|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/NQ-HĐND
|
Ninh Thuận, ngày
14 tháng 12 năm 2018
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân
sách Nhà nước; Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ
ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa
phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính -
ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương,
phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước số
31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 17
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thời gian gửi báo cáo và
biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công
trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa
phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ ngân sách địa phương; thời gian phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán
ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Trên cơ sở Báo cáo quyết toán ngân sách địa
phương năm 2017;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tổng
quyết toán ngân sách địa phương năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 189/BC-HĐND ngày
03 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết
toán ngân sách địa phương năm 2017, cụ thể như sau:
I. Tổng thu ngân sách Nhà nước
trên địa bàn
Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2017:
2.316.056 triệu đồng (Hai nghìn, ba trăm mười sáu tỷ, không trăm năm mươi sáu
triệu đồng); trong đó:
1. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 2.255.090
triệu đồng.
2. Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: 24.550
triệu đồng.
3. Các khoản huy động đóng góp: 19.235 triệu đồng.
4. Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân
sách: 17.181 triệu đồng.
II. Thu ngân sách địa phương
Tổng thu ngân sách địa phương (không kể thu chuyển
giao giữa các cấp ngân sách) năm 2017: 6.020.987 triệu đồng (Sáu nghìn, không
trăm hai mươi tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu đồng); trong đó:
1. Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp:
2.018.495 triệu đồng.
2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 2.796.122 triệu
đồng.
3. Thu từ kết dư năm trước: 407.017 triệu đồng.
4. Thu chuyển nguồn năm trước: 743.603 triệu đồng.
5. Thu viện trợ: 37.908 triệu đồng.
6. Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân
sách: 17.181 triệu đồng.
7. Thu vay ngân sách Nhà nước (vay từ nguồn chính
phủ vay cho vay lại): 661 triệu đồng.
III. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2017 (đã loại trừ
phần chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách): 5.562.067 triệu đồng (Năm nghìn,
năm trăm sáu mươi hai tỷ, không trăm sáu mươi bảy triệu đồng) trong đó:
1. Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.927.086 triệu
đồng.
a) Chi đầu tư phát triển: 1.046.037 triệu đồng;
b) Chi thường xuyên: 2.880.049 triệu đồng;
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
2. Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia: 99.508
triệu đồng.
3. Chi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lý qua
ngân sách: 17.181 triệu đồng.
4. Chi chuyển nguồn sang 2018 tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ: 1.398.380 triệu đồng.
5. Chi hoàn trả ngân sách cấp trên: 7.912 triệu đồng.
6. Chi trả nợ gốc (ngân hàng phát triển): 112.000
triệu đồng.
(Chi tiết đính kèm Phụ lục 01).
IV. Kết dư ngân sách địa phương
Kết dư ngân sách địa phương năm 2017: 458.920 triệu
đồng (Bốn trăm năm mươi tám tỷ, chín trăm hai mươi triệu đồng), trong đó:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh là: 372.247 triệu đồng
(Ba trăm bảy mươi hai tỷ, hai trăm bốn mươi bảy triệu đồng);
- Kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố là: 62.747
triệu đồng (Sáu mươi hai tỷ, bảy trăm bốn mươi bảy triệu đồng);
- Ngân sách xã, phường, thị trấn là: 23.926 triệu đồng
(Hai mươi ba tỷ, chín trăm hai mươi sáu triệu đồng).
V. Xử lý kết dư ngân sách
1. Phần kết dư ngân sách cấp huyện, xã: 86.673 triệu
đồng được chuyển vào thu ngân sách năm sau và Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Phần kết dư ngân sách cấp tỉnh 372.247 triệu đồng
được chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2018 và theo dõi xử lý như sau:
a) Phân bổ bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2018:
129.627 triệu đồng, trong đó tập trung chi trả nợ vay, chi đầu tư và một số nội
dung chi an sinh xã hội cần thiết.
b) Phân bổ dự toán năm 2019: 182.297 triệu đồng.
c) Theo dõi xử lý đối với các khoản: 60.323 triệu đồng;
trong đó đối với các khoản tạm ứng còn phải tiếp tục theo dõi thu hồi 2018:
45.855 triệu đồng.
(Chi tiết đính kèm phụ lục 02).
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Một số khoản chi thống nhất phân bổ chi ngân
sách năm 2018 từ nguồn kết dư ngân sách năm 2017, có một số khoản chi tạm ứng để
xử lý những công việc đột xuất phát sinh (tại phụ lục số 2) chưa có ý kiến của
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ
quan, đơn vị nghiêm túc rút kinh nghiệm; đồng thời, chỉ đạo điều hành ngân sách
theo đúng quy định Luật ngân sách Nhà nước.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh thống nhất trước khi triển khai thực hiện, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để xem xét,
quyết nghị đối với các khoản sau:
- Đối với khoản kết dư ngân sách năm 2017 chuyển
nguồn năm 2018 sang năm 2019 để tiếp tục thực hiện chi đầu tư phát triển
128.299.840.683 đồng. Ủy ban nhân dân tỉnh sớm có phương án phân bổ theo danh mục
dự án và mức vốn cụ thể, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định trước khi triển khai thực hiện theo quy định Luật Đầu tư công (trong
đó ưu tiên bố trí để hoàn trả ngân sách địa phương đối với các dự án đã tạm ứng
ngân sách);
- Đối với các khoản tiếp tục theo dõi xử lý, trong
đó nguồn Chương trình mục tiêu còn thừa để tiếp tục chi Chương trình mục tiêu
giảm nghèo bền vững 11.771.089.234 đồng, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ còn lại
để xử lý theo đề nghị của Bộ Tài chính 222.981.841 đồng, nộp trả ngân sách
trung ương kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng
tránh bão lụt còn thừa 2.474.000.000 đồng. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ
Tài chính xem xét, hỗ trợ ngân sách địa phương để tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ tại địa phương. Khi được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, thống nhất trước khi phân bổ triển khai
thực hiện;
- Đối với khoản Bộ Tài chính cấp bổ sung để xử lý hụt
thu ngân sách tỉnh năm 2017, số tiền: 191.236.000.000 đồng. Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng phương án phân bổ, sử dụng, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, thống nhất trước khi triển khai sử dụng theo quy định.
c) Đối với các khoản theo dõi thu hồi tạm ứng của
các đơn vị, địa phương: 45.854.809.809 đồng, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh có giải
pháp xử lý, thu hồi theo quy định, báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp cuối năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền
hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
khóa X kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Thanh
|
PHỤ LỤC 01
QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị: đồng
|
STT
|
Nội dung (1)
|
Dự toán
|
Quyết toán
|
So sánh
|
|
Tương đối (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2/1
|
|
A
|
TỔNG NGUỒN THU NSĐP
|
4.058.912.000.000
|
6.020.987.116.415
|
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
2.110.000.000.000
|
2.018.495.100.079
|
|
|
-
|
Thu NSĐP hưởng 100%
|
624.650.000.000
|
890.215.752.321
|
143%
|
|
-
|
Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia
|
1.495.350.000.000
|
1.128.279.347.758
|
75%
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
1.928.912.000.000
|
2.796.121.639.089
|
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
1.458.285.000.000
|
1.458.285.000.000
|
100%
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
470.627.000.000
|
1.337.836.639.089
|
284%
|
|
III
|
Thu từ quỹ dự trữ tài chính
|
|
-
|
|
|
IV
|
Thu kết dư
|
|
407.016.950.078
|
|
|
V
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang
|
|
743.602.532.076
|
|
|
VII
|
Thu viện trợ
|
|
37.908.374.776
|
|
|
IX
|
Thu quản lý qua ngân sách
|
20.000.000.000
|
17.181.373.692
|
|
|
X
|
Thu vay ngân sách địa phương (vay lại từ nguồn
Chính phủ vay nước ngoài)
|
|
661.146.625
|
|
|
B
|
TỔNG CHI NSĐP
|
3.770.902.001.000
|
5.562.066.729.446
|
|
|
I
|
Tổng chi cân đối NSĐP
|
3.625.223.001.000
|
3.927.085.987.616
|
108%
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
738.418.000.000
|
1.046.037.386.316
|
142%
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
2.813.685.000.000
|
2.880.048.601.300
|
102%
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay
|
|
-
|
|
|
4
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
1.000.000.000
|
1.000.000.000
|
100%
|
|
5
|
Dự phòng ngân sách
|
66.482.960.000
|
|
|
|
6
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
5.637.041.000
|
|
|
|
II
|
Chi các chương trình mục tiêu
|
125.679.000.000
|
99.507.812.196
|
79%
|
|
1
|
Chi các chương trình mục tiêu quốc gia
|
106.053.000.000
|
99.507.812.196
|
94%
|
|
2
|
Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ
|
19.626.000.000
|
|
|
|
III
|
Chi quản lý qua ngân sách
|
20.000.000.000
|
17.181.373.692
|
|
|
IV
|
Chi chuyển nguồn sang năm sau
|
|
1.398.379.814.540
|
|
|
V
|
Chi hoàn trả ngân sách cấp trên
|
|
7.911.741.402
|
|
|
VI
|
Chi trả nợ gốc
|
|
112.000.000.000
|
|
|
C
|
BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP/KẾT DƯ NSĐP
|
|
458.920.386.969
|
|
|
D
|
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP
|
|
112.000.000.000
|
|
|
I
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
|
|
|
|
II
|
Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư
ngân sách cấp tỉnh
|
|
112.000.000.000
|
|
|
E
|
TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP
|
|
-
|
|
|
I
|
Vay để bù đắp bội chi
|
|
|
|
|
II
|
Vay để trả nợ gốc
|
|
|
|
|
G
|
TỔNG MỨC DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM CỦA NSĐP
|
|
180.069.500.000
|
|
PHỤ LỤC 2
XỬ LÝ KẾT DƯ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: đồng
|
Nội dung
|
Số tiền
|
|
Kết dư ngân sách
cấp tỉnh năm 2017 được chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2018 và theo dõi xử
lý như sau: (A+B+C)
|
372.246.573.231
|
|
A. Phân bổ bổ sung dự toán chi ngân sách năm
2018 (I+II)
|
129.626.891.736
|
|
I. Chi đầu tư (1+2+3+4)
|
12.542.591.800
|
|
1. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho
các hộ dân thuộc dự án K1 (đã nộp vào ngân sách năm 2017 nhưng chưa phân bổ
trong năm 2017)
|
213.268.000
|
|
2. Thực hiện hỗ trợ chênh lệch giá cây Nha Đam tại
Dự án Khu quản lý vận hành khu chuyên gia và Dự án trụ sở làm việc Công an tỉnh
(tiền sử dụng đất Khu quản lý dự án điện hạt nhân nộp ngân sách năm 2017):
|
3.194.323.800
|
|
3. Thực hiện Dự án các tuyến đường giao thông
liên xã huyện Thuận Bắc (thu hồi vốn ứng trước)
|
8.000.000.000
|
|
4. Hỗ trợ thực hiện dự án D7 - D10 (từ nguồn thu
tiền bán, thuê, khấu hao nhà thuộc sở hữu Nhà nước năm 2017 còn lại)
|
1.135.000.000
|
|
II. Chi thường xuyên (1+2)
|
117.084.299.936
|
|
1. Thực hiện một số nhiệm vụ từ nguồn CTMT, hỗ trợ
có mục tiêu trung ương bổ sung năm 2017 và những năm trước còn lại (theo các
văn bản thỏa thuận thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh: số 100/HĐND-VP ngày
13 tháng 7 năm 2018; số 156/HĐND-VP và số 159/HĐND-VP ngày 10 tháng 10 năm
2018)
|
57.603.217.436
|
|
2. Theo dõi thực hiện đóng BHYT cho đối tượng trẻ
em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên năm 2018 và
chuyển nguồn tiếp tục thực hiện những năm tiếp theo (nếu còn)
|
56.452.000.000
|
|
3. Chi trả bồi thường thiệt hại theo Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước cho Bà Cao Thị Kính (thu hồi tạm ứng theo Quyết
định số 2985/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016)
|
1.729.082.500
|
|
4. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
của Ban quản lý các khu công nghiệp (thu hồi tạm ứng theo Quyết định số
1405/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2016)
|
500.000.000
|
|
5. Kinh phí thực hiện lập quy hoạch chi tiết xây
dựng Cảng cá Ninh Chữ (tỷ lệ 1/500) cảng cá Ninh Chữ (Quyết định số
1605/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015)
|
800.000.000
|
|
B. Chuyển nguồn năm 2018 sang năm 2019 để tiếp
tục thực hiện (I+II+III)
|
182.296.800.611
|
|
I. Chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển
|
49.000.000.000
|
|
II. Chi đầu tư (1+2)
|
128.299.840.683
|
|
1. Chương trình MTQG
|
5.527.450.061
|
|
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
|
322.420.029
|
|
- Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
|
5.205.030.032
|
|
2. Chi đầu tư XDCB
|
122.772.390.622
|
|
III. Chi thường xuyên (1+2+3)
|
4.996.959.928
|
|
1. Chương trình MTQG
|
4.084.632.623
|
|
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
|
3.515.007.317
|
|
- Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
|
569.625.306
|
|
2. Thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất
trồng lúa (Nghị định số 35/2015)
|
245.358.999
|
|
3. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội
|
666.968.306
|
|
- Thực hiện miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học
tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
|
155.597.926
|
|
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh tiểu
học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
|
162.198.000
|
|
- Thực hiện chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ
em mẫu giáo theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP của Chính phủ
|
14.280.000
|
|
- Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
|
334.892.380
|
|
C. Theo dõi xử lý (I+II+III+IV)
|
60.322.880.884
|
|
I. Đề nghị Bộ Tài chính cho địa phương sử dụng
nguồn CTMT còn thừa để chi thực hiện CTMT giảm nghèo bền vững (1+2)
|
11.771.089.234
|
|
1. KP CTMT còn thừa năm 2016 theo kiến nghị của
kiểm toán
|
10.529.826.037
|
|
2. KP CTMT năm 2017 các huyện thực hiện còn thừa
nộp trả
|
1.241.263.197
|
|
- Vốn hỗ trợ mục tiêu Chính phủ
|
519.092.186
|
|
- KP hỗ trợ đất ở đất sản xuất theo Quyết định số
755/QĐ-TTg/2013 của Chính phủ
|
722.171.011
|
|
+ Vốn đầu tư
|
633.976.536
|
|
+ Vốn sự nghiệp
|
88.194.475
|
|
II. Theo dõi nguồn vốn trái phiếu chính phủ còn lại
để xử lý theo đề nghị của Bộ Tài chính
|
222.981.841
|
|
III. Nộp trả NSTW KP thực hiện chính sách hỗ trợ
hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão lụt còn thừa theo Văn bản số
12068/BTC-NSNN ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính
|
2.474.000.000
|
|
IV. Theo dõi thu hồi tạm ứng của các đơn vị địa
phương
|
45.854.809.809
|