|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1112/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng
9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính về Thi đua, khen
thưởng được công bố tại Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua,
khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ (có danh mục kèm theo).
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC, TĐKT&TT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1112/QĐ-BNV ngày 21 tháng
9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Phần
I
1.
Danh
mục thủ tục nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
a)
Thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
|
Stt
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết
|
|
1
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ
|
Thi đua, khen thưởng
|
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
2
|
Thủ tục đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng
khen của Bộ Nội vụ
|
Thi đua, khen thưởng
|
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
3
|
Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
|
Thi đua, khen thưởng
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
4
|
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
5
|
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
6
|
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
b)
Thủ
tục hành chính nội bộ thực hiện tại Bộ Nội vụ
|
Stt
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết
|
|
1
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động
tiên tiến
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
2
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cơ sở
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
3
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ
|
Thi đua, khen thưởng
|
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
4
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể
Lao động tiên tiến
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
5
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể
Lao động xuất sắc
|
Thi đua, khen thưởng
|
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
6
|
Thủ tục công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
|
7
|
Thủ tục công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Thi đua, khen thưởng
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ
|
2.
Danh
mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
|
Stt
|
Mã Tên thủ tục hành TTHC
chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ
TTHC
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công bố
TTHC
|
|
I
|
Thủ tục nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước
|
|
1
|
6.005548
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ
Nội vụ
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
2
|
6.005549
|
Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội
vụ
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
3
|
6.005550
|
Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
4
|
6.005551
|
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
5
|
6.005552
|
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nội vụ và cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
II
|
Thủ tục hành chính nội bộ thực hiện
tại Bộ Nội vụ
|
|
1
|
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động
tiên tiến đối với cá nhân
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
2
|
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cơ sở
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
3
|
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
4
|
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể
Lao động tiên tiến
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
|
5
|
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể
Lao động xuất sắc
|
Thông tư số 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026
|
Thi đua, khen thưởng
|
Quyết định số
1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025
|
Phần
II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU CỜ THI ĐUA CỦA BỘ NỘI
VỤ
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ gửi về Bộ Nội vụ (qua Văn
phòng Bộ).
-
Bước 2.
Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ;
-
Báo cáo
thành tích của tập thể;
-
Biên bản
bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng
xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời
gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu
chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen
thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có
trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền
lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục
Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
b)
Trường Đại
học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà
nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm
Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
c)
Sở Nội vụ
các tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội
vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ).
-
Báo cáo
thành tích của tập thể (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Cờ Thi đua của
Bộ Nội vụ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
-
Dẫn đầu
phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức và đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
+ Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm
vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ Nội vụ;
+ Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
-
Dẫn đầu
phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động có thời gian
thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
-
Đạt tỷ lệ
phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ
80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng được cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….[1]
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm,
tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng,
nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[2]
1.
Báo cáo
thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành[3].
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết
quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)[4];
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ[5].
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo
tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số
quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của
văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2.
Những biện
pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp
dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3.
Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4.
Hoạt động
của các tổ chức đảng, đoàn thể[6].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[7]
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
[1] Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh
hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể
lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
[4] Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
[5] Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ”.
[6] Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức
đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích
phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật.
[7] Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua,
khen thưởng.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; các Bộ, ban, ngành, tỉnh lập hồ sơ
đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
-
Bước 2: Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến của các cơ quan, đơn
vị liên quan; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch vụ bưu chính;
-
Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ;
-
Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
-
Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng các cấp.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng
xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời
gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu
chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen
thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có
trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm
vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Nội vụ; cá nhân, tập thể,
hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của
Bộ, ngành Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ).
-
Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mẫu số 1.3, mẫu số
1.4 và mẫu số 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
a)
Bằng khen
của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
-
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
-
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
-
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời
điểm đề nghị được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc có 02 năm liên tục
trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
-
Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm
trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích
hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong
thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên
tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành
lập, ngày truyền thống (năm tròn);
-
Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét
tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời
gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời
gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
b)
Doanh
nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
-
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
-
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
-
Có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội
vụ.
c)
Tập thể
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
-
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
-
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
-
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ
sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực;
-
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên,
trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày
thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
d)
Cá nhân,
tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
-
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
-
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
-
Có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội
vụ;
-
Có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội
vụ.
đ) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã
hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
e)
Cá nhân,
tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong
tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây
dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với
ngành Nội vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ...............;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/.... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/....... của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho...[3] đã có thành tích…[4]
theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
___________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…[1]
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I.
SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
-
Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..…....
-
Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……
- Quê quán: …………………………………..……………………....…………
- Nơi thường trú:
…………..…..…..………..……..…………..……………….…
- Cơ quan, địa phương công tác:
…………..…………..………..……………...…
-
Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….…………
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….……….
-
Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….……
II.
THÀNH
TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………………...
2.
Thành tích
đạt được của cá nhân[2]: …………..…………..………………….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a)
Đối với cá
nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
-
Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
-
Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích
các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề
nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo
đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao[3]
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c)
Việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng
chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e)
Về sáng kiến,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III.
DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
____________________
[1] Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”; Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề
nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Giấy khen; 02
năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với
đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định.
[4] Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã
được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG………[1]
(Khen thưởng công
trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm,
tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng,
nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[2]
1.
Báo cáo
thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành[3]
a)
Kết quả
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao
trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ[4].
b)
Kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực
hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen
thưởng.
c)
Về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2.
Những biện
pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3.
Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4.
Hoạt động
của các tổ chức đảng, đoàn thể
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
[1] Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng
khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường
hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị đối
với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.
[4] Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ
kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội
ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết
quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn
trước khi khen thưởng.
[5] Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ
Nội vụ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
khen thưởng.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …[1]
Về thành tích…[2]
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen
thưởng; địa chỉ trụ sở chính; sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; số CC, CCCD
hoặc CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Đối với
khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua
trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện
các chuyên đề[3].
2.
Đối với
khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành
tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3.
Đối với
khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong
các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở
Nội vụ các tỉnh, thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức
độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được
tặng trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4.
Đối với
khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7;
điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7; điểm d khoản 1
Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập
thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo
cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy
khen.
5.
Đối với cá
nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ;
cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ
điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung
thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm tính
đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban
hành quyết định) và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đã và đang đề nghị
các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
[1] Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng
khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
[2] Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; các bộ, ngành, tỉnh lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng
của đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ (có thẩm quyền quyết định tặng
giấy khen).
-
Bước 2. Bộ
phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân
thuộc Bộ Nội vụ;
-
Báo cáo
thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
-
Biên bản
xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thực
hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen
thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu
chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen
thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị
trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị
khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm
vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Nội vụ; cá nhân, tập thể,
hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của
Bộ, ngành Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Bộ phận thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng
của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Giấy khen của Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
-
Báo cáo
thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mẫu số 1.3, mẫu số 1.4 và
mẫu số 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
a)
Cá nhân
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
-
Có thành
tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
-
Hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường
xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có thành tích, đóng góp nổi bật cho sự phát
triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày
thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
b)
Tập thể
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
-
Có thành
tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn
thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện
đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;
-
Có thành
tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan,
đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày
truyền thống (năm tròn).
c)
Hộ gia
đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị.
d)
Cá nhân,
tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong
tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây
dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.
đ) Cá nhân, tập thể và người đang học tập tại
Trường Đại học Lao động - Xã hội có thành tích xuất sắc trong quá trình học
tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…[1]
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I.
SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
-
Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
-
Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi thường trú:
…………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ quan, địa phương công tác:
…………..…………..………..……………...……
-
Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
-
Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….………
II.
THÀNH
TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2.
Thành tích
đạt được của cá nhân[2]: …………..…………..………………….…….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a)
Đối với cá
nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
-
Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
-
Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích
các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề
nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo
đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao[3]
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c)
Việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng
chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e)
Về sáng
kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III.
DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[4]
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
____________________
[1] Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”; Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề
nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Giấy khen; 02
năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với
đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định.
[4] Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến sĩ thi
đua Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG………[1]
(Khen thưởng công
trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm,
tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng,
nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[2]
1.
Báo cáo
thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành[3]
a)
Kết quả
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả
cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ[4].
b)
Kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực
hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen
thưởng.
c)
Về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2.
Những biện
pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3.
Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4.
Hoạt động
của các tổ chức đảng, đoàn thể
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
[1] Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng
khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường
hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị đối
với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.
[4] Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ
kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội
ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết
quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn
trước khi khen thưởng.
[5] Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ
Nội vụ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
khen thưởng.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …[1]
Về thành tích…[2]
I.
SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen
thưởng; địa chỉ trụ sở chính; sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; số CC, CCCD
hoặc CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II.
THÀNH
TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Đối với
khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua
trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện
các chuyên đề[3].
2.
Đối với
khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành
tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3.
Đối với
khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong
các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở
Nội vụ các tỉnh, thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức
độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được
tặng trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4.
Đối với
khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7;
điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7; điểm d khoản 1
Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập
thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo
cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy
khen.
5.
Đối với cá
nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ;
cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ
điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung
thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm tính
đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban
hành quyết định) và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đã và đang đề nghị
các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
[1] Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng
khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
[2] Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1: Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
-
Bước 2:
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác
nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem
xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ
gia đình.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Công văn
đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá
nhân, hộ gia đình;
-
Danh sách
đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng;
-
Hiện vật
khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đã được khen
thưởng có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi
đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
-
Giấy chứng
nhận cấp đổi, cấp lại bằng.
-
Hiện vật
khen thưởng cấp đổi, cấp lại.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Văn bản đề
nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật
khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình (Theo mẫu số 3.1, mẫu số 3.2 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ).
-
Danh sách
đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (Theo mẫu số 3.3 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không
còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai,
lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 3.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….…
V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
………, ngày … tháng …
năm…
|
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/cấp lại[1]:……………………
……….…………..
Trực thuộc[2]:
………………………………………………………….………
Địa chỉ hiện nay: ………….…………………………………………………
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………...
Đã được tặng thưởng[3]:
…………………………………………..….……….
Theo Quyết định số[4]: ………….. ngày
..….. tháng ..….. năm …..…….……
Của[5]:
…………………………………………………………………….…...
Đơn vị trình khen[6]:
………………………………..........................................
Lý do cấp đổi/cấp lại[7]:
…………………………………………….……..….
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại[8]:
………………………………………………...
1. …………………………………………………...…………………………
2. …………………………………………………...……………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/cấp lại) cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội
dung ghi trong quyết định khen thưởng
[1] Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
[2] Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
[3] Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng.
[4] Ghi số, ký hiệu quyết định, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng.
[5] Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen
thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
[6] Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã
trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
[7] Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc thất lạc hoặc in
sai bằng.
[8] Ghi rõ Cờ thi đua của Bộ Nội vụ hoặc bằng của
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Mẫu
số 3.2
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/cấp
lại[1]: ………………….…… …
Số CC, CCCD hoặc CMTND:……………………………..……….….……..
Cấp đổi/cấp lại cho[2]:……………………....………….…………..…………..
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác[3]:…………..…………………..….………
Địa chỉ hiện nay: ………….………………………………………..…………
Điện thoại liên hệ: ………………….……………………………….………..
Đã được tặng thưởng[4]:
…………………….………………………….………
Theo Quyết định số[5]: ………….….. ngày
….... tháng ..….. năm ……..…….
Của[6]:……………………………………………….…………
…….………...
Đơn vị trình khen[7]:
……………………………………….………….…….…
Lý do cấp đổi/cấp lại[8] :
…….…………………………………………..……..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại[9]:……….………………………………………….
1.
……………………………………..…………….........................................
2. …………………………….…………………………………………..……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng,
nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……, ngày …. tháng ….
năm…
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội
dung ghi trong quyết định khen thưởng.
[1] Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu
là thân nhân đề nghị cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên
đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp
lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp
lại cho hộ gia đình.
[2] Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp
đổi/cấp lại.
[3] Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được
khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia
đình.
[4] Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng.
[5] Ghi số, ký hiệu quyết định, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng.
[6] Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen
thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
[7] Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã
trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
[8] Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc thất lạc hoặc in
sai bằng.
[9] Ghi rõ bằng của các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng; huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ niệm chương của Bộ
Nội vụ.
Mẫu số 3.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
|
STT
|
Danh hiệu thi đua/
Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được
khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ,
đơn vị công tác
|
Số, ký hiệu Quyết
định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm
Quyết định
|
Họ và tên người ký
bằng
|
Đơn vị trình khen
thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp
đổi/cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp
lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, Huy hiệu
Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ/ Kỷ niệm chương của Bộ Nội vụ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ............. trường hợp cấp
đổi/cấp lại.
Có: ............. hiện vật khen
thưởng cấp đổi kèm theo.
|
|
……., ngày … tháng …
năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội
dung ghi trong quyết định khen thưởng
1.
Ghi số thứ tự trong danh sách.
2.
Ghi tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của đối tượng được khen
thưởng.
3.
Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4.
Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ
gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
5.
Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6.
Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7.
Ghi họ và tên người ký bằng.
8.
Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9.
Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10.
Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ, Kỷ niệm chương.
11.
Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
1. Trình tự thực hiện
a)
Đối với
việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
-
Bước 1: Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin
trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã
trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây.
-
Bước 2:
Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong
quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin
trong quyết định khen thưởng theo thành phần quy định và gửi về Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
-
Bước 3:
Văn phòng Bộ (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ)
thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định
điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.
-
Bước 4:
Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ,
Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập
thể, hộ gia đình.
b)
Đối với
việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
-
Bước 1: Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin
trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
gửi về đơn vị đã trình khen thưởng trước đây.
-
Bước 2:
Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong
quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin
trong quyết định khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng của cơ quan, đơn vị.
-
Bước 3: Cơ
quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện
đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết
định khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.
-
Bước 4:
Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định điều
chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử (qua
Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Công văn
đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị (kèm
theo danh sách);
-
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị đã
trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có);
-
Bằng gốc
đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);
- Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể,
hộ gia đình (Quyết định có thông tin khen thưởng cần điều chỉnh);
- Một số văn bản khác theo quy định hiện hành
đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cần điều chỉnh.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết
định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã
trình khen.
Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết
định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin
trong quyết định khen thưởng có đề nghị điều chỉnh thông tin.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi
đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho
cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Văn bản
hoặc mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị
hoặc cá nhân được khen thưởng (Theo mẫu số 4.1, mẫu số 4.2 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ);
-
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị đã trình khen
(Theo mẫu số 4.3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ);
-
Danh sách
đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng (Theo mẫu số 4.4 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đã được khen
thưởng nhưng thông tin trong quyết định khen thưởng bị sai.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 4.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../……..
V/v đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
|
………., ngày tháng
năm
|
Kính gửi:
........................... [1]
Tên tập thể đề nghị điều chỉnh[2]:
……………………………………………
Thuộc/trực thuộc[3]:…………………………………………………………..
Địa chỉ hiện nay:……………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng[4]:
……………………………………………………….
Theo Quyết định số[5]:…………………………………………………………
Đơn vị trình khen[6]:…………………………………………………………
Thông tin khen thưởng bị sai[7]:
……………………………………………..
Đề nghị điều chỉnh thông tin thành[8]:
……………………………………….
(Có bằng của danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đã được tặng thưởng kèm theo).
(Tên tập thể đề nghị điều chỉnh) cam đoan những
điều khai trên là đúng, nếu sai, xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………………..
- Lưu: VT, …….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Tên đơn vị đã trình khen.
[2] Tên tập thể đã được khen thưởng.
[3] Tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
[4] Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng.
[5] Ghi ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết
định khen thưởng.
[6] Ghi tên đơn vị đã trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng cho tập thể trước đây.
[7] Ghi cụ thể những thông tin bị sai trong quyết
định khen thưởng.
[8] Ghi thông tin đúng sau khi điều chỉnh.
Mẫu
số 4.2
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Kính gửi:
........................ [1]
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị điều chỉnh[2]:
…………………..……………
Số CC, CCCD hoặc CMTND:………...……….……………………………..
Đề nghị cho[3]:………………………………………………………………….
Chức danh/Chức vụ, đơn vị công tác[4]:………….…………………………….
Địa chỉ hiện nay:…………………………………………… ………………..
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng[5]:
……………………………………………………….
Theo Quyết định số[6]:…………………………………………………………
Đơn vị trình khen[7]:………………………………………..….………………
Thông tin khen thưởng bị sai[8]:
………………………………………………..
Đề nghị điều chỉnh thông tin thành[9]:
…………………..…………………….
(Có bằng của danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đã được tặng thưởng kèm theo).
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng,
nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……, ngày….. tháng…..
năm….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
______________________
[1] Tên đơn vị đã trình khen.
[2] Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh nếu là
thân nhân đề nghị cho đối tượng được khen thưởng; ghi tên đối tượng được đề
nghị khen thưởng nếu là cá nhân đề nghị điều chỉnh cho bản thân.
[3] Ghi tên đối tượng khen thưởng cần điều chỉnh.
[4] Ghi theo chức vụ/chức danh/đơn vị công tác khi
được khen thưởng; không ghi theo chức vụ/chức danh/đơn vị công tác mới.
[5] Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng.
[6] Ghi ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết
định khen thưởng.
[7] Ghi tên đơn vị đã trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng cho cá nhân, hộ gia đình trước đây.
[8] Ghi cụ thể những thông tin bị sai trong quyết
định khen thưởng.
[9] Ghi thông tin đúng sau khi điều chỉnh.
Mẫu số 4.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TTr-.....
|
......, ngày……tháng
…… năm……
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị điều
chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng
Kính gửi: ..................................
[1]
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
(Đơn vị[2]) kính đề nghị ………………[3]
xem xét, điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng (đối với danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ) đối với … trường hợp. Cụ thể như sau:
1. ……………………………………………………………………………..;
2. ……………………………………………………………………………..;
…
(Có hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Hoặc trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, điều
chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng (đối với danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng) đối với … trường hợp. Cụ thể như
sau:
1. ……………………………………………………………………………..;
2. ……………………………………………………………………………..;
… (Có hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………………..
- Lưu: VT, …….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
[1] Người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
[2] Đơn vị đã trình khen thưởng.
[3] Người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Mẫu số 4.4
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số: ngày …../……/….. của….)
|
STT
|
Số Văn bản/Tờ trình
đề nghị khen thưởng trước đây (nếu có)
|
Thông tin theo Quyết
định khen thưởng
|
Thông tin khen thưởng
bị sai
|
Nội dung thông tin đề
nghị điều chỉnh
|
Bằng của các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng kèm theo
|
|
Danh hiệu thi đua/
Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được
khen thưởng
|
Chức danh, chức vụ,
đơn vị công tác
|
Số QĐ khen thưởng,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành QĐ khen thưởng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể,
hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, đơn vị đã trình khen thưởng
có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật,
tiền thưởng.
-
Bước 2:
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định
hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng
của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm
tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định hủy bỏ
quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
của cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
-
Báo cáo
tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết
định khen thưởng).
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận
được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ, cá nhân, tập thể, hộ gia
đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận
cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi
đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15.
Cơ quan có thẩm quyền có kết luận xác định việc
cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
I. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU LAO ĐỘNG
TIÊN TIẾN
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định khen thưởng.
-
Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp,
thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ
trưởng đơn vị khen thưởng các danh hiệu Lao động tiên tiến.
+ Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh
hiệu Lao động tiên tiến cho cá nhân thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị
không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến;
-
Báo cáo
thành tích cá nhân;
-
Biên bản
bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
-
Khen
thưởng cấp cơ sở.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a)
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định
của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
b)
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn:
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình
khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen
thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn
phòng Bộ.
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen
thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông
báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ hoặc bộ phận tham mưu thực
hiện công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân
thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
cho cá nhân.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ);
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mẫu số 1.3
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân được xét tặng danh hiệu Lao động tiên
tiến nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
-
Thực hiện
đầy đủ, bảo đảm tiến độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác được giao, được cấp
có thẩm quyền công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
-
Có tinh
thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực hưởng ứng, tham gia các
phong trào thi đua do Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội
vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
-
Cá nhân
được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị khác hoặc được cử
đi làm công tác quản lý lao động tại các Ban Quản lý lao động Việt Nam ở nước
ngoài thuộc Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài hoặc được cử đi học tập, đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian đó được tính là
thời gian công tác để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến;
-
Cá nhân
được điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận hoặc hợp nhất, sáp nhập cơ
quan, đơn vị thì việc xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến do cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cá nhân chủ
trì thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06
tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị công tác trước đó để
làm căn cứ bình xét;
- Không bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến
đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng, cá nhân ký hợp đồng lao động lần
đầu dưới 06 tháng hoặc cá nhân có tổng thời gian làm việc trong năm chưa đủ 06
tháng tính đến thời điểm xét khen thưởng (trừ trường hợp nghỉ thai sản theo quy
định của pháp luật).
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…[1]
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I.
SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
-
Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..…....
-
Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……
- Quê quán: …………………………………..……………………....…………
- Nơi thường trú:
…………..…..…..………..……..…………..……………….…
- Cơ quan, địa phương công tác:
…………..…………..………..……………...…
-
Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….…………
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….……….
-
Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….……
II.
THÀNH
TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………………...
2.
Thành tích
đạt được của cá nhân[2]: …………..…………..………………….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a)
Đối với cá
nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
-
Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
-
Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích
các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề
nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo
đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao[3]
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c)
Việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng
chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e)
Về sáng
kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III.
DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
____________________
[1] Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”; Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề
nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Giấy khen; 02
năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với
đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định.
[4] Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã
được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định khen thưởng.
-
Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp,
thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ
trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
+ Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở cho cá nhân thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn
vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
-
Báo cáo
thành tích cá nhân;
-
Biên bản
bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a)
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định
của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
b)
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn:
-
Trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng
Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo
cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen
thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông
báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ hoặc bộ phận thực hiện công
tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ
sở.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ).
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mẫu số 1.3
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân được xét tặng danh hiện Chiến sĩ thi
đua cơ sở nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
-
Được đánh
giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
-
Đạt tiêu
chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến và có sáng kiến được cơ sở công nhận;
-
Đạt tiêu
chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
-
Đạt tiêu
chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan,
đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở từ 80% trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…[1]
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I.
SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
-
Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..…....
-
Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……
- Quê quán: …………………………………..……………………....…………
- Nơi thường trú: …………..…..…..………..……..…………..……………….…
- Cơ quan, địa phương công tác:
…………..…………..………..……………...…
-
Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….…………
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….……….
-
Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….……
II.
THÀNH
TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………………...
2.
Thành tích
đạt được của cá nhân[2]: …………..…………..………………….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a)
Đối với cá
nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
-
Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
-
Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích
các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề
nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo
đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao[3]
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c)
Việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng
chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e)
Về sáng
kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III.
DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
____________________
[1] Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”; Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề
nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Giấy khen; 02
năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với
đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định.
[4] Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã
được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định khen thưởng.
-
Bước 2.
Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch vụ
bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ;
-
Báo cáo
thành tích cá nhân;
-
Biên bản
bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a)
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ
thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng và thông
báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
b)
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị
trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị
khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ
Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ).
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mẫu số 1.3
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi
đua Bộ Nội vụ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
-
Có thành
tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục
được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
-
Có sáng
kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá
hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc
toàn lực lượng Công an nhân dân.
-
Đạt tỷ lệ
phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các
cấp từ 90% trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…[1]
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I.
SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
-
Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..…....
-
Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……
- Quê quán: …………………………………..……………………....…………
- Nơi thường trú:
…………..…..…..………..……..…………..……………….…
- Cơ quan, địa phương công tác:
…………..…………..………..……………...…
-
Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….…………
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….……….
-
Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….……
II.
THÀNH
TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………………...
2.
Thành tích
đạt được của cá nhân[2]: …………..…………..………………….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a)
Đối với cá
nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
-
Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
-
Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích
các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề
nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo
đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao[3]
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c)
Việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng
chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e)
Về sáng
kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng;
ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III.
DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
____________________
[1] Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”; Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Giấy khen.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề
nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Giấy khen; 02
năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với
đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định.
[4] Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã
được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
IV. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT
TẶNG DANH HIỆU TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định khen thưởng.
-
Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp,
thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ
trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
+ Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh
hiệu Tập thể lao động tiên tiến cho tập thể thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan,
đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;
-
Báo cáo
thành tích của tập thể;
-
Biên bản
bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
-
Khen
thưởng cấp cơ sở.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a)
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định
của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
b)
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn:
-
Trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng
Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo
cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen
thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông
báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a)
Các Vụ,
Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn
thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục
Quản lý lao động ngoài nước, Cục Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương.
b)
Trường Đại
học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà
nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm
Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
c)
Các đơn vị
cấu thành thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và
điểm b nêu trên.
d)
Các đơn vị
cấu thành thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c nêu
trên.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ hoặc bộ phận thực hiện công
tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên
tiến.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ
trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
- Báo cáo thành tích của tập thể (Theo mẫu số
1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Tập thể lao
động tiên tiến nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
-
Hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao;
-
Tham gia
phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt
danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên;
-
Nội bộ
đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….[1]
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm,
tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng,
nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[2]
1.
Báo cáo
thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành[3].
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết
quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)[4];
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ[5].
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo
tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số
quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của
văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2.
Những biện
pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp
dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3.
Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4.
Hoạt động
của các tổ chức đảng, đoàn thể[6].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[7]
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
[1] Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh
hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể
lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
[4] Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
[5] Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ”.
[6] Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức
đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích
phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật.
[7] Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua,
khen thưởng.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định khen thưởng.
-
Bước 2.
Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc;
-
Báo cáo
thành tích của tập thể;
-
Biên bản
bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a)
Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ
thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng và thông
báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
b)
Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị
trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị
khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a)
Các Vụ,
Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn
thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục
Quản lý lao động ngoài nước, Cục Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương.
b)
Trường Đại
học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà
nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm
Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
c)
Các đơn vị
cấu thành thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và
điểm b nêu trên.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất
sắc.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Tờ trình
đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
- Báo cáo thành tích của tập thể (Theo mẫu số
1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Tập thể lao
động xuất sắc nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
-
Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao;
-
Tích cực
tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành
nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động
tiên tiến;
-
Có cá nhân
đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
-
Nội bộ
đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-….
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
TỜ
TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/..... của Bộ Nội vụ[1]
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen
thưởng ngày…/…/
của.... [2]
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
xem xét, trình …. khen thưởng cho... [3] đã có
thành tích…[4] theo tiêu chuẩn quy định tại…[5]
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm
về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm
theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng
kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
[2] Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
[3] Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị
khen thưởng.
[4] Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
[5] Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng….
năm…..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….[1]
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm,
tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng,
nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[2]
1.
Báo cáo
thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành[3].
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết
quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)[4];
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ[5].
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo
tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số
quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của
văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2.
Những biện
pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp
dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3.
Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4.
Hoạt động
của các tổ chức đảng, đoàn thể[6].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[7]
1.
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
[1] Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
[2] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh
hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể
lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện.
[3] Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc
đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
[4] Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
[5] Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ”.
[6] Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức
đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích
phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật.
[7] Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua,
khen thưởng.
1. Trình tự thực hiện
a)
Đối với
việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở
-
Bước 1. Cá
nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở
của sáng kiến và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
-
Bước 2.
Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận của cá nhân;
thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo thành
phần quy định và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của cá nhân.
-
Bước 3. Cơ
quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Sáng kiến
cơ sở xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
-
Bước 4.
Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công
nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về việc
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực
Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
-
Bước 5. Cơ
quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản
xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng hoặc
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân
rộng ở cơ sở cho các cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội
đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.
-
Bước 6.
Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem
xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến cho
các cá nhân theo thẩm quyền quy định.
b)
Đối với
việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc
-
Bước 1.
Trên cơ sở kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở hoặc
trong Bộ Nội vụ của sáng kiến, cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc theo quy định: Sáng kiến
trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cao hơn
phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở
cấp thấp hơn liền kề và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
-
Bước 2.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công
nhận của cá nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu
chuẩn theo thành phần quy định và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến
Bộ Nội vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của
cá nhân.
-
Bước 3. Cơ
quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Sáng kiến
Bộ Nội vụ xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
-
Bước 4.
Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công
nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về việc
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của
các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của
Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn
bản).
-
Bước 5. Cơ
quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản
xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng xem
xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý
kiến của thành viên Hội đồng.
-
Bước 6.
Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng xem xét, quyết định công nhận hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của sáng kiến cho
các cá nhân.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
-
Văn bản đề
nghị của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến);
-
Biên bản
xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội
đồng Sáng kiến;
-
Các tài
liệu liên quan để minh chứng.
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị của cá nhân và hồ sơ của các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có
liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận được giao nhiệm
vụ tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Công văn
đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (Theo
mẫu số 2.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
-
Đơn đề
nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (Theo
mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
-
Sáng kiến
trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cao hơn
phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở
cấp thấp hơn liền kề;
-
Mỗi sáng
kiến được công nhận tối đa cho 02 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc
tạo ra sáng kiến. Đối với các sáng kiến có tính chất liên ngành, liên đơn vị,
đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển đổi số, cải cách hành chính, khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, Hội đồng Sáng kiến xem xét, trình Bộ trưởng hoặc Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 03 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao
nhất trong việc tạo ra sáng kiến;
-
Mỗi sáng
kiến chỉ được công nhận một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ
trường hợp có thay đổi về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận. Mỗi cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) có thể
được xét, công nhận nhiều sáng kiến;
-
Đối với
sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng mà sản phẩm tạo ra được hợp
thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì mỗi công đoạn, quy trình đó
có thể xét, công nhận sáng kiến cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả)
của mỗi công đoạn, quy trình.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 2.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….…
V/v đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
……., ngày … tháng …
năm…
|
Kính gửi: Hội đồng Sáng
kiến…..[2]
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số…/…ngày…/.../.... của… về việc
nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến;
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ngày…/…./….của….[1]
Đơn vị….[1] kính đề nghị Hội đồng
Sáng kiến…[2] xem xét, trình…[3]công nhận hiệu quả áp
dụng, khả năng nhân rộng…[4] đối với…[5] sáng kiến.
(Danh sách và hồ sơ đề nghị công nhận kèm
theo).
Kính trình Hội đồng[2] …… xem xét,
quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
___________________
[1] Ghi tên đơn vị.
[2] Ghi tên của Hội đồng Sáng kiến.
[3] Ghi Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
[4] Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc.
[5] Ghi rõ số lượng sáng kiến đề nghị công nhận.
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG[1]…… CỦA SÁNG
KIẾN
Kính gửi:
......................... [2]
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Tỷ lệ (%) đóng góp
tạo ra sáng kiến
(ghi
rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét, công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến:
.........................................................................................
.................................................................................................................................
1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến[3]:......................................................................
2.
Ngày sáng
kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: ..........................
3.
Mô tả bản
chất của sáng kiến:
- Tình trạng giải pháp đã biết[4]:........................................................................
-
Mô tả ngắn
gọn giải pháp và chỉ ra tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải
pháp cũ; cách thức thực hiện:................................................................
-
Hiệu quả
áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến: ............................
4. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
.............................................
5. Các điều kiện cần thiết để nhân rộng sáng
kiến:.........................................
6. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có
thể thu được theo ý kiến tác giả (nhóm tác giả):
........................................................................................................
7. Các tài liệu kèm theo[5]:
................................................................................
8. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản
quyền: ....................................
Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng[1]…
đã được cấp có thẩm quyền công nhận tại văn bản số[6] ....
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu
trong đơn đề nghị này là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
......, ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI NỘP ĐƠN[7]
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
____________________
[1] Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc.
[2] Ghi đơn vị quản lý trực tiếp.
[3] Ghi rõ: Cải tiến chế độ làm việc; công tác
quản lý, điều hành; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, giám sát; ứng dụng
khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin....
[4] Nêu ngắn gọn hiện trạng trước khi áp dụng giải
pháp mới; ưu, nhược điểm của giải pháp cũ.
[5] Liệt kê các tài liệu minh chứng cho việc triển
khai áp dụng giải pháp.
[6] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng năm, cơ quan
ban hành văn bản.
[7] Nếu là đồng tác giả thì các cá nhân cùng ký
tên vào đơn.
1. Trình tự thực hiện
-
Bước 1.
Trên cơ sở văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn
thành” theo quy định, căn cứ thời hiệu xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng cụ thể:
+ Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh
hưởng ở cơ sở, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ của nhiệm vụ không sớm hơn 02 năm và
không muộn hơn 05 năm kể từ thời điểm có quyết định công nhận kết quả hoặc
quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ;
+ Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ không sớm hơn 03 năm và không muộn hơn 07
năm kể từ thời điểm có quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt
thực hiện nhiệm vụ và không muộn hơn 02 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền
công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ.
Chủ nhiệm nhiệm vụ có đơn đề nghị xét, công
nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc và gửi về đơn vị
quản lý trực tiếp.
-
Bước 2.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công
nhận phạm vi ảnh hưởng của Chủ nhiệm nhiệm vụ; thẩm định, lập hồ sơ theo thành
phần quy định và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Chủ nhiệm nhiệm vụ.
-
Bước 3. Cơ
quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, thực hiện phân loại, rà soát, thẩm
định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn; xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm định danh
sách nhiệm vụ đề nghị xét, công nhận theo lĩnh vực để đề xuất, báo cáo Hội đồng
xem xét, cho ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
-
Bước 4.
Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công
nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá, cho ý kiến về phạm vi
ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng
(trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
-
Bước 5. Cơ
quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản
xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.
-
Bước 6.
Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem
xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền như sau:
Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng
trong Bộ và trong toàn quốc đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của cá nhân và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.
2. Cách thức thực hiện
-
Trực tiếp;
-
Qua dịch
vụ bưu chính;
-
Điện tử
(qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng
của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận của Chủ nhiệm nhiệm vụ);
-
Văn bản
xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
-
Báo cáo
tóm tắt kết quả của nhiệm vụ và tài liệu chứng minh việc áp dụng kết quả trong
thực tiễn;
-
Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
b)
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị của Chủ nhiệm nhiệm vụ và hồ sơ của các cơ quan, đơn vị hoặc
cá nhân có liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động hoặc
bộ phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền quy định.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
-
Công văn
đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo (Theo mẫu số 2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
-
Đơn đề
nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo (Theo mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện
sau đây:
-
Có văn bản
xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ;
-
Có tài
liệu chứng minh việc áp dụng, sử dụng các sản phẩm của nhiệm vụ trong thực
tiễn;
-
Không có
tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
-
Thông tư
số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
Mẫu số 2.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….…
V/v đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm…
|
Kính gửi: Hội đồng.....................
[2]
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số…/…ngày…/.../........... của…
về việc nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét công
nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày…/…./….của.......... [1]
Đơn vị….[1] kính đề nghị Hội đồng ….[2]
….xem xét, trình[3]….công nhận phạm vi ảnh hưởng[4] … đối
với[5] …nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(Danh sách và hồ sơ đề nghị công nhận kèm
theo).
Kính trình Hội đồng...... [2] xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Ghi tên đơn vị.
[2] Ghi tên của Hội đồng xét, công nhận phạm vi
ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
[3] Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
[4] Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc.
[5] Ghi số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đề nghị công nhận.
Mẫu số 2.4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG ...[1]
CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Kính gửi:
........................... [2]
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Tỷ lệ (%) đóng góp
trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(ghi
rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét, công
nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
..............................................................
.................................................................................................................................
I. THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1.
Tên nhiệm
vụ:
2.
Lĩnh vực
nhiệm vụ:
3.
Kinh phí
thực hiện nhiệm vụ:
□
Từ ngân sách nhà nước.
□ Từ nguồn khác, cụ thể…………………………………………………
4.
Chủ nhiệm,
Thư ký và nhóm thành viên thực hiện nhiệm vụ:
5.
Thông tin
liên lạc của đại diện nhóm tác giả:
(Họ và tên, điện thoại liên hệ, địa chỉ email) ……...
II. MÔ TẢ TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1.
Mục tiêu
của nhiệm vụ
2.
Nội dung
thực hiện nhiệm vụ
3.
Kết quả áp
dụng trong thực tiễn hoặc kết quả áp dụng được cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm
quyền xác nhận
-
Hiệu quả
của kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm nhiệm vụ: Hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội;
đổi mới sáng tạo; môi trường…
-
Tác động
đến phát triển cộng đồng, đề xuất cơ chế, chính sách, đào tạo nguồn nhân lực...
- …
4.
Sản phẩm
của nhiệm vụ
III. MÔ TẢ CHI TIẾT PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1.
Nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được chuyển giao áp dụng cho những
cơ quan, tổ chức nào?
2.
Sự ảnh
hưởng, tác động của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến công
tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động hoặc đối tượng quản lý của Bộ Nội vụ
3.
Sản phẩm
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã đạt giải thưởng trong
các hội thi, cuộc thi do Bộ Nội vụ tổ chức (nếu có)
…
IV. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Liệt kê đầy đủ các loại tài liệu chứng minh cho
việc áp dụng, sử dụng kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trong thực tiễn.
V. CAM ĐOAN CỦA CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
-
Nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sao chép, không xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ:
-
Tôi (chúng
tôi) xin cam đoan tất cả thông tin trong đơn này là trung thực, chính xác và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
......, ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI
NỘP ĐƠN[3]
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ[4]
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ
TRÌ NHIỆM VỤ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc
[2] Ghi đơn vị quản lý trực tiếp.
[3] Chủ nhiệm, Thư ký và nhóm thành viên (nếu là
nhóm tác giả thì các cá nhân cùng ký tên).
[4] Thủ trưởng đơn vị có nhiệm vụ đề xuất xét,
công nhận phạm vi ảnh hưởng