|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9497/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
27 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, GIAI ĐOẠN 2026 -
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035”
Thực hiện Quyết định số
470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án Phát triển
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”, cụ thể:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng,
chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực
hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu
số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng
cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi nói riêng.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao
chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ
cán bộ người dân tộc thiểu số
Lộ trình phấn đấu từ năm 2026
đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) Các sở, ban, ngành thuộc
tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh):
- Tối thiểu là 5% đến 10% tổng
số biên chế được giao của cấp tỉnh đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số
chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của tỉnh.
b) Ở xã, phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là cấp xã):
- Tối thiểu là 5% tổng số biên
chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5%
đến dưới 10% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số
chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số
chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số
chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số
chiếm trên 70% tổng dân số của xã.
c) Sở Dân tộc và Tôn giáo:
Tối thiểu 25% tổng biên chế
được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu
số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của tỉnh.
d) Phòng chuyên môn thực hiện
chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã ưu tiên bố
trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.
3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu
cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn
đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các
mục tiêu cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người
dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số
của tỉnh; phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ
người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp:
- Tối thiểu là 10% ở cấp tỉnh,
trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Tối thiểu là 20% ở cấp xã
trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập ở địa phương có từ 30% cán bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm
có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.
c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ
người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ
người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Mục I này.
4. Mục tiêu cụ thể về nâng
cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu từ năm 2026 đến năm
2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu
số được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi
số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp
ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, cơ
chế thực hiện
a) Rà soát, hoàn thiện các quy
định liên quan đến tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch,
bổ nhiệm cán bộ người dân tộc thiểu số bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi,
phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và yêu cầu sắp xếp
tinh gọn bộ máy.
b) Quy định rõ trách nhiệm của
cấp ủy, chính quyền các cấp và người đứng đầu trong việc thực hiện các mục tiêu
về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Kế hoạch; lấy
kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch là một tiêu chí quan trọng để đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương.
2. Tạo nguồn, tuyển dụng, sử
dụng và bảo đảm cơ cấu
a) Gắn công tác tạo nguồn cán
bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành,
lĩnh vực và quy hoạch cán bộ của bộ, ngành, địa phương; ưu tiên các lĩnh vực về
giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp và
các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
b) Thực hiện có hiệu quả chính
sách ưu tiên trong tuyển dụng bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng; mở rộng nguồn
tuyển dụng đối với người học theo chế độ cử tuyển, người đã thực hiện xong
nghĩa vụ quân sự, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, người có kinh
nghiệm làm việc trong khu vực ngoài công lập để góp phần nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Bố trí, sử dụng cán bộ người
dân tộc thiểu số đúng chuyên môn, đúng vị trí việc làm, hạn chế tình trạng bố
trí không phù hợp dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực hoặc giảm động lực phấn đấu.
d) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ
người dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh đạo, quản lý, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán
bộ thuộc các dân tộc rất ít người; có chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp
để phát huy vai trò của các nhóm đối tượng này.
3. Nâng cao chất lượng
a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ người dân tộc thiểu số theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên bồi dưỡng
kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kỹ năng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; tin học, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số. Thường xuyên đổi
mới, nâng cao chất lượng, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm chương trình,
nội dung đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người
dân tộc thiểu số; có chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với nhà giáo và cán
bộ người dân tộc thiểu số trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng.
c) Phát triển hệ thống trường
dân tộc nội trú, bán trú, trường dự bị đại học; nâng cao chất lượng đào tạo cử tuyển,
tập trung vào các ngành nghề, lĩnh vực địa phương cần sử dụng sau tốt nghiệp.
d) Đề nghị Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác tuyên
truyền, tuyển chọn con em dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa có đủ tiêu chuẩn
sức khỏe, đạo đức vào học tập.
đ) Thực hiện chính sách luân
chuyển, điều động, rèn luyện thực tiễn có thời hạn đối với cán bộ người dân tộc
thiểu số, nhất là cán bộ trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý, gắn
luân chuyển với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lâu dài.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, giám
sát và theo dõi, đánh giá thực hiện
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương trong việc
triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch này
b) Tăng cường vai trò giám sát,
phản biện Hội đồng nhân dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch, phù hợp với các quy định của pháp
luật khác có liên quan.
c) Xây dựng cơ chế theo dõi,
báo cáo đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những
hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ cán
bộ người dân tộc thiểu số; xây dựng, cập nhật đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ người dân tộc thiểu số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
và giám sát thực hiện Kế hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Hằng năm,
căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, các sở, ngành và địa phương xây dựng dự
toán ngân sách chi thường xuyên theo hướng có mục tiêu, bảo đảm tập trung,
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn đặc biệt khó khăn, chưa tự cân đối
được ngân sách, các dân tộc rất ít người và các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số. Lồng ghép kinh phí thực hiện
Kế hoạch với các chương trình mục tiêu của tỉnh, dự án có liên quan, bảo đảm rõ
mục tiêu, rõ nội dung, tránh dàn trải, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng
ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch theo
định hướng chung.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì,
chịu trách nhiệm chung trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức
triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch này.
b) Thường xuyên rà soát các cơ
chế, chính sách đặc thù trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy
hoạch, bổ nhiệm đối với cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; kịp thời
báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính
sách đặc thù, ưu tiên, vượt trội về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn; chính sách thu hút, trọng
dụng, đãi ngộ người có tài năng là người dân tộc thiểu số, chính sách đối với
cán bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ không phải là người dân tộc thiểu số
nhưng đến công tác tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, vùng đặc
biệt khó khăn phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, tạo nguồn hỗ trợ
để cán bộ yên tâm công tác, cống hiến.
d) Phối hợp với các sở, ngành,
địa phương cập nhật, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về cán bộ người dân tộc
thiểu số trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, bảo đảm dữ liệu đầy
đủ, chính xác, thống nhất.
đ) Chủ trì sơ kết, tổng kết,
biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức
thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số làm việc trong hệ thống cơ quan làm
công tác dân tộc. Thường xuyên rà soát, nghiên cứu nâng cao chất lượng chương
trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số và các nội dung khác cho cán bộ
người dân tộc thiểu số, cán bộ làm công tác dân tộc bảo đảm phù hợp với yêu cầu
vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong giai đoạn mới.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm
tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu
trình cấp có thẩm quyền chính sách hỗ trợ trong giáo dục, đào tạo đối với học sinh,
sinh viên người dân tộc thiểu số; đề xuất các giải pháp đổi mới công tác đào
tạo và phát triển quy mô, chất lượng hệ thống các trường dân tộc nội trú, dân
tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, các trường
phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; nâng cao chất lượng việc dạy và học
tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
trung tâm giáo dục thường xuyên.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương rà soát, đánh giá chính sách cử tuyển để bảo đảm hiệu quả, đáp
ứng mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực của địa phương; đặc
biệt đối với các dân tộc thiểu số rất ít người, còn nhiều khó khăn nhằm tạo nguồn
tuyển dụng cán bộ của các dân tộc này vào làm việc ngay tại cơ sở, đồng thời
cũng tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số rất ít người cho các cấp, các
ngành trong tương lai.
4. Sở Tài chính
Cân đối và tham mưu bố trí đầy
đủ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Các sở, ban, ngành thuộc
tỉnh
a) Căn cứ Kế hoạch này để xây
dựng chương trình thực hiện, bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu,
chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc
thù ngành, lĩnh vực.
b) Chủ động bố trí, sử dụng cán
bộ người dân tộc thiểu số phù hợp vị trí việc làm; tạo điều kiện để cán bộ
người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và tham gia giữ các
chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy hoạch.
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế
hoạch; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong công tác
cán bộ và công tác dân tộc của sở, ngành.
d) Tăng cường công tác kiểm tra
việc thực hiện công tác cán bộ người dân tộc thiểu số. Định kỳ trước ngày 01
tháng 11 hằng năm, báo cáo Sở Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình và
kết quả thực hiện Kế hoạch.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ Kế hoạch này để cụ
thể hóa thành chương trình, kế hoạch của địa phương; chỉ đạo các phòng chuyên
môn, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp xác
định trong Kế hoạch này bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và
chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số; xác định rõ trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch.
b) Thực hiện tốt công tác tuyển
dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định, bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ
cấu thành phần dân tộc thiểu số, ưu tiên các dân tộc thiểu số rất ít người, các
dân tộc thiểu số ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có giải pháp để bố
trí việc làm đối với sinh viên người dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên
học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.
c) Trình cấp có thẩm quyền ban
hành cơ chế, chính sách đặc thù, ưu tiên, vượt trội về tạo nguồn, tuyển dụng,
sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn; chính sách
thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng là người dân tộc thiểu số, chính
sách đối với cán bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ không phải là người dân tộc
thiểu số nhưng đến công tác tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới,
vùng đặc biệt khó khăn phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, tạo nguồn
hỗ trợ để cán bộ yên tâm công tác, cống hiến.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế
hoạch này; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong công
tác cán bộ và công tác dân tộc của địa phương.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra
việc thực hiện công tác cán bộ người dân tộc thiểu số. Định kỳ trước ngày 01
tháng 11 hằng năm, báo cáo Sở Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình và
kết quả thực hiện Kế hoạch này
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện
Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện “Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2035”./.
|
Nơi nhận: (vbđt)
- Bộ GD&ĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, TXT, HgP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|