nhận bảo lãnh phải gửi hồ sơ
yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại điểm i
Khoản 1 Điều 16 Thông tư này cho bên bảo lãnh. Bên bảo lãnh kiểm tra hồ sơ
yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được xuất trình, đối chiếu với các điều khoản
và điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
theo quy định tại khoản 3 Điều này nếu hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh hợp lệ. Trường hợp hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ,
bên bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
2. Hồ
sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ khi:
a) Bên
bảo lãnh nhận được đủ hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn
hiệu lực của cam kết bảo lãnh, cụ thể:
(i)
Trường hợp gửi trực tiếp bằng văn bản thì phải trong thời gian làm việc của bên
bảo lãnh;
(ii)
Trường hợp gửi dưới hình thức thư bảo đảm qua dịch vụ bưu chính thì ngày bên bảo
lãnh nhận được yêu cầu là ngày ký nhận thư bảo đảm;
(iii)
Trường hợp gửi bằng phương tiện điện tử thì tính theo thời điểm bên bảo lãnh nhận
được thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy
định trong cam kết bảo lãnh.
3. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
a) Trường hợp bảo lãnh
ngân hàng (trừ trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh):
Trong thời hạn 5 ngày
làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận được hồ sơ yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, bên bảo lãnh có
trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết đối với bên nhận
bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã
trả thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho khách hàng biết. Khách hàng có
nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi theo
quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trường hợp bảo lãnh
đối ứng:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận được hồ sơ yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, bên bảo lãnh yêu cầu
bên bảo lãnh đối ứng thực hiện trả thay cho bên được bảo lãnh.
Bên bảo lãnh đối ứng thực
hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng đã cam kết với bên bảo lãnh, đồng
thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho
bên được bảo lãnh và thông báo cho khách hàng biết. Khách hàng có trách nhiệm
hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đối ứng đã trả thay và số tiền lãi theo
quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp bên bảo lãnh
đối ứng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên
bảo lãnh thì bên bảo lãnh thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh, đồng thời bên bảo lãnh hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho
vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên bảo lãnh đối ứng và thông báo cho bên
bảo lãnh đối ứng biết. Bên bảo lãnh đối ứng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số
tiền bên bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Trường hợp xác nhận
bảo lãnh:
Trong thời hạn 5 ngày
làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận được hồ sơ yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, bên bảo lãnh thực
hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, đồng thời
hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên được
bảo lãnh và thông báo cho khách hàng biết. Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy
đủ số tiền bên bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều
này.
Trường hợp bên bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh theo thỏa thuận tại cam kết bảo lãnh cho bên xác nhận bảo lãnh. Trong thời
hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày bên xác nhận bảo lãnh nhận được hồ
sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ
theo quy định tại khoản 2 Điều này, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng, đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào
tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên bảo lãnh và thông báo
cho bên bảo lãnh biết. Bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền bên
xác nhận bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều
này, đồng thời yêu cầu khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo
lãnh.
4. Trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được
yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên từ chối
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.
5. Bên trả thay (bên bảo
lãnh, bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh) áp dụng lãi suất đối với
số tiền trả thay phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh nhưng không vượt quá lãi suất
cho vay quá hạn cao nhất đang áp dụng tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đó.
6. Trường hợp trả thay
bằng ngoại tệ, bên trả thay hạch toán cho vay bắt buộc bằng loại ngoại tệ đã trả
thay và khách hàng thực hiện trả nợ bằng ngoại tệ trả thay hoặc quy đổi ra đồng
Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Trường hợp trả thay bằng đồng
Việt Nam thì bên trả thay hạch toán cho vay bắt buộc bằng đồng Việt Nam.
Điều
23. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh
Nghĩa vụ bảo lãnh chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Nghĩa vụ của bên được
bảo lãnh chấm dứt.
2. Nghĩa vụ bảo lãnh đã
được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.
3. Việc bảo lãnh được hủy
bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên
quan khác (nếu có).
4. Cam kết bảo lãnh đã
hết hiệu lực.
5. Bên nhận bảo lãnh miễn
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.
6. Theo thỏa thuận của
các bên.
7. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
24. Đồng bảo lãnh
1. Nguyên tắc, điều kiện,
quy trình tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh được thực hiện theo quy định tại
Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và quy định pháp luật
có liên quan.
2. Các bên tham gia đồng
bảo lãnh cùng chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,
nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần
độc lập. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối phải
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì các bên tham gia có trách nhiệm hoàn trả cho tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ
lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận.
Điều
25. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới
Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới phải thực hiện
trên cơ sở hợp đồng liên đới quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Điều 26. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài về bảo lãnh
1. Căn
cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh đối
với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về bảo lãnh điện tử (nếu có), bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có), bảo lãnh
đối với khách hàng là người không cư trú) phù hợp với quy định về cấp tín dụng,
trong đó phải phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và xét duyệt cấp bảo lãnh.
2. Tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh
ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
27. Quyền của bên bảo lãnh
1. Chấp nhận hoặc từ chối
đề nghị cấp bảo lãnh.
2. Đề nghị bên xác nhận
bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên được
bảo lãnh.
3. Yêu cầu khách hàng
và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm
định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).
4. Yêu cầu khách hàng
có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh (nếu cần).
5. Thực hiện kiểm tra,
giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo
lãnh.
6. Thu phí bảo lãnh, điều
chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt.
7. Từ chối thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc
có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo.
8. Yêu cầu bên bảo lãnh
đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
9. Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với khách hàng số tiền
trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; yêu cầu
khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.
10. Yêu cầu thành viên
đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh tương ứng
theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận trong trường hợp
thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh.
11. Xử lý tài sản bảo đảm
theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
12. Chuyển nhượng quyền,
nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật.
13. Khởi kiện theo quy
định của pháp luật khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
14. Các quyền khác theo
thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
28. Quyền của bên bảo lãnh đối ứng
1. Chấp nhận hoặc từ chối
đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng.
2. Đề nghị bên bảo lãnh
phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo
lãnh.
3. Yêu cầu khách hàng
cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng
và tài sản đảm bảo (nếu có).
4. Yêu cầu khách hàng
có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh (nếu cần).
5. Thực hiện kiểm tra,
giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo
lãnh.
6. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt.
7. Từ chối thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp
lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo.
8. Hạch toán ghi nợ bắt
buộc đối với số
tiền trả thay cho khách hàng ngay khi thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh, yêu cầu khách hàng hoàn trả số
tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo
lãnh theo cam kết.
9. Xử lý tài sản bảo đảm
của khách hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
10. Khởi kiện theo quy
định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
11. Chuyển nhượng quyền,
nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật.
12. Các quyền khác theo
thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
29. Quyền của bên xác nhận bảo lãnh
1. Chấp thuận hoặc từ
chối đề nghị xác nhận bảo lãnh.
2. Yêu cầu khách hàng
cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và
tài sản bảo đảm (nếu có).
3. Yêu cầu khách hàng
có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh (nếu cần).
4. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt.
5. Thực hiện kiểm tra,
giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo
lãnh.
6. Hạch toán ghi nợ bắt
buộc đối với số
tiền trả thay cho bên bảo lãnh ngay khi
thực hiện nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh, yêu cầu bên bảo lãnh hoàn trả số tiền mà
bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.
7. Xử lý tài sản bảo đảm
của bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
8. Khởi kiện theo quy định
của pháp luật khi bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
9. Chuyển nhượng quyền,
nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật.
10. Từ chối thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc
có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo.
11. Các quyền khác theo
thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
30. Nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và bên xác nhận bảo lãnh
1. Có trách nhiệm cung
cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến thẩm quyền phát hành cam kết bảo lãnh
cho các bên có liên quan; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhận được yêu cầu phù hợp với quy định tại cam kết bảo lãnh.
2. Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 22 Thông tư này.
3. Thực hiện kiểm tra,
giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của thỏa
thuận cấp bảo lãnh.
4. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có
liên quan cho bên bảo đảm khi thanh lý thỏa thuận cấp bảo lãnh, nếu không có thỏa
thuận khác.
5. Trong thời hạn 05
ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được văn bản khiếu nại của bên nhận bảo
lãnh về lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, phải có văn bản trả lời bên
khiếu nại.
6. Thực hiện lưu giữ hồ
sơ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn bên nhận bảo
lãnh về việc kiểm tra và xác nhận tính xác thực của cam kết bảo lãnh được phát
hành.
8. Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
31. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các
quyền sau đây:
a) Từ chối các yêu cầu
của bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh không đúng với các
thỏa thuận trong thỏa thuận cấp bảo lãnh hoặc cam kết bảo lãnh;
b) Đề nghị bên bảo
lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách
nhiệm theo cam kết;
c) Khởi kiện theo quy định
của pháp luật khi bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết;
d) Chuyển nhượng quyền,
nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của
pháp luật. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật khi
các bên liên quan thực hiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của các
bên đối với khoản bảo lãnh;
đ) Kiểm tra tính xác thực
của cam kết bảo lãnh;
e) Các quyền khác theo
thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ,
chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến khoản bảo lãnh và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các
thông tin, tài liệu đã cung cấp;
b) Thực hiện đầy đủ và
đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại
thỏa thuận cấp bảo lãnh;
c) Hoàn trả cho bên bảo
lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh số tiền bên bảo lãnh/bên bảo
lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận cấp bảo lãnh hoặc cam
kết giữa các bên và các chi phí phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
d) Chịu sự kiểm tra,
giám sát của bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh về quá
trình thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh. Có nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động
có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên
xác nhận bảo lãnh;
đ) Phối hợp với bên bảo
lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan trong quá
trình xử lý tài sản bảo đảm (nếu có);
e) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
1. Quyền của bên nhận bảo
lãnh:
a) Yêu cầu bên bảo
lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo
lãnh;
b) Khiếu nại bên bảo
lãnh, bên xác nhận bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày
nhận được thông báo từ chối của bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh nếu lý do từ
chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của các bên không phù hợp với điều kiện thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại cam kết bảo lãnh;
c) Khởi kiện theo quy định
của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
d) Kiểm tra tính xác thực
của cam kết bảo lãnh;
đ) Chuyển nhượng quyền,
nghĩa vụ của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên
quan phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Miễn thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh;
g) Các quyền khác theo
thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của bên nhận
bảo lãnh:
a) Thực hiện đầy đủ và
đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong cam kết bảo
lãnh (nếu có);
b) Thông báo kịp thời
cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm,
hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu
xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh;
d) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương
III
BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
33. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo
1. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán kế toán, theo dõi tất cả
các khoản bảo lãnh phát sinh theo quy định.
2. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo tình hình thực hiện bảo lãnh
theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 34. Điều khoản chuyển
tiếp
Các thỏa thuận cấp bảo
lãnh, cam kết bảo lãnh ký kết và có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận, cam kết phù hợp với quy định
của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết thỏa thuận cấp bảo
lãnh, cam kết bảo lãnh đó cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt. Việc sửa đổi,
bổ sung các thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh nêu trên chỉ được thực hiện
nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều
35. Hiệu lực thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định về bảo lãnh ngân hàng và Thông tư số 49/2024/TT-NHNN ngày 25/10/2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo
lãnh ngân hàng.
Điều
36. Tổ chức thực
hiện
1. Vụ Tín dụng[3] có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, kiểm
tra tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghiệp vụ
bảo lãnh.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1]
Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư
tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
[2]
Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số
85/2025/TT-NHNN.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà
nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này.”
[3]
Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng”
theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.