|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Lò Minh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
23/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH SƠN LA
Nghị
quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội
đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
quyết số 59/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết
số 25/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023;
2. Nghị
quyết số 125/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La bãi bỏ các nội dung, mức chi đối với cấp huyện tại Quy định ban hành kèm
theo Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 59/2023/NQ- HĐND của Hội đồng
nhân dân tỉnh, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2025;
3. Nghị
quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết
số 25/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11
năm 2015;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng
6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của
đại biểu Hội đồng nhân dân; Nghị định số 163/2016/NĐ- CP ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách
nhà nước;
Xét
Tờ trình số 128/TTr-PC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-KTNS ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.[1]
Điều
1. Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng
nhân dân các cấp tỉnh Sơn La, như sau:
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động đối với Hội
đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) các cấp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thường
trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND các cấp.
b) Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND
các cấp.
c) Các
tổ chức, cá nhân được mời tham gia các hoạt động của HĐND các cấp.
3.
Nguyên tắc thực hiện: Việc chi đảm bảo điều kiện hoạt động của HĐND các cấp đảm
bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách được giao trong dự toán ngân sách do
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nội
dung: Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp
(có phụ lục kèm theo).
5. Nguồn
kinh phí: Ngân sách địa phương theo phân cấp.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Thường
trực HĐND, UBND các cấp chỉ đạo tổ chức, triển khai, thực hiện nghị quyết.
2. Thường
trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh
giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành[2]
1. Nghị
quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh
quy định chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Đại biểu
HĐND các cấp tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 65/2017/NQ- HĐND ngày 08/12/2017 của
HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
15/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
2. Nghị
quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp chuyên đề lần thứ tư thông
qua ngày 30 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm
2022.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ban Pháp chế của HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đảng ủy, HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;
- Trang Thông tin đại biểu dân cử tỉnh;
- Lưu: VT, PC (03b).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH SƠN LA[3]
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 30/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung chi
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
I
|
Chi
kỳ họp HĐND các cấp
|
|
1
|
Chi bồi
dưỡng đại biểu HĐND các cấp
|
|
1.1
|
Chủ
tọa, điều hành
|
200.000 đồng/người/buổi
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
1.2
|
Thư
ký
|
120.000 đồng/người/buổi
|
60.000 đồng/người/buổi
|
|
1.3
|
Đại
biểu HĐND, Đại biểu mời
|
150.000 đồng/người/buổi
|
70.000 đồng/người/buổi
|
|
1.4
|
Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động phục vụ kỳ họp
|
100.000 đồng/người/buổi
|
50.000 đồng/người/buổi
|
|
2
|
Chi
xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ Đại biểu, ý kiến tham gia tại kỳ
họp
|
150.000 đồng/nội dung
|
70.000 đồng/nội dung
|
|
3
|
Chi hoàn
thiện, ban hành nghị quyết HĐND các cấp
|
300.000 đồng/nghị quyết
|
100.000 đồng/nghị quyết
|
|
4
|
Chi
xây dựng đề cương báo cáo kết quả kỳ họp
|
200.000 đồng/văn bản
|
100.000 đồng/văn bản
|
|
5
|
Chi
xây dựng Nghị quyết của HĐND không phải là văn bản quy phạm pháp luật
|
2.500.000 đồng/nghị quyết
|
1.000.000 đồng/nghị quyết
|
|
6
|
Chi
xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp
|
500.000 đồng/báo cáo
|
150.000 đồng/báo cáo
|
|
7
|
Đại biểu
mời, đại biểu HĐND về dự họp được bố trí phòng nghỉ trong những ngày diễn ra
kỳ họp: Mức tiền chi phòng nghỉ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
|
|
8
|
Chi
tuyên truyền các kỳ họp HĐND; chi in ấn tài liệu, vật tư, văn phòng, tiền nước
uống; chi thuê hội trường (nếu có), trang trí khánh tiết; chi thuê xe ô tô
đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức kỳ họp; chi làm ngoài giờ trước,
trong và sau các kỳ họp: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tổ
chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và
dự toán do Thường trực HĐND các cấp phê duyệt.
|
|
II
|
Chi
nghiên cứu, đề xuất các nội dung do Thường trực HĐND giao
|
|
1
|
Nghiên
cứu, tham gia, đề xuất giải quyết nội dung do Thường trực HĐND giao
|
700.000 đồng/nội dung
|
200.000 đồng/nội dung
|
|
III
|
Chi
công tác thẩm tra và các phiên họp khác của HĐND các cấp
|
|
1
|
Phiên
họp thẩm tra, phiên họp tham gia vào báo cáo thẩm tra; phiên họp chất vấn của
Thường trực HĐND các cấp.
|
|
1.1
|
Chủ
toạ, chủ trì
|
200.000 đồng/người/buổi
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
1.2
|
Đại
biểu HĐND; Đại biểu mời
|
150.000 đồng/người/buổi
|
70.000 đồng/người/buổi
|
|
1.3
|
Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động phục vụ phiên họp
|
100.000 đồng/người/buổi
|
50.000 đồng/người/buổi
|
|
2
|
Chuẩn
bị nội dung cần tập trung thảo luận, tham gia của Thường trực HĐND và các Ban
của HĐND tại các cuộc thẩm tra[4]
|
|
2.1
|
Chi
cho văn bản tham gia ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch tại các phiên thẩm tra
|
200.000 đồng/văn bản (nội dung) thẩm tra có ý kiến
tham gia
|
100.000 đồng/văn bản (nội dung) thẩm tra có ý
kiến tham gia
|
|
2.2
|
Chi
cho văn bản tham gia ý kiến của các Ban của HĐND tại các phiên thẩm tra
|
800.000 đồng/văn bản (nội dung) được phân công
phối hợp thẩm tra có ý kiến tham gia
|
400.000 đồng/văn bản (nội dung) được phân công
phối hợp thẩm tra có ý kiến tham gia
|
|
3
|
Nghiên
cứu xây dựng báo cáo thẩm tra của các Ban của HĐND[5]
|
1.000.000 đồng/văn bản (nội dung) được giao chủ
trì thẩm tra
|
500.000 đồng/văn bản (nội dung) được giao chủ
trì thẩm tra
|
|
Ghi
chú: - Nội dung thảo luận, cho ý
kiến: Báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết - Phiên họp thẩm tra vào ngày
nghỉ thì được hưởng 2 lần mức chi theo quy định, thẩm tra vào thời
gian ngoài giờ ngày làm việc thì được hưởng 1,5 lần mức chi theo quy định.
|
|
IV
|
Chi
tiếp xúc cử tri
|
|
1
|
Hỗ
trợ điểm tiếp xúc cử tri: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các
khoản chi khác[6].
|
2.000.000 đồng/điểm
|
1.000.000 đồng/điểm
|
|
2
|
Đại biểu
HĐND; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, chính quyền, tổ chức
|
150.000 đồng/người/buổi
|
70.000 đồng/người/buổi
|
|
3
|
Cán
bộ, công chức, viên chức, phóng viên, báo, đài phục vụ tiếp xúc cử tri
|
100.000 đồng/người/buổi
|
50.000 đồng/người/buổi
|
|
4
|
Xây
dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri của tổ đại biểu
|
150.000 đồng/báo cáo
|
70.000 đồng/báo cáo
|
|
V
|
Chi
công tác giám sát, khảo sát
|
|
1
|
Chi
cho đoàn giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND, Tổ
đại biểu HĐND[7]
|
|
1.1
|
Trưởng
đoàn khảo sát, giám sát
|
200.000 đồng/người/buổi
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
1.2
|
Thành
viên đoàn, thành phần mời tham gia thành viên đoàn giám sát, khảo sát[8]
|
150.000 đồng/người/buổi
|
70.000 đồng/người/buổi
|
|
1.3
|
Thư
ký
|
120.000 đồng/người/buổi
|
60.000 đồng/người/buổi
|
|
1.4
|
Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động phục vụ đoàn khảo sát, giám sát
|
100.000 đồng/người/buổi
|
50.000 đồng/người/buổi
|
|
2
|
Chi xây
dựng Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát, khảo sát và tham gia báo cáo tổng
hợp kết quả giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban HĐND[9]
|
|
2.1
|
Xây
dựng Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát, khảo sát
|
1.500.000 đồng/cuộc
|
500.000 đồng/cuộc
|
|
2.2
|
Nghiên
cứu xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực
HĐND[10]
|
2.500.000 đồng/báo cáo
|
1.500.000 đồng/báo cáo
|
|
2.3
|
Nghiên
cứu xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát của các Ban HĐND
|
2.000.000 đồng/báo cáo
|
1.000.000 đồng/báo cáo
|
|
3
|
Chi
giám sát văn bản quy phạm pháp luật: mức chi áp dụng theo quy định hiện hành
của nhà nước về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật
|
|
4
|
Chi
công tác giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND[11]
|
|
4.1
|
Chi
cho đoàn giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND
|
|
-
|
Trưởng
đoàn giám sát, khảo sát
|
200.000 đồng/người/buổi
|
|
|
-
|
Thành
viên đoàn, thành phần mời tham gia thành viên đoàn giám sát, khảo sát
|
150.000 đồng/người/buổi
|
|
|
-
|
Thư
ký
|
120.000 đồng/người/buổi
|
|
|
-
|
Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động phục vụ đoàn khảo sát, giám sát
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
|
4.2
|
Chi xây
dựng Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát, khảo sát và tham gia báo cáo tổng
hợp kết quả giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND
|
|
-
|
Xây
dựng Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát, khảo sát
|
1.500.000 đồng/cuộc
|
|
|
-
|
Nghiên
cứu xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND
|
2.000.000 đồng/báo cáo
|
|
|
5
|
Chi
công tác giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND cấp xã[12]
|
|
5.1
|
Chi
cho đoàn giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND cấp xã
|
|
-
|
Trưởng
đoàn giám sát, khảo sát
|
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Thành
viên đoàn, thành phần mời tham gia thành viên đoàn giám sát, khảo sát
|
|
70.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Thư
ký
|
|
60.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động phục vụ đoàn khảo sát, giám sát
|
|
50.000 đồng/người/buổi
|
|
5.2
|
Chi
xây dựng Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát, khảo sát và tham gia báo
cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu HĐND cấp xã
|
|
-
|
Xây
dựng Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát, khảo sát
|
|
500.000 đồng/cuộc
|
|
-
|
Nghiên
cứu xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát
|
|
1.000.000 đồng/báo cáo
|
|
VI
|
Chi
đề xuất xử lý đơn thư
|
|
1
|
Nghiên
cứu, đề xuất phương án xử lý đơn thư: 50.000 đồng/01 đơn thư.
|
|
2
|
Nghiên
cứu, tổng hợp báo cáo về công tác xử lý đơn thư: 200.000 đồng/báo cáo.
|
|
VII
|
Chi
các hội nghị, phiên họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND
các cấp[13]
|
|
1
|
Các
Hội nghị tháng, quý, năm; Tổng kết, tập huấn, giao ban, trao đổi kinh nghiệm
của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND; Hội nghị tổ chức lấy ý kiến vào các dự
thảo dự án Luật và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Các phiên họp Thường
trực HĐND các cấp[14].
|
|
1.1
|
Chủ
toạ, chủ trì
|
200.000 đồng/người/buổi
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
1.2
|
Đại
biểu HĐND; Đại biểu mời
|
150.000 đồng/người/buổi
|
70.000 đồng/người/buổi
|
|
1.3
|
Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động phục vụ hội nghị, cuộc họp
|
100.000 đồng/người/buổi
|
50.000 đồng/người/buổi
|
|
1.4
|
Chi
nghiên cứu xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án Luật và các dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
300.000 đồng/ dự án Luật và các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật
|
100.000 đồng/ dự án Luật và các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật
|
|
2
|
Các
hội nghị khác: Thực hiện theo quy định hiện hành chế độ tổ chức hội nghị.
|
|
3
|
Chi họp
Tổ đại biểu: thực hiện theo chế độ chi hội nghị hiện hành. Nếu các Tổ đại biểu
tổ chức họp tổ ngoài giờ, mức chi
|
100.000 đồng/đại biểu
|
70.000 đồng/đại biểu[15]
|
|
4
|
Thuê
chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập (đối với nghị quyết là cơ chế,
chính sách có nội dung phức tạp, theo lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến
tư vấn, phản biện. Tối đa không quá 05 chuyên gia/nghị quyết)
|
1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc
tư vấn
|
|
|
VIII
|
Chế
độ hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp; công chức, người lao động trực tiếp
phục vụ hoạt động của HĐND các cấp[16]
|
|
|
Ngoài
chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ
trợ một số nội dung như sau:
|
|
1
|
Chế
độ sinh hoạt phí của đại biểu HĐND thực hiện theo Nghị quyết số
1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng
nhân dân.
|
|
2
|
Chi mua
báo chí, tài liệu, cặp công tác cho đại biểu HĐND tỉnh, xã
|
|
2.1
|
Luật
Tổ chức chính quyền địa phương; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND;
Một số luật khác liên quan; quy định chế độ hoạt động của HĐND: 01 lần/đại biểu/nhiệm
kỳ
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp
|
|
2.2
|
Báo
Đại biểu nhân dân: Theo định kỳ phát hành
|
|
2.3
|
Sổ
công tác đại biểu nhân dân: 01 quyển/đại biểu/năm.
|
|
3
|
Hỗ
trợ mua cặp công tác
|
1.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ
|
1.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ
|
|
4
|
Hỗ
trợ tiền may lễ phục[17]
|
|
4.1
|
Đối
với đại biểu HĐND
|
5.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ
|
3.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ
|
|
4.2
|
Đối
với công chức, người lao động trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: 3.000.000 đồng/người/nhiệm
kỳ
|
Công chức Văn phòng thống kê trực tiếp phụ
trách công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động HĐND cấp xã: 1.000.000
đồng/người/nhiệm kỳ
|
|
Ghi chú:
Đối với người là đại biểu HĐND nhiều cấp thì chỉ được hỗ trợ tiền mua 01 cặp
công tác và may lễ phục của mức hỗ trợ cấp cao nhất.
|
|
5
|
Chi
thăm hỏi, thăm viếng đại biểu HĐND
|
|
5.1
|
Đại
biểu HĐND đương nhiệm
|
|
a
|
Thăm
đại biểu ốm nằm viện (không quá 2 lần trong năm)
|
1.000.000 đồng/người/lần
|
500.000 đồng/người/lần
|
|
b
|
Viếng
đại biểu từ trần
|
3.000.000 đồng
|
1.500.000 đồng
|
|
c
|
Viếng
người thân gia đình đại biểu từ trần (bố, mẹ đẻ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng;
bố, mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng; vợ hoặc chồng; con)
|
700.000 đồng
|
300.000 đồng
|
|
5.2
|
Đại
biểu HĐND các cấp giữ các chức danh Thường trực HĐND, Trưởng, Phó các Ban
HĐND đã nghỉ hưu:
|
|
a
|
Thăm
đại biểu ốm nằm viện (không quá 2 lần trong năm)
|
500.000 đồng/người/lần
|
300.000 đồng/người/lần
|
|
b
|
Viếng
đại biểu từ trần
|
2.500.000 đồng
|
1.500.000 đồng
|
|
6
|
Chế
độ sử dụng xe ô tô: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; trường hợp đại biểu HĐND không đủ tiêu chuẩn
sử dụng xe ô tô khi tham gia các hoạt động của HĐND ở nơi đường giao thông có
xe khách mà phải sử dụng phương tiện cá nhân thì được thanh toán tiền hỗ trợ
đi lại theo mức giá vé xe khách hiện hành; trường hợp đường giao thông không
có xe khách (phải đi bằng xe gắn máy) thì được thanh toán tiền hỗ trợ đi lại
với mức 3.000 đồng/km[18].
|
|
7
|
Chế
độ hỗ trợ đối với đại biểu HĐND hoạt động không chuyên trách nếu kiêm nhiệm
hoặc đảm nhiệm thêm chức vụ Chủ tịch HĐND các cấp, Trưởng các Ban của HĐND cấp
tỉnh:
|
|
7.1
|
Đại
biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm hoặc đảm nhiệm
thêm chức vụ Chủ tịch HĐND các cấp; Trưởng các Ban của HĐND cấp tỉnh thì được
hưởng mức hỗ trợ hằng tháng bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn,
nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm hoặc đảm nhiệm
thêm chức danh.
|
|
7.2
|
Cơ
quan, đơn vị quản lý biên chế, tiền lương của người giữ chức danh lãnh đạo
kiêm nhiệm hoặc đảm nhiệm thêm các chức danh tại điểm 7.1, mục 7, phần VIII
Nghị quyết này có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ cho người đó kể từ
tháng được giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm hoặc đảm nhiệm thêm chức danh.
|
|
8
|
Chế
độ hỗ trợ Trưởng Ban cấp xã, Phó Trưởng Ban cấp xã và Ủy viên các Ban của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã không phải là đại biểu chuyên trách (Hệ số so
với mức lương cơ sở/tháng)[19]
|
|
8.1
|
Trưởng
các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã
|
|
0,2
|
|
8.2
|
Phó
Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp xã
|
|
0,1
|
|
8.3
|
Uỷ
viên các Ban HĐND
|
0,2
|
0,05
|
|
9
|
Chế
độ hỗ trợ các chức danh của Tổ đại biểu (Hệ số so với mức lương cơ sở/tháng)[20]
|
|
9.1
|
Tổ
trưởng
|
0,1
|
0,07
|
|
9.2
|
Tổ
phó
|
0,07
|
0,05
|
|
10
|
Một số
nội dung chi khác
|
|
10.1
|
Thường
trực HĐND tỉnh được quyết định việc thăm và tặng quà cho các đối tượng chính
sách, bao gồm: gia đình chính sách, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh
binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động trước cách mạng tháng 8 năm 1945; cá
nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, lao động, gia đình và cá nhân gặp
rủi ro thiên tai; đại biểu HĐND đã nghỉ hưu, chuyển công tác. Các tập thể thuộc
diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương binh, trại mồ côi người
khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở vùng cao,
biên giới (có thể hỗ trợ trực tiếp bằng tiền)
|
|
-
|
Tập
thể: 3.000.000 đồng/tập thể/suất quà;
|
|
-
|
Cá
nhân: 1.500.000 đồng/cá nhân/suất quà.
|
|
10.2
|
[21] (được bãi bỏ)
|
|
10.3
|
Các
khoản chi khác: Theo thực tế phát sinh và phải có chứng từ, hoá đơn tài chính
theo quy định hiện hành
|
|
11
|
Đại biểu
HĐND giữ nhiều chức danh của HĐND cùng cấp thì được hưởng 01 chức danh có mức
hỗ trợ cao nhất
|
|
IX
|
Chế
độ công tác phí
|
|
1
|
Đại
biểu HĐND các cấp, đại biểu mời, đại diện cử tri tham dự kỳ họp và lái xe phục
vụ đại biểu dự kỳ họp; Đại biểu HĐND được Thường trực HĐND cử đi dự hội nghị,
tập huấn, hội thảo; đại biểu HĐND đi tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và tham
gia các hoạt động của HĐND, được thanh toán tiền công tác phí theo quy định
hiện hành (hoặc hỗ trợ bằng mức công tác phí đối với đại biểu không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước) bằng nguồn kinh phí hoạt động của HĐND các cấp.
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thanh toán tiền công tác phí, kinh phí hỗ trợ
cho đại biểu cấp tỉnh; Văn phòng HĐND - UBND cấp xã thanh toán tiền công tác
phí, kinh phí hỗ trợ cho đại biểu cấp xã.
|
|
2
|
Chi
thanh toán chế độ công tác phí cho đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân
sách nhà nước khi tham gia hoạt động của Tổ đại biểu HĐND theo sự phân công của
Tổ trưởng: Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí.
|
|
X
|
Các
chế độ, chính sách khác
|
|
1
|
Hỗ
trợ chế độ khám, chăm sóc sức khỏe hằng năm cho đại biểu HĐND (trừ những đại
biểu đã được hưởng chế độ khám sức khỏe theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy):
Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu HĐND được hỗ trợ kinh phí
khám, chăm sóc sức khỏe hằng năm. Hình thức chi trả và mức hỗ trợ thực hiện
như mức hỗ trợ cho đại biểu được hưởng chế độ khám sức khỏe theo quy định của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
|
|
2
|
Chi
nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu HĐND các cấp: Mức
chi thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế
độ đào tạo.
|
[1]
Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11
năm 2015;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng
6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị quyết số 759/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân; Nghị
quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại
biểu Hội đồng nhân dân; Nghị quyết số 594/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; Ban của Hội đồng nhân dân; Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn
cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét
Tờ trình số 501 /TTr-PC ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 541/BC-KTNS ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại Kỳ họp.”.
Nghị
quyết số 125/2025/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Xét
Tờ trình số 1097/TTr-PC ngày 04 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số 1104/BC-PC ngày 09
tháng 7 năm 2025 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1144/BC-KTNS
ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo
luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp.’’.
Nghị
quyết số 09/2026/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về
chế độ,
chính
sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 81/TTr-PC ngày 06 tháng 7 năm
2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-DT ngày
18 tháng 7 năm 2026 của Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
[2] Điều 3 Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2023 quy định như sau:
"Điều
3. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo
Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 30/12/2021 của HĐND tỉnh. Các nội dung không
quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND và
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
2.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 20
tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023."
Điều 2
Nghị quyết số 125/2025/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2025 quy
định như sau:
"Điều
2. Điều khoản thi hành
Nghị
quyết có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2025.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khóa XV, Kỳ họp thứ 11 thông
qua ngày 17 tháng 7 năm 2025."
Điều 3 Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
"Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2026.".
[3]
Toàn bộ các nội dung, mức chi đối với cấp huyện tại Quy định này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 125/2025/NQ-HĐND, có hiệu lực kể
từ ngày 27 tháng 7 năm 2025 và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 125/2025/NQ-HĐND.
Do đó, văn bản hợp nhất này không thể hiện cột “Cấp huyện”.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[7]
Tiêu đề khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị
quyết số 59/2023/NQ- HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[8] Nội
dung này được bổ sung theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[9]
Tiêu đề khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị
quyết số 59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[10]
Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[11]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[12]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[13]
Tiêu đề Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết
số 59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[14]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[15]
Mức chi đối với cấp xã được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết
số 09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[16]
Tiêu đề Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết
số 59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Điều 1 Nghị
quyết số 59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[18]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
59/2023/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
[19]
Tiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị
quyết số 09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[20]
Mức chi đối với cấp xã được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết
số 09/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[21]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
125/2025/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 01/2026/VBHN-NQ-HĐND hợp nhất Nghị quyết quy định chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 01/2026/VBHN-NQ-HĐND ngày 23/09/2026 hợp nhất Nghị quyết quy định chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
34
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|