|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
95/2026/VBHN-TT-NHNN
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Đoàn Thái Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC CHO VAY THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 68/2013/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT TRONG NÔNG NGHIỆP
Thông tư số
13/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn việc cho vay theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong
nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
1. Thông tư số
85/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình
tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12
năm 2025.
2. Thông tư số
35/2026/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo
lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi
tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn việc cho vay theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm
tổn thất trong nông nghiệp.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn
việc các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
gia đình, cá nhân vay vốn theo quy định tại Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày
14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn
thất trong nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg).
2. Thông tư này áp dụng
đối với hợp đồng vay vốn tại các ngân hàng thương mại nhằm giảm tổn thất trong
nông nghiệp được ký trước ngày 31/12/2020.
Điều
2. Bên cho vay và bên vay
1. Bên cho vay là các
ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng.
2. Bên vay là các tổ chức,
cá nhân được quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg.
Điều
3. Nguyên tắc cho vay
1. Cho vay nhằm giảm tổn
thất trong nông nghiệp được thực hiện theo quy định về cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng và quy định tại Thông tư này.
2. Khách hàng vay vốn
phải sử dụng vốn đúng mục đích.
Điều
4. Điều kiện vay vốn
1. Các đối tượng vay vốn
bằng đồng Việt Nam mua máy, thiết bị nằm trong danh mục chủng loại máy, thiết bị
sản xuất trong nước, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2] công bố
và đầu tư các dự án máy, thiết bị được thẩm định theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[3].
2. Đáp ứng các điều kiện
tại khoản 3 Điều 1 và khoản 3 Điều 2 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg.
Điều
5. Lãi suất và mức cho vay
1. Các ngân hàng thương
mại cho vay theo mức lãi suất cho vay thấp nhất áp dụng cho các khoản vay vốn
phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ.
2. Mức cho vay tối đa
được hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất quy định tại khoản 4 Điều 1 và
khoản 4 Điều 2 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg.
3. Việc hỗ trợ lãi suất,
cấp bù chênh lệch lãi suất đối với khách hàng được thực hiện theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
Điều
6. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn cho vay đối
với khách hàng mua máy, thiết bị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Quyết
định số 68/2013/QĐ-TTg do ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận, nhưng
chỉ được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất tối đa 03 năm.
2. Thời hạn cho vay đối
với khách hàng đầu tư dự án dây chuyền máy, thiết bị quy định tại khoản 5 Điều
2 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg do ngân hàng thương mại và khách hàng tự thỏa
thuận, phù hợp với khả năng thu hồi vốn của dự án, nhưng tối đa không quá 12
năm.
Điều
7. Trách nhiệm của các ngân hàng thương mại
1. Báo cáo Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng[4]) và Bộ Tài chính về việc tham gia cho vay nhằm giảm tổn thất
trong nông nghiệp trước khi thực hiện khoản cho vay đầu tiên, trừ các ngân hàng
thương mại đã thực hiện cho vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản
thủy sản theo Thông tư số 22/2012/TT-NHNN ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày
15 tháng 10 năm 2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011
của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối
với nông sản, thủy sản.
2. Có trách nhiệm xem
xét, thẩm định và quyết định cho vay đối với khách hàng theo quy định và chịu
trách nhiệm về quyết định cho vay của mình.
3. Định kỳ hàng tháng
(trước ngày 10 của tháng tiếp theo) báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín
dụng[5]) kết quả
về cho vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, theo mẫu biểu đính kèm
Thông tư này.
Điều
8. Trách nhiệm của khách hàng vay vốn
1. Cung cấp đầy đủ,
trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn theo quy định và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin tài liệu đã cung cấp.
2. Sử dụng vốn vay đúng
mục đích; trả nợ gốc, lãi theo thỏa thuận với ngân hàng thương mại.
Điều
9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước[6]
1. Vụ Tín dụng[7]:
a) Chủ trì phối hợp với
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và các đơn
vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư
này;
b) Tổng hợp và báo cáo
Thống đốc kết quả cho vay nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
2. Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước:
a) Thực hiện thanh tra
việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của ngân hàng thương mại theo chức
năng, nhiệm vụ;
b) Phối hợp với Vụ Tín
dụng[8] và các
đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông
tư này.
3. Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng:
a) Giám sát các ngân
hàng thương mại thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ;
b) Phối hợp với Vụ Tín
dụng[9] và các
đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông
tư này.
Điều
10. Tổ chức thực hiện[10]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2014 và thay thế Thông tư số
22/2012/TT-NHNN ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 và Quyết định
số 65/2011/QĐ-TTg ngày 2 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
2.[11] Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các
ngân hàng thương mại, các tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY
THEO QUYẾT ĐỊNH 68/2013/QĐ-TTG NGÀY 14/11/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT TRONG NÔNG NGHIỆP
THÁNG………..NĂM………..
(Kèm theo Thông tư số: 13/2014/TT-NHNN ngày 18/4/2014 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng
|
STT
|
Chỉ tiêu báo cáo
|
Doanh số cho vay
|
Doanh số thu nợ
|
Dư nợ đến thời điểm báo cáo
|
Số lãi được hỗ trợ
|
Số lượng KH vay vốn lũy kế từ
đầu năm
|
Số khách hàng còn dư nợ
|
|
Trong kỳ b/c
|
Lũy kế từ đầu năm
|
Trong kỳ b/c
|
Lũy kế từ đầu năm
|
Tổng số
|
Trong đó: Nợ xấu
|
Trong kỳ b/c
|
Lũy kế từ đầu năm
|
|
|
|
I
|
Cho vay được hỗ trợ lãi suất phân theo danh mục máy,
thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Máy làm đất, san phẳng đồng ruộng, gieo cấy, trồng,
chăm sóc, thu hoạch lúa, ngô, cà phê, chè, mía; máy sấy nông sản, thủy sản;
máy, thiết bị sản xuất muối sạch; máy, thiết bị sử dụng trong chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống thiết bị tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy, thiết bị sử dụng sản xuất giống, nuôi trồng và thu hoạch thủy sản.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Các loại máy, thiết bị dò cá, thu, thả lưới câu, thông tin liên lạc, hầm (buồng) cấp
đông, thùng (hầm)
bảo quản sản
phẩm có gắn thiết bị lạnh, sản xuất nước đá,
lọc nước biển làm nước ngọt sử dụng trên tàu cá, tàu dịch vụ hậu cần phục vụ
đánh bắt xa bờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Máy, thiết bị chế biến sản phẩm từ phế và phụ phẩm
nông nghiệp, thủy sản.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Kho, thiết bị sử dụng chứa, bảo quản thóc, ngô quy mô
hộ gia đình.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Các loại máy kéo, động cơ Diezen sử dụng trong nông
nghiệp, khai thác đánh bắt thủy sản.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cho vay hỗ trợ chênh lệch lãi suất phân theo danh mục
máy móc thiết bị, dự án đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kho silo dự trữ lúa, ngô; hệ thống sấy nông sản; dây
chuyền máy, thiết bị xay xát, đánh bóng, phân loại gạo.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống nhà kính, nhà lưới phục vụ sản xuất; máy,
thiết bị bảo quản chế biến rau, hoa, quả.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dây chuyền máy, thiết bị bảo quản, giết mổ gia súc,
gia cầm công nghiệp; chế biến thủy sản (thiết bị làm lạnh, cấp đông, tái đông;
sản xuất nước đá, đá vảy; thiết bị hấp sấy…).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Dây chuyền máy, thiết bị chế biến cà phê, chè, nhân
điều, hồ tiêu.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Dây chuyền máy, thiết bị chế biến muối.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Các dự án chế tạo máy, thiết bị sản xuất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Cho vay được hỗ trợ lãi suất, chênh lệch lãi suất
phân theo đối tượng vay vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đối tượng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên,
số điện thoại)
|
Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
………, ngày…… tháng…… năm……
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
(Ký, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử.
- Thời hạn gửi báo cáo:
Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính
của các ngân hàng thương mại tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (Vụ Tín dụng[12]), đồng gửi một báo cáo cho Bộ Tài
chính để theo dõi.
- Mọi thông tin cần giải đáp đề nghị liên hệ:
+ Vụ Tín dụng[13] - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Điện thoại:
04.39349428
+ Fax: 04.38248800; +
Email: [email protected]
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 85/2025/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.”
Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư
tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
[2] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại Điều 6 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 12 năm 2025.
[3] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[4] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành
kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2
của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điều 7 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31
tháng 12 năm 2025.
[7] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều
25. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2.
Thông tư này bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư
25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15
tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay
hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
3.
Thông tư này bãi bỏ điểm b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số
32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15
tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà
ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
4. Kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09
tháng 04 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính
sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực,
trừ quy định tại các điểm d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.”
Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số
85/2025/TT-NHNN.
3. Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
Điều 8 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12
năm 2025.
[12] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm
từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm
từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 95/2026/VBHN-TT-NHNN hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc cho vay theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 95/2026/VBHN-TT-NHNN ngày 18/09/2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc cho vay theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
26
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|