|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 322/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CAM KẾT THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030 (FP2030)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Quyết định số
1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng
cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số
1559/QĐ-BYT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch thực hiện
Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030
(FP2030), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia
Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030) trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và triển khai
thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc Cam kết FP2030 phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Xác định rõ vai trò, trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Sở Y tế với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy
ban nhân dân xã, phường trong việc thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình.
2. Yêu cầu
a) Các chỉ tiêu, giải pháp phải
được lồng ghép chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương
trình, dự án y tế - dân số hiện hành của địa phương.
b) Bảo đảm tính khả thi, đúng
tiến độ, chất lượng; huy động và bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, kinh phí, cơ sở
vật chất) để thực hiện.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI THỰC
HIỆN
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp
thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân trên địa bàn tỉnh;
giảm nhu cầu chưa được đáp ứng của vị thành niên, thanh niên, góp phần thực
hiện thành công Chiến lược Dân số tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) 100% phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ trên địa bàn tỉnh được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai
hiện đại.
b) Giảm 2/3 số vị thành niên,
thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
c) 90% cơ sở cung cấp dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh (bao gồm công lập và ngoài công lập)
đạt tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo quy định của Bộ Y
tế.
d) 100% xã, phường duy trì cung
ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân
số, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
đ) 100% Trạm Y tế xã, phường đủ
điều kiện cung cấp được dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng theo phạm vi
hoạt động chuyên môn và quy định của Bộ Y tế.
e) 100% xã, phường thường xuyên
tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử
dụng biện pháp tránh thai và truyền thông về hệ lụy của phá thai, nhất là đối
với vị thành niên, thanh niên.
3. Phạm vi, đối tượng và
thời gian
a) Phạm vi: Được triển khai
thực hiện tại 100% xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; chú trọng vị thành niên, thanh niên, công nhân tại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, người dân vùng khó khăn.
c) Thời gian thực hiện: Từ năm
2026 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
TRỌNG TÂM
1. Tăng cường tiếp cận các
biện pháp tránh thai hiện đại và xã hội hóa
a) Tham mưu, ban hành các văn
bản hướng dẫn, cơ chế hỗ trợ của địa phương về cung cấp phương tiện tránh thai
và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
b) Mở rộng mạng lưới cung cấp
phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp, bao gồm các cơ
sở y tế công lập, ngoài công lập và các cơ sở được phép cung ứng phương tiện
tránh thai theo quy định. Đào tạo, tập huấn cập nhật kỹ năng cho cán bộ thực
hiện dịch vụ ở cả khu vực công lập và ngoài công lập.
c) Đẩy mạnh chương trình xã hội
hóa phương tiện tránh thai; huy động các doanh nghiệp, tổ chức xã hội tham gia
cung ứng dịch vụ tại cộng đồng.
2. Giảm có thai ngoài ý muốn
ở vị thành niên và thanh niên
a) Phối hợp xây dựng hệ thống
thu thập số liệu sử dụng biện pháp tránh thai của nhóm vị thành niên, thanh
niên trên địa bàn nhằm phục vụ việc lập kế hoạch sát thực tế.
b) Đổi mới phương pháp, nội
dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính
trong các trường học (trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học,
dạy nghề) phù hợp từng lứa tuổi.
c) Xây dựng và thí điểm các mô
hình "Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện với thanh niên", chú
trọng các địa bàn vùng xa trung tâm, các cụm công nghiệp tập trung nhiều lao động
trẻ.
d) Nâng cao năng lực tư vấn
trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế; tổ chức các chương
trình truyền thông cho cha mẹ, gia đình về đồng hành cùng con em trong độ tuổi
vị thành niên.
3. Nâng cao chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng và phi lâm sàng
a) Tuyến tỉnh: Đầu tư, nâng cấp
cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chuyên
khoa sản, bệnh viện khu vực; cập nhật, thử nghiệm các kỹ thuật mới, hiện đại.
b) Tuyến xã: Kiện toàn năng lực
Trạm Y tế cấp xã để bảo đảm 100% trạm thực hiện được các kỹ thuật kế hoạch hóa
gia đình lâm sàng theo phân tuyến chuyên môn.
c) Tại cộng đồng: Bảo đảm nguồn
cung ứng phương tiện tránh thai phi lâm sàng (bao cao su, viên uống tránh thai)
ổn định. Nâng cao năng lực tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng cho đội ngũ cộng
tác viên dân số và y tế thôn, tổ dân phố.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý hậu cần phương tiện tránh thai; tăng cường kết nối,
tương tác và tư vấn trực tuyến giữa cơ sở y tế với người dân.
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát
chất lượng dịch vụ, đánh giá sự hài lòng của khách hàng dựa trên các bộ công cụ
quy định của Bộ Y tế.
4. Đa dạng hóa công tác
truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi
a) Phát triển các kênh truyền
thông hiện đại: Ứng dụng Internet, mạng xã hội (Zalo, Facebook, TikTok...), xây
dựng các sản phẩm truyền thông số phù hợp với giới trẻ.
b) Duy trì các hình thức truyền
thông truyền thống: Phát thanh địa phương, cổ động trực quan, tư vấn nhóm nhỏ,
nói chuyện chuyên đề tại các thôn, tổ dân phố, các doanh nghiệp đông công nhân.
c) Lồng ghép nội dung kế hoạch
hóa gia đình, hệ lụy của phá thai vào các phong trào văn hóa, phong trào đoàn
thể tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ các nguồn sau:
1. Ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ngành, đơn vị và địa phương theo
phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép từ Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035
tại địa phương.
3. Nguồn kinh phí xã hội hóa,
huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí
khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng
dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo Chi cục Dân số và
Trẻ em, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế cơ sở triển khai các
hoạt động cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; bảo
đảm khả năng tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại, an toàn, thuận tiện và
phù hợp với nhu cầu của người dân, trong đó chú trọng vị thành niên, thanh
niên, công nhân tại các khu, cụm công nghiệp và các nhóm dân cư có nhu cầu chưa
được đáp ứng.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng
chuyên môn về kế hoạch hóa gia đình, cung cấp phương tiện tránh thai, tư vấn về
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên dân
số và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở
y tế thực hiện các kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình theo quy định; tăng cường
kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ, công tác quản lý hậu cần phương tiện
tránh thai và việc thực hiện các quy định về cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi
về kế hoạch hóa gia đình; chú trọng truyền thông cho vị thành niên, thanh niên
về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại và
những nguy cơ, hệ lụy của phá thai không an toàn.
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; tổ chức kiểm tra, giám
sát định kỳ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết và thực
hiện chế độ báo cáo Bộ Y tế theo quy định. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; tổ chức
tổng kết toàn diện việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách
hiện hành.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị, địa phương quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp kiểm tra, giám sát
việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả
và đúng quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường giáo dục dân số, sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính cho học sinh, sinh viên phù hợp với
từng cấp học, độ tuổi.
b) Lồng ghép các nội dung về kế
hoạch hóa gia đình, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
kỹ năng sống và xây dựng lối sống lành mạnh vào các hoạt động giáo dục, ngoại
khóa, hoạt động trải nghiệm và truyền thông trong nhà trường theo quy định.
c) Phối hợp triển khai các hoạt
động truyền thông, tư vấn sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và kế hoạch hóa
gia đình cho học sinh, sinh viên; chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn và sử dụng biện pháp tránh thai an toàn, phù hợp.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền về công tác kế hoạch hóa gia
đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và thực hiện chính sách dân
số trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
b) Lồng ghép nội dung truyền
thông về kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc,
bình đẳng giới và nâng cao chất lượng dân số trong các hoạt động văn hóa, thể
thao và phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
5. Tỉnh đoàn Hưng Yên
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn,
giáo dục về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và kế hoạch hóa gia đình cho
đoàn viên, thanh niên.
b) Tăng cường các hình thức
truyền thông phù hợp với thanh niên như diễn đàn, tọa đàm, hội thi, sinh hoạt
chuyên đề, truyền thông đồng đẳng và truyền thông trên nền tảng số; chú trọng
thanh niên công nhân, thanh niên tại các khu, cụm công nghiệp và thanh niên có
hoàn cảnh khó khăn.
c) Phát huy vai trò của tổ chức
đoàn trong vận động đoàn viên, thanh niên chủ động tiếp cận thông tin, tư vấn
và sử dụng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, góp phần giảm mang thai ngoài ý
muốn ở vị thành niên, thanh niên.
6. Liên đoàn Lao động tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế, Ban
Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, doanh nghiệp và công đoàn cơ
sở tổ chức truyền thông, tư vấn về kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục cho công nhân, người lao động, đặc biệt là lao động
trẻ.
b) Lồng ghép nội dung chăm sóc
sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình vào các hoạt động của tổ chức công
đoàn; tạo điều kiện để đoàn viên, người lao động được tiếp cận thông tin, tư
vấn và các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế
và các khu công nghiệp tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế, Liên
đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Hưng Yên và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
truyền thông, tư vấn về kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục cho người lao động tại các khu, cụm công nghiệp.
b) Vận động, hướng dẫn các
doanh nghiệp tạo điều kiện về thời gian, địa điểm và phối hợp tổ chức các hoạt
động truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
cho công nhân, người lao động, nhất là lao động trẻ.
8. Các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung của Kế hoạch;
lồng ghép công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức
khỏe tình dục vào các chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân thực hiện chính
sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; tham gia huy động các nguồn lực hợp pháp để
triển khai thực hiện Kế hoạch.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ
của Kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện hằng năm; chủ động bố trí nguồn lực theo khả năng ngân sách và huy
động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Chỉ đạo Trạm Y tế, các tổ
chức đoàn thể, cơ sở giáo dục, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, tổ
dân phố và các đơn vị có liên quan tổ chức cung cấp phương tiện tránh thai,
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn
phù hợp với nhu cầu của người dân.
c) Bảo đảm duy trì cung ứng các
biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số,
nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm người dân được
tiếp cận các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng theo quy định.
d) Tăng cường truyền thông tại
cộng đồng về kế hoạch hóa gia đình, sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại,
phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; chú trọng vị thành niên, thanh niên, người
lao động tại các khu, cụm công nghiệp và các nhóm dân cư có nhu cầu chưa được
đáp ứng.
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Y tế theo hướng dẫn.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
và Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030) trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các
đơn vị triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|