|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3612/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Thuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
21/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3612/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH VÀ SỬ DỤNG XÉT NGHIỆM VI
SINH LÂM SÀNG”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám
bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định và sử dụng
xét nghiệm vi sinh lâm sàng”.
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định và sử dụng xét nghiệm vi sinh lâm sàng”
được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục
trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng
Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH VÀ SỬ DỤNG
XÉT NGHIỆM VI SINH LÂM SÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 3612 /QĐ-BYT ngày 21
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chỉ đạo biên soạn
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
Chủ biên
|
|
GS.TS. Nguyễn Gia Bình
|
Chủ tịch Hội Hồi sức cấp
cứu và chống độc Việt Nam, Nguyên trưởng Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch
Mai
|
PGS.TS. Đoàn Mai Phương
|
Giám đốc kỹ thuật chuyên
ngành Vi sinh - Hệ thống Vinmec, Nguyên Trưởng khoa Vi sinh - Bệnh viện Bạch
Mai
|
TS. Nguyễn Trọng Khoa
|
Phó Cục trưởng Cục QLKCB
|
Tham gia biên soạn, thẩm định
|
|
PGS.TS. Phạm Hồng Nhung
|
Phó Trưởng khoa Vi sinh,
Bệnh viện Bạch Mai
|
TS. Nguyễn Phú Hương Lan
|
Nguyên Phó Trưởng khoa Vi
sinh, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh
|
TS. Hoàng Thị Bích Ngọc
|
Trưởng khoa Vi sinh, Bệnh
viện Nhi Trung ương
|
PGS.TS. Tạ Anh Tuấn
|
Trưởng khoa Điều trị tích
cực nội khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
TS. Trương Thái Phương
|
Phó Viện trưởng Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
TS. Bùi Tiến Sỹ
|
Trưởng khoa Vi sinh, Bệnh
viện Trung ương Quân đội 108
|
TS. Phạm Quỳnh Hoa
|
Trưởng khoa Xét nghiệm Vi
sinh, Nấm, Ký sinh trùng, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
TS. Trần Cẩm Vân
|
Nguyên Trưởng Khoa Xét
nghiệm Vi sinh, Nấm, Ký sinh trùng, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
TS. Huỳnh Minh Tuấn
|
Quản lý và điều hành Khoa
Vi sinh, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM
|
TS. Mai Văn Tuấn
|
Trưởng khoa Vi sinh, Bệnh
viện Trung ương Huế
|
TS. Trương Thiên Phú
|
Trưởng khoa Vi sinh, Bệnh
viện Chợ Rẫy
|
TS. Văn Đình Tráng
|
Trưởng khoa Vi sinh, Bệnh
viện Bệnh nhiệt đới Trung ương
|
ThS. Trần Anh Thư
|
Phụ trách khoa Vi Sinh, Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
BSCKII. Lê Quốc Thịnh
|
Trưởng khoa Vi sinh, Bệnh
viện Nhi đồng 1
|
BSCKII. Phạm Thanh Việt
|
Phó Giám đốc phụ trách điều
hành Bệnh viện Chợ Rẫy
|
PGS.TS. Vũ Văn Giáp
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Bạch Mai
|
BSCK2. Phạm Như Vĩnh Tuyên
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Huế
|
TS. Huỳnh Hồng Quang
|
Phó Viện trưởng Viện sốt
rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
|
PGS.TS. Đặng Quốc Tuấn
|
Nguyên Giám đốc Trung tâm
Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai
|
PGS.TS. Võ Hồng Khôi
|
Giám đốc Trung tâm Thần
kinh, Bệnh viện Bạch Mai
|
PGS.TS. Lê Thị Hồng Hanh
|
Giám đốc Trung tâm hô hấp,
Bệnh viện Nhi Trung ương
|
PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng
|
Giám đốc Trung tâm Cơ
xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai
|
TS. Lê Quốc Hùng
|
Trưởng khoa bệnh nhiệt
đới, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
PGS.TS. Nguyễn Tuyết Xương
|
Nguyên Trưởng khoa Tai -
Mũi - Họng, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
PGS.TS. Đỗ Trung Dũng
|
Trưởng khoa Ký sinh trùng,
Viện Ký sinh trùng sốt rét - ký sinh trùng Trung ương
|
Thư ký
|
|
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ,
Cục QLKCB
|
BS. Nguyễn Thị Dung
|
Chuyên viên Phòng Nghiệp
vụ, Cục QLKCB
|
CN. Đỗ Thị Thư
|
Cục QLKCB
|
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN I. ĐẠI CƯƠNG VI SINH
PHẦN II. ĐỊNH HƯỚNG LÂM SÀNG CHỈ ĐỊNH XÉT
NGHIỆM
1. Nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng tim
mạch
2. Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
3. Nhiễm trùng mắt
4. Nhiễm trùng vị trí đầu, cổ
5. Nhiễm trùng đường hô hấp
6. Nhiễm trùng đường tiêu hoá
7. Nhiễm trùng ổ bụng
8. Nhiễm trùng xương khớp
9. Nhiễm trùng hệ tiết niệu
10. Nhiễm trùng lây truyền qua đường
tình dục
11. Nhiễm trùng Da và niêm mạc
12. Hội chứng nhiễm Virus
13. Bệnh lây truyền qua côn trùng, tiết
túc, nhiễm ký sinh trùng trong máu, mô
14. Nhiễm khuẩn Bệnh viện
15. Hướng dẫn lấy, bảo quản và vận
chuyển bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh
STT
|
Viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
1.
|
AMR
|
Antimicrobial Resistance
|
Kháng thuốc của các vi
sinh vật
|
2.
|
AST
|
Antimicrobial
Susceptibility Testing
|
Thử nghiệm độ nhạy kháng
sinh
|
3.
|
AFB
|
Acid-Fast Bacilli
|
Trực khuẩn kháng cồn -
kháng acid
|
4.
|
CLSI
|
Clinical and Laboratory
Standards Institute
|
Viện Tiêu chuẩn Phòng xét
nghiệm và Lâm sàng Hoa Kỳ
|
5.
|
CMV
|
Cytomegalovirus
|
|
6.
|
CT/GC
|
Chlamydia trachomatis /
Neisseria gonorrhoeae
|
|
7.
|
CRE
|
Carbapenem-Resistant
Enterobacterales
|
Vi khuẩn đường ruột kháng
carbapenem
|
8.
|
DNA
|
Axit deoxyribonucleic
|
|
9.
|
DNT
|
Dịch não tuỷ
|
|
10.
|
EIA
|
Enzyme Immunoassay
|
Xét nghiệm miễn dịch
enzyme
|
11.
|
ELISA
|
Enzyme-Linked
Immunosorbent Assay
|
Xét nghiệm miễn dịch hấp
phụ liên kết enzyme
|
12.
|
EDTA
|
Ethylenediaminetetraacetic
acid
|
|
13.
|
E-test
|
Gradient diffusion test
|
Thử nghiệm khuếch tán
gradient (E-test)
|
14.
|
HPV
|
Human Papilloma Virus
|
Virus gây u nhú ở người
|
15.
|
HACEK
|
Haemophilus,
Aggregatibacter, Cardiobacterium, Eikenella, Kingella
|
Nhóm vi khuẩn Gram âm hiếu
khí
|
16.
|
HIV
|
Human Immunodeficiency
Virus
|
Virus gây suy giảm miễn
dịch ở người
|
17.
|
HSV
|
Herpes simplex virus
|
|
18.
|
IgG/IgM
|
Immunoglobulin G / M
|
Kháng thể lớp G / M
|
19.
|
KOH
|
Kali hydroxyd
|
|
20.
|
LPA
|
Line Probe Assay
|
|
21.
|
MALDI-TOF MS
|
Matrix-Assisted Laser
Desorption/Ionization Time-of- Flight Mass Spectrometry
|
Phổ khối lượng thời gian
bay ion hóa laser hỗ trợ ma trận
|
22.
|
MRSA
|
Methicillin-Resistant Staphylococcus
aureus
|
Tụ cầu vàng kháng
methicillin
|
23.
|
MSSA
|
Methicillin-Sensitive Staphylococcus
aureus
|
Tụ cầu vàng nhạy
methicillin
|
24.
|
MIC
|
Minimum Inhibitory Concentration
|
Nồng độ ức chế tối thiểu
|
25.
|
MCV
|
Molluscum contagiosum
virus
|
|
26.
|
NAAT
|
Nucleic Acid Amplification
Test
|
Xét nghiệm khuếch đại axit
nucleic
|
27.
|
NSX
|
|
Nhà sản xuất
|
28.
|
PCR
|
Polymerase chain reaction
|
|
29.
|
PXN
|
|
Phòng xét nghiệm
|
30.
|
RNA
|
Axit ribonucleic
|
|
31.
|
RIA
|
Radioimmunoassay
|
Xét nghiệm miễn dịch phóng
xạ
|
32.
|
XN
|
|
Xét nghiệm
|
33.
|
UTI
|
|
Nhiễm trùng đường tiết
niệu
|
34.
|
VZV
|
Varicella-Zoster virus
|
|
35.
|
VRE
|
Vancomycin-Resistant Enterococci
|
Enterococci kháng
vancomycin
|
1.1. Vi sinh học và vi
sinh y học
Vi sinh học (microbiology) là môn khoa học
nghiên cứu về các vi sinh vật - một nhóm lớn và đa dạng các sinh vật có kích
thước nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào đứng riêng rẽ hay xếp thành đám, bao gồm
cả các vi-rút, những sinh vật có kích thước nhỏ nhưng không có cấu trúc tế bào.
Vi sinh vật có ảnh hưởng to lớn đến sự sống và thành phần vật lý, hóa học của
hành tinh chúng ta, tham gia vào quá trình chuyển hóa các nguyên tố hóa học cần
thiết cho sự sống, bao gồm carbon, nitơ, lưu huỳnh, hydro và oxy.
Vi sinh Y học (medical microbiology) là một
chuyên ngành của vi sinh học, tập trung nghiên cứu các vi sinh vật gây bệnh cho
người, bao gồm cơ chế gây bệnh, phương pháp chẩn đoán, điều trị và các biện
pháp phòng ngừa.
Vi sinh Lâm sàng (clinical microbiology) là lĩnh
vực ứng dụng của vi sinh y học, sử dụng các phương pháp xét nghiệm (XN) trong phòng
thí nghiệm để chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng. Đây là một khoa học mang tính
diễn giải, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ lâm sàng và chuyên gia xét
nghiệm vi sinh để đảm bảo kết quả có ý nghĩa và phù hợp với bối cảnh lâm sàng
của người bệnh.
Vi sinh vật gây bệnh cho người được phân thành
bốn nhóm chính: vi rút, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng.
a) Vi rút
Vi rút là những phần tử lây nhiễm nhỏ nhất, có
đường kính từ 18 đến 600 nanomet (hầu hết vi rút có kích thước <200 nm và
không thể nhìn thấy bằng kính hiển vi quang học). Vi rút thường chứa axit
deoxyribonucleic (DNA) hoặc axit ribonucleic (RNA) nhưng không chứa cả hai; tuy
nhiên có một số ngoại lệ như prion không chứa bất kỳ axit nucleic nào hoặc Mimivirus
được phát hiện gần đây chứa cả RNA và DNA.
Các axit nucleic cần cho sự sao chép của vi rút
được bao bọc trong một lớp vỏ protein, có thể có hoặc không có lớp màng bọc
lipid. Vi rút là một sinh vật ký sinh thật sự, cần tế bào ký chủ để nhân lên.
Các tế bào mà chúng lây nhiễm và phản ứng của ký chủ đối với sự lây nhiễm quyết
định bản chất của các biểu hiện lâm sàng. Trên 2000 loài vi rút đã được mô tả,
trong đó có khoảng 650 loài lây nhiễm cho người và động vật. Nhiễm vi rút có
thể dẫn đến sự sao chép nhanh chóng của vi rút làm phá hủy tế bào hoặc dẫn đến
tình trạng nhiễm vi rút kéo dài với sự tích hợp thông tin di truyền của vi rút
vào bộ gen của ký chủ.
b) Vi khuẩn
Vi khuẩn có cấu tạo tương đối đơn giản. Chúng
là những sinh vật nhân sơ - sinh vật đơn bào đơn giản không có màng nhân, ti
thể, thể Golgi hoặc lưới nội sinh chất - sinh sản bằng cách phân chia vô tính.
Vách tế bào vi khuẩn là một cấu trúc phức tạp,
với hai dạng cơ bản: vách tế bào vi khuẩn Gram dương có lớp peptidoglycan dày
và vách tế bào vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng với màng ngoài bao
bọc. Một số vi khuẩn thiếu cấu trúc vách tế bào nên chỉ tồn tại bên trong tế
bào ký chủ hoặc trong môi trường ưu trương.
Kích thước (1 đến 20 µm hoặc lớn hơn), hình
dạng (hình cầu, hình que, hình xoắn) và cách sắp xếp trong không gian (đứng
riêng lẻ, xếp thành chuỗi, thành cụm) của tế bào vi khuẩn được sử dụng để phân
loại sơ bộ vi khuẩn; các đặc tính kiểu hình và kiểu gen của vi khuẩn là cơ sở
để phân loại chính xác.
Cơ thể con người là nơi sinh sống của hàng
nghìn loài vi khuẩn khác nhau, một số chỉ sống trong thời gian ngắn, một số
khác sống ký sinh lâu dài. Tương tự như vậy, môi trường xung quanh chúng ta,
bao gồm không khí, nước uống, thức ăn, … có chứa rất nhiều vi khuẩn, trong đó
có một số vi khuẩn không gây hại và một số khác có khả năng gây ra các bệnh
chết người. Vi khuẩn có thể gây bệnh do độc tố, do sự xâm lấn vào các mô và
dịch cơ thể vô trùng hoặc do các yếu tố độc lực khác.
c) Nấm
Cấu trúc tế bào của nấm phức tạp hơn so với vi
khuẩn. Nấm là những sinh vật nhân thực có màng nhân, ti thể, thể Golgi và lưới
nội sinh chất. Nấm có thể tồn tại ở dạng đơn bào (nấm men) có thể nhân lên vô
tính hoặc ở dạng sợi (nấm sợi) có thể nhân lên vô tính và hữu tính. Phần lớn
nấm tồn tại dưới dạng nấm men hoặc nấm sợi; tuy nhiên có một số loại nấm có thể
chuyển đổi giữa hai dạng, chúng được gọi là nấm lưỡng hình (dimorphic) ví dụ
như Histoplasma, Blastomyces và Coccidioides.
d) Ký sinh trùng
Ký sinh trùng là những vi sinh vật phức tạp
nhất. Tất cả các ký sinh trùng đều được phân loại là sinh vật nhân thực, một số
là đơn bào, một số là đa bào. Ký sinh trùng có kích thước rất thay đổi và dưới
50 μm, có thể rất nhỏ như các động vật nguyên sinh có đường kính từ 4 đến 5 µm
(bằng kích thước của một số vi khuẩn), nhưng có trường hợp ngoại lệ Balantidium
coli có thể dài đến 150 μm, hoặc có thể rất lớn như sán dây (Taenia spp.)
có thể dài tới 10 mét hoặc các động vật chân khớp (Demodex spp.). Thật
sự nếu xét về kích thước, thật khó để tưởng tượng rằng ký sinh trùng được phân
loại là vi sinh vật.
Vòng đời của các ký sinh trùng rất phức tạp,
một số ký sinh trùng có thể ký sinh vĩnh viễn trong cơ thể người, một số khác
có thể trải qua một loạt các giai đoạn phát triển trong cơ thể của nhiều loài
động vật khác nhau. Một trong những khó khăn khi tìm hiểu về ký sinh trùng là
không chỉ cần tìm hiểu về các bệnh cảnh lâm sàng mà còn phải hiểu biết về dịch
tễ học của các bệnh ký sinh trùng để chẩn đoán phân biệt cũng như kiểm soát và
phòng chống các bệnh này.
Sự phát triển của các phương pháp phân tích di
truyền, đặc biệt là giải trình tự gen, đã và đang làm thay đổi hệ thống phân
loại vi sinh vật. Tên của nhiều loài vi khuẩn, nấm có thể được cập nhật để phản
ánh chính xác hơn mối quan hệ di truyền của chúng. Sự thay đổi này có thể làm
rõ các mối tương quan lâm sàng và các kiểu hình kháng thuốc mà trước đây chưa
được giải thích rõ ràng. Do đó, các phòng xét nghiệm (PXN) vi sinh lâm sàng cần
cập nhật danh pháp theo các cơ sở dữ liệu phân loại học quốc tế uy tín, và các
bác sĩ lâm sàng cần trao đổi với phòng xét nghiệm khi gặp các tên vi sinh vật
mới hoặc không quen thuộc trên phiếu kết quả.
Thuật ngữ "hệ vi sinh vật người"
(human microbiome) được sử dụng để chỉ toàn bộ quần thể vi sinh vật (vi khuẩn,
virus, nấm, archaea) và vật chất di truyền của chúng cùng tồn tại trên và trong
cơ thể người khỏe mạnh. Khái niệm này đã thay thế cho thuật ngữ cũ "hệ vi
khuẩn chí" (normal flora) để phản ánh sự đa dạng và phức tạp của hệ sinh
thái này. Số lượng tế bào vi sinh vật trong cơ thể người ước tính xấp xỉ bằng
số lượng tế bào của chính cơ thể người. Hệ vi sinh vật này không phân bố đồng
đều mà có sự khác biệt lớn về thành phần và mật độ tại các vị trí khác nhau như
da, đường tiêu hóa, đường hô hấp, và hệ sinh dục-tiết niệu, tạo nên các hệ sinh
thái vi mô đặc trưng (Bảng 1).
Hệ vi sinh vật người là hàng rào bảo vệ đầu
tiên giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, hỗ trợ quá trình tiêu hóa,
chuyển hóa các chất độc và góp phần vào sự trưởng thành của hệ thống miễn dịch.
Khi hệ vi sinh vật bị thay đổi hoặc kích hoạt phản ứng viêm, có thể gây ra bệnh
lý như viêm âm đạo nhiễm khuẩn, viêm nha chu và viêm ruột (inflammatory bowel
disease).
Vai trò của hệ vi sinh vật người
Da và niêm mạc luôn chứa nhiều loại vi sinh vật
được chia thành (1) vi sinh vật tồn tại lâu dài (resident microbiota),
là tập hợp nhiều loại vi sinh vật tương đối cố định, thường xuyên được tìm thấy
ở một vùng cơ thể nhất định ở một độ tuổi nhất định, nếu tập hợp vi sinh vật
này bị xáo trộn thì sẽ nhanh chóng thiết lập lại trạng thái cũ và (2) vi
sinh vật tồn tại thoáng qua (transient microbiota), bao gồm các vi sinh vật
không gây bệnh hoặc có khả năng gây bệnh, cư trú trên da hoặc niêm mạc trong
nhiều giờ, nhiều ngày hoặc nhiều tuần, có nguồn gốc từ môi trường, không gây
bệnh, không tồn tại vĩnh viễn. Khi hệ vi sinh vật tồn tại lâu dài ở trạng thái
bình thường, các vi sinh vật tồn tại thoáng qua không có ý nghĩa, nhưng khi hệ
vi sinh vật tồn tại lâu dài bị thay đổi, các vi sinh vật tồn tại thoáng qua này
có thể chiếm cư, tăng sinh và gây bệnh.
Các vị trí khác nhau trên da hoặc niêm mạc có
hệ vi khuẩn đặc trưng (bảng 1)
Bảng 1. Hệ vi khuẩn
thường trú trên cơ thể[1]
|
Da
|
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus aureus (số lượng ít)
Micrococcus spp.
Streptococci tiêu huyết α và không tiêu huyết
(Streptococcus mitis)
Corynebacterium spp.
Propionibacterium spp.
Peptostreptococcus spp.
Acinetobacter spp.
Số lượng ít các vi sinh vật khác (Candida spp.,
Pseudomonas aeruginosa, …)
|
|
Họng mũi
|
Số lượng bất kỳ: diphtheroid, các loài
Neisseria không gây bệnh, S. epidermidis, streptococci tiêu huyết α và
không tiêu huyết, vi khuẩn kỵ khí (rất nhiều loài, trong đó có Prevotella spp.,
các cầu khuẩn kỵ khí, Fusobacterium spp.).
Số lượng ít hơn các loài trên: nấm men, Haemophilus
spp., phế cầu, S. aureus, trực khuẩn Gram âm, Neisseria
meningitidis.
|
|
Đường tiêu hóa
|
Nhiều loại vi khuẩn đường ruột, ngoại trừ Salmonella,
Shigella, Yersinia, Vibrio và Campylobacter spp.
Trực khuẩn Gram âm không lên men glucose
Enterococci
Streptococci tiêu huyết α và không tiêu huyết
Diphtheroid
S. aureus với số lượng ít
Nấm men với số lượng ít
Vi khuẩn kỵ khí với số lượng nhiều (rất nhiều
loài)
|
|
Đường sinh dục
|
Số lượng bất kỳ: Corynebacterium spp.,
Lactobacillus spp., streptococci tiêu huyết α và không tiêu huyết, các
loài Neisseria không gây bệnh.
Hỗn hợp vi khuẩn với số lượng không nhiều:
enterococci, vi khuẩn đường ruột và các trực khuẩn Gram âm khác, S.
epidermidis, Candida albicans và các loại nấm men khác.
Vi khuẩn kỵ khí (rất nhiều loài): Prevotella,
Clostridium và Peptostreptococcus spp., …
|
Các vi sinh vật nuôi cấy được trong phòng thí
nghiệm chỉ đại diện cho một phần rất nhỏ của hệ vi sinh vật người. Khi dùng
phản ứng polymerase chain reaction (PCR) để phát hiện rDNA 16S của vi
khuẩn, đã phát hiện được rất nhiều vi khuẩn mà trước đây chưa xác định được. Số
loài vi sinh vật của hệ vi sinh vật người lớn hơn nhiều so với số lượng đã biết
trước đây. Như vậy, hiểu biết về hệ vi sinh vật người đang được nghiên cứu và
có thể sẽ thay đổi.
Các vi sinh vật thường là vi sinh vật hội sinh
(commensal), thu lợi từ ký chủ nhưng chung sống hòa bình và không gây hại cho
ký chủ. Tuy nhiên ở một số vị trí như ruột, mối quan hệ này có thể là cộng
sinh, hai bên đều có lợi.
Hệ vi sinh vật người có vai trò nhất định trong
việc duy trì sức khỏe và chức năng bình thường. Hệ vi sinh vật trong đường tiêu
hóa tổng hợp vitamin K, các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit
3-indolepropionic (IPA) và hỗ trợ hấp thu nhiều chất dinh dưỡng.
Trên niêm mạc và da, hệ vi sinh vật có thể ngăn
chặn sự chiếm cư của các tác nhân gây bệnh thông qua các cơ chế như cạnh tranh
các thụ thể hoặc vị trí liên kết trên tế bào ký chủ, cạnh tranh chất dinh
dưỡng, ức chế lẫn nhau bởi các sản phẩm chuyển hóa hoặc độc tố, ức chế lẫn nhau
bởi các chất có tính kháng khuẩn hoặc bacteriocins, …Khi hệ vi sinh vật bị ức
chế, sẽ tạo ra khoảng trống và được lấp vào bởi các vi sinh vật từ môi trường
hoặc từ các vị trí khác của cơ thể. Những vi sinh vật này có thể là tác nhân
gây bệnh cơ hội và gây bệnh.
Mặt khác, bản thân các vi sinh vật thường trú cũng
có thể gây bệnh trong những tình trạng nhất định. Những vi sinh vật này thích
nghi và không gây bệnh ở môi trường sống bình thường nhưng nếu được đưa vào máu
hoặc các mô thì có thể trở thành tác nhân bệnh. Ví dụ, streptococci nhóm
viridans là vi sinh vật thường trú ở đường hô hấp trên. Nếu một lượng lớn vi
khuẩn này đi vào máu (ví dụ: sau khi nhổ răng hoặc phẫu thuật răng miệng),
chúng có thể lắng đọng trên các van tim bị biến dạng hoặc van nhân tạo và gây ra
viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Bacteroides spp. là vi khuẩn thường trú phổ biến của
ruột già và không gây bệnh khi ở vị trí đó. Tuy nhiên, nếu vi khuẩn vào khoang
phúc mạc hoặc vào các mô vùng chậu do các chấn thương, sẽ gây ra nhiễm khuẩn
sinh mủ và nhiễm khuẩn huyết.
Có nhiều ví dụ khác, nhưng điểm quan trọng là
hệ vi sinh vật người là vô hại và có thể có lợi ở vị trí bình thường của chúng
trong cơ thể ký chủ và khi không có các bất thường kèm theo. Các vi sinh vật
này có thể gây bệnh nếu đi vào các vị trí khác với số lượng lớn và nếu có các
yếu tố bất thường.
Loạn khuẩn là tình trạng mất cân bằng về thành phần,
chức năng hoặc sự phân bố của hệ vi sinh vật. Tình trạng này có thể do nhiều
yếu tố gây ra như sử dụng kháng sinh, thay đổi chế độ ăn, stress, hoặc các bệnh
lý nền. Loạn khuẩn có liên quan đến nhiều bệnh lý, không chỉ các bệnh nhiễm
trùng như nhiễm Clostridioides difficile sau khi dùng kháng sinh, mà còn
cả các bệnh viêm mạn tính, tự miễn và chuyển hóa như bệnh viêm ruột (IBD), hen
phế quản, dị ứng, béo phì và đái tháo đường type 2.
2.1. Định nghĩa
Sinh bệnh học nhiễm khuẩn bao gồm sự khởi đầu
quá trình nhiễm khuẩn và các cơ chế dẫn đến sự phát triển dấu hiệu và triệu
chứng của bệnh.
Các bệnh nhiễm trùng có sự tương tác giữa ba
yếu tố:
- Người bị nhiễm trùng: khi bị nhiễm trùng,
một loạt các đáp ứng của cơ thể được tạo ra. Đáp ứng có thể khu trú tại vị trí
nhiễm trùng hoặc toàn thân, đáp ứng miễn dịch có thể là miễn dịch bẩm sinh hoặc
miễn dịch mắc phải.
- Tác nhân gây nhiễm trùng: có thể là vi khuẩn,
vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng. Đặc điểm của tác nhân gây bệnh gồm có sự lây
truyền, bám dính tế bào ký chủ, tồn tại, xâm nhập mô tế bào ký chủ, tính sinh
độc tố và thoát khỏi hệ thống miễn dịch ký chủ. Những điều này góp phần tạo nên
độc lực (virulence) vi khuẩn.
- Môi trường: là cầu nối giữa tác
nhân gây nhiễm trùng và người bị nhiễm trùng, là nguồn chứa và con đường lây
truyền các tác nhân này.
Một số định nghĩa:
- Sự bám dính (adherence, adhesion,
attachment): quá trình vi khuẩn bám dính vào bề mặt tế bào ký chủ. Sau khi vi
khuẩn đi vào cơ thể, bám dính là bước khởi đầu quan trọng của quá trình nhiễm
khuẩn.
- Người lành mang mầm bệnh (carrier): người bị
nhiễm trùng không có triệu chứng nhưng có thể lây truyền cho người khác.
- Sự nhiễm khuẩn (infection): sự tăng
sinh của vi khuẩn gây bệnh bên trong cơ thể ký chủ. Sự tăng sinh của vi khuẩn
thường trú không gọi là nhiễm khuẩn. Ngược lại, sự tăng sinh vi khuẩn gây bệnh
nhưng người bệnh không có triệu chứng vẫn xem như là nhiễm khuẩn.
- Sự xâm nhập (invasion): quá trình
vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng đi vào vào mô hay tế bào của ký chủ và
lan tràn trong cơ thể.
- Vi khuẩn thường trú (microbiota): vi khuẩn
thường trú trên người khỏe mạnh, bình thường.
- Tác nhân không gây bệnh (nonpathogen): vi sinh
vật không gây bệnh, có thể là một thành phần của hệ vi khuẩn thường trú.
- Tác nhân gây bệnh cơ hội (opportunistic
pathogen): tác nhân chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của ký chủ bị hư hại.
- Tác nhân gây bệnh (pathogen): vi sinh vật
có khả năng gây bệnh.
- Tính sinh bệnh (pathogenicity): khả năng
của một tác nhân nhiễm trùng để gây bệnh.
- Tính sinh độc tố (toxigenicity): khả năng
sinh độc tố gây bệnh.
- Độc lực (virulence): khả năng định lượng của một
tác nhân để gây được bệnh. Tác nhân độc lực có thể gây bệnh mặc dù xâm nhập vào
ký chủ với số lượng nhỏ. Độc lực liên quan đến khả năng bám dính, tồn tại, xâm
nhập và tính sinh độc tố.
Đa số vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể
trước hết sẽ bám dính lên tế bào ký chủ, thường là tế bào biểu mô. Sau khi định
cư tại nơi nhiễm đầu tiên, vi khuẩn tăng sinh và lan tràn vào các mô hoặc từ hệ
bạch huyết đi vào máu. Tình trạng vi khuẩn trong máu có thể tạm thời hoặc kéo
dài, cho phép vi khuẩn lan tràn rộng khắp cơ thể và đi đến mô thích hợp để tăng
sinh.
Ví dụ về quá trình nhiễm khuẩn Streptococcus
pneumoniae gây viêm phổi: S. pneumoniae phân lập từ vùng họng mũi
người khỏe mạnh với tỉ lệ 5-40%. Đôi khi S. pneumoniae từ họng mũi được
hít vào phổi, thường gặp ở người suy nhược, giảm phản xạ ho. Nhiễm khuẩn phát
triển trong phổi ở những người không có kháng thể chống lại nang polysaccharide
của S. pneumoniae. Viêm phổi là hậu quả do sự tăng sinh của S.
pneumoniae và phản ứng viêm. Vi khuẩn này đi vào mạch bạch huyết ở phổi và
từ đó đi vào máu. Có khoảng 10-20% bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết trong thời
gian bị viêm phổi. Từ máu, S. pneumoniae gây nhiễm khuẩn thứ phát ở dịch não
tủy, van tim và khớp. Biến chứng chủ yếu của viêm phổi do S. pneumoniae là
viêm màng não, viêm khớp nhiễm khuẩn và hiếm hơn là viêm nội tâm mạc.
Ví dụ về quá trình nhiễm khuẩn Vibrio
cholerae trong bệnh tả: Sau khi được nuốt vào, vi khuẩn được hóa hướng động
tới tế bào biểu mô ruột, vi khuẩn di động nhờ lông ở một đầu tế bào, xâm nhập
vào lớp màng nhầy của ruột. V. cholerae bám dính vào bề mặt tế bào biểu
mô nhờ pili và các yếu tố bám dính khác. Độc tố cholera toxin làm mất nước và
chloride vào lòng ruột, gây tiêu chảy và rối loạn điện giải.
3.1. Các phương pháp
chẩn đoán trong vi sinh lâm sàng
Các phương pháp chẩn đoán trong vi sinh lâm
sàng có thể chia thành các nhóm sau:
- Khảo sát bằng kính hiển vi (microscopy);
- Nuôi cấy, định danh (traditional cultivation
and identification) và kháng sinh đồ (antimicrobial susceptibility testing);
- Phương pháp sinh học phân tử (molecular
diagnosis);
- Phương pháp miễn dịch (immunodiagnosis).
Khảo sát bằng kính hiển vi là sử dụng kính hiển
vi để phóng đại, nhờ đó có thể quan sát được các đối tượng quá nhỏ, không thể
quan sát bằng mắt thường.
Khảo sát bằng kính hiển vi là phương pháp được
sử dụng phổ biến và quan trọng trong vi sinh, có thể phát hiện các vi sinh vật
trực tiếp từ trong bệnh phẩm và xác định các tính chất của vi sinh vật đã được
nuôi cấy.
Có nhiều phương pháp nhuộm màu (nhuộm Gram,
nhuộm kháng acid, nhuộm huỳnh quang, …) và nhiều loại kính hiển vi (kính hiển
vi quang học, kính hiển vi huỳnh quang, kính hiển vi nền đen, kính hiển vi điện
tử, …) được sử dụng để khảo sát các vi sinh vật.
Khảo sát mẫu bệnh phẩm trực tiếp bằng kính hiển
vi cung cấp thông tin sơ bộ về sự hiện diện, số lượng, hình thái, cách sắp xếp
tế bào của tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, còn cung cấp thông tin về số lượng,
hình thái của các tế bào viêm để gợi ý cho bác sĩ lâm sàng về nguồn gốc hoặc
tác nhân gây nhiễm trùng trong trường hợp không quan sát được tác nhân gây
bệnh. Với các thông tin sơ bộ này, mẫu bệnh phẩm sẽ được xác định tác nhân gây
bệnh bằng các phương pháp kiểu hình, kiểu gen (dựa trên axit nucleic) và/hoặc
miễn dịch học.
a) Nuôi cấy
Nuôi cấy là quá trình thu thập vi sinh vật từ
vị trí nhiễm trùng (môi trường vivo) và làm cho chúng mọc trong môi trường nhân
tạo của phòng thí nghiệm (môi trường in vitro). Sau khi được nuôi cấy, có thể
quan sát khuẩn lạc của vi khuẩn và có đủ số lượng vi khuẩn để thực hiện các thử
nghiệm định danh.
Để chuyển đổi từ môi trường thử nghiệm in
vivo sang in vitro đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu về dinh dưỡng và
điều kiện phát triển của vi sinh vật. Sự chuyển đổi môi trường sống như vậy
không phải dễ dàng đối với vi khuẩn. Ở môi trường in vivo, chúng đang sử dụng
nhiều quá trình chuyển hóa và sinh lý phức tạp để tồn tại trên hoặc trong cơ
thể ký chủ. Sau đó, vi khuẩn đột ngột tiếp xúc với môi trường nhân tạo in vitro
của phòng thí nghiệm, nên phải thích nghi để tồn tại và tăng sinh, bị phụ thuộc
vào sự cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu và điều kiện môi trường phù hợp.
Mặc dù các điều kiện nuôi cấy nhân tạo có thể giúp cho những vi khuẩn gây bệnh
thường gặp tăng trưởng được, nhưng một số vi sinh vật vẫn chưa thể nuôi cấy
trong phòng thí nghiệm, ví dụ như Treponema pallidum (tác nhân gây bệnh
giang mai) hay Mycobacterium leprae (tác nhân gây bệnh phong). Để chẩn
đoán các tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy được, cần sử dụng các phương pháp
thay thế khác như xác định kiểu gen hoặc miễn dịch.
Nếu vẫn không thể xác định tác nhân bằng các
phương pháp thay thế, bác sĩ lâm sàng phải dựa vào các dấu hiệu và triệu chứng
của bệnh nhân để xác định nguyên nhân gây bệnh và chỉ định điều trị phù hợp.
Nuôi cấy vi khuẩn có các mục đích sau:
- Nuôi cấy và phân lập tất cả vi khuẩn từ mẫu
bệnh phẩm.
- Từ các vi khuẩn phân lập được, xác định vi
khuẩn nào có khả năng là vi khuẩn gây bệnh hay vi khuẩn thường trú, ngoại
nhiễm.
- Tăng sinh vi khuẩn đủ số lượng để thực hiện
định danh và kháng sinh đồ.
Quá trình nuôi cấy vi khuẩn cần đảm bảo môi
trường nhân tạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và các điều kiện khác
như oxy và CO2, nhiệt độ, pH, độ ẩm,… tối ưu cho vi khuẩn phát triển để phân
lập và chẩn đoán tác nhân gây nhiễm trùng nhanh và chính xác nhất có thể.
b)
Định danh
Định danh chính xác vi sinh vật là trọng tâm
của vi sinh lâm sàng, bao gồm những vấn đề sau:
- Xác định ý nghĩa lâm sàng của một vi sinh vật
cụ thể (là tác nhân gây bệnh, vi sinh vật ngoại nhiễm hay vi sinh vật thường
trú);
- Định hướng điều trị cho bác sĩ lâm sàng;
- Xác định kháng sinh điều trị phù hợp;
- Xác định có bất thường hay không giữa tính đề
kháng kháng sinh với kết quả định danh của một loài vi khuẩn cụ thể;
- Xác định tác nhân gây bệnh có nguy cơ lây nhiễm
cho các bệnh nhân khác trong bệnh viện, cộng đồng hoặc nhân viên phòng xét
nghiệm;
- Thu thập dữ liệu dịch tễ học để kiểm soát sự
lây truyền của các vi sinh vật.
Để định danh vi sinh vật, cần phân tích thông
tin từ các thử nghiệm, để tạo thành phổ tính chất đặc trưng của từng loại vi
sinh vật. Các thử nghiệm và thứ tự thực hiện để định danh vi sinh vật thường
được gọi là quy trình định danh. Quy trình định danh dựa trên đặc điểm kiểu
gen, đặc điểm kiểu hình hoặc cả hai.
Định danh vi sinh vật bằng kiểu gen: sử dụng các phương
pháp sinh học phân tử để phân tích DNA hoặc RNA của vi sinh vật, thường là phát
hiện một gen, một phần của gen hoặc một sản phẩm RNA đặc trưng cho một vi sinh
vật nhất định. Phương pháp định danh vi sinh vật bằng kiểu gen có độ đặc hiệu
và độ nhạy cao.
Định danh vi sinh vật bằng kiểu hình: Hầu hết các đặc điểm
kiểu hình sử dụng trong chẩn đoán vi sinh học dựa trên hình thái và khả năng
chuyển hóa của vi khuẩn. Các đặc điểm kiểu hình được sử dụng phổ biến nhất bao
gồm:
- Hình thái và tính chất bắt màu khi khảo sát
bằng kính hiển vi.
- Hình thái khuẩn lạc, bao gồm mùi và sắc tố.
- Yêu cầu về điều kiện môi trường để tăng
trưởng.
- Đề kháng hoặc nhạy cảm với các kháng sinh. Ví
dụ như nhiều vi khuẩn Gram dương (ngoại trừ một số loài Enterococcus spp.,
Lactobacillus spp., Leuconostoc spp., và Pediococcus spp.)
nhạy cảm với vancomycin, nhưng hầu hết vi khuẩn Gram âm quan trọng trên lâm
sàng (ngoại trừ một số loài Chryseobacterium spp., Moraxella spp.,
và Acinetobacter spp.) kháng với vancomycin. Ngược lại, hầu hết vi
khuẩn Gram âm nhạy cảm với kháng sinh colistin hoặc polymyxin, trong khi vi
khuẩn gram dương thường kháng các kháng sinh này.
- Nhu cầu dinh dưỡng và tính chất chuyển hóa.
- Các phản ứng sinh hóa bao gồm các phản ứng
enzym hoặc hóa học.
Hiện nay có một kỹ thuật mới để định danh vi
sinh vật được gọi là Matrix-Assisted Laser Desorption Ionization Time of Flight
Mass Spectrometry (MALDI-TOF MS). Đây là một kỹ thuật sử dụng laser để ion hóa
các nhóm chức hóa học có trong protein của vi sinh vật. MALDI-TOF MS có khả năng
giảm đáng kể thời gian thực hiện, tốc độ định danh và chi phí vật tư tiêu hao
trong phòng xét nghiệm vi sinh.
3.1.3. Kháng sinh đồ (antimicrobial
susceptibility testing)
a) Chỉ định thực hiện kháng sinh đồ
Mục tiêu chủ yếu của kháng sinh đồ là xác định
chủng vi khuẩn có biểu hiện tính kháng với các kháng sinh được lựa chọn để điều
trị hay không.
Về bản chất, kháng sinh đồ là thử nghiệm để xác
định tính kháng thuốc thu nhận (acquired resistance) ở những vi khuẩn quan
trọng trên lâm sàng mà tính nhạy cảm với kháng sinh không thể dự đoán được. Vì
vậy, kháng sinh đồ được chỉ định thực hiện cho chủng vi khuẩn được xác định là
tác nhân gây bệnh mà không thể dự đoán được tính nhạy cảm với kháng sinh dựa
trên những hiểu biết về đặc điểm của loài vi khuẩn đó.
Kháng sinh đồ có thể không cần thiết thực hiện
trong một số tình huống. Hầu hết vi khuẩn có tính kháng nội tại (intrinsic
resistance) với một số kháng sinh nhất định; kết quả định danh là đủ để biết vi
khuẩn kháng với kháng sinh, vì thế thử nghiệm kháng sinh đồ với các kháng sinh
mà vi khuẩn kháng nội tại là không cần thiết. Một số loài vi khuẩn được biết là
rất nhạy cảm với thuốc có hiệu quả điều trị cao (ví dụ như S. pyogenes vẫn
rất nhạy cảm với penicillin) và điều trị theo kinh nghiệm được chấp nhận sử
dụng phổ biến, khi đó kháng sinh đồ hiếm khi cần thiết. Khi bệnh cảnh nhiễm
trùng không rõ ràng hoặc bệnh phẩm chứa nhiều loại vi khuẩn, bệnh phẩm lẫn vi
khuẩn thường trú cũng không cần thiết phải làm kháng sinh đồ vì nếu cố thực
hiện có thể dẫn đến định hướng sai cho bác sĩ lâm sàng.
b) Hạn chế của kháng sinh đồ
Các điều kiện trong phòng xét nghiệm không thể
tái tạo hoàn toàn chính xác môi trường in vivo tại vị trí nhiễm trùng, nơi
kháng sinh và vi khuẩn thực sự tương tác. Các yếu tố như nồng độ vi khuẩn, pH,
nồng độ cation và oxy có thể khác nhau nhiều, tùy thuộc vào vị trí nhiễm trùng.
Ngoài ra, một số yếu tố khác đóng vai trò quan trọng trong kết quả điều trị của
bệnh nhân và không thể xác định bằng thử nghiệm kháng sinh đồ. Một trong số các
yếu tố bao gồm:
- Khuếch tán kháng sinh vào mô và tế bào;
- Liên kết của protein huyết thanh và kháng sinh;
- Tương tác và cạnh tranh giữa các thuốc;
- Tình trạng miễn dịch của người bệnh;
- Các bệnh khác phối hợp;
- Độc lực và tính sinh bệnh của vi khuẩn gây
bệnh;
- Vị trí và độ nặng của nhiễm trùng.
Bất chấp những hạn chế này, xác định tính kháng
kháng sinh có thể làm thay đổi đáng kể tỷ lệ biến chứng và tử vong ở bệnh nhân
nhiễm trùng.
Nhận biết sớm và chính xác vi khuẩn kháng kháng
sinh hỗ trợ đáng kể cho việc lựa chọn kháng sinh và điều trị tối ưu cho người
bệnh. Do đó, kháng sinh đồ cung cấp thông tin rất giá trị để kết hợp với các
thông tin lâm sàng khác trong việc điều trị cho người bệnh. Ngoài ra, kháng
sinh đồ còn cung cấp dữ liệu để xây dựng báo cáo kháng sinh đồ tích lũy, theo
dõi xu hướng kháng kháng sinh của các vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng.
c) Các phương pháp thực hiện kháng sinh đồ
Các phương pháp thực hiện kháng sinh đồ có thể
chia thành 3 nhóm:
- Xác định hoạt tính của kháng sinh đối với một
chủng vi khuẩn;
- Xác định cơ chế đề kháng của một chủng vi
khuẩn;
- Các phương pháp đặc biệt xác định mối tương tác
phức tạp giữa vi khuẩn-kháng sinh.
Phương pháp được lựa chọn sử dụng phụ thuộc vào
nhu cầu lâm sàng, sự chính xác và thuận tiện. Các phương pháp thường được sử
dụng tại các phòng xét nghiệm vi sinh bao gồm:
Pha loãng kháng sinh (Dilution test):
Pha loãng kháng sinh trong môi trường lỏng là
cho vi khuẩn và kháng sinh tiếp xúc với nhau trong môi trường lỏng. Mỗi kháng
sinh được pha loãng theo một dải nồng độ, để xác định nồng độ kháng sinh thấp
nhất ức chế sự phát triển của vi khuẩn có thể nhìn thấy được (nồng độ ức chế
tối thiểu - MIC). MIC được phiên giải theo tiêu chuẩn, thường là tiêu chuẩn của
Viện Tiêu chuẩn Phòng xét nghiệm và Lâm sàng Hoa Kỳ (CLSI), để xác định vi
khuẩn nhạy, trung gian, kháng, không nhạy (nonsusceptible) hoặc nhạy phụ thuộc
liều (susceptible dose-dependent).
Pha loãng kháng sinh trong môi trường thạch là
cho vi khuẩn và kháng sinh tiếp xúc với nhau trong môi trường thạch, mỗi đĩa
thạch là một nồng độ kháng sinh. Sau khi ủ, các đĩa thạch được đọc kết quả để
xác định MIC. Tiêu chuẩn phiên giải tương tự như phương pháp pha loãng kháng
sinh trong môi trường lỏng.
Phương pháp pha loãng kháng sinh có thể cho kết
quả định lượng (MIC) và kết quả định tính (phiên giải theo tiêu chuẩn).
Đĩa giấy khuếch tán (Disk diffusion):
Nguyên tắc của phương pháp đĩa giấy khuếch tán
là đặt các đĩa giấy kháng sinh với nồng độ đã biết trên bề mặt thạch được phết
vi khuẩn. Kháng sinh sẽ khuếch tán vào thạch và tạo một gradient nồng độ xung
quanh đĩa kháng sinh, nồng độ cao nhất là vùng gần đĩa kháng sinh nhất. Sau khi
ủ, vi khuẩn sẽ phát triển trên bề mặt thạch, ngoại trừ ở vùng mà nồng độ kháng
sinh đủ cao để ức chế vi khuẩn mọc. Vùng vi khuẩn không mọc xung quanh đĩa
kháng sinh được đo đường kính, gọi là đường kính vùng vô khuẩn.
Đường kính vùng vô khuẩn được ghi nhận và so
sánh với tiêu chuẩn phiên giải để xác định vi khuẩn nhạy, trung gian hoặc
kháng, thường là tiêu chuẩn của CLSI.
Phương pháp này có ưu điểm quan trọng là thuận
tiện và dễ thực hiện. Có thể thực hiện với nhiều loại kháng sinh cùng lúc cho
một chủng vi khuẩn, cần ít vật tư và thiết bị.
Hạn chế của phương pháp này là không có tiêu
chuẩn phiên giải cho một số vi khuẩn và không thể cung cấp thông tin chính xác
hơn về mức độ kháng hoặc nhạy của vi khuẩn (giá trị Nồng độ ức chế tối thiểu -
MIC).

Hình 1. Kháng sinh đồ đĩa
giấy khuếch tán
Khuếch tán theo gradient (Gradient diffusion):
Đây là phương pháp kết hợp sự thuận tiện của đĩa
giấy khuếch tán với phương pháp có thể cho kết quả MIC. Phương pháp này sử dụng
một dải nhựa (E-test), có một bên tẩm kháng sinh với nhiều nồng độ, một bên có
thang số cho biết nồng độ kháng sinh. E-test được đặt trên bề mặt thạch đã được
phết vi khuẩn, tương tự như phương pháp đĩa giấy khuếch tán. Sau khi ủ, E-test
được đọc kết quả, nồng độ kháng sinh nơi tiếp giáp giữa vùng vi khuẩn không mọc
và E-test được lấy làm MIC. MIC được phiên giải theo tiêu chuẩn giống như tiêu
chuẩn MIC của các phương pháp pha loãng.

Hình 2. Kháng sinh đồ
E-test
Kháng sinh đồ hệ thống tự động (Automated
antimicrobial susceptibility test systems):
Các hệ thống tự động thương mại để thực hiện
kháng sinh đồ hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trong các phòng xét nghiệm vi
sinh. Các hệ thống này có thể ủ và phát hiện sự tăng trưởng của vi khuẩn, phiên
giải các kết quả MIC một cách tự động.
Các hệ thống tự động có thể thực hiện cùng lúc
nhiều mẫu, tiết kiệm thời gian và ít thao tác thủ công hơn so với các phương
pháp truyền thống. Hệ thống máy tính giúp phiên giải kết quả và các quy tắc
chính xác hơn cũng như có khả năng lưu trữ và phân tích một lượng lớn dữ liệu.
Hạn chế: không thể thực hiện kháng sinh đồ với
tất cả các loại vi khuẩn, cần nội kiểm, xác nhận giá trị sử dụng, thường xuyên
bảo trì và cập nhật phần mềm với tiêu chuẩn phiên giải và quy tắc mới.
Axit deoxyribonucleic (DNA), axit ribonucleic
(RNA) hoặc protein của vi sinh vật trong các mẫu bệnh phẩm lâm sàng có thể được
được sử dụng để xác định tác nhân gây bệnh. Phương pháp sinh học phân tử có thể
giúp phát hiện các tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy được hoặc không thể
phát hiện được bằng các phương pháp miễn dịch.
Các kỹ thuật sinh học phân tử còn là phương
pháp định danh nhanh, có thể thay thế các phương pháp truyền thống như phản ứng
sinh vật hóa học để định danh vi khuẩn và nấm phân lập được trong phòng xét
nghiệm vi sinh.
Bảng
2. Ví dụ về ứng dụng của phương pháp chẩn đoán sinh học phân tử[2]
|
Xét nghiệm
|
Phương pháp sinh học
phân tử
|
Phương pháp khác
|
|
Nhiễm trùng bệnh viện
|
MSSA, MRSA
|
Nuôi cấy tốn nhiều thời gian hơn
|
|
Clostridium difficile
|
Phương pháp miễn dịch có độ nhạy thấp, phương
pháp sinh học phân tử được ưu tiên lựa chọn
|
|
Trực khuẩn Gram âm kháng carbapenem
|
Nuôi cấy tốn nhiều thời gian hơn
|
|
Xét nghiệm sản phụ khoa
|
Chlamydia trachomatis
|
Nuôi cấy mô hoặc chẩn đoán huyết thanh,
phương pháp sinh học phân tử được ưu tiên lựa chọn
|
|
Neisseria gonorrhoeae
|
Nuôi cấy, phương pháp sinh học phân tử được
ưu tiên lựa chọn
|
|
Trichomonas vaginalis
|
Nuôi cấy hoặc khảo sát bằng kính hiển vi,
phương pháp sinh học phân tử được ưu tiên lựa chọn
|
|
Streptococcus nhóm B
|
Nuôi cấy, phương pháp sinh học phân tử được
ưu tiên lựa chọn
|
|
Viêm âm đạo do vi khuẩn
|
Khảo sát bằng kính hiển vi, phương pháp sinh
học phân tử được ưu tiên lựa chọn
|
|
Xét nghiệm đa tác nhân
|
Nhiễm trùng hô hấp (vi khuẩn, virus)
|
Nuôi cấy hoặc phương pháp miễn dịch cho một
số virus và vi khuẩn, phương pháp sinh học phân tử được ưu tiên lựa chọn cho
hầu hết các tác nhân
|
|
Nhiễm trùng tiêu hóa (vi khuẩn, virus, ký
sinh trùng)
|
Nuôi cấy hoặc phương pháp miễn dịch cho một
số vi khuẩn, phương pháp miễn dịch cho một số virus, phương pháp sinh học
phân tử được ưu tiên lựa chọn cho hầu hết các tác nhân
|
|
Mẫu cấy máu dương tính (vi khuẩn, nấm men)
|
Định danh nhanh bằng khối phổ, phương pháp
sinh học phân tử bổ sung nhưng không thay thế cho nuôi cấy
|
|
Viêm màng não (vi khuẩn, virus)
|
Không có phương pháp thay thế cho virus,
phương pháp sinh học phân tử bổ sung nhưng không thay thế cho nuôi cấy
|
|
Xét nghiệm virus trong máu
|
HIV
|
Phương pháp miễn dịch, phương pháp sinh học
phân tử được ưu tiên lựa chọn
|
|
Virus viêm gan (A, B, C)
|
Phương pháp miễn dịch, phương pháp sinh học
phân tử được ưu tiên lựa chọn
|
|
HPV (Human papilloma virus)
|
Tế bào học, phương pháp sinh học phân tử được
ưu tiên lựa chọn
|
|
Các loại virus khác
|
Phương pháp sinh học phân tử được ưu tiên lựa
chọn
|
|
Xét nghiệm khác
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Nuôi cấy và/hoặc khảo sát bằng kính hiển vi
|
|
Streptococcus nhóm B
|
Phương pháp sinh học phân tử có thể thay thế
phương pháp miễn dịch hoặc nuôi cấy
|
Các kỹ thuật miễn dịch được sử dụng để phát
hiện, xác định và định lượng kháng nguyên trong các mẫu bệnh phẩm lâm sàng, cũng
như đánh giá đáp ứng kháng thể đối với nhiễm trùng và tiền căn tiếp xúc với tác
nhân gây bệnh. Tính đặc hiệu của phản ứng kháng nguyên-kháng thể và độ nhạy của
các kỹ thuật miễn dịch đã giúp cho các phương pháp miễn dịch trở thành một công
cụ chẩn đoán quan trọng trong vi sinh lâm sàng.
Nguyên lý của các phương pháp miễn dịch là sự
kết hợp đặc hiệu của phức hợp kháng nguyên-kháng thể. Phức hợp kháng
nguyên-kháng thể có thể được phát hiện trực tiếp bằng kỹ thuật kết tủa, đánh
dấu kháng thể bằng phóng xạ, huỳnh quang, enzyme, hoặc có thể được phát hiện
gián tiếp thông qua việc đo lường phản ứng với kháng thể, chẳng hạn như trong
kỹ thuật cố định bổ thể.
Phản ứng miễn dịch thể của cơ thể có thể cung
cấp thông tin về tình trạng nhiễm trùng. Vì vậy, chẩn đoán huyết thanh có thể
được sử dụng để xác định tác nhân nhiễm trùng, đánh giá giai đoạn hoặc bản chất
của nhiễm trùng là nguyên phát hay tái nhiễm, cấp tính hay mãn tính. Xét nghiệm
huyết thanh học thường được sử dụng để xác định virus và những tác nhân khó
phân lập trong phòng xét nghiệm hoặc gây ra các bệnh diễn tiến chậm.
Bảng 3. Các kỹ thuật
miễn dịch và một số ví dụ ứng dụng lâm sàng[3]
|
Kỹ thuật
|
Mục đích
|
Ví dụ ứng dụng lâm
sàng
|
|
Khuếch tán miễn dịch kép Ouchterlony
|
Phát hiện và so sánh kháng nguyên và kháng
thể
|
Phát hiện kháng nguyên và kháng thể nấm (Histoplasma
spp., Blastomyces spp, coccidioidomycoses)
|
|
Miễn dịch huỳnh quang EIA (Enzyme
immunoassay)
|
Phát hiện và định vị kháng nguyên
|
Phân tích kháng nguyên virus trong mẫu sinh
thiết (ví dụ: virus dại, virus herpes simplex)
|
|
Tế bào dòng chảy
|
Phân tích quần thể tế bào dương tính với
kháng nguyên
|
Xác định và định lượng tế bào lympho (kiểu
hình miễn dịch)
|
|
ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay)
RIA (Radioimmunoassay)
|
Định lượng kháng nguyên hoặc kháng thể
|
Định tính/định lượng kháng nguyên virus
(rotavirus); kháng thể kháng virus (kháng thể kháng HIV)
|
|
Western blot
|
Phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể đặc
hiệu với kháng nguyên
|
Xác nhận kết quả huyết thanh dương tính với
HIV
|
|
Cố định bổ thể
|
Xác định hiệu giá kháng thể đặc hiệu
|
Xác định hiệu giá kháng thể kháng nấm, kháng
thể kháng virus
|
|
Ngăn ngưng kết hồng cầu
|
Xác định hiệu giá kháng thể kháng vi-rút;
định type huyết thanh các chủng virus
|
Xác định sự chuyển đổi huyết thanh với chủng
cúm đang lưu hành, phân biệt các chủng cúm
|
|
Ngưng kết latex
|
Định lượng và phát hiện kháng nguyên, kháng
thể
|
Xác định yếu tố dạng thấp, kháng nguyên nấm,
kháng nguyên streptococci
|
Bác sĩ lâm sàng và phòng xét nghiệm vi sinh cần
phối hợp chặt chẽ để gia tăng giá trị lâm sàng của các xét nghiệm vi sinh.
Chẩn đoán vi sinh bao gồm việc phát hiện sự
hiện diện và tìm ra các đặc điểm của rất nhiều vi sinh vật là tác nhân gây bệnh
hoặc liên quan đến các bệnh nhiễm trùng. Các kỹ thuật được sử dụng để tìm ra
đặc điểm của các tác nhân lây nhiễm khác nhau rất nhiều tùy thuộc vào hội chứng
lâm sàng và loại tác nhân đang được nghi ngờ, có thể là vi rút, vi khuẩn, nấm
hoặc ký sinh trùng. Bởi vì có rất nhiều loại xét nghiệm dùng để chẩn đoán các
bệnh nhiễm trùng và cần biện luận, phiên giải kết quả, nên các thông tin lâm
sàng rất quan trọng đối với xét nghiệm vi sinh, nhiều hơn so với xét nghiệm
sinh hóa hoặc huyết học. Bác sĩ lâm sàng cần có chẩn đoán sơ bộ trước khi có
kết quả vi sinh. Khi chỉ định xét nghiệm vi sinh, bác sĩ lâm sàng cần cung cấp
các thông tin cho phòng xét nghiệm vi sinh về chẩn đoán sơ bộ (loại nhiễm trùng
và tác nhân gây bệnh đang nghi ngờ). Phiếu chỉ định xét nghiệm vi sinh cần có
thông tin lâm sàng, thông tin của bệnh nhân, tên và thông tin liên hệ của bác sĩ
cho chỉ định.
Nhiều vi sinh vật gây bệnh phát triển chậm, cần
vài ngày hoặc thậm chí vài tuần để phân lập và định danh. Vì vậy, bác sĩ lâm
sàng không thể trì hoãn điều trị để chờ cho đến khi có kết quả. Sau khi lấy
được các mẫu bệnh phẩm thích hợp và thông báo cho phòng xét nghiệm vi sinh về
chẩn đoán sơ bộ, bác sĩ lâm sàng nên bắt đầu điều trị theo kinh nghiệm các vi
sinh vật nghi ngờ là nguyên nhân gây bệnh. Khi có kết quả, phòng xét nghiệm vi
sinh sẽ thông báo cho bác sĩ lâm sàng để đánh giá lại chẩn đoán cũng như diễn
biến lâm sàng của bệnh nhân và thay đổi điều trị nếu cần thiết. Thông tin từ
phòng xét nghiệm vi sinh có thể là các kết quả sơ bộ của các bước trong quá
trình phân lập và định danh tác nhân gây bệnh.
Chẩn đoán nhiễm trùng huyết là một trong những
xét nghiệm quan trọng của phòng xét nghiệm vi sinh. Cấy máu nếu dương tính
thường có tín hiệu báo chai cấy dương trong vòng khoảng 24 - 48 giờ. Chai cấy
theo dõi trong 5 ngày nếu không báo dương sẽ được trả cấy âm tính. Các vi khuẩn
khó mọc như HACEK (Haemophilus, Aggregatibacter, Cardiobacterium, Eikenella và
Kingella) và Brucella nếu mọc cũng sẽ mọc trong vòng 5 ngày cấy.
Cấy máu có thể phát hiện được hầu hết các tác
nhân gây bệnh nhiễm trùng huyết nhưng một số ít tác nhân không chẩn đoán được
bằng kỹ thuật cấy máu thường qui mà phải sử dụng các xét nghiệm khác như xét
nghiệm miễn dịch (ví dụ như Bartonella, Coxiella), PCR hay giải trình tự
gen (ví dụ Tropheryma whipplei).
Những điểm quan trọng cần lưu ý khi cấy máu
- Thời điểm: nên lấy máu để cấy trước khi sử
dụng kháng sinh.
- Thể tích máu cấy rất quan trọng, liên quan
trực tiếp đến độ nhạy của cấy máu. Thể tích cấy càng nhiều, xác suất bắt được
vi khuẩn, vi nấm càng cao. Độ nhạy của cấy máu giảm 3 -5% khi giảm mỗi 1 ml máu
cấy dưới thể tích khuyến cáo.
+ Người lớn: 2 - 3 bộ cấy máu (ít nhất gồm 1
chai cấy máu hiếu khí và 1 chai kỵ khí)
+ Trẻ em: 1 - 2 chai cấy máu hiếu khí (xem xét
sử dụng thêm chai kỵ khí tuỳ theo từng trường hợp cụ thể) (Xem Bảng 2)
- Khử khuẩn vị trí lấy máu:
+ Người trưởng thành và trẻ em (>2 tháng
tuổi): chlorhexidine hoặc cồn iod 2%.
+ Trẻ em <2 tháng tuổi: Povidone - iodine.
- Máu lấy qua catheter có thể ngoại nhiễm vi
khuẩn thường trú trên catheter.
- Streptococcus pneumoniae, một số vi
khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí tuỳ tiện có thể mọc tốt hơn trong chai cấy
máu kỵ khí (thời gian phát hiện sớm hơn).
- Không để máu trong tủ lạnh.
Bảng 1. Chỉ định xét
nghiệm xác định vi sinh vật gây nhiễm trùng huyết
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
theo dõi Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo
quản, vận chuyển
|
|
- Nhiễm khuẩn huyết
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- Nhiễm trùng huyết từ các ổ nhiễm trùng như:
Viêm xương tuỷ xương, Viêm phổi, viêm da mô mềm, viêm khớp nhiễm trùng, viêm
màng não, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng tiết niệu…
- Nhiễm trùng huyết liên quan catheter
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân
- Bệnh suy giảm miễn dịch
- Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt
- Bệnh lý tổn thương đa cơ quan nặng, nhiều
bệnh nền (ung thư, phỏng, chấn thương, ngộ độc …), động vật cắn, cào
|
Staphylococcus spp.
Streptococcus spp.
Enterococcus spp.
Listeria monocytogenes
Enterobacterales
Pseudomonas spp.
Burkholderia pseudomallei
Acinetobacter spp., HACEK,
Brucella spp.
Vi khuẩn kị khí
Các tác nhân vi khuẩn khác…
|
Cấy máu
|
Chai cấy máu: Cấy máu 2 vị trí,
mỗi vị trí cấy từ 1 đến 2 chai. Khuyến cáo 1 bộ gồm 1 chai cấy máu hiếu khí
và 1 chai kị khí. Thể tích máu.
Người lớn: thể tích máu mỗi chai 8-10 ml hay
tuỳ yêu cầu của nhà sản xuất (NSX)
Trẻ em: thể tích máu tuỳ thuộc vào cân nặng
hay tuỳ yêu cầu của nhà sản xuất
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
càng sớm càng tốt, tối đa 4 giờ
|
|
Định danh (máy tự động/ khối phổ/PCR/ sinh
hoá) khi cấy dương.
Xét nghiệm định danh tiến hành tuỳ theo điều
kiện của từng PXN.
|
Khuẩn lạc/ mẫu máu cấy dương
|
|
|
Kháng sinh đồ (định tính, định lượng MIC, PCR
gene kháng thuốc/ test nhanh gene kháng thuốc) khi cấy dương
Xét nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh được tiến
hành tuỳ theo điều kiện của từng phòng XN. Kháng sinh đồ được xét nghiệm độc
lập với cấy máu
|
Khuẩn lạc/ mẫu máu cấy dương
|
|
|
Bartonella spp
|
PCR
|
5 ml huyết tương chống đông EDTA
|
Nhiệt độ phòng, chuyển đến Phòng xét nghiệm
(PXN) càng sớm càng tốt, trong vòng 2 giờ
|
|
Tìm IgM, IgG
|
5 ml huyết thanh
|
Nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN càng sớm càng
tốt, tối đa 2 giờ
|
|
Legionella spp
|
Test nhanh tìm antigen trong nước tiểu
(serotype 1)
|
10 ml nước tiểu giữa dòng
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, trong vòng 2 giờ
|
|
Coxiella burneti
|
Test miễn dịch huỳnh quang
|
5 ml huyết thanh
|
Nhiệt độ phòng, trong vòng 2 giờ
|
|
PCR
|
5 ml huyết tương, tube EDTA
|
Nhiệt độ phòng, trong vòng 2 giờ
|
|
Tropheryma whipplei
|
PCR
|
5 ml huyết tương, tube EDTA
|
Nhiệt độ phòng, trong vòng 2 giờ
|
|
Nấm men
|
Cấy máu
|
Cấy máu 2 vị trí, mỗi vị trí thu thập từ 1
đến 2 chai.
Người lớn: thể tích máu mỗi chai 8-10 ml, hay
tuỳ yêu cầu của nhà SX.
Trẻ em: thể tích máu tuỳ thuộc vào cân nặng
hay tuỳ yêu cầu của nhà SX
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
càng sớm càng tốt, tối đa 1 giờ
|
|
- Định danh (máy tự động/ khối phổ/ PCR/ sinh
hoá) khi cấy dương
- Xét nghiệm định danh tiến hành tuỳ theo điều
kiện của từng PXN
|
Khuẩn lạc nấm/ Mẫu máu cấy dương
|
|
|
- Kháng nấm đồ (định tính, định lượng MIC/PCR
gene kháng thuốc) khi cấy dương
- Kháng nấm đồ được tiến hành tuỳ theo điều
kiện của từng phòng XN. Kháng nấm đồ được xét nghiệm độc lập với cấy máu
|
Khuẩn lạc nấm
|
|
|
Nấm sợi và nấm lưỡng hình
|
Cấy máu
|
Cấy máu 2 vị trí, mỗi vị trí thu thập từ 1
đến 2 chai.
Người lớn: thể tích máu mỗi chai 8-10 ml, hay
tuỳ yêu cầu của NSX.
Trẻ em: thể tích máu tuỳ thuộc vào cân nặng
hay tuỳ yêu cầu của NSX.
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
càng sớm càng tốt, tối đa 4 giờ
|
|
- Định danh (hệ thống tự động/ PCR/hình thái
học, sinh hóa) khi cấy dương
- Xét nghiệm định danh tiến hành tuỳ theo điều
kiện của từng PXN.
|
Khuẩn lạc nấm
|
|
|
- Kháng sinh đồ (định tính, định lượng MIC,
PCR gen kháng thuốc) khi cấy dương
- Xét nghiệm tính nhạy cảm thuốc kháng nấm
được tiến hành tuỳ theo điều kiện của từng phòng XN
|
Khuẩn lạc nấm
|
|
|
Mycobacteria (bao gồm M. tuberculosis và nonmycobacterium
tuberculosis).
(Xét nghiệm Chẩn đoán nhiễm Lao cần tham khảo
thêm Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao theo Quyết định số 1314/QĐ- BYT).
|
Cấy máu
|
3 mẫu cấy máu bằng chai cấy máu đặc biệt cho
Mycobacteria, thể tích mỗi chai 5 ml máu.
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
càng sớm càng tốt, tối đa 4 giờ.
|
|
Định danh
|
PCR từ mẫu cấy máu dương/định danh từ khuẩn
lạc
|
|
|
Kháng lao đồ
|
|
|
Bảng 2. Thể tích cấy
máu khuyến cáo cho bệnh nhi
|
Cân nặng (kg)
|
Số vị trí cấy
|
Chai hiếu khí
|
Chai kị khí
|
Tổng thể tích cấy
|
|
≤ 1
|
1 vị trí
|
2 ml
|
-
|
2 ml
|
|
1,1 - 2
|
2 vị trí
|
2 ml
|
2 ml
|
4 ml
|
|
2,1 - 12,7
|
2 vị trí
|
4 ml
|
2 ml
|
6 ml
|
|
12,8 - 36,3
|
2 vị trí
|
5 ml
|
5 ml
|
10 ml
|
|
>36,3
|
Cấy như khuyến cáo
với người lớn
|
1.2. Nhiễm khuẩn huyết
liên quan đến catheter
- Chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết liên quan đến
catheter thường là “chẩn đoán loại trừ” và không có tiêu chuẩn vàng về vi sinh.
- Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn huyết do
catheter được chẩn đoán dựa trên bằng chứng nhiễm khuẩn huyết.
- Không khuyến cáo cấy thường quy đầu catheter
sau khi rút.
- Một số phương pháp có thể thực hiện được
trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter:
(1) Thời gian dương tính khác nhau: 2 mẫu cấy
máu được lấy cùng 1 thời điểm, theo dõi bằng hệ thống cấy máu tự động
- Mẫu 1: máu lấy từ catheter.
- Mẫu 2: máu lấy từ tĩnh mạch ngoại biên.
- Nếu 2 mẫu cùng dương tính với 1 tác nhân và
thời gian dương tính của mẫu 1 (mẫu lấy từ catheter) sớm hơn 2 giờ so với mẫu 2
(lấy từ tĩnh mạch ngoại biên): có thể chẩn đoán tác nhân này gây nhiễm khuẩn
huyết từ catheter ngoại biên.
(2) Cấy đầu catheter
- Phương pháp 1 (phương pháp Maki):
+ Cắt đoạn catheter khoảng 5 cm (đoạn nằm trong
lòng mạch), lăn tròn trên thạch và đếm số lượng khuẩn.
+ Nhược điểm: chỉ phát hiện vi khuẩn nằm mặt
ngoài của catheter, và bỏ sót vi khuẩn nằm trong lòng catheter.
- Phương pháp 2 (phương pháp Maki cải tiến):
vortex đầu catheter hoặc chải rửa trong lòng catheter (tuy nhiên ít được sử
dụng).
Phình mạch nhiễm trùng và mảnh ghép mạch máu
nhiễm trùng thường có cấy máu dương tính. Để chẩn đoán xác định cần phát hiện
được vi sinh vật khi nhuộm soi hoặc nuôi cấy từ mẫu mô hoặc mảnh ghép (Bảng 3).
Bảng 3. Xét nghiệm chẩn
đoán phình mạch nhiễm trùng và mảnh ghép mạch máu nhiễm trùng
|
Tác nhân gây bệnh
|
Xét nghiệm
|
Mẫu bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản, vận chuyển
|
|
Vi khuẩn
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
Cấy máu (xem mục cấy máu ở trên)
|
Mảnh mô sinh thiết hoặc mảnh ghép đã tháo bỏ
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, chuyển ngay đến
phòng xét nghiệm
|
|
Vi nấm
|
Nhuộm soi (Kali hydroxyd - KOH)
Cấy nấm
Cấy máu (xem mục cấy máu ở trên)
|
Mảnh mô sinh thiết hoặc mảnh ghép đã tháo bỏ
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, chuyển trong
vòng 2 giờ
|
1.4. Viêm màng ngoài
tim và viêm cơ tim
Nhiều virus, vi khuẩn, Rickettsia, nấm
và ký sinh trùng đã được xác định là tác nhân gây bệnh của viêm màng ngoài tim
và viêm cơ tim. Ở nhiều bệnh nhân viêm màng ngoài tim, và phần lớn bệnh nhân
viêm cơ tim, nguyên nhân cụ thể (tác nhân gây bệnh) thường không được xác định,
và bệnh nhân được điều trị theo kinh nghiệm lâm sàng.
Tuy nhiên, việc xác định chính xác nguyên nhân
nhiễm trùng có ý nghĩa lâm sàng quan trọng (xem Bảng 4).
|
Tác nhân gây bệnh
|
Xét nghiệm
|
Mẫu bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản, vận chuyển
|
|
Vi khuẩn
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
Cấy máu (xem mục cấy máu ở trên)
|
Dịch màng tim, Mảnh sinh thiết màng ngoài tim
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, chuyển ngay đến
phòng xét nghiệm.
|
|
Vi nấm
|
Nhuộm soi (KOH)
Cấy nấm
Cấy máu (xem mục cấy máu ở trên)
|
Dịch màng tim, Mảnh sinh thiết màng ngoài tim
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, chuyển trong
vòng 2 giờ.
|
|
Mycobacteria
|
Nhuộm AFB
Cấy MGIT
Cấy máu (xem mục cấy máu ở trên)
|
Dịch màng tim, Mảnh sinh thiết màng ngoài tim
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, chuyển trong
vòng 2 giờ.
|
|
Coxsackie B virus
Coxsackie A virus
Echovirus
Polio virus
Adenovirus
Mumps virus
Cytomegalovirus
Các virus khác
|
Xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu
PCR đặc hiệu
|
Huyết thanh
Dịch màng tim, Mảnh sinh thiết màng ngoài tim
|
Tube chống đông, nhiệt độ phòng, chuyển trong
vòng 2 giờ
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, chuyển trong
vòng 2 giờ.
|
Hệ thống thần kinh trung ương (Central Nervous
System-CNS) có các đặc điểm giải phẫu và đáp ứng miễn dịch đặc biệt, đóng một
vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý nhiễm trùng thần
kinh. Thần kinh trung ương được bảo vệ bởi hàng rào máu não, nhưng vẫn rất dễ
bị vi sinh vật xâm nhập từ một ổ nhiễm trùng khác, lan truyền qua 3 con đường:
Máu, nhiễm trùng kế cận (Viêm xoang, viêm tai giữa), trực tiếp qua các vết thương
hở. Các vi khuẩn, vi rút, nấm, đơn bào hoặc ký sinh trùng khác nhau từ môi
trường bên ngoài hoặc thường trú ở các hốc tự nhiên của cơ thể đều có thể xâm
nhập vào thần kinh trung ương gây ra nhiều loại nhiễm trùng. Biểu hiện lâm sàng
của nhiễm trùng thần kinh trung ương có thể gồm sốt, nhức đầu, nôn mửa, sợ ánh
sáng, cứng cổ và các biểu hiện thần kinh khu trú.
Nhiễm trùng thần kinh trung ương được phân loại
theo vị trí giải phẫu (Hình 1). Nhiễm trùng màng não, não và tủy sống dẫn đến
viêm màng não (meningitis), viêm não (encephalitis), áp xe não (brain abscess)
và viêm tủy (myelitis). Nhiễm trùng có thể giới hạn ở một vị trí giải phẫu đơn
lẻ hoặc có thể liên quan đến nhiều vị trí (ví dụ, viêm não-màng não và viêm não
tủy). Dựa trên thời gian, nhiễm trùng có thể được phân loại thành cấp tính, bán
cấp tính, mãn tính hoặc tái phát. Viêm màng não được đặc trưng bởi Hội chứng
màng não + hội chứng nhiễm trùng trong khoảng thời gian vài giờ đến vài ngày.
Viêm não được đặc trưng bởi tình trạng viêm nhu mô não, và dấu hiệu lâm sàng là
tình trạng rối loạn ý thức, các dấu hiệu thần kinh khu trú hoặc co giật. Viêm
tủy được đặc trưng bởi tình trạng liệt tứ chi hay liệt hai chân do tổn thương
tủy sống và hội chứng nhiễm trùng...
Hình 1. Sơ đồ giải phẫu
hệ thần kinh và các tác nhân gây bệnh cụ thể liên quan đến từng cấu trúc[4]

Viết tắt: AV, alphavirus; BV, bunyavirus; CMV,
cytomegalovirus; HEV, enterovirus ở người; HIV, vi rút suy giảm miễn dịch ở
người; HSV, herpes simplex virus; JCV, John Cunningham virus; JEV, virus viêm
não Nhật Bản; LCMV, vi rút viêm màng não tế bào lympho; Mev, vi rút sởi; Mum,
vi rút quai bị; Nip, vi rút Nipah; PV, vi rút bại liệt; RV, vi rút dại; SLEV,
vi rút viêm não St. Louis; TBEV, vi rút viêm não do ve; WNV, vi rút Tây sông
Nile. Lm, Listeria monocytogenes; Nm, Neisseria meningitidis; Ec,
Escherichia coli; Cn, Cryptococcus neoformans; Hc, Histoplasma
capsulatum; Bh, Blastocystis hominis; Ci, Coccidioides immitis;
Td, Toxoplasma gondii; GBS, Guillain-Barré syndrome; HIB, Haemophilus
influenzae type b; MTB, Mycobacterium tuberculosis; Sp, Streptococcus
pneumoniae; Tp, Treponema pallidum
Việc phát hiện và xác định nhanh chóng, chính
xác các mầm bệnh do vi sinh vật gây ra là điều cần thiết để điều trị. Các
phương pháp thông thường được sử dụng trong các phòng xét nghiệm vi sinh lâm
sàng bao gồm nhuộm soi tìm vi sinh vật trực tiếp bằng kính hiển vi, nuôi cấy vi
sinh vật, xét nghiệm phát hiện kháng nguyên và kháng thể.
Hiện nay, các phương pháp phân tử, chủ yếu là
xét nghiệm khuếch đại chuỗi polymerase (Polymerase Chain Reaction-PCR), đã dần
trở thành công cụ chính trong việc phát hiện và xác định mầm bệnh vi sinh vật
trong dịch não tủy (Bảng 1). Các phương pháp phân tử được thực hiện trên các
mẫu dịch não tủy được coi là tiêu chuẩn “bạch kim”, so với với tiêu chuẩn
"vàng" nuôi cấy, trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng thần kinh trung
ương do một số loài vi sinh vật (nhất là vi rút) khó phát hiện và xác định.
Bảng 1. Các phương pháp
xét nghiệm chẩn đoán nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
|
Phương pháp
|
Khả năng thực hiện
|
Thời gian
|
Ưu điểm
|
Nhược điểm
|
|
Nhuộm soi
|
Có thể thực hiện ở các PXN đơn giản
|
0,5-1 giờ
|
Nhanh
|
Độ nhạy và độ đặc hiệu thấp
|
|
Test nhanh kháng nguyên
|
Có thể thực hiện ở các PXN đơn giản
|
15-30 phút
|
Nhanh
|
Các kết quả dương tính giả
|
|
Nuôi cấy
|
Cần PXN vi sinh có điều kiện thực hiện kỹ
thuật nuôi cấy
|
2-14 ngày
|
Xác định chắc chắn tác nhân gây bênh. Có thể
xác định mức độ nhạy cảm kháng sinh
|
Mất thời gian; độ nhạy thấp; một số vi sinh
vật không thể nuôi cấy được
|
|
Chẩn đoán huyết thanh
|
Có thể thực hiện ở các PXN đơn giản hoặc có
máy tự động
|
2-8 giờ
|
Có thể sử dụng các phương pháp tự động
|
Kết quả thường là hồi cứu, có thể bị phản ứng
chéo và có khi phụ thuộc vào khả năng đáp ứng miễn dịch của bệnh nhân
|
|
Chẩn đoán phân tử
|
Cần PXN vi sinh có điều kiện thực hiện kỹ
thuật sinh học phân tử
|
2-8 giờ
|
Độ nhạy và độ đặc hiện cao
|
Cần các điều kiện về thiết bị, trình độ nhân
lực, giá thành cao.
|
Thông thường 3 hoặc 4 ống dịch não tủy (DNT)
được thu thập bằng cách chọc dò tủy sống để xét nghiệm chẩn đoán. Ống đầu tiên
có khả năng nhiễm vi sinh vật trên da cao nhất và không được gửi đến phòng thí
nghiệm vi sinh để làm phết tế bào, nuôi cấy hoặc xét nghiệm phân tử trực tiếp.
Cần gửi tối thiểu 0,5-1 mL DNT ngay sau khi thu thập đến phòng thí nghiệm vi
sinh trong một hộp đựng vô trùng để xét nghiệm tìm vi khuẩn. Đối với
Mycobacteria và nấm, thể tích lớn hơn (5-10 mL) sẽ làm tăng độ nhạy của nuôi
cấy và kết quả tối ưu hơn. Nên lấy mẫu để nuôi cấy trước khi bắt đầu điều trị
kháng sinh.
Nhuộm Gram dịch não tủy nên được chuẩn bị sau
khi ly tâm và kết quả dương tính được gọi đến khoa lâm sàng ngay lập tức. Việc
xác định và kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn phân lập từ các mẫu cấy được
thực hiện thường xuyên trừ khi nghi ngờ có sự tạp nhiễm trong quá trình thu
thập hoặc xử lý bệnh phẩm.
Hầu hết các phòng xét nghiệm vi sinh lâm sàng
không thực hiện tất cả các xét nghiệm được liệt kê trong bảng 1 (Nhất là với
các xét nghiệm chẩn đoán phân tử và huyết thanh học). Các xét nghiệm sinh học
phân tử giúp phát hiện nhiều tác nhân mà xét nghiệm cổ điển bị hạn chế. Tuy
nhiên, nó đòi hỏi các phòng xét nghiệm có trang thiết bị, nhân lực thích hợp và
giá thành cao. Do đó, mặc dù PCR đa mồi đã được thiết kế nhắm mục tiêu vào 14
sinh vật và giải trình tự thế hệ mới (NGS) có sẵn để chẩn đoán viêm màng não và
viêm não, nó vẫn chưa được xem là phương pháp thay thế cho nuôi cấy trong thời điểm
hiện tại. Chẩn đoán huyết thanh dựa trên chỉ số kháng thể từ dịch não tủy đến
huyết thanh, hiệu giá globulin miễn dịch G (IgG) từ cấp tính đến hồi phục tăng
gấp 4 lần, hoặc globulin miễn dịch M (IgM) dương tính. Việc phát hiện kháng thể
trong CSF có thể cho thấy nhiễm trùng thần kinh trung ương, tạp nhiễm máu hoặc
kháng thể được chuyển qua hàng rào máu não.
Nên gửi các mẫu huyết thanh cấp tính (3-10 ngày
sau khi khởi phát triệu chứng) và khuyến khích lấy các mẫu huyết thanh thời kỳ
hồi phục (2-3 tuần sau khi cấp tính). Huyết thanh cần được tách khỏi tế bào
hồng cầu càng sớm càng tốt.
Các điểm chính trong phòng thí nghiệm chẩn đoán
nhiễm trùng thần kinh trung ương:
- Bất cứ khi nào có thể, hãy thu thập bệnh phẩm
trước khi bắt đầu liệu pháp kháng sinh.
- Hai đến bốn mẫu cấy máu cũng nên được lấy nếu
nghi ngờ viêm màng não do vi khuẩn.
- Thông báo cho phòng thí nghiệm vi sinh nếu
nghi ngờ có thể có các sinh vật bất thường (ví dụ: Nocardia, nấm,
mycobacteria), là các vi sinh vật cần thực hiện các kỹ thuật đặc biệt.
- Không làm lạnh DNT.
- Các ống dịch não tủy số 2 hoặc số 3 (không
phải ống số 1), phải được gửi để nuôi cấy vi khuẩn và xét nghiệm sinh
học phân tử.
- Cố gắng thu thập càng nhiều mẫu càng tốt cho
nhiều nghiên cứu (khuyến nghị tối thiểu là 1 mL); ưu tiên nhiều yêu cầu kiểm
tra trên các mẫu khối lượng nhỏ.
Các sinh vật thường xâm nhập vào thần kinh
trung ương bằng cách vượt qua hàng rào niêm mạc vào máu. Các con đường lây
nhiễm khác bao gồm xâm nhập trực tiếp từ vị trí giải phẫu liền kề, di chuyển
dọc theo dây thần kinh hoặc do các thiết bị xâm nhập đưa vào.
Trong phần này, các bệnh nhiễm trùng hệ thần
kinh trung ương được phân loại như sau: viêm màng não, viêm não, nhiễm trùng
khu trú nhu mô não, nhiễm trùng ống dẫn lưu thần kinh trung ương, tụ mủ dưới màng
cứng, áp xe ngoài màng cứng và viêm tắc tĩnh mạch nội sọ.
2.2.1. Viêm màng não
Các tác nhân căn nguyên phổ biến nhất của viêm
màng não cấp tính là vi rút (echovirus và parechovirus) và vi khuẩn (Streptococcus
pneumoniae và Neisseria meningitidis) (Bảng 2). Tuổi của bệnh nhân
và các yếu tố khác (như suy giảm miễn dịch, đã trải qua phẫu thuật thần kinh,
chấn thương) có liên quan đến các tác nhân gây bệnh cụ thể.
Xét nghiệm phân tử đã thay thế việc nuôi cấy
vi-rút để chẩn đoán viêm màng não do vi- rút ruột, nhưng không thường xuyên
được dựa vào để phát hiện vi khuẩn trong dịch não tủy, loại bệnh phẩm cần chỉ
định nhuộm Gram và nuôi cấy vi khuẩn. Độ nhạy của nhuộm Gram đối với chẩn đoán
viêm màng não do vi khuẩn là 60% - 80% ở những bệnh nhân không được điều trị
kháng sinh và 40% - 60% ở những bệnh nhân đã được điều trị. Ở những bệnh nhân
nghi ngờ bị viêm màng não do vi khuẩn, nên tiến hành ít nhất 2-4 lần cấy máu,
nhưng không được trì hoãn điều trị.
Các sinh vật được cho là gây viêm màng não mãn
tính (các triệu chứng kéo dài trên 4 tuần) bao gồm Mycobacterium
tuberculosis, nấm và xoắn khuẩn (Bảng 2). Vì độ nhạy của các xét nghiệm
khuếch đại axit nucleic (Nucleic Acid Amplification Testing-NAAT) đối với M.
tuberculosis trong các bệnh phẩm không qua đường hô hấp có thể kém, cũng
nên yêu cầu nuôi cấy. Độ nhạy được ghi nhận của nuôi cấy để chẩn đoán viêm màng
não do lao là 25% -70%. Kết quả đạt được cao nhất đối với nhuộm vi khuẩn kháng
cồn axit (AFB) và nuôi cấy AFB xảy ra khi thể tích lớn (≥5 mL) dịch não tủy
được sử dụng để thực hiện xét nghiệm. Thử nghiệm kháng nguyên cryptococcus có
thể thay thế nhuộm mực Tàu để chẩn đoán nhanh bệnh viêm màng não do Cryptococcus
neoformans hoặc Cryptococcus gattii và nên có sẵn ở hầu hết các
phòng xét nghiệm. Xét nghiệm này nhạy nhất khi thực hiện trên dịch não tủy hơn
là huyết thanh. Độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm kháng nguyên cryptococcus
là> 90%, nhưng có thể xảy ra kết quả âm tính giả và dương tính giả, ví dụ ở
bệnh nhân nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS. Xét nghiệm cố định
bổ thể được thực hiện trên DNT được khuyến cáo để chẩn đoán viêm màng não do
cầu trùng vì phết tế bào trực tiếp và nuôi cấy thường âm tính. Phát hiện kháng
thể Coccidioides trong DNT bằng phương pháp khuếch tán miễn dịch có độ
đặc hiệu thấp hơn so với cố định bổ thể.
Bảng 2. Xét nghiệm chẩn
đoán Viêm màng não mủ[5]
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
Vi khuẩn
|
|
|
|
|
Staphylococcus aureus
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus agalactiae
Streptococcus suis
Neisseria meningitidis
Listeria monocytogenes
Haemophilus influenzae
Escherichia coli
Elizabethkingia meningoseptica
Burkholderia pseudomallei
Một số vi khuẩn đường ruột khác
|
Nhuộm Gram a
Cấy vi khuẩn hiếu khí
Cấy máu
Multiplex PCR
|
DNT
DNT
Máu, 2-4 bộ
|
Ống vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay đến
PXN
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ.
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
- Nhuộm AFB
- Cấy vi khuẩn lao
- MTB nuôi cấy môi trường lỏng (MGIT) XN sinh
học phân tử Mycobacterium tuberculosis b (Realtime PCR xác
định vi khuẩn lao, MTB XPERT định danh và kháng RMP …)
- MTB QuantiFERON (IGRA).
|
DNT (≥5 mL)
DNT (≥5 mL)
DNT
|
Ống vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Máu
|
Lấy máu toàn phần vào 4 ống chuyên dụng (QFT-
plus), nhiệt độ phòng, theo HD của NXS
|
|
Xoắn khuẩn
|
|
|
|
|
Treponema pallidum (Giang mai)
|
VDRL, FTA-ABS (Xét nghiệm hấp thụ kháng
thể treponema huỳnh quang)
|
DNT
|
Ống vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
XN sàng lọc RPR, với RPR dương tính được
khẳng định bằng xét nghiệm TPPA hoặc xét nghiệm khẳng định bằng phương pháp
treponema khác
|
Huyết thanh
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Borrelia burgdorferi (Bệnh Lyme)
|
Tìm kháng thể B. burgdorferi, IgM và
IgG, xét nghiệm khẳng định Western blot c
|
Huyết thanh
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
XN sinh học phân tử B. burgdorferi (độ
nhạy thấp)
|
Huyết thanh
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Leptospira spp
|
XN sinh học phân tử Leptospira
|
Máu
|
Ống EDTA hoặc ống có citrat, nhiệt độ phòng,
chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
DNT, nước tiểu
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Cấy Leptospira (yêu cầu môi trường
nuôi cấy đặc biệt, hiếm có sẵn ở PXN thông thường)
|
Tuần đầu tiên của bệnh: DNT, 10 mL máu
|
Ống vô khuẩn, ống có citrat hoặc heparin,
nhiệt độ phòng, chuyển ngay đến PXN
|
|
Sau tuần đầu tiên của bệnh: 10 mL nước tiểu.
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN
|
|
XN kháng thể Leptospira, XN vi ngưng
kết (microscopic agglutination test), phản ứng ngưng kết tan (Martin Petit)
|
Huyết thanh
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi nấm
|
|
|
|
|
Cryptococcus neoformans
|
- XN test nhanh kháng nguyên Cryptococcus
- Nhuộm soi (nhuộm mực tàu)
- Nhuộm Gram
- Cấy nấm
- XN sinh học phân tử chẩn đoán Cryptococcus
|
DNT
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Cryptococcus gattii
|
- Nhuộm Gram
- Cấy hiếu khí (phát triển nhanh hơn trên môi
trường thạch máu)
- Cấy nấm
- Test nhanh kháng nguyên
|
DNT
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Coccidioides spp
|
- XN kháng thể Coccidioides, cố định
bổ thể, và khuếch tán miễn dịch (immunodiffusion)d
- Nhuộm Calcofluor và cấy nấm
- XN mô học
|
DNT
Huyết thanh
DNT
Mẫu mô hoặc mô cố định bằng formalin
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ hoặc lâu hơn (formalin)
|
|
Ký sinh trùng đơn bào
|
|
|
|
|
Acanthamoeba spp.
Thể bệnh viêm não do amip sinh u hạt (Granulomatous
amoebic encephalitis-GAE)
|
- XN dịch não tủy tìm bào nang hay thể tư
dưỡng;
- XN huỳnh quang miễn dịch gián tiếp
(Indirect immunofluorescence) và PCR;
- Nuôi cấy mô não;
- Sinh thiết mô não tìm thấy tư dưỡng hoặc
bào nang.
|
DNT
Huyết thanh
Mẫu mô
|
- Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
≤ 2 giờ;
- Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Naegleria fowleri
Thể bệnh viêm não màng não do amip tiên phát
- Primary amebic meningoencephalitis (PAM)
|
- PCR phát hiện N. fowleri trong DNT
hay mô não;
- Hóa mô miễn dịch (IHC) và huỳnh quang miễn
dịch gián tiếp (IIF) nhuộm và phát hiện Ab đặc hiệu kháng N. fowleri;
- Soi trực tiếp DNT dưới kính hiển vi, N.
fowleri có thể nhìn thấy trong dịch hoặc nuôi cấy sau nhuộm hematoxylin và
eosin (H&E), periodic acid-Schiff (PAS), trichrome, Giemsa hay
Wright-Giemsa;
- Không nhuộm Gram vì N. fowleri có
thể bị hủy khi cố định nhiệt.
|
DNT
Mẫu mô
|
- Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
≤ 2 giờ;
- Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi rút
|
|
|
|
|
Enteroviruses (nonpolio) Parechoviruses
Herpes simplex virus (1,2)
Varicella zoster virus
|
- XN sinh học phân tử, NAAT
- XN kháng thể IgM/IgG của HSV
|
DNT
Huyết thanh
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Vi rút Viêm màng não lympho bào (Lymphocytic
Choriomeningitis Virus- LCM virus)
|
- Kháng thể IgM và IgG của LCM
- IFA (indirect fluorescent antibody- XN miễn
dịch huỳnh quang gián tiếp tìm kháng thể)
- XN sinh học phân tử, NAAT
|
DNT
Huyết thanh
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi rút Sởi (Mumps virus)
|
XN kháng thể vi rút Sởi, IgM and IgG
|
Huyết thanh
DNT
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
|
Cấy vi rút và XN sinh học phân tử, NAAT
|
DNT
Tăm bông phết họng miệng
|
Lọ chứa vô khuẩn, ủ đá lạnh, chuyển ngay đến
PXN
Dụng cụ vận chuyển vi rút, ủ đá lạnh, chuyển
ngay đến PXN
|
|
HIV
|
|
|
|
Các từ viết tắt: AFB: acid-fast bacilli (trực
khuẩn kháng cồn acid); DNT: dịch não tủy; EDTA: ethylenediaminetetraacetic
acid; FTA-ABS: fluorescent treponemal antibody-absorbed; HIV: human
immunodeficiency virus; HSV: herpes simplex virus; IHC: Immunohistochemical
stain (nhuộm hóa mô miễn dịch); IgG: immunoglobulin G; IgM: immunoglobulin M;
NAAT: nucleic acid amplification test (Xét nghiệm khuếch đại acid nucleic);
IIF: Indirect ImmunoFluorescence (xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp);
PAS: Periodic Acid-Schiff; PXN: phòng xét nghiệm; RPR: rapid plasma reagin;
TPPA: Treponema pallidum particle agglutination assay; VDRL: Venereal Disease
Research Laboratory; VZV: varicella zoster virus.
a. Nhuộm gram có thể được thực hiện trên các
mẫu không ly tâm khi DNT có màu đục.
b. Kết quả âm tính không loại trừ Mycobacterium
tuberculosis.
c. Bao gồm chỉ số DNT: tỷ lệ DNT: Huyết thanh
đồng thời của kháng thể Borrelia burgdorferi với lượng protein bình thường.
d. Cố định bổ thể mẫu DNT là xét nghiệm tối ưu;
kháng thể cố định bổ thể trong huyết thanh có thể phản ánh một nhiễm trùng từ
lâu chứ không phải là một nhiễm trùng đang hoạt động.
e. Việc chẩn đoán viêm màng não cấp tính do
HIV, một tình trạng thường phát sinh trong giai đoạn đầu của hội chứng
retrovirus HIV, được thiết lập tốt nhất dựa trên các phát hiện DNT tương thích.
(tức là tăng nhẹ tế bào lympho trong DNT với mức protein DNT tăng nhẹ và
glucose bình thường) kết hợp với bằng chứng xác định về nhiễm HIV gần đây.
Viêm não là tình trạng nhiễm trùng nhu mô não
gây bất thường chức năng não (thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn hành vi
hoặc lời nói, giảm cảm giác hoặc vận động). Bất chấp những tiến bộ trong công
nghệ phân tử để chẩn đoán nhiễm trùng thần kinh trung ương, tác nhân gây bệnh
viêm não thường không thể xác định được. Tiền sử về suy giảm miễn dịch, lịch sử
du lịch và tiếp xúc khác (côn trùng, động vật, nước, tình dục) có thể giúp định
hướng cho xét nghiệm.
Mặc dù việc chẩn đoán nguyên nhân do vi rút cụ
thể thường dựa trên xét nghiệm được thực hiện trên CSF, nhưng xét nghiệm bệnh
phẩm thu thập từ các vị trí khác có thể hữu ích. Loại vi rút thường được xác
định gây viêm não là herpes simplex virus (HSV) với 90% là HSV-1. Độ nhạy và độ
đặc hiệu của NAAT đối với viêm não do HSV là> 95%; dữ liệu ban đầu cho thấy
HSV được nuôi cấy từ dịch não tủy trong <5% trường hợp.
Các báo cáo về HSV NAAT âm tính giả là cơ sở để
khuyến nghị lấy một mẫu dịch não tủy khác 3-7 ngày sau đó để xét nghiệm lại nếu
vẫn nghi ngờ viêm não do HSV.
Độ nhạy của NAAT thực hiện trên DNT đối với
viêm não do enterovirus là> 95% và độ nhạy của nuôi cấy là 65% -75%. NAAT bổ
sung đặc hiệu cho parechovirus được khuyến cáo cho trẻ nhỏ. Vì các đặc điểm
thực hiện của xét nghiệm phân tử đối với các nguyên nhân khác của viêm não do
vi rút chưa được thiết lập tốt, nên có thể yêu cầu xét nghiệm huyết thanh và
xét nghiệm phân tử lặp lại (Bảng 3).
Bảng 3. Xét nghiệm chẩn
đoán Viêm não[6]
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
Vi rút
|
|
|
|
|
Herpes simplex virus Enteroviruses (nonpolio)
Parechoviruses
Human herpesvirus 6 JC virus
|
XN sinh học phân tử
|
DNT
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
West Nile virus
|
XN IgM a
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
XN sinh học phân tửb
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Varicella zoster virus c
Cytomegalovirus d,f
Epstein-Barr viruse
|
XN sinh học phân tử
|
DNT hoặc huyết tương
|
Lọ chứa vô khuẩn hoặc EDTA tube, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Varicella zoster virus Cytomegalovirus
Epstein-Barr virus
|
XN kháng thể IgM và IgG
XN VCA IgG và IgM, EBNA
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi rút Sởi (Mumps virus)
|
XN kháng thể vi rút Sởi, IgM và IgG
|
Huyết thanh
DNT
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Cấy vi rút và XN sinh học phân tử
|
DNT
Tăm bông phết họng miệng
|
Lọ chứa vô khuẩn, ủ đá lạnh, chuyển ngay đến
PXN
Dụng cụ vận chuyển vi rút, ủ đá lạnh, chuyển
ngay đến PXN
|
|
Vi rút Sởi Đức (rubeola)
|
XN kháng thể IgM và IgG
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Cấy vi rút và XN sinh học phân tử
|
DNT, Urine
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
|
Tăm bông ngoáy họng
|
Dụng cụ vận chuyển vi rút, ủ đá lạnh, chuyển
ngay đến PXN
|
|
Influenza virus Adenovirus
|
XN miễn dịch huỳnh quang trực tiếp tìm kháng
thể (DFA) và nuôi cấy hoặc XN sinh học phân tử
|
Dịch rửa mũi họng hoặc các bệnh phẩm đường hô
hấp khác
|
Dụng cụ vận chuyển vi rút, ủ đá lạnh, chuyển
ngay đến PXN
|
|
Adenovirus
|
XN sinh học phân tử
|
DNT hoặc huyết tương
|
Lọ chứa vô khuẩn hoặc EDTA tube, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi rút Dại (Rabies virus)
|
XN miễn dịch huỳnh quang trực tiếp tìm kháng
nguyên (DFA)
|
Sinh thiết mảnh da gáy
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển ngay đến
PXN
|
|
XN sinh học phân tử
|
Nước bọt
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN
|
|
XN kháng thể
|
DNT và huyết thanh
|
Lọ chứa kín, ống huyết thanh, nhiệt độ phòng,
chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi rút Viêm màng não lympho bào (Lymphocytic
Choriomeningitis Virus- LCM virus)
|
Xem bảng 2 (VMNM)
|
|
|
|
Zika virus
|
Xét nghiệm tìm kháng thể IgM
|
DNT
Huyết thanh
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
Ống tách huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
XN sinh học phân tử
|
DNT
Huyết tương
Huyết thanh
Nước tiểu
Máu toàn phần
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
Ống EDTA, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
Ống tách huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
Ống EDTA hoặc citrat, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
|
Vi khuẩn
|
|
|
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Xem bảng 2 (Viêm màng não mủ)
|
|
|
|
Bartonella spp
|
XN sinh học phân tử
|
DNT hoặc huyết tương
|
Lọ chứa vô khuẩnhoặc EDTA, nhiệt độ phòng,
chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Bartonella spp
Mycoplasma pneumoniae
|
XN kháng thể IgM và IgG
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín, ống huyết thanh, nhiệt độ phòng,
chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Mycoplasma pneumoniae
|
XN sinh học phân tử
|
DNT hoặc bệnh phẩm hô hấp
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Tropheryma whipplei
(Bệnh Whipple)
|
XN sinh học phân tử
|
DNT
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Listeria monocytogenes
|
Nhuộm Gram
Cấy vi khuẩn hiếu khí
|
DNT, máu
|
Lọ chứa vô khuẩn, chai cấy máu, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
|
XN kháng thể, cố định bổ thể
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Coxiella burnetii (Sốt Q)
|
XN kháng thể IgM và IgG
|
Huyết thanh
|
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2 giờ
|
|
XN sinh học phân tử
|
Máu toàn phần
Mẫu mô
|
EDTA tube, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Rickettsia rickettsii (Sốt phát ban Rocky
Mountain- RMSF), Rickettsia
typhi
|
XN kháng thể IgM và IgG, XN miễn dịch huỳnh
quang gián tiếp (IFA)
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
R. rickettsii DFA hoặc IHC và NAAT
|
Sinh thiết da từ vùng phát ban
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
XN sinh học phân tử
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Ehrlichia chaffeensis, Anaplasma phagocytophilum
|
XN kháng thể IgM và IgG
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ phòng,
chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
XN sinh học phân tử
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Khác: B.burgdorferi, T.pallidum, Leptospira
spp
|
Xem bảng 2 (Viêm màng não mủ)
|
|
|
|
Vi nấm
|
|
|
|
|
Cryptococcus neoformans
|
Nhuộm Gram
Cấy nấm
XN test nhanh tìm kháng nguyên Cryptococcus
|
DNT, huyết thanh
|
Lọ chứa kín, ống huyết thanh, nhiệt độ phòng,
chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Cryptococcus gattii
|
Nhuộm Gram
Cấy nấm
XN test nhanh tìm kháng nguyên Cryptococcus
|
DNT
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Coccidioides spp
|
XN kháng thể
Coccidioides, cố định bổ thể, và
khuếch tán miễn dịch (immunodiffusion)
|
DNT và/hoặc huyết thanh
|
Lọ chứa kín hoặc ống huyết thanh, nhiệt độ
phòng, chuyển PXN ≤ 2 giờ
|
|
Nhuộm Calcofluor
Cấy nấm
|
DNT, các bệnh phẩm vị trí khác
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
XN mô học
|
Mẫu mô hoặc mô cố định bằng formalin
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ hoặc lâu hơn (formalin)
|
|
Ký sinh trùng và đơn bào
|
|
|
|
|
Acanthamoeba spp.
Thể bệnh viêm não do amip sinh u hạt (Granulomatous
Amoebic Encephalitis-GAE)
|
- XN dịch não tủy tìm bào nang hay thể tư
dưỡng;
- XN huỳnh quang miễn dịch gián tiếp (IIF) và
PCR;
- Nuôi cấy mô não;
- Sinh thiết mô não tìm thấy tư dưỡng hoặc
bào nang.
|
DNT
Huyết thanh
Mẫu mô não
|
- Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển đến PXN
≤ 2 giờ;
- Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển
PXN ≤ 2 giờ
|
Các từ viết tắt: DNT: dịch não tủy; DFA: direct
fluorescent antibody; EBNA, Epstein-Barr nuclear antigen (kháng nguyên nhân của
EBV); EBV: Epstein-Barr virus; EDTA: ethylenedi- aminetetraacetic acid; HHV-6:
human herpesvirus type 6; HSV: herpes simplex virus; IHC: Immunohistochemical
stain (nhuộm hóa mô miễn dịch); IFA, indirect fluorescent antibody (xét nghiệm
huỳnh quang gián tiếp tìm kháng thể); IIF: Indirect Immunofluorescence (xét
nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp); IgG: immunoglobulin G; IgM:
immunoglobulin M; IHC: immunohistochemistry (hóa mô miễn dịch); IIF: indirect
immunofluorescent antibody (xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp tìm kháng
thể); LCM: lymphocytic choriomeningitis virus; NAAT: nucleic acid amplification
testing (xét nghiệm khuếch đại acid nucleic); PXN: phòng xét nghiệm; RMSF:
Rocky Mountain spotted fever; VCA: viral capsid antigen (kháng nguyên vỏ vi
rút); WNV: West Nile virus (vi rút Tây sông Nile).
a. Kháng thể WNV IgM có thể tồn tại > 6
tháng. Dương tính giả có thể xảy ra khi mới tiêm chủng (viêm não Nhật Bản, sốt
vàng da) hoặc nhiễm flavivirus khác.
b. Độ nhạy của XN sinh học phân tử WNV ở người
có khả năng miễn dịch là < 60%. Xét nghiệm tìm IgM trong dịch não tủy được
ưu tiên, nhưng có thể âm tính giả trong tuần đầu tiên của các triệu chứng.
c. Việc phát hiện ADN của VZV trong dịch não
tủy (~ 60% trường hợp), IgM trong dịch não tủy, hoặc tổng hợp kháng thể trong
vỏ giúp phân biệt viêm màng não với quá trình sau truyền nhiễm, qua trung gian
miễn dịch.
d. Bệnh bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và sự tái hoạt ở
vật chủ bị suy giảm miễn dịch. Kết quả sinh học phân tử CMV trong DNT dương
tính giả đã được báo cáo ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch/viêm màng não do vi
khuẩn.
e. XN sinh học phân tử định lượng EBV có thể
giúp phân biệt dương tính thật với vi rút tiềm ẩn.
f. Ở bệnh nhân nhiễm HIV, phát hiện CMV ADN
trong DNT có độ nhạy 82% -100% và độ đặc hiệu 86% -100% để chẩn đoán nhiễm CMV
hệ thần kinh trung ương.
g. Trường hợp không có kháng thể IgM hoặc IgG
huyết thanh không hẳn đã loại trừ nhiễm Toxoplasma spp. do âm tính giả
trên cơ địa bệnh nhân suy giảm miễn dịch (22% bệnh nhân AIDS bị viêm não do Toxoplasma
gondii thiếu IgG; hiếm khi phát hiện thấy IgM).
Nhiễm trùng nhu mô não khu trú bắt đầu như viêm
não, sau đó tiến triển đến hoại tử được bao bọc bởi một bao xơ. Có 2 loại bệnh
sinh lớn: (1) lây lan tiếp giáp (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm xương chũm và
nhiễm trùng răng miệng), chấn thương, biến chứng phẫu thuật thần kinh, hoặc (2)
lây lan theo đường máu từ vị trí nhiễm trùng xa (da, phổi, vùng chậu, ổ bụng,
thực quản, viêm nội tâm mạc). Áp xe não ở vật chủ có khả năng miễn dịch thường
do vi khuẩn gây ra (Bảng 4). Một số các sinh vật gặp phải ở những người bị suy
giảm miễn dịch.
Bảng 4. Xét nghiệm chẩn
đoán áp xe não[7]
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
Vi khuẩn
|
|
|
|
|
Hiếu khí: Streptococcus, Staphylococcus, Vi
khuẩn đường ruột, Pseudomonas, Haemophilus, Listeria spp
Kỵ khí: Bacteroides, Fusobacterium, Prevotella, Actinomyces,
Clostridium, Propionibacterium spp
|
Nhuộm Gram
Cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
Sinh học phân tử (Multiplex PCR)
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa vô khuẩn kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN
|
|
Nocardia spp
|
Nhuộm Gram, nhuộm kháng cồn - axít cải tiến
Cấy hiếu khí (theo dõi trong 7 ngày; thêm
thạch buffered charcoal yeast extract agar)
Mô học (GMS, nhuộm Gram)
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
Mô não
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Nhuộm kháng cồn - axít
Cấy AFB
|
Dịch chọc hút áp xe (không lấy tăm bông), mô
não
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển đ
PXN ≤ 2 giờ
|
|
|
Mô học (Nhuộm AFB)
|
Mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
|
Xét nghiệm sinh học phân tử M. tuberculosisa
|
Dịch chọc hút, mô não
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Vi nấm
|
|
|
|
|
Candida spp
Cryptococcus spp
Aspergillus spp
Zygomycetes (Rhizopus, Mucor spp)
Scedosporium apiospermum
Trichosporon spp
Trichoderma spp
Dematiaceous molds (Cladophialophora
bantiana, Bipolaris spp, Exophiala spp
Endemic dimorphic fungi
|
Nhuộm Calcofluor Cấy nấm
Mô học (Nhuộm GMS)
Nhuộm Mucicarmine tìm Cryptococcus
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
Mô não
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Ký sinh trùng
|
|
|
|
|
Toxoplasma gondii
|
XN sinh học phân tử tìm Toxoplasma
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
XN kháng thể IgM và IgGb
|
Huyết thanh
|
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2 giờ
|
|
Nhuộm Giemsa
Mô học
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ hoặc lâu hơn (formalin)
|
|
Taenia solium (neurocysticercosis)
|
XN IgG, ELISA, khẳng định bằng Western blotc
|
Huyết thanh
|
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2 giờ
|
|
Mô họcd
|
Mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ hoặc lâu hơn (formalin)
|
|
Acanthamoeba spp
|
Soi tươi
Nhuộm Giemsa
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Mô học (Nhuộm trichrome)
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Cấy
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
XN miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA)
|
Huyết thanh
|
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2 giờ
|
|
Nhuộm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp tìm
kháng thể (IIF)
|
Mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Nhuộm Giemsa
|
Dịch chọc hút áp xe, mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
|
Balamuthia mandrillaris
|
Mô học (Nhuộm trichrome)
|
Mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ hoặc lâu hơn (formalin)
|
|
XN miễn dịch huỳnh quang gián tiếp(IFA)
|
Huyết thanh
|
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2 giờ
|
|
Nhuộm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp tìm
kháng thể (IIF)
|
Mô não
|
Lọ chứa kín, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤ 2
giờ
|
Các từ viết tắt: AFB: acid-fast bacilli (trực
khuẩn kháng cồn acid); ELISA: enzyme-linked immunosorbent assay (Thử nghiệm hấp
phụ miễn dịch gắn men); GMS: Gomori methenamine silver (Nhuộm Grocott
methenamine silver); IFA: indirect fluorescent antibody (xét nghiệm huỳnh quang
gián tiếp tìm kháng thể); IgG: immunoglobulin G; IgM: immunoglobulin M; IIF:
indirect immunofluorescent antibody (miễn dịch huỳnh quang gián tiếp tìm kháng
thể); PXN: phòng xét nghiệm.
a. Kết quả âm tính không loại trừ Mycobacterium
tuberculosis.
b. Việc không có IgM hoặc IgG huyết thanh không
loại trừ nhiễm Toxoplasma.
c. Độ nhạy chỉ 50% nếu bệnh nhân có tổn thương
nhu mô đơn độc; Có khả năng cho kết quả ELISA dương tính giả do phản ứng chéo
với Echinococcus.
d. Chẩn đoán thường dựa trên biểu hiện lâm
sàng, xét nghiệm hình ảnh hệ thần kinh và huyết thanh học. Thỉnh thoảng mới yêu
cầu các thủ thuật xâm lấn (sinh thiết não).
Ống dẫn lưu (Shunt) được đặt để chuyển hướng
dịch não tủy trong điều trị não úng thủy. Đầu gần của dẫn lưu được đặt trong
não thất, nang nội sọ, hoặc khoang dưới nhện (vùng thắt lưng). Đầu xa có thể
được vào trong (khoang phúc mạc, mạch máu hoặc màng phổi) hoặc bên ngoài. Có 5%
đến 15% số dẫn lưu bị nhiễm khuẩn (Bảng 5). Các con đường tiềm ẩn của nhiễm
trùng dẫn lưu bao gồm bị nhiễm tại thời điểm đặt, bị nhiễm từ đầu xa (ngược
dòng), phân hủy da trên shunt, và theo dòng máu. Cấy máu cũng nên được thu thập
nếu dẫn lưu kết thúc trong một không gian có mạch máu (dẫn lưu não thất tâm nhĩ-
ventriculoatrial shunt). Hầu hết các trường hợp nhiễm trùng dẫn lưu hệ thần
kinh trung ương là do vi khuẩn. Nấm có nhiều khả năng gây nhiễm trùng dẫn lưu ở
những bệnh nhân suy giảm miễn dịch và những người nhận dinh dưỡng toàn phần qua
đường tĩnh mạch, steroid hoặc kháng sinh phổ rộng. Không nên nuôi cấy các thành
phần ống dẫn lưu hoặc ống dẫn lưu sau khi cắt bỏ, trừ khi bệnh nhân có các
triệu chứng của nhiễm trùng thần kinh trung ương.
Bảng 5. Xét nghiệm chẩn
đoán Nhiễm trùng dẫn lưu hệ thần kinh trung ương[8]
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
Vi khuẩn (1 hay nhiều loại)
|
|
|
|
|
- Hiếu khí: Staphylococcus, Streptococcus,
Vi khuẩn đường ruột, Pseudomonas, Acinetobacte, Corynebacterium spp.
- Một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện
khác: E coli, Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumanii,
Stenotrophomonas maltophilia, Burkhoderia cepacia, Citrobacter freundii,
Serratia marcescens, Enterococcus faecium, Candida spp…
- Kỵ khí: Cutibacterium
(Propionibacterium) acnes
|
Nhuộm Gram
Cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí (Theo dõi đến
14 ngày đối với C. acnes)
Sinh học phân tử (Multiplex PCR)
- Cấy vi khuẩn kỵ khí (Theo dõi đến 14 ngày
đối với C. acnes)
|
DNT
|
- Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển
ngay đến PXN
- Lọ chứa vô khuẩn kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN
|
|
Mycobacterium spp (rare)
|
- Nhuộm kháng cồn - axít
- Cấy
|
DNT (≥ 5 ml)
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Vi nấm
|
|
|
|
|
Candida spp, các loài nấm khác
|
Nhuộm Calcofluor Cấy nấm
|
DNT
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
Các từ viết tắt: AFB: acid-fast bacilli (trực
khuẩn kháng cồn acid); DNT: Dịch não tủy; PXN: Phòng xét nghiệm
Tụ mủ dưới màng cứng và áp xe ngoài màng cứng
là những cấp cứu ngoại khoa thường do vi khuẩn (liên cầu, tụ cầu, trực khuẩn
gram âm hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí, thường là nhiều loại vi khuẩn) (Bảng 6). Mycobacteria
và nấm là những tác nhân gây biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật hiếm gặp
(phẫu thuật, sinh thiết, chọc dò tủy sống, gây mê). Áp xe ngoài màng cứng
thường do tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn gram âm hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí.
Nocardia spp, Mycobacteria và nấm cũng có
thể gây áp xe ngoài màng cứng. Biểu hiện lâm sàng của các sinh vật gây bệnh
trong tụ mủ dưới màng cứng tương tự như áp xe ngoài màng cứng.
Công hưởng từ tiêm thuốc đối quang từ có dựng
thì tĩnh mạch chẩn đoán tối ưu cho viêm tắc tĩnh mạch nội sọ cấp cứu. Tác nhân
gây bệnh có thể được phát hiện từ dịch não tủy và cấy máu. Các sinh vật gây
bệnh tương tự như áp xe ngoài màng cứng sọ và tụ mủ dưới màng cứng. Liệu pháp
kháng khuẩn theo kinh nghiệm thường dựa trên tình trạng lâm sàng sẵn có.
Bảng 6. Các xét nghiệm
chẩn đoán tụ mủ dưới màng cứng, áp xe ngoài màng cứng và viêm tắc tĩnh mạch nội
sọ
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
Vi khuẩn
|
|
|
|
|
Hiếu khí: Streptococcus, Enterococcus,
Staphylococcus,
Vi khuẩn đường ruột, Haemophilus,
Pseudomonas spp
Kỵ khí: Peptostreptococcus, Veillonella,
Bacteroides,
Fusobacterium, Prevotella spp, Cutibacterium
(Propionibacteriu) acnes
|
Nhuộm Gram
Cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
(Theo dõi đến 14 ngày đối với C. acnes)
Sinh học phân tử (Multiplex PCR)
|
Dịch hút có mủ (không bao giờ sử dụng tăm
bông)
|
Lọ chứa vô khuẩn kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN
|
|
Nocardia spp.
|
Nhuộm Gram, nhuộm kháng cồn - axít cải tiến
Cấy hiếu khí (theo dõi trong 7 ngày; thêm
thạch buffered charcoal yeast extract agar)
|
Dịch hút có mủ
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN
|
|
Mycobacterium spp.
|
Nhuộm kháng cồn - axít
Cấy AFB
Xét nghiệm sinh học phân tử
M. tuberculosisa
|
Dịch hút có mủ
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
|
Vi nấm
|
|
|
|
|
Candida spp., các loài nấm
khác
|
Nhuộm Calcofluor
Cấy nấm
|
Dịch hút có mủ
|
Lọ chứa vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển PXN
≤ 2 giờ
|
Các từ viết tắt: AFB: acid-fast bacilli (trực
khuẩn kháng cồn acid); DNT: Dịch não tủy; PXN: Phòng xét nghiệm
a. Kết quả âm tính không loại trừ Mycobacterium
tuberculosis
Nhiễm trùng mắt rất phổ biến và xảy ra ở mọi
lứa tuổi. Tác nhân gây bệnh nhiễm trùng mắt có thể do vi khuẩn, virus, nấm hoặc
do các loại ký sinh trùng gây tổn thương cho mắt tại nhiều vị trí khác nhau như
mi mắt, kết mạc, giác mạc, lệ đạo, màng bồ đào, nội nhãn...và xảy ra ở một hay
cả hai mắt, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh sẽ gây ảnh hưởng
nhiều đến thị lực của người bệnh.
Viêm bờ mi là một bệnh lý hay gặp. Lấy đường
xám làm mốc, viêm bờ mi chia thành hai loại viêm bờ mi trước và viêm bờ mi sau.
Tuỳ theo nguyên nhân viêm bờ mi sẽ có các triệu chứng khác nhau: Do vi khuẩn sẽ
gây ngứa mi, xuất tiết vảy ướt và dính; do virus xuất hiện các vết loét ở bờ
mi, góc mi kèm theo mụn nước, hay tái phát; do nấm triệu chứng ngứa là dấu hiệu
nổi bật, vảy khô màu trắng và hay bị rụng lông mi; do Demodex có các
triệu chứng ngứa mi, ngứa da, rụng lông mi.
Viêm kết mạc nhiễm trùng là bệnh lý hay gặp
trong nhãn khoa, dưới dạng viêm kết mạc nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính với
nguyên nhân đa dạng như do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. Trên lâm sàng
viêm kết mạc nhiễm trùng biểu hiện sưng nề mi mắt, kết mạc cương tụ, chất xuất
tiết (rử, ghèn mắt), màng giả ở mắt cùng với các tổn thương khác như hột kết
mạc, nhú gai kết mạc...Bệnh không ảnh hưởng đến thị lực trừ khi tác nhân có thể
gây bệnh ở cả giác mạc như lậu cầu, bệnh mắt hột...hoặc khi giác mạc bị tổn
thương bởi các tổn thương của kết mạc như tróc, trợt biểu mô giác mạc do màng
giả kết mạc.
Viêm giác mạc nhiễm trùng là bệnh lý nặng và
hay gặp ở các nước đang phát triển, bệnh có thể gây mù lòa bởi di chứng sẹo
giác mạc hoặc phải bỏ nhãn cầu. Viêm giác mạc nhiễm trùng có thể biểu hiện dưới
dạng viêm loét giác mạc hoặc chỉ thâm nhiễm ở nhu mô nội mô mà không có biểu
hiện loét biểu mô. Bệnh có nguyên nhân đa dạng như vi khuẩn, nấm, virus, ký
sinh trùng...Trên lâm sàng viêm loét giác mạc nhiễm trùng thường gây đau nhức,
nhìn mờ, chói sáng, chảy nước mắt, co quắp mi với tổn thương trên giác mạc là ổ
loét giác mạc nông, trung bình hoặc sâu, thậm chí dọa thủng và thủng, có thể
tổn thương là các ổ thâm nhiễm nhu mô ở các mức độ khác nhau. Ngoài ra có thể
có tổn thương ở mặt sau giác mạc và trong tiền phòng như xuất tiết, mủ tiền
phòng.
Viêm củng mạc và viêm thượng củng mạc là một
nhóm bệnh có liên quan về giải phẫu và nguyên nhân gây bệnh. Ngoài nguyên nhân
gây viêm củng mạc, thượng củng mạc hay gặp là bệnh lý miễn dịch dị ứng thì
nguyên nhân nhiễm trùng cần phải chú ý, đặc biệt viêm củng mạc sau các can
thiệp bề mặt nhãn cầu, trên bệnh nhân viêm giác mạc, sau chấn thương...Viêm
củng mạc có biểu hiện đau nhức nhiều, cương tụ kết mạc nhiều với các tổn thương
đa dạng như viêm củng mạc thành ổ có chất hoại tử (mủ củng mạc) hoặc tỏa lan,
hoặc gây hoại tử mỏng củng mạc. Tác nhân nhiễm trùng gây viêm củng mạc, thượng
củng mạc cũng đa dạng như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Bệnh thường diễn biến
kéo dài, khó điều trị, nhiều trường hợp diễn biến nặng phải bỏ nhãn cầu.
Hệ thống lệ đạo bắt đầu từ điểm lệ, lệ quản,
đến túi lệ, ống lệ mũi và kết thúc ở lỗ lệ tỵ ở ngách mũi dưới. viêm lệ đạo
nhiễm trùng có thể cấp tính (như viêm lệ quản cấp, viêm túi lệ cấp, áp xe túi
lệ) hoặc mạn tính như viêm lệ quản mạn tính, viêm túi lệ mạn tính. Đối với viêm
cấp, bệnh nhân có biểu hiện chảy nước mắt, sưng nóng, đau đỏ vùng viêm, đặc
biệt áp xe túi lệ gây đau nhiều, sưng nề cả tổ chức vùng mặt xung quanh, có thể
sốt, có thể rò mủ khi ổ viêm vỡ. Viêm mạn tính cũng gây chảy nước mắt kèm chảy
mủ từ hệ thống lệ đạo hoặc khi ấn vào vùng túi lệ, lệ quản có thể thấy mủ chảy
ra góc mắt. Nguyên nhân hay gặp là vi khuẩn, Actinomyces, nấm (hay gặp
nấm men).
Nhiễm trùng sẹo bọng là biến chứng sau phẫu
thuật cắt bè có thể đe dọa tới thị lực của người bệnh nếu không được phát hiện
và điều trị kịp thời. Biến chứng này đang có xu hướng gia tăng do việc sử dụng
kết hợp các chống chuyển hoá như 5FU hay Mitomycin C. Triệu chứng giai đoạn sớm
thường không điển hình, giống với viêm kết mạc do virus hay vi khuẩn như: sưng
nề mi, cộm vướng, đau, cương tụ kết mạc, có tiết tố dử. Khám sinh hiển vi phát
hiện thâm nhiễm dạng mủ vùng sẹo bọng, cương tụ kết mạc mạnh quanh sẹo bọng.
Thị lực thường không hoặc ít bị ảnh hưởng trong giai đoạn sớm. Khi bệnh tiến
triển, sẽ xuất hiện phản ứng viêm trong tiền phòng-tế bào viêm, mủ, phù giác
mạc và phản ứng của dịch kính.
Viêm nội nhãn là tình trạng phản ứng viêm
nghiêm trọng xảy ra trong nhãn cầu. Viêm nội nhãn thường do nhiễm trùng, có thể
do phẫu thuật hoặc chấn thương nhưng đôi khi là nội sinh do vi khuẩn hoặc nấm
theo đường máu đến gây bệnh tại mắt. Bệnh thường diễn biến cấp tính với các
triệu chứng như đau mắt dữ dội, đỏ mắt, nhìn mờ..và nếu không được điều trị kịp
thời có thể gây mắt thị lực hoặc thậm chí phải bỏ nhãn cầu.
Hội chứng Posner-Schlossman do viêm thể mi cấp,
được phát hiện vào năm 1948 bởi hai nhà khoa học là Posner & Schlossman.
Bệnh lý này thường gặp ở người trưởng thành ở độ tuổi từ 20-50 tuổi. Bệnh
thường ở một mắt nhưng cũng có khi ở hai mắt. Nguyên nhân của bệnh hiện tại
chưa rõ ràng, tuy nhiên một số tác giả trên thế giới đã đưa ra vài giả thuyết
như: H.Pylori, HSV/VZV, CMV, yếu tố tự miễn.
Chọc hút tiền phòng là thủ thuật lấy bệnh phẩm
dịch nội nhãn làm xét nghiệm. Đây là thủ thuật đơn giản có thể thực hiện được
tại các khoa lâm sàng. Chọc hút dịch tiền phòng được chỉ định trong các trường
hợp có viêm nội nhãn như viêm mủ nội nhãn, hội chứng Posner Schlossman, một số
trường hợp có mủ tiền phòng cần làm xét nghiệm
Viêm màng bồ đào là tình trạng phản ứng viêm
xảy ra ở lớp màng bồ đào của nhãn cầu. Màng bồ đào là lớp màng có sắc tố đen
chứa nhiều mạch máu nằm giữa củng mạc phía ngoài và võng mạc phía trong (đây là
ba lớp vỏ của nhãn cầu). Bệnh có thể do nguyên nhân nhiễm trùng hoặc tự
miễn...Bệnh biểu hiện với các triệu chứng như đau mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng,
nhìn mờ, nhìn như thấy ruồi bay trước mắt..Các trường hợp nặng không được điều
trị có thể gây mất thị lực hoặc teo nhãn cầu. Nguyên nhân thường do ký sinh
trùng (Toxocara canis,Onchocerca volvulus, Toxoplasma gondii…); vi khuẩn
(lao, giang mai, …); virus (HSV, VZV, CMV…).
Viêm hốc mắt thường biểu hiện trên lâm sàng là
phản ứng viêm cấp tính, nó có thể do một hoặc nhiều nhóm vi sinh vật gây ra.
Tác nhân chủ yếu là vi khuẩn, ngoài ra có thể gặp nấm và ký sinh trùng. Do hốc
mắt nằm sát cạnh các cấu trúc khác của vùng hàm mặt nên có thể dễ dàng lây
nhiễm các tác nhân nhiễm trùng từ các cấu trúc bao quanh hốc mắt.
a) Viêm hốc mắt
Viêm hốc mắt thường gặp ở trẻ em và người trẻ,
tập trung chủ yếu trong độ tuổi 0-15. Bệnh thường diễn biến cấp tính và được
coi là một cấp cứu trong nhãn khoa. Nguồn lây nhiễm chủ yếu đến từ các xoang
vùng hàm mặt, trong đó hay gặp nhất là xoang sàng. Các nguyên nhân khác như áp
xe da mi, lẹo, viêm túi lệ, viêm toàn nhãn, sau các chấn thương hốc mắt, dị vật
hốc mắt, các phẫu thuật tại hốc mắt và vùng hàm mặt,..
Viêm hốc mắt trên lâm sàng được chia thành 2
dạng: viêm tổ chức trước vách và viêm tổ chức hốc mắt.
- Viêm tổ chức trước vách: Viêm tại tổ chức trước
vách ngăn hốc mắt bao gồm da mi và tổ chức dưới da. Bệnh thường cấp tính, biểu
hiện với các triệu chứng sưng phù đỏ mi mắt, có thể kèm theo phù, cương tụ kết
mạc, không lồi mắt, vận nhãn không hạn chế, không có tổn thương phản xạ đồng tử
hướng tâm (RAPD). Nguồn lây nhiễm chính từ da và đường hô hấp trên, các nguyên
nhân khác như chấn thương, viêm túi lệ cấp...
- Viêm tổ chức hốc mắt: triệu chứng lâm sàng
bao gồm đau, sưng phù đỏ mi, kết mạc, lồi mắt, hạn chế vận nhãn, tổn thương
phản xạ đồng tử hướng tâm (RAPD). Nguyên nhân thường gặp là viêm xoang, trong
đó viêm xoang sàng hay gặp nhất.
- Tác nhân gây bệnh: Ở nhóm bệnh nhân trẻ em,
tác nhân hay gặp nhất là Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae,
Haemophilus influenzae. Ở người lớn hay gặp nhiễm phối hợp nhiều loại vi
khuẩn. Pseudomonas aeruginosa và Proteus mirabilis hay gặp ở các
bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết phối hợp, đái tháo đường, viêm túi mật và leukaemia
cấp tính. Các trường hợp nhiễm khuẩn sau chấn thương có thể gặp một số loại vi
khuẩn như Bacillus thuringiensis, Yersinia enterocolitica...
+ Viêm tổ chức trước vách: tác nhân hay gặp là Staphylococcus
aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.
+ Viêm tổ chức hốc mắt: thường gặp nhất là Staphylococcus
aureus. Các tác nhân khác như Streptococcusspp., Haemophilus influenzae,
Clostridium sp, Enterococcus sp., Pseudomonas aeruginosa., vi khuẩn kỵ khí
(Clostridium sp, …)
b) Nhiễm nấm hốc mắt
Nhiễm nấm hốc mắt tương đối hiếm gặp, thường dễ
nhầm lẫn với các trường hợp viêm hốc mắt mạn tính hay u hốc mắt và có thể bỏ
sót trên lâm sàng. Nguồn lây nhiễm thường từ các xoang hàm mặt lân cận, ngoài
ra các đường vào khác như chấn thương hốc mắt, đường máu. Tác nhân gây bệnh bao
gồm nấm Mucor (Rhizopus, Mucormycosis, Absidia) và Aspergillus sp.
Bệnh
nấm Mucor
Bệnh nấm Mucor là tình trạng nhiễm nấm
cấp tính của hốc mắt gây ra bởi Rhizopus, Mucormycosis, Absidia
sp. Bệnh thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch,đái tháo đường thể
ceton, bệnh nhân suy tủy, dùng ức chế miễn dịch kéo dài..nguồn lây chủ yếu từ
các xoang hàm mặt. Triệu chứng lâm sàng diễn biến cấp tính với sốt, đau hốc
mắt, lồi mắt, liệt vận nhãn, sụp mi, mất cảm giác giác mạc, giảm thị lực.
Ngoài ra còn có thể thấy triệu chứng đặc hiệu
là các mảng hoại tử màu đen trên da mi, vách ngăn mũi, khẩu cái cứng.
Bệnh
nấm Aspergillus
Nhiễm nấm Aspergillus có thể gặp 2 dạng
là nhiễm nấm xâm lấn và không xâm lấn. Dạng nhiễm nấm xâm lấn, biểu hiện lâm
sàng cấp tính như bệnh nấm Mucorvới các yếu tố nguy cơ tương tự. Trong
giai đoạn cuối cũng từ xoang bướm. Với dạng nhiễm không xâm lấn thường gặp ở
bệnh nhân có miễn dịch bình thường, nguyên nhân từ viêm nhiễm các xoang hàm
mặt, chủ yếu là xoang hàm. Biểu hiện lâm sàng thường không rầm rộ, mạn tính và
chủ yếu là các triệu chứng của hiệu ứng khối choán chỗ hốc mắt.
c) Nhiễm ký sinh trùng hốc mắt
Nhiễm ký sinh trùng trong các bộ phận của mắt
nói chung và hốc mắt nói riêng khá hiếm gặp, có thể nhiễm trùng đúng hoặc lạc
chỗ từ nơi khác. Nhiễm ký sinh trùng liên quan đến mắt có thể triệu chứng nhẹ
đến đe dọa thị lực tiềm tàng như Acanthamoeba spp., Taenia spp., Toxoplasma
spp., Toxocara spp., Onchocerca spp.), mức độ từ phổ biến đến
ít nghiêm trọng như ngoại ký sinh trùng Demodex spp. trên mi mắt. Mỗi
loại ký sinh trùng có một con đường xâm nhập vào mắt riêng biệt (tắm hay nuốt
nước nhiễm mầm bệnh, côn trùng đốt, hay nhiễm trùng qua kính sát tròng).
Bệnh
ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae
Nhiễm ấu trùng sán lợn ở mắt gây ra do Cysticercus
cellulosae dạng ấu trùng của sán dây Taenia solium. Người là vật chủ
trung gian và bệnh thường lây nhiễm qua đường thức ăn, hay nước có chứa trứng
sán. Bệnh thường gặp ở cả đối tượng trẻ em và người lớn, không có sự khác biệt
về giới tính.
Triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu với các
triệu chứng thường gặp như lồi mắt, giới hạn vận nhãn, song thị, sụp mi, có
khối dưới kết mạc hoặc mi mắt. Bệnh có thể biểu hiện như một tình trạng viêm tổ
chức hốc mắt không đặc hiệu. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào yếu tố dịch tễ và lâm
sàng.
Nhiễm
sán dây Echinococcus spp. ở hốc mắt
Bệnh thường gây ra bởi dạng ấu trùng của sán Echinococcus
granulosus. Chó và động vật hoang dã là vật chủ chính, trong khi người là
vật chủ trung gian. Nguồn lây nhiễm chính từ thức ăn có nhiễm ấu trùng sán E.
granulosus 1-2% số trường hợp nhiễm sán dây có biểu hiện ở hốc mắt.
Triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện khối
choán chỗ hốc mắt với các triệu chứng như lồi mắt, lệch trục nhãn cầu, khối giả
u ở hốc mắt, có thể có dấu hiệu chèn ép thị thần kinh. Khi nang ấu trùng vỡ có
thể có biểu hiện viêm hố mắt cấp tính. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào yếu tố dịch tễ
và lâm sàng.
Bệnh
do Toxoplasma spp. ở hốc mắt
Bệnh do Toxoplasma gondii ở mắt lây
truyền qua đường bẩm sinh hoặc mắc phải. Một khi đơn bào đi vào võng mạc, nó tăng
sinh bên trong các tế bào vật chủ và theo sau đó làm vỡ tế bò vật rồi xâm nhập
vào các tế bào kế bên tạo ra các tổn thương tiên phát. Đôi khi Toxoplasma
gondii bị kiểm soát bởi miễn dịch vật chủ trong vết sẹo lần đầu tiên, sau
đó lại được hoạt hóa rồi nhiễm vào các tổn thương khác gần vết sẹo giác mạc.
Triệuchứng chính trên các bệnh nhân là nhìn mờ,
viêm võng mạc hoại tử khu trú, nặng hơn có thể viêm màng bồ đào, phá hủy mô
mắt. Trên trẻ em nhỏ bị nhiễm trùng T. gondii bẩm sinh thường dẫn đến
biến chứng trên thủy tinh thể, viêm mống mắt thể mi, viêm màng mạch và mất thị
lực một bên mắt. Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm phát
hiện kháng thể trong huyết thanh hoặc sinh học phân tử phát hiện DNA của T.
gondii trong máu, dịch kính của bệnh nhân. Nếu không điều trị sẽ dẫn đến
mất thị lực và viêm võng mạc màng mạch toàn thể. Việc điều trị cần phối hợp
thuốc để chống viêm và giải quyết mầm bệnh.
Bệnh
do Toxocara spp. ở hốc mắt
Bệnh do ấu trùng giun đũa chó ở mắt là một quá
trình nhiễm trùng do người nuốt phải trứng Toxocaraspp.Triệu chứng lâm
sàng có thể hình thành u hạt ngoại vi, hoặc u hạt và kèm theo viêm nội nhãn. Đôi
khi có thể là một tình trạng mất thị lực vĩnh viễn do viêm nghiêm trọng và điều
quan trọng là cần chẩn đoán phân biệt với u nguyên bào võng mạc. Việc chẩn đoán
dựa vào khám chuyên khoa mắt và chẩn đoán huyết thanh phát hiện kháng thể IgG
kháng Toxocara spp., tuy nhiên kết quả thường âm tính giả do nồng độ
kháng thể thấp và chỉ có một ấu trùng vào mắt.
Bệnh
do Onchocerca spp. ở hốc mắt
Bệnh do Onchocerca spp. ở mắt cũng là
một nhiễm trùng hiếm gặp. Triệu chứng xuất hiện do ấu trùng giun chỉ di chuyển
trong mô dưới da và mắt, gây nên đáp ứng viêm trầm trọng, biểu hiện ngứa và các
thay đổi trên da. Tổn thương mắt có thể dẫn đến suy giảm thị lực và mù vĩnh
viễn. Trong hầu hết ca bệnh, các nốt trên da bao quanh giun trưởng thành.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ, theo dõi Hội
chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm bờ mi
|
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus viridans
Staphylococcus aureus
Staphylococcus epidermidis
Pseudomonas aeruginosa
Proteus mirabilis
Escherichia coli
Corynebacterium spp.
|
Nhuộm gram
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
|
Chất nạo bờ mi, vảy...
|
Lấy bệnh phẩm bằng dụng cụ chuyên dụng đã
tiệt trùng (như: Curette/ Forceps...)
|
|
Pityrosporum
|
Nhuộm Gram
Vi nấm nuôi cấy và định danh
Kháng nấm đồ
|
|
Demodex
Phthirus pubis
|
Soi tươi KOH
|
Lông mi
|
|
Virus Herpessimplex, virus Varicella
zoster
|
Tế bào học
Sinh học phân tử
|
|
Bệnh phẩm cho vào ống vô trùng có nắp xoáy
vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không chuyển ngay được có
thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º C
không quá 24h.
|
|
2
|
Viêm kết mạc
|
Streptococcus pneumoniae
Staphylococcus aureus
Streptococcusviridans
Staphylococcus epidermidis
Neisseria gonorrhoeae
Group D Streptococci
Pseudomonas aeruginosa
Klebsiella spp.
Escherichia coli
|
Nhuộm gram
Vi khuẩn nuôi
cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tínhVi khuẩn kháng
thuốc định lượng
|
Dịch/chất xuất tiết kết mạc ở cùng đồ dưới
(rử mắt, mủ kết mạc);
Chất nạo biểu mô kết mạc.
Dị vật kết mạc, chỉ khâu kết mạc, kính tiếp
xúc...;
Mảnh sinh thiết kết mạc.
|
Lấy bệnh phẩm bằng dụng cụ chuyên dụng đã
tiệt trùng (như Curette/Forceps/Tăm bông tẩm Calcium alginate/tăm bông
thường…);
Bệnh phẩm là dịch, mảnh sinh thiết... cho vào
xylanh vô trùng/ống vô trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong
vòng 2 giờ. Nếu không chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º C không quá 24h.
|
|
Nấm men
|
Nhuộm Gram
Vi nấm nuôi cấy và định danh
Kháng nấm đồ
|
|
Chlamydial
|
Nhuộm Methylene blue, test nhanh, nhuộm Huỳnh
quang, nhuộm Giem sa
Sinh học phân tử
|
|
Microsporidia
|
Nhuộm Gram, nhuộm Giem sa, Huỳnh quang, nhuộm
Modified Trichrome
Sinh học phân tử
|
|
Virus Herpes simplex, virus Adeno,
Virus Varicella zoster
|
Tế bào học
Sinh học phân tử
|
|
3
|
Viêm giác mạc
|
Streptococcuspneumoniae
Staphylococcus aureus
Streptococcusviridans
Staphylococcus epidermidis
Corynebacterriumxerosis
Moraxellacatarrhalis
Pseudomonas aeruginosa
Proteus mirabilis
Enterobacterriaaerogenes
Aeromonashydrophila
Escherichia coli
Serratia marcescens
Klebsiellaspp
|
Nhuộm gram
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
|
Chất hoại tử ổ loét giác mạc;
Mảnh giác mạc từ phẫu thuật gọt giác mạc;
Mảnh bệnh phẩm từ sinh thiết giác mạc;
Mảnh giác mạc khi ghép giác mạc;
Dị vật giác mạc;
Thiết bị cấy ghép trên giác mạc: giác mạc
nhân tạo, vòng nhu mô giác mạc, chỉ giác mạc, kính tiếp xúc...; Rửa lấy hoặc
hút lấy xuất tiết, dịch tiền phòng, dịch kính; Dung dịch bảo quản kính tiếp
xúc, bảo quản giác mạc..
|
Lấy bệnh phẩm bằng dụng cụ chuyên dụng đã
tiệt trùng (như thìa Kimura,s
spatula, lưỡi dao mổ số 15, đầu kim tiêm uốn cong..);
Bệnh phẩm là dịch, mảnh sinh thiết lấy vào
xylanh vô trùng/ ống vô trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong
vòng 2 giờ. Nếu không chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
|
|
Fusariumspp
Aspergillusfumigatus
Aspergillusflavus
Aspergillusniger
Aspergillustereus
Aspergillusspp
Curvularia
Cladosporium
Cephalosporium
Dreschlaria
Cylindrocarpon
Bipolaris
Candida albicans
|
Vi nấm soi tươi bằng KOH, nhuộm Huỳnh quang,
nhuộm Gram, Nhuộm Methylene blue; Vi nấm nuôi cấy và định danh định danh;
Kháng nấm đồ; Sinh học phân tử.
|
|
|
|
Nocardia
Mycobacteria
|
AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen, nhuộm
Ziehl-Neelsen cải tiến
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh Sinh học phân tử
|
|
|
Microsporidia
|
Nhuộm Gram, soi tươi bằng KOH, Sinh học phân
tử
|
|
Acanthamoeba
|
Soi tươi bằng KOH
Nhuộm Gram, nhuộm Giemsa
Sinh học phân tử
|
|
Herpes Simplex Virus, Varicella-Zoster
Virus
|
Tế bào học, sinh học phân tử.
|
|
4
|
Viêm củng mạc và viêm thượng củng mạc
|
Streptococcus pneumoniae
Staphylococcus aureus
Streptococcusviridans
Staphylococcusepidermidis
Pseudomonas aeruginosa
Proteus mirabilis
Enterobacterriaaerogenes
Aeromonashydrophila
Escherichia colis
Serratia marcescens
Klebsiellaspp
|
Nhuộm Gram
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh;
Vi khuẩn kháng thuốc định tính;
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng.
|
Chất hoại tử mủ củng mạc, thượng củng mạc;
Mảnh sinh thiết củng mạc;
Thiết bị cấy ghép ở củng mạc: van dẫn lưu,
đai củng mạc.
|
Bệnh phẩm cho vào xylanh vô trùng/ ống vô
trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
|
|
Fusariumspp
Aspergillusfumigatus
Aspergillusflavus
Aspergillusniger
Aspergillustereus
Aspergillusspp
Curvularia
Cladosporium
Cephalosporium
Dreschlaria
Cylindrocarpon
Bipolaris
Candida albicans
|
Vi nấm soi tươi bằng KOH, nhuộm Huỳnh quang,
nhuộm Gram, Nhuộm Methylene blue ;
Vi nấm nuôi cấy và định danh định danh
Kháng nấm đồ Sinh học phân tử
|
|
Actinomyces spp
|
Nhuộm Gram, nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí.
|
|
Mycobacteria
Nocardia
|
AFB trực tiếp nhuộm Ziehl- Neelsen, nhuộm
Ziehl-Neelsen cải tiến;
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh;
Sinh học phân tử.
|
|
Actinomyces spp
|
Nhuộm Gram, nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí.
|
|
|
|
5
|
Viêm lệ đạo
|
Staphylococcus aureus
Staphylococcusepidermidis
Pseudomonas aeruginosa
Proteus mirabilis
Enterobacterriaaerogenes
Aeromonashydrophila
Escherichia coli
Serratia marcescens
Klebsiellaspp
|
Nhuộm Gram; Vi khuẩn nuôi cấy, định danh; Vi
khuẩn kháng thuốc định tính; Vi khuẩn kháng thuốc định lượng.
|
- Nặn lấy mủ lệ quản, mủ túi lệ;
- Chích rạch áp xe túi lệ lấy mủ túi lệ;
- Mảnh sinh thiết lệ quản, túi lệ khi phẫu
thuật lệ đạo;
- Thiết bị đặt vào hệ thống lệ: các loại nút điểm
lệ, các loại ống lệ quản, ống lệ mũi.
|
Bệnh phẩm cho vào xylanh vô trùng/ ống vô
trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
|
|
Actinomyces spp
|
Nhuộm Gram, nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí.
|
|
6
|
Viêm sẹo bọng
|
Staphylococcus epidermidis
Streptococcuspneumoniae
Propionibacterium acnes
Pseudomonas aeruginosa
Haemophilus influenzae
Corynebacterium
|
Nhuộm Gram; Vi khuẩn nuôi cấy, định danh; Vi
khuẩn kháng thuốc định tính; Vi khuẩn kháng thuốc định lượng.
|
Tiết tố kết mạc, mủ sẹo bọng; Dịch tiền
phòng; Dịch kính.
|
Bệnh phẩm cho vào xylanh vô trùng/ ống vô
trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
|
|
7
|
Viêm mủ nội nhãn
|
Staphylococcus aureus
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus epidermidis
Streptococcusviridans
Streptococcus pneumoniae
Pseudomonas aeruginosa
Proteus mirabilis
Enterobacterriaaerogenes
Aeromonashydrophila
Escherichia coli
Serratia marcescens
Klebsiellaspp
Bacillus cereus
|
Nhuộm Gram Vi khuẩn nuôi cấy, định danh; Vi
khuẩn kháng thuốc định tính; Vi khuẩn kháng thuốc định lượng.
|
Dịch tiền phòng, dịch kính
|
Bệnh phẩm cho vào xylanh vô trùng/ống vô
trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
|
|
Fusariumspp
Aspergillusfumigatus
Aspergillusflavus
Aspergillusniger
Aspergillustereus
Aspergillusspp
Curvularia
Cladosporium
Cephalosporium
Dreschlaria
Cylindrocarpon
Bipolaris
Candida albicans
Candida
|
Vi nấm soi tươi bằng KOH, nhuộm Huỳnh quang,
nhuộm Gram, Nhuộm Methylene blue ; Vi nấm nuôi cấy và định danh định danh
Kháng nấm đồ Sinh học phân tử
|
|
|
|
Herpes Simplex Virus
|
Tế bào học, sinh học phân tử
|
|
|
|
8
|
Viêm màng bồ đào
|
Staphylococcus aureus
Streptococcus pyogenes
Staphylococcusepidermidis
Streptococcusviridans
Streptococcus pneumoniae
|
Nhuộm Gram; Vi khuẩn nuôi cấy và định danh;
Vi khuẩn kháng thuốc định tính; Vi khuẩn kháng thuốc định lượng.
|
Dịch tiền phòng Dịch kính Máu
|
Bệnh phẩm cho vào xylanh vô trùng/ ống vô
trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2h.
|
|
Fusariumspp
Aspergillusfumigatus
Aspergillusflavus
Aspergillusniger
Aspergillustereus
Aspergillusspp
Curvularia
Cladosporium
Cephalosporium
Dreschlaria
Cylindrocarpon
Bipolaris
Candida albicans
Candida
|
Vi nấm soi tươi bằng KOH, nhuộm Huỳnh quang,
nhuộm Gram, Nhuộm Methylene blue ; Vi nấm nuôi cấy và định danh định danh
Kháng nấm đồ
Sinh học phân tử
|
|
Herpes Simplex Virus
Varicella- Zoster Virus
Cytomegalovirus
|
Tế bào học, sinh học phân tử
|
|
Mycobacteria
|
AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen, sinh học
phân tử.
|
|
Toxocaracanis,Toxoplasm osis
|
ELISA;
Sinh học phân tử.
|
|
9
|
Viêm tổ chức hốc mắt
|
Streptococcus pneumoniae
Staphylococcus aureus
Streptococcusviridans
Staphylococcus epidermidis
Corynebacterriumxerosis
Moraxella catarrhalis
Pseudomonas aeruginosa
Proteus mirabilis
Enterobacterriaaerogenes
Aeromonashydrophila
Escherichia coli
Serratia marcescens
Klebsiellaspp
|
Nhuộm Gram
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
|
Xuất tiết, mủ lấy từ ổ áp xe hốc mắt hoặc xoang
viêm nhiễm;
Chất tiết kết mạc, mi mắt;
Sinh thiết tổ chức hốc mắt hoặc các xoang có
liên quan.
|
Bệnh phẩm cho vào xylanh vô trùng/ ống vô
trùng có nắp xoáy vận chuyển ngay đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được có thể bảo quản ở tủ lạnh 2-8º không quá 24h.
|
|
Fusariumspp
Aspergillusfumigatus
Aspergillusflavus
Aspergillusniger
Aspergillustereus
Aspergillusspp
Curvularia
Cladosporium
Cephalosporium
Dreschlaria
Cylindrocarpon
Bipolaris
Candida albicans
Rhizopus, Mucor
|
Vi nấm soi tươi bằng KOH, nhuộm Huỳnh quang,
nhuộm Gram, nhuộm Methylene blue ; Vi nấm nuôi cấy và định danh định danh;
Kháng nấm đồ; Sinh học phân tử.
|
Máu
|
Ống huyết thanh, nhiệt độ phòng, chuyển PXN ≤
2h.
|
|
Ấu trùng sán lợn (cycticercosis), sán
dây (echinococcosis)
|
ELISA
|
Những
lưu ý trong lấy bệnh phẩm nhiễm trùng Mắt:
- Chất nạo bờ mi, vảy da, chất bã nang lông...lấy
bệnh phẩm bằng dụng cụ chuyên dụng đã tiệt trùng như (Curette/forceps/tăm
bông).
- Tìm Demodex , Phthius pubis dùng panh vuốt nhẹ
lông mi trên và dưới lấy những lông mi dễ rụng.
- Dịch/chất xuất chất nạo biểu mô lấy bệnh phẩm
bằng dụng cụ chuyên dụng đã tiệt trùng: tăm bông tẩm Calcium alginate/tăm bông
thường vô khuẩn.
- Bệnh phẩm là chất nạo biểu mô, chất nạo giác
mạc lấy bệnh phẩm bằng dụng cụ chuyên dụng đã tiệt trùng (như thìa Kimura, lưỡi
dao mổ số15, đầu kim tiêm uốn cong).
Nhiễm khuẩn mô mềm và các khoang vùng đầu - mặt
(bao gồm nhiễm trùng khoang cổ sâu) có thể phân loại theo nguồn gốc nhiễm
khuẩn: từ răng; từ hầu họng; từ nguồn gốc bên ngoài.
4.1. Nhiễm khuẩn có
nguồn gốc từ răng: thường do viêm nha chu
hoặc do vi khuẩn thường trú ở nướu răng. Bao gồm: áp xe quanh amidan hoặc áp xe
họng; áp xe khoang sâu như áp xe thành sau họng, áp xe hàm dưới hoặc khoang dưới
lưỡi; viêm hạch bạch huyết cổ.
- Biến chứng của các nhiễm khuẩn từ răng: có thể
do sự lan rộng của huyết khối hoặc bởi sự lan rộng trực tiếp của huyết khối
nhiễm trùng tĩnh mạch cảnh trong (hội chứng Lemierre), viêm nội tâm mạc nhiễm
khuẩn, áp xe nội sọ, viêm trung thất cấp tính.
- Việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân: phụ thuộc
vào khả năng thu thập mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu bệnh phẩm thích hợp: chọc hút dịch hoặc
sinh thiết mô viêm tại vị trí tổn thương, đặc biệt tránh tạp nhiễm vi khuẩn
thường trú.
- Đối với mẫu bệnh phẩm cấy tìm vi khuẩn kỵ khí:
cần thu thập trong môi trường chuyên chở vi khuẩn kỵ khí.
Bao gồm: viêm thanh thiệt, viêm xương chũm,
viêm mô tuyến nước bọt, viêm mủ tuyến mang tai.
- Vi khuẩn thường trú vùng hầu họng có thể lan
đến các mô khác như tai giữa, xương chũm, mô của mũi gây nhiễm khuẩn cấp tính.
- Các bệnh phẩm thích hợp bao gồm: dịch chọc hút,
mô viêm hoặc mô nạo vét. Có thể thêm một ít nước muối vô khuẩn để giữ ẩm mô.
Viêm
thanh thiệt
- Tránh lấy bệnh phẩm bằng que phết. Bởi vì thanh
thiệt có thể phù nề khi bị viêm hoặc bị phản ứng trong quá trình lấy bệnh phẩm,
do đó có thể gây tử vong do ngạt thở nếu không được cấp cứu kịp thời.
- Nên thực hiện chỉ định cấy máu.
Viêm
xoang mãn tính
- Nguyên nhân phổ biến là nấm sợi.
- Tuy nhiên, các bệnh phẩm lấy bằng que phết sẽ
không phân lập được nấm sợi (ngay cả khi lấy bằng phương pháp nội soi). Bệnh
phẩm thích hợp nhất: chọc hút qua nội soi hoặc mô nạo vét.
4.3. Nhiễm khuẩn có
nguồn gốc từ tác nhân bên ngoài (không phải các vi khuẩn thường trú khoang
miệng)
Bao gồm: viêm tai ngoài ác tính, viêm xương chũm,
vết cắn của động vật và chấn thương, bỏng và biến chứng của phẫu thuật.
- Những vi khuẩn thường trú ở niêm mạc là nguyên
nhân gây nhiễm khuẩn, hầu hết là các trực khuẩn Gram âm và Staphylococci.
- Những điểm lưu ý khi sử dụng chỉ định cận lâm
sàng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn mô mềm vùng đầu và cổ:
+ Bệnh phẩm thích hợp: mô, dịch hoặc dịch chọc
hút. Không nên lấy bệnh phẩm bằng que phết.
+ Trong viêm thanh thiệt: không nên sử dụng que
phết để lấy bệnh phẩm.
+ Nếu nghi ngờ vi khuẩn kỵ khí: nên sử dụng môi
trường chuyên chở vi khuẩn kỵ khí.
+ Mẫu mô: nên giữ ẩm mẫu mô trong quá trình vận
chuyển.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm họng Vincent
|
Thường nhiễm đa khuẩn: Fusobacterium spp.
và Borrelia spp. của khoang miệng
|
Nhuộm Gram.
(không nên thực hiện xét nghiệm nuôi cấy).
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút dịch vết thương.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Dụng cụ vô khuẩn.
Nhiệt độ phòng, vận chuyển ngay đến PXN.
|
|
2
|
Viêm thanh thiệt và thượng thanh môn
|
Người miễn dịch bình thường
Haemophilus influenzae
Streptococcus pneumoniae
Streptococci ß-hemolytic group
Staphylococcus aureus Neisseria
meningitidis
|
Có thể chỉ cần chẩn đoán lâm sàng.
|
|
Que phết vô trùng, nhiệt độ phòng, trong 2
giờ.
|
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy, định danh.
- Kháng sinh đồ.
|
Phết thanh thiệt (1) (chỉ thực hiện trong
trường hợp cần thiết)
|
|
- Cấy máu tìm vi khuẩn.
- Kháng sinh đồ.
|
2 - 4 bộ cấy máu.
(có thể chỉ sử dụng chai hiếu khí).
|
Chai cấy máu kỵ khí, nhiệt độ phòng, chuyển
ngay đến PXN.
|
|
Người suy giảm miễn dịch
Vi khuẩn
Haemophillus influenzae
Streptococcus pneumoniae
Streptococci ß- hemolytic group
Staphylococcus aureus
Nesseria meningitidis
Pastereulla multocida
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy, định danh.
- Kháng sinh đồ.
|
Phết thanh thiệt (1) (chỉ thực hiện trong
trường hợp cần thiết).
|
Que phết, nhiệt độ phòng, trong 2 giờ.
|
|
- Cấy máu tìm vi khuẩn.
- Kháng sinh đồ.
|
2 - 4 bộ cấy máu.
(có thể chỉ sử dụng chai hiếu khí).
|
Chai cấy máu hiếu khí, nhiệt độ phòng, chuyển
ngay đến PXN.
|
|
Vi nấm
Aspergillus spp.
Hoặc nấm sợi khác
|
- Nhuộm KOH- calcofluor.
- Nuôi cấy định danh vi nấm.
- Kháng nấm đồ.
- NAAT.
|
Mô sinh thiết
Hoặc bệnh phẩm chải rửa có bảo vệ.
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, trong 2
giờ.
|
|
- Cấy máu tìm vi nấm.
- Kháng nấm đồ.
|
2 - 4 bộ cấy máu.
(chai cấy máu tìm vi nấm).
|
Chai cấy máu cho vi nấm, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN.
|
|
3
|
Áp xe quanh amidan
|
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
Streptococcus anginosus group
Arcanobacterium haemolyticum
Nhiễm đa khuẩn: vi khuẩn kỵ khí và
hiếu khí ở khoang miệng
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút áp xe.
(không nên lấy bằng que phết).
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN.
|
|
4
|
Hội chứng Lemierre (huyết khối nhiễm trùng tĩnh
mạch cảnh trong)
|
Fusobacterium necrophorum
Nhiễm đa khuẩn: gồm nhiều loại vi
khuẩn kỵ khí ở khoang miệng như Prevotella spp. và cầu khuẩn gram
dương (+) kỵ khí.
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút áp xe.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN.
|
|
- Cấy máu (2)
- Kháng sinh đồ.
|
2 - 4 bộ cấy máu.
|
Chai cấy máu hiếu khí và kỵ khí, nhiệt độ
phòng, chuyển ngay đến PXN.
|
|
5
|
Nhiễm khuẩn hàm dưới, nhiễm khuẩn thành sau
họng hoặc khoang sâu (bao gồm Ludwig angina)
|
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
Streptococcus anginosus group
Actinomyces spp.
Nhiễm đa khuẩn: vi khuẩn kỵ khí và
hiếu khí ở khoang miệng
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút áp xe.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN.
|
|
- Cấy máu (2)
- Kháng sinh đồ.
|
2 - 4 bộ cấy máu.
|
Chai cấy máu hiếu khí và kỵ khí, nhiệt độ
phòng, chuyển ngay đến PXN.
|
|
6
|
Viêm hạch bạch huyết cổ cấp tính
|
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
Streptococcus anginosus group
Nhiễm đa khuẩn: vi khuẩn kỵ khí và
hiếu khí ở khoang miệng
|
- Nhuộm Gram
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút áp xe.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí, nhiệt độ phòng,
chuyển ngay đến PXN.
|
|
- Cấy máu (2)
- Kháng sinh đồ.
|
2 - 4 bộ cấy máu.
|
Chai cấy máu hiếu khí và kỵ khí, nhiệt độ
phòng, chuyển ngay đến PXN.
|
|
7
|
Viêm hạch bạch huyết cổ mãn tính
|
Mycobacterium avium complex
Mycobacterium tuberculosis
Mycobacterium khác
|
- Nhuộm kháng acid - cồn.
- Nuôi cấy AFB.
- NAAT.
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút áp xe.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, trong 2
giờ.
|
|
Listeria monocytogenes
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Mô sinh thiết.
Hoặc chọc hút áp xe.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN.
|
|
Bartonella henselae
|
Bartonella NAAT (3)
|
Huyết tương (5ml).
|
Tuýp EDTA, nhiệt độ phòng, trong 2 giờ.
|
|
Hoặc mô sinh thiết.
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN.
|
|
Giải phẫu bệnh mô học.
|
Mẫu mô bảo quản trong formalin.
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN.
|
|
8
|
Viêm xương chũm
|
Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenzae
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
Pseudomonas aeruginosa
Họ vi khuẩn đường ruột
Vi khuẩn kỵ khí
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Dịch tai giữa được lấy bằng phương pháp chọc
hút xuyên màng nhĩ bằng kim nhỏ (tympanocentesis).
Hoặc mô sinh thiết xương chũm.
(Không nên lấy bằng que phết).
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí vô khuẩn, nhiệt
độ phòng, chuyển ngay đến PXN.
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
- Nhuộm kháng acid - cồn.
- Nuôi cấy lao.
- NAAT.
|
Mô sinh thiết xương chũm.
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN.
|
|
9
|
Viêm tai ngoài ác tính
|
Pseudomonas aeruginosa
|
- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn hiếu khí.
- Kháng sinh đồ.
|
Dịch hoặc mẫu nạo vét ống tai ngoài.
Hoặc mô sinh thiết từ xương thái dương hoặc
xương chũm.
|
Dụng cụ vô khuẩn, nhiệt độ phòng, chuyển ngay
đến PXN.
|
Chú thích:
(1) Xem xét nguy cơ khi lấy bệnh phẩm: có thể
gây tổn thương đường thở trong quá trình lấy bệnh phẩm. Cần chuẩn bị nội khí
quản và các phương tiện hồi sức.
(2) Xét nghiệm cấy máu thực hiện theo quyết
định của bác sĩ lâm sàng.
(3) Thử nghiệm acid nucleic thường không sẵn có
tại đơn vị, thường phải gửi tới các phòng xét nghiệm tham chiếu, thời gian trả
kết quả có thể kéo dài.
Thường đề cập đến viêm tai giữa, viêm họng và
viêm xoang. Phần lớn viêm nhiễm trùng mũi họng là do vi rút.
Nuôi cấy dịch tỵ hầu không dự đoán chính xác căn
nguyên gây viêm xoang.
Không khuyến cáo sử dụng tăm bông thông thường
lấy bệnh phẩm viêm tai giữa, viêm xoang, khuyến cáo lấy dịch chọc hút hoặc dịch
dẫn lưu bằng tăm bông đầu nhỏ từ vị trí tổn thương cho nuôi cấy.
Trong viêm họng lấy bệnh phẩm ở họng, tránh
chạm vào răng, lợi, má.
Vi khuẩn Haemophilus influenzae,
Staphylococcus aureus, Neisseria meningitidis và Streptococcus
pneumoniae thường không phải là tác nhân gây viêm họng.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
1
|
Viêm tai giữa
|
Streptococcus pneumoniae Haemophilus
influenzae (non- typeable)
Moraxella catarrhalis
Streptococcus pyogenes
Pseudomonas aeruginosa
Alloiococcus otitidis
Staphylococcus aureus
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
|
Dịch trích màng nhĩ hoặc tăm bông đầu nhỏ lấy
dịch từ tai giữa (có ống thông hoặc chảy dịch tai)
|
Nhuộm Gram Nuôi cấy hiếu khí
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
2
|
Viêm xoang hàm cấp
|
Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenzae Moraxella
catarrhalis
Staphylococcus aureusa Streptococcus
pyogenesa
|
Dịch hút từ xoang hàm
Bệnh phẩm tăm bông lấy từ khe giữa mũi dưới
hướng dẫn của nội soi
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy hiếu khí
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
3
|
Viêm xoang phức tạp
|
Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenzae Moraxella
catarrhalis
Staphylococcus aureus Streptococcus
pyogenes
Pseudomonas aeruginosa
Enterobacterales
|
Dịch hút từ xoang
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy hiếu khí
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
Hệ vi sinh hiếu khí - kỵ khí từ khoang miệng
|
Mô hoặc dịch hút khi phẫu thuật
|
Nhuộm Gram Nuôi cấy hiếu khí và kỵ khí
|
Dụng cụ kị khí vô trùng, nhiệt độ phòng <
2 giờ.
|
|
4
|
Viêm xoang
|
Nghĩ tới nấm Aspergillus spp.
Zygomycetes Fusarium spp.
Nấm sợi khác
|
Dịch hút từ xoang
|
Nhuộm KOH Nuôi cấy nấm
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
Mô hoặc dịch hút khi phẫu thuật
|
|
5
|
Viêm họng
|
Streptococcus pyogenes
|
Tăm bông dịch họng
|
Test nhanh kháng nguyên NAAT
Nuôi cấy
|
Tăm bông trong dụng cụ vận chuyển, nhiệt độ
phòng < 2 giờ
|
|
Streptococci tan huyết beta nhóm C và G
(S. dysgalactiae, S. canis,
hoặc S. equi)
|
Nuôi cấy
|
|
Arcanobacterium haemolyticum
|
|
Neisseria gonorrhoeae
|
Nuôi cấy NAAT
|
|
Corynebacterium diphtheriae
|
Giả mạc
|
Nhuộm methylene blue
Nuôi cấy
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
Fusobacterium necrophorum
|
Tăm bông dịch họng
|
|
Tăm bông vận chuyển kị khí, nhiệt độ phòng
< 2 giờ
|
|
Epstein Barr virus (EBV)
|
2 ml huyết thanh
|
Huyết thanh học
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ, 2-8º
< 24
giờ
|
|
Herpes simplex virus (thường type 1)
|
Tăm bông bệnh phẩm nơi tổn thương
|
NAAT
|
Tăm bông trong dụng cụ vận chuyển, nhiệt độ
phòng < 2 giờ
|
|
Neisseria gonorrhoeae
|
Tăm bông dịch họng
|
Nuôi cấy NAAT
|
Tăm bông trong dụng cụ vận chuyển, nhiệt độ
phòng < 2 giờ
|
|
Chlamydia trachomatis
|
NAAT
|
|
HIV
|
2 ml huyết thanh
|
EIA
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ, 2-8 º
< 24
giờ
|
Chữ viết tắt:
NAAT (Nucleic Acid Amplification Test): Xét
nghiệm khuếch đại acid Nucleic
EIA (Enzyme imunoassay): phản ứng miễn dịch
enzyme
Phản ứng huyết thanh xác định HSV IgG, IgM
không được khuyến cáo sử dụng cho chẩn đoán viêm họng.
- Sử dụng phương pháp xét nghiệm xác định kháng
nguyên hoặc NAAT để phát hiện tác nhân virus gây bệnh đường hô hấp
- Sử dụng panel đa mồi xác định tác nhân đường hô
hấp cân nhắc thận trọng khi phiên giải kết quả xét nghiệm
- Nếu sử dụng mẫu đờm để nuôi cấy thì lấy mẫu đờm
đầu tiên của buổi sáng
- Trong đợt cấp của bệnh xơ nang phổi nên bao gồm
cả xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn lao và nấm
- Nội soi phế quản và lấy dịch rửa phế quản là
bệnh phẩm tối ưu ở trẻ em mắc viêm phổi cộng đồng nặng khi các xét nghiệm khác
không xác định được tác nhân .
a) Trẻ em
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Tuổi
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm phế quản cấp
|
<5 tuổi
|
Streptococcus pneumonia
Haemophilus influenza
Moraxella catarrahis
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Mẫu hút đờm, dịch khí quản, dịch phế quản,
dịch rửa phế quản-phế nang
|
Dụng cụ vô trùng ở nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Cấy máu
|
Thể tích máu phụ thuộc trọng lượng trẻ (xem phần
nhiễm trùng huyết)
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, < 2 giờ
|
|
Test nhanh kháng nguyên
|
Mẫu nước tiểu sạch đầu tiên (Streptococcus
pneumoniae)
|
Dụng cụ vô trùng ở nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
>5 tuổi
|
Streptococcus pneumonia
|
Xem Streptococcus pneumonia ở trên
|
|
|
|
Mycoplasma pneumonia
Chlamydia pneumonia
|
NAAT
|
Đờm, dịch tỵ hầu, tăm bông phết họng, dịch
nội khí quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.,
2-8º < 24 giờ
|
|
IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8 º
< 24
giờ
|
|
Các nhóm tuổi
|
Respiratory syncytial virus
Adenovirus
Coronavirus
|
Test nhanh kháng nguyên NAAT
|
Tăm bông tỵ hầu, dịch hút tỵ hầu
|
Tăm bông hoặc dụng cụ vô trùng ở nhiệt độ
phòng < 2 giờ hoặc 2-8º <
24 giờ
|
|
Rhinovirus
|
NAAT
|
Tăm bông tỵ hầu, dịch hút tỵ hầu
|
|
Suy giảm miễn dịch
|
Bordetella bronchiseptica
|
NAAT
|
Tăm bông tỵ hầu, dịch hút tỵ hầu
|
Tăm bông hoặc dụng cụ vô trùng ở nhiệt độ
phòng < 2 giờ hoặc 2-8º <
24 giờ
|
|
2
|
Viêm phổi cộng đồng
|
<3 tháng
|
Escherichia coli
Staphylococus aureus
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Mẫu hút đờm, dịch khí quản, dịch phế quản,
dịch rửa phế quản-phế nang
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
Cấy máu
|
Thể tích máu phụ thuộc trọng lượng trẻ (xem phần
nhiễm trùng huyết)
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, < 2 giờ
|
|
Streptococcus group B
Listeria monocytogenes
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
NAAT
|
Mẫu hút đờm, dịch khí quản, dịch phế quản,
dịch rửa phế quản-phế nang
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
Cấy máu
|
Thể tích máu phụ thuộc trọng lượng trẻ (xem phần
nhiễm trùng huyết)
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, < 2 giờ
|
|
Chlamydia trac homatis
|
NAAT
|
Mẫu hút đờm, dịch tỵ hầu, dịch phết họng,
dịch nội khí quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.,
2-8º < 24 giờ
|
|
IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Respiratory syncytial virus Influenza virus,
|
Test nhanh kháng nguyên, NAAT
|
Dịch tỵ hầu, dịch mũi, dịch họng
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Parainfluenza virus,
Human metapn eumovirus
|
NAAT
|
Dịch tỵ hầu, dịch mũi, dịch họng
|
|
Bordetella pertussis
|
Nuôi cấy
NAAT
|
Tăm bông tỵ hầu, dịch hút tỵ hầu
|
Tăm bông hoặc dụng cụ vô trùng, nhiệt độ
phòng < 2 giờ,
|
|
IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
3 tháng - 5 tuổi
|
Streptococcus pneumonia
Hemophilus influenza
Moraxella catarrhalis
Staphylococus aureus
Streptococcus group A
|
Xem các vi khuẩn này ở phần trên
|
|
|
|
Chlamydia trachomatis
Mycoplasma pneumonia
|
Xem các vi khuẩn này ở phần trên
|
|
|
|
Respiratory syncytial virus
Influenza virus
Adenovirus
Coronavirus
|
Test nhanh kháng nguyên
NAAT
|
Tăm bông hoặc dịch hút tỵ hầu
|
Tăm bông hoặc dụng cụ vô trùng, nhiệt độ
phòng < 2 giờ hoặc 2-8º <
24 giờ
|
|
Parainfluenza virus
Enterovirus
Rhinovirus
|
NAAT
|
Tăm bông hoặc dịch hút tỵ hầu
|
|
>5 tuổi
|
Chlamydia trachomatis
Mycoplasma pneumonia
|
Xem các vi khuẩn này ở phần trên
|
|
|
|
Streptococcus pneumonia
Staphylococcus aureus
|
Xem các vi khuẩn này ở phần trên
|
|
|
|
Influenza virus
Adenovirus
Enterovirus
Rhinovirus
Coronavirus
|
Xem các vi rút này ở phần trên
|
|
|
|
Tất cả các nhóm tuổi
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Nhuộm
Zieh-Neelsen
Nuôi cấy
NAAT
|
Đờm, dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản, dịch phế
quản, dịch rửa phế quản-phế nang
Dịch dạ dày (trẻ nhỏ)
Phân (trẻ nhỏ)
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Paragonimus westermani
|
Soi trực tiếp
|
Đờm
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Suy giảm miễn dịch
|
Staphylococcus aureus
|
Xem vi khuẩn này ở phần trên
|
Xem vi khuẩn này ở phần trên
|
|
|
Aspergillus spp.
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
Kháng nguyên Galactomannan
|
Dịch rửa phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Kháng thể Aspergillus
Kháng nguyên B-D Glucan
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Pneumocystis jirovecii
|
NAAT
|
Đờm, dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản, dịch rửa
phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ,
2-8º < 24 giờ
|
|
Kháng thể Aspergillus
Kháng nguyên B-D Glucan
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Respiratory syncytial virus
Adenovirus
Influenza virus
SARS-CoV-2
|
Test nhanh kháng nguyên NAAT
|
Dịch tỵ hầu
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ.
|
|
Parainfluenza virus
Rhinovirus
|
NAAT
|
Dịch tỵ hầu
|
|
Cytomegalovirus
|
NAAT
|
Máu
|
|
3
|
Viêm phổi bệnh viện/ Viêm phổi thở máy
|
|
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
Stenotrophomo nas maltophilia
Staphylococus aureus
|
Xem các vi khuẩn này ở phần trên
|
|
|
|
Aspergillus spp
|
Xem Aspergillus ở trên
|
|
|
|
Influenzae virus
Parainfluenzae virus
Adenovirus
Respiratory syncytial virus
|
Xem các vi rút này ở phần trên
|
|
|
|
4
|
Tràn dịch Màng phổi
|
|
Staphylococcus aureus
Trực khuẩn
Gram âm
Streptococcus pneumonia
|
Xem các vi rút này ở phần trên
|
|
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Xem Mycobacterium tuberculosis ở trên
|
|
|
|
Ký sinh trùng: Paragonimus westermani
Entamoeba histolytica
Echinococcus spp.
Toxoplasma gondii
|
Soi trực tiếp
|
Dịch màng phổi
Đờm
Dịch rửa phế quản
Phân
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phóng < 2 giờ
|
|
Hiệu giá kháng thể
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông ở nhiệt độ
phóng < 2 giờ hoặc 2-8º <
24 giờ
|
b) Người lớn
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm phế quản cấp
|
Mycoplasma pneumoniae
Chlamydia pneumoniae
Bordetella pertussis
|
NAAT
|
Tăm bông dịch tỵ hầu, dịch hút tỵ hầu, dịch
họng
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2- 8º
< 24
giờ
|
|
IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông ở nhiệt độ
phòng < 2 giờ hoặc 2-8º <
24 giờ
|
|
Influenzae virus
Respiratory syncytial virus
Coronavirus
Adenovirus
|
Test nhanh kháng nguyên
NAAT
|
Tăm bông tỵ hầu, dịch hút tỵ hầu, dịch hút
mũi, dịch rửa mũi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2- 8º
< 24
giờ
|
|
Parainfluenza virus
Rhinovirus
Enterovirus
|
NAAT
|
|
2
|
Đợt cấp của viêm phế quản mãn
|
Haemophilus influenzae
Moraxella catarrhalis
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Đờm
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Chlamydia pneumoniae
Mycoplasma pneumoniae
|
Xem phần Viêm phế quản cấp
|
|
|
|
Streptococcus pneumoniae
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Đờm
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Test nhanh kháng nguyên
|
Nước tiểu
|
|
Pseudomonas aeruginosa
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Đờm
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
3
|
Viêm phổi cộng đồng
|
Streptococcus pneumoniae
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Đờm, bệnh phẩm soi phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Test nhanh kháng nguyên
|
Nước tiểu
|
|
Staphylococcus aureus
Hemophillus influenza
Enterobacterales
Pseudomonas aeruginosa
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
|
Đờm, bệnh phẩm soi phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Leigionella
|
NAAT
|
Đờm, bệnh phẩm soi phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Test nhanh kháng nguyên
|
Nước tiểu
|
|
Mycoplasma pneumoniae
Chlamydia pneumoniae
|
NAAT
|
Dịch họng, dịch tỵ hầu, đờm, dịch rửa phế
quản phế nang
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông ở nhiệt độ
phòng < 2 giờ hoặc 2-8º <
24 giờ
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Nhuộm Ziehl- Neelsen
Nuôi cấy
NAAT
|
Đờm, dịch phế quản, dịch rửa phế quản-phế
nang
Dịch dạ dày (trẻ nhỏ)
Phân (trẻ nhỏ)
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2- 8º
< 24
giờ
|
|
Aspergillus spp.
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
Kháng nguyên Galactomannan
|
Dịch rửa phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Kháng thể Aspergillus
Kháng nguyên B- D Glucan
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Histoplasma capsulatum
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
|
Dịch rửa phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
|
Huyết thanh
Nước tiểu
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Influenza virus
Respiratory syncytial virus
Adenovirus
Coronavirus
|
Xem các tác nhân này ở trên
|
|
|
|
Parainfluenza virus
Rhinovirus
Metapneumovirus
|
Xem các tác nhân này ở trên
|
|
|
|
Paragonimus westermani
|
Soi trực tiếp
|
Dịch màng phổi
Đờm
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
4
|
Viêm phổi bệnh viện/ Viêm phổi liên quan đến thở
máy
|
Klebsiella pneumoniae
Acinetobacter baumannii
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Stenotrophomonas
maltophilia
Staphylococus aureus kháng methicillin
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Đờm, dịch nội khí quản, dịch rửa phế quản,
Mô sinh thiết phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Cấy máu
|
Cấy máu
|
Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, < 2 giờ
|
|
Vi khuẩn kị khí (viêm phổi hít)
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
|
Nội soi phế quản lấy bệnh phẩm bằng bàn chải
có bảo vệ
Dịch màng phổi (nếu có)
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Legionella spp
|
NAAT
|
Đờm, dịch nội khí quản, dịch rửa phế quản, Mô
sinh thiết phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2- 8º
< 24
giờ
|
|
Test nhanh kháng nguyên
|
Nước tiểu
|
|
Aspergillus spp
|
Nhuộm soi, nuôi cấy Galactomanna
|
Dịch nội khí quản, dịch rửa phế quản, mô sinh
thiết phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
B-D glucan
|
Huyết thanh
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2- 8º
< 24
giờ
|
|
Influenzae virus
Coronavirus
Adenovirus
Respiratory syncytial virus
|
NAAT
Test nhanh kháng nguyên
|
Dịch hút mũi, rửa mũi, tăm bông tỵ hầu, dịch
hút nội khí quản, dịch hút phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2- 8º
< 24
giờ
|
|
5
|
Tràn dịch màng phổi
|
Staphylococcus aureus và MRSA
Streptococcus anginosus
Streptococus pyogenes
Enterobacterales
Pseudomonas aeruginosa
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Streptococcus pneumoniae
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
Test nhanh kháng nguyên trong nước tiểu
|
Dịch màng phổi
Nước tiểu
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
Nước tiểu có thể kéo dài tới 24 giờ/2-8º
|
|
Norcadia spp
|
Nhuộm Gram
Nhuộm Ziehl- Neensel cải tiến
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Legionella
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Test nhanh kháng nguyên trong nước tiểu
|
Nước tiểu
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Vi khuẩn kị khí
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
Nhuộm Ziehl- Neelsen
Nuôi cấy NAAT
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ,
2-8º < 24 giờ
|
|
Aspergillus spp
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Kháng thể
Aspergillus
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ, 2-8º
< 24
giờ
|
|
(1-3) β-D-glucan
|
|
Histoplasma capsulatum
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Kháng nguyên
|
Huyết thanh Nước tiểu
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ hoặc 2-8º
< 24
giờ
|
|
Candida spp.
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
|
Dịch màng phổi
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
RSV Influenza
Adenovirus
SARS-CoV-2
|
Kháng nguyên
NAAT
|
Tăm bông hoặc dịch hút tỵ hầu
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ,
2-8º < 24 giờ
|
|
Rhinovirus
Parainfluenza virus
Human metapneumovirus
|
NAAT
|
|
Paragonimus westermani
Entamoeba histolytica
|
Soi trực tiếp
|
Dịch màng phổi
Đờm
Dịch rửa phế quản
|
Dụng cụ vô trùng, nhiệt độ phòng < 2 giờ
|
|
Kháng thể
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ, 2-8º
< 24
giờ
|
|
Echinococcus spp.
Toxoplasma gondii
|
Kháng thể
|
Huyết thanh
|
Tube không có chất chống đông, nhiệt độ phòng
< 2 giờ, 2-8º
< 24
giờ
|
Lưu ý: Xét nghiệm kháng nguyên trong nước tiểu
nên lấy nước tiểu đầu buổi sáng, giữa dòng Histoplasma capsulatum nuôi cấy
trong điều kiện an toàn sinh học cấp độ 3.
Nhiễm trùng đường tiêu hóa bao gồm nhiều bệnh
cảnh với nhiều tác nhân gây bệnh khác nhau. Một số bệnh cảnh, đặc biệt là tiêu
chảy không gây viêm và viêm dạ dày ruột cấp tính trong thời gian ngắn, không
cần chỉ định thực hiện xét nghiệm. Xét nghiệm vi sinh lâm sàng được chỉ định
khi muốn chẩn đoán tác nhân gây bệnh viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm dạ
dày-ruột và viêm trực tràng.
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng xét nghiệm vi
sinh lâm sàng trong nhiễm trùng đường tiêu hóa:
- Mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán bệnh tiêu chảy là
mẫu phân lỏng, không phải là mẫu có hình dạng bình thường hoặc mẫu phân được
phết bằng tampon; ngoại trừ ở trẻ em, mẫu phân được phết bằng tampon có thể
được chấp nhận nếu quan sát thấy có phân dính trên tampon.
- Xét nghiệm độc tố hoặc phát hiện axit nucleic
của C. difficile chỉ nên thực hiện với mẫu phân lỏng, không có hình dạng bình
thường, trừ khi bệnh nhân bị tắc ruột.
a) Viêm thực quản
Viêm thực quản thường do nguyên nhân không
nhiễm trùng, chẳng hạn như bệnh trào ngược dạ dày. Nguyên nhân do nhiễm trùng
thường gặp ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Soi tìm nấm bằng calcofluor, kali
hydroxit (KOH) hoặc soi tìm vi khuẩn bằng nhuộm Gram từ mẫu dịch rửa thực quản
kết hợp với mô bệnh học và nuôi cấy vi rút từ mẫu sinh thiết thực quản sẽ xác
định chẩn đoán trong hầu hết các trường hợp.
b) Viêm dạ dày
Helicobacter pylori có liên quan đến viêm teo
dạ dày, loét dạ dày-tá tràng và ung thư dạ dày. Vì vậy, chẩn đoán nhiễm H.
pylori quan trọng để điều trị làm giảm các biến chứng. Xét nghiệm H. pylori được
khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân có loét dạ dày-tá tràng, lymphoma mô lympho
liên quan đến niêm mạc dạ dày (gastric mucosa-associated lymphoid tissue
lymphoma) và ung thư dạ dày giai đoạn sớm.
Xét nghiệm H. pylori có thể xâm lấn hoặc
không xâm lấn.
Các xét nghiệm xâm lấn bao gồm soi nhuộm Gram
và nuôi cấy H. pylori, khảo sát mô bệnh học và test urease trực tiếp từ
mẫu sinh thiết qua nội soi ở bệnh nhân không dùng kháng sinh và thuốc ức chế bơm
proton trong 2 tuần trước khi nội soi, như vậy, gây ra rủi ro lớn hơn cho bệnh
nhân. Nuôi cấy, dù không được thực hiện thường quy, có thể cung cấp kết quả
kháng sinh đồ của vi khuẩn. Soi nhuộm Gram và nuôi cấy H. pylori nếu lấy
mẫu và vận chuyển mẫu đúng cách có độ nhạy 95%, bằng với khảo sát mô bệnh học.
Các xét nghiệm không xâm lấn như test hơi thở
và xác định kháng nguyên trong phân có ưu điểm là bệnh nhân không cần nội soi
và sinh thiết dạ dày. Test hơi thở có độ nhạy khoảng 95%; test kháng nguyên trong
phân có độ nhạy 88% -98%, độ nhạy ở người lớn cao hơn ở trẻ em. Các xét nghiệm
không xâm lấn hữu ích trong việc theo dõi hiệu quả điều trị diệt trừ vi khuẩn.
Chẩn đoán huyết thanh có độ nhạy và độ đặc hiệu
thấp hơn, với độ nhạy (<90%), độ đặc hiệu (90%) và không có ích cho việc
theo dõi điều trị.
c) Viêm dạ dày ruột, tiêu chảy nhiễm trùng và
do độc tố
Nhiễm trùng đường tiêu hóa có triệu chứng đa
dạng với nhiều tác nhân gây bệnh. Chẩn đoán bệnh tiêu chảy dựa vào tuổi và tình
trạng của bệnh nhân, độ nghiêm trọng của bệnh, thời gian và phân loại bệnh, các
mùa trong năm và khu vực địa lý.
Xét nghiệm phân bằng phương pháp nuôi cấy hoặc
phương pháp không nuôi cấy được chỉ định cho tiêu chảy nặng, tiêu ra máu, sốt,
hội chứng lỵ, nhiễm trùng bệnh viện hoặc tiêu chảy dai dẳng. Cần có sự trao đổi
giữa lâm sàng và phòng xét nghiệm vi sinh để xác định vi sinh vật nào cần tìm,
phương pháp nào cần thực hiện.
Hầu hết các phòng xét nghiệm có khả năng nuôi
cấy Salmonella, Shigella, một số phòng xét nghiệm có thể nuôi cấy Campylobacter
và Escherichia coli sinh độc tố Shiga. Một số phòng xét nghiệm còn có thể phát
hiện Clostridium difficile bằng các phương pháp không nuôi cấy và xét nghiệm
được các vi khuẩn khác và vi rút gây nhiễm trùng tiêu hóa. Nuôi cấy phân thường
ít khi phát hiện được tác nhân gây bệnh, vì vậy khi cần thiết, cần thực hiện
các phương pháp không nuôi cấy.
Bệnh phẩm tốt nhất là phân lỏng (phân có hình
dạng của vật chứa).
Xét nghiệm nhiều mẫu phân hiếm khi được chỉ
định để phát hiện tác nhân gây bệnh. Trong các nghiên cứu ở người lớn, tỷ lệ
phát hiện tác nhân gây bệnh trong mẫu phân đầu tiên là 87% -94%, trong mẫu thứ
hai là 98%. Ở trẻ em, mẫu phân đầu tiên phát hiện được tác nhân gây bệnh là
98%. Do đó, 1 mẫu với trẻ em và 2 mẫu với người lớn khi cần thiết có thể được
cân nhắc.
Trong nuôi cấy, mẫu phết trực tràng có độ nhạy
thấp hơn mẫu phân nên không được khuyến cáo cho người lớn, nhưng ở trẻ em, mẫu
phết trực tràng và mẫu phân có độ nhạy tương đương. Trong các phương pháp không
nuôi cấy, mẫu phết trực tràng có độ bằng mẫu phân, tuy nhiên chưa có xét nghiệm
nào từ phết trực tràng được FDA chấp thuận.
Cấy
phân
Cấy phân thường được chỉ định để phát hiện vi
khuẩn xâm lấn đường tiêu hóa. Khi cấy phân, các phòng thí nghiệm phát hiện
thường quy Salmonella, Shigella, và ở một số nơi là Campylobacter và
E. coli sinh độc tố Shiga.
Nuôi cấy Salmonella spp. có thể mất 24-72
giờ và được định danh tới mức độ chi, một số phòng xét nghiệm có thể định type
huyết thanh. Xét nghiệm tìm các chủng E. coli gây bệnh cần điều kiện nuôi cấy
đặc biệt, nên không phải phòng xét nghiệm vi sinh nào cùng có thể thực hiện
được. Sàng lọc E. coli sinh độc tố được khuyến cáo chỉ định cho trẻ em.
Cấy Vibrio và Yersinia cần chỉ định đặc
biệt vì cần môi trường nuôi cấy và điều kiện ủ riêng. Bác sĩ lâm sàng cần trao
đổi với phòng xét nghiệm vi sinh khi nghi ngờ những tác nhân này.
Khi muốn theo dõi hiệu quả điều trị nhiễm
trùng, cần chỉ định cấy phân.
Các
phương pháp không nuôi cấy
Các phương pháp xét nghiệm không nuôi cấy đang
ngày càng phổ biến hơn. Các xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT) có thể là
đơn mồi hoặc đa mồi. Cần có sự trao đổi giữa lâm sàng và phòng xét nghiệm vi
sinh về những loại tác nhân mà các kit xét nghiệm có thể phát hiện được.
Các phương pháp không nuôi cấy có thể cho kết
quả sau 1-5 giờ, nhanh hơn so với 24- 96 giờ của phương pháp nuôi cấy. Các xét
nghiệm này có độ nhạy cao hơn so với nuôi cấy, có thể phát hiện cùng lúc nhiều
tác nhân, kể cả những tác nhân không nuôi cấy được.
Các phương pháp không nuôi cấy không nên sử
dụng để theo dõi điều trị vì phát hiện cả vi sinh vật còn sống và đã chết.
Clostridium
botulinum:
Botulism là tình trạng nhiễm độc do ngoại độc
tố botulinum của Clostridium botulinum. Chẩn đoán thường không dựa vào
kết quả vi sinh mà dựa vào chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán vi sinh được xác định
khi phát hiện độc tố botulinum trong huyết thanh (ở bệnh nhân nhiễm khuẩn từ
vết thương, sơ sinh, nhiễm khuẩn từ thức ăn), phân (ở sơ sinh và nhiễm khuẩn từ
thức ăn), và dịch dạ dày/chất nôn (ở bệnh nhân nhiễm khuẩn từ thức ăn). Phát
hiện độc tố và nuôi cấy Clostridium botulinum được thực hiện ở các phòng
xét nghiệm đặc biệt, chuyên sâu.
Clostridium
difficile:
Có nhiều phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán
nhiễm trùng do Clostridium difficile. Cấy phân tìm Clostridium
difficile sinh độc tố có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất trong các xét
nghiệm phát hiện C. difficile, nhưng chỉ xác định chủng sinh độc tố thì
không đặc hiệu cho tình trạng nhiễm trùng, vì tốn nhiều thời gian và công sức
nên phương pháp này không được thực hiện thường quy tại các phòng xét nghiệm.
So với nuôi cấy tìm chủng sinh độc tố, thử nghiệm gây độc tế bào có độ nhạy 85%
-90%, cần 24-48 giờ và nhiều công thực hiện nên cũng ít được thực hiện. Phát
hiện độc tố bằng xét nghiệm miễn dịch gắn men (EIA) hoặc sắc ký miễn dịch được
sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, có độ nhạy 70% -85% nhưng thời gian
cho kết quả nhanh hơn nhiều, dưới 2 giờ.
Xét nghiệm phát hiện cả độc tố A và độc tố B
giúp tăng độ nhạy.
Xét nghiệm kháng nguyên glutamate dehydrogenase
(GDH) nhạy nhưng độ đặc hiệu kém.
Khuếch đại axit nucleic để phát hiện C.
difficile có độ nhạy 93% -100%.
Để giảm thời gian và chi phí, tăng độ chính xác
cho chẩn đoán bệnh liên quan đến C. difficile, một số phòng xét nghiệm
sử dụng quy trình với GDH là test sàng lọc nhanh, kết hợp với các phương pháp
khác để khẳng định.
Ở trẻ em, có tình trạng người lành mang mầm
bệnh với C. difficile, vì vậy xét nghiệm thường quy không cần thực hiện
ở trẻ em <2 tuổi, đặc biệt là trẻ <1 tuổi. Với trẻ <2 tuổi, nên tìm
các nguyên nhân khác trước, chỉ tìm C. difficile khi không tìm được các
nguyên nhân khác và các triệu chứng nặng hoặc biểu hiện lâm sàng phù hợp với
nhiễm C. difficile.
Ký
sinh trùng
Số lượng mẫu bệnh phẩm để khảo sát, chẩn đoán
nhiễm/ bệnh do ký sinh trùng vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau vì tùy thuộc vào
tác nhân ký sinh trùng hay đơn bào gây bệnh và loại bệnh phẩm, giai đoạn tiến
triển của bệnh và mục đích thực hiện. Các quy trình soi bệnh phẩm tươi truyền
thống khuyến cáo soi 3 mẫu trong khoảng thời gian 7-10 ngày để khảo sát trứng,
ấu trùng và ký sinh trùng non và trưởng thành. Hiện nay, để tiết kiệm chi phí,
mẫu thứ hai được gửi kiểm tra khi mẫu thứ nhất âm tính và bệnh nhân còn triệu
chứng, mẫu thứ 3 được gửi nếu vẫn âm tính và bệnh nhân còn triệu chứng.
Xét nghiệm huyết thanh miễn dịch hoặc phản ứng
khuếch đại acid nucleic (NAAT) có thể áp dụng cho một số loại ký sinh trùng ở
người, nhất là các bệnh do “ấu trùng ngõ cụt ký sinh” truyền từ động vật sang
người thường gặp nhất ở những khu vực địa lý có lưu hành bệnh, quần thể nguy cơ
và các bác sĩ lâm sàng yêu cầu cũng có thể được sử dụng như một bước sàng lọc
trên các bệnh nhân có dấu chứng chỉ điểm và bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cần
phải kiểm tra trứng và ký sinh trùng (ova and parasite testing-OPT) đầy đủ.
Việc xét nghiệm có thể làm nhiều mẫu ở những thời điểm khác nhau, nhưng có
những tác nhân chỉ làm một lần như huyết thanh miễn dịch cho Giardia spp.
Lợi điểm của các xét nghiệm miễn dịch hoặc sinh
học phân tử là có thể phân biệt rõ ràng loài ký sinh trùng trong một số trường
hợp mà phương pháp hình thái khó phân biệt rõ ràng, ví dụ trong xét nghiệm soi
bệnh phẩm tươi thường quy không thể phân biệt Entamoeba histolytica gây
bệnh với Entamoeba dispar bằng hình thái học, nên phòng xét nghiệm sẽ
báo cáo kết quả E. histolytica/ dispar, khi đó dùng xét nghiệm miễn dịch
hoặc khuếch đại acid nucleic để phân biệt 2 loài này là tăng độ chính xác.
Điểu kiện bảo quản mẫu nên được trao đổi giữa
nhà lâm sàng và quy định phòng xét nghiệm, vì điều kiện này sẽ khác nhau tùy
theo từng xét nghiệm thực hiện.
Virus
Tiêu chảy do virus thường có thời gian bệnh
ngắn và tự giới hạn.
Có thể dùng xét nghiệm khuếch đại acid nucleic
để chẩn đoán virus gây tiêu chảy, nhưng không cần thực hiện thường quy, ngoại
trừ ở những người bệnh suy giảm miễn dịch, hoặc khi cần để kiểm soát nhiễm
trùng, điều tra dịch tễ.
Ở người bệnh suy giảm miễn dịch, xem xét chỉ
định tìm CMV bằng phương pháp khuếch đại acid nucleic định lượng từ mẫu huyết
tương, khi kết quả âm tính cũng không được loại trừ và có thể chỉ định xét
nghiệm lại.
d) Viêm trực tràng
Viêm trực tràng thường do các tác nhân lây
truyền qua đường tình dục, hậu quả của tiếp xúc hậu môn - sinh dục, áp xe hoặc
nhiễm trùng vết thương quanh trực tràng cũng có thể biểu hiện các triệu chứng
tương tự. Một mẫu bệnh phẩm thường đã đủ để chẩn đoán.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm thực quản
|
Candida spp.
|
Soi tìm nấm bằng calcofluor-KOH
Cấy nấm
Kháng nấm đồ nếu cấy nấm dương tính trong các
trường hợp phức tạp, kháng trị
|
Mẫu dịch rửa thực quản Mẫu sinh thiết thực
quản
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Khảo sát mô bệnh học
|
Mẫu sinh thiết thực quản
|
Lọ có formalin, nhiệt độ phòng, 2 giờ - 14
ngày
|
|
Virus Herpes simplex (HSV)
|
Cấy HSV
Nhuộm huỳnh quang trực tiếp
|
Mẫu dịch rửa thực quản Mẫu sinh thiết thực
quản
|
Lọ có môi trường vận chuyển virus, giữ lạnh,
gửi mẫu ngay
|
|
NAAT
|
Mẫu dịch rửa thực quản Mẫu sinh thiết thực
quản
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Khảo sát mô bệnh học
|
Mẫu sinh thiết thực quản
|
Lọ có formalin, nhiệt độ phòng, 2 giờ - 14
ngày
|
|
Cytomegalovirus (CMV)
|
Cấy CMV
Nhuộm huỳnh quang trực tiếp
|
Mẫu dịch rửa thực quản
Mẫu sinh thiết thực quản
|
Lọ có môi trường vận chuyển virus, giữ lạnh,
gửi mẫu ngay
|
|
NAAT
|
Mẫu dịch rửa thực quản
Mẫu sinh thiết thực quản
Huyết tương
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
Huyết tương có EDTA
|
|
Nhuộm hóa mô miễn dịch
|
Mẫu sinh thiết thực quản
|
Lọ có formalin, nhiệt độ phòng, 2 giờ - 14
ngày
|
|
2
|
Viêm dạ dày
|
Helicobacter pylori
|
Test kháng nguyên trong phân
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Test hơi thở
|
Test hơi thở với đồng vị phóng xạ
|
Lấy mẫu theo phương pháp riêng
|
|
Khảo sát mô bệnh học
|
Mẫu sinh thiết dạ dày
|
Lọ có formalin, nhiệt độ phòng, 2 giờ - 14
ngày
|
|
Test urease nhanh
|
Mẫu sinh thiết dạ dày
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Soi nhuộm Gram Cấy H. pylori
Kháng sinh đồ H.pylori trong trường
hợp tái phát, kháng trị
|
Mẫu sinh thiết: 2 mẫu sinh thiết từ hang vị
và 2 mẫu sinh thiết từ mặt trước thân vị
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, gửi mẫu ngay
|
|
3
|
Viêm dạ dày ruột
Tiêu chảy nhiễm trùng và do độc tố
|
Vi khuẩn
|
|
|
|
|
Clostridium difficile
|
NAAT
Phát hiện kháng nguyên GDH và độc tố
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Salmonella spp.
Shigella spp.
Campylobacter spp.
|
NAAT
Nuôi cấy
Kháng sinh đồ nếu cấy dương tính
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
EHEC (E. coli O157:H7 và E. coli sinh
độc tố Shiga khác)
|
NAAT tìm gen độc tố Shiga
Thử nghiệm miễn dịch tìm độc tố Shiga
Cấy tìm E. coli O157:H7
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Yersinia spp.
Vibrio spp.
Plesiomonas spp.
E. coli (ETEC, EIEC, EPEC,
EAEC)
|
NAAT
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Yersinia spp.
Vibrio spp.
Aeromonas spp.
Plesiomonas spp.
Edwardsiella tarda
Staphylococcus aureus
E. coli (ETEC, EIEC, EPEC,
EAEC)
|
Nuôi cấy bằng phương pháp đặc biệt
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Bacillus cereus
Clostridium perfringens
Staphylococcus aureus
|
Phát hiện độc tố bằng quy trình riêng
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Clostridium botulinum
|
Phát hiện độc tố bằng thực nghiệm trên chuột
|
Mẫu phân, dịch dạ dày, chất nôn
|
Lọ kín, bảo quản và vận chuyển mẫu ở 4ºC,
không để mẫu bị đông đá
|
|
Ký sinh trùng và đơn
bào
|
|
|
|
|
Entamoeba histolytica
Entamoeba dispar
Blastocystis hominis
Dientamoeba fragilis
Balantidium coli
Giardia lamblia
Ascaris lumbricoides
Strongyloides stercoralis
Trichuris trichiura
Ancylostoma duodenale
Necator americanus
Taenia spp.
Fasciola spp.
Opisthorchis viverrini
Clornorhis sinensis
|
Soi tìm trứng, ấu trùng và ký sinh trùng non
hay trưởng thành
|
Mẫu phân
|
Phân không có chất cố định: <1 giờ, nhiệt
độ phòng
Phân có chất cố định (5-10% formalin, PVA,
SAF hoặc môi trường thương mại): 2-24 giờ
|
|
E. histolytica
|
Xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu E.
histolytica
|
Mẫu phân
|
Phân không có chất cố định
|
|
NAAT
|
Môi trường vận chuyển Cary- Blair, nhiệt độ
phòng, 24 giờ
|
|
Giardia lamblia
Cryptosporidium spp.
|
Miễn dịch gắn men
|
Mẫu phân
|
Phân có chất cố định, 2-24 giờ
|
|
Miễn dịch huỳnh quang
|
Phân có chất cố định, 2-24 giờ
|
|
NAAT
|
Môi trường vận chuyển Cary- Blair, nhiệt độ
phòng, 24 giờ
|
|
Khảo sát mô học và xác nhận bằng kính hiển vi
điện tử
|
Lọ có formalin, nhiệt độ phòng, 2 giờ - 14
ngày
|
|
Coccidia:
Cryptosporidium spp.
Cyclospora spp.
Isospora spp.
|
Nhuộm kháng acid
|
Mẫu phân
|
Phân không có chất cố định: <1 giờ, nhiệt
độ phòng
Phân có chất cố định (5-10% formalin, PVA,
SAF hoặc môi trường thương mại): 2-24 giờ
|
|
Cryptosporidium spp.
Cyclospora spp.
|
NAAT
|
Mẫu phân
|
Môi trường vận chuyển Cary- Blair, nhiệt độ
phòng, 24 giờ
|
|
Microsporidia spp.
|
Nhuộm trichrome
|
Mẫu phân
|
Phân không có chất cố định: <1 giờ, nhiệt
độ phòng
Phân có chất cố định (5-10% formalin, PVA,
SAF hoặc môi trường thương mại): 2-24 giờ
|
|
Enterobius vermicularis
|
Tìm giun và trứng
|
Vùng rìa quanh hậu môn
|
Nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Virus
|
|
|
|
|
Astrovirus
Calicivirus (norovirus, sapovirus)
Enteric adenovirus
Enterovirus/parechovirus
Rotavirus
|
NAAT
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Rotavirus
Enteric adenovirus
|
Miễn dịch gắn men
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Enteric adenovirus
Enterovirus/parechovirus
|
Nuôi cấy virus
|
Mẫu phân
|
Lọ có môi trường vận chuyển virus, giữ lạnh,
2 giờ
|
|
Cytomegalovirus
|
Khảo sát mô bệnh học
|
Sinh thiết
|
Lọ có formalin, nhiệt độ phòng, 2 giờ - 14 ngày
|
|
Nuôi cấy virus
|
Lọ vô trùng, nhiệt độ phòng, gửi mẫu ngay
|
|
NAAT xác định tải lượng virus
|
Huyết tương
|
Huyết tương có EDTA
Nhiệt độ phòng: 2 giờ
2-8ºC: 24 giờ
-20ºC: giữ được lâu hơn
|
|
Calicivirus (norovirus, sapovirus)
|
Điều tra dịch tễ
|
Mẫu phân
|
Lọ kín, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
4
|
Viêm trực tràng
|
N. gonorrhoeae
|
NAAT
|
Mẫu phết trực tràng
|
Trao đổi với phòng xét nghiệm vi sinh để thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Nuôi cấy
|
Môi trường vận chuyển Amies hoặc Stuart,
nhiệt độ phòng, 8 giờ
|
|
N. gonorrhoeae Chlamydia trachomatis
|
NAAT
|
Mẫu phết trực tràng
|
Trao đổi với phòng xét nghiệm vi sinh để thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Chlamydia trachomatis
|
NAAT
Nhuộm miễn dịch huỳnh quang
|
Mẫu phết trực tràng
|
Trao đổi với phòng xét nghiệm vi sinh để thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Virus Herpes simplex (HSV)
|
NAAT
Cấy HSV
|
Mẫu phết trực tràng
|
Môi trường vận chuyển virus nhiệt độ phòng, 2
giờ; giữ lạnh nếu thời gian gửi mẫu cấy trên 2 giờ
|
|
Treponema pallidum
|
RPR hoặc VDRL kết hợp với các xét nghiệm đặc
hiệu hoặc IgG
|
Huyết thanh
|
Ống lấy huyết thanh, nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
Chú thích: NAAT (nucleic acid amplification
test): thử nghiệm khuếch đại acid nucleic
RPR (Rapid Plasma Reagin)
VDRL (Venereal Disease Research Laboratory)
Nhiễm trùng ổ bụng là nguyên nhân quan trọng
gây tử vong và tàn tật, đứng hàng thứ hai trong các nguyên nhân phổ biến nhất
gây nhiễm trùng huyết trong các khoa hồi sức tích cực. Các nhiễm trùng trong ổ
bụng điển hình thường do viêm hoặc thủng ống tiêu hoá như viêm ruột thừa, bệnh
lý loét dạ dày, viêm túi thừa. Bệnh nhân có viêm phúc mạc toàn thể có thể do
thủng nguyên phát, các nguyên nhân sau phẫu thuật, can thiệp hoặc chấn thương.
7.2.1. Nhiễm trùng ổ bụng không biến chứng (Uncomplicated
abdominal infections)
Nhiễm trùng ổ bụng không biến chứng liên quan
đến bệnh lý viêm trong ống tiêu hoá nhưng không vỡ về giải phẫu. Điều trị các
nhiễm trùng này thường đơn giản nhưng dễ điều trị muộn hoặc không phù hợp, hoặc
nhiễm trùng liên quan đến vi khuẩn thuộc vi hệ có độc lực cao và có nguy cơ
đáng kể tiến triển thành nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng.
7.2.2. Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng (Complicated abdominal
infections)
Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng đã vượt khỏi
các cơ quan ban đầu và lan vào khoang phúc mạc. Các nhiễm trùng này gây viêm
phúc mạc, có thể khu trú hoặc toàn thể. Viêm phúc mạc khu trú thường biểu hiện
bởi hình thành áp-xe. Viêm phúc mạc toàn thể được phân loại thành nguyên phát
(primary peritonitis), thứ phát (secondary peritonitis), tái phát (tertiary
peritonitis).
- Viêm phúc mạc nguyên phát do vi khuẩn và cổ
trướng (SPB: Spontaneous Bacterial Peritonitis): Nhiễm trùng này được
cho là hậu quả của quá trình thẩm lậu vi khuẩn qua thành ống tiêu hoá hoặc hệ bạch
huyết của ruột. Viêm phúc mạc nguyên phát có thể là biến chứng của các bệnh lý
có hội chứng cổ chướng như suy tim và Budd-Chiari, hội chứng thận hư, xơ gan
mất bù. Trên 90% các trường hợp viêm phúc mạc nguyên phát là do một loại vi
khuẩn. Các căn nguyên gây bệnh thường gặp được liệt kê trong bảng 1.
- Viêm phúc mạc thứ phát bội nhiễm vi khuẩn: Có nhiều nguyên nhân
gây viêm phúc mạc thứ phát bao gồm chấn thương do điều trị hoặc do tai nạn,
thủng, loét, hoại tử các đoạn của ống tiêu hoá (viêm ruột thừa vỡ, thủng dạ
dày, tá tràng do loét, thủng đại tràng (sigma), ung thư, viêm tuỵ hoại tử, phẫu
thuật, thương hàn hoặc áp xe trong ổ bụng. Các biến chứng từ phẫu thuật giảm
cân cũng có thể gây viêm phúc mạc thứ phát. Ngoài ra viêm phúc mạc cũng là biến
chứng thường gặp và quan trọng ở bệnh nhân lọc màng bụng. Các nhiễm trùng thứ
phát thường có nguồn gốc bội nhiễm hệ vi sinh vật từ các đoạn khác nhau của ống
tiêu hoá và đường sinh dục. Tuy nhiên, không giống như SBP, viêm phúc mạc thứ
phát có xu hướng do nhiều loại vi khuẩn và có thể bao gồm hệ vi sinh vật kỵ
khí. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm vi khuẩn Gram âm hiếu khí và kỵ khí
(Bacteroides spp, E. coli, Klebsiella spp) và vi khuẩn Gram dương (Clostridium
spp, Enterococcus spp, và ít phổ biến hơn là Bifidobacteria spp. và
Peptostreptococcus spp). Các biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật giảm béo
thường do cầu khuẩn Gram dương và nấm men (Candida spp) (Bảng 1):
+ Dạ dày và tá tràng: Streptococcus,
Lactobacillus
+ Đường mật: E. coli, Klebsiella, Enterococcus
+ Ruột non: E. coli, Klebsiella, Lactobacillus,
Streptococci, Diptheroids, Enterococci.
+ Đại tràng: Bacteroides fragilis, Clostridium
spp., E. coli, Enterobacter spp., Klebsiella spp., Peptostreptococci,
Enterococci
+ Các chỉ định cần lưu ý với phòng xét nghiệm
là Cytomegalovirus (CMV), N. gonorrhoeae PCR và nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí. Không
nên cấy dịch màng bụng trong chai cấy máu vì sự phát triển cạnh tranh của hệ vi
sinh vật trong bệnh phẩm có thể lấn át các vi khuẩn gây bệnh mọc trong môi
trường nuôi cấy.
- Viêm phúc mạc tái phát (tertiary peritonitis): là viêm phúc mạc dai
dẳng, tái phát sau điều trị viêm phúc mạc thứ phát không thành công. Viêm phúc
mạc tái phát thường phát triển ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc những người
có bệnh kèm theo nghiêm trọng. Các tác nhân thường gặp: Enterococcus - VRE,
Candida, hoặc vi khuẩn sản xuất màng sinh học như Pseudomonas aeruginosa,
Staphylococcus epidermidis (Bảng 2). Viêm phúc mạc do vi sinh vật bất thường
hoặc phát triển chậm như nấm sợi và Mycobacteria spp cũng là một nguyên nhân
quan trọng ở các nước đang phát triển, đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm HIV.
Chỉ định cấy dịch phù hợp với viêm phúc mạc nguyên phát hoặc thứ phát, trong
khi cấy dịch viêm phúc mạc tái phát thường âm tính với vi khuẩn.
- Viêm phúc mạc liên quan đến lọc màng bụng
(PDAP: Peritoneal Dialysis-associated Peritonitis): Nhiễm trùng có xu hướng
do một loại vi khuẩn và hiếm khi do vi khuẩn kỵ khí. Về số lượng nuôi cấy dương
tính, vi khuẩn Gram dương (chủ yếu là Staphylococcus spp., sau đó là Streptococcus
và Corynebacteria spp) chiếm > 60%; vi khuẩn Gram âm, (chủ yếu là E. coli,
Klebsiella và Enterobacter spp) chiếm < 30%; vi khuẩn kỵ khí chiếm < 3%
số chủng phân lập. Nấm, đặc biệt là các loài Candida có số ca nhiễm trùng tương
tự vi khuẩn kỵ khí. Kết quả nuôi cấy âm tính chiếm khoảng >20% các trường
hợp PDAP. Cấy trực tiếp dịch thẩm tách hoặc dịch thẩm tách đậm đặc vào chai cấy
máu đã được chứng minh là có hiệu quả. Khi kết quả nuôi cấy dịch ban đầu âm
tính, nên tiến hành nuôi cấy bổ sung đối với các vi sinh vật phát triển chậm
như Nocardia hoặc Mycobacteria và nấm sợi.
- Tổn thương gan: Cần phân biệt các tổn
thương nang gan do ký sinh trùng (Entamoeba histolytica và Echinococcus) với
các áp xe sinh mủ do vi khuẩn hoặc nấm gây ra. Vị trí, kích thước và số lượng
áp xe gan thường không hữu ích cho mục đích phân biệt vì phần lớn tổn thương
nằm ở thùy phải và có thể có một hoặc nhiều ổ. Lấy mẫu ở thành ổ áp xe và dịch
bên trong. Nên chỉ định xét nghiệm tìm ký sinh trùng, nuôi cấy vi khuẩn hiếu
khí và kỵ khí (Bảng 37). Cấy máu cũng có thể hữu ích trong việc xác định nguyên
nhân nếu được thu thập trước khi bắt đầu điều trị bằng kháng sinh. Đôi khi,
bệnh nhân bị nhiễm trùng sinh dục nguyên phát do N. gonorrhoeae hoặc C.
trachomatis có thể liên quan đến nang gan hoặc phúc mạc lân cận (hội chứng
Fitz-Hugh-Curtis). Việc điều trị bằng phẫu thuật và thu thập mẫu bệnh phẩm phải
được tiến hành hết sức thận trọng để tránh lây lan.
- Nhiễm trùng đường mật: Vi khuẩn là nguyên nhân
chính gây nhiễm trùng đường mật (chủ yếu là viêm túi mật và viêm đường mật) và
áp xe gan sinh mủ (bảng 1). Ngoài ra các ký sinh trùng như Ascaris và
Clonorchis spp hoặc các ký sinh trùng khác có thể cư trú trong đường mật dẫn
đến tắc mật. Nên chỉ định nhuộm Gram và nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí (nuôi cấy vi
khuẩn kỵ khí nếu dịch hút được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện kỵ khí
thích hợp). Có thể cấy dịch vào chai cấy máu nhưng lưu ý vi khuẩn gây bệnh có
thể bị mọc lấn át trong trường hợp nhiễm nhiều loại vi khuẩn. Khi có dấu hiệu
nhiễm trùng huyết và viêm phúc mạc, cũng nên cấy máu và cấy dịch phúc mạc. Đối
với bệnh nhân nhiễm HIV, các tác nhân tiềm ẩn còn có thể bao gồm
Cryptosporidium, Microsporidia, Cystoisospora (Isospora) belli, CMV và
Mycobacteria avium complex.
- Áp xe lách: Hầu hết áp xe lách là kết quả của quá
trình nhiễm trùng di căn hoặc tiếp giáp, chấn thương, nhồi máu lách hoặc ức chế
miễn dịch. Nhiễm trùng rất có thể là hiếu khí và một tác nhân nhưStaphylococcus
spp, Streptococcus spp, Enterococcus spp, Salmonella spp và E. coli. Vi khuẩn
kỵ khí chiếm khoảng 5 - 17% trường hợp nuôi cấy dương tính. Chỉ định xét nghiệm
giống như áp xe gan sinh mủ bao gồm nhuộm Gram, nuôi cấy hiếu khí và kỵ khí mủ
áp xe, cấy máu (Bảng 2). Các nguyên nhân hiếm gặp gây áp xe lách bao gồm
Bartonella spp, Streptobacillus moniliformis, Nocardia spp và Burkholderia
pseudomallei (không phổ biến ngoài khu vực Đông Nam Bộ), Châu Á hoặc không có
lịch sử du lịch gợi ý). Cần thông báo cho phòng xét nghiệm nếu chỉ định xét
nghiệm B. pseudomallei - tác nhân có khả năng khủng bố sinh học để tăng cường
các biện pháp phòng ngừa an toàn sinh học. Cần lưu ý các tác nhân Mycobacteria
spp, nấm (bao gồm cả Pneumocystis jirovecii) và ký sinh trùng ở những bệnh nhân
suy giảm miễn dịch.
- Viêm tụy thứ phát: Hầu hết các trường hợp
viêm tụy cấp hoặc mãn tính đều do tắc nghẽn, tự miễn hoặc uống rượu. Hoại tử mô
tụy có thể gây ra ổ nhiễm trùng. Căn nguyên gây viêm tụy cấp rất nhiều và đa
dạng. Tuy nhiên, viêm tụy bội nhiễm thường do vi khuẩn đường tiêu hóa như E.
coli, Klebsiella spp và các thành viên khác của Enterobacterales, Enterococcus
spp, Staphylococcus spp, Streptococcus spp và Candida spp. gây ra. Bệnh phẩm mô
hoại tử hoặc dịch hút tụy cần được chỉ định nhuộm Gram, nuôi cấy vi khuẩn hiếu
khí và cấy máu ngoại vi (Bảng 2). Kết quả kháng sinh đồ rất hữu ích để điều
trị, giảm khả năng nhiễm trùng huyết, giảm lây nhiễm sang các cơ quan lân cận
và giảm tỷ lệ tử vong. Trường hợp nuôi cấy mô tụy hoại tử âm tính cần tìm kiếm
thêm các vi khuẩn phát triển chậm, nấm, ký sinh trùng hoặc vi rút.
Các yếu tố cần xem xét khi lấy mẫu xét nghiệm
để chẩn đoán nhiễm trùng ổ bụng:
- Lấy mẫu trước khi sử dụng kháng sinh để có độ
nhạy cao nhất.
- Sát trùng vị trí lấy mẫu bằng cồn, dung dịch
chứa iod để phòng mẫu bị nhiễm bẩn hoặc gây nhiễm trùng cho bệnh nhân.
- Sử dụng kỹ thuật chọc hút qua da vô trùng để
lấy dịch ổ bụng.
- Những điểm chính để chẩn đoán Vi sinh nhiễm
trùng ổ bụng:
- Quan trọng nhất là phải lấy được đúng loại bệnh
phẩm - hạn chế sử dụng tăm bông.
- Phải thu thập đủ số lượng mẫu để có thể thực
hiện được các xét nghiệm cần thiết.
- Mẫu bệnh phẩm áp xe phải bao gồm các chất bên
trong và bờ viền của áp xe. Tùy thuộc vào lâm sàng, hai mẫu này có thể đựng
chung một lọ chứa mẫu hoặc riêng biệt.
- Riêng bệnh phẩm mủ có thể không quan sát thấy
tác nhân gây bệnh bằng kết quả nhuộm Gram trực tiếp hoặc phương pháp nhuộm trực
tiếp khác vì các bạch cầu đoạn trung tính có thể phá hủy hình thái của vi
khuẩn.
- Đa số các xét nghiệm sinh học phân tử đều có độ
nhạy cao. Tuy nhiên, xét nghiệm Mycobacterium tuberculosis PCR (NAAT)
được coi là phương pháp hỗ trợ cho xét nghiệm nuôi cấy và không nên chỉ định
riêng lẻ. Hiện tại các sinh phẩm thương mại này chưa được FDA phê duyệt, vì vậy
các phòng xét nghiệm phải có thẩm định phương pháp trước khi sử dụng.
- Nếu phát hiện M. tuberculosis thường là
dấu hiệu của bệnh lan tỏa và phải được cân nhắc.
Bảng 1. Các căn nguyên
liên quan đến nhiễm trùng trong ổ bụng
|
|
Trực khuẩn Gram (-) Enterobacterales
|
Trực khuẩn Gram (-); Oxidase (+)
|
Vi khuẩn Gram (-) không lên men
|
Cầu khuẩn Gram (+)
|
Trực khuẩn Gram (+)
|
Vi khuẩn kỵ khí
|
N. gonorrhoeae
|
C. tracomatis
|
Mycobacteria
|
Nấm men
|
Nấm lưỡng hình
|
Nấm sợi
|
Ký sinh trùng
|
Vi rút
|
|
Viêm phúc mạc nguyên phát do vi khuẩn/
cổ trướng
|
X
|
|
|
X
|
|
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
Viêm phúc mạc thứ phát
|
X
|
X
|
|
X
|
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
|
|
X
|
X
|
|
Viêm phúc mạc tái phát
|
X
|
X
|
|
X
|
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
Viêm phúc mạc liên quan đến lọc màng
bụng
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
Tổn thương gan
|
X
|
X
|
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
X
|
|
|
Nhiễm khuẩn đường mật
|
X
|
|
|
X
|
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
X
|
X
|
|
Áp xe lách
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
Viêm tụy thứ phát
|
X
|
|
|
X
|
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
|
Bảng 2. Bệnh phẩm xét
nghiệm nhiễm trùng ổ bụng
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm phúc mạc nguyên phát do vi khuẩn/ cổ
trướng;
Viêm phúc mạc thứ phát Viêm phúc mạc tái phát
Viêm phúc mạc liên quan đến lọc màng bụng
|
Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
Nhuộm Gram
|
Cấy 10-50 mL dịch màng bụng vào chai cấy máu
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC
|
|
Cấy máu ngoại vi
|
Cấy 2-3 bộ (set) cấy máu
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng; không bảo quản tủ
lạnh.
|
|
Nhuộm AFB
Cấy M. tuberculosis
Mycobacterium PCR
|
Dịch màng bụng
Dịch hút
Hoặc sinh thiết
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Cấy nấm
Hoặc soi nấm (KOH, calcofluor)
|
Dịch màng bụng
Dịch hút
Hoặc sinh thiết
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Soi tìm trứng và ký sinh trùng
|
Phân
Dịch màng bụng
Dịch mật
Dịch hút tá tràng
|
Phân bảo quản trong môi trường vận chuyển.
Bệnh phẩm khác bảo quản ở nhiệt độ phòng <
1 giờ.
|
|
2
|
Tổn thương gan
|
Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
Nhuộm Gram
|
Dịch hút tổn thương
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC
|
|
Cấy máu
|
Cấy 2-3 bộ (set) cấy máu
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng;
KHÔNG bảo quản tủ lạnh.
|
|
Cấy N. gonorrhoeae và C. trachomatis
|
Dịch hút tổn thương.
Bệnh phẩm C. trachomatis có thể dùng
tăm bông nang gan hoặc xung quanh phúc mac
|
Bệnh phẩm N. gonorrhoeae: Môi trường
vận chuyển Amies có than hoạt.
Bệnh phẩm C. trachomatis: Môi trường
vận chuyển Chlamydia ở 4ºC
|
|
N. gonorrhoeae và C. trachomatis PCR
|
Tăm bông niệu đạo, khung chậu
Hoặc nước tiểu trong cốc vô trùng
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Cấy nấm
Hoặc soi nấm (KOH, calcofluor)
|
10-50mL dịch
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC
|
|
E. histolytica miễn dịch
|
Huyết thanh
|
Ống không chống đông.
Bảo quản nhiệt độ phòng, 2 giờ
|
|
Kháng nguyên E. histolytica
|
Dịch hút tổn thương gan
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 phút; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
Bảo quản đông đá (âm 20ºC) nếu gửi Lab tham
chiếu.
|
|
2
|
Nhiễm khuẩn đường mật
|
Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
Nhuộm Gram.
|
Dịch hút tổn thương
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Cấy máu
|
Cấy 2-3 bộ (set) cấy máu
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng;
KHÔNG bảo quản tủ lạnh.
|
|
Nhuộm AFB.
Cấy M. tuberculosis.
Mycobacterium PCR.
|
Dịch hút
Hoặc sinh thiết
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Soi tìm trứng và ký sinh trùng
|
Phân
Dịch màng bụng
Dịch mật
Dịch hút tá tràng
|
Đóng chặt lọ chứa mẫu;
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 2 giờ.
Bảo quản trong môi trường vận chuyển trứng và
ký sinh trùng ở nhiệt độ phòng, 2-24 giờ.
|
|
Cấy vi rút.
Hoặc PCR
|
Dịch hút hoặc sinh thiết đối với CMV
|
Bảo quản trong môi trường vận chuyển vi rút ở
nhiệt độ phòng < 1 giờ.
Bảo quản đông đá (âm 20ºC) nếu > 1 giờ.
|
|
E. histolytica miễn dịch
|
Huyết thanh
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 phút; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
Bảo quản đông đá (âm 20ºC) nếu gửi Lab tham
chiếu.
|
|
3
|
Áp xe lách
|
Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
Nhuộm Gram.
|
Dịch hút tổn thương
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí bảo quản ở nhiệt
độ phòng; Nếu > 1 giờ bảo quản ở 4ºC.
|
|
Cấy máu
|
Cấy 2-3 bộ (set) cấy máu
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng;
KHÔNG bảo quản tủ lạnh.
|
|
Nhuộm AFB.
Cấy M. tuberculosis.
|
Dịch hút
Hoặc sinh thiết
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Cấy nấm
Hoặc soi nấm (KOH, calcofluor)
|
10-50mL dịch hút hoặc sinh thiết
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
|
|
Entamoeba và Enchinococcus miễn
dịch
|
Huyết thanh
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 phút; Hoặc
bảo quản ở 4ºC.
Bảo quản đông đá (âm 20ºC) nếu gửi Lab tham
chiếu.
|
|
4
|
Nhiễm khuẩn tụy thứ phát
|
Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
Nhuộm Gram.
|
Dịch hút tổn thương
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí bảo quản ở nhiệt
độ phòng < 1 giờ; Hoặc bảo quản ở 4ºC.
|
|
Cấy máu
|
Cấy 2-3 bộ (set) cấy máu
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng;
KHÔNG bảo quản tủ lạnh.
|
|
Cấy nấm
Hoặc soi nấm (KOH, calcofluor)
|
10-50mL dịch hút hoặc sinh thiết
|
Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 1 giờ; hoặc
bảo quản ở 4ºC .
|
Nhiễm trùng hệ cơ xương khớp là một nhóm các
bệnh do nhiễm vi sinh vật gây nên ở các tổ chức thuộc hệ thống cơ xương khớp
bao gồm: viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương - tủy xương, viêm phần mềm và cơ do
vi khuẩn. Ngoài ra, nhiễm khuẩn cơ xương khớp còn xảy ra trong một số trường
hợp đặc thù như trên bệnh nhân cấy ghép xương, khớp nhân tạo, sử dụng dụng cụ
chỉnh hình như đinh, nẹp vít…; vết thương hở, gãy xương hở.
Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm trùng
tại khớp (ổ khớp, màng hoạt dịch, bao khớp và các tổ chức quanh khớp) gây ra do
vi khuẩn gây bệnh. Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể biểu hiện cấp tính, bán cấp
hoặc mạn tính.
Viêm xương - tủy xương là tình trạng nhiễm
trùng tổ chức xương, gây ra do vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào xương, tuỷ
xương theo đường máu hoặc trực tiếp từ các ổ nhiễm khuẩn lân cận. Viêm xương
tủy xương đường máu thường xẩy ra ở trẻ em và người già.
Viêm phần mềm và cơ do nhiễm khuẩn là tình
trạng viêm tổ chức cơ, phần mềm do vi khuẩn gây ra.
Phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn cơ xương
khớp thông thường là do vi khuẩn lan truyền theo đường máu hoặc lan truyền trực
tiếp trong đó nhiễm khuẩn phần mềm và cơ hay xảy ra sau các thủ thuật gây chảy
máu như tiêm, truyền, chọc hút dịch, tế bào...
Nhiễm khuẩn khớp do cấy ghép thường do nguyên
nhân nhiễm chéo tại thời điểm cấy ghép dị vật nhân tạo, hoặc cũng có thể từ
đường máu và các vị trí nhiễm khuẩn xung quanh.
Một số lưu ý quan trọng trong chẩn đoán vi sinh
đối với các nhiễm khuẩn hệ cơ xương khớp:
- Chất lượng bệnh phẩm cho xét nghiệm vi sinh
trong nghi ngờ nhiễm khuẩn cơ xương khớp đóng vai trò quan trọng trong chẩn
đoán và điều trị.
- Trong các trường hợp nghi ngờ có nhiễm khuẩn
huyết, viêm da, cơ và mô mềm cấp tính do nhiễm khuẩn thì nuôi cấy máu, dịch
khớp hoặc bệnh phẩm từ ổ tổn thương cần được thực hiện ngay, trước khi sử dụng
kháng sinh và điều trị kháng sinh thường dựa theo theo kinh nghiệm và yếu tố
dịch tễ trước khi có kết quả nuôi cấy. Trong các trường hợp khác, điều trị
kháng sinh nên chờ đợi đến khi thu thập được bệnh phẩm qua phẫu thuật, thủ
thuật.
- Mẫu quẹt tăm bông không khuyến cáo cho thu thập
mẫu. Chọc hút dịch và sinh thiết là các mẫu bệnh phẩm được khuyến cáo trong
chẩn đoán mầm bệnh vi sinh.
- Nuôi cấy máu được chỉ định cho phát hiện mầm
bệnh trong viêm xương tủy xương và viêm khớp nhiễm khuẩn, không khuyến cáo đối
với nhiễm khuẩn trong cấy ghép vật liệu nhân tạo.
- Dịch khớp tốt nhất nên nuôi cấy trong bộ 2 chai
cấy máu gồm chai ái khí và chai kị khí
- Để chẩn đoán nhiễm trùng quanh khớp giả, cần
gửi 3-4 mẫu mô riêng biệt cho nuôi cấy hiếu khí và kỵ khí; có thể sử dụng sóng
siêu âm xử lý các khớp giả đã lấy ra, sau đó nuôi cấy bán định lượng trong môi
trường hiếu khí và kỵ khí dịch thu để phát hiện tác nhân gây bệnh.
- Trong trường hợp nghi ngờ vi khuẩn gây bệnh là
vi khuẩn kỵ khí, cần vận chuyển bệnh phẩm đến khoa vi sinh trong môi trường và
phương tiện vận chuyển thích hợp cho vi khuẩn kị khí.
- Có một số tác nhân khó hoặc không nuôi cấy được
cần phát hiện bằng kỹ thuật sinh học phân tử hoặc huyết thanh học.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Viêm xương, tủy xương
|
S. aureus
Coagulase-negative Staphylococci
Enterobacteriacae
Pseudomonas spp
Anaerobic bacteria
|
- Nhuộm Gram
- Nuôi cấy định danh vi khuẩn ái khí, kỵ khí
và nấm
- Sinh học phân tử
- Kháng sinh đồ
|
1. Máu, bệnh phẩm từ ổ tổn thương trước điều
trị kháng sinh
2. Trước mổ chưa viêm rò:
- Máu (với viêm xương, tủy xương đường máu)
- Mảnh sinh thiết xương
3. Trước mổ có viêm rò
- Dịch ổ viêm
- Tổ chức viêm, hoại tử nạo từ ổ viêm rò.
4. Trong mổ
- Tổ chức viêm, hoại tử được tạo ra
- Mảnh xương
- Tủy xương
|
1. Máu: Chai cấy máu, nhiệt độ phòng, chuyển
đến PXN càng sớm càng tốt, tối đa 1 giờ
2. Bệnh phẩm từ ổ tổn thương, mảnh xương, tủy
xương.
- Dịch vết thương: Rửa sạch vết thương bằng
nước muối sinh lý trước khi thu thập
- Ưu tiên thu thập mẫu tổ chức qua sinh thiết
(≥1cm), hoặc dịch hút được chứa trong ống vô trùng (≥1ml).
- Chỉ thu thập dịch phết tăm bông khi không
thu thập được 2 mẫu trên. Nên vận chuyển trong môi trường bản quản Stuart’s
hoặc Amies
|
|
2
|
Nhiễm khuẩn vật liệu cây ghép (xương ghép,
đinh, nẹp vít, khớp nhân tạo....)
|
S. aureus
Coagulase-negative
Staphylococci
Enterobacteriacae
Pseudomonas spp
Cutibacterium acnes
|
- Nhuộm Gram
- Nuôi cấy định danh vi khuẩn ái khí, kỵ khí
và nấm
- Sinh học phân tử
- Kháng sinh đồ
|
1. Trước mổ nếu chưa viêm rò
- Máu
- Dịch quanh khớp nhân tạo (chọc dò dưới siêu
âm).
- Tổ chức phần mềm quanh khớp nhân tạo (sinh
thiết)
2. Trước mổ khi đã viêm rò
- Dịch ổ viêm
- Tổ chức viêm quanh đường viêm rò (nạo viêm)
3. Trong mổ
- Dịch khớp
- Tổ chức phần mềm quanh khớp nhân tạo (có
thể lấy 2 vị trí)
- Xương quanh khớp nhân tạo (có thể lấy 2 vị
trí)
- Dịch rửa khớp nhân tạo (đảm bảo vô khuẩn).
|
|
3
|
Viêm khớp nhiễm khuẩn cấp tính
|
S. aureus
S. lugdunensis
Enterobacteriacae Pseudomonas spp
Neisseria gonorrhoeae
Chlamydiae spp
|
- Nhuộm Gram
- Nuôi cấy định danh vi khuẩn ái khí, kỵ khí
và nấm
- Sinh học phân tử
- Kháng sinh đồ
|
- Máu
- Dịch khớp
- Mảnh sinh thiết bao hoạt dịch (có thể lấy
2-3 vị trí)
|
- Tốt nhất nên vận chuyển đến phòng xét
nghiệm vi sinh trong vòng 30 phút
3. Dịch khớp
- 1-3 ml trong ống vô trùng
- Vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng
2h
|
|
4
|
Viêm khớp nhiễm khuẩn bán cấp, mạn tính
|
Chikungunya Borrelia burgdorferi
Mycobacterium tuberculosis
Nontuberculous mycobacteria (NTM)
Candida spp
Cryptoccus neoformans/gattii
Actinomycette spp
Chlamydiae spp
|
- Huyết thanh học
- AFB nhuộm soi trực tiếp
- Nuôi cấy định danh vi khuẩn và vi khuẩn lao
- Sinh học phân tử
- Kháng sinh đồ
|
- Máu
- Dịch khớp
- Mảnh sinh thiết bao hoạt dịch (có thể lấy
2-3 vị trí)
|
|
5
|
Viêm cơ, phần mềm do nhiễm khuẩn
|
S. aureus
H. influenzae
Beta-haemolytic streptococci
P. aeruginosa
Enterobacteriaceae
Non- Enterobacteriacea
|
- Nhuộm Gram
- Nuôi cấy định danh vi khuẩn ái khí, kỵ khí
và nấm
- Sinh học phân tử
- Kháng sinh đồ
|
- Máu
- Dịch ổ tổn thương
- 01 mảnh tổ chức rìa vết thương (da và tổ
chức dưới da), 01 tổ chức cơ và phần mềm ở ổ tổn thương
|
|
6
|
Vết thương gãy xương hở nhiễm khuẩn
|
S. aureus
Coagulase-negative Staphylococci
Enterobacteriaceae
Non- Enterobacteriacea
Pseudomonas spp
Enterococcus spp
|
- Nhuộm Gram
- Nhuộm Ziehl Neelsen
- Nuôi cấy định danh vi khuẩn, kháng sinh đồ
từ
- Sinh học phân tử
|
- Máu
- Dịch vết thương (lấy dịch trên bề mặt vết
thương sau cắt lọc)
- 02-03 mảnh tổ chức: 01 mảnh tổ chức rìa vết
thường (da và tổ chức dưới da); 01 mảnh tổ chức cơ và phần mềm sát xương; 01
mảnh xương chết (nếu có)
|
|
Nhiễm trùng tiết niệu rất phổ biến, căn nguyên
thường là các vi sinh vật thuộc vi hệ đường ruột. Nước tiểu vốn được coi là vô
trùng nhưng dễ bị nhiễm bẩn bởi vi sinh vật ở vùng đáy chậu, niệu đạo và âm
đạo. Vì vậy, cấy đếm bán định lượng có ý nghĩa quan trọng để xác định giá trị
sinh học của tình trạng vi khuẩn niệu. Ngưỡng vi khuẩn có ý nghĩa dao động ≥103
đến ≥105 CFU/mL tùy bệnh cảnh; do đó khi phiên giải cần xét đồng
thời số lượng vi khuẩn, tuổi, giới và loại bệnh phẩm. Khi không có triệu chứng,
nói chung không khuyến cáo cấy nước tiểu (kể cả có bạch cầu niệu), trừ một số
trường hợp đặc biệt.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
1
|
Viêm bàng quang / viêm thận-bể thận
|
Escherichia coli
Klebsiella spp.
Proteus spp.
Pseudomonas spp.
Trực khuẩn Gram âm không lên men đường
Enterococcus spp.
Staphylococcus aureus
Staphylococcus saprophyticus
Corynebacterium urealyticum
Streptococcus agalactiae
|
Vi khuẩn nhuộm soi (độ nhạy thấp)
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
|
Nước tiểu giữa dòng (5- 10 ml) hoặc nước tiểu
lấy qua sonde (5- 10 ml), tốt nhất lấy vào sáng hoặc đã nhịn tiểu ít nhất 4
tiếng.
|
Nước tiểu lấy vào lọ vô trùng có nắp xoáy,
chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có
thể bào quản ở tủ lạnh 4ºC không quá 24 giờ
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
AFB nhuộm ZN
AFB nhuộm huỳnh quang
M. tuberculosis nuôi cấy môi trường
lỏng
|
Nước tiểu đầu dòng, buổi sáng (> 20 ml)
|
Nước tiểu lấy vào lọ vô trùng có nắp xoáy,
chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ.
|
|
Adenovirus
BK polyma virus
|
PCR
|
Nước tiểu giữa dòng (5- 10 ml)
Ưu tiên mẫu máu
|
Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ
Lấy máu vào ống có chất chống đông EDTA/
citrate, để nhiệt độ phòng
|
|
|
Đo tải lượng virus bằng PCR trong nước tiểu,
huyết tương hoặc huyết thanh nhưng tốt nhất là xét nghiệm máu
|
Huyết thanh
|
Lấy máu vào ống không có chất chống đông, để
nhiệt độ phòng
|
|
2
|
Viêm tiền liệt tuyến cấp tính do vi khuẩn
|
Escherichia coli, các Enterobacterales
khác
Pseudomonas spp.
Staphylococcus aureus
Enterococcus spp.
Streptococcus agalactiae
|
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
|
Nước tiểu giữa dòng (5- 10 ml), không lẫn
tinh dịch
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy,
chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có
thể bào quản ở tủ lạnh 4ºC, không quá 24 giờ
|
|
3
|
Viêm tiền liệt tuyến mạn tính do vi khuẩn
|
Căn nguyên vi khuẩn giống căn nguyên gây viêm
tuyến tiền liệt cấp
|
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh
Vi khuẩn nhuộm soi (có thể chỉ định nhưng độ
nhạy thấp)
|
Nước tiểu giữa dòng (5-10 ml), có kèm kèm
dịch tiết tuyến tiền liệt, tinh dịch nếu chỉ định
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy,
chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có
thể bào quản ở tủ lạnh 4ºC, không quá 24 giờ
|
|
4
|
Nấm tiền liệt tuyến
|
Blastomyces dermatitidis
Coccidioides immitis
Histoplasma capsulatum
|
Vi nấm nuôi cấy, định danh
|
Mảnh sinh thiết tiền liệt tuyến
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy,
chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có
thể bào quản ở tủ lạnh 4ºC
|
|
5
|
Lao tiền liệt tuyến
|
Mycobacterium tuberculosis
|
M. tuberculosis nuôi cấy môi trường
lỏng
|
Nước tiểu đầu buổi sáng (> 20 ml), mảnh
sinh thiết tuyến tiền liệt
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy,
chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ
|
|
3
|
Viêm tinh hoàn, Viêm mào tinh hoàn
|
Enterobacterales
S. aureus
|
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
|
Mảnh sinh thiết hoặc mảnh mô hút
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy.
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4ºC
|
|
Chlamydia trachomatis
Neisseria gonorrhoeae
|
PCR
|
Tăm bông lấy dịch niệu đạo hoặc nước tiểu đầu
dòng
|
Lấy bằng dụng cụ thu mẫu chuyên dụng tùy từng
hệ thống máy xét nghiệm
|
|
Mumps
Coxsackie
Rubella
EBV
VZV
|
Huyết thanh học chẩn đoán
|
Huyết thanh 2 mẫu giai đoạn cấp và giai đoạn
hồi phục
|
Lấy máu vào ống không có chất chống đông, để
nhiệt độ phòng
|
|
Blastomyces dermatidis
Coccidioides immitis
Histoplasma capsulatum
|
Vi nấm nuôi cấy, định danh
|
Mảnh sinh thiết hoặc mảnh mô hút
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy.
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4ºC
|
|
Mycobacterium tuberculosis
|
M. tuberculosis nuôi cấy môi trường
lỏng
|
Mảnh sinh thiết hoặc mảnh mô hút
|
- Giảm nhiễm bẩn: khi lấy nước tiểu để nuôi cấy,
cần vệ sinh quanh hậu môn, sinh dục và da vùng lấy mẫu, lấy giữa dòng để hạn
chế tạp nhiễm.
- ≥3 loài vi khuẩn trên cùng mẫu cấy thường gợi ý
nhiễm bẩn Ō thận trọng khi đọc và trả kết quả.
- Sonde dẫn lưu: nước tiểu từ sonde đã đặt vài
giờ thường có vi khuẩn cư trú do biofilm; kết quả có thể không phản ánh nhiễm
trùng thật sự. Nếu buộc phải lấy qua sonde, chỉ lấy từ cổng lấy mẫu của sonde
mới đặt.
- Không chấp nhận: cấy nước tiểu dẫn lưu; cấy đầu
sonde Foley.
- Nấm niệu (Candida spp.): dù số lượng lớn không
hiếm ở bệnh nhân không có nhiễm nấm tiết niệu thực sự; phiên giải cấy nấm không
được chuẩn hóa như vi khuẩn Ō cần lâm sàng phối hợp.
- Thu thập & vận chuyển: ưu tiên giữa dòng
sau vệ sinh hoặc sonde thẳng; dùng 4 °C hoặc ống có chất bảo quản nếu chuyển
muộn.
- Kỹ thuật mở rộng (EQUC): có thể tăng phát hiện
lượng vi khuẩn thấp, nhưng chưa khuyến cáo thường quy; cân nhắc UTI mạn/tái
phát sau kết quả khẳng định PXN.
- Thận trọng diễn giải vi khuẩn niệu ở người cao
tuổi không có triệu chứng khu trú đường tiểu.
Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
(LTQĐTD) là bệnh lí rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát
triển như Việt Nam, với trên 30 tác nhân gây bệnh thuộc vi khuẩn, virus và ký
sinh trùng. Chỉ tính riêng bốn bệnh gồm bệnh trùng roi âm đạo (Trichomas
vaginalis), Chlamydia, bệnh lậu và giang mai, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước
tính chỉ trong 2020 đã có 374 triệu ca mắc mới. Về virus, 4 loại virus LTQĐTD
phổ biến nhất bao gồm hepatitis B virus (HBV), Herpes simplex virus (HSV),
Human immunodeficiency virus (HIV) và Human papillomavirus (HPV) với ước tính
có khoảng 490 triệu người mắc HSV, 300 triệu phụ nữ nhiễm HPV và 296 triệu
người nhiễm HBV mạn tính. Đáng chú ý, tỷ lệ mắc các nhiễm trùng LTQĐTD có xu
hướng gia tăng, thậm chí là tại những đất nước có trình độ khoa học và y tế
tiên tiến như Hoa Kỳ. Theo CDC Hoa Kỳ, tính từ 2015 đến nay, tỷ lệ nhiễm
Chlamydia tăng 19%, nhiễm lậu tăng 56%, giang mai tăng 74% và đặc biệt là giang
mai ở trẻ sơ sinh tăng 279%. Hầu hết các hết các bệnh LTQĐTD không gây tử vong,
nhưng gây các triệu chứng khó chịu và làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh
nhân. Đặc biệt, có rất nhiều tác nhân có thể gây biến chứng như vô sinh, tiến
triển thành bệnh lí ung thư hoặc các ca tử vong liên quan khác, ví dụ HPV có
liên quan tới 570.000 ca mắc mới ung thư cổ tử cung và 311.000 ca tử vong hàng
năm, hoặc có tới 820.000 ca tử vong hàng năm do các bệnh lý về gan liên quan
tới HBV.
Phần lớn các nhiễm trùng LTQĐTD không có triệu
chứng, do đó các xét nghiệm vi sinh có vai trò cực kỳ quan trọng trong chẩn
đoán chính xác bệnh. Các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh phát hiện các nhiễm trùng
LTQĐTD cũng rất đa dạng như: nhuộm soi, nuôi cấy, miễn dịch sắc ký, ELISA,
PCR... Tùy theo năng lực của phòng xét nghiệm, mà việc lựa chọn các kỹ thuật
xét nghiệm cũng như cách thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm có thể khác nhau.
- Lấy bệnh phẩm đúng vị trí tổn thương và phù hợp
với bệnh cảnh lâm sàng (máu hoặc dịch sinh dục, hậu môn, miệng)
- Lấy đủ khối lượng mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn
của phòng vi sinh
- Vận chuyển sớm nhất có thể tới phòng xét nghiệm
(tốt nhất là dưới 2 giờ) trong các môi trường vận chuyển phù hợp. Nếu chưa vận
chuyển được ngay, cần bảo quản bệnh phẩm theo đúng các hướng dẫn và khuyến cáo
của phòng vi sinh.
- Đối với các xét nghiệm nuôi cấy và làm kháng
sinh đồ: bệnh nhân không sử dụng kháng sinh trong vòng 7 ngày trước khi làm xét
nghiệm.
- Bệnh nhân được yêu cầu nhịn tiểu ít nhất 1
tiếng trước khi làm xét nghiệm lấy dịch sinh dục.
- Lấy dịch sinh dục ở bệnh nhi: chỉ dùng tăm bông
quét bên ngoài các thương tổn.
- Lấy dịch sinh dục bệnh nhân nữ chưa quan hệ
tình dục: không dùng mỏ vịt, chỉ lấy bệnh phẩm (dịch) ở ngoài, không đưa các
dụng cụ vào âm đạo bệnh nhân.
- Lấy đúng vị trí, đúng bộ dụng cụ, dung dịch đệm
theo xét nghiệm NAAT (tuân thủ hướng dẫn nhà sản xuất).
- Mẫu tự lấy (self-collected): chấp nhận cho âm
đạo và một số nhiễm trùng nhiều tác nhân; mẫu hầu họng tự lấy chưa được phê
duyệt rộng Ō nếu dùng, phòng xét nghiệm phải thẩm định.
a) Thương tổn dạng vết loét sinh dục
Các tác nhân thường gặp là: HSV, Treponema
pallidum (giang mai), Haemophilus ducreyi (Hạ cam), Klebsiella
granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U
lympho sinh dục), Cytomegalovirus (CMV), Varicella-zoster virus (VZV).
b) Thương tổn dạng mụn nước sinh dục
Các tác nhân thường gặp là: HSV, Klebsiella
granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U
lympho sinh dục).
c) Thương tổn dạng u nhú sinh dục:
Các tác nhân thường gặp là HPV, Molluscum
contagiosum virus (MCV).
d) Hội chứng tiết dịch niệu đạo/âm đạo
Các tác nhân STIs thường gặp là: Neisseria
gonorrhoeae (vi khuẩn lậu), Chlamydia trachomatis, Trichomonas
vaginalis, Mycoplasma genitalium.
Các tác nhân không phải là STI nhưng có thể gây
viêm niệu đạo, viêm âm đạo, rối loạn cân bằng vi hệ, và là yếu tố nguy cơ dẫn
đến các biến chứng phụ khoa như viêm tắc vòi trứng, sẩy thai, hoặc tăng nguy cơ
nhiễm trùng đường sinh dục lây truyền thứ phát như: Mycoplasma hominis,
Ureaplasma parvum, Ureaplasma urealyticum, Nấm Candida (Candida albicans,
Candida dubliniensis, Candida glabrata, Candida krusei, Candida lusitaniae,
Candida parapsilosis, Candida tropicalis), Bacterial vaginosis (Vi khuẩn âm
đạo: Atopobium vaginae, Bacterial vaginosis-associated bacteria, Bacteroides fragilis,
Gardnerella vaginalis, Lactobacillus spp. [L. crispatus, L. gasseri and
L. jensenii], Megasphaera type 1, Mobiluncus spp. [M. mulieris, and M.
curtisii]).
e) Viêm niệu đạo/viêm cổ tử cung: NAAT cho CT/GC
(Chlamydia trachomatis / Neisseria gonorrhoeae) là ưu tiên; mẫu ưa dùng:
âm đạo; cổ tử cung (nữ; nhân viên y tế lấy) và nước tiểu (nam). Vị trí ngoài
sinh dục (trực tràng, hầu họng): NAAT chấp nhận bệnh phẩm.
f) Viêm âm đạo/âm hộ: có thể dùng soi tươi,
KOH, Nugent hoặc NAAT/multiplex panel; ưu tiên áp dụng cho phụ nữ có triệu
chứng. Trichomonas: NAAT là lựa chọn ban đầu; test kháng nguyên/soi tươi dùng
khi phù hợp tại cơ sở.
g) Loét sinh dục/Herpes: HSV-NAAT từ tổn thương
là xét nghiệm nhạy, đặc hiệu nhất; không dùng IgM để chẩn đoán nhiễm cấp. Lấy que
ngoáy chà nền tổn thương và đặt vào VTM.
h) Mycoplasma genitalium: cân nhắc M.
genitalium-NAAT trường hợp nhiễm trùng dai dẳng, tái phát; không sàng lọc
thường quy người không triệu chứng.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu
chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển
|
|
1
|
Thương tổn dạng vết loét sinh dục
|
HSV, Treponema pallidum (giang mai), Haemophilus
ducreyi (Hạ cam), Klebsiella granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia
trachomatis type L1, L2, L3
(U lympho sinh dục), Cytomegalovirus (CMV),
Varicella-zoster virus (VZV)
|
Nhuộm soi
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh
Miễn dịch sắc ký
Ngưng kết ELISA
Sinh học phân tử
Tế bào dịch học các tổn thương dạng nang
|
Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông quét vết
loét.
Máu
|
- Bệnh phẩm que tăm bông quét vết loét đựng
vào ống vô trùng có nắp xoáy.
- Bệnh phẩm mẫu mô thương tổn đựng trong ống
eppendorf chứa 1,5ml dung dịch bảo quản
- Bệnh phẩm máu lấy vào chai cấy máu
Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ.
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2 - 8ºC trong 7 ngày.
|
|
2
|
Thương tổn dạng mụn nước sinh dục
|
HSV, Klebsiella granulomatis (U hạt
bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U lympho sinh dục).
|
Nhuộm soi
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh (thủ công và hệ
thống tự động)
Miễn dịch sắc ký
ELISA
Sinh học phân tử
Tế bào dịch học các tổn thương dạng nang
|
Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông thấm dịch mụn
nước.
|
- Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào
ống vô trùng có nắp xoáy.
- Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1
giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2 - 8ºC trong 7
ngày.
|
|
3
|
Thương tổn dạng u nhú sinh dục
|
HPV, Molluscum contagiosum virus (MCV)
|
Sinh học phân tử
Tế bào dịch học các tổn thương dạng nang
|
Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông quét thương
tổn.
|
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống
vô trùng có nắp xoáy.
Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ.
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2- 8ºC trong 7 ngày.
|
|
4
|
Hội chứng tiết dịch niệu đạo/âm đạo
|
Neisseria gonorrhoeae (vi khuẩn lậu), Chlamydia
trachomatis, Trichomonas vaginalis, Mycoplasma genitalium,
Mycoplasma hominis, Ureaplasma parvum, Ureaplasma urealyticum, Nấm
Candida (Candida albicans, Candida dubliniensis, Candida glabrata,
Candida krusei, Candida lusitaniae, Candida parapsilosis,
Candida tropicalis), Bacterial vaginosis (Vi khuẩn âm đạo: Atopobium
vaginae, Bacterial vaginosis- associated bacteria, Bacteroides
fragilis, Gardnerella vaginalis, Lactobacillus spp [L.
crispatus, L. gasseri and L. jensenii], Megasphaera type 1, Mobiluncus
spp [M.
mulieris, and M. curtisii]),
Escherichia coli
Klebsiella
pneumoniae, Neisseria meningitidis Proteus mirabilis, Serratia marcescens,
Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus spp. (Liên
cầu)
|
Soi tươi Nhuộm soi Ngưng kết
Vi khuẩn nuôi cấy, định danh (thủ công và hệ
thống tự động)
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
Sinh học phân tử
|
Nam giới: dịch niệu đạo
Nữ giới: dịch niệu đạo, âm đạo, cổ tử cung
|
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống
vô trùng có nắp xoáy.
Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ.
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2 - 8ºC trong 7 ngày.
|
Nấm và ký sinh trùng gây bệnh ở người là một
vấn đề quan trọng và phức tạp trong lĩnh vực y học và vi sinh vật học. Các căn
nguyên gây bệnh này có khả năng xâm nhập và phát triển trong cơ thể con người,
gây ra các tổn thương ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể vật chủ. Việt Nam là nước
thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm nên đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho các
tác nhân vi nấm và ký sinh trùng tồn tại, phát triển, sinh sản, thích nghi và
gây bệnh. Do đó, các bệnh nhiễm trùng do vi nấm và ký sinh trùng rất phổ biến
và đa dạng, đặc biệt là các bệnh do nấm, ký sinh trùng ở da và niêm mạc. Tổn
thương ngoài da do vi nấm, ký sinh trùng thường có các triệu chứng dễ nhầm lẫn
với nhóm bệnh da, niêm mạc không phải do nấm, ký sinh trùng như vảy nến, viêm
da dầu, chàm đồng tiền và một số bệnh nội khoa và truyền nhiễm khác. Nếu chẩn
đoán nhầm, điều trị không đúng có thể làm các bệnh lý nặng hơn.
Hướng điều trị và quản lý các nhóm bệnh vi nấm,
ký sinh trùng này cũng khác nhau. Các xét nghiệm vi sinh để xác định sự có mặt
của vi nấm, ký sinh trùng có vai trò rất quan trọng để chẩn đoán căn nguyên gây
bệnh và là tiêu chuẩn vàng hay tiêu chuẩn chính để chẩn đoán xác định các bệnh
lý da - niêm mạc do vi nấm, ký sinh trùng.
Hiện nay, các nhóm phương pháp xét nghiệm vi-ký
sinh chính dùng trong phát hiện, chẩn đoán vi nấm, ký sinh trùng là nhóm soi
trực tiếp bệnh phẩm với các phương pháp khác nhau, trong đó có cả phân tích
trên các mô bệnh phẩm, nhóm nuôi cấy phân lập, nhóm xét nghiệm huyết thanh miễn
dịch và nhóm sinh học phân tử.
Tùy theo đặc điểm tổn thương, kết hợp với các
yếu tố dịch tễ phơi nhiễm và đường lan truyền của từng bệnh, định hướng căn
nguyên gây bệnh mà bác sĩ lâm sàng sẽ chỉ định các xét nghiệm khác nhau. Thông
thường, với các bệnh lý ngoài da và niêm mạc, xét nghiệm soi trực tiếp hay được
chỉ định đầu tiên như xét nghiệm sàng lọc ban đầu vì kỹ thuật thực hiện đơn
giản và thời gian trả kết quả nhanh chóng. Ví dụ kỹ thuật soi tươi tìm vi nấm ở
da, niêm mạc, lông, móng, tóc...tìm ngoại ký sinh trùng Demodex spp.,
cái ghẻ Sarcoptes Scabies hominis, rận. Tuy nhiên, đây là xét nghiệm có độ nhạy
và độ đặc hiệu thấp, nên thường cần phải chỉ định phối hợp với các xét nghiệm
khác để chẩn đoán bệnh. Nhóm xét nghiệm sinh học phân tử là kỹ thuật hiện đại,
có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao, có thể chẩn đoán được nhiều tác nhân gây
bệnh. Nhóm nuôi cấy vi nấm và ký sinh trùng để định danh các loại nấm, ký sinh
trùng và làm kháng nấm đồ đánh giá tính nhạy-kháng thuốc được coi là nhóm các
kỹ thuật chuyên sâu, có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị,
nhất là với những trường hợp bệnh dai dẳng kéo dài và nghi ngờ kháng thuốc.
Để kết quả xét nghiệm trên da-niêm mạc được
chính xác, bệnh nhân không nên dùng thuốc sát khuẩn, thuốc có màu, thuốc chống
nấm, thuốc kháng khuẩn trước đó. Trong trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc
chống nấm, nên dừng thuốc 7-14 ngày trước khi làm xét nghiệm. Trong lúc thực
hiện xét nghiệm nên chọn tổn thương điển hình, lấy bệnh phẩm ở vùng rìa tổn
thương. Cần lấy bệnh phẩm là vảy da, tóc, móng và không lấy vảy tiết.
Trong chuyên khoa da liễu, các bệnh lý về sẩn
ngứa, mày đay, phát ban, mẩn đỏ xuất hiện thường xuyên hay từng đợt cũng chiếm
một tỷ lệ rất lớn gây khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người
bệnh có thể do nhiều tác nhân thuộc hoặc không thuộc vi nấm, ký sinh trùng.
Việc tìm được nguyên nhân là yếu tố quan trọng góp phần điều trị bệnh hiệu quả.
Trong nhóm các nguyên nhân gây mày đay mạn tính
và sẩn ngứa, căn nguyên do vi nấm và ký sinh trùng cũng khá phổ biến và chiếm
tỷ lệ không nhỏ. Bên cạnh các xét nghiệm thông thường khác, các bác sĩ có thể
chỉ định các xét nghiệm phát hiện các loại trứng giun, ấu trùng và kháng thể
của các loại giun, sán như giun đũa, giun móc, amip, giun lươn, ấu trùng giun đũa
chó, mèo, ấu trùng giun đầu gai, ấu trùng sán dây lợn,... trong máu hay huyết
thanh, trong phân bệnh nhân để hỗ trợ quá trình phát hiện nguyên nhân.
11.2.1. Nghi nhiễm nấm
da, niêm mạc, lông, tóc, móng
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
|
1
|
Nấm bàn chân
|
Trichophyton spp.
Tricholosporum violaceum
Epidermophyton floccosum
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Sinh học phân tử
|
Vảy da
|
|
2
|
Nấm bẹn
|
Epidermophyton inguinale, Trichophyton
rubrum
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Sinh học phân tử
|
Vảy da
|
|
3
|
Nấm mặt
|
Trichophyton spp.
Microsporum canis
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Sinh học phân tử
|
Vảy da
|
|
4
|
Nấm thân mình
|
Microsporum canis
Trichophyton spp.
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Sinh học phân tử
|
Vảy da
|
|
5
|
Nấm vùng râu
|
Violaceum,
Trichophyton rubrum
Trichophyton mentagrophytes
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Sinh học phân tử
|
Vảy da
Sợi râu
|
|
6
|
Nấm da do
Candida spp.
|
Candida spp.
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy
Vi nấm kháng thuốc định tính
Vi nấm kháng thuốc định lượng
Sinh học phân tử
|
Vảy da ở những vùng da trợt đỏ, nếp kẽ, tổn
thương vệ tinh
|
|
7
|
Viêm miệng do Candida
|
Candida spp.
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy
Vi nấm kháng thuốc định tính
Vi nấm kháng thuốc định lượng
Sinh học phân tử
|
Cặn trắng ở niêm mạc má, miệng
|
|
8
|
Viêm âm hộ, âm đạo do Candida
|
Candida spp.
|
Vi nấm soi tươi Vi nấm nuôi cấy
Vi nấm kháng thuốc định tính
Vi nấm kháng thuốc định lượng
Sinh học phân tử
|
Vảy da vùng âm hộ
Cặn trắng, bột trắng ở 2 bên thành âm đạo
|
|
9
|
Viêm quy đầu do Candida spp.
|
Candida spp.
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy
Vi nấm kháng thuốc định tính
Vi nấm kháng thuốc định lượng
Sinh học phân tử
|
Cặn trắng hoặc dát đỏ quy đầu
|
|
10
|
Nấm da đầu
|
Trichophyton spp.
Microsporum canis
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Kháng nấm đồ
Sinh học phân tử
|
Vảy da đầu
Sợi tóc gãy
Sợi tóc trên mụn mủ
Lấy vảy da, sợi tóc ở vùng tóc gãy rụng, có
vảy, mụn mủ
|
|
11
|
Nấm tóc
|
Trichophyton beigelii Piedraia hortae
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Kháng nấm đồ
Sinh học phân tử
|
Sợi tóc có nốt bám hoặc sợi tóc vỡ
|
|
12
|
Nấm móng
|
Trichophyton spp.
Epidermophyton floccosum
Candida spp.
Malassezia spp.
Fusarium spp., Aspergilus spp.,
Acremonium, Scytalidium, Scopulariopsis brevicaulis, ...
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Kháng nấm đồ
|
Cắt và ngâm móng cạo khối sừng mủn dưới móng,
cạo rãnh quanh móng
|
|
13
|
Lang ben
|
Malassezia spp.
|
Vi nấm soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh thủ công hoặc tự
động
Kháng nấm đồ
|
Vảy da
|
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
|
1
|
Chromoblastomycose
|
Fedrosoi pedrosoi, Phialophora
verucosa, Cladosporium carrionii, Fonsecaea compacta, Foncecaea nonophora,
Rhinocladiella aquaspera
|
Soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh
Giải trình tự gene
|
Vảy da
|
|
2
|
Sporotrichosis
|
Sporotrichosis spp.
|
Soi tươi
Nhuộm soi
Vi nấm nuôi cấy định danh
Sinh thiết mô bệnh học ELISA
Sinh học phân tử
Giải trình tự gen
|
Dịch mủ viêm, vảy da
|
|
3
|
Blastomycosis
|
Blastomycosis spp.
|
Soi tươi, nhuộm soi
Sinh thiết mô bệnh học
Vi nấm nuôi cấy định danh
Test nhanh phát hiện kháng nguyên
ELISA
Sinh học phân tử
Giải trình tự gen
|
Dịch mủ viêm, vảy da, đờm.
|
|
4
|
Histoplasmosis
|
Histoplasmosis spp.
|
Soi tươi
Test nhanh phát hiện kháng nguyên
ELISA
Sinh thiết mô bệnh học
Vi nấm nuôi cấy định danh
Sinh học phân tử
Giải trình tự gen
|
Dịch mủ viêm, vảy da, đờm.
|
|
5
|
Talaromycosis (Penicilliosis)
|
Talaromyces marneffei
|
Soi tươi
Nhuộm soi
Vi nấm nuôi cấy định danh
ELISA
Test nhanh phát hiện kháng nguyên
Sinh học phân tử
|
Dịch mủ viêm, vảy da, đờm.
|
|
6
|
Coccidioidomycosis
|
C.immitis, C. posadasii
|
Soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh
Huyết thanh học
Sinh thiết mô bệnh học
Sinh học phân tử, giải trình tự
|
Dịch mủ viêm, vảy da, đờm.
|
|
7
|
Paracoccidioidomycosis
|
P. brasiliensis, P. lutzii
|
Soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh
Huyết thanh học
Sinh thiết mô bệnh học
|
Dịch mủ viêm, vảy da, đờm.
|
|
8
|
Mucormycosis
|
Apophysomyces Cunninghamella
Lichtheimia, Mucor Rhizopus, Rhizomucor và Saksenaea
|
Sinh thiết mô bệnh học
Soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh
Sinh học phân tử, giải trình tự
Chụp CT thương tổn
|
Dịch mủ viêm, vảy da
|
|
9
|
Eumycetoma
|
Madurella mycetomatis, Trematosphaeria
grisea, Exophiala jeanselmei, Medicopsis romeroi, Falciformispora
senegalensis, Falciformna Curvkinsii và Falciformora thompkinsii.
|
Sinh thiết mô bệnh học
Soi tươi
Vi nấm nuôi cấy định danh
Sinh học phân tử, giải trình tự
Chụp X quang, CT, MRI
|
Dịch mủ viêm, vảy da
|
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
1
|
Bệnh ghẻ/ Bệnh ngứa do ghẻ
|
Sarcoptes scabiei hominis
|
Sarcoptes scabies hominis (ghẻ) soi tươi
|
Vảy da vùng lòng bàn tay, chỉ tay, luống ghẻ
Test burrow ink (xanh methylene)
|
Dao cùn vô khuẩn lấy mẫu, đựng trong lọ sạch,
kín, khô, chuyển đến phòng XN < 2 giờ;
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản
nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày
|
|
2
|
Chấy/ Chí, rận là ngoại ký sinh trùng bắt
buộc
|
03 trong số 300 loài chấy/chí gây bệnh ở
người
- Chấy thân mình Pediculus humanus
corporis
- Chấy da đầu Pediculus humanus capitis
- Chấy vùng da mu Pthirus pubis
|
XN soi tươi tìm thấy trứng, ký sinh trùng non
hoặc trưởng thành
|
Cạo da vùng da đầu, cổ, vai, nách, cổ tay
Tóc, da đầu
Lông ngực, lông mi, mày và lông mu
Cạo lông mu trên tờ giấy A4 soi kính lúp quan
sát
|
Dao cùn vô khuẩn lấy mẫu, đựng trong lọ sạch,
kín, khô, chuyển đến phòng XN < 2 giờ;
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản
nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày.
|
|
3
|
Viêm da do Demodex spp.
|
Demodex folliculorum
Demodex brevis
|
Soi tươi tìm Demodex spp. bằng dung
dịch KOH 20%
Soi tươi tìm Demodex spp. bằng dầu
thực vật
Sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn
|
Vảy da
Nặn tuyến bã
|
Dao cùn vô khuẩn cạo vảy
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống
vô trùng có nắp xoáy. Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không chuyển
ngay được, có thể bào quản nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày.
|
|
4
|
Trứng cá đỏ kèm nhiễm Demodex spp.
|
Demodex folliculorum
Demodex brevis
|
Soi tươi tìm Demodex spp. bằng KOH 20%
Soi tươi tìm Demodex spp. bằng dầu
thực vật
Sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn
|
Vảy da
Nặn tuyến bã
|
Dao cùn vô khuẩn cạo vảy
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống
vô trùng có nắp xoáy. Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không chuyển
ngay được, có thể bào quản nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày.
|
|
5
|
Viêm nang lông do Demodex
|
Demodex folliculorum
|
Soi tươi tìm Demodex spp. bằng KOH 20%
Soi tươi tìm Demodex spp. bằng dầu
thực vật
Sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn
|
Vảy da
Chất bã nang lông
|
Dao cùn vô khuẩn cạo vảy
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống
vô trùng có nắp xoáy.
Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu
không chuyển ngay được, có thể bào quản nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng trong 7
ngày.
|
|
6
|
Bệnh da do ấu trùng ruồi
|
Cordylobia anthropophaga
Dermatobia hominis
|
Soi tươi
|
Dịch, mủ
|
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch cho vô ống
vô trùng có nắp xoáy.
Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu
không chuyển ngay được, có thể bào quản nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng trong 7
ngày.
|
|
7
|
Bệnh do Leishmania spp.
|
Leishmania major
Leishmania tropica
|
Nhuộm soi
Nuôi cấy
PCR
ELISA
Test nhanh phát hiện kháng nguyên
|
Dịch, mủ
|
Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống
vô trùng có nắp xoáy.
Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 2 giờ.
Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2-8ºC trong 7 ngày.
|
|
8
|
Ấu trùng di chuyển trên da (CLM)
|
A. duodenale
N. americanus
Gnathostoma spp.
Toxocara spp.
|
Phẩu tích thu mẫu KST định danh hình thái;
Miễn dịch ELISA
PCR định danh loài
|
Mẫu ấu trùng, ký sinh trùng
Huyết thanh
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng.
Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2-8ºC trong 7 ngày
|
|
9
|
Viêm da do ấu trùng đuôi (Cercarial
dermatitis)
|
Các ấu trùng trên chim và động vậy có vú
thuộc giống Trichobilharzia
T. ocellata
T. brevis
T. stagnicolae
T. physellae
T. regenti
Ornithobilharzia sp
Austrobilharzia sp.
Bilharziella polonica
Gigantobilharzia huronensis
|
- Chẩn đoán dựa trên lâm sàng và bệnh sử nghề
nghiệp liên quan;
- Ấu trùng bắt được phân tích hình thái và
PCR định giống và loài ấu trùng;
- Không bắt được con trưởng thành
|
Ấu trùng bám tại vị trí xâm nhập vào da cơ
thể người
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng.
Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu
không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2-8ºC trong 7 ngày
|
|
10
|
Bệnh do bọ chét cát hay ngoại ký sinh T. penetrans
|
Tunga penetrans
|
- Chẩn đoán dựa trên lâm sàng và bệnh sử nghề
nghiệp liên quan;
- Tổn thương là nốt thương tổn hoại tử li ti
ở dưới bàn chân và ngón chân màu đen có chấm lõm ở giữa;
- Ban đầu không triệu chứng, sau đó ngứa và
kích thích, viêm và loét đa tổn thương trên một vùng khó đi lại và cuối cùng
nhiễm trùng thứ phát và hoại thư.
|
- Bệnh phẩm sinh thiết từ thương tổn
- Bắt được con trưởng thành hoặc trứng tại
vết thương Tunga penetrans
|
Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng.
Chuyển đến phòng XN trong vòng 2 giờ. Nếu không
chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2-8ºC trong 7 ngày
|
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
|
1
|
Chốc
|
Staphylococcus aureus
Streptococcus pyogenes
Streptococcus spp.
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy định danh
Kháng sinh đồ, đặc biệt tìm tụ cầu kháng
Methicillin (MRSA)
PCR
|
Dịch
Mủ
|
|
2
|
Nhọt
|
Staphylococcus aureus
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy định danh
Kháng sinh đồ
PCR
|
Mủ
|
|
3
|
Viêm nang lông
|
Staphylococcus aureus
Pseudomonas.aeruginosa
Klebsiella
Enterobacter
Malassezia furfur
Demodex folliculorum
Herpes simplex
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy định danh
Soi tươi với KOH
Vi nấm nuôi cấy và định danh
Kháng sinh đồ tự động nếu là S. aureus,
Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella, Enterobacter
PCR
|
Dịch
Mủ
Vảy da
Chất bã nang lông
|
|
4
|
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
|
Staphylococcus. spp
|
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
Kháng sinh đồ
|
Nước tiểu, máu, dịch họng, rốn, dịch, vùng da
nghi ngờ nhiễm khuẩn.
|
|
5
|
Trứng cá
|
Cutibacterium acnes
Staphylococcus. spp
|
Nhuộm Gram
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kị khí nuôi cấy và định danh
Kháng sinh đồ
|
Chất bã nang lông
|
|
6
|
Lao da
|
Mycobacterium tuberculosis
Non tuberculosis mycobacterium
|
Nhuộm AFB Ziehl- Nelsen
Nhuộm AFB huỳnh quang
Nuôi cấy
Kháng sinh đồ môi trường lỏng,
Genexpert
PCR lao
LPA (Line Probe Assay)
|
Dịch
Mảnh mô sinh thiết
|
|
7
|
Phong
|
Mycobacterium leprae
Mycobacterium lepromatosis
|
Nhuộm Ziehl- Nelsen/ huỳnh quang PCR
|
Dịch
Mảnh sinh thiết
|
|
8
|
Viêm mô bào, viêm quầng
|
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
Streptococcus spp.
Haemophilus influenzae loại B
Một số loài khác như: Acinetobacter,
Bacteroides fragilis, Pasteurella multocida, Pseudomonas aeruginosa, Vibrio
vulnificus
|
Vi khuẩn nuôi cấy đinh danh
Định lượng các kháng thể kháng lại các kháng
nguyên của liên cầu
Test kháng nguyên
Cấy máu trong trường hợp nhiễm trùng toàn
than
Kháng sinh đồ tự động
|
Dịch
Mủ
Máu
|
|
9
|
Bệnh tinh hồng nhiệt
|
Streptococcus pyogenes
|
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Định lượng antistreptolysin-O
|
Máu
|
|
10
|
Erythrasma
|
Corynebacterium minutissimum
|
Đèn Wood
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
|
Mủ
|
|
11
|
Bệnh than
|
Bacillus anthracis
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
Xét nghiệm phát hiện kháng thể
PCR
|
Máu Mủ
Dịch màng phổi, dịch não tủy
Phân
|
|
12
|
Nhiễm trùng da do não mô cầu
|
Neisseria meningitidis
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Vi khuẩn kháng thuốc định lượng
Định tính kháng thể bằng phản ứng ngưng kết
latex
PCR, LAMP
|
Máu
Dịch thương tổn, dịch não tủy
|
|
13
|
Viêm tuyến mồ hôi mủ
|
Staphylococcus aureus
Bacteroides spp.
Streptococcus milleri
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
|
Mủ
|
|
14
|
Lyme
|
Borrelia spp.
|
Xét nghiệm định lượng kháng thể trong huyết
thanh
ELISA, PCR
|
Dịch
Máu
|
|
15
|
Nhiễm trùng da do bỏng
|
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Miễn dịch
PCR
|
Dịch
Mủ
Máu
|
|
16
|
Viêm cân mạc hoại tử (Necrotizing fasciitis -
NF)
|
Streptococcus pyogenes
Staphylococcus aureus
Clotridium perfringens
Bacteroides fragilis
Vibrio vulnificus
Aeromonas hydrophila
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Miễn dịch
PCR
|
Dịch
Mủ
Máu
|
|
17
|
Nhiễm trùng vết thương
|
Staphylococcus aureus
Pseudomonas aeruginosa
Escheria coli
Acinetobacter baumannii
Streptococcus spp.
Enterobacter spp.
Klebsiella spp.
Proteus spp.
Candida albicans
Candida krusei
Candida parapsilosis
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh
Vi khuẩn kháng thuốc định tính
Miễn dịch
PCR
|
dịch mủ vết thương
máu
|
|
18
|
Áp xe da
|
Staphylococcus aureus
Streptococcus spp.
|
Vi khuẩn nhuộm soi (Nhuộm Gram)
Vi khuẩn nuôi cấy và định danh (dịch áp xe,
máu)
Vi khuẩn kháng thuốc định tính, định lượng
Miễn dịch
PCR
|
dịch áp xe
máu
|
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
|
1
|
Hạt cơm
|
Human Papilloma Virus
|
PCR
|
Tổ chức sùi trên da
|
|
2
|
U mềm lây
|
Molluscosum Contagiosum virus
|
Nhuộm Giemsa hoặc
Gram
Miễn dịch
PCR
|
Tổ chức u mềm trên da
|
|
3
|
Bệnh Zona
|
Varicella-zoster virus (VZV)
|
Tế bào học dạng nang nhuộm Giemsa
Miễn dịch PCR
|
Dịch
|
|
4
|
Thủy đậu
|
Herpes Varicellae Virus
|
Tế bào học dạng nang nhuộm Giêmsa
PCR
|
Dịch
Máu
|
|
5
|
Viêm da do Herpes
|
Herpes virus 1
Herpes virus 2
|
Miễn dịch PCR
|
Dịch vùng tổn thương trên da
Máu
Dịch não tuỷ
|
|
6
|
Bệnh tay chân miệng
|
Coxsakievirus A16
Enterovirus 71 (EV 71)
|
Miễn dịch học
PCR
|
Nốt phỏng nước
Dịch họng
Phân
|
|
7
|
Bệnh sốt mò do Rickettsia spp.
|
Orientia tsutsugamushi
|
- ELISA hoặc test nhanh phát hiện kháng thể;
- PCR định danh giống, loài.
- Hóa mô miễn dịch
|
- Máu
- Mẫu sinh thiết vết loét Eschar
|
|
8
|
Bệnh sốt vàng
|
Flavivirus
|
Xét nghiệm huyết thanh học
PCR
|
Máu
|
Các bệnh nhiễm trùng do vi-rút là nhóm bệnh phổ
biến, chiếm tỷ lệ đáng kể trong thực hành lâm sàng và có ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe cộng đồng. Có hàng trăm loại vi-rút có khả năng gây bệnh cho người, với
biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, từ những hội chứng nhẹ đến các bệnh lý nặng, đe
dọa tính mạng. Các nhóm vi-rút thường gặp bao gồm: vi-rút gây bệnh ở trẻ em
(như enterovirus, rotavirus), nhóm herpesvirus (CMV, EBV, HSV, VZV, HHV-6),
vi-rút viêm gan (A-E), vi-rút polyoma (JC, BK), vi-rút đường hô hấp
(adenovirus, coronavirus, cúm, RSV), retrovirus, các vi-rút có thể phòng ngừa
bằng vắc- xin (sởi, quai bị, rubella) và vi-rút lây truyền từ động vật sang
người (arbovirus, virus dại, West Nile, Zika...).
Do đặc điểm lâm sàng không đặc hiệu, việc xác
định căn nguyên vi-rút chủ yếu dựa vào các xét nghiệm vi sinh, giúp bác sĩ định
hướng chẩn đoán, điều trị và kiểm soát dịch tễ. Các xét nghiệm vi sinh lâm sàng
thường được sử dụng gồm xét nghiệm huyết thanh học, xét nghiệm phân tử và nuôi
cấy vi-rút (áp dụng trong các phòng thí nghiệm chuyên sâu). Trong đó, xét
nghiệm phân tử (NAAT - Nucleic Acid Amplification Test), đặc biệt là phản ứng
chuỗi polymerase (PCR) hoặc PCR phiên mã ngược thời gian thực (RT-PCR), đã trở
thành công cụ chủ đạo nhờ độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép phát hiện nhanh
tác nhân ngay cả khi tải lượng vi-rút thấp.
Bên cạnh đó, xét nghiệm huyết thanh học vẫn
đóng vai trò hỗ trợ trong chẩn đoán, đặc biệt đối với các bệnh vi-rút có diễn
tiến mạn tính hoặc tái hoạt. Tuy nhiên, kết quả huyết thanh học có thể bị ảnh
hưởng bởi phản ứng chéo hoặc dương tính giả, nhất là khi phát hiện kháng thể
lớp IgM. Do đó, để xác định nhiễm trùng cấp tính, cần tiến hành đo kháng thể
IgG (hoặc tổng IgG và IgM) tại hai thời điểm - giai đoạn cấp tính và giai đoạn
hồi phục sau 2-3 tuần, nhằm đánh giá sự chuyển đổi huyết thanh hoặc sự tăng
hiệu giá kháng thể ≥ 4 lần.
Những điểm chính trong chẩn đoán hội chứng
nhiễm vi-rút trong phòng thí nghiệm
- Khi nghi ngờ hội chứng nhiễm vi-rút, bác sĩ cần
đánh giá trên cơ sở độ tuổi, tình trạng miễn dịch, tiền sử phơi nhiễm, tiêm
chủng và đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân.
- Cần ưu tiên xét nghiệm các tác nhân có khả năng
gây bệnh cao nhất, tránh xét nghiệm dàn trải không cần thiết. Phần mẫu bệnh
phẩm còn lại nên được bảo quản lạnh hoặc đông lạnh để dự phòng xét nghiệm bổ
sung khi cần.
- Xét nghiệm đa chủng (multiplex PCR) có thể hữu
ích ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc bệnh cảnh nặng, giúp phát hiện đồng
nhiễm hoặc xác định nhanh tác nhân chính.
- Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu là yếu tố
then chốt quyết định độ chính xác của kết quả. Bác sĩ lâm sàng cần phối hợp với
phòng xét nghiệm để lựa chọn loại mẫu phù hợp (máu, dịch hô hấp, dịch não tủy,
phân, mô...) và đảm bảo vận chuyển đúng điều kiện nhiệt độ.
- Do năng lực kỹ thuật của các cơ sở xét nghiệm
khác nhau, nhiều mẫu bệnh phẩm có thể phải chuyển đến phòng xét nghiệm tham
chiếu, dẫn đến thời gian trả kết quả kéo dài, ảnh hưởng đến quyết định điều
trị.
- Phản ứng chéo kháng thể giữa các vi-rút cùng họ
(như flavivirus hoặc herpesvirus) có thể gây kết quả huyết thanh học không đặc
hiệu.
- Tùy theo mục đích lâm sàng, cùng một loại
vi-rút có thể được phát hiện bằng định dạng xét nghiệm khác nhau: xét nghiệm
miễn dịch phát hiện kháng nguyên/kháng thể, xét nghiệm phát hiện vật liệu di
truyền hoặc định lượng tải lượng vi-rút.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Theo dõi hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hội chứng suy giảm miễn dịch
|
HIV
(Human immunode ficiency virus)
|
Test nhanh phát hiện kháng thể HIV-1 và HIV-2
(Xét nghiệm nhanh tai chỗ)
|
- Máu toàn phần (lấy máu đầu ngón tay hoặc tĩnh
mạch)
- Nước bọt
|
Không áp dụng
|
|
|
Test nhanh phát hiện cả kháng nguyên và kháng
thể HIV-1 và HIV-2 (Xét nghiệm nhanh tai chỗ)
|
Máu toàn phần (lấy máu đầu ngón tay hoặc tĩnh
mạch)
|
Không áp dụng
|
|
|
- Phát hiện kháng thể HIV-1 và HIV-2
- Phát hiện cả kháng nguyên và kháng thể
HIV-1 và HIV-2
- Phân biệt kháng thể HIV-1 và HIV-2
|
Huyết tương
|
Ống EDTA, ≤ 2h, RT hoặc Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
PPT: plasma preparation tube
RT: nhiệt độ phòng
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
SST: serum separator tube
|
|
Sinh học phân tử (NAAT, test khuếch đại axít
nucleic):
- Định tính DNA và RNA HIV-1
- Định tính DNA và RNA HIV-2
|
- Máu toàn phần
- Huyết tương
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
NAAT:
- Định tính RNA HIV-1
- Định tính RNA HIV-1/-2
|
Huyết tương
|
Ống EDTA, ≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
- Định lượng (đo tải lượng) RNA HIV-1
- Định lượng (đo tải lượng) RNA HIV-2
- Phát hiện kiểu hình hoặc kiểu gen kháng
thuốc HIV-1
|
Huyết tương
|
Ống EDTA, ≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
Huyết tương phải được tách trong vòng 6 giờ kể
từ lúc lấy mẫu để tránh tải lượng RNA HIV có thể không đúng giá trị thực
|
|
2
|
- Hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm
trùng cấp tính
- Carcinoma hầu họng
- Burkitt’s lymphoma
- Rối loạn tăng trưởng lympho ở người suy
giảm miễn dịch
|
Epstein- Barr virus
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT (định tính)
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
NAAT (định lượng)
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA, ≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Máu toàn phần, tế bào lympho máu ngoại vi
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
3
|
Hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng,
viêm gan ở trẻ nhỏ
Viêm phổi, viêm dạ dày- ruột, bệnh màng
mạch-võng mạc ở những người suy giảm miễn dịch
Nhiễm trùng chu sinh và bẩm sinh: hư thai, bất
thường bẩm sinh,…
|
CMV
(Cytomeg alo virus)
|
Phát hiện kháng thể IgG và IgM
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Nước tiểu
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
NAAT (định tính)
|
Dịch cơ thể
Dịch não tủy
Bệnh phẩm hô hấp
Mô
Nước tiểu
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
NAAT (định lượng)
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA ≤ 2h, RT
PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
4
|
- Varicella (thủy đậu): sốt, bọng nước mụn mủ
mọc khắp người kèm ngứa, có thể biến chứng viêm não, viêm phổi, hội chứng
Reye,..
- Zoster (thể tái phát do sự tái hoạt động
của virus Varicella ở dạng ngủ yên): mụn rộp trên da dọc theo đường đi của
dây thần kinh nửa cơ thể kèm theo đau nhức
|
VZV (Varicella -Zoster virus)
|
NAAT
|
Cạo lớp nền của tổn thương da được thu thập
bằng cách phết tăm bông
|
Tăm bông đựng trong ống VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
Phát hiện kháng thể IgG và IgM
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
IgM không được khuyến cáo để phiên giải mới
nhiễm VZV gần đây hay giai đoạn cấp; NAAT hoặc nuôi cấy được ưu tiên hơn.
|
|
Nhuộm kháng thể huỳnh quang trực tiếp
|
Dịch mụn nước phết lên lam kính
|
Lam kính đựng trong hộp vô trùng, ≤ 2h, RT
|
|
|
5
|
HSV-1: Viêm lợi miệng cấp tính, sốt phỏng
rộp, viêm kết mạc-giác mạc, viêm não/màng não, nhiễm trùng da
HSV-2: Herpes sinh dục,
Herpes trẻ sơ sinh, ung thư cổ tử cung
|
HSV (Virus Herpes Simplex)
|
NAAT
|
Cạo lớp nền của tổn thương da hoặc niêm mạc
được lấy bằng tăm bông
|
Tăm bông đựng trong ống VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
Tìm kháng thể
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
IgM không được khuyến cáo để phiên giải mới
nhiễm HSV gần đây hay giai đoạn cấp; NAAT hoặc nuôi cấy được ưu tiên hơn.
|
|
Nhuộm kháng thể huỳnh quang trực tiếp
|
Dịch mụn nước trên lam kính
|
Lam kính đựng trong hộp vô trùng, ≤ 2h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Cạo lớp nền của tổn thương da hoặc niêm mạc,
lấy bằng tăm bông
|
Tăm bông đựng trong ống VTM, ≤ 24h, RT hoặc đá lạnh
|
CSF không dùng để nuôi cấy do độ nhậy thấp
|
|
6
|
Bệnh Exanthem subitum ở trẻ nhỏ
Viêm não ở người suy giảm miễn dịch
|
Human Herpes virus Type 6
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Nước bọt
|
Lọ vô trùng, không có chất bảo quản, ≤ 24h,
RT
|
|
|
|
Máu toàn phần, tế bào đơn nhân máu ngoại vi
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
7
|
Nhiễm trùng ban đỏ
Đau khớp/viêm khớp
Thiếu máu bất sản thoáng qua ở người thiếu
máu mạn tính Sảy thai, phù thai
|
Parvovirus B19
|
Mô bệnh học
|
Tủy xương
|
Lọ vô trùng, ≤ 2h, RT
Hoặc lọ có formalin, 2- 24h, RT
|
|
|
Tìm kháng thể IgG, IgM
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Huyết thanh
|
Ống SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
8
|
Biểu hiện lâm sàng: sốt, viêm long đường hô
hấp, đường tiêu hóa, viêm kết mạc mắt và phát ban đặc hiệu
Có thể gây biến chứng viêm phổi, viêm ruột,
viêm tai giữa, viêm não-màng não, viêm tủy, viêm não chất trắng bán cấp xơ
hoá
|
Sởi (Measles (Rubeola) virus
|
Huyết thanh học
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch hút mũi
|
Cho vào ống VTM, ≤ 24h, RT hoặc đá lạnh
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy họng, dịch miệng
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
9
|
Viêm tuyến nước bọt
Ngoài ra còn gây viêm tuyến sinh dục, viêm
tụy, viêm màng não và một số cơ quan khác
|
Virus quai bị (Mumps virus)
|
Phát hiện kháng thể IgG, IgM
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
nhưng tốt nhất trên đá lạnh
|
|
|
|
Dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu
Dịch hút mũi
|
Que đã ngoáy dịch để trong ống VTM, ≤ 24h, RT
hoặc đá lạnh
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy tuyến nước bọt mang tai trong miệng
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
nhưng tốt nhất trên đá lạnh
|
Xoa tuyến nước bọt mang tai khoảng 30 giây trước
khi
ngoáy
dịch
|
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu
|
Ống VTM, ≤ 24h, RT hoặc đá lạnh
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy tuyến nước bọt mang tai trong miệng
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
nhưng tốt nhất trên đá lạnh
|
Xoa tuyến nước bọt mang tai khoảng 30 giây trước
khi
ngoáy
dịch
|
|
10
|
Bệnh Rubella mắc phải: mệt mỏi, sốt nhẹ, phát
ban dạng sởi, đau cơ khớp thoáng qua
Hội chứng Rubella bẩm sinh: dị dạng và dị tật
nhiều cơ quan của thai nhi
|
Rubella virus (Sởi Đức)
|
Phát hiện kháng thể IgG và IgM
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu
|
Que đã ngoáy dịch để trong ống VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Ống vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
11
|
Gây bệnh thận như viêm thận, suy thận, thải
mảnh ghép thận… ở những người ghép thận và viêm bàng quang xuất huyết, đặc
biệt ở những người ghép tủy xương
|
BK virus
|
Tế bào học
|
Nước tiểu
|
100 mL nước tiểu lấy vào chai nhựa sạch loại
250 mL đã có sẵn 50 mL dung dịch carbowax 2% (chất định hình Saccomanno) hoặc
chất định hình thay thế 50% cồn etylic với thể tích bằng nước tiểu, RT, ≤ 2
giờ
|
|
|
NAAT (định lượng)
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Lọ vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Giải phẫu bệnh
|
Mô
|
Lọ vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
12
|
Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML), Viêm
bàng quang xuất huyết, đặc biệt ở những người ghép tủy xương
|
JC virus
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Giải phẫu bệnh
|
Mô
|
Lọ vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
13
|
Hội chứng nhiễm virus
Hội chứng sốt Dengue
Sốt xuất huyết Dengue
|
Virus Dengue
|
Phát hiện kháng thể IgG, IgM và kháng nguyên
NS1
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Huyết thanh
|
Ống SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
14
|
Khởi phát cấp tính, hội chứng vàng da, hội
chứng hủy hoại tế bào gan, rối loạn tiêu hóa
|
Vi rút viêm gan A (HAV- Hepatitis A virus) và vi rút viêm gan
E (HEV- Hepatitis E virus)
|
Phát hiện kháng thể IgG và IgM, kháng thể
toàn phần HAV và HEV; kháng nguyên HEV
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
NAAT:
định lượng (tải lượng virus) RNA của HEV và
HAV
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
15
|
Hội chứng vàng da
Hội chứng hủy hoại tế bào gan Hội chứng suy
gan, …
|
Vi rút viêm gan B và D
|
Phát hiện HbsAg, HbeAg, Anti-HBs, Anti-Hbe,
Anti-HBc total, Anti-HBc IgM HDVAg, Anti- HDV-IgM, Anti- HDV-IgG
Anti-HDV-total
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
NAAT:
HBV tải lượng virus
HDV tải lượng virus
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA ≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
16
|
Khởi phát âm thầm thường diễn biến thành viêm
gan mạn
Hội chứng hủy hoại tế bào gan
Xơ gan, ung thư gan,…
|
Vi rút viêm gan C
|
Phát hiện:
Anti-HCV-IgG
Anti-HCV-total
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
NAAT:
RNA HCV định tính
RNA HCV định lượng
HCV định type
HCV giải trình tự gen
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
17
|
Virus Polio: sốt bại liệt
Virus Coxsackie: viêm màng não vô trùng,
Herpagina, tay- chân-miệng, Bornholm, viêm cơ tim, viêm kết mạc xung huyết
cấp tính, viêm dạ dày-ruột,…
Virus Echo: cảm cúm, sốt phát ban, viêm
não-màng não vô trùng
Virus Parecho: cảm cúm, nhiễm trùng tiêu hóa,
trẻ nhỏ có thể nhiễm trùng huyết, viêm não-màng não
|
Entero virus and Parecho virus
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Phân
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy họng
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
hoặc ống VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
18
|
Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên
Trẻ nhỏ hay gặp hội chứng nhiễm trùng đường
hô hấp dưới (viêm tiểu phế quản, viêm phổi), viêm tai giữa
|
Vi rút hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial
Virus)
|
NAAT
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nhuộm kháng thể huỳnh quang trực tiếp/ xét
nghiệm kháng nguyên miễn dịch nhanh
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT, tốt nhất bảo quản đá lạnh
|
|
|
19
|
Hội chứng nhiễm virus cấp
Hội chứng hô hấp
Có thể gây biến chứng về tai mũi họng, phổi-
màng phổi, viêm màng não, biến chứng tim mạch, thần kinh
|
Vi rút cúm (Influenza Virus Infection)
|
NAAT
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
Phát hiện kháng nguyên (test nhanh)
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới
|
Ống vô trùng hoặc ống VTM, ≤ 2h, RT hoặc bảo
quản đá lạnh
|
|
|
20
|
Hội chứng nhiễm trùng hô hấp trên ở trẻ nhỏ
có thể gây viêm thanh khí quản, viêm tắc thanh quản, viêm tiểu phế quản, viêm
phổi
|
Vi rút á cúm (Parainfluenza)
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch tiết đường hô hấp, dịch ngoáy mũi họng,
dịch rửa mũi
|
Ống vô trùng hoặc ống VTM, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch tiết đường hô hấp, dịch ngoáy mũi họng
|
Ống vô trùng hoặc ống VTM, ≤ 2h, RT
|
|
|
Huyết thanh học (xác định hiệu giá kháng thể
- ít ứng dụng)
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
21
|
Nhiễm trùng thần kinh trung ương: viêm não
St.Louis, viêm não Lacrosse, viêm não California
|
West Nile virus and Other Endemic Arboviruses
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
22
|
Bệnh đường hô hấp (viêm họng cấp, viêm họng-
kết mạc, hội chứng hô hấp cấp, viêm phổi) Viêm nhiễm ở mắt (viêm kết mạc
thành dịch, viêm kết- giác mạc tản phát, viêm kết mạc- họng-hạch thành dịch)
Bệnh đường tiêu
hóa (type
40, 41
gây viêm
ruột ở trẻ em) Các bệnh khác (type 11 và 21 có thể gây viêm bàng quang xuất huyết cấp,
viêm gan ở trẻ ghép gan,
...)
|
Adenovirus
|
NAAT
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới, phân, dịch kết mạc
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
Phát hiện kháng nguyên (test nhanh)
|
Dịch ngoáy tỵ hầu, bệnh phẩm đường hô hấp
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
Phát hiện kháng nguyên type 40 và 41 (test
nhanh)
|
Phân
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch hút/rửa/ngoáy dịch tỵ hầu, dịch họng;
bệnh phẩm đường hô hấp dưới,
Phân,
Dịch não tủy
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
23
|
Bệnh dại với biểu hiện chủ yếu là kích thích
tâm thần vận động hoặc một hội chứng liệt kiểu Landry
|
Vi rút dại (Rabies virus)
|
Phát hiện kháng thể nhuộm huỳnh quang trực tiếp,
Hóa mô miễn dịch
|
Sinh thiết da gáy
Sinh thiết não
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy tế bào
|
Nước bọt, nước
|
Lọ vô trùng, ≤ 2h, RT
|
|
|
Huyết thanh học
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Nước bọt
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT,
≤ 24h, RT
|
|
|
24
|
Viêm não-màng não
|
Lymphocy tic chorio meningitis virus (LCMV)
|
Huyết thanh học
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤2h, RT
|
|
|
25
|
Hội chứng nhiễm virus, phát ban da, viêm kết
mạc mắt
Một số trường hợp có biến chứng thần kinh:
hội chứng Guillain Barre, viêm não-màng não, hội chứng não bé ở trẻ sơ sinh)
|
Zika Virus
|
Huyết thanh học
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc Citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
26
|
Nhiễm trùng hô hấp cấp tính, viêm tai giữa
|
Human Metapneu movirus (hMPV)
|
Miễn dịch huỳnh quang
|
Dịch ngoáy mũi họng Dịch tiết đường hô hấp
|
Ống VTM, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch ngoáy mũi họng
Dịch tiết đường hô hấp
|
Ống VTM, ≤ 2h, RT
|
|
|
27
|
Viêm não/viêm màng não
|
Virus Nipah, Virus Hendra
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch ngoáy mũi họng
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Nước tiểu
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc Citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
|
Dịch ngoáy mũi họng
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
28
|
Triệu chứng cảm cúm, viêm đường hô hấp trên,
hiếm khi gây viêm đường hô hấp dưới
|
Rhino virus
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Dịch tiết mũi họng
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Dịch tiết mũi họng
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
|
29
|
Tiêu chảy cấp ở trẻ em
|
Rota virus
|
Test nhanh miễn dịch
|
Phân
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Miễn dịch huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ,
ngưng kết trên hạt latex, ELISA
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
Tách chiết và điện di RNA (phát hiện được
virus Rota nhóm A)
|
Phân
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
30
|
Viêm não
|
Vi rút Viêm não Nhật Bản (Japanese Encephalit
is virus)
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
NAAT
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc Citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc Citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Dịch não tủy
|
Lọ vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 24h, RT
|
|
|
31
|
U nhú ở các cơ quan, mụn cóc sinh dục, ung
thư cổ tử cung, dương vật, hậu môn
|
HPV (Human papilloma virus)
|
Papanicolaou test
|
Phết tế bào cổ tử cung lên lam kính
|
Cho vào hộp có nắp, ≤ 2h, RT.
|
|
|
NAAT
|
Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông phết thương
tổn.
Tổ chức sùi trên da
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 2h, RT. Nếu
không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2-8ºC trong 7 ngày.
|
|
|
32
|
Khởi phát đột ngột: sốt cao, đau cơ
Tổn thương đa cơ quan: tiêu hóa, hô hấp, thần
kinh
Phát ban lan tỏa, xuất huyết, sốc, suy đa
tạng
|
Virus Ebola
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
NAAT
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc Citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
Nuôi cấy virus
|
Máu toàn phần
|
Ống EDTA hoặc Citrate, ≤ 2h, RT
|
|
|
33
|
Hội chứng nhiễm siêu vi Hội chứng viêm đường
hô hấp cấp
|
Coronavir us (SARS- CoV-2)
|
Test nhanh miễn dịch
|
Dịch tỵ hầu, dịch mũi họng
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản, ≤ 2h, RT
|
|
|
Huyết thanh học
|
Huyết thanh
|
Ống Clot hoặc SST, ≤ 2h, RT
|
|
|
|
Huyết tương
|
Ống EDTA≤ 2h, RT
Ống PPT, ≤ 6h, RT
|
|
|
|
Giọt máu khô
|
Giấy thấm chuyên dụng, ≤ ngày, RT
|
|
|
NAAT
|
Ngoáy dịch tỵ hầu, dịch mũi họng, tiết đường
hô hấp
|
Ống vô trùng, không chất bảo quản hoặc ống
VTM, ≤ 24h, RT
|
|
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, điều kiện
khí hậu, tập quán sinh hoạt của người dân cũng như vệ sinh môi trường hiện nay
rất thuận lợi cho sự phát triển và lây nhiễm của các bệnh ký sinh trùng. Bệnh
ký sinh trùng thường gặp có một số đặc điểm giống nhau về đường lây nhiễm, các
yếu tố nguy cơ nên được chia theo nhóm bệnh như bệnh giun truyền qua đất bao
gồm giun đũa, giun tóc, giun móc; bệnh sán lá truyền qua thức ăn như sán lá
gan, sán lá phổi, sán lá ruột; bệnh lây truyền từ động vật sang người như bệnh
sán dây/ấu trùng sán lợn, bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo, bệnh ấu trùng giun
đầu gai, bệnh giun lươn, giun xoắn; ngoài ra còn có một số bệnh nấm, đơn bào
khác.
Đường mây truyền của các tác nhân ký sinh trùng
này có thể thông qua muỗi, ruồi truyền bệnh, qua con đường vết thương hở, qua
đường tiêu hóa hoặc truyền máu và bẩm sinh từ mẹ sang con qua chu trình nhau
thai. Các mẫu bệnh phẩm như phân, máu, dịch sinh học, huyết thanh, đờm/đàm,
dịch não tuỷ, mô rất quan trọng và cần thiết để xét nghiệm xác định nhiễm bệnh
phục vụ cho công tác chẩn đoán bệnh ký sinh trùng.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/
Hội chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Xét nghiệm
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
1
|
Sốt với cơn sốt điển hình của sốt rét: rét
run, sốt nóng và vã mồ hôi, hoặc sốt không thành cơn như người bệnh thấy ớn
lạnh, gai rét hoặc sốt cao liên tục, hay sốt dao động, thậm chí không sốt
(người mang KST không triệu chứng);
- Không tìm thấy các nguyên nhân gây sốt
khác.
- Đang ở hoặc đã đến vùng sốt rét lưu hành
hoặc có tiền sử mắc sốt rét gần đây.
- Trong vòng 3 ngày đầu điều trị bằng thuốc
sốt rét có đáp ứng tốt.
|
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale curtisi
P. ovale wallikeri
P. knowlesi
|
Soi lam máu
Giemsa
Test nhanh phát hiện kháng nguyên (RDT)
ELISA
PCR
|
Máu
Huyết thanh
|
Làm lam giọt đặc, giọt dày.
Máu đầu ngón tay, tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt
độ phòng, hoặc 2º
- 8ºC
trong 24 giờ
Giấy thấm máu (DBS)
|
|
2
|
- Hầu hết không có triệu chứng trong nhiều năm
kể từ khi nhiễm;
- Khi có triệu chứng có thể gặp sưng phồng
chi (chân voi), ngực, bìu, sinh dục (dái nước);
- Da dày, cứng;
- Khò khè, ho và khó thở;
- Về sau nhiễm khuẩn thứ phát
|
Wuchereria
bancrofti
Brugia malayi
Brugia timori
|
- Soi ấu microfilaria trên lam máu nhuộm
Giemsa;
Hematoxylin- Eosin
Knott’s technique
RDT phát hiện kháng nguyên
- Phát hiện kháng thể IgG1 và IgG4 bằng EIA
|
Máu
Mẫu sinh thiết mô bị thương tổn do ấu trùng
giun chỉ
|
Làm lam máu nhuộm Giemsa.
Máu đầu ngón tay, tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt
độ phòng, hoặc 2- 8ºC trong 24 giờ.
|
|
3
|
- Thể bệnh Human African trypanosomiasis
(HAT) hay bệnh ngủ do hai loài T. brucei gambiense và T. brucei rhodesiense
xâm
nhập vào các phủ tạng, kể cả thần kinh trung ương, phụ nữ mang thai và trẻ sơ
sinh cần quan tâm. Thể nhẹ trung bình có thể đau đầu, đau khớp, sưng hạch
lympho, sốt, ngứa và rối loạn chu kỳ giấc ngủ;
-Thể American trypanosomiasis (AT) hay bệnh
Chagas: sốt, mệt mỏi, nhức đầu, phát ban, chán ăn, đại tiện phân lỏng, buồn
nôn, nôn, sưng mắt, hay một bên mặt
|
Trypanosoma brucei gambiense
Trypanosoma brucei rhodesiense
|
Nhuộm hematoxylin- eosin (H&E)
Nhuộm Giemsa
IFA phát hiện kháng thể
EIA dựa trên kháng nguyên tái tổ hợp
Immunoblot
realtime PCR chẩn đoán giai đoạn cấp trong
trường hợp truyền máu và ghép tạng
|
- Huyết thanh
- Máu
- Mô phủ tạng
- Dịch cơ thể
- Dịch não tủy
- Hạch lympho
|
Làm lam máu, DNT nhuộm Giemsa, H&E,...
Máu cho vào tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ
phòng, hoặc 2-8ºC trong 24 giờ.
Máu cho vào ống EDTA (2,2 ml), mô sinh thiết
(trong nước muối hay paraffin) khi nghi nhiễm ở TKTU.
|
|
4
|
- Nhiều trường hợp nhiễm sán không triệu
chứng thời gian dài, tuy nhiên có một số có triệu chứng sớm là ngứa và đỏ da;
|
Schistosoma mansoni
S. japonicum
S. haematobium
S. intercalatum
S. mekongi
|
Soi phân tươi tìm trứng sán;
Soi nước tiểu tìm trứng;
ELISA phát hiện kháng thể
|
- Phân
- Nước tiểu
- Máu toàn phần
- Huyết thanh
|
Làm lam phân hay mẫu nước tiểu soi tươi ngay
sau khi lấy;
|
|
- Triệu chứng muộn hơn (trong vòng 30-60 ngày
sau nhiễm): sốt, ớn lạnh, đau cơ và ho, khó tiêu, buồn nôn, đau dạ dày, gan
lớn, xuất hiện tiểu máu hay đại tiện phân máu;
- Nhiễm trùng có thể dẫn đến ung thư bàng
quang
|
|
|
|
Máu đầu ngón tay, tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt
độ phòng, hoặc 2- 8ºC trong 24 giờ.
|
|
5
|
Bệnh sán lá gan nhỏ
- Đau tức hạ sườn (P) và vùng gan, tăng khi
lao động nặng, đi lại hoặc khi sức khỏe giảm sút.
- Rối loạn tiêu hóa: Phân sống, đầy bụng, khó
tiêu, ậm ạch, ăn nhiều mỡ đau tăng lên.
- Mệt mỏi, chán ăn, gầy sút.
- Trường hợp không điều trị có thể dẫn đến xơ
gan, cổ trướng và bệnh có liên quan đến ung thư biểu mô đường mật và tử vong
|
Opisthorchis viverrini
Clonorchis sinensis
|
Kato
Kato-Katz,
Formalin- Ether
Flotac
ELISA
PCR
|
- Phân, dịch tá tràng
- Huyết thanh
- Trứng, con trưởng thành
|
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-
8ºC trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
6
|
Bệnh sán lá gan lớn
- Đau bụng: Đau vùng hạ sườn (P) lan ra sau
lưng và mỏi vai cùng bên (70- 80% các trường hợp), hoặc đau vùng thượng vị và
mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi đau dữ dội,
đau từng cơn, đau tức.
- Sốt: Đa số không sốt, đôi khi sốt nhẹ, hiếm
gặp sốt cao, rét run hay sốt kéo dài.
- Thiếu máu: nhẹ, da xanh, niêm mạc nhợt.
- Rối loạn tiêu hóa: Người bệnh có cảm giác
đầy bụng khó tiêu, đôi khi có rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn;
- Ngứa, mày đay.
|
Fasciola hepatica
Fasciola gigantica
|
Kato, Kato- Katz, Formalin- Ether
FLOTAC và Mini-FLOTAC
ELISA
PCR
|
- Phân
- Dịch tá tràng
- Huyết thanh
- Trứng, con sán non hay trưởng thành
|
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-
8ºC trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
7
|
Bệnh sán lá ruột lớn
- Giai đoạn ủ bệnh, mệt mỏi, đôi khi đau bụng
tiêu chảy, thiếu máu nhẹ;
- Giai đoạn phát bệnh, bệnh nhân mệt mỏi, sụt
cân, thiếu máu, đau bụng tiêu chảy thất thường, phân lỏng có nhiều chất nhầy
lẫn nhiều thức ăn không tiêu. Tiêu chảy có thể kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều
tuần, đau bụng thường đau ở vùng hạ vị và có thể xảy ra cơn đau dữ dội, bụng
bị chướng, nhất là trẻ em;
- Ngoài ra, sán có thể gây tắc ruột. Khi
nhiễm nhiều sán bệnh nhân có thể nôn ra trứng sán hoặc ra sán.
|
Fasciolopsis buski
|
Công thức máu có BCAT tăng;
Phết mẫu phân soi tươi không nhuộm;
Cần phân biệt với trứng sán lá gan lớn
|
- Phân
- Chất nôn;
- Máu
|
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2º-
8ºC trong 24 giờ
Lọ, tube nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
8
|
Bệnh sán lá phổi
- Ho, khò khè kéo dài nhiều tháng - năm; tiến
triển từng đợt cấp tính. Ho và khạc đờm lẫn máu (thường ra ít một, lẫn với
đờm, màu đỏ tươi, hoặc đỏ thẫm, hoặc màu rỉ sắt, cũng có khi ho ra nhiều máu
tươi một lúc tuỳ thuộc vào tổn thương mạch máu nơi sán ký sinh trong phế
quản;
- Sốt: ít gặp, hiếm có tình trạng nhiễm trùng
và ít suy sụp cơ thể;
- Có thể cảm giác tức ngực, khó thở;
- Khám nghe phổi có ran ngáy, ran rít, có hội
chứng 3 giảm ở đáy phổi khi có tràn dịch màng phổi;
- Đối với ca sán khu trú phủ tạng khác, triệu
chứng lâm sàng diễn biến phức tạp, tùy theo cơ quan bị ký sinh. Nếu ở não,
thường có triệu chứng động kinh, sán ở gan gây áp xe gan…
|
Paragonimus heterotremus
P. westermani
|
Kato Kato- Katz
Formalin- Ether
Soi đờm trực tiếp.
ELISA
PCR
|
- Phân, dịch tá tràng
- Đờm, dịch phế quản
- Huyết thanh
- Trứng, sán trưởng thành
|
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2º-
8ºC trong 24 giờ
Lọ, tube nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
9
|
Bệnh ấu trùng sán lợn
- Nang ấu trùng sán dây lợn (ATSDL) dưới bao
cơ: hình tròn hoặc bầu dục, kích thước từ 1- 2cm, có thể 3 cm, di động dễ,
không đau, không ngứa, thường gặp nhất ở tay, ngực. Nang có thể tự thoái
triển và can xi
hoá.
- ATSDL ở thần kinh
+ Động kinh là triệu chứng thường gặp nhất,
gặp ở 50-80% các ca nang sán trong nhu mô não.
+ Đau đầu, buồn nôn, nôn do tăng áp lực nội
sọ, gặp ở 20-30% số trường hợp.
+ Não úng thuỷ do nang sán ký sinh ở các não
thất làm tắc lưu thông DNT.
+ Suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần. Bệnh
nhân có thể bị liệt, rối loạn vận động, cảm giác, nhìn mờ, nhìn đôi
+ Trường hợp nhiều nang sán bệnh nhân có thể
đột quỵ, hôn mê và tử vong.
- ATSDL ở mắt: Đau mắt, giảm thị lực, lồi mắt,
nhìn mờ, nhìn đôi…
|
Nang ấu trùng sán lợn Taenia solium (thùy
thuộc vào vị trí nang ấu trùng ký sinh định vị các mô và cơ quan)
|
IgE toàn phần.
ELISA phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên;
Western blot
|
- Máu
- Huyết thanh
- Dịch não tuỷ
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc
20-80ºC trong 24 giờ
|
|
10
|
Bệnh giun lươn đường ruột
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy là triệu chứng
thường gặp nhất, có thể kéo dài trên 2 tuần và xen kẽ đợt táo bón.
- Đau bụng: thường đau vùng thượng vị, hạ
sườn (P) kèm buồn nôn và nôn.
- Dị ứng: ngứa, nổi mẩn đỏ tại vị trí xâm nhập
qua da hoặc dạng ban dát sẩn nổi mề đay kéo dài rải rác toàn thân.
- Thể bệnh nặng bao gồm hội chứng tăng nhiễm
giun lươn và nhiễm giun lươn lan toả thường gặp ở bệnh nhân có suy giảm miễn
dịch, dùng corticosteroid kéo dài hay thuốc ức chế miễn dịch và thường đi kèm
với các bệnh khác như: Nhiễm khuẩn, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, suy thận
mạn, bệnh ác tính, tiểu đường, suy dinh dưỡng.
|
Strongyloides stercoralis
(Nhiễm trùng có thể đơn thuần ở ruột, hay thể
lan tỏa)
|
Kato
Kato-Katz
Formalin- Ether
ELISA
IgE toàn phần
PCR
Nuôi cấy
|
- Phân
- Dịch tá tràng
- Huyết thanh
- Máu
- Trứng
- Con trưởng thành
|
Lọ nhựa, < 24 giờ, nhiệt độ phòng.
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2º-
8ºC trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
11
|
Bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo (ATGĐCM)
Thể thông thường: Triệu chứng không quá
rầm rộ, có thể gặp ngứa, nổi mẩn, đau đầu, đau bụng, ho, khò khè, rối loạn
giấc ngủ, thay đổi hành vi nhẹ.
Thể ATDC ở mắt: Thể mắt ít gặp,
thường bị ảnh hưởng ở một bên mắt. Triệu chứng có thể gặp giảm thị lực, phản
ứng u hạt cực sau, u hạt ngoại vi, viêm nội nhãn, tổn thương võng mạc, viêm
kết giác mạc, viêm màng bồ đào, nặng hơn là mất thị lực hoàn toàn.
Thể ATDC nội tạng: Đau bụng mãn tính,
gan to, tiêu chảy, nôn; giả hen phế quản với khò khè, ho khan, khó thở, tức
ngực, sốt, đau đầu, mệt mỏi, sút cân. Mẩn ngứa, nổi ban.
Thể ATDC ở hệ thần kinh: Đây là thể bệnh nguy
hiểm nhất với triệu chứng không đặc hiệu, mức độ biểu hiện phụ thuộc vào vị
trí tổn thương như sốt, đau đầu, co giật.
|
Toxocara canis
Toxocara cati
|
ELISA phát hiện kháng thể;
Immunoblot phát hiện kháng nguyên;
IgE toàn phần;
Tăng BCAT máu
PCR;
Phẩu tích thu ấu trùng
|
- Huyết thanh
- Máu
- Ấu trùng bắt được trên sang thương
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-
8ºC trong 24 giờ
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-
8ºC trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
12
|
Bệnh ấu trùng giun đầu gai Gnathostoma
spp.
Thể ở da và mô mềm
- Tổn thương da có thể dạng một nốt, mụn nhỏ,
hay khối phù nề giới hạn không rõ, đôi khi sưng, nóng, đỏ, đau.
- Phù cục bộ: Tại vị trí tổn thương, có tính
di chuyển dưới da, từng đợt do chuyển động của ấu trùng, nhất là vùng mô lỏng
lẻo.
- Ngứa, mày đay có thể mạn tính, chủ yếu vị
trí tổn thương.
- ATDC có thể gặp khắp nơi trên cơ thể gồm
chi trên, vùng thắt lưng, mông, chi dưới, mặt, vai, cổ, bụng, ngực, lưng và
mông.
Thể ATDC trên thần kinh
- Hội chứng màng não: Cứng gáy, sợ ánh sáng,
tăng áp lực nội sọ.
- Hội chứng viêm não: Rối loạn tri giác, yếu/
liệt nửa người, có khi hôn mê.
Thể nội tạng và cơ quan khác hiếm gặp
Khi ATDC vào các nội tạng gan, phổi gây các
biểu hiện lâm sàng tương ứng:
- Thể tiêu hóa: ấu trùng vào thành dạ
dày-ruột, bệnh nhân có cảm giác khó chịu, sốt, nổi mẩn, chán ăn, buồn nôn,
nôn, tiêu chảy, đau thượng vị hay hạ sườn (P) nếu ATDC đến gan;
- Thể phổi: Biểu hiện ho, đau ngực do viêm
màng phổi, khó thở, tràn khí, tràn dịch-tràn khí màng phổi, ho ra máu, ho ra
ấu trùng;
- Thể tiết niệu, sinh dục: Tiểu ra máu, đôi
khi ấu trùng chui vào tử cung;
- Ở mắt: ATDC vào mắt, Gnathostoma spp.
có thể xâm nhập trực tiếp mắt gây viêm màng bồ đào, viêm mống mắt, teo mống
mắt, xuất huyết, tăng áp lực nhãn cầu, sẹo võng mạc, rối loạn thị giác, đau,
sợ ánh sáng và mù tạm thời hay vĩnh viễn;
- Ở tai: Ấu trùng Gnathostoma spp.
chui vào hốc tai, hốc mũi, có thể gây tổn thương tiền đình-ốc tai làm đau
tai, giảm thính lực hoặc ù tai.
|
Gnathostoma spinigerum
G. binucleatum G. doloresi
G. hispidum
G. nipponicum
|
ELISA
IgE toàn phần
PCR
Western blot
|
- Huyết thanh
- Máu
- Mẫu ấu trùng hoặc giun non từ sang thương
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8º C trong 24 giờ
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
13
|
Bệnh sán dây chó
Thể nang nước (Cystic
Echinococcosis - CE)
- Triệu chứng thường xuất hiện vào giai đoạn
cuối, khi nang kén phát triển đã gây chèn ép, kích thước nang dao động 1- 15
cm. Triệu chứng thay đổi tùy vị trí, kích thước và số lượng nang
- Vị trí thường gặp nang Echinococcus spp.
là gan, phổi, các triệu chứng khác không đặc hiệu:
+ Ở tiêu hóa và gan: Khó tiêu, viêm túi mật,
vàng da, sốt nhẹ.
+ Ở phổi: ho dai dẳng, sốt nhẹ, đôi khi ho
khạc ra máu, mẩn ngứa.
Thể nang tổ ong phế nang (Alveolar
Echinococcosis - AE)
- Triệu chứng phụ thuộc vị trí, kích thước
nang, nhưng thường chẩn đoán nhầm xơ gan, ung thư gan thứ phát. Gan to, cứng,
không đau, không tìm thấy khối u nguyên phát;
- Bệnh hay gặp ở người cao tuổi. Ban đầu,
nang thường xuất hiện ở gan, sau đó lan sang các mô lân cận hoặc theo đường
máu đến phổi, não.
- Bệnh tiến triển đưa đến trạng thái suy
kiệt, tử vong sau vài năm.
Thể đa nang (Polycystic
Echinococcosis - PE)
- Thể này thường do loài Echinococcus
vogeli, triệu chứng lệ thuộc kích thước đa nang, chú ý tránh chẩn đoán
nhầm tổn thương ở gan, phổi và tim.
|
Echinococcus granulosus
E. multilocularis
E. oligarthrus
E. vogeli
E. ortleppi
|
Siêu âm, CT scan và MRI phát hiện khối thương
tổn nghi ngờ;
ELISA phát hiện IgG
EIA hoặc IHA giúp sàng lọc và hỗ trợ chẩn
đoán;
Định danh phân biệt loài dựa vào kháng nguyên
Ev2 và PCR
|
- Huyết thanh;
- Mẫu mô bóc tách sau phẩu thuật
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ;
Bao quản mẫu mô theo quy trình phòng xét
nghiệm
|
|
14
|
Bệnh giun móc chó mèo
- Triệu chứng tại nơi ấu trùng xâm nhập vùng
da hở, dễ tiếp xúc với đất, cát như bàn tay, chân, mông: có vết sẩn đỏ, ngứa;
+ Biểu hiện ATDC: sau vài ngày xuất hiện một
hay nhiều đường hầm ngoằn ngoèo, gồ cao hơn mặt da xung quanh, dài thêm 10-20
mm mỗi ngày;
+ Tổn thương mụn hay bọng nước, sưng, đỏ, phù
nề và nhiễm trùng tại chỗ.
- Ấu trùng có thể tồn tại vùng tổn thương 5-6
tuần.
|
Ancylostoma braziliense
Ancylostoma caninum
Uncinaria stenocephala
|
Lâm sàng chẩn đoán là ưu thế
ELISA ít có ý nghĩa
Sinh thiết da lấy ký sinh trùng ra;
Mô bệnh học mảnh da sinh thiết có thâm nhiễm
BCAT.
|
- Huyết thanh
- Mẫu mô vùng tổn thương tìm ấu trùng
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
15
|
Bệnh giun xoắn
- Tuần đầu có thể đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
và sốt. Sau đó, triệu chứng toàn thân biểu hiện: phù nề mặt, quanh hốc mắt,
đau cơ, sốt dai dẳng, nhức đầu, xuất huyết dưới da, dưới kết mạc. Đau mắt, sợ
ánh sáng thường xảy ra trước đau cơ;
- Triệu chứng do xâm lấn cơ có thể giống viêm
đa cơ. Cơ hô hấp, nói, nhai, nuốt có thể đau. Khó thở nặng có thể xảy ra khi
nhiễm nặng;
- Sốt thường từng cơn, tăng ≥39°C, tiếp tục tăng
trong vài ngày, sau đó giảm. Tăng BCAT thường bắt đầu khi ấu trùng non xâm
lấn mô, đỉnh từ 2-4 tuần sau khi nhiễm trùng và dần dần suy giảm khi ấu trùng
tạo nang;
- Khi nhiễm nặng, viêm có thể gây biến chứng
viêm cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim, viêm não, viêm màng não, rối loạn thính
giác, thị giác, động kinh, viêm phổi, viêm màng phổi). Tử vong có thể là hậu
quả viêm cơ tim hoặc viêm não;
- Triệu chứng dần dần thuyên giảm và biến mất khoảng
3 tháng, khi ấu trùng đã tạo nang đầy đủ trong các tế bào cơ và bị loại bỏ
khỏi các cơ quan.
|
Trichinella spiralis
|
EIA dùng kháng nguyên chất tiết T.
spiralis (ES)
ELISA phát hiện kháng thể thường âm tnhs
trong 2-8 tuần đầu sau nhiễm;
Creatine kinase và LDH tăng trong máu biểu
hiện tổn thương cơ; Sinh thiết cơ
|
- Máu toàn phần
- Huyết thanh
- Vùng tổn thương có ấu trùng
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ
Lọ nhựa, 70% ethanol, nhiệt độ phòng
|
|
16
|
Bệnh lỵ do amíp
- Đau bụng không ở vị trí cố định, có khi đau
tăng, đau quặn dọc khung đại tràng.
- Đại tiện nhiều lần trong ngày (5-15 lần)
phân nhầy lẫn dịch máu, phân lỏng.
- Mệt mỏi, mất nước, suy kiệt
Bệnh amip ở gan
- Đau vùng hạ sườn (P) với cường độ thay đổi,
đau nhói khi hít mạnh, đau lan ra sau hoặc xuyên lên vai (P).
- Gan to, sốt hoặc có dấu nhiễm trùng nhiễm
độc.
|
Entamoeba histolytica
|
Soi phân tươi trực tiếp
ELISA phát hiện IgG
Sinh thiết chọc hút ổ áp xe xem màu dịch điển
hình
|
- Phân
- Huyết thanh
- Dịch ổ áp xe.
|
Lọ nhựa, nhiệt độ phòng
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ
Lọ nhựa, nhiệt độ phòng
|
|
.
|
- Amip N. fowleri gây viêm não màng
não tiên phát (PAM), gây tử vong cao, gần 100%
- Thay đổi nhận định mùi vị
- Nhức đầu, buồn nôn, nôn
- Hội chứng não, màng não
|
Naegleria fowleri
|
Soi trực tiếp mẫu DNT tươi hay mẫu nuôi cấy,
sử dụng nhuộm (HE), acid-Schiff (PAS), trichrome, Giemsa, hay Wright- Giemsa.
PCR định danh amip trong DNT hoặc mô não;
Hóa mô miễn dịch (IHC) và nhuộm miễn dịch huỳnh
quang gián tiếp (IIF) dùng kháng thể đặc hiệu kháng lại N. fowleri để
phát hiện amip
- Không nhuộm Gram vì N. fowleri có
thể bị phá hủy khi cố định nhiệt
|
- Máu toàn phần
- Huyết thanh
- DNT
- Mẫu mô não, màng não
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ;
Thận trọng với các mẫu DNT nghi nhiễm ở mức
an toàn cao nhất
|
|
17
|
Viêm kết mạc do
Acanthamoeba spp.
Viêm não do Acanthamoeba spp. hoặc Balamuthia
mandrillaris sinh u hạt (GAE)
- Triệu chứng có thể thay đổi từ nhẹ đến hội
chứng não, màng não (sốt, suy nhược, buồn nôn, nôn mửa, nhạy cảm ánh sáng, đau
đầu, cứng cổ, rối loạn vận động, rối loạn hành vi, sụt cân, liệt chi) hoặc
nhiễm trùng lan rộng nhiều cơ quan trên cơ thể
|
Acanthamoeba spp.
Balamuthia mandrillaris
|
Soi kính đa tiêu cự
Nhuộm soi mẫu sinh thiết mô giác mạc, mũi
xoang;
Chẩn đoán hình ảnh thần kinh
Sinh thiết mô não
Test đo áp lực DNT
Nuôi cấy mô
Real-time PCR
|
- Mảnh sinh thiết kết mạc;
- Máu toàn phần
- Huyết thanh
- DNT
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ;
Mẫu mô sinh thiết từ da, xoang, giác mạc hay
não bảo quản an toàn mức cao nhất trong BSL-2
|
|
18
|
Giun lươn ở não
- Triệu chứng có thể gặp là đau bụng, buồn
nôn, nôn mửa sau vài giờ đến vài ngày sau nhiễm;
- Hội chứng viêm não, màng não có thể điển
hình hoặc không điển hình (sốt, đau đầu, đau cơ, sợ ánh sáng, suy nhược, mất
ngủ, đau đầu, cứng cổ, cảm giác bỏng rát ở da, song thị, khó tiểu-đại tiện,
co giật, động kinh.
- Trẻ em có thể sốt, dễ kích thích, buồn ngủ,
suy nhược, rối loạn tiêu hóa, giật cơ, co giật, yếu chi. Triệu chứng có thể
kéo dài 2-8 tuần hoặc dài hơn.
|
- Angiostrongylus
cantonensis
- Angiostrongylus
costaricensis
|
BCAT trong dịch não tủy và máu ELISA; PCR
Chẩn đoán hình ảnh gợi ý thương tổn thần
kinh;
Xét nghiệm phân không có giá trị vì trứng
không đào thải.
|
- Máu toàn phần, BCAT
- Huyết thanh
- DNT
- Mẫu mô thần kinh sau phẩu thuật thấy ấu trùng
|
Tube Clot, ≤ 2 giờ ở nhiệt độ phòng, hoặc 2-8ºC
trong 24 giờ;
Thể tích DNT ít nhất 2 mL (để tăng tính
nhạy), nên giữ lạnh trong túi đá (ice packs) và chuyển đến phòng XN càng sớm
càng tốt
|
Mã phân loại ICD của bệnh do ký sinh trùng theo
Phiên bản 2024 ICD-10-CM Diagnosis Code ATDC: Ấu trùng di chuyển; DNT: Dịch não
tủy; DBS: Dry Blood Spot (giọt máu khô trên giấy thấm); RDT: Rapid Diagnostic
Test (test chẩn đoán nhanh); EIA: Enzyme Immunoassay (Thử nghiệm miễn dịch
enzyme); ELISA: Enzyme-Linked Immunosorbent Assay (Thử nghiệm hấp phụ miễn dịch
liên kết enzyme); IHA: Indirect hemagglutination (phản ứng ngưng kết gián
tiếp); IFA: Indirect fluorescent Antibody (miễn dịch huỳnh quang phát hiện kháng
thể); IHC: Immunohistochemical (hóa mô miễn dịch) IIF: Indirect
Immunofluorescent (miễn dịch huỳnh quang gián tiếp); HE: Hematoxylin and eosin
(nhuộm Hematoxylin và tím eosin); PAS: periodic acid-Schiff.
Ngoài việc thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán
tác nhân gây bệnh trong các bệnh phẩm từ người bệnh nhiễm trùng, phòng xét
nghiệm vi sinh còn có vai trò hợp tác với bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn để ngăn
ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Cụ thể như phòng xét nghiệm vi sinh có vai trò
trong giám sát, phát hiện các vụ dịch nhiễm khuẩn bệnh viện, quản lý sử dụng
kháng sinh, đóng góp cho mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn và vai trò tư vấn, đào
tạo.
Giám sát vi sinh trong kiểm soát nhiễm khuẩn
bao gồm giám sát vi sinh trong môi trường bệnh viện (không khí, bàn tay nhân
viên y tế, dụng cụ tiệt trùng, bề mặt, nước sinh hoạt, nước thải, …), sàng lọc
chủ động để phát hiện người mang các vi khuẩn kháng kháng sinh (CRE, MRSA, VRE,
…), cũng như giám sát các vị trí nghi ngờ để phát hiện nguồn nhiễm.
|
TT
|
Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội
chứng, triệu chứng
|
Tác nhân
|
Bệnh phẩm
|
Thu thập, đóng gói,
bảo quản và vận chuyển
|
|
1
|
Vi sinh vật cấy kiểm tra không khí
|
Vi khuẩn hiếu khí
|
- Không khí phòng mổ trước mổ, phòng vô trùng
- Không khí phòng vô trùng
|
Mẫu không khí được lấy bằng máy hút có thể tích
lớn hoặc phương pháp đĩa lắng
|
|
Nấm
|
Mẫu không khí được lấy bằng máy hút có thể
tích lớn
|
|
2
|
Vi sinh vật cấy kiểm tra bàn tay
|
Nhiều loại vi sinh vật
|
Mẫu bàn tay phẫu thuật viên sau rửa tay ngoại
khoa, trước mổ Mẫu bàn tay người bệnh và nhân viên y tế
|
Mẫu phết bàn tay
Đặt tay trực tiếp lên đĩa môi trường thạch
Cấy mẫu dịch trong bàn tay mang găng
|
|
3
|
Vi sinh vật cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt
trùng
|
Nhiều loại vi sinh vật
|
Mẫu dụng cụ y tế đã tiệt trùng còn thời hạn
sử dụng
|
Mẫu phết bề mặt dụng cụ, que phết cần được
làm ẩm trước khi lấy mẫu
|
|
4
|
Vi sinh vật cấy kiểm tra bề mặt
|
Vi khuẩn hiếu khí (bao gồm cả các vi khuẩn đa
kháng)
Clostridium difficile
|
Mẫu các bề mặt chăm sóc y tế
|
Mẫu phết bề mặt hoặc đĩa tiếp xúc, que phết
cần được làm ẩm trước khi lấy mẫu
|
|
5
|
Vi sinh vật cấy kiểm tra nước sinh hoạt
|
Vi khuẩn hiếu khí
|
- Nước vô trùng rửa tay phẫu thuật, thủ thuật
- Nước sinh hoạt tại cơ sở y tế
|
Mẫu nước và các mẫu liên quan
|
|
Nấm (khi nghi ngờ ổ dịch nhiễm nấm xâm lấn ở người
suy giảm miễn dịch)
|
Mẫu nước 500ml-1 lít
Mẫu phết mặt trong của vòi nước, vòi hoa sen
và thiết bị sục khí (ngâm mẫu trong 3-5ml nước để tránh bị khô)
|
|
Legionella spp.
|
Mẫu nước 500ml-1 lít
Phết mặt trong của vòi nước, vòi hoa sen và
thiết bị sục khí (ngâm mẫu trong 3-5ml nước để tránh bị khô)
|
|
6
|
Vi sinh vật cấy kiểm tra nước thải
|
Định lượng coliform
|
Nước thải sau xử lý tại cơ sở y tế
|
Mẫu nước
|
|
7
|
Vi khuẩn kháng thuốc - Phát hiện người mang
|
Phát hiện người mang CRE
|
- Mẫu phết trực tràng, mẫu phân, mẫu phết hậu
môn
- Mẫu lấy ở các vị trí khác cũng có thể sử
dụng nhưng cần tham vấn BS kiểm soát nhiễm khuẩn và vi sinh: nước tiểu, sang
thương hở trên da, dịch dẫn lưu, dịch từ đường hô hấp, …
- Không khuyến cáo dùng mẫu phết mũi, phết
họng để phát hiện người mang CRE
|
Mẫu phết trực tràng cần đảm bảo que tăm bông
đã dính phân sau khi lấy mẫu.
Mẫu phết bề mặt da khô cần thấm ướt tăm bông
bằng nước muối sinh lý vô trùng hoặc môi trường vận chuyển trước khi lấy mẫu.
Vận chuyển đến phòng xét nghiệm càng nhanh
càng tốt. Mẫu nên được bảo quản trong môi trường vận chuyển phủ hợp. Mẫu
phân, nước tiểu, dịch dẫn lưu, dịch nội khí quản cho vào lọ vô khuẩn không có
môi trường vận chuyển.
|
|
Phát hiện người mang MRSA
|
- Mẫu phết mũi
- Mẫu phết họng, trực tràng, bẹn hoặc sang
thương hở trên da
|
Có thể lấy nhiều mẫu bề mặt để làm tăng độ
nhạy.
Mẫu phết mũi, bề mặt da khô cần thấm ướt tăm
bông bằng nước muối sinh lý vô trùng hoặc môi trường vận chuyển trước khi lấy
mẫu.
Lấy mẫu cả 2 mũi bằng cùng 1 que tăm bông.
Vận chuyển đến phòng xét nghiệm càng nhanh
càng tốt. Nếu lọ có môi trường vận chuyển, bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 4ºC
trong tối đa 96 giờ.
|
|
Phát hiện người mang VRE
|
- Mẫu phết trực tràng, mẫu phân
- Mẫu niêm mạc hoặc sang thương hở trên da
cũng có thể sử dụng nhưng độ nhạy thấp
- Không khuyến cáo dùng mẫu phết mũi để phát
hiện người mang VRE
|
Mẫu phết bề mặt da khô cần thấm ướt tăm bông
bằng nước muối sinh lý vô trùng hoặc môi trường vận chuyển trước khi lấy mẫu.
Mẫu phết trực tràng cần đảm bảo que tăm bông
đã dính phân sau khi lấy mẫu.
Vận chuyển đến phòng xét nghiệm càng nhanh
càng tốt. Nếu lọ có môi trường vận chuyển, bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 4ºC
trong tối đa 96 giờ.
|
|
Phát hiện người mang các vi khuẩn đa kháng
khác (P. aeruginosa, Acinetobacter spp., S. maltophilia,…)
|
- Mẫu phết trực tràng, mẫu phân
- Dịch từ đường hô hấp và các vị trí khác
|
Mẫu phết trực tràng cần đảm bảo que tăm bông
đã dính phân sau khi lấy mẫu.
Vận chuyển đến phòng xét nghiệm càng nhanh
càng tốt. Nếu lọ có môi trường vận chuyển, bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 4oC
trong tối đa 96 giờ.
|
|
8
|
Vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện - Phát
hiện nguồn nhiễm
|
|
Bệnh phẩm lấy ở các vị trí, các nguồn nghi
ngờ có mang vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện
|
|
- Độ chính xác của kết quả xét nghiệm Vi sinh,
đặc biệt là xét nghiệm nuôi cấy và kháng sinh đồ không chỉ đơn thuần dựa vào
các kỹ thuật của phòng xét nghiệm mà còn phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn trước
xét nghiệm bao gồm chỉ định xét nghiệm, kỹ thuật lấy, đóng gói, bảo quản và vận
chuyển bệnh phẩm.
- Lấy, đóng gói, bảo quản và vận chuyển bệnh
phẩm theo đúng quy định là bước đầu quan trọng nhất để khẳng định vi sinh vật
được tìm thấy là tác nhân gây bệnh. Sai sót của giai đoạn này sẽ dẫn đến kết
quả thiếu chính xác, âm tính giả hoặc dương tính giả, có hại cho việc điều trị
người bệnh. Một số nghiên cứu cho thấy, sai sót của giai đoạn trước xét nghiệm
ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm lên tới 46 - 68%.
15.2.1. Tài liệu hướng dẫn
Mỗi phòng xét nghiệm phải có sẵn tài liệu hướng
dẫn thu thập bệnh phẩm dành cho bác sĩ lâm sàng, điều dưỡng, khách hàng hoặc
người bệnh. Tài liệu hướng dẫn thu thập bệnh phẩm phải dễ dàng truy cập, có thể
bằng bản cứng hoặc bản mềm và được cập nhật thường xuyên.
15.2.2. Đào tạo
Đào tạo thu thập bệnh phẩm phải được thực hiện
khi mới ban hành hướng dẫn, đào tạo cho nhân viên mới và tái đào tạo định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất khi thu thập mẫu không đảm bảo chất lượng.
15.2.3. Người lấy bệnh phẩm
Chỉ những nhân viên y tế/ người đã được huấn
luyện mới được lấy bệnh phẩm.
15.2.4. Lấy bệnh phẩm
- Thời điểm lấy bệnh phẩm:
+ Lấy bệnh phẩm trước khi sử dụng kháng sinh là
tốt nhất. Nếu đang sử dụng kháng sinh phải lấy vào thời điểm nồng độ kháng sinh
thấp nhất tại vị trí lấy mẫu (ví dụ: ngừng sử dụng trước 24 giờ hoặc ngay trước
khi sử dụng liều kháng sinh tiếp theo).
+ Lấy bệnh phẩm đúng thời kỳ của bệnh và phù
hợp với loại xét nghiệm. Ví dụ với các xét nghiệm chẩn đoán trực tiếp (nuôi
cấy, PCR…) cần lấy khi vi sinh vật có mặt nhiều nhất tại vị trí lấy bệnh phẩm.
- Kỹ thuật lấy bệnh phẩm: Sử dụng kỹ thuật vô
khuẩn trong quá trình lấy bệnh phẩm. Lấy đúng vị trí nghi ngờ nhiễm khuẩn,
tránh nhiễm bẩn từ bên ngoài vào.
+ Bệnh phẩm từ các vị trí vô trùng (máu, dịch
não tuỷ, các chất dịch và mủ ổ kín…): Chú ý vô trùng, tránh nhiễm bẩn từ bên
ngoài.
+ Bệnh phẩm từ các vị trí có vi sinh vật cư trú
(đường hô hấp trên, phân, mủ ngoài da, chất tiết sinh dục…): Lấy đúng vị trí
nghi ngờ nhiễm khuẩn.
- Số lượng và thể tích: Lấy đủ số lượng và thể
tích bệnh phẩm cần thiết. Nếu lấy bằng tăm bông thì đầu tăm bông phải có thấm
mẫu.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm:
+ Phải là dụng cụ thích hợp theo hướng dẫn của
phòng xét nghiệm. Không sử dụng tăm bông lấy bệnh phẩm cho xét nghiệm nuôi cấy
Mycobacterium spp. và nấm.
+ Nếu sử dụng tăm bông cần đảm bảo vật liệu của
tăm bông không ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm.
+ Dụng cụ chứa bệnh phẩm:
+ Bệnh phẩm phải được đựng vào các dụng cụ
thích hợp cho từng loại bệnh phẩm theo đúng hướng dẫn của phòng xét nghiệm.
+ Dụng cụ chứa mẫu cần được đậy kín để tránh rò
rỉ. Không sử dụng dụng cụ chứa mẫu có dấu hiệu ngoại nhiễm rõ ràng. Nên sử dụng
dụng cụ vô trùng hoặc dụng cụ sạch.
+ Bệnh phẩm phải có nhãn ghi định danh người
bệnh và loại bệnh phẩm xét nghiệm. Thông tin định danh cần bao gồm ít nhất 2
trong số các nội dung sau: họ tên, mã y tế, ngày sinh.
15.2.5. Đóng gói bệnh phẩm
- Bệnh phẩm cần được đóng gói 3 lớp gồm lớp
trong cùng là dụng cụ chứa bệnh phẩm, lớp giữa là giá nhựa/ inox/ xốp để giữ
cho bệnh phẩm thẳng đứng, lớp ngoài cùng để bảo vệ và có biểu tượng nguy hiểm
sinh học.
- Lưu ý đóng gói theo đúng quy định khi vận
chuyển nội viện và vận chuyển ngoại viện.
15.2.6. Bảo quản bệnh phẩm
Bệnh phẩm phải được bảo quản theo quy định về điều
kiện nhiệt độ thích hợp hoặc trong môi trường bảo quản.
15.2.7. Vận chuyển bệnh phẩm
- Bệnh phẩm phải được vận chuyển ngay đến phòng
xét nghiệm càng sớm càng tốt hoặc trong vòng thời gian quy định.
- Đảm bảo nhiệt độ cần thiết trong suốt quá
trình vận chuyển, đặc biệt khi vận chuyển ngoại viện.
- Không nên vận chuyển qua đường khí nén đối
với các bệnh phẩm xét nghiệm Vi sinh có nguy cơ lây nhiễm.
15.2.8. Phiếu chỉ định xét nghiệm
Các thông tin trên phiếu chỉ định sẽ giúp phòng
xét nghiệm định hướng kỹ thuật và nhận định kết quả gồm:
- Định danh người bệnh như họ tên, ngày sinh/tuổi,
khoa phòng, địa chỉ liên lạc
- Tên chỉ định xét nghiệm
- Loại bệnh phẩm và vị trí giải phẫu
- Chẩn đoán sơ bộ
- Định hướng vi sinh vật nghi ngờ (nếu có)
- Ngày khởi phát (nếu có)
- Tình trạng sử dụng kháng sinh, phân tầng sử
dụng kháng sinh (nếu có)
- Người lấy bệnh phẩm và ngày, giờ lấy
- Người chỉ định xét nghiệm
15.2.9. An toàn sinh học
- Tất cả các loại bệnh phẩm, đặc biệt là bệnh
phẩm để xét nghiệm Vi sinh có thể chứa các vi sinh vật có khả năng lây nhiễm
nên khi tiến hành lấy, bảo quản, đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm đều cần phải
thực hiện đúng các qui định về an toàn sinh học để giảm nguy cơ lây nhiễm cho
người thực hiện, môi trường bệnh viện và cộng đồng.
- Sử dụng các biện pháp phòng ngừa cơ bản khi
thu thập tất cả các loại bệnh phẩm. Phải đảm bảo an toàn sinh học trong suốt
quá trình lấy, đóng gói, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm để tránh lây nhiễm
cho người thực hiện và tránh lây nhiễm trong bệnh viện và ra ngoài cộng đồng.
- Người lấy, đóng gói, bảo quản và vận chuyển
bệnh phẩm phải được huấn luyện về an toàn sinh học, phòng ngừa chuẩn và phòng
ngừa theo đường lây truyền.
- Tuân thủ qui định về rửa tay, mang găng và
mặc trang phục bảo hộ cá nhân theo đúng qui định.
- Giấy xét nghiệm phải để riêng, KHÔNG được để cùng
với bệnh phẩm. KHÔNG được quấn giấy vào ống máu khi vận chuyển xét nghiệm.
- Sau khi thực hiện các dụng cụ lấy và đựng
bệnh phẩm phải được ngâm ngay trong dung dịch khử trùng hoặc bỏ ngay vào túi
rác chuyên dụng.
- Sau khi kết thúc phải làm sạch, khử trùng
ngay khu vực lấy bệnh phẩm bằng hóa chất thích hợp.
15.2.10. Từ chối hoặc yêu cầu lấy lại bệnh phẩm
- Để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét
nghiệm Vi sinh, phòng xét nghiệm sẽ yêu cầu lấy lại bệnh phẩm khi phát hiện
được bệnh phẩm lấy không đúng qui định (bảng 1).
- Tuy nhiên phòng xét nghiệm sẽ giữ lại bệnh
phẩm cho tới khi thông báo và có ý kiến phản hồi của lâm sàng. Nếu lâm sàng vẫn
yêu cầu làm xét nghiệm, khi có kết quả phòng xét nghiệm ghi chú về mức độ kém
chính xác của kết quả xét nghiệm do lấy mẫu không đúng quy định.
Bảng 1. Tiêu chuẩn từ
chối hoặc yêu cầu lấy lại bệnh phẩm
|
Bệnh phẩm
|
Tiêu chuẩn từ chối
hoặc yêu cầu lấy lại bệnh phẩm
|
|
Tất cả các loại bệnh phẩm
|
- Thông tin trên phiếu yêu cầu và bệnh phẩm
không phù hợp hoặc không ghi đủ thông tin cần thiết.
- Loại bệnh phẩm không phù hợp với chỉ định
xét nghiệm
- Dụng cụ chứa bệnh phẩm không đúng quy định.
- Số lượng bệnh phẩm không đủ để xét nghiệm.
- Bệnh phẩm lấy không đúng quy định.
- Bệnh phẩm bảo quản không đúng quy định, mẫu
nuôi cấy bị rò rỉ khỏi dụng cụ đựng.
- Bệnh phẩm được vận chuyển không đúng quy
định.
|
|
Đầu catheter mạch máu
|
- Với chẩn đoán nhiễm trùng huyết liên quan
đến catheter: cấy đầu catheter không kèm cấy máu hoặc không kèm cấy các dịch.
- Đầu catheter Foley, đầu ống dẫn lưu lồng
ngực, hoặc đầu dẫn lưu dịch ổ bụng.
- Đầu catheter để trong nước muối sinh lý
hoặc môi trường vận chuyển.
|
|
Dịch não tủy
|
Có thể nhận bệnh phẩm bị rò rỉ khỏi ống đựng,
nhưng cần kèm theo lưu ý về khả năng ngoại nhiễm.
|
|
Các chất dịch; mủ sâu
|
Không nhận nuôi cấy ống dẫn lưu, dịch dẫn lưu
lấy từ các túi chứa dịch vì khả năng bội nhiễm các vi khuẩn thuộc vi hệ da là
rất lớn.
|
|
Mủ nông; chất tiết sinh dục; dịch ngoáy tỵ
hầu
|
- Tăm bông khô, không có thấm bệnh phẩm.
|
|
Đờm khạc
|
- Đại thể: bệnh phẩm trong, không có mảnh đờm
- Nhuộm Gram:
- Đờm khạc: ≥ 10 tế bào biểu mô/vi trường
X10. Vẫn chấp nhận mẫu đờm nếu số lượng bạch cầu gấp trên 10 lần tế bào biểu
mô và có 1 loại hình thể vi khuẩn chiếm ưu thế (3+ đến 4+).
- Dịch nội khí quản ở người lớn: ≥10 tế bào
biểu mô/vi trường X10 hoặc không quan sát thấy vi sinh vật.
- Dịch nội khí quản trẻ em: không quan sát
thấy vi sinh vật.
- Chấp nhận bệnh phẩm với số lượng bạch cầu
lớn (3+/4+) dù không quan sát thấy vi sinh vật.
- Cấy nhiều mẫu đờm trên cùng bệnh nhân trong
vòng 48 giờ.
- Không từ chối mẫu đờm soi AFB, cấy tìm
Legionella hoặc từ bệnh nhân xơ nang phổi.
|
|
Nước tiểu
|
- Yêu cầu lấy lại bệnh phẩm nếu nước tiểu mọc
trên 3 loại vi khuẩn gây bệnh, hoặc số lượng vi khuẩn gây bệnh ít hơn/tương
đương vi hệ.
- Mẫu nước tiểu lấy cùng phương pháp (ví dụ:
cùng là nước tiểu giữa dòng) cấy lặp lại trong vòng 48 giờ.
- Mẫu nước tiểu từ túi đựng trên bệnh nhân
đặt sonde tiểu.
|
|
Phân
|
- Nhiều mẫu cấy thu thập trong ngày từ 1
người bệnh
- Mẫu từ người bệnh nội trú sau nhập viện:
3-4 ngày với người lớn, ≥4 ngày với trẻ em, trừ trường hợp người bệnh có HIV
hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn bệnh viện.
|
|
Mô và mảnh sinh thiết thực hiện xét nghiệm vi
sinh
|
- Không nhận bệnh phẩm nuôi cấy ngâm trong
formalin.
- Với bệnh phẩm nuôi cấy: nếu có rất nhiều tế
bào biểu mô trên tiêu bản nhuộm Gram đặc biệt là ở các bệnh phẩm lấy bằng tăm
bông, yêu cầu lấy lại bệnh phẩm nếu có dấu hiệu nhiễm trùng rõ.
- Không khuyến khích các bệnh phẩm gửi đến
xét nghiệm để xem liệu có nhiễm trùng hay không.
- Nếu có nhiều chỉ định xét nghiệm trên một
bệnh phẩm mà lượng bệnh phẩm không đủ, cần liên hệ với BS lâm sàng xem xét
nghiệm nào là quan trọng nhất cần thực hiện.
|
|
Vi khuẩn kỵ khí
|
- Mẫu được đựng trong dụng cụ không phù hợp
- Chỉ định nuôi cấy kỵ khí cho bệnh phẩm sinh
thiết tử thi; dịch rửa phế quản; dịch vết loét do tì đè; dịch dẫn lưu; dịch
tiết; dịch rửa dạ dày (trừ trẻ sơ sinh); nước tiểu giữa dòng hoặc qua sonde;
họng; dịch âm đạo.
|
15.2.11. Giám sát
Do tầm quan trọng của việc lấy, bảo quản bệnh
phẩm để xét nghiệm vi sinh nên mỗi bệnh viện/ phòng xét nghiệm cần tổ chức giám
sát chất lượng bệnh phẩm.
Có thể giám sát bằng các chỉ số như tỷ lệ từ
chối bệnh phẩm do thu thập không đúng quy định của mỗi khoa phòng theo tháng,
theo năm.
- Phương pháp thu thập mẫu phụ thuộc vào tác
nhân gây bệnh nghi ngờ và vị trí lấy mẫu. Tham khảo các yêu cầu cụ thể khi lấy
bệnh phẩm theo các bảng dưới.
- Trong một số trường hợp, cần trao đổi với bác
sĩ lâm sàng để định hướng vi sinh vật nghi ngờ. Cần chú ý thực hiện theo các
yêu cầu theo các bảng dưới, đặc biệt là khi cần phát hiện các vi sinh vật hiếm
gặp.
- Ưu tiên sử dụng mẫu mô và dịch chọc hút
Bảng 2. Yêu cầu thu
thập bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn
|
TT
|
Loại bệnh phẩm
|
Chuẩn bị
|
Số lượng, loại, thể
tích
|
Dụng cụ chứa bệnh phẩm
|
Lưu ý
|
|
1
|
Nuôi cấy kỵ khí
|
|
|
|
|
|
|
Actinomycosis
|
Sát khuẩn da
|
Mủ hút
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí
|
Nhiễm trùng mạn tính thường ở vùng đầu, cổ,
ngực trên
|
|
Dịch cơ thể, dịch tiết, mủ
|
Sát khuẩn da
|
> 1ml
|
Không bảo quản lạnh
|
|
Bệnh phẩm đường hô hấp
|
Chỉ hút dịch qua khí quản, dịch màng phổi, mủ
màng phổi
|
> 1ml
|
Không gửi mẫu đờm
|
|
Mô
|
Phẫu thuật
|
1 cm2 (nếu có thể)
|
Không cho thêm dung dịch.
|
|
2
|
Sinh thiết tử thi
|
|
|
|
|
|
|
Máu
|
Sát khuẩn da
|
10 ml từ tim phải
|
|
Mẫu tử thi hay bị nhiễm bẩn bởi vi khuẩn từ
vòi nước và vi khuẩn đường ruột
|
|
Mô
|
Sát khuẩn
|
6 cm3
|
|
|
|
3
|
Máu
|
|
|
|
|
|
|
Ngoại vi
|
Sát khuẩn da bằng cồn 70%, tiếp đó là
povidone iodine hoặc chlorhexidine
|
10ml/1 chai (người lớn và trẻ lớn), 1-2 ml
(trẻ nhỏ); 3 mẫu/24h hoặc 4-6 mẫu trong trường hợp người bệnh sốt không rõ
nguồn gốc
|
Chai cấy máu hiếu khí
Chai cấy máu kỵ khí
Chai cấy máu dành cho trẻ em
|
|
|
Tủy xương
|
Như trên
|
> 1 ml
|
Như trên
|
Nên làm 1 lam trực tiếp
|
|
4
|
Dịch cơ thể (ngoài máu, nước tiểu, dịch não
tủy)
|
|
|
|
|
|
|
Dịch mật
|
Phẫu thuật/hút sau khi sát khuẩn da
|
Một vài ml
|
Lọ vô trùng, môi trường vận chuyển
|
Mẫu có thể chứa sỏi mật;
|
|
Khối máu tụ
|
Sát khuẩn da
|
Một vài ml
|
Lọ vô trùng, ống lấy máu chân không, môi
trường vận chuyển
|
|
|
Dịch khớp
|
Như trên
|
Một vài ml
|
Như trên
|
Không cho thêm acid acetic hoặc chất khác có
thể làm tủa protein. Có thể sử dụng nước cất vô trùng.
|
|
Dịch màng tim
|
Như trên
|
Một vài ml
|
Lọ, ống vô trùng
|
Xem xét căn nguyên vi rút, đặc biệt coxackievirus
|
|
Dịch màng bụng
|
Như trên
|
Một vài ml
|
Như trên
|
|
|
Dịch màng phổi
|
Như trên
|
Một vài ml
|
Như trên
|
|
|
Sữa mẹ
|
Sát khuẩn da đầu núm vú
|
Một vài ml
|
|
|
|
5
|
Đầu catheter
|
|
|
|
|
|
|
Catheter Foley
|
|
Không khuyến cáo
|
|
Không khuyến cáo cấy Catheter Foley trừ
trường hợp cần kiểm tra vô trùng khi chưa sử dụng.
|
|
|
Catheter động mạch, tĩnh mạch
|
Sát khuẩn da
|
Sử dụng kéo vô trùng cắt đoạn cuối của
catheter
|
Lọ vô trùng
|
Gửi cùng mẫu máu ngoại vi
|
|
6
|
Dịch não tủy
|
Sát khuẩn da
|
Một vài ml (nếu có thể)
|
Lọ vô trùng
|
|
|
7
|
Mắt
|
|
|
|
|
|
|
Bên trong
|
Phẫu thuật
|
|
Lọ vô trùng
|
|
|
Bên ngoài
|
Làm sạch da vùng quanh mắt với chất sát khuẩn
nhẹ. Nhẹ nhàng loại bỏ lớp trang điểm và dầu với gạc vô trùng thấm nước muối.
|
Tăm bông đã được làm ẩm được sử dụng trong
hầu hết các trường hợp
|
|
|
|
8
|
Đường sinh dục nữ
|
|
|
|
|
|
|
Nước ối
|
|
|
Lọ vô trùng
|
Xử lý như các bệnh phẩm dịch vô trùng khác
|
|
Dịch cổ tử cung
|
Lau sạch dịch tiết âm đạo và chất nhầy. Sử
dụng mỏ vịt, không dùng chất bôi trơn.
|
2 que tăm bông vô trùng
|
Môi trường vận chuyển vô trùng, thích hợp cho
phát hiện các vi sinh vật cụ thể như N. gonorrhoeae, Chlamydia,
HSV…
|
|
|
Túi cùng
|
Thủ thuật
|
Dịch, chất tiết
|
|
|
|
Nội mạc tử cung
|
Như bệnh phẩm cổ tử cung
|
Nạo hoặc hút
|
Lọ vô trùng, môi trường vận chuyển kỵ khí
|
Khả năng nhiễm bẩn cao đối với mẫu cấy lấy
qua âm đạo.
|
|
Dụng cụ tử cung
|
Phẫu thuật
|
Toàn bộ dụng cụ kèm với dịch tiết, mủ
|
Lọ vô trùng
|
Các sinh vật ít gặp có thể được phân lập, ví
dụ Actinomyces, Torulopsis và các loại nấm men khác
|
|
Hạch bạch huyết (bẹn)
|
Sát khuẩn da
|
Sinh thiết hoặc chọc hút bằng kim
|
Lọ vô trùng
|
|
|
Mô bào thai, nhau thai, màng ối, sản dịch
|
Phẫu thuật
|
Mô, dịch hút
|
Lọ vô trùng
|
|
|
Niệu đạo
|
Lau sạch bằng gạc hoặc tăm bông vô trùng
|
Tăm bông thấm dịch
|
Môi trường vận chuyển
|
|
|
Buồng trứng, vòi trứng
|
Phẫu thuật
|
Mô, dịch hút
|
Lọ vô trùng
|
|
|
Âm đạo
|
Sử dụng mỏ vịt không có chất bôi trơn
|
|
Tăm bông vô trùng trong môi trường vận chuyển
|
Các vết loét cần kiểm tra bệnh giang mai, săng mềm hoặc mụn rộp
sinh dục. Đối với N. gonorrhoeae, mẫu dịch cổ tử cung được ưu tiên hơn. Soi tươi cho nấm men và Trichomonas, clue cells.
|
|
Âm hộ (bao gồm môi âm hộ, tuyến Bartholin)
|
Không sử dụng cồn cho vùng niêm mạc
|
Tăm bông hoặc dịch hút (áp xe tuyến
Bartholin)
|
Tăm bông vô trùng trong môi trường vận
chuyển
|
|
|
Tổn thương (áp dụng cho tìm Treponema
pallidum bằng kính hiển vi nền đen)
|
Ủ 1 đến 2 giờ với gạc tẩm nước muối vô trùng
|
Cạo tổn thương lên lam kính hoặc hút dịch vào
ống mao dẫn
|
|
Phủ lam kính bằng lamen hoặc ống mao dẫn bằng
lanolin hoặc Petrolatum. Mẫu phải được kiểm tra trong vòng 15 phút sau khi
lấy vì vi sinh vật mất khả năng vận động khi nhiệt độ giảm.
|
|
9
|
Đường sinh dục nam
|
|
|
|
|
|
|
Hạch bạch huyết
|
Tương tự như đường sinh dục nữ
|
|
Tổn thương dương vật
|
Sát khuẩn da
|
|
|
|
|
Nuôi cấy
|
|
Tăm bông
|
Tăm bông vô trùng trong môi trường vận chuyển
nếu có mủ
|
|
|
Soi trên kính hiển vi nền đen
|
Tương tự như đường sinh dục nữ
|
|
Dịch tuyến tiền liệt
|
|
Dịch tiết để soi và nuôi cấy
|
Lọ vô trùng hoặc tăm bông trong môi trường
vận chuyển
|
|
|
Niệu đạo
|
|
Như đường sinh dục nữ
|
Dịch tiết, lam kính và/hoặc tăm bông
|
Ở nam giới, chẩn đoán bệnh lậu thường có thể
được thực hiện bằng nhuộm Gram.
|
|
Mủ/ áp xe
|
|
|
Xem phần nuôi cấy kỵ khí và da (mủ sâu)
|
|
|
10
|
Đường tiêu hóa
|
|
|
|
|
|
|
Tá tràng
|
|
Một vài ml
|
Lọ vô trùng
|
Kiểm tra sự phát triển quá mức của vi khuẩn, Salmonella
enterica serovar Typhi và ký sinh trùng
|
|
Phân
|
|
1 gam
|
Môi trường bảo quản phân
|
|
|
Tăm bông trực tràng
|
|
3 mẫu liên tiếp
|
Tăm bông trong môi trường bảo quản; GN broth
|
|
|
Dịch hút dạ dày (trẻ sơ sinh)
|
|
Đủ cho nhuộm soi và nuôi cấy
|
Lọ vô trùng
|
|
|
11
|
Đường hô hấp
|
|
|
|
|
|
|
Họng/hầu họng
|
|
Tăm bông
|
Tăm bông trong môi trường vận chuyển; môi trường vận chuyển
thương mại cho bộ kít phát hiện Streptococcus
|
Không chạm vào niêm mạc miệng, lưỡi
|
|
Nắp thanh quản
|
|
Tăm bông
|
|
Không ngoáy họng trong trường hợp viêm nắp
thanh quản cấp tính trừ khi chuẩn bị mở khí quản.
|
|
Mũi xoang
|
|
|
Xem phần nuôi cấy kỵ khí
|
|
|
Mũi họng
|
|
Tăm bông
|
|
Vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm hoặc cấy
ngay tại giường bệnh.
|
|
Mũi
|
|
|
Tăm bông trong môi trường vận chuyển
|
|
|
Khoang miệng
|
|
|
|
|
|
Bề mặt niêm mạc của nướu hoặc răng
Áp xe răng, áp xe chân răng
|
Súc miệng
Súc miệng, chuẩn bị sẵn gạc khô vô trùng.
|
|
Tăm bông, dụng cụ đè lưỡi hoặc cạo tổn
thương.
Xem phần nuôi cấy kỵ khí
|
Nuôi cấy tìm nấm men, nhuộm soi tìm nấm hoặc
xoắn khuẩn Vincent. Tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí, bao gồm Actinomyces
và nhiều loại liên cầu khuẩn và trực khuẩn Gram âm.
|
|
Nội soi phế quản
|
|
Bàn chải, sinh thiết xuyên phế quản, rửa phế
quản
|
Lọ vô trùng
|
|
|
Đờm khạc
|
Có thể yêu cầu khsi dung, bù nước, vật lý trị
liệu hoặc dẫn lưu tư thế.
|
Đờm, không lẫn nước bọt
|
Lọ vô trùng
|
|
|
Hút khí quản
|
|
|
Lọ vô trùng
|
|
|
12
|
Da
|
|
|
|
|
|
|
Vết thương bề mặt
|
Làm sạch bề mặt với cồn 70%
|
Mủ, sinh thiết
|
Dịch hút hoặc tăm bông trong môi trường vận chuyển
|
|
|
Bỏng rộng, loét do nằm
|
Làm sạch bề mặt với cồn 70%
|
|
Lọ vô trùng
|
Xem xét cấy định lượng
|
|
Tổn thương mủ sâu, áp xe kín
|
Làm sạch, sát khuẩn da
|
Mủ, > 1ml
|
Xy lanh/môi trường vận chuyển kỵ khí
|
|
|
Lỗ rò, xoang
|
Làm sạch, sát khuẩn da
|
Mủ, > 1ml
|
Xy lanh/tăm bông trong môi trường vận
chuyển
|
|
|
Ban
|
Làm sạch với cồn 70%
|
Mủ, dịch
|
Xy lanh
|
|
|
Mô, phẫu thuật hoặc sinh thiết
|
Phẫu thuật
|
5-10 mm3 hoặc dịch hút
|
Môi trường vận chuyển
|
|
Bảng 3. Yêu cầu thu
thập bệnh phẩm xét nghiệm vi rút
|
TT
|
Vi rút
|
Phương pháp
|
Loại bệnh phẩm
|
Lưu ý
|
|
1
|
HIV 1/2
|
Miễn dịch
NAAT
Nuôi cấy vi rút
|
Thông thường là huyết thanh và huyết tương.
Ít phổ biến hơn: Dịch khoang miệng, máu khô,
máu toàn phần.
Huyết tương (chống đông bằng EDTA hoặc ACD).
Máu toàn phần.
|
Xét nghiệm miễn dịch HIV antigen/anitibody
được ưu tiên hàng đầu.
Xét nghiệm định lượng RNA được sử dụng cho điều
trị và theo dõi đáp ứng.
Xét nghiệm phát hiện DNA provirus được sử
dụng cho chẩn đoán nhiễm ở trẻ sơ sinh.
Cần tách huyết thanh và huyết tương khỏi các
thành phần khác của máu.
|
|
2
|
HTLV1 và HTLV2
|
Miễn dịch NAAT
|
Huyết thanh, huyết tương.
Máu toàn phần chống đông bằng EDTA hoặc ACD.
|
Xét nghiệm huyết thanh học được ưu tiên hàng
đầu
|
|
3
|
Influenza virus, parainfluenza virus, human
metapneumoviru s, RSV,
rhinovirus
|
NAAT
Phát hiện kháng nguyên
Nuôi cấy
|
Dịch hút mũi, mũi họng, dịch rửa mũi, tăm
bông ngoáy họng, đờm, dịch rửa phế quản, dịch hút khí quản.
Bảo quản mẫu trong môi trường vận chuyển vi
rút.
|
NAAT là kỹ thuật có độ nhạy cao nhất.
Các kỹ thuật test nhanh cho độ nhạy và độ đặc
hiệu thấp hơn.
Ít thực hiện miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
và nuôi cấy.
Xét nghiệm miễn dịch được sử dụng để giám sát
và nghiên cứu dịch tễ học.
|
|
4
|
Vi rút Quai bị
|
Huyết thanh học
NAAT
Nuôi cấy
|
Huyết thanh, mẫu máu khô.
Nước bọt, máu, nước tiểu, dịch não tủy trong
môi trường vận chuyển vi rút.
|
Xét nghiệm miễn dịch được sử dụng phổ biến để
chẩn đoán và xác định tình trạng miễn dịch.
NAAT được sử dụng cho chẩn đoán ở những người
đã tiêm vắc xin.
Thu thập mẫu cho phân lập vi rút nên ở giai
đoạn đầu của bệnh
|
|
5
|
Vi rút Sởi
|
Huyết thanh học
NAAT
Nuôi cấy
Giải phẫu bệnh
|
Huyết thanh, dịch thấm niêm mạc miệng, máu
thấm.
Tăm bông ngoáy họng, mũi họng trong môi
trường vận chuyển vi rút.
Nước tiểu, máu toàn phần.
Mô.
|
Xét nghiệm miễn dịch được sử dụng phổ biến để
chẩn đoán và xác định tình trạng miễn dịch.
Đối với xét nghiệm NAAT và phân lập vi rút,
mẫu nên được thu thập ngay sau khi phát ban.
Vi rút Sởi nhạy cảm với nhiệt độ.
|
|
6
|
Rubella
|
Nuôi cấy
NAAT
Huyết thanh học
|
Tăm bông ngoáy họng, mũi họng trong môi
trường vận chuyển vi rút, nước tiểu, mô thủy tinh thể.
Tăm bông ngoáy họng, mũi họng, nước tiểu, mô
thủy tinh thể, dịch thấm niêm mạc miệng.
Huyết thanh, nước bọt, mẫu giấy thấm giọt máu
khô, nước tiểu.
|
Xét nghiệm miễn dịch được sử dụng phổ biến để
chẩn đoán và xác định tình trạng miễn dịch.
NAAT được sử dụng cho giai đoạn cấp tính.
Phân lập vi rút hữu ích cho chẩn đoán nhiễm
rubella sau sinh.
|
|
7
|
Enterovirus và parechovirus
|
NAAT
Nuôi cấy
|
Dịch họng, phân, dịch não tủy, mô, mụn nước,
kết mạc, máu, dịch phế quản.
Dịch họng, mũi họng trong môi trường vận
chuyển vi rút.
|
|
|
8
|
Coronavirus
|
NAAT
Nuôi cấy
|
Dịch mũi họng
Huyết thanh
|
Xét nghiệm NAAT và phát hiện kháng thể cho
MERS và SARS chỉ được cung cấp ở các cơ sở y tế
|
|
10
|
SARS-CoV-2
|
NAAT
Xét nghiệm kháng nguyên
Huyết thanh học
Soi kính hiển vi điện tử
|
Dịch mũi họng, họng, nước bọt, dịch phế quản,
đờm.
Dịch mũi họng
Huyết thanh
Dịch mũi họng, dịch phế quản
|
NAAT là xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu
cao nhất.
Các xét nghiệm nhanh có độ nhạy và độ đặc
hiệu thấp hơn.
|
|
11
|
Vi rút viêm gan A
|
Huyết thanh học
NAAT
|
Huyết thanh/huyết tương Máu, phân
|
Xét nghiệm huyết thanh học là tiêu chuẩn chẩn
đoán
NAAT được sử dụng để chẩn đoán nhiễm trùng ở
giai đoạn đầu.
|
|
12
|
Vi rút viêm gan B
|
Huyết thanh học
Kháng nguyên
NAAT
|
Huyết thanh
Máu, phân
Huyết tương, huyết thanh
|
Chẩn đoán bằng việc phát hiện kháng nguyên và
kháng thể.
NAAT được sử dụng để giám sát điều trị và xác
định genotype.
|
|
13
|
Vi rút viêm gan C
|
Huyết thanh học
NAAT
Phát hiện kháng nguyên
|
Huyết thanh, huyết tương
|
NAAT được sử dụng để chẩn đoán xác định và
theo dõi đáp ứng điều trị.
|
|
14
|
Vi rút viêm gan D
|
Huyết thanh học
NAAT
|
Huyết thanh, huyết tương
|
Chẩn đoán nhiễm HDV dựa trên các xét nghiệm
huyết thanh học và các dấu ấn sinh học phân tử.
|
|
15
|
Vi rút viêm gan E
|
NAAT
Huyết thanh học
|
Máu, phân
Huyết thanh
|
NAAT là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán nhiễm
HEV cấp tính.
Xét nghiệm huyết thanh học cho độ nhạy, độ
đặc hiệu biến thiên.
|
|
16
|
Norovirus và rotavirus
|
NAAT
Phát hiện kháng nguyên
|
Phân
|
NAAT có độ nhạy cao hơn.
|
|
17
|
Rabies vi rút
|
Huyết thanh học
Soi kính hiển vi điện tử
Phát hiện kháng nguyên
NAAT
Nuôi cấy
|
Huyết thanh, dịch não tủy.
Mô
Sinh thiết da, mô não.
Nước bọt, dịch não tủy, mô.
|
|
|
18
|
Arbovirus
|
Huyết thanh học
NAAT
Kháng nguyên
|
Huyết thanh
Huyết thanh, huyết tương, dịch não tủy, mô; nước
tiểu, dịch ối (cho Zika virus).
Huyết thanh
|
Xét nghiệm huyết thanh học thường xảy ra phản
ứng chéo. Xét nghiệm trung hòa giảm mảng vi rút có độ đặc hiệu cao hơn.
Xét nghiệm NAAT và IgM dùng trong chẩn đoán
nhiễm cấp.
NAAT được ưu tiên hàng đầu cho chẩn đoán
nhiễm vi rút dengue ở giai đoạn sớm của bệnh.
Xét nghiệm kháng nguyên sẵn có cho phát hiện
vi rút dengue.
|
|
19
|
Hantavirus
|
NAAT
Huyết thanh học
|
Máu, mô, huyết thanh Huyết thanh
|
NAAT và huyết thanh học được sử dụng như nhau
để chẩn đoán
|
|
20
|
Arenavirus và filovirus
|
NAAT
Huyết thanh học
Soi kính hiển vi điện tử
Kháng nguyên
|
Máu toàn phần, mô, huyết thanh,
Máu toàn phần, huyết thanh,
Mô, huyết thanh,
|
|
|
21
|
Herpes simplex vi rút
|
NAAT
Kháng nguyên
Nuôi cấy
Soi kính hiển vi điện tử
|
Mô, máu, tổn thương, mắt, dịch não tủy.
Dịch tổn thương trong môi trường vận chuyển
vi rút.
Dịch tổn thương, cổ tử cung.
|
NAAT được ưu tiên hàng đầu, đặc biệt cho
nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương
|
|
22
|
Varicella-zoster vi rút
|
NAAT
Kháng nguyên
Nuôi cấy
Huyết thanh học
|
Dịch mụn nước, huyết tương, huyết thanh, dịch
não tủy.
Cạo da
Máu, mô sinh thiết.
Huyết thanh
|
NAAT có độ nhạy cao nhất.
Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp từ tổn thương
da có độ nhạy cao hơn nuôi cấy nhưng thấp hơn NAAT.
Huyết thanh học giúp xác định tình trạng miễn
dịch.
|
|
23
|
Human cytomegalovirus
|
NAAT
Huyết thanh học
Phát hiện kháng nguyên
Nuôi cấy
|
Các loại dịch cơ thể, mô, huyết tương, máu
toàn phần.
Máu
|
NAAT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất, có
thể xác định tải lượng vi rút.
IgG được sử dụng để xác định tình trạng miễn
dịch.
|
|
Mô bệnh học
|
Các loại dịch cơ thể, mô. Mô
|
IgG avidity giúp phân biệt nhiễm CMV nguyên
phát và tái hoạt động ở phụ nữ mang thai.
|
|
24
|
Epstein-Barr vi rút
|
NAAT
Huyết thanh học
Mô bệnh học
|
Máu toàn phần, huyết tương, dịch não tủy, mô.
Máu toàn phần, huyết thanh.
Mô
|
Huyết thanh học được lựa chọn để chẩn đoán
nhiễm trùng nguyên phát.
Sử dụng NAAT để đo tải lượng vi rút trong
máu.
Hóa mô miễn dịch được sử dụng trên bệnh phẩm
sinh thiết mô để phát hiện kháng nguyên vi rút.
Phương pháp lai tại chỗ có độ nhạy cao và là
tiêu chuẩn vàng để phát hiện EBV nội bào
|
|
25
|
Human herpesvirus 6A và 6B
|
NAAT
PCR kỹ thuật số
Huyết thanh học
|
Huyết tương, huyết thanh, dịch phế quản, dịch
não tủy, mô.
Máu toàn phần
|
NAAT được lựa chọn để chẩn đoán.
Bệnh phẩm máu toàn phần được sử dụng để xét
nghiệm tích hợp nhiễm sắc thể di truyền HHV 6 bằng PCR kỹ thuật số.
Xét nghiệm huyết thanh học được sử dụng cho
chẩn đoán nhiễm trùng nguyên phát ở trẻ nhỏ.
|
|
26
|
Human herpesvirus 7
|
NAAT
Huyết thanh học
|
Huyết thanh, huyết tương, các loại dịch cơ
thể.
Huyết thanh.
|
NAAT được lựa chọn để chẩn đoán.
|
|
27
|
Human herpesvirus 8
|
Huyết thanh học
NAAT
Mô bệnh học
|
Huyết thanh, huyết tương.
Máu toàn phần, các loại dịch cơ thể, mô.
Mô
|
NAAT được lựa chọn để chẩn đoán.
Sử dụng máu toàn phần để đo tải lượng vi rút.
Có thể được sử dụng hóa mô miễn dịch và lai
tại chỗ để phát hiện trực tiếp bản sao virus hoặc protein trong mô bị nhiễm
bệnh.
|
|
28
|
Adenovirus
|
NAAT
Kháng nguyên
Nuôi cấy
|
Dịch mũi họng, dịch phế quản, phân, mô.
Phân, bệnh phẩm từ đường hô hấp.
Các loại bệnh phẩm.
|
NAAT có độ nhạy cao nhất, nhưng thử nghiệm
khác nhau về khả năng phát hiện các type khác nhau.
|
|
29
|
Human papillomavirus
|
NAAT
Mô bệnh học
|
Sinh thiết mô
|
Sử dụng NAAT để phát hiện và định type vi rút
|
|
30
|
Human polyomavirus
|
NAAT
Mô bệnh học
Huyết thanh học
|
Mô, nước tiểu, máu, dịch não tủy.
Sinh thiết thận, nước tiểu, sinh thiết não.
Huyết thanh.
|
NAAT được lựa chọn để chẩn đoán.
Định lượng BK vi rút trong huyết tương/nước
tiểu giúp chẩn đoán bệnh thận do polyomavirus.
Phát hiện JK-DNA trong dịch não tủy giúp chẩn
đoán bệnh não đa ổ tiến triển.
Đánh giá mô bệnh học bệnh phẩm sinh thiết
thận là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh thận do polyomavirus.
|
|
31
|
Human parvovirus B19
|
NAAT
Huyết thanh học
Giải phẫu bệnh
|
Máu, tủy xương, dịch não tủy, dịch ối.
Huyết thanh
Mô
|
NAAT được ưu tiên sử dụng để phát hiện B19
|
|
32
|
Poxvirus
|
Giải phẫu bệnh
Huyết thanh học
NAAT
|
Dịch mụn nước
Huyết thanh
Dịch mụn nước
|
|
Bảng 4. Yêu cầu thu
thập bệnh phẩm xét nghiệm vi nấm
|
TT
|
Bệnh do nấm
|
Loại bệnh phẩm
|
|
1
|
Bệnh nấm bề mặt (Superficial mycoses)
|
|
|
|
- Pityriasis versicolor
|
Nạo tổn thương
|
|
- Tinea nigra
|
Nạo tổn thương da
|
|
- Piedra
|
Tóc cắt
|
|
2
|
Bệnh nấm da (Cutaneous mycoses)
|
|
|
|
- Tinea capitis
|
Tóc rụng
|
|
- Tinea corporis
|
Nạo tổn thương da
|
|
- Onychomycosis
|
Nạo tổn thương móng
|
|
- Candidiasis
|
Nạo tổn thương da, nạo tổn thương móng, nạo
tổn thương dưới da, tăm bông dịch âm đạo
|
|
3
|
Bệnh nấm dưới da (Subcutaneous mycoses)
|
|
|
|
- Chromoblastomycoses
|
Nạo tổn thương, chấy tiết từ tổn thương vảy,
tử thi
|
|
- Mycetoma
|
Mủ từ xoang dẫn lưu, dịch hút ra, sinh vật
|
|
- Phaeohyphomycosis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash),
b ví dụ: dịch cơ thể, mủ, giác mạc, nạo tổn thương
|
|
- Sporotrichosis
|
Mủ từ tổn thương, dịch hút
|
|
4
|
Bệnh nấm hệ thống (Systemic mycoses)
|
|
|
4.1
|
Nấm men/ giống men (Yeastlike fungi)
|
|
|
|
- Candidiasis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash),
sinh thiết, dịch não tủy, nước tiểu, phân, máu
|
|
- Cryptococcosis
|
Dịch não tủy, đờm, máu, tủy xương, nước tiểu,
nạo tổn thương da, mủ áp xe và mủ xoang
|
|
- Geotrichosis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash),
phân
|
|
4.2
|
Nấm lưỡng hình (Dimorphic fungi)
|
|
|
|
- Blastomycosis
|
Nạo rìa tổn thương
Mủ từ áp xe và xoang, nước tiểu, đờm, dịch
rửa phế quản (BW: bronchial wash)
|
|
- Paracoccidioidomycosis
|
Nạo rìa tổn thương, màng nhày niêm mạc, sinh
thiết hạch, đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash)
|
|
- Coccidioidomycosis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash),
dịch não tủy, nước tiểu, nạo tổn thương, mủ xoang, mủ áp xe
|
|
- Histoplasmosis
|
Máu, tủy xương, đờm, dịch rửa phế quản (BW:
bronchial wash), dịch não tủy, mủ xoang hoặc vết loét, nạo tổn thương
|
|
5
|
Các loại bệnh nấm khác (Miscellaneous mycoses)
|
|
|
|
- Aspergillosis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash)
|
|
- Zygomycosis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash),
sinh thiết
|
|
- Hyalohyphomycosis
|
Đờm, dịch rửa phế quản (BW: bronchial wash),
nạo móng, máu, dịch cơ thể, mủ, nạo vết thương
|
|
- External otitis
|
Vảy niêm mạc và ráy tai
|
Bảng 5. Yêu cầu thu
thập bệnh phẩm xét nghiệm ký sinh trùng
|
Vị trí lấy mẫu
|
Loai bệnh phẩm
|
Kỹ thuật thu thập mẫu
|
|
Máu
|
Tiêu bản phết lam máu toàn phần
|
Tối thiểu 4 tiêu bản phết lam máu giọt đặc và
máu dàn mỏng (các tiêu bản riêng biệt)
|
|
Máu có chất chống đông (huyết tương)
|
Ống chống đông EDTA (nắp tube màu tím)
|
|
Tủy xương
|
Chọc hút tủy xương
|
Ống vô trùng
|
|
Hệ thống thần kinh trung ương
|
Dịch tủy sống
|
Ống vô trùng
|
|
Da
|
Hút từ bên dưới bề mặt da
|
Ống vô trùng và tiêu bản phết lam để khô tự
nhiên
|
|
Vết loét
|
Sinh thiết
|
Ống vô trùng, không vô trùng đối với phục vụ
mô bệnh học (chấp nhận bằng formalin)
|
|
Mắt
|
Sinh thiết, cạo giác mạc
|
Ống vô trùng (trong nước muối sinh lý), ống
không vô trùng phục vụ cho mô bệnh học
|
|
Cạo tổn thương
|
Ống vô trùng (trong nước muối sinh lý)
|
|
Kính áp tròng
|
Ống vô trùng (trong nước muối sinh lý)
|
|
Dung dịch kính áp tròng
|
Ống vô trùng
|
|
Đường ruột
|
Phân
|
PVA (cồn polyvinyl hoặc kẽm), formalin đệm 5%
hoặc 10%. SAF (natriaxetat, axit axetic, formalin), hệ thống thu gom một lọ
(Total-Fix, Unifix, Ecofix). Lưu ý: Kiểm tra các mẫu phân tươi đòi hỏi chú ý
đặc biệt:
+ Phân lỏng tìm đơn bào, thể tư dưỡng phải
thực hiện trong vòng 30 phút sau khi đi ngoài (không phải 30 phút sau khi bàn
giao cho PXN);
+ Phân mềm nên được kiểm tra trong vòng 1 giờ
sau khi đi ngoài, mặc dù bào nang đơn bào vẫn tồn tại và có thể được phát
hiện trong phân rắn trong vòng 24 giờ sau khi đi ngoài;
+ Các mẫu phân cần được bảo quản thích hợp để
phát hiện Isospora spp., Cryptosporidium spp., và Coccidia spp.
liên quan.
Không nên chỉ định XN phân tìm trứng giun
sán, KST và vi khuẩn gây bệnh đường ruột nếu bệnh nhân đã nhập viện ≥ 3 ngày.
|
|
Soi đại tràng sigma
|
Bệnh phẩm tươi, PVA hoặc tiêu bản Schaudinn
|
|
Dịch chứa trong tá tràng
|
Entero-test ép nặn hoặc hút dịch từ tá tràng
|
|
Áp băng dính quanh rìa hậu môn
|
Băng dán dính kiểm tra giun kim (Scotch test)
|
|
Giun trưởng thành/trứng giun
|
Nước muối, cồn 70 độ
|
|
Gan, lách
|
Dịch hút
|
Ống vô trùng, được thu thập trong bốn phần
riêng biệt (gan)
|
|
Sinh thiết
|
Ống vô trùng
|
|
Phổi
|
Đờm
|
Đờm khạc (không phải nước bọt)
|
|
Đờm khí dung
|
Không chất bảo quản (10% formalin nếu để lâu)
|
|
Dịch rửa phế quản, phế nang (BAL)
|
Ống vô trùng (Lọ vô trùng)
|
|
Dịch hút xuyên phế quản
|
Tiêu bản để khô tự nhiên
|
|
Dịch hút khí phế quản
|
Tiêu bản để khô tự nhiên
|
|
Sinh thiết bàn chải
|
Tiêu bản để khô tự nhiên
|
|
Sinh thiết phổi mở
|
Tiêu bản để khô tự nhiên
|
|
Dịch hút
|
Vô trùng
|
|
Cơ
|
Sinh thiết
|
Bệnh phẩm tươi, chuẩn bị nghiền, không vô
trùng, có thể chấp nhận bằng formalin để làm mô bệnh học
|
|
Da
|
Nạo tổn thương
|
Vô trùng, tiêu bản phết lam hoặc lọ
|
|
Cắt da
|
Không có chất bảo quản
|
|
Sinh thiết da
|
Vô trùng (trong nước muối)
|
|
Hệ niệu sinh dục
|
Dịch âm đạo
Dịch niệu đạo
Dịch tuyến tiền liệt
|
Tăm bông với nước muối sinh lý, tăm bông
trong môi trường vận chuyển (không có than hoạt);
Môi trường nuôi cấy, bao bì nhựa nuôi cấy,
tiêu bản để khô tự nhiên cho kháng thể huỳnh quang
|
|
Nước tiểu
|
Mẫu đơn, mẫu 24 giờ không bảo quản; nước tiểu
đầu buổi sáng
|
Bảng 6. Môi trường vận
chuyển và mục đích sử dụng
|
Môi trường vận chuyển
|
Nhiệt độ vận chuyển và độ ổn định
|
Mục đích sử dụng
|
|
Amies với than hoạt, dạng bán lỏng
|
Nhiệt độ phòng, < 24h
|
Phục hồi vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí; than
hoạt trung hòa độc tố vi khuẩn và các chất ức chế. Được sử dụng để phục hồi Neisseria
gonorrhoeae
|
|
Amies, dạng lỏng/bán lỏng
|
Nhiệt độ phòng, 24-48h
|
Phục hồi vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
|
|
Môi trường vận chuyển kỵ khí, được khử trước
bằng chất chỉ thị
|
Nhiệt độ phòng, đến 72h
|
Phục hồi vi khuẩn kỵ khí, vi hiếu khí hoặc kị
khí tùy nghi; ưu tiên dịch hút hoặc mô trong các thiết bị vận chuyển.
|
|
Đệm glycerol
|
Nhiệt độ phòng, < 24h
|
Vận chuyển tác nhân gây bệnh đường ruột
|
|
Cary-Blair
|
Nhiệt độ phòng, < 24h
|
Vận chuyển tác nhân gây bệnh đường ruột
|
|
Môi trường vận chuyển Stuart, dạng lỏng
|
Nhiệt độ phòng, < 24h
|
Phục hồi vi khuẩn
|
|
Môi trường vận chuyển chung hoặc vận chuyển
virus chung (UTM)
|
Nhiệt độ phòng, 1h; Nhiệt độ 4ºC, 48h
|
Vận chuyển virus, chlamydiae, mycoplasmas
hoặc ureaplasmas
|
|
Môi trường vận chuyển virus (VTM)
|
Nhiệt độ phòng, 1h; Nhiệt độ 4ºC, 48h
|
Phục hồi virus
|
|
Zinc PVA fixative
|
Nhiệt độ phòng, hàng tháng
|
Bảo quản KST đường ruột
|
|
PVA modified fixative copper-based
|
Nhiệt độ phòng, hàng tháng
|
Bảo quản KST đường ruột
|
|
SAF fixative
|
Nhiệt độ phòng, hàng tháng
|
Bảo quản KST đường ruột
|
|
Formalin (5% or 10%)
|
Nhiệt độ phòng, hàng tháng
|
Vận chuyển KST đường ruột
|
[1]
Nguồn: Jawetz, Melnick
& Adelberg’s. Medical Microbiology 28th
[2]
Nguồn: Medical
Microbiology, Patrick R. Murray
[3]
Nguồn: Medical
Microbiology, Patrick R. Murray
[4]
Nguồn: Taojun He et al.
(2016), "Laboratory Diagnosis of Central Nervous System Infection
[5]
Michael Miller J., Matthew
J. Binnicker, Sheldon Campbell et al., (2018), "A Guide to Utilization of
the Microbiology Laboratory for Diagnosis of Infectious Diseases",
Clinical Infectious Diseases (IDSA Guideline), Vol 67(6), e1-e94
[6]
Michael Miller J., Matthew
J. Binnicker, Sheldon Campbell et al., (2018), "A Guide to Utilization of
the Microbiology Laboratory for Diagnosis of Infectious Diseases",
Clinical Infectious Diseases (IDSA Guideline), Vol 67(6), e1-e94
[7]
Michael Miller J.,
Matthew J. Binnicker, Sheldon Campbell et al., (2018), "A Guide to
Utilization of the Microbiology Laboratory for Diagnosis of Infectious
Diseases", Clinical Infectious Diseases (IDSA Guideline), Vol 67(6),
e1-e94
[8]
Michael Miller J.,
Matthew J. Binnicker, Sheldon Campbell et al., (2018), "A Guide to
Utilization of the Microbiology Laboratory for Diagnosis of Infectious
Diseases", Clinical Infectious Diseases (IDSA Guideline), Vol 67(6),
e1-e94
Quyết định 3612/QĐ-BYT năm 2025 về Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định và sử dụng xét nghiệm vi sinh lâm sàng” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3612/QĐ-BYT ngày 21/11/2025 về Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định và sử dụng xét nghiệm vi sinh lâm sàng” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
09/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2023
Ban hành:
24/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2021
1.441
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|