|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ
NƯỚC DUY TRÌ SỐ DƯ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Thông tư số 21/2021/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số
dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 11
tháng 02 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
71/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-NHNN quy định
về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số
36/2026/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về điều hành công cụ chính sách tiền tệ và việc các tổ chức tín dụng
Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội do thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số
16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền
tệ;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước
duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về việc các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ và các ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
(sau đây gọi là các tổ chức tín dụng nhà nước) duy trì số dư tiền gửi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức tín dụng nhà nước. Các tổ chức tín dụng nhà nước không
phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội trong thời gian
được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào
tình trạng kiểm soát đặc biệt.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng
Chính sách xã hội
1. Các tổ chức tín dụng
nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động
bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm trước tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Số dư nguồn vốn huy
động bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:
a) Tiền gửi của tổ chức
(không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt
động tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức:
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn
chuyên dùng;
b) Tiền tổ chức tín dụng
nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái
phiếu;
c) Tiền gửi khác tại tổ
chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người
gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền ký quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam).
Điều
4. Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng
Chính sách xã hội
1. Lãi suất số dư tiền
gửi được xác định như sau:
|
Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước
tại Ngân hàng Chính sách xã hội (%/năm)
(a)
|
=
|
Lãi suất huy động vốn bình quân chung của các tổ chức tín
dụng nhà nước (%/năm)
(b)
|
+
|
Phí huy động vốn (%/năm)
(c)
|
Trong đó:
(b) Là bình quân chung
của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước của các tổ chức
tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất
các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
này.
(c) Là chi phí huy động
vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước
thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm.
2. Căn cứ báo cáo số dư nguồn vốn
huy động bằng đồng Việt Nam và lãi suất huy động đối với từng kỳ hạn của các tổ chức tín dụng nhà nước theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, Ngân
hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) tính toán mức lãi suất huy động vốn bình
quân chung của các tổ chức tín dụng nhà nước tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước
và thông báo cho các tổ chức tín dụng nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội trước ngày 31 tháng 01 hằng năm
để làm cơ sở xác định lãi suất số dư tiền gửi trong năm.
3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách
tiền tệ) nhận được đề nghị của tổ chức tín dụng nhà nước hoặc đề nghị của Ngân
hàng Chính sách xã hội về việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn bình quân chung
do lãi suất huy động vốn của các tổ chức tín dụng nhà nước có sự biến động lớn
so với lãi suất tại thời điểm thông báo trước đó, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ
chức tín dụng nhà nước báo cáo đột xuất theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông
tư này và xem xét, quyết định điều chỉnh mức lãi suất huy động vốn bình quân
chung, thông báo cho các tổ chức tín dụng nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội
làm cơ sở xác định lãi suất số dư tiền gửi áp dụng đối với thời gian còn lại
trong năm. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh lãi
suất của tổ chức tín dụng nhà nước hoặc của Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân
hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách
xã hội về việc điều chỉnh hoặc giữ nguyên mức lãi suất huy động vốn bình quân
chung của các tổ chức tín dụng nhà nước.
4. Kỳ tính lãi số dư tiền
gửi do Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận với các tổ chức tín dụng nhà nước
phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính lãi trong hoạt
động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.
Điều
5. Việc gửi tiền, điều chỉnh (bổ sung hoặc rút) số dư tiền gửi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội
1. Các tổ chức tín dụng
nhà nước thực hiện duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo hợp
đồng tiền gửi và các phụ lục hợp đồng tiền gửi được ký giữa tổ chức tín dụng
nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Chậm nhất ngày 01 tháng 3 hằng năm, các tổ chức tín dụng
nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn thành việc ký kết phụ lục hợp đồng
tiền gửi, bổ sung hoặc rút bớt số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
a) Tổ chức tín dụng nhà nước bổ
sung số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng số tiền chênh lệch lớn
hơn trong trường hợp số dư tiền gửi phải duy trì trong năm thực hiện lớn hơn số
dư tiền gửi của năm trước;
b) Tổ
chức tín dụng nhà nước được rút bớt số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã
hội bằng số tiền chênh lệch nhỏ hơn hoặc tiếp tục duy trì số dư tiền gửi đang
thực hiện trong trường hợp số dư tiền gửi phải duy trì trong năm thực hiện nhỏ
hơn số dư tiền gửi của năm trước.
3.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày
báo cáo tài chính năm của tổ chức tín dụng nhà nước được kiểm toán, các tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội
thực hiện rà soát; ký kết phụ lục hợp đồng tiền gửi, bổ sung hoặc rút bớt số dư
tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp phát sinh chênh lệch:
a) Tổ
chức tín dụng nhà nước bổ sung số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng
số tiền chênh lệch lớn hơn trong trường hợp số dư tiền gửi theo báo cáo tài
chính năm của tổ chức tín dụng nhà nước đã được kiểm toán lớn hơn số dư tiền gửi
đang thực hiện;
b) Tổ
chức tín dụng nhà nước được rút bớt số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
bằng số tiền chênh lệch nhỏ hơn hoặc tiếp tục duy trì số dư tiền gửi đang thực
hiện trong trường hợp số dư tiền gửi theo báo cáo tài chính năm của tổ chức tín
dụng nhà nước đã được kiểm toán nhỏ hơn số dư tiền gửi đang thực hiện.
4. Xử lý các trường hợp bổ sung hoặc rút số dư tiền gửi
của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội do được kiểm soát đặc biệt, được quyết định
chấm dứt kiểm soát đặc biệt:
a)[2] Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước được
Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 168 Luật số 32/2024/QH15, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện
duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Thông
tư này kể từ năm tiếp theo năm tổ chức tín dụng nhà nước được Ngân hàng Nhà nước
quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
b) Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước được kiểm soát đặc biệt
trong khi đang duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ
chức tín dụng nhà nước được rút toàn bộ số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách
xã hội trong thời gian tối đa 03 tháng kể từ ngày được kiểm soát đặc biệt.
Điều
6. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Trách nhiệm của tổ
chức tín dụng nhà nước
a) Thực hiện duy trì,
điều chỉnh số dư tiền gửi theo các quy định tại Thông tư này;
b) Định kỳ trước ngày
15 tháng 01 hằng năm, tổ chức tín dụng nhà nước báo cáo số dư nguồn vốn huy động
bằng đồng Việt Nam và lãi suất huy động đối với từng kỳ hạn tại thời điểm 31
tháng 12 năm trước hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính
sách tiền tệ);
c) Định kỳ trước ngày
15 tháng 01 hằng năm, tổ chức tín dụng nhà nước gửi thông báo số dư tiền gửi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này cho
Ngân hàng Chính sách xã hội;
d) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác của các số liệu gửi Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Chính sách
xã hội.
2. Trách nhiệm của Ngân
hàng Chính sách xã hội
a) Phối hợp thực hiện
việc gửi tiền, điều chỉnh số dư tiền gửi theo quy định tại Thông tư này;
b) Báo cáo kết quả việc
duy trì số dư tiền gửi của tổ chức tín dụng nhà nước theo Phụ lục 03 ban hành kèm
theo Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng[3], Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng[4])
chậm nhất vào ngày 05 tháng 3 hằng năm;
c) Báo cáo Ngân hàng
Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[5],
Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng[6]) kết quả việc duy trì số dư tiền gửi
theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày các tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn tất việc
rà soát, điều chỉnh số dư tiền gửi trên cơ sở báo cáo tài chính năm của tổ chức
tín dụng nhà nước đã được kiểm toán.
Điều
7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ
có trách nhiệm
a) Tính toán và thông
báo mức lãi suất huy động vốn bình quân chung để làm cơ sở xác định lãi suất số
dư tiền gửi trước ngày 31 tháng 01 hằng năm và xem xét, quyết định điều chỉnh mức
lãi suất huy động vốn bình quân chung theo quy định tại khoản 3
Điều 4 Thông tư này;
b) Đầu mối xử lý các vấn
đề vướng mắc liên quan đến việc duy trì số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng
nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình triển khai Thông tư
này.
2. Vụ Tín dụng[7]
phối hợp theo dõi tình hình duy trì số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà
nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ cho công tác quản lý, theo dõi
và phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các chương trình tín dụng
chính sách nhà nước.
3.[8] Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện các
quy định của Thông tư này và thông báo bằng văn bản cho Thanh tra Ngân hàng Nhà
nước trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm quy định của Thông tư này.
4.[9] Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước có trách nhiệm:
a) Thực hiện thanh tra
và xử lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
b) Căn cứ kết luận
thanh tra, thông báo bằng văn bản nội dung vi phạm, việc xử lý vi phạm quy định
tại Thông tư này (nếu có) tới các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước để
biết, phối hợp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều
8. Điều khoản thi hành[10]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số
23/2013/TT-NHNN ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội;
b) Thông tư số
41/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-NHNN ngày 19 tháng 11 năm
2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc các tổ chức tín dụng nhà nước
duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Đối với các hợp đồng
tiền gửi, phụ lục hợp đồng tiền gửi được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành, tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục
thực hiện các nội dung trong hợp đồng tiền gửi, phụ lục hợp đồng tiền gửi đã ký
kết hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tiền gửi, phụ lục hợp đồng tiền gửi
phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ
chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số
.../2021/TT-NHNN ngày ... tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
BÁO CÁO SỐ DƯ NGUỒN VỐN HUY
ĐỘNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM VÀ LÃI SUẤT HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI TỪNG KỲ HẠN
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
V/v báo cáo số dư nguồn
vốn huy động bằng đồng Việt Nam và lãi suất huy động đối với từng kỳ hạn
|
Hà Nội,
ngày tháng
năm 20..
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ
Chính sách tiền tệ)
Thực hiện
quy định tại Thông tư số .../2021/TT-NHNN, tên tổ chức tín dụng nhà nước
xin báo cáo Ngân hàng Nhà nước về số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam
và lãi suất huy động đối với từng kỳ hạn bằng đồng Việt Nam thời điểm .....
theo biểu dưới đây:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số dư
(triệu đồng)
|
Lãi suất bình quân
(%/năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tiền gửi
|
|
|
|
|
1
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
|
|
|
|
2
|
Tiền gửi có kỳ hạn dưới
6 tháng
|
|
|
|
|
3
|
Tiền gửi có kỳ hạn từ
6 tháng đến dưới 12 tháng
|
|
|
|
|
4
|
Tiền gửi có kỳ hạn từ
12 tháng trở lên
|
|
|
|
|
5
|
Tiền gửi vốn chuyên
dùng
|
|
|
|
|
6
|
Tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn
|
|
|
|
|
7
|
Tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn dưới 6 tháng
|
|
|
|
|
8
|
Tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng
|
|
|
|
|
9
|
Tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
|
|
|
|
|
10
|
Tiền gửi khác
|
|
|
|
|
II
|
Phát hành chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu có thời hạn phát hành dưới 12 tháng
|
|
|
|
|
1
|
Chứng chỉ tiền gửi
|
|
|
|
|
2
|
Kỳ phiếu
|
|
|
|
|
3
|
Tín phiếu
|
|
|
|
|
III
|
Phát hành chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu có thời hạn phát hành từ 12 tháng
trở lên
|
|
|
|
|
1
|
Chứng chỉ tiền gửi
|
|
|
|
|
2
|
Kỳ phiếu
|
|
|
|
|
3
|
Tín phiếu
|
|
|
|
|
4
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
Người lập biểu
Kiểm soát
|
…….., ngày
tháng năm
Tổng giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn lập biểu:
1. Đối tượng
báo cáo: Các tổ chức tín dụng nhà nước (trừ tổ chức tín dụng nhà nước được kiểm
soát đặc biệt).
2. Đơn vị
nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Phương
thức gửi, nhận báo cáo: Tổ chức tín dụng nhà nước báo cáo bằng văn bản giấy
theo phương thức gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống
thư điện tử [email protected].
4. Thời hạn
gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
5. Ghi họ
tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề tại báo cáo.
6. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ qua số điện thoại:
024.38246952.
PHỤ LỤC 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số
.../2021/TT-NHNN ngày ... tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
THÔNG BÁO SỐ
DƯ TIỀN GỬITẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
NHÀ NƯỚC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
V/v thông báo số dư
tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
|
Hà Nội,
ngày
tháng năm 20..
|
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội
Thực hiện
quy định tại Thông tư số .... /2021/TT-NHNN, tên tổ chức tín dụng nhà nước
gửi Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo về số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính
sách xã hội trong năm ... theo biểu dưới đây:
|
STT
|
Nội dung
|
Số dư
(triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Số dư nguồn vốn
huy động bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
…/2021/TT-NHNN đến 31/12 năm trước
|
|
|
|
1.1
|
Tiền gửi
|
|
|
|
1.2
|
Phát hành chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu có thời hạn phát hành dưới 12 tháng
|
|
|
|
1.3
|
Phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu có thời hạn phát hành từ 12 tháng trở lên
|
|
|
|
2
|
Số dư tiền gửi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội trong năm … (2 = 1 * 2%)
|
|
|
|
3
|
Số dư tiền gửi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội đến 31/12 năm trước
|
|
|
|
Người lập biểu
Kiểm soát
|
…….., ngày
tháng năm
Tổng giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn lập biểu:
1. Đối tượng
gửi thông báo: Các tổ chức tín dụng nhà nước (trừ tổ chức tín dụng nhà nước được
kiểm soát đặc biệt).
2. Đơn vị
nhận thông báo: Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Thời hạn
gửi thông báo: Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
4. Ghi họ
tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề tại thông báo.
PHỤ LỤC 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số
.../2021/TT-NHNN ngày ... tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
BÁO CÁO KẾT QUẢ VIỆC DUY TRÌ SỐ DƯ TIỀN GỬI CỦA CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
V/v báo cáo kết quả
việc duy trì số dư tiền gửi
|
Hà Nội,
ngày
tháng năm 20..
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thực
hiện quy định tại Thông tư số .... /2021/TT-NHNN,
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) xin báo cáo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kết
quả việc duy trì số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước (TCTD
nhà nước) tại NHCSXH năm 20... như sau:
Theo
báo cáo của các TCTD nhà nước tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư ...., số
dư tiền gửi tại NHCSXH năm 20... là ..... triệu đồng, chênh lệch số dư tiền gửi
các TCTD nhà nước phải bổ sung (hoặc rút bớt) là .... triệu đồng.
Mức
phí huy động vốn do NHCSXH và các TCTD thỏa thuận áp dụng cho năm 20... là
...%/năm. Như vậy, lãi suất huy động tiền gửi của các TCTD nhà nước tại NHCSXH
áp dụng cho năm 20... là ....%/năm.
Đến
ngày ..., tình hình duy trì tiền gửi của các TCTD nhà nước năm 20... như sau:
|
STT
|
Tên tổ chức tín dụng
|
Số dư tiền gửi năm trước
(triệu đồng)
|
Số dư tiền gửi phải thực hiện năm
nay
(triệu đồng)
|
Số dư tiền gửi đến ngày báo cáo
(triệu đồng)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
04
|
|
|
|
|
Ngân
hàng Chính sách xã hội xin báo cáo NHNN./.
|
Nơi nhận:
- Như trên (Vụ CSTT, Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[11],
Vụ Tín dụng[12]);
- ........
- ........
- Lưu: VT,......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
PHỤ LỤC 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số
.../2021/TT-NHNN ngày ... tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
BÁO CÁO KẾT QUẢ VIỆC DUY
TRÌ SỐ DƯ TIỀN GỬI TRÊN CƠ SỞ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
V/v báo cáo kết quả
việc duy trì số dư tiền gửi trên cơ sở báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán
|
Hà Nội,
ngày
tháng năm 20..
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thực
hiện quy định tại Thông tư số .... /2021/TT-NHNN,
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) xin báo cáo Ngân hàng Nhà nước kết quả
việc duy trì số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước (TCTD nhà nước)
tại NHCSXH năm 20... như sau:
Trên
cơ sở báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của các TCTD nhà nước, đến
ngày..., kết quả duy trì tiền gửi của các TCTD nhà nước năm 20... như sau:
|
STT
|
Tên tổ chức tín dụng
|
Số dư tiền gửi trước báo cáo tài chính được
kiểm toán
(triệu đồng)
|
Số dư tiền gửi sau khi điều chỉnh theo
báo cáo tài chính đã được kiểm toán
(triệu đồng)
|
|
01
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
04
|
|
|
|
Ngân
hàng Chính sách xã hội xin báo cáo NHNN./.
|
Nơi nhận:
- Như trên (Vụ CSTT, Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[13],
Vụ Tín dụng[14]);
- ........
- ........
- Lưu: VT,......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 71/2025/TT-NHNN có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính
phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền
tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-NHNN quy
định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội”
Thông tư số 36/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền
tệ;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều hành công cụ chính sách tiền tệ
và việc các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điều 1 của Thông tư số 71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[3] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế
bởi cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”
theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[4] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
36/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng” được thay thế bởi cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[6] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
36/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7] Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được
thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
36/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[10] Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số
71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16
tháng 02 năm 2026./.”
Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số
36/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng
Chính sách xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026./.”
[11] Cụm từ “Cơ quan TTGSNH” được thay thế bởi cụm
từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo
quy định tại Điều 4 của Thông tư số 71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể
từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[12] Cụm từ “Vụ TDCNKT” được thay thế bởi cụm từ
“Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 36/2026/TT-NHNN, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Cụm từ “Cơ quan TTGSNH” được thay thế bởi cụm
từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo
quy định tại Điều 4 của Thông tư số 71/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể
từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[14] Cụm từ “Vụ TDCNKT” được thay thế bởi cụm từ
“Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 36/2026/TT-NHNN, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.