|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
79/VBHN-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
17/10/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
10 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC
PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU[1]
Thông tư số
48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy
sản xuất khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn
thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Căn cứ Nghị định số
38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa
đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về kiểm tra, chứng
nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu[2].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[3]
1.[4] Hồ sơ,
thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận an toàn thực phẩm, chứng nhận kiểm dịch
hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với lô hàng thực phẩm thuỷ sản, thực
phẩm phối chế, hỗn hợp nhiều thành phần đăng ký xuất khẩu vào các quốc gia,
vùng lãnh thổ có yêu cầu Cơ quan thẩm quyền Việt Nam lập, đăng ký, bổ sung
danh sách cơ sở được phép xuất khẩu (sau đây gọi tắt là Danh sách xuất khẩu);
2. Hồ sơ, thủ tục, thẩm
quyền thực hiện thẩm định, cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho lô hàng
thủy sản và sản phẩm thuỷ sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu (sau đây gọi là
Chứng thư) theo yêu cầu của quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng[5]
1. [6]Đối
tượng áp dụng bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuỷ sản được cấp Giấy chứng nhận ATTP theo quy định Thông tư
số 38/2018/TT-BNNPTNT hoặc có Giấy chứng nhận khác theo quy định tại điểm k khoản
1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ CP ngày 02/02/2018 còn hiệu lực có nhu cầu
tham gia trong chuỗi sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm thuỷ sản để
xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu đăng ký, lập, bổ sung
Danh sách xuất khẩu;
b) Lô hàng thủy sản và
sản phẩm thuỷ sản, thực phẩm hỗn hợp nhiều thành phần có chứa thuỷ sản dùng
làm thực phẩm xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu cấp giấy
chứng nhận an toàn thực phẩm, chứng nhận kiểm dịch bởi Cơ quan thẩm quyền
Việt Nam;
c) Đối với lô hàng thủy
sản và sản phẩm thuỷ sản, thực phẩm hỗn hợp nhiều thành phần có chứa thuỷ sản
dùng làm thực phẩm xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận kiểm dịch theo quy định
của thị trường nhập khẩu, Cơ quan thẩm định, cấp chứng thư quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thực hiện đồng thời hoạt động thẩm
định, chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP) và kiểm dịch.
2. Các trường hợp sau
đây không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này:
a) Cơ sở chỉ tiêu thụ
nội địa và không thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Thủy sản xuất khẩu
không dùng làm thực phẩm.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, một
số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Cơ sở sản xuất
thực phẩm thủy sản độc lập: là Cơ sở có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết
bị để thực hiện hoàn chỉnh quy trình sản xuất riêng biệt từ công đoạn tiếp
nhận nguyên liệu cho đến công đoạn bao gói hoàn chỉnh thành phẩm; có đội ngũ
cán bộ quản lý chất lượng riêng với ít nhất 03 (ba) nhân viên thực hiện kiểm
soát ATTP trong quá trình sản xuất và ít nhất 01 (một) nhân viên hoàn thành
khóa đào tạo về quản lý ATTP theo nguyên tắc Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm
tới hạn - HACCP (sau đây gọi là nguyên tắc HACCP) do cơ quan, tổ chức được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo quản lý
ATTP theo nguyên tắc HACCP thực hiện.
2. Lô hàng sản xuất:
là một lượng sản phẩm được sản xuất từ một hay nhiều lô nguyên liệu có
cùng nguồn gốc xuất xứ, theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản
xuất (có cùng các yếu tố tác động đến điều kiện bảo đảm ATTP) trong thời gian
không quá 24 giờ tại một Cơ sở.
3. Lô hàng xuất
khẩu: là lượng hàng được chủ hàng đăng ký thẩm định[7], chứng
nhận để xuất khẩu một lần cho một nhà nhập khẩu trên một phương tiện vận
chuyển.
4. Nhóm thực phẩm
thủy sản tương tự: là những thực phẩm thủy sản có cùng mức nguy cơ về
ATTP, được sản xuất theo quy trình công nghệ cơ bản giống nhau (có thể khác
nhau tại một số công đoạn nhưng không phát sinh các mối nguy đáng kể về ATTP)
tại một Cơ sở.
5. Sản xuất thực
phẩm thủy sản: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động khai
thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm thủy sản.
6. Thực phẩm thủy
sản: là sản phẩm thủy sản mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã
qua sơ chế, chế biến, bảo quản.
7. Thực phẩm thủy
sản ăn liền: là sản phẩm thủy sản có thể sử dụng trực tiếp cho người mà
không phải xử lý đặc biệt trước khi ăn.
8. [8]Lô hàng
sản phẩm mẫu: là
lô hàng được xuất khẩu với mục đích để giới thiệu sản phẩm, trưng bày hội chợ,
triển lãm, nghiên cứu, không đưa ra tiêu thụ với mục đích thương mại dùng làm
thực phẩm và có khối lượng tổng cộng đăng ký, cấp chứng thư xuất khẩu không quá
50 kg.
9. [9]Thẩm
định:
là hoạt động xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, kiểm tra thực tế điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở và quá trình sản xuất, chế biến,
bảo quản thực phẩm thủy sản để xuất khẩu theo quy định của Việt Nam và thị
trường nhập khẩu.
Điều 4. Căn cứ để thẩm
định, chứng nhận, kiểm tra an toàn thực phẩm[10]
Căn cứ để thẩm định [11]
cấp Chứng thư cho thực phẩm thủy sản xuất khẩu, kiểm tra an toàn thực phẩm là
các quy định tại Điều 41, 42, 68, 69, 70 của Luật ATTP; các quy định, quy
chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và quy định về ATTP thủy sản của thị trường nhập
khẩu.
Điều 5. Cơ quan thẩm
định[12]
1.[13]Cơ
quan lập, đăng ký, bổ sung Danh sách xuất khẩu (sau đây gọi là Cơ quan thẩm
quyền) là: Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các Chi cục
trực thuộc được phân công thực hiện theo khu vực (Chi cục Chất lượng, Chế biến
và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ).
2. Cơ quan thẩm định,
cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thuỷ sản dùng làm thực phẩm xuất
khẩu; giám sát điều kiện đảm bảo ATTP cơ sở và lô hàng sau chứng nhận (sau
đây gọi là Cơ quan cấp chứng thư) là: các Trung tâm Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường vùng 1, 2, 3, 4, 5, 6 được Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường phân công thực hiện theo địa bàn.
Điều 6. Yêu cầu đối với
kiểm tra viên, thành viên Đoàn thẩm định[14]
1. Yêu cầu đối với kiểm
tra viên
a) Trung thực, khách
quan, không có xung đột lợi ích với cơ sở được thẩm định;
b) Có chuyên môn phù
hợp với lĩnh vực thẩm định;
c) Đã tham gia khóa đào
tạo, tập huấn về nghiệp vụ thẩm định hoặc khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ
thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực thẩm định.
2. Yêu cầu đối Trưởng
đoàn thẩm định
a) Đáp ứng các yêu cầu
nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Có ít nhất 03 (ba)
năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thẩm định và đã tham gia thẩm định ít
nhất 05 (năm) cơ sở trong lĩnh vực thẩm định.
3. Yêu cầu đối với
người lấy mẫu
a) Có chuyên môn phù
hợp;
b) Có chứng chỉ hoặc
giấy chứng nhận về lấy mẫu hoặc có chứng chỉ, giấy chứng nhận tham gia đào tạo
hoặc tập huấn có nội dung về lấy mẫu thực phẩm.
Điều 7. Yêu cầu đối với
trang thiết bị, dụng cụ phục vụ thẩm định[15] hiện
trường
1. Chuyên dụng, có dấu
hiệu phân biệt với các dụng cụ khác.
2. Trong tình trạng
hoạt động và bảo trì tốt; được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định; tình
trạng vệ sinh tốt, bảo đảm không là nguồn lây nhiễm.
Điều 8. Yêu cầu đối với
phòng kiểm nghiệm
Các phòng kiểm nghiệm
tham gia hoạt động phân tích, kiểm nghiệm các chỉ tiêu về ATTP theo quy định
tại Thông tư này phải được Cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 9. Phí và lệ phí[16]
Việc thu[17]
phí, lệ phí thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu được thực hiện
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương
II
THẨM
ĐỊNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM, BỔ SUNG DANH SÁCH
XUẤT KHẨU[18] (được bãi bỏ)
Chương
III
THẨM
ĐỊNH[19], CẤP CHỨNG
THƯ CHO THỰC PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU
Mục
1. CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG NHẬN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
Điều
20. Phạm vi và đối tượng tham gia Chương trình[20]
1. Chương trình chứng
nhận thuỷ sản xuất khẩu bao gồm: hoạt động thẩm định điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với Cơ sở để bổ sung Danh sách xuất khẩu và thẩm định cấp
Chứng thư cho thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các quốc gia, vùng lãnh thổ theo
yêu cầu thị trường nhập khẩu. Danh mục quốc gia, vùng lãnh thổ nêu tại Phụ lục
IX kèm theo Thông tư này.
2. Chương trình chứng
nhận thủy sản xuất khẩu là tự nguyện, các Cơ sở có nhu cầu xuất khẩu vào thị
trường có yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện việc đăng ký thẩm định,
bổ sung vào Danh sách xuất khẩu, thẩm định cấp chứng thư với Cơ quan thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
3. Trong trường hợp có
yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan và tổ chức thực
hiện, đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cập nhật Danh mục
thị trường trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy
định của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu.
4. Các Cơ sở tham gia Chương
trình có đăng ký thẩm định, bổ sung Danh sách xuất khẩu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này và được Cơ quan thẩm quyền thẩm định
đáp ứng:
a) Các điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam;
b) Quy định, quy chuẩn
kỹ thuật về bảo đảm ATTP của nước nhập khẩu tương ứng.
Điều
21. Danh sách xuất khẩu[21]
1. Danh sách xuất khẩu
là danh sách bao gồm các Cơ sở có kết quả thẩm định theo quy định tại Chương
II Thông tư này đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chí nêu tại điểm a, điểm
b khoản 4 Điều 20 Thông tư này, bao gồm:
a) Các Cơ sở thuộc đối
tượng được Giấy chứng nhận ATTP;
b) Cơ sở có Giấy chứng
nhận khác theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 còn hiệu lực;
c) Các cơ sở đã có tên
trong Danh sách xuất khẩu nhưng bổ sung thị trường mới có yêu cầu lập Danh
sách, bổ sung nhóm sản phẩm mới chưa được thẩm định, chứng nhận.
2. Hàng tháng hoặc theo
thời hạn yêu cầu của nước nhập khẩu, Cơ quan thẩm quyền nêu tại khoản
1 Điều 5 Thông tư này thực hiện đăng ký, giới thiệu, xác nhận, chứng nhận điều
kiện bảo đảm ATTP và lập Danh sách xuất khẩu theo từng thị trường tương ứng
gửi Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu để đề nghị công nhận; cập nhật danh
sách xuất khẩu các thị trường lên cổng thông tin điện tử sau khi danh sách
được công nhận.
3. Cơ sở bị đưa ra
khỏi Danh sách xuất khẩu vào thị trường tương ứng trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở có văn bản đề
nghị rút tên khỏi Danh sách xuất khẩu;
b) Cơ sở không tiếp tục
đáp ứng tiêu chí tham gia Chương trình chứng nhận thủy sản xuất khẩu theo quy
định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư này hoặc Cơ quan thẩm
quyền nước nhập khẩu có văn bản đề nghị đưa tên ra khỏi danh sách xuất khẩu;
c) Cơ sở có kết quả
kiểm tra ATTP không đạt theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều
35 Thông tư này và không được Cơ quan thẩm quyền thẩm định đánh giá đạt
yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP trong thời hạn tối đa 30 (ba mươi) ngày kể
từ ngày có thông báo kết quả kiểm tra;
d) Cơ sở ngừng sản xuất
từ 12 (mười hai) tháng trở lên kể từ thời điểm có thông báo gửi Cơ quan thẩm
quyền và không được Cơ quan cấp chứng thư nêu tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này thực hiện kiểm tra, giám sát điều kiện đảm bảo ATTP.
Điều
22. Danh sách ưu tiên[22]
1. Danh sách ưu tiên là
danh sách các Cơ sở có lịch sử tốt bảo đảm ATTP, đáp ứng các tiêu chí nêu tại khoản
3 Điều này và được áp dụng hình thức chứng nhận thủy sản xuất khẩu tương ứng
với mức xếp loại ưu tiên theo quy định tại Mục 2 Chương này.
2. Xếp loại ưu tiên với
Cơ sở có lịch sử tốt bảo đảm ATTP:
a) Cơ sở được xếp loại
ưu tiên hạng 2 khi có ít nhất 05 (năm) lô hàng xuất khẩu và không bị Cơ quan
cấp chứng thư hoặc thị trường nhập khẩu phát hiện sản phẩm không bảo đảm ATTP
đối với các chỉ tiêu: vi sinh vật gây bệnh; ký sinh trùng gây bệnh; tồn dư chất
ô nhiễm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; phụ gia, chất hỗ trợ chế biến; độc
tố sinh học; chất gây dị ứng trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng kể từ
ngày được thông báo kết quả thẩm định Đạt theo quy định tại khoản
1 Điều 17 Thông tư này;
b) Cơ sở ưu tiên hạng 2
được xếp loại ưu tiên hạng 1 khi tiếp tục duy trì điều kiện bảo đảm ATTP trong
thời gian tối thiểu 3 (ba) tháng kể từ ngày vào danh sách ưu tiên, có ít nhất
05 (năm) lô hàng xuất khẩu và không bị Cơ quan cấp chứng thư hoặc thị trường
nhập khẩu phát hiện sản phẩm không bảo đảm ATTP đối với các chỉ tiêu nêu tại điểm
a khoản 2 Điều này;
Trong thời gian được
xem xét xếp loại ưu tiên, Cơ sở không có hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm
và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ sở được đưa
vào danh sách ưu tiên đáp ứng tiêu chí:
a) Cơ sở có tên trong
Danh sách xuất khẩu;
b) Cơ sở được xếp loại:
Ưu tiên hạng 1, Ưu tiên hạng 2.
4. Cơ sở bị đưa ra
khỏi danh sách ưu tiên trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở không đáp ứng
các tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Cơ sở không được cấp
Chứng thư theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 26 Thông
tư này;
c) Cơ sở có lô hàng
xuất khẩu, mẫu thẩm tra mối nguy ATTP bị Cơ quan cấp Chứng thư hoặc thị
trường nhập khẩu phát hiện không bảo đảm ATTP theo quy định đối với các chỉ
tiêu nêu tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Cơ sở có hành vi vi
phạm hành chính về an toàn thực phẩm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật.
5. Cơ sở được đưa trở
lại danh sách ưu tiên:
a) Đáp ứng các tiêu chí
nêu tại khoản 3 Điều này;
b) Cơ sở hoàn thành
việc báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân, thực hiện hành động khắc phục, được
Cơ quan cấp chứng thư chấp thuận đạt yêu cầu đối với trường hợp Cơ sở nêu tại điểm
c khoản 4 Điều này hoặc trong thời gian 3 (ba) tháng kể từ ngày cơ sở đã chấp
hành xong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan cấp chứng
thư quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thực hiện
cập nhật danh sách ưu tiên đối với Cơ sở thuộc địa bàn trong thời hạn tối đa 3
(ba) ngày kể từ thời điểm Cơ sở đáp ứng yêu cầu nâng hạng xếp loại ưu tiên, đưa
vào, đưa trở lại danh sách ưu tiên quy định tại khoản 2, 3, 5 Điều này hoặc
kể từ thời điểm nhận được thông tin Cơ sở thuộc trường hợp đưa ra khỏi danh
sách ưu tiên quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều
23. Hình thức chứng nhận đối với lô hàng xuất khẩu
1. Đối với lô hàng xuất
khẩu được sản xuất tại Cơ sở trong Danh sách ưu tiên:
a) Cơ quan cấp chứng
thư[23] cấp Chứng thư dựa trên kết quả lấy
mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP theo thủ tục nêu tại Mục 2 Chương
này.
b) Trường hợp Cơ sở đề
nghị thẩm định[24], lấy mẫu kiểm nghiệm từng lô hàng
xuất khẩu, Cơ quan cấp chứng thư[25] thực hiện theo thủ tục nêu tại Mục 3
Chương này.
2. Đối với lô hàng xuất
khẩu được sản xuất tại Cơ sở ngoài Danh sách ưu tiên: Cơ quan cấp chứng thư[26]
cấp Chứng thư dựa trên kết quả thẩm định[27], lấy mẫu kiểm nghiệm
từng lô hàng xuất khẩu theo thủ tục nêu tại Mục 3 Chương này.
3. [28]Đối
với lô hàng sản phẩm mẫu: Cơ quan cấp chứng thư thực hiện cấp Chứng thư cho lô
hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư này.
Điều
24. Yêu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu[29]
1. Được sản xuất, bảo
quản tại Cơ sở có tên trong danh sách các Cơ sở tham gia chương trình chứng
nhận xuất khẩu theo từng thị trường nhập khẩu tương ứng.
2. Đáp ứng các quy
định an toàn thực phẩm, ghi nhãn các thông tin bắt buộc theo quy định của
thị trường nhập khẩu, không làm sai lệch bản chất của hàng hoá và không vi
phạm pháp luật Việt Nam.
3. Đối với sản phẩm
được sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản từ các Cơ sở khác nhau:
a) Cơ sở thực hiện công
đoạn sản xuất cuối cùng (bao gói, ghi nhãn sản phẩm) hoặc cơ sở bảo quản (theo
yêu cầu thị trường nhập khẩu) có tên trong danh sách xuất khẩu theo thị
trường tương ứng;
b) Cơ sở thực hiện các
công đoạn sản xuất trước đó phải đáp ứng các quy định về điều kiện bảo đảm
ATTP của Việt Nam và thị trường nhập khẩu tương ứng;
c) Các Cơ sở tham gia
vận chuyển, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, xuất khẩu lô hàng có
văn bản cam kết cùng chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý của Cơ
quan cấp chứng thư trong trường hợp lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập
khẩu cảnh báo hoặc Cơ quan cấp chứng thư phát hiện vi phạm về ATTP;
d) Các Cơ sở tham gia
vận chuyển, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, xuất khẩu lô hàng có
trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ sản xuất và kiểm soát ATTP, hồ sơ bảo quản,
xuất khẩu đối với các công đoạn sản xuất do Cơ sở thực hiện, bảo đảm khả năng
truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định của pháp luật.
4. Đối với sản phẩm
thủy sản sống dùng làm thực phẩm xuất khẩu:
a) Đáp ứng quy định
nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này;
b) Sản phẩm được nuôi
trồng, khai thác, thu hoạch, bao gói, vận chuyển, xuất khẩu đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 20, 21 và Điều 23 Luật An toàn thực phẩm;
c) Cơ sở thực hiện công
đoạn sản xuất cuối cùng (bao gói, ghi nhãn sản phẩm) tổ chức xây dựng chuỗi
liên kết sản xuất, bao gói, xuất khẩu đảm bảo ATTP và tuân thủ quy định về
truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn theo quy
định của Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT.
Điều
25. Quy định đối với Chứng thư
1. [30]Lô
hàng xuất khẩu được cấp Chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu tương ứng
và chứng thư theo mẫu của quốc gia lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất (nếu có
yêu cầu) có nội dung phù hợp, thống nhất với chứng thư của thị trường nhập
khẩu và/hoặc giấy chứng nhận, xác nhận khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu
trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu và theo quy định của pháp luật
Việt Nam 2. Chứng thư chỉ có giá trị đối với lô hàng được vận chuyển, bảo quản
trong điều kiện không làm thay đổi nội dung đã được chứng nhận về ATTP.
2. Chứng thư chỉ có giá
trị đối với lô hàng được vận chuyển, bảo quản trong điều kiện không làm thay
đổi nội dung đã được chứng nhận về ATTP.
3. [31]Chứng
thư có nội dung, hình thức phù hợp với yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương
ứng và được đánh số theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư
này. Trong trường hợp cần thiết, chứng thư có thể kèm theo phụ lục để phục vụ
chứng nhận đầy đủ các thông tin của lô hàng theo quy định.
Điều
26. Cơ sở không được cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu
1. [32]Cơ
quan cấp chứng thư không cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu được sản xuất tại
các Cơ sở sau:
a) Cơ sở bị Cơ quan
thẩm quyền nước nhập khẩu thông báo tạm dừng nhập khẩu hoặc bị áp dụng biện
pháp dừng cấp chứng thư, tạm dừng xuất khẩu theo các quy định của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành biện pháp quản lý trên cơ sở có yêu cầu
của thị trường nhập khẩu;
b) Cơ sở có kết quả
thẩm định, kiểm tra không đạt theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 17 và khoản 1 Điều 35 Thông tư này;
c) Cơ sở bị thu hồi
Giấy chứng nhận ATTP theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;
d) Cơ sở không khắc
phục điểm không phù hợp, sai lỗi được phát hiện thông qua giám sát an toàn thực
phẩm, truy xuất nguồn gốc quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông
tư này;
đ) Cơ sở đang trong
thời gian bị đình chỉ sản xuất theo quy định tại Điều 30, Điều 33 Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc bị áp dụng biện pháp xử phạt tước quyền sử dụng
Giấy chứng nhận ATTP hoặc đình chỉ hoạt động theo quy định của Chính phủ về
xử lý vi phạm hành chính về chất lượng, an toàn thực phẩm;
e) Cơ sở có văn bản thông
báo tạm ngừng sản xuất.
2. Cơ sở nêu tại khoản
1 Điều này tiếp tục được cấp Chứng thư khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Cơ sở đã thực hiện
các biện pháp khắc phục theo yêu cầu của Cơ quan cấp chứng thư[33] và
được Cơ quan cấp chứng thư[34] thẩm tra và xác nhận hiệu quả của
các biện pháp khắc phục đã thực hiện;
b) Ngoài ra, Cơ sở nêu
tại điểm a khoản 1 phải được Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường[35]
thông báo và được Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu dỡ bỏ tạm dừng đình chỉ
nhập khẩu.
Mục
2. CẤP CHỨNG THƯ CHO LÔ HÀNG XUẤT KHẨU SẢN XUẤT TẠI CÁC CƠ SỞ TRONG DANH SÁCH
ƯU TIÊN
Điều
27. Thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP[36]
1. Nguyên tắc thẩm tra:
a) Chỉ tiêu thẩm tra
thực hiện theo quy định nêu tại danh mục chỉ tiêu ATTP, mức giới hạn cho phép
theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương ứng và được Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường cập nhật, thông báo định kỳ hoặc đột xuất khi
có phát sinh yêu cầu quản lý;
b) Tần suất lấy mẫu
thẩm tra tối thiểu đối với Cơ sở như sau: Ưu tiên hạng 1: 1 tháng/lần; Ưu tiên
hạng 2: 1 tháng/2 lần. Trong trường hợp thực tế sản xuất, xuất khẩu sản phẩm
của Cơ sở không đáp ứng tần suất lấy mẫu theo quy định trong tháng, tần suất
lấy mẫu sẽ do Cơ quan cấp chứng thư quyết định;
c) Tỷ lệ lấy mẫu thẩm
tra: Được xác định dựa trên điều kiện bảo đảm ATTP; lịch sử bảo đảm ATTP;
mức nguy cơ của sản phẩm; quy mô, công suất hoặc sản lượng sản xuất của Cơ sở
theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm Thông tư này;
Trên cơ sở đánh giá
nguy cơ hoặc theo quy định mới của thị trường nhập khẩu, Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
để hướng dẫn điều chỉnh, cập nhật nội dung quy định tại Phụ lục X cho phù
hợp;
d) Vị trí lấy mẫu: Tại
công đoạn sản xuất bất kỳ: trên dây chuyền; kho bảo quản; cơ sở nuôi, cơ sở
thu mua, sơ chế, bao gói ban đầu đối với thuỷ sản tươi ướp đá, ướp lạnh, sống;
đ) Nội dung thẩm tra:
Hồ sơ giám sát sản xuất, điều kiện bảo quản, thông tin truy xuất, lịch sử điều
kiện đảm bảo ATTP của Cơ sở và các hồ sơ liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ
nguyên liệu.
2. Kế hoạch thẩm tra
đảm bảo ít nhất 1 lần/năm đối với mỗi nhóm sản phẩm được sản xuất, xuất khẩu
của Cơ sở:
a) Căn cứ theo kế hoạch
sản xuất, xuất khẩu sản phẩm của Cơ sở, Cơ quan cấp chứng thư thống nhất với Cơ
sở kế hoạch thẩm tra bao gồm các nội dung: Thời điểm lấy mẫu, loại mẫu, số
lượng mẫu dự kiến cho từng đợt và thông báo tới Cơ sở bằng văn bản hoặc thông
qua phương thức chuyển thông tin phù hợp (thư điện tử, phần mềm trực tuyến);
b) Trường hợp có thay
đổi kế hoạch sản xuất, xuất khẩu, Cơ sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
hoặc gửi thông tin theo phương thức thông tin phù hợp tới Cơ quan cấp chứng thư
không muộn quá 03 (ba) ngày làm việc hoặc 01 (một) ngày làm việc đối với cơ sở
sản xuất sản phẩm thuỷ sản sống, tươi ướp đá so với thời điểm đã thống nhất tại
kế hoạch trước đó.
3. Xử lý kết quả kiểm
nghiệm mẫu thẩm tra:
a) Trong thời hạn 01
(một) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra không đáp
ứng quy định về an toàn thực phẩm của thị trường nhập khẩu, Cơ quan cấp
chứng thư gửi thông báo mẫu không đạt theo mẫu nêu tại Phụ lục XVI Thông tư này;
Cơ sở có trách nhiệm
thực hiện truy xuất nguồn gốc, điều tra xác định nguyên nhân, thiết lập và thực
hiện các biện pháp khắc phục, bao gồm việc thu hồi, xử lý đối với sản phẩm
không bảo đảm ATTP, lập báo cáo giải trình theo mẫu nêu tại Phụ lục XVII kèm
theo Thông tư này gửi Cơ quan cấp chứng thư theo thời hạn yêu cầu;
b) Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải trình của Cơ sở, Cơ quan
cấp chứng thư thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông báo kết quả
thẩm tra tới Cơ sở. Trường hợp phải tổ chức thẩm tra thực tế, Cơ quan cấp chứng
thư thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn tối đa 5 (năm) ngày làm việc kể
từ khi kết thúc việc thẩm tra thực tế.
Điều
28. Đăng ký, cấp Chứng thư[37]
1. Hồ sơ đăng ký cấp
Chứng thư cho 01 (một) lô hàng xuất khẩu bao gồm:
a) Giấy đăng ký cấp
Chứng thư theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bảng kê chi tiết lô
hàng theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Các thông tin trong
chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu trong trường hợp chứng thư đăng ký
qua hệ thống trực tuyến;
d) Trường hợp Chủ hàng
không trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản lô hàng: cung
cấp văn bản mua bán/gia công, uỷ thác với cơ sở sản xuất, chế biến lô hàng,
trong đó có cam kết cả hai bên (cơ sở sản xuất và Chủ hàng) cùng chịu trách
nhiệm khi lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo;
đ) Chủ hàng có trách
nhiệm cung cấp thông tin dữ liệu liên quan đến lô hàng xuất khẩu để phục vụ
việc xác nhận, chứng nhận các nội dung trong chứng thư theo yêu cầu thị trường
nhập khẩu tương ứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do
mình cung cấp.
2. Trong thời hạn ít
nhất 01 (một) ngày làm việc trước thời điểm dự kiến xuất khẩu hoặc căn cứ theo
quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban hành chứng thư, Chủ hàng gửi
01 bộ hồ sơ đăng ký đến Cơ quan cấp chứng thư bằng một trong các hình thức như:
Gửi trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; thư điện tử hoặc nộp hồ sơ, khai báo
các thông tin trong chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu khi đăng ký
trực tuyến.
3. Thẩm định, cấp
chứng thư:
Trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan cấp chứng thư tiến hành
thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu, Chứng thư cho lô hàng quá
cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu tương ứng (khi có yêu cầu), có nội dung phù
hợp, thống nhất với chứng thư của thị trường nhập khẩu trên cơ sở rà soát kết
quả thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP nêu tại Điều 27 Thông
tư này hoặc thực hiện xác nhận, nêu lý do không đủ điều kiện cấp chứng thư
cho lô hàng xuất khẩu trong Giấy đăng ký cấp chứng thư.
Mục
3. CẤP CHỨNG THƯ CHO LÔ HÀNG XUẤT KHẨU SẢN XUẤT TẠI CÁC CƠ SỞ NGOÀI DANH SÁCH
ƯU TIÊN
Điều
29. Đăng ký thẩm định[38]
1. Hồ sơ đăng ký thẩm
định cho 01 (một) lô hàng xuất khẩu bao gồm:
a) Giấy đăng ký thẩm
định theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bảng kê chi tiết lô
hàng theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp Chủ hàng
không trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản lô hàng: cung
cấp văn bản mua bán/gia công, uỷ thác với cơ sở sản xuất, chế biến lô hàng kèm
theo hồ sơ đăng ký, trong đó có cam kết cả hai bên (cơ sở sản xuất và Chủ hàng)
cùng chịu trách nhiệm khi lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh
báo.
2. Thời hạn gửi hồ sơ
đăng ký:
a) Đối với thủy sản
sống, tươi ướp đá: Trong thời hạn ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước thời điểm
dự kiến xuất khẩu;
b) Đối với các sản phẩm
khác: Cơ sở thực hiện đăng ký và thống nhất thời gian thực hiện thẩm định, lấy
mẫu với Cơ quan cấp chứng thư để đảm bảo có kết quả kiểm nghiệm trước thời điểm
dự kiến lô hàng được xuất khẩu.
3. Chủ hàng gửi 01 bộ
hồ sơ đăng ký thẩm định đến Cơ quan cấp chứng thư bằng một trong các hình thức
như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; hoặc thư điện tử hoặc nộp hồ sơ,
khai báo các thông tin trong chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu khi
đăng ký trực tuyến.
4. Xử lý hồ sơ đăng ký:
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan cấp chứng thư thẩm xét tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và hướng dẫn Chủ hàng bổ sung các nội dung còn thiếu hoặc chưa
đúng quy định (nếu có).
Điều
30. Thẩm định[39], lấy
mẫu kiểm nghiệm
1. Cơ quan cấp chứng
thư[40] cử kiểm tra viên thực hiện thẩm
định[41], lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Chủ hàng đề nghị hoặc theo thời gian đã
được thống nhất giữa Chủ hàng và Cơ quan cấp chứng thư[42].
2. Nội dung, thủ tục
thẩm định[43] lô hàng thực hiện theo quy định tại
Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
31. Xử lý kết quả thẩm định[44], kiểm
nghiệm không đáp ứng quy định bảo đảm ATTP
1. Trường hợp kết quả
thẩm định[45] lô hàng không đáp ứng quy định về
hồ sơ sản xuất, chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm
việc kể từ khi kết thúc thẩm định[46], Cơ quan cấp chứng thư[47]
gửi cho Chủ hàng Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu quy định tại Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp kết quả
kiểm nghiệm lô hàng không đáp ứng quy định ATTP:
a) Cơ quan cấp chứng
thư[48] gửi kết quả kiểm nghiệm cho Chủ hàng
trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày có đủ kết quả kiểm nghiệm;
b) Trong thời hạn 03
(ba) ngày kể từ ngày kết quả kiểm nghiệm được gửi cho Chủ hàng, nếu Chủ hàng có
ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm nghiệm, Cơ quan cấp chứng thư[49]
thực hiện theo quy định tại điểm 2 mục 8 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư
này.
c) [50]Trong
thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết quả kiểm nghiệm được gửi cho Chủ hàng, nếu
Chủ hàng không có ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm nghiệm, Cơ quan cấp
chứng thư gửi cho Chủ hàng Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu quy
định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này; Chủ hàng có trách nhiệm điều
tra nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý đối với lô hàng theo
đúng thời hạn yêu cầu và lập báo cáo giải trình theo mẫu nêu tại Phụ lục XVII
kèm theo Thông tư này gửi Cơ quan cấp chứng thư;
3. [51]Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải trình của Chủ
hàng, Cơ quan cấp chứng thư thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông
báo kết quả thẩm tra tới chủ hàng, cơ sở sản xuất. Trường hợp thẩm tra thực tế,
Cơ quan cấp chứng thư thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn tối đa 5 (năm)
ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc thẩm tra thực tế.
Điều
32. Thẩm định, cấp chứng thư[52]
1. [53]Trong
thời hạn ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước thời điểm dự kiến xuất khẩu hoặc
căn cứ theo quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban hành chứng thư,
Chủ hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin dữ liệu liên quan đến lô hàng xuất
khẩu để phục vụ việc xác nhận, chứng nhận các nội dung trong chứng thư theo yêu
cầu thị trường nhập khẩu tương ứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin do mình cung cấp.
Trong vòng 01 (một)
ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan cấp Chứng thư thực hiện
thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu, Chứng thư cho lô hàng quá
cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu tương ứng (khi có yêu cầu) nếu kết quả thẩm
định, kiểm nghiệm của lô hàng đạt yêu cầu. Trường hợp lô hàng thủy sản sống,
tươi ướp đá, Cơ quan cấp chứng thư được phép cấp chứng thư cho lô hàng trong
khi chờ kết quả kiểm nghiệm và thực hiện xử lý kết quả kiểm nghiệm theo quy
định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này.
2. Sau thời hạn 90 ngày
kể từ ngày thẩm định[54], nếu Chủ hàng không cung cấp đầy đủ
thông tin cho Cơ quan cấp chứng thư[55] để thẩm định, cấp Chứng thư, Chủ
hàng phải thực hiện đăng ký thẩm định[56] theo quy định tại Điều 29 Thông tư này.
Mục
4. XỬ LÝ SAU CẤP CHỨNG THƯ
Điều
33. Cấp lại Chứng thư[57]
1. Khi Chứng thư đã cấp
bị thất lạc, hư hỏng hoặc sai lỗi hành chính trong khi phát hành hoặc có thay
đổi thông tin (trừ các thay đổi về định danh sản phẩm, khối lượng, quy cách
sản phẩm, truy xuất nguồn gốc của lô hàng, nội dung đã thẩm định, chứng nhận
về chất lượng, an toàn thực phẩm/an toàn bệnh thủy sản trong chứng thư đã cấp)
hoặc có đề nghị của Cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu,
quá cảnh, tạm nhập, tái xuất, Chủ hàng có văn bản đề nghị cấp lại Chứng thư
trong đó nêu rõ lý do gửi Cơ quan cấp chứng thư bằng một trong các hình thức
như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện hoặc thư điện tử.
2. Cơ quan cấp chứng
thư cấp lại Chứng thư trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ khi nhận được văn bản
đề nghị của Chủ hàng hoặc có văn bản từ chối cấp lại, nêu rõ lý do gửi Chủ
hàng.
3. Chứng thư cấp lại có
nội dung chứng nhận thông tin định danh sản phẩm, khối lượng, quy cách sản
phẩm, truy xuất nguồn gốc của lô hàng chính xác với nội dung của Chứng thư đã
cấp; được đánh số mới theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư
này và có ghi chú: "Chứng thư này thay thế cho Chứng thư số …, cấp ngày
…” hoặc ghi chú theo quy định của thị trường nhập khẩu, quá cảnh, tạm
nhập, tái xuất.
Điều
34. Cấp chuyển tiếp Chứng thư
Trường hợp Chủ hàng có
yêu cầu được cấp chuyển tiếp Chứng thư cho lô hàng, Cơ quan cấp chứng thư[58]
cấp chuyển tiếp bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Được thực hiện ngay
trong ngày nhận được Chứng thư ban đầu;
2. Chứng thư cấp chuyển
tiếp có nội dung chính xác với nội dung trong Chứng thư ban đầu.
Điều
35. Kiểm tra, giám sát sau thẩm định, chứng nhận[59]
1. Kiểm tra việc duy
trì điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở trong Danh sách xuất khẩu vào các thị
trường:
a) Cơ quan thực hiện là
Cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Kiểm tra theo kế
hoạch: Cơ quan thẩm quyền căn cứ yêu cầu quản lý, đánh giá tình hình tuân thủ
quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, diễn biến sự cố an toàn thực
phẩm, kết quả giám sát an toàn thực phẩm, kết quả thanh tra, kiểm tra kỳ trước
và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên để xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Luật An toàn thực phẩm;
c) Hoạt động kiểm tra
được thực hiện bởi Đoàn kiểm tra do Cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này thành lập, có trách nhiệm, quyền
hạn theo quy định tại Điều 70 Luật An toàn thực phẩm. Cơ quan thẩm quyền
phải thông báo trước 03 (ba) ngày làm việc cho Cơ sở được kiểm tra;
d) Tần suất kiểm tra
theo kế hoạch không quá 01 lần/cơ sở/năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất quy
định tại điểm e khoản này;
đ) Nội dung kiểm tra và
biểu mẫu biên bản tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; Trong quá trình
kiểm tra nếu phát hiện hành vi vi phạm phải thực hiện lập Biên bản làm việc
hoặc biên bản vi phạm hành chính và chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy
định;
e) Cơ quan thẩm quyền
tiến hành kiểm tra đột xuất đối với cơ sở: khi có dấu hiệu vi phạm về an toàn
thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm; kiểm tra chuyên đề theo chỉ đạo của cơ
quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên; khi có cảnh báo của tổ chức trong
nước, nước ngoài và các tổ chức quốc tế liên quan đến an toàn thực phẩm; phản
ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm; Cơ sở có kết
quả phân tích đánh giá hiệu quả kiểm soát điều kiện vệ sinh trong quá trình
sản xuất 2 (hai) lần không đạt liên tiếp.
g) Xử lý kết quả kiểm
tra: Trong thời hạn 5 (năm) ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan thẩm
quyền thông báo kết quả kiểm tra đạt yêu cầu hoặc không đạt và yêu cầu Cơ sở
thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả kèm theo bằng
chứng khắc phục trong thời hạn tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có văn bản
yêu cầu;
Trường hợp, cơ sở không
có báo cáo hoặc kết quả thực hiện khắc phục không đạt trong thời hạn yêu cầu,
Cơ quan thẩm quyền xem xét đưa cơ sở ra khỏi Danh sách xuất khẩu, thu hồi Giấy
chứng nhận ATTP (nếu có); Thông báo kết quả kiểm tra tới tổ chức chứng nhận đã
cấp Giấy chứng nhận khác đối với trường hợp cơ sở thuộc đối tượng nêu tại điểm
k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018, đồng thời đề
nghị Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp xem
xét, xử lý đối với tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật.
2. Giám sát việc duy
trì điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở trong Danh sách xuất khẩu vào các thị
trường:
a) Cơ quan thực hiện là
Cơ quan cấp chứng thư quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này;
b) Hoạt động giám sát
do kiểm tra viên đáp ứng yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều 6 Thông
tư này thực hiện (trường hợp cần thiết Cơ quan cấp chứng thư thành lập Đoàn
để thực hiện giám sát);
c) Tần suất: không quá
1 lần/cơ sở/năm (trừ các cơ sở đã được Cơ quan thẩm quyền kiểm tra về ATTP
theo quy định tại khoản 1 Điều này), việc giám sát phải kết hợp hoạt động
thẩm định, chứng nhận lô hàng xuất khẩu và/hoặc thẩm tra, đánh giá hoạt động
truy xuất, điều tra xác định nguyên nhân, thiết lập và thực hiện biện pháp
khắc phục đối với cơ sở có sản phẩm, lô hàng bị phát hiện không bảo đảm ATTP;
d) Nội dung giám sát
theo biểu mẫu Biên bản tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Thông tư này. Trong quá
trình giám sát nếu phát hiện hành vi vi phạm phải thực hiện lập Biên bản làm
việc hoặc biên bản vi phạm hành chính và chuyển cơ quan, người có thẩm quyền
xử lý theo quy định;
đ) Xử lý kết quả giám
sát: Trong thời hạn 3 (ba) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Cơ quan
cấp chứng thư thông báo kết quả giám sát, yêu cầu Cơ sở thực hiện và báo cáo
kết quả khắc phục các sai lỗi (nếu có);
Trường hợp, Cơ sở không
có biện pháp khắc phục theo thời hạn cam kết hoặc kết quả khắc phục không phù
hợp, Cơ quan cấp chứng thư tạm ngừng cấp chứng thư và đề xuất thu hồi Giấy
chứng nhận ATTP (nếu có), đưa cơ sở ra khỏi Danh sách xuất khẩu theo quy định.
3. Giám sát lô hàng sau
chứng nhận:
a) Cơ quan cấp chứng
thư thực hiện giám sát lô hàng sau chứng nhận kết hợp khi giám sát điều kiện
đảm bảo ATTP đối với cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thẩm định,
chứng nhận lô hàng xuất khẩu, thẩm tra, đánh giá hoạt động truy xuất nguồn gốc,
điều tra xác định nguyên nhân đối với Cơ sở có sản phẩm, lô hàng bị phát
hiện không bảo đảm ATTP hoặc thẩm tra, kiểm tra, giám sát chuyên đề theo chỉ
đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phối hợp làm việc với Cơ
quan Hải quan (nếu cần) hoặc kết hợp các hoạt động nêu trên;
b) Nội dung giám sát:
Xem xét sự nhất quán thông tin, tài liệu, hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên
liệu, quá trình sản xuất, chế biến của lô hàng sau khi được chứng nhận so với
thông tin trong hồ sơ đăng ký thẩm định, thực tế giám sát tại cơ sở hoặc thông
tin của lô hàng tại điểm tập kết, chờ xuất khẩu. Nội dung và kết quả giám sát
theo Biểu mẫu tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp phát hiện
hành vi vi phạm, Cơ quan cấp chứng thư thực hiện lập biên bản làm việc hoặc
Biên bản vi phạm hành chính và chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo
quy định, đồng thời có văn bản hủy bỏ hiệu lực Chứng thư (đã cấp).
c) Đối với lô hàng thủy
sản sống dùng làm thực phẩm xuất khẩu có xuất xứ từ các cơ sở, địa điểm sản
xuất phân bố ở các tỉnh/thành phố khác nhau, các cơ quan cấp chứng thư thực
hiện phối hợp triển khai hoạt động giám sát sau chứng nhận để thẩm tra sự phù
hợp thông tin truy xuất nguồn gốc của lô hàng đã, đang chờ xuất khẩu, điều
kiện đảm bảo ATTP của các cơ sở trong chuỗi sản xuất thuộc địa bàn phụ trách.
Điều
36. Xử lý trường hợp lô hàng bị cảnh báo, sản phẩm không bảo đảm ATTP trước khi
xuất khẩu[60]
1. Đối với lô hàng bị
cảnh báo bởi Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu
Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ khi có thông tin cảnh báo chính thức của Cơ quan thẩm
quyền nước nhập khẩu, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường có
văn bản yêu cầu Cơ sở:
a) Thực hiện truy xuất
nguồn gốc lô hàng, tổ chức điều tra xác định nguyên nhân dẫn đến lô hàng bị
cảnh báo, thiết lập và thực hiện hành động khắc phục; báo cáo gửi Cơ quan cấp
chứng thư theo mẫu nêu tại Phụ lục XVII kèm theo Thông tư này. Thực hiện truy
xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn (đối với trường
hợp thu hồi) theo quy định của Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn
gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Tạm dừng xuất khẩu
vào các nước nhập khẩu tương ứng trong trường hợp có yêu cầu của Cơ quan thẩm
quyền nước nhập khẩu hoặc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
c) Chấp hành chế độ lấy
mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu vi phạm và chịu sự giám sát việc thực hiện hành động
khắc phục bởi Cơ quan cấp chứng thư đối với từng lô hàng xuất khẩu của sản phẩm
vi phạm hoặc sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm tương tự vi phạm được sản xuất tại Cơ
sở cho đến khi Cơ quan thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 5 Thông
tư này có văn bản chấp thuận báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân và biện
pháp khắc phục của Cơ sở.
2. Đối với sản phẩm bị
phát hiện không bảo đảm ATTP trước khi xuất khẩu: Cơ quan cấp chứng thư thực
hiện theo quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 27; điểm c khoản
2, khoản 3 Điều 31 Thông tư này.
3. Trường hợp lô hàng
đã xuất khẩu, sản phẩm trước khi xuất khẩu bị phát hiện dư lượng hóa chất, kháng
sinh cấm:
a) Trong thời hạn 3
(ba) ngày kể từ thời điểm nhận được thông tin vi phạm, Cơ quan cấp chứng thư
trực tiếp chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý liên quan tại địa phương
thực hiện điều tra nguyên nhân trong toàn bộ chuỗi sản xuất, sơ chế, chế biến,
xuất khẩu có liên quan đến vụ việc vi phạm.
b) Thực hiện các biện
pháp ngăn chặn, phòng ngừa phạm vi ảnh hưởng của vi phạm, lập biên bản làm
việc, Biên bản vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm chuyển cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý theo quy định (nếu có).
4. Sau khi nhận được
báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục của Cơ sở, Cơ quan
cấp chứng thư thẩm tra các nội dung báo cáo:
a) Trong thời hạn 05
(năm) ngày, Cơ quan cấp chứng thư thẩm tra báo cáo giải trình của cơ sở, có văn
bản gửi Cơ sở kết quả thẩm tra trong trường hợp cần bổ sung thông tin hoặc có
văn bản gửi Cơ quan thẩm quyền trong trường hợp thẩm tra báo cáo đạt yêu cầu
đối với trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp thẩm tra
thực tế, Cơ quan cấp chứng thư thông báo kết quả thẩm tra thực tế tới Cơ sở và
báo cáo Cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông
tư này trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ khi kết thúc hoạt động thẩm tra
thực tế;
5. Trong thời hạn 01
(một) ngày làm việc, Cơ quan thẩm quyền đánh giá báo cáo thẩm tra của Cơ quan
cấp chứng thư và có văn bản thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ sở.
Chương
IV
TRÁCH
NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều
37. Cơ sở tham gia Chương trình chứng nhận thuỷ sản xuất khẩu [61]
1. Trách nhiệm:
a)[62] Đăng
ký với Cơ quan thẩm quyền để được[63] thẩm định bổ sung Danh sách xuất
khẩu và chấp hành việc thẩm định theo kế hoạch của Cơ quan thẩm quyền;
b) Bố trí người có thẩm
quyền đại diện cho Cơ sở để làm việc với đoàn thẩm định[64] tại
Cơ sở;
c) Cung cấp đầy đủ
thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm đánh giá
hiệu quả kiểm soát điều kiện vệ sinh trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của
đoàn thẩm định[65] và chịu trách nhiệm về những thông
tin, tài liệu đã cung cấp;
d) [66]Duy
trì điều kiện bảo đảm ATTP đã được chứng nhận; Thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thẩm quyền trong trường hợp ngừng sản xuất hoặc có thay đổi người đại
diện pháp luật, thay đổi hệ thống quản lý an toàn thực phẩm so với phạm vi đã
được thẩm định, chứng nhận;
đ) Thực hiện việc sửa
chữa, khắc phục các sai lỗi đã nêu trong Biên bản thẩm định[67] và
các thông báo của Cơ quan thẩm quyền[68] theo đúng thời hạn yêu cầu;
e) Ký tên vào Biên bản
thẩm định[69].
g) Nộp phí và lệ phí
thẩm định[70], chứng nhận theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Quyền hạn:
a) Có ý kiến đồng ý
hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do) về kết quả thẩm định[71] trong
Biên bản thẩm định[72];
b) Khiếu nại về kết
luận thẩm định[73] đối với Cơ sở;
c) Phản ánh kịp thời
cho thủ trưởng Cơ quan thẩm quyền[74] về những hành vi tiêu cực của đoàn
thẩm định[75] hoặc kiểm tra viên.
Điều
38. Chủ hàng hoặc cơ sở sản xuất lô hàng xuất khẩu
1. Trách nhiệm:
a) Đăng ký với Cơ quan
cấp chứng thư[76] theo quy định tại Thông tư này để được
thẩm định[77], cấp Chứng thư cho lô hàng;
b) Tuân thủ các quy
định về thẩm định[78], lấy mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm soát
mối nguy ATTP, mẫu kiểm nghiệm lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Thông tư
này và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của thẩm định[79]
viên;
c) Không làm thay đổi
đặc tính của sản phẩm, thành phần lô hàng, thông tin ghi nhãn so với nội dung
đã đăng ký và được thẩm định[80], cấp Chứng thư cho lô hàng;
d) Chủ động báo cáo Cơ
quan cấp chứng thư[81]
khi có lô hàng bị trả về hoặc bị tiêu hủy tại nước nhập khẩu. Thực hiện các
biện pháp xử lý phù hợp đối với lô hàng bị trả về hoặc triệu hồi theo yêu cầu
của Cơ quan cấp chứng thư[82];
đ) Bảo đảm kế hoạch lấy
mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP đã thống nhất với Cơ quan cấp
chứng thư[83];
e) Nộp phí và lệ phí
thẩm định[84], chứng nhận theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
g) [85]Trường
hợp Chủ hàng là tổ chức, cá nhân không trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất,
chế biến, bảo quản lô hàng, Chủ hàng phải xây dựng và áp dụng quy định về
truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm thuỷ sản không đảm bảo an toàn;
thực hiện giám sát điều kiện bảo quản, thời gian, điều kiện vệ sinh của
phương tiện và tính toàn vẹn của sản phẩm trong quá trình vận chuyển từ cơ sở
chế biến, bảo quản xuất khẩu theo các quy định tại Điều 54, Điều 55 Luật An
toàn thực phẩm và Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Cơ quan cấp
chứng thư[86] cung cấp các quy định liên quan đến
việc thẩm định[87], cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu
theo quy định của Thông tư này;
b) Trường hợp cơ sở sản
xuất lô hàng trong danh sách ưu tiên: Chủ hàng có quyền yêu cầu Cơ quan cấp
chứng thư[88] thực hiện thẩm định[89], lấy
mẫu kiểm nghiệm lô hàng xuất khẩu để làm căn cứ cấp Chứng thư;
c) Bảo lưu ý kiến khác
với kết quả thẩm định[90];
d) Khiếu nại, tố cáo
về mọi hành vi vi phạm pháp luật của các kiểm tra viên, Cơ quan cấp chứng thư[91],
phòng kiểm nghiệm và các cá nhân, tổ chức có liên quan theo quy định của Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo.
Điều
39. Kiểm tra viên thẩm định điều kiện đảm bảo ATTP[92]
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng trình
tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, căn cứ thẩm định điều kiện bảo đảm ATTP
đối với Cơ sở theo quy định tại Thông tư này;
b) Bảo mật các thông
tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Cơ sở đảm bảo tính chính xác, công
khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không phân biệt đối xử khi thực hiện
nhiệm vụ;
c) Không yêu cầu các
nội dung ngoài quy định, gây sách nhiễu, phiền hà cho Cơ sở;
d) Chấp hành sự phân
công của trưởng đoàn thẩm định và thủ trưởng Cơ quan thẩm định; chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm định trước thủ trưởng Cơ quan thẩm định và trước pháp
luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Cơ sở cung
cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ cho công tác thẩm định;
b) Ra vào nơi sản xuất,
bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp ảnh, sao chép, ghi chép các
thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ thẩm định;
c) Lập biên bản, đề
xuất, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp Cơ sở, vi phạm các quy định
có liên quan đến bảo đảm ATTP;
d) Bảo lưu ý kiến cá
nhân và báo cáo với thủ trưởng Cơ quan thẩm quyền trong trường hợp chưa nhất
trí với ý kiến kết luận của trưởng đoàn thẩm định nêu tại điểm
b khoản 2 Điều 40 Thông tư này.
Điều
39a. Kiểm tra viên thẩm định, chứng nhận chất lượng, ATTP[93]
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng trình
tự, thủ tục, nội dung, phương pháp thẩm định, lấy mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm
soát mối nguy ATTP, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng đăng ký xuất khẩu theo quy
định tại Thông tư này;
b) Bảo mật các thông
tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Cơ sở đảm bảo tính chính xác, công
khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không phân biệt đối xử khi thực hiện
nhiệm vụ;
c) Không yêu cầu các
nội dung ngoài quy định, gây sách nhiễu, phiền hà cho Cơ sở;
d) Chịu trách nhiệm
về kết quả thẩm định trước thủ trưởng Cơ quan cấp chứng thư và trước pháp
luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Chủ hàng
cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ cho công tác thẩm định, lấy
mẫu phục vụ cho hoạt động chứng nhận;
b) Ra vào nơi sản xuất,
bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp ảnh, sao chép, ghi chép các
thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ thẩm định;
c) Lập biên bản, đề
xuất, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp chủ hàng, cơ sở sản xuất có
vi phạm các quy định có liên quan đến chất lượng, ATTP;
d) Từ chối thực hiện
thẩm định trong trường hợp chủ hàng, cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ
trách nhiệm theo quy định tại điểm b, c, khoản 1 Điều 38 Thông
tư này.
Điều
40. Trưởng đoàn thẩm định[94]
1. Khi thực hiện nhiệm
vụ được giao, trưởng đoàn thẩm định có các trách nhiệm như một kiểm tra viên
nêu tại khoản 1 Điều 39 Thông tư này và các trách nhiệm
khác như sau:
a) Điều hành, phân
công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn thẩm định để thực hiện đầy đủ các
nội dung trong quyết định thành lập đoàn thẩm định;
b) Xử lý các ý kiến,
kết quả thẩm định của các thành viên trong đoàn thẩm định và đưa ra kết luận
cuối cùng tại biên bản thẩm định;
c) Rà soát, ký biên bản
thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Cơ
quan thẩm quyền và trước pháp luật về kết quả đã được đoàn thẩm định thực
hiện.
2. Trong phạm vi nhiệm
vụ được giao, trưởng đoàn thẩm định có các quyền hạn như một kiểm tra viên
nêu tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này và các quyền hạn
khác như sau:
a) Đề xuất với thủ
trưởng Cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thành viên đoàn
thẩm định để thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định thành lập đoàn
thẩm định;
b) Đưa ra kết luận cuối
cùng của đoàn thẩm định về kết quả thẩm định.
Điều
41. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các Chi cục trực thuộc[95]
1. Trách nhiệm:
a) Tổ chức thẩm tra hồ
sơ, kiểm tra ATTP[96] ,thẩm định, bổ sung Danh sách xuất
khẩu theo khu vực phân công quản lý;
b) Tổ chức đào tạo, tập
huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra viên về thẩm tra
hồ sơ, kiểm tra ATTP, thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu;
c) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ
có liên quan đến kết quả thẩm tra hồ sơ, thẩm định Cơ sở, [97] bổ
sung Danh sách xuất khẩu; kiểm tra, hậu kiểm của các Cơ sở đúng quy định; cung
cấp hồ sơ, báo cáo đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến hoạt động
thẩm định, chứng nhận ATTP thủy sản xuất khẩu khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn yêu cầu;
d) Chịu trách nhiệm
về kết quả thẩm định, chứng nhận ATTP thủy sản xuất khẩu;
đ) Bảo mật thông tin
liên quan đến bí mật sản xuất, kinh doanh của các Cơ sở được thẩm định[98];
e) Công bố, đăng ký,
giới thiệu và cập nhật Danh sách các Cơ sở tham gia Chương trình chứng nhận
thủy sản xuất khẩu theo từng thị trường theo quy định tại Thông tư này;
g) Báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cập nhật Danh mục các thị trường mà Cơ quan
thẩm quyền nước nhập khẩu có yêu cầu Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Thông
tư này;
h) Cập nhật các quy
định, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và nước nhập khẩu về điều kiện bảo đảm
ATTP thủy sản thông báo đến các Cơ sở, Chủ hàng, các cơ quan, tổ chức có liên
quan để thống nhất áp dụng.
2. Quyền hạn:
a) Thẩm định[99]
bổ sung cơ sở vào Danh sách xuất khẩu; xử lý đối với các trường hợp Cơ sở vi
phạm quy định tại Thông tư này theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp
luật;
b) Yêu cầu Cơ sở được
thẩm định bố trí sản xuất thực tế đối với ít nhất một trong các sản phẩm đăng
ký thẩm định với quy trình đầy đủ hoặc sản phẩm rủi ro cao phục vụ hoạt động
thẩm định; yêu cầu Cơ sở thực hiện khắc phục các điểm chưa phù hợp về điều
kiện bảo đảm ATTP đã nêu trong biên bản thẩm định, kiểm tra ATTP; yêu cầu Cơ
sở thực hiện khắc phục đối với kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu vi phạm về ATTP
theo quy định tại Thông tư này;
c) Thông báo đưa ra
khỏi Danh sách xuất khẩu theo từng thị trường, danh sách cơ sở tham gia Chương
trình chứng nhận thủy sản xuất khẩu, áp dụng biện pháp tạm dừng cấp Chứng thư
đối với Cơ sở không đủ điều kiện bảo đảm ATTP quy định tại Thông tư này;
d) Đề nghị Cơ quan có
thẩm quyền liên quan để xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Thông
tư này theo quy định của pháp luật.
Điều
41a. Các Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng[100]
1.Trách nhiệm:
a) Tổ chức thẩm xét hồ
sơ, thẩm định, cấp, thu hồi, cấp lại Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu
theo địa bàn được phân công;
b) Tổ chức đào tạo, tập
huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra viên về thẩm xét
hồ sơ, thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu;
c) Thực hiện giám sát
việc duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực thẩm của cơ sở trong Danh sách
xuất khẩu vào các thị trường;
d) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ
có liên quan đến hoạt động giám sát duy trì điều kiện đảm bảo ATTP, kết quả
thẩm xét hồ sơ, thẩm định, cấp, thu hồi, cấp lại Chứng thư cho lô hàng thủy
sản xuất khẩu của các Cơ sở đúng quy định; cung cấp hồ sơ, báo cáo đầy đủ và
chính xác về các vấn đề liên quan đến hoạt động thẩm định, cấp chứng thư
xuất khẩu cho lô hàng thuỷ sản xuất khẩu khi Cục Chất lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường và các Chi cục trực thuộc Cục yêu cầu;
đ) Chịu trách nhiệm
về kết quả giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo ATTP và thẩm định, cấp
chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu;
e) Tiếp nhận, giải
quyết các khiếu nại của Chủ hàng đối với việc thẩm định, cấp, thu hồi, cấp lại
chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu theo quy định;
g) Bảo mật thông tin
liên quan đến bí mật sản xuất, kinh doanh của các Cơ sở được thẩm định, chứng
nhận ATTP thủy sản xuất khẩu;
h) Quản lý, lập, cập
nhật Danh sách ưu tiên theo quy định tại Thông tư này;
i) Báo cáo Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường kết quả thực hiện các nhiệm vụ được
giao quy định tại Thông tư này;
2. Quyền hạn:
a) Thẩm định, cấp, thu
hồi, cấp lại Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này;
từ chối việc thẩm định, cấp Chứng thư trong trường hợp Chủ hàng không thực
hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định nêu tại khoản 1 Điều 38
Thông tư này;
b) Yêu cầu Cơ sở được
thẩm định thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp, sai lỗi về điều kiện
bảo đảm ATTP đã nêu trong biên bản thẩm định, biên bản giám sát; thực hiện điều
tra nguyên nhân, thiết lập biện pháp khắc phục và báo cáo kết quả thực hiện các
biện pháp khắc phục khi Cơ quan cấp chứng thư và Cơ quan thẩm quyền của nước
nhập khẩu cảnh báo vi phạm về ATTP theo quy định tại Thông tư này;
c) Đề nghị Cơ quan có
thẩm quyền liên quan xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Thông tư
này theo quy định của pháp luật.
Điều
42. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở An toàn thực phẩm, Ban Quản lý
An toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[101]
Chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc có liên quan phối hợp với Cơ quan cấp chứng thư trong hoạt động truy
xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm thuỷ
sản không bảo đảm an toàn đối với các cơ sở thuộc địa phương quản lý đã cung
cấp nguyên liệu cho cơ sở chế biến xuất khẩu có sản phẩm vi phạm về ATTP.
Điều
43. Phòng kiểm nghiệm
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng quy
trình kiểm nghiệm, đảm bảo năng lực thiết bị kiểm nghiệm, bảo mật thông tin của
Chủ hàng và kết quả kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật;
b) Đảm bảo kết quả kiểm
nghiệm chính xác, khách quan, trung thực;
c) Chỉ thông báo kết
quả kiểm nghiệm cho Cơ quan cấp chứng thư[102] và phải đáp ứng thời
gian quy định;
d) Chịu trách nhiệm
về kết quả kiểm nghiệm;
đ) Tham gia vào các chương
trình thử nghiệm thành thạo theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
e) Lưu trữ hồ sơ, tài
liệu liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm đúng quy định và xuất trình khi Cơ
quan thẩm quyền yêu cầu.
2. Quyền hạn:
a) Từ chối các mẫu
không đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Từ chối kiểm nghiệm đối với các mẫu,
chỉ tiêu ngoài phạm vi được chứng nhận;
b) Được cung cấp các
thông tin và tạo điều kiện về đào tạo nhằm nâng cao năng lực kiểm nghiệm;
c) Thu phí, lệ phí kiểm
nghiệm theo quy định hiện hành.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[103]
Điều
44. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 26/12/2013.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thẩm định, chứng nhận chất lượng, ATTP
thủy sản.
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều
3 Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày
04/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc
kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm
nông lâm thủy sản và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư
số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
ngày 29/3/2011.
4. Cơ sở đáp ứng các
quy định nêu tại điểm a, c khoản 2 Điều 22 Thông tư này
và duy trì điều kiện bảo đảm ATTP xếp loại A, B liên tục trong thời hạn 12
tháng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực sẽ được xem xét đưa vào Danh
sách ưu tiên.
Điều
45. Sửa đổi, bổ sung Thông tư
Các khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
VPCP (để đăng thông báo và đăng tải trên cổng TTĐT của Chính Phủ);
- Quyền Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp (để đăng tải trên trang
TTĐT);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Vụ Pháp chế;
- Các Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và MT;
- Lưu: VT, CCPT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
[1]
Tên này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[2] Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn
thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
13/2022/NĐ-CP ngày 21/1/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều Luật Đo lường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”
Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư
quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản.”
[3]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông
tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[5]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông
tư số 17/2025/TT- BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[7]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[8]
Điểm này được bổ sung theo quy định khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[9]
Điểm này được bổ sung theo quy định khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[11]
Cụm từ “cấp Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[12]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông
tư số 17/2025/TT- BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[14]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[15]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[16]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[17]
Cụm từ “phí, lệ phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy
định tại điểm d khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp
quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có
hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[18]
Chương này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Thông tư
số 17/2025/TT- BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[19]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[21]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[22]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[23]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[24]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[25]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[26]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[27]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[28]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[29]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[30]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[32]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[33]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[34]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[35]
Cụm từ “Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản” được thay thế bằng cụm
từ “Cục Chất lượng, Chế biến và Phát biến thị trường” theo quy định tại điểm
g khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025.
[36]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[37]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[38]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[39]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[40]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực
kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[41]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[42]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[43]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[44]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[45] Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định”
theo quy định tại điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực
kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[46]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[47]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[48]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[49]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[50]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[51]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[52]
Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 31 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[53]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[54]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại điểm
d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[55]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[56]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[57]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[58]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[59]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[60]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[61]
Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 36 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[62]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[63]
Cụm từ “cấp Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[64]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại Điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[65]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại Điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[66]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 2 của Thông tư
số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[67]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[68]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan thẩm
quyền” theo quy định tại Điểm e khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực
kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[69]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[70]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[71]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[72]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[73]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[74]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan thẩm
quyền” theo quy định tại Điểm e khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[75]
Cụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 2 của
Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[76]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[77]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[78]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[79]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[80]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[81]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực
kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[82]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực
kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[83]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[84]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[85]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[86]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[87]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[88]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[89]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[90]
Cụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại
điểm d, khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[91]
Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp
chứng thư” theo quy định tại Điểm đ khoản 45 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[92]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[93]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 2 của Thông tư số
17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[94]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[95]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 2 của Thông
tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[96]
Cụm từ “cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
đ khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ
ngày 01/7/2025.
[97]
Cụm từ “cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
đ khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ
ngày 01/7/2025.
[98]
Cụm từ “cấp Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[99]
Cụm từ “cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
đ khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ
ngày 01/7/2025.
[100] Điều này được bổ sung theo quy định
tại khoản 43 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[101] Điều này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 44 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[102] Cụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận”
được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan chứng thư” theo quy định tại điểm đ, khoản
45 Điều 2 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày ngày 15/01/2025.
[103] Điều 3 của Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực
kể từ ngày ngày 15/01/2025, quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Điều khoản chuyển
tiếp:
a) Cơ sở xếp hạng 1, 2
và trong danh sách ưu tiên trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp
tục duy trì chế độ lấy mẫu thẩm tra mối nguy về ATTP cho đến khi có thay đổi
xếp hạng ưu tiên;
b) Hồ sơ đăng ký thẩm
định, chứng nhận ATTP; thẩm định, chứng nhận lô hàng thủy sản gửi trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực
tại thời điểm nộp hồ sơ.
4. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu, áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới tương ứng thì áp dụng theo các văn bản
mới đó.
5. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”
Điều 13, Điều 14 và
Điều 15 của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
quy định như sau:
“Điều 13. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Điều 14. Quy định
chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy chứng
nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm
quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử
dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi
hết thời hạn.
2. Các tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực,
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định hiện hành tại
thời điểm tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được dẫn chiếu, áp dụng
trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới
tương ứng thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 15. Trách nhiệm
thi hành
1. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc
phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
Văn bản hợp nhất 79/VBHN-BNNMT năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
|
THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 79/VBHN-BNNMT
|
Hanoi, October 17, 2025
|
CIRCULAR ASSESSMENT AND CERTIFICATION OF
FOOD SAFETY OF FISHERY FOODS FOR EXPORT The
Circular No. 48/2013/TT-BNNPTNT dated November 12, 2013 of the
Minister of Agriculture and Rural Development providing for inspection and
certification of exported fishery foods, which has been effective since
December 26, 2013 is amended by: The
Circular No. 17/2024/TT-BNNPTNT dated November 28, 2024 of the Minister of
Agriculture and Rural Development on amendments to certain Circulars
prescribing assessment and certification of compliance with food safety
regulations of agro-forestry-fishery food manufacturing and trading businesses
under the management of Ministry of Agriculture and Rural Development, which
has been effective since January 15, 2025, which is amended by: The
Circular No. 17/2025/TT-BNNMT dated June 19, 2025 of the Minister of
Agriculture and Environment providing for decentralization of authority to
perform state management in the field of agro-forestry-fisheries quality
assurance, which has been effective since July 01, 2025. Pursuant
to the Law on Quality of Products and Goods No. 05/2007/QH12 dated November 21,
2007; Pursuant
to the Law on Food Safety No. 55/2010/QH12 dated June 17, 2010; Pursuant
to the Government's Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008
elaborating some Articles of the Law on Quality of Products and Goods; Pursuant
to the Government's Decree No. Government's Decree
No. 38/2012/ND-CP dated April 25, 2012 elaborating some Articles of
the Law of Food Safety; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. At
the request of the Director General of the National Agro-Forestry-Fisheries
Quality Assurance Department, The
Minister of Agriculture and Rural Development hereby promulgates a Circular
providing for assessment and certification of safety of exported fishery foods. Chapter I GENERAL
PROVISIONS Article 1. Scope 1.
Applications and procedures for and power over issuance of Certificates of
compliance with food safety regulations (hereinafter referred to as “Food
Safety Certificate”), Certificates of quarantine or other related certificates
for consignments of fishery foods, combined foods and multi-ingredient mixed
foods registered to be exported to countries and territories which require
Vietnam’s competent bodies to prepare, register and make additions to the list
of establishments eligible for export (hereinafter referred to as “Export
list”); 2.
Applications and procedures for and powers over assessment and issuance of
certificates of food safety to consignments of fish and fishery products used
as exported foods for (hereinafter referred to as “Health Certificate”) at
the request of countries and territories of import. Article 2. Regulated entities 1.
Regulated entities consist of: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Consignments of fish and fishery products, multi-ingredient mixed foods
containing fish used as foods for export to countries and territories that
require the Food Safety Certificate or certificate of quarantine granted by a
Vietnam's competent body; c)
For consignments of fish and fishery foods, multi-ingredient mixed foods
containing fish used as foods for export that require the quarantine
certification according to regulations imposed by the import market, the body
carrying out assessments and issuing the Health Certificate as specified in
clause 2 Article 5 of this Circular shall simultaneously carry out assessment
and certification of food safety and quarantine. 2.
This Circular does not regulate: a)
Establishments that have their products only produced or traded for domestic
consumption and are not specified in point a clause 1 of this Article; b)
Exported fishery products that are not used as foods. Article 3. Definitions For
the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows: 1. “independent
fishery product manufacturing establishment” means an establishment
which has adequate facilities and equipment to go through different stages of a
separate manufacturing process, ranging from receipt of materials to final
packaging of products; has a separate staff of quality management with at least
03 (three) employees that control food safety during the manufacturing process
and at least 01 (one) employee that has completed a training course in
management of food safety according the principles of Hazard Analysis and
Critical Control Points (hereafter referred to as “HACCP principles”)
organized by the authorities and organizations that are assigned to provide
training in management of food safety according to HACCP principles. 2. “batch” means
a quantity of products produced from one or more materials having the same
origin, in the same technology process and under the same production conditions
(conditions for food safety affected by the same elements) within 24 hours in
an establishment. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. “group
of similar fishery foods” means fishery foods that pose the same level
of food safety hazards and are produced in a similar technology process (it may
be different at some stages but no significant food safety hazards are posed)
in an establishment. 5. “production
of fishery foods” means the implementation of one, several or all the
activities including extraction, preliminary processing, processing, packaging and
preservation in order to produce fishery foods. 6. “fishery
food” means a raw, fresh, processed, prepared or preserved fishery
product that humans eat or drink. 7. “ready-to-eat
fishery food” means a fishery product intended for direct human
consumption, requiring no further processing before consumption. 8.
“sample product consignment” means any
consignment that is exported for the purpose of product introduction, display
at fairs or exhibitions or research, not sold for commercial purposes as foods
and has a total weight registered and specified in the export certificate not
exceeding 50 kg. 9.
“assessment” means an inspection and
verification of adequacy and legitimacy of documentation and physical
inspection of compliance with food safety regulations of an establishment and a
process for production, processing and preservation of fishery foods for export
in accordance with regulations laid down by Vietnam and import market. Article 4. Bases for assessment, certification and
inspection of food safety Bases
for assessment and issuance of the Health Certificate to exported fishery food
and food safety inspection are the regulations specified in Articles 41, 42,
68, 69 and 70 of the Law on Food Safety; regulations and technical regulations
of Vietnam and food safety regulations of the import market. Article 5. Assessment bodies ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Bodies conducting assessments in service of issuance of the Health Certificate
to consignments of fishery products used as food; supervising the compliance
with food safety regulations by establishments and post-certification
consignments (hereinafter referred to as “Certification
Authority”) are National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality,
Processing and Market Development - Center 1, 2, 3, 4, 5, 6 assigned by the
National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market
Development to perform their duties by locality. Article 6. Eligibility requirements applicable to
inspectors and members of assessment teams 1.
Eligibility requirements applicable to an inspector a) Be
honest and objective, and have no conflict of interest with the assessed
establishment; b)
Have professional qualifications in the assessment sector; c)
Have already completed a professional training or refresher training course on
assessment or training or refresher training course on inspection and
examination in the assessment sector. 2.
Eligibility requirements applicable to the head of the assessment team a)
Meet the requirements set out in clause 1 of this Article; b)
Have at least 03 (three) years of experience in the assessment sector and have
already participated in assessing at least 05 (five) establishments in the
assessment sector. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Have appropriate professional qualifications; b)
Hold diplomas or certificates in sampling or obtain diplomas or certificates of
completion of sampling training courses. Article 7. Requirements for equipment and instruments serving
site assessment Equipment
and instruments serving site assessment must: 1. Be
specialized and distinguishable from others. 2. Be
under good operation and maintenance conditions; inspected and calibrated in
accordance with regulations and be well-cleaned and not become a source of
infection. Article 8. Requirements for testing laboratories Testing
laboratories used for analysis and testing of food safety indicators in
accordance with regulations of this Circular shall be appointed by a competent
body according to regulations of Ministry of Agriculture and Rural Development. Article 9. Fees and charges ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter II ASSESSMENT
AND ISSUANCE OF FOOD SAFETY CERTIFICATES, ADDITION OF EXPORT LIST (REPEALED) Chapter III ASSESSMENT
AND ISSUANCE OF HEALTH CERTIFICATE TO EXPORTED FISHERY FOODS Section 1. EXPORTED FISHERY FOOD CERTIFICATION PROGRAM Article 20. Scope and eligible entities for participation
in of the Certification Program 1.
The Export Fishery Food Certification Program includes the assessment of requirements
for compliance with food safety regulations by an establishment for addition to
the Export List and the assessment serving the purposes of granting the Health
Certificate to fishery food exported to a country or territory as required by
the import market. The List of countries and territories is provided in the
Appendix IX to this Circular. 2.
Participation in the program for certification of exported fishery products is
voluntary. Any establishment that wishes to export fishery products to markets
that require compliance as per clause 1 of this Article shall register the
assessment and addition to the Export List and conduct assessment serving the
purposes of granting the Health Certificate with the competent body specified
in clause 1 Article 5 of this Circular. 3. In
case the import market imposes a new requirement, the National Authority for
Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development shall notify
it to relevant organizations and individuals and implement necessary measures,
and report to the Ministry of Agriculture and Rural Development to update the
List of markets within 30 (thirty) days from the date of receiving the
regulation from the importing country's competent body. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Requirements
for compliance with food safety regulations imposed by Vietnam; b)
Regulations, technical regulations on food safety imposed by the corresponding
importing country. Article 21. Export List 1.
The Export List means a list including establishments which have obtained the
“satisfactory” assessment result as prescribed in Chapter II of this Circular
and satisfied the criteria set out under points a and b clause 4 Article 20 of
this Circular. Such establishments consist of: a)
Establishments required to obtain a Food Safety Certificate; b)
Establishments that have another effective Certificate as specified in point k
Article 12 of the Decree No. 15/2018/ND-CP dated February 02, 2018; c)
Establishments that have been included in the Export List but seek addition to
new markets requiring such registration, or those adding new product categories
that have not yet been assessed and certified. 2. On
a monthly basis or as required by the importing country, the competent body
defined in clause 1 Article 5 of this Circular shall: register, introduce,
verify, and certify requirements for compliance with food safety regulations,
and prepare the Export List for each market and submit it to the competent body
of the importing country for recognition; update the recognized Export List on
the web portal. 3. An
establishment shall be removed from the Export List for a specific market in
the following cases: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
The establishment no longer meets the program criteria as specified in clause 4
Article 20 of this Circular or the competent body of the importing country
requests its removal from the Export List; c)
The establishment fails a food safety inspection as specified in point g clause
1 Article 35 of this Circular, and is not assessed by the assessment body to
satisfy requirements for compliance with food safety regulations within 30
(thirty) days from the date of inspection result notification; d)
The establishment has ceased its production for at least 12 (twelve) months
from the date of notifying the competent body and has not undergone inspection
or supervision by the Certification Authority as specified in clause 2 Article
5 of this Circular. Article 22. Priority list 1.
The Priority List comprises establishments which have a strong food safety
compliance record, meet the criteria specified in clause 3 of this Article and
are eligible for an export fishery food certification scheme corresponding to
their priority classification as stipulated in Section 2 of this Chapter. 2.
Priority classification for an establishment with a strong food safety
compliance record: a)
The establishment shall be classified as Priority Level 2 if it has exported at
least five (05) consignments and has not been found non-compliant with food
safety requirements by the Certification Authority or the import market
concerning the following parameters: pathogenic microorganisms; pathogenic
parasites; residual contaminants, veterinary drugs, pesticides; additives, food
processing aids; biotoxins; allergens for a minimum period of 03 (three) months
from the date of notification of the “Satisfactory” assessment result as
prescribed in clause 1 Article 17 of this Circular; b)
The establishment classified as Priority Level 2 shall be upgraded to Priority
Level 1 if it continues to meet food safety requirements for an additional
three (03) months after being included in the Priority List, has exported at
least five (05) consignments, and maintained its compliance with the parameters
outlined in point a clause 2 of this Article; During
the review period for priority classification, the establishment must not
commit any food safety violations or incur administrative penalties under
Vietnamese law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
The establishment is listed in the Export List; b)
The establishment is classified as Priority Level 1 or Priority Level 2. 4.
Removal from the Priority list: An establishment
shall be removed from the Priority List in the following cases: a) It
no longer meets the criteria specified in Clauses 2 and 3 of this Article; b) It
fails to obtain a Health Certificate as per points b, c, and dd clause 1
Article 26 of this Circular; c)
Its export consignment or food safety risk verification sample is found
non-compliant by the Certification Authority or the import market based on the
parameters specified in point a clause 2 of this Article; d) It
has committed an administrative violation related to food safety and incurred
penalties for its administrative violation under Vietnamese law. 5.
Reinstatement to the Priority list: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) It
meets the criteria specified in clause 3 of this Article; b) It
has submitted a report on the cause investigation, implemented corrective
actions, and received approval from the Certification Authority (applicable to
the establishment removed under point c clause 4 of this Article); or
successfully complied with an administrative penalty decision for 3 (three)
months after the sanction was imposed (applicable to the establishment removed
under point d clause 4 of this Article). 6.
The Certification Authority specified in clause 2 Article 5 of this Circular
shall update the Priority List for establishments in its jurisdiction within a
maximum of 3 (three) days from the date the establishment meets the
requirements for: upgrading priority classification, inclusion or reinstatement
in the Priority List (as per clauses 2, 3 and 5 of this Article), removal from
the Priority List (as per clause 4 of this Article). Article 23. Forms of certification of export consignments 1.
With regard to an export consignment produced by the establishment on the
Priority List: a)
The Certification Authority shall issue the Health Certificate based on the
verification of food safety control measures as prescribed in Section 2 of this
Chapter. b) If
the applicant makes a request for the assessment and collection of samples for
testing of each consignment, the Certification Authority shall follow the
procedure prescribed in Section 3 of this Chapter. 2.
With regard to an export consignment produced by the establishment other than
that on the priority list, the Certification Authority shall issue the Health
Certificate based on the assessment result and collection of samples for
testing of each consignment in accordance with Section 3 of this Chapter. 3.
For sample product consignments: The Certification Authority shall issue the
Health Certificate to the consignments in accordance with clause 3 Article 28
of this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Products must be produced and stored at an establishment listed in the Export
Certification Program for the respective import market. 2.
Products must comply with food safety regulations, include mandatory labeling
information as required by the import market, ensure no misrepresentation of
the product’s nature, and not violate Vietnamese law. 3.
For products that have undergone semi-processing, processing, packaging,
storage, or handling at multiple establishments: a)
The establishment in charge of final stage of production (responsible for
packaging and labeling) or the storage establishment (as required by the
importing market) must be listed in the Export List for the respective market; b)
The establishment in charge of previous stages of production must comply with
Vietnamese and import market food safety requirements; c)
Establishments involved in transportation, semi-processing, processing,
packaging, labeling, storage, and export must sign a written commitment to
jointly take responsibility for implementing corrective measures required by
the Certification Authority if the consignment is warned by the importing
country's competent body or found non-compliant by the certification authority; d)
Establishments involved in transportation, semi-processing, processing,
packaging, labeling, storage, and export must maintain comprehensive
production, food safety control, storage, and export records for their
respective stages to ensure traceability in accordance with legal regulations. 4.
For live fishery products intended for export as food: a) Comply
with the requirements stated in clauses 1, 2, and 3 of this Article; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
The establishment in charge of final stage of production (responsible for
packaging and labeling) must establish a production and export supply chain
ensuring food safety, traceability, recall, and handling of unsafe products in
accordance with Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT. Article 25. Regulations on the Health Certificate 1.
Each export consignment shall be granted a Health Certificate in accordance
with the form required by the respective import market and, if required, a
Health Certificate form for transshipment, temporary import, or re-export. The
Health Certificate’s contents shall be consistent with the Health Certificate
of the import market and/or other relevant certifications related to the export
consignment as required by the importing country and in compliance with Vietnamese
regulations. 2.
The Health Certificate is only valid if the consignment is transported and
preserved under conditions that do not change the information certified
satisfactory to food safety conditions. 3.
The Health Certificate shall conform to the content and format required by the
respective importing market and shall be numbered in accordance with Appendix
XI enclosed with this Circular. If necessary, an appendix may be attached to
the Health Certificate to ensure full certification of all information related
to the consignment as per regulations. Article 26. Establishments ineligible to be issued with the
Health Certificate for export consignments 1.
The Certification Authority shall not issue a Health Certificate for an export
consignment produced at an establishment that: a)
Has been notified by the importing country’s competent body that it has to
suspend its import or is subjected to Health Certificate issuance suspension
measure or export suspension measure according to regulations of the Ministry
of Agriculture and Rural Development on introduction of managerial measures at
the import market's request; b)
Fails an assessment or inspection as stipulated in point a clause 2 Article 17
and clause 1 Article 35 of this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d)
Fails to correct non-conformities identified through food safety monitoring or
traceability audits as stipulated in clause 2 Article 35 of this Circular; dd)
Is being suspended from production as per Articles 30 and 33 of the Law on
Product and Goods Quality or has been subject to sanctions, including
suspension or revocation of its Food Safety Certificate, in accordance with the
Government’s regulations on administrative penalties for quality and food
safety violations; e)
Has received a notification of production suspension. 2.
The establishment specified in clause 1 of this Article shall continue to be
issued with the Health Certificate if the following conditions are fulfilled: a) It
has taken corrective actions at the request of the Certification Authority and
effectiveness of the corrective actions has been verified and confirmed by the
certification authority; b) Additionally, the establishment specified in point a clause
1 must be notified by the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality,
Processing and Market Development and must have the importing country's
competent body lift the temporary suspension of import. Section 2. ISSUANCE OF THE HEALTH CERTIFICATE TO EXPORT
CONSIGNMENTS PRODUCED BY ESTABLISHMENTS ON THE PRIORITY LIST Article 27. Verification of food safety risk control
effectiveness 1.
Verification principles: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Minimum
verification sampling frequency for an establishment: Priority Level 1: Once a
month; Priority Level 2: Twice a month. If an establishment’s actual production
or export activity does not meet the required sampling frequency, the
Certification Authority shall determine an appropriate sampling frequency; c)
Verification sampling rate shall be determined based on: requirements for
compliance with food safety regulations; food safety assurance history; product
risk level; scale, capacity, or production output of the establishment in
accordance with Appendix X to this Circular; Based
on the risk assessment or new regulations imposed by the import market, the
National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market
Development shall report such to the Ministry of Agriculture and Rural
Development for guidance on adjusting and updating contents of the Appendix X
to make them conformable; d)
Sampling locations: At any stage of production, including: on the production
line; storage warehouse; aquaculture establishment, purchasing establishment,
semi-processing and initial packaging establishment for fresh iced, chilled, or
live fishery products; dd)
Verification content: Production monitoring records, storage conditions,
tracing information, history of food safety assurance conditions of the
establishment, and records related to the origin of raw materials. 2.
The verification must be carried out for at least once per year for each
establishment’s group of products produced and exported: a)
Based on the establishment’s production and export plan, the Certification
Authority shall cooperate with the operator to develop a verification plan,
including details such as sampling time, sample type, and estimated sample
quantity for each round. The plan shall be communicated to the establishment in
writing or through an appropriate communication method (email, online
software); b) In
case of any change to the production and export plan, the establishment must
notify the Certification Authority in writing or via an appropriate
communication method no later than 03 (three) working days in advance, or 01
(one) working day for the operator producing live, fresh, or iced seafood,
compared to the initially agreed schedule. 3.
Handling of verification sample testing results: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The
establishment shall carry out tracing and cause investigation, establish and
implement corrective actions, including recall and handling of products that
fail to satisfy food safety regulations. The establishment must submit an
explanatory report using the form in Appendix XVII to this Circular to the
Certification Authority within the required limit; b)
Within 05 (five) working days from the receipt of the establishment’s
explanatory report, the Certification Authority shall verify the report’s
contents and issue a written notification of the verification results to the
establishment. If an on-site verification is required, the Certification
Authority shall notify the establishment of the results within a maximum of 5
(five) working days from the completion of the on-site verification. Article 28. Applying for and issuance of the Health
Certificate 1. An
application for issuance of a Health Certificate for 01 (one) export
consignment includes: a) An
application form for the Health Certificate as per the form in Appendix XII
enclosed with this Circular; b) A
detailed list of the consignment as per the form in Appendix XIV enclosed with
this Circular; c)
Information in the Health Certificate as required by the importing market in
case the Health Certificate is registered through an online system; d) In
case the consignor does not directly conduct the production, processing, or
storage of the consignment: a sale/processing/entrustment agreement with the
production or processing establishment must be provided, including a commitment
from both parties (the production establishment and the consignor) to be
jointly responsible if the consignment is subject to a warning from the
competent body of the importing country; dd)
The consignor shall provide information related to the export consignment to
facilitate verification and certification of the contents in the Health
Certificate as required by the respective import market and shall bear
responsibility for the accuracy of the provided information. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Assessment and issuance of the Health Certificate: Within
01 (one) working day from the receipt of full information, the Certification
Authority shall conduct verification and issue the Health Certificate to the
export consignment, as well as Health Certificates for transshipment, temporary
import, and re-export consignments (if required), ensuring that the contents
align with the Health Certificate of the import market on the basis of the
result of food safety risk control verification as stated in Article 27 of this
Circular or shall provide confirmation and state the reasons for ineligibility
in the Health Certificate application. Section 3. ISSUANCE OF THE HEALTH CERTIFICATE TO EXPORT
CONSIGNMENTS PRODUCED BY ESTABLISHMENTS OTHER THAN THOSE ON THE PRIORITY LIST Article 29. Applying for assessment 1. An
application for assessment of 01 (one) export consignment consists of: a) An
application form for assessment as per the form in Appendix XIII enclosed with
this Circular; b) A
detailed list of the consignment as per the form in Appendix XIV enclosed
with this Circular; c) If
the consignor does not directly produce, process, or store the consignment,
they must provide a contract, purchase agreement, or outsourcing agreement with
the production/processing establishment. This document must include a
commitment from both parties (the production establishment and the consignor)
to joint responsibility in case the consignment is warned by the importing
country’s competent body. 2.
Submission deadline: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
For other products: The establishment must apply for assessment and agree with
the Certification Authority about the assessment time to ensure that test
results are available before the expected export date. 3.
The consignor must submit 01 (one) set of the assessment application to the
Certification Authority through one of the following methods: Direct
submission, by post; or email or online submission of the application and
declaration of information in the Health Certificate according to the form of
the import market during online registration. 4.
Processing of the assessment application: Within 01 (one) working day of
receiving a complete and valid assessment application, the Certification
Authority shall review the application for completeness and compliance; guide
the consignor in supplementing any missing or incorrect information, if
applicable. Article 30. Assessment and collection of samples for testing 1.
The Certification Authority shall assign inspectors to carry out assessment and
collect samples of the consignment within 02 working days from the day
suggested by the consignor or the day agreed upon by the consignor and the
Certification Authority. 2.
Contents of and procedures for assessment of the consignment shall comply with
regulations in Appendix XV to this Circular. Article 31. Processing of assessment and testing results
showing that consignments fail to satisfy food safety regulations 1. If
the assessment result shows that the consignment fails to satisfy regulations
on production records or organoleptic and physical indicators, within 01
working day from the end of the assessment, the Certification Authority shall
send a notification of failed consignment using the form prescribed in
Appendix XVI to this Circular. 2. If
the testing result shows that the consignment fails to satisfy regulations on
food safety: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Within 03 (three) working days from the day on which the testing result is sent
to the consignor, if the consignor makes a written comment on this result, the
Certification Authority shall comply with the regulations set out in point 2
Section 8 of Appendix XV to this Circular. c)
Within 03 (three) days from the date on which test results are sent to the
consignor, if the consignor does not provide written feedback on the test
results, the Certification Authority shall send the consignor a Notification
of Non-conformity in accordance with the form provided in Appendix XVI
enclosed with this Circular. The consignor is responsible for investigating the
cause, implementing corrective measures, handling the consignment within the
required time limit, and preparing an Explanatory Report in accordance with the
form provided in Appendix XVII enclosed with this Circular for submission to
the Certification Authority; 3.
Within 05 (five) working days from the date of receiving the consignor’s
Explanatory Report, the Certification Authority shall review the contents of
the report and issue a written notice of the verification results to the
consignor and the production establishment. In cases where an on-site
verification is necessary, the Certification Authority shall notify the results
to the establishment within a maximum of 05 (five) working days from the
completion of the verification process. Article 32. Assessment and issuance of the Health
Certificate 1. At
least 01 (one) working day before the scheduled export date or pursuant to the
regulations of the import market regarding the issuance date of the Health
Certificate, the consignor shall provide all information related to the export
consignment to facilitate the verification and certification of the contents in
the Health Certificate as required by the respective import market and shall
bear responsibility for the accuracy of the provided information. Within
01 (one) working day from the receipt of full information, the Certification
Authority shall conduct verification and issue the Health Certificate to the
export consignment, as well as Health Certificates for transit, temporary
import, or re-export consignments according to the respective form (if
required) if the assessment and test results are satisfactory. For live, fresh,
or ice-chilled fishery products, the Certification Authority is permitted to
issue the Health Certificate while awaiting test results and shall process the
test results according to clause 2 Article 31 of this Circular. 2. If
the consignor, within 90 days from the date of assessment, fails to provide
sufficient information to the Certification Authority for assessment, the
consignor shall apply for the assessment as prescribed in Article 29 of this
Circular. Section 4. POST-CERTIFICATION HANDLING Article 33. Re-issuance of Health Certificate ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
The Certification Authority shall reissue the Health Certificate within 01
(one) working day from the receipt of the consignor's request or issue a
written refusal specifying the reason for the refusal, which will be sent to
the consignor. 3.
The reissued Health Certificate must accurately certify the product
identification information, quantity, product specifications, and traceability
of the consignment in accordance with the content of the original Health
Certificate. It must be assigned a new number as per the provisions of Appendix
XI to this Circular and include a note stating: “Chứng thư này thay thế
cho Chứng thư số..., cấp ngày...” (“This Health Certificate replaces
Certificate No. …, issued on …”) or an annotation complying with the
regulations of the importing country, transit, temporary import, or re-export
territory. Article 34. Issuance of the duplicate Certificate for
referral purposes If
the consignor requests the referral of the Health Certificate for the
consignment, the Certification Authority shall make the referral according to
the following requirements: 1.
The referral shall be made within the day on which the initial Certificate is
issued; 2.
Contents of the referred Certificate shall be the same as those of the initial
certificate. Article 35. Post-assessment and certification inspection
and supervision 1.
Inspection of maintenance of requirements for compliance with food safety
regulations by an establishment on the Export List to markets: a)
The authority responsible for the inspection is defined in clause 1 Article 5
of this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
The inspection shall be conducted by an inspection team established by the
competent body under clause 1 Article 5 of this Circular. The inspection team
shall have responsibilities and powers as stipulated in Article 70 of the Law
on Food Safety. The competent body must notify the inspected establishment at
least 03 (three) working days in advance of the inspection; d)
Frequency of planned inspection: no more than 01 time/establishment/year,
except for the surprise inspection specified in point e of this clause; dd) The
inspection contents and report format are provided in the Appendix V to this
Circular. If violations are detected, the inspection team must prepare an
inspection report or an administrative violation report and submit it to a
competent person for handling under regulations; e)
The competent body shall conduct a surprise inspection in the following cases:
it is suspected that the establishment violates food safety regulations or is
involved in a food safety incident; a thematic inspection is conducted as
directed by the superior food safety authority; it is involved in a food
safety-related warning given by a domestic or foreign organization or
international organization; it is involved in food safety-related feedback
given by an organization or individual; it fails 2 (two) assessments according
to the results of analysis and evaluation of effectiveness of hygiene control
during production. g)
Processing of the inspection result: Within 5 (five) working days after
completing the inspection, the competent body shall notify the establishment of
the satisfactory or unsatisfactory inspection result, and request it to correct
non-conformities and submit a report with evidence of corrective actions within
30 (thirty) days from the date of receiving the request; If
the establishment fails to submit a report or its corrective actions are
unsatisfactory, the competent body may remove the establishment from the Export
List, revoke its Food Safety Certificate (if any); notify the relevant
certification body that issued other certificates if the establishment is
specified in point k clause 1 Article 12 of the Government No. 15/2018/ND-CP
dated February 02, 2018, and request the authority issuing the certificate of
registration of conformity assessment services to consider taking actions
against the conformity assessment body as prescribed by law. 2.
Supervision of maintenance of requirements for compliance with food safety
regulations by an establishment on the Export List to markets: a)
The authority responsible for the supervision is the Certification Authority
defined in clause 2 Article 5 of this Circular; b)
The supervision is conducted by inspectors meeting the requirements under
clause 1 Article 6 of this Circular (if necessary, the Certification Authority
may establish a team to conduct the supervision); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d)
The supervision contents are specified in the Supervision Report form provided
in the Appendix IB to this Circular. If violations are detected, an Supervision
report or administrative violation report shall be prepared and submitted to a
competent body or competent person for further action; dd)
Processing of supervision result: Within 3 (three) working days after
completing the supervision, the Certification Authority shall notify the
establishment of the result, request the establishment to take corrective
actions and submit a corrective action report (if any); In
case the establishment fails to implement corrective actions within the
committed time limit or the corrective actions are inappropriate, the
Certification Authority shall suspend the issuance of Health Certificates and
propose the revocation of the Food Safety Certificate (if applicable), and
remove the establishment from the Export List in accordance with regulations. 3.
Post-certification supervision of consignments: a)
The Certification Authority shall conduct post-certification supervision of
consignments in conjunction with monitoring the satisfaction of requirements
for compliance with food safety regulations by the establishment as prescribed
in clause 2 of this Article or assess and certify export consignments, verify
and assess the tracing and cause investigation and identification by the
establishment whose products or consignments are found failing to satisfy food
safety regulations or conduct specialized verification, inspection or
supervision as directed by the Ministry of Agriculture and Rural Development or
cooperate with customs authorities (if necessary) or a combination of the above
activities; b)
Contents of supervision: Considering the consistency of information,
documentation, and records regarding the origin of raw materials, the
production and processing of the consignment after certification, and comparing
them with the information in the application for assessment, on-site
supervision or the information recorded at the staging area awaiting export.
The contents and results of the supervision are provided in the form prescribed
in Appendix IB to this Circular; In
case any violation is detected, the Certification Authority shall issue a
working minutes or administrative violation report and transfer the case to the
competent body or competent person for handling in accordance with regulations.
Simultaneously, it shall issue a document to invalidate issued Health
Certificate. c)
For live fishery products intended for food export originating from
establishments or production sites located in different provinces/cities, the
certification authorities shall cooperate in conducting post-certification
supervision to verify the consistency of the tracing information about the
consignment exported or awaiting export, satisfaction of requirements for
compliance with food safety regulations by the establishments within the
production chain under their respective jurisdiction. Article 36. Handling cases of warned consignments and
products failing to satisfy food safety regulations before export ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Within
03 (three) working days from the date of receiving an official warning from the
competent body of the importing country, the National Authority for
Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development shall request
the establishment in writing to: a)
Trace the consignment, investigate and identify the cause, establish and
implement corrective actions; submit a report to the Certification Authority
using the form in Appendix XVII to this Circular. Trace, recall and handle
products that fail to satisfy safety regulations (in case of recall) as
prescribed in the Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT dated December 20, 2021; b)
Suspend export to the corresponding importing countries if required by the
competent body of the importing country or in accordance with the regulations
of the Ministry of Agriculture and Rural Development; c)
Comply with regulations on sampling and testing of the violating parameters and
be subject to supervision by the Certification Authority for each export
consignment of the violating product or similar product category manufactured
at the establishment until the competent body specified in clause 1 Article 5
of this Circular grants a written approval for the report on cause
investigation and corrective actions of the establishment. 2.
For products found failing to satisfy food safety regulations before export:
The Certification Authority shall act in accordance with the relevant
provisions of clause 3 Article 27; point c clause 2, clause 3 Article 31 of
this Circular. 3.
For an exported consignment or product detected with prohibited chemical
residues or antibiotics before export: a)
Within 3 (three) days from the date of receiving information on the violation,
the Certification Authority shall directly preside over and cooperate with
relevant local regulatory agencies to conduct a cause investigation throughout
the entire production, semi-processing, processing, and export chain related to
the violation. b)
Implement preventive measures to limit the impact of the violation, issue a
working minute or administrative violation report on food safety, and transfer
the case to the competent body or competent person for handling in accordance
with regulations (if any). 4.
After receiving the report on the investigation results and corrective actions
from the establishment, the Certification Authority shall verify the contents
of the report: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) In
case of an on-site verification, the Certification Authority shall notify the
establishment of the on-site verification results and report to the competent
body stipulated in clause 1 Article 5 of this Circular within 05 (five) days
from the completion of the on-site verification process; 5.
Within 01 (one) working day, the competent body shall evaluate the verification
report of the Certification Authority and issue a written notification of the
verification results to the establishment. Chapter IV RESPONSIBILITIES
AND POWERS OF RELEVANT PARTIES Article 37. Establishments participating in the Export
Fishery Product Certification Program 1. A
holder of the certificate of food safety has the responsibility to: a)
Register with the competent body to obtain a Food Safety Certificate, undergo
additional assessment for addition to the Export list, and be subject to the
assessment according to the competent body's plan; b)
Assign a person to work with the assessment team on behalf of the
establishment; c)
Provide sufficient information, relevant documents and samples of products
serving the verification of food hygiene control measures during the production
process at the request of the assessment team and take responsibility for
provided information and documents; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd)
Correct non-conformances specified in the assessment record and notifications
of the competent body within the required time limit; e)
Sign the assessment record. g)
Pay fees and charges for assessment and certification as prescribed in Article
9 of this Circular. 2. A
holder of the certificate of food safety has the power to: a)
Express its dissenting or concurring opinion (with reasons) on the assessment
result specified in the assessment record; b)
Make a complaint about the conclusion of assessment; c)
Promptly report misconduct of the assessment team or inspectors to the head of
the competent body. Article 38. Consignors or establishments manufacturing
export consignments 1. A
holder of the certificate of food safety has the responsibility to: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Comply with regulations on assessment, collection of samples for verification
of food safety control measures, collection of samples for testing of export
consignments as prescribed in this Circular and provide sufficient relevant
documents at the request of assessors; c)
Not change characteristics of products, consignments’ composition and
information of the label that have been registered, assessed and issued with
the Health Certificate; d)
Proactively notify the Certification Authority when a consignment is returned
or destroyed in the importing country. Apply suitable measures to returned or
recalled consignments at the request of the Certification Authority; dd)
Ensure the plan for collection of samples for verification of food safety
control measures has been agreed upon with the Certification Authority; g)
Pay fees and charges for assessment and certification as prescribed in Article
9 of this Circular. g) If
the consignor is an organization or individual who does not directly engage in
the manufacturing, processing, or storage of the consignment, they must
formulate and apply regulations on tracing, recall, and handling of fishery
products failing to satisfy food safety regulations; monitor storage
conditions, transport duration, hygiene conditions of the transport means, and
the integrity of the products during transportation from the processing or
storage establishment in compliance with Articles 54 and 55 of the Law on Food
Safety and Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT. 2. A
consignor or establishment manufacturing export consignments has the power to: a)
Request the Certification Authority to introduce regulations on assessment and
issue the Health Certificate to export consignments as prescribed in this
Circular; b) If
the establishment produces a consignment in the priority list, the consignor is
entitled to request the Certification Authority to carry out assessment and
collect samples for testing of the export consignment to form a basis for
issuance of the Health Certificate; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Make
a complaint about or denounce all violations committed by inspectors, the
Certification Authority, testing laboratories and relevant individuals or
organizations in accordance with regulations of Law on Complaints, Law on
Denunciation and their guiding documents. Article 39. Inspectors in charge of assessment of
requirements for compliance with food safety regulations 1.
Responsibilities: a)
Comply with regulations on procedures, contents, methods, and bases for the
assessment of requirements for compliance with food safety regulations by
establishments in accordance with this Circular; b)
Maintain confidentiality of all business-related information, ensure accuracy,
transparency, objectivity, and fairness, and avoid discrimination while
performing duties; c) Do
not request unnecessary documents or information, and do not cause
inconvenience or harassment to the establishment; d)
Accept the assignment by the head of the assessment team and the head of the
Certification Authority; take responsibility for the assessment results to the
head of the Certification Authority and to the law. 2.
Powers: a)
Request the establishment to provide documents, records, and product samples
(if any) for the assessment; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Prepare reports and propose handling measures in cases where the establishment
violates food safety regulations; d)
Record individual opinions and report to the head of the competent body if
there is a disagreement with the conclusions drawn up by the head of the
assessment team as stated in point b clause 2 Article 40 of this Circular. Article 39a. Inspectors in charge of quality and food
safety assessment and certification 1.
Responsibilities: a)
Comply with regulations on procedures, contents, methods of assessment,
sampling for verification of effectiveness of food safety risk control and for
testing of registered export consignments as prescribed in this Circular; b)
Maintain confidentiality of all business-related information, ensure accuracy,
transparency, objectivity, and fairness, and avoid discrimination while
performing duties; c) Do
not request unnecessary documents or information, and do not cause
inconvenience or harassment to the establishment; d)
Take responsibility for the assessment results to the head of the Certification
Authority and to the law. 2.
Powers: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Access production areas, storage facilities, and warehouses; review records,
take samples, photographs, copies and notes necessary for the assessment; c)
Prepare reports and propose handling measures in cases where the consignor or
manufacturing establishment violates food quality and safety regulations; d)
Refuse to conduct the assessment if the consignor or manufacturing
establishment fails to fully fulfill their responsibilities under points b and
c clause 1 Article 38 of this Circular. Article 40. Head of the assessment team 1.
When performing assigned duties, the head of the assessment team has
responsibilities of an inspector as stipulated in clause 1 Article 39 of this
Circular and other responsibilities as follows: a)
Manage and assign tasks to members of the assessment team to fully execute the
contents specified in the decision on the establishment of the assessment team; b)
Process opinions and assessment results from members of the assessment team and
provide the final conclusion in the assessment report; c)
Review, sign the assessment report, report the assessment results, and be
accountable to the head of the competent body and to the law for the results
given by the assessment team. 2. Within
the ambit of his/her assigned duties, the head of the assessment team has
powers of an inspector as stipulated in clause 2 Article 39 of this Circular
and other powers as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Draw up the final conclusion of the assessment team regarding the assessment
results. Article 41. National Authority for Agro-Forestry-Fishery
Quality, Processing and Market Development and its affiliated regional
authorities 1.
Responsibilities: a)
Organize the review of dossiers, conduct food safety inspections, issue, revoke
the Food Safety Certificate; conduct assessment and supplement the Export List
by areas which they are assigned to manage; b)
Provide inspectors with training in and professional guidance on dossier
verification, food safety inspection, assessment, and issuance of the Health
Certificate for exported fishery product consignments; c)
Fully archive documentation related to the results of dossier verification,
establishment assessment, issuance, revocation of the Food Safety Certificate,
and supplementation of the Export List; conduct inspection and post-inspection
of establishments in compliance with regulations; provide documents, full and
accurate reports on issues related to assessment and certification of
compliance with exported fishery product safety regulations at the request of
the Ministry of Agriculture and Rural Development; d) Be
responsible for the assessment and certification of food safety of exported
fishery products; dd)
Maintain confidentiality of information related to business secrets of the
establishments subject to assessment; e)
Publish, register, introduce, and update the list of establishments
participating in the Export Fishery Product Certification Program by each
market in accordance with this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. h)
Update regulations and technical regulations of Vietnam and importing countries
regarding requirements for compliance with fishery product safety regulations
and notify establishments, consignors, relevant authorities, and organizations
for consistent application. 2.
Powers: a)
Conduct assessment and add establishments to the Export List; handle cases
where establishments violate regulations of this Circular within their
competence and under regulations of law; b)
Request establishments subject to assessment to conduct actual production for
at least one of the products registered for assessment with a complete process
or a high-risk product to serve the assessment activity; request establishments
to correct non-conformities related to the requirements for compliance with
food safety regulations as stated in the assessment report and food safety
inspection report; request establishments to take corrective actions regarding
criteria violating food safety regulations as per this Circular; c) Notify
the removal of establishments from the Export List by each market, the list of
establishments participating in the Export Fishery Product Certification
Program, and apply a temporary suspension of the issuance of the Health
Certificate for establishments that do not comply with food safety regulations
as stipulated in this Circular; d)
Request relevant competent body to take actions against organizations and
individuals violating the provisions of this Circular in accordance with the
law. Article 41a. National Authority for Agro-Forestry-Fishery
Quality, Processing and Market Development - Centers 1.
Responsibilities: a)
Organize the dossier review, assessment, issuance, revocation, and reissuance
of the Health Certificate for exported fishery product consignments in areas
which they are assigned to manage; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Supervise the maintenance of requirements for compliance with food safety
regulations by establishments on the Export List to markets; d)
Fully archive documentation related to the maintenance of requirements for
compliance with food safety regulations, results of dossier review, appraisal,
issuance, revocation, and reissuance of Health Certificates to exported fishery
product consignments in compliance with regulations; provide documentation and
complete and accurate reports on issues related to assessment and certification
when requested by the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality,
Processing and Market Development its affiliated regional authorities; dd)
Be responsible for the result of supervision of maintenance of requirements for
compliance with food safety regulations, assessment and issuance of Health
Certificates to exported fishery product consignments; e)
Receive and resolve complaints from consignors regarding the assessment,
issuance, revocation, and reissuance of Health Certificates for exported fishery
product consignments in accordance with regulations; g)
Maintain confidentiality of information related to business secrets of the
establishments subject to assessment and certification of exported fishery
product safety; h)
Manage, compile, and update the Priority List in accordance with this Circular; i)
Report to the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing
and Market Development the performance of assigned tasks as stipulated in this
Circular; 2.
Powers: a) Conduct
assessment, issue, revoke, and reissue Health Certificates to export
consignments in accordance with this Circular; refuse assessment and issuance
of the Health Certificate if a consignor fails to fulfill their
responsibilities as stipulated in clause 1 Article 38 of this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Request relevant competent body to take actions against organizations and
individuals violating the provisions of this Circular in accordance with the
law. Article 42. Departments of Agriculture and Rural
Developments, Food Safety Departments, Food Safety Management Boards of
provinces and central-affiliated cities Direct
their affiliated units to cooperate with the Certification Authority in
tracing, cause investigation, recall, and handling of fishery products failing
to comply with food safety regulations regarding establishments under local
management that supplied raw materials to processing establishments whose
products are found to violate food safety regulations. Article 43. Requirements for testing laboratories 1. A
testing laboratory has the responsibility to: a)
Follow the testing procedures, ensure capacity of testing equipment and protect
confidentiality of information of consignors and testing results in accordance
with regulations of law; b)
Ensure that testing results are accurate, objective and truthful; c)
Only notify the testing results to the Certification Authority within the
prescribed time limit; d)
Take responsibility for testing results; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Archive
documents relating to the testing in accordance with regulations and present
them at the request of a competent authority. 2. A
testing laboratory has the power to: a)
Refuse the samples that fail to meet the technical requirements in accordance
with regulations. Refuse the testing of the samples and indicators beyond the
certified scope; b)
Receive information and training to enhance the testing capacity; c)
Collect fees and charges in accordance with applicable regulations. Chapter V IMPLEMENTATION
CLAUSE Article 44. Effect 1.
This Circular comes into force from December 26, 2013. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Clause 3 Article 3 of the Circular No. 01/2013/TT-BNNPTNT dated January 04,
2013 of the Ministry of Agriculture and Rural is repealed and some forms
enclosed with the Circular No. 53/2011/TT-BNNPTNT dated August 02, 2011 are
replaced. 4. An
establishment that satisfies regulations in points a and c clause 2 Article 22
of this Circular and maintains its satisfaction of food safety conditions and is
classified as class A or B within 12 consecutive months before the effective
date of this Circular may be considered to be included in the priority list. Article 45. Amendments to Circular Difficulties
that arise during the implementation of this Circular should be reported to the
Minister of Agriculture and Rural Development for consideration and appropriate
amendments./. CERTIFIED BY
PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER
Tran Thanh Nam
Văn bản hợp nhất 79/VBHN-BNNMT ngày 17/10/2025 hợp nhất Thông tư quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
852
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|