|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN
THƯỜNG TRỰC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 207/QĐ-MTTW-BTT
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY
VĂN BẢN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Căn cứ Luật
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 ngày 09 tháng 6 năm 2015 sửa đổi
năm 2025, Luật 97/2025/QH15;
Căn cứ Điều
lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ Hướng dẫn 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung
ương Đảng về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 03/52004 của Chính phủ về công
tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thể thức, kỹ
thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ vào Quy chế hoạt động của Ủy ban,
Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa
X, nhiệm kỳ 2024 - 2029.
Xét đề nghị của Văn phòng Cơ quan Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thể loại, thẩm
quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết
định số 2260/QĐ-MTTW-BTT ngày 05/11/2018 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban
hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp.
Điều 3. Các đồng chí trong Ban Thường trực; lãnh đạo các ban, đơn vị;
Chánh Văn phòng cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ
quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Chủ tịch UBTWMTTQVN (để b/c);
- Ban Thường trực UBTWMTTQVN;
- Văn phòng TW Đảng (để b/c);
- Các Phòng thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, TH-TK.
|
TM. BAN THƯỜNG
TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH - TỔNG THƯ KÝ
Nguyễn
Thị Thu Hà
|
QUY ĐỊNH
VỀ
THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ỦY
BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 207/QĐ-MTTW-BTT ngày 29/8/2025 của Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này hướng
dẫn về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam các cấp.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng
đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.
Điều 2. Quy định về thể thức văn bản của các tổ chức chính trị -
xã hội do Thường trực các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương quy định,
thực hiện thống nhất trong hệ thống của mỗi tổ chức.
Điều 3. Văn bản
và hệ thống văn bản
1. Văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các
cấp là loại hình tài liệu được
thể hiện bằng ngôn ngữ viết tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài (đối với một số
văn bản đối ngoại) để ghi lại hoạt động của MTTQ Việt Nam, do Ủy ban MTTQ Việt
Nam các cấp ban hành hoặc phối hợp ban hành theo quy định của pháp luật, Điều lệ MTTQ Việt Nam và quy định của Ban Thường
trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
2. Hệ thống văn bản của MTTQ Việt Nam là
toàn bộ các loại văn bản của đại hội và Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp được sử dụng
trong các hoạt động từ cấp Trung ương đến cơ sở.
Điều 4. Nguyên tắc ban
hành văn bản
1. Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp ban hành
văn bản phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ngôn ngữ sử dụng
trong văn bản bảo đảm văn phong trong sáng, chính xác, dễ hiểu, dễ thực hiện,
phù hợp với thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
theo quy định.
2. Văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các
cấp phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể
thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
3. Trách nhiệm của cá nhân
a) Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm
về thể loại, thẩm quyền ban hành.
b) Chánh Văn phòng hoặc người được giao
phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm tham mưu về thể loại, thẩm quyền
ban hành và xem xét, kiểm tra về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi
ban hành.
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm đề xuất về thể loại, thẩm
quyền ban hành và thực hiện đúng các quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản.
Điều 5. Sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ văn bản
1. Văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các
cấp chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi chính cơ quan ban hành văn
bản hoặc cấp trên có thẩm quyền.
2. Khi ban hành văn bản mới phải ghi rõ
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản, nội dung của văn bản đã
ban hành trái hoặc không còn phù hợp; đồng thời có thể sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ nội dung của một số văn bản khác do cùng một cơ quan ban hành.
Chương II
THỂ
LOẠI VĂN BẢN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
Điều 6. Thể loại văn bản
Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại
văn bản phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành của văn bản. Các
thể loại văn bản chủ yếu của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp bao gồm:
1. Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ, các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức của MTTQ
Việt Nam và trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên trong MTTQ Việt Nam.
2. Chương trình hành động
Là văn bản thể hiện những nội dung cơ bản
về mục tiêu, chương trình hoạt động của tổ chức MTTQ Việt Nam các cấp trong nhiệm
kỳ hoặc để triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước
và MTTQ Việt Nam.
3. Chương trình
Chương trình là văn bản dùng để trình
bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả
các mặt công tác của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp theo một trình tự nhất định,
trong một thời gian cụ thể.
4. Quy chế, chương trình phối hợp
Là văn bản xác định nội dung, trách nhiệm,
quyền hạn, nguyên tắc, thời gian phối hợp giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp với
một hoặc nhiều cơ quan tham gia nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chung.
5. Nghị quyết
Là văn bản ghi lại những quyết định đã
được thông qua sau khi đã hiệp thương dân chủ tại Đại hội, các Hội nghị Ủy ban,
Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực và các hội nghị khác.
6. Nghị quyết liên tịch
Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường
vụ Quốc hội hoặc Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam là
văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao.
7. Văn bản đối ngoại
Là văn bản do MTTQ ban hành, tiếp nhận
hoặc sử dụng trong hoạt động đối ngoại nhằm thiết lập, duy trì và phát triển
quan hệ với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và các
đối tác quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của MTTQ Việt Nam, phù hợp với
đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
8. Kiến nghị
Là văn bản của MTTQ Việt Nam gửi tới Đảng,
các cơ quan Nhà nước phản ánh những ý kiến của tổ chức Mặt trận, các tổ chức
chính trị - xã hội hoặc của nhân dân, yêu cầu xem xét, giải quyết hoặc trả lời
theo các quy định của pháp luật.
9. Tuyên bố
Là văn bản dùng để chính thức công bố lập
trường, quan điểm, thái độ của MTTQ Việt Nam về một sự kiện, sự việc quan trọng.
10. Lời kêu gọi
Là văn bản của MTTQ Việt Nam dùng để hiệu
triệu, kêu gọi hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một
chủ trương của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam.
11. Quyết định
Là văn bản ban hành hoặc bãi bỏ các quy
chế, quy định, quyết định cụ thể về thực hiện chủ trương, chính sách, tổ chức bộ
máy, nhân sự thuộc phạm vi, quyền hạn của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.
12. Quy chế
Là văn bản xác định nguyên tắc, trách
nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực,
Ủy ban MTTQ Việt Nam và cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.
13. Quy định
Là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu
chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể của một lĩnh vực công tác nhất định.
14. Thông cáo
Là văn bản dùng để công bố, thông báo về
một sự kiện, hoạt động, một sự việc quan trọng.
15. Thông tri
Là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn
Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên thực hiện điều lệ, chương
trình hành động, phong trào, nghị quyết, quyết định... hoặc tổ chức thực hiện một
nhiệm vụ, văn bản cụ thể; là văn bản để triệu tập Đại hội, các hội nghị, hoạt động
lớn của MTTQ Việt Nam.
16. Hướng dẫn
Là văn bản giải thích, làm rõ, chỉ dẫn
việc tổ chức thực hiện một nhiệm vụ, nội dung cụ thể hoặc quy định chi tiết
cách thực hiện một văn bản quy phạm pháp luật, một chính sách, hoặc một quy
trình nào đó.
17. Thông báo
Là văn bản dùng để thông tin về một vấn
đề cần phổ biến, một quy định mới, một sự việc cụ thể để các cơ quan trong hệ
thống Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên, các đơn vị, cá nhân
có liên quan biết, thực hiện hoặc phối hợp triển khai thực hiện.
18. Báo cáo
Là văn bản trình bày, phản ánh kết quả
hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên theo định kỳ
hoặc đột xuất; dùng để đánh giá một vấn đề nào đó hoặc dùng để tường trình một
đề án, vấn đề, sự việc nhất định.
19. Kế hoạch
Là văn bản dùng để xác định mục đích,
yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định
và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ đó.
20. Đề án
Là văn bản dùng để trình bày có hệ thống
về một kế hoạch, giải pháp thực hiện một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
21. Tờ trình
Là văn bản dùng để thuyết trình, giải thích, đề xuất,
kiến nghị về một đề án, dự án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem
xét quyết định.
22. Công văn
Là văn bản dùng để truyền đạt, trao đổi,
giao dịch các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ
cũng như các hoạt động khác của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.
23. Biên bản
Là văn bản ghi chép diễn biến, ý kiến
phát biểu và ý kiến kết luận, nội dung, kết quả của Đại hội, hội nghị, các cuộc
họp, có xác nhận của chủ tọa, thư ký và của
những người có liên quan.
24. Kết luận
Là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của
tập thể, cá nhân lãnh đạo về những vấn đề nhất định hoặc chủ trương, biện pháp
xử lý công việc cụ thể.
25. Dự án
Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về
dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực,
ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án,
kế hoạch công tác đã đề ra của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.
Điều 7. Một số văn bản
hành chính khác
1. Giấy mời
Là văn bản của cơ quan, tổ chức dùng để
mời tập thể hoặc cá nhân tham dự một hoạt động, sự kiện sắp được tổ chức.
2. Giấy giới thiệu
Là văn bản dùng để giới thiệu cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị khi đi giao dịch,
liên hệ công tác với cơ quan, tổ chức khác.
3. Hợp đồng
Là văn bản xác nhận sự thỏa thuận giữa cá
nhân với cơ quan, tổ chức hoặc giữa các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện một
nhiệm vụ cụ thể.
4. Thư công
Là văn bản không chính thức của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức với người đứng đầu cơ quan tổ chức khác hoặc để thăm hỏi,
chúc mừng, cảm ơn, chia buồn... đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức.
5. Phiếu trình giải quyết công việc
Là mẫu văn bản hành chính của cơ quan Ủy
ban MTTQ Việt Nam các cấp để trình xin ý kiến lãnh đạo xem xét phê duyệt hoặc
ký ban hành các thể loại văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.
Chương III
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
Điều 8. Các cơ quan
lãnh đạo MTTQ Việt Nam cấp Trung ương
1. Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam ban hành
|
- Điều lệ MTTQ Việt Nam
|
- Lời kêu gọi
|
|
- Chương trình hành động
|
- Thông báo
|
|
- Nghị quyết
|
- Quy chế
|
|
- Thông cáo
|
- Chương trình
|
|
- Kiến nghị
|
- Biên bản
|
|
- Tuyên bố
|
- Báo cáo
|
2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Quy định
|
|
- Chương trình hành động
|
- Thông báo
|
|
- Kiến nghị
|
- Thông tri
|
|
- Thông cáo
|
- Báo cáo
|
|
- Tuyên bố
|
- Tờ trình
|
|
- Lời kêu gọi
|
- Công văn
|
|
- Quyết định
|
- Biên bản
|
|
- Quy chế
|
- Đề án; Dự án
|
|
- Kế hoạch
|
- Văn bản đối ngoại
|
|
- Hướng dẫn
|
- Kết luận
|
|
- Chương trình
|
|
3. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ
Việt Nam ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Quyết định
|
|
- Nghị quyết liên tịch
|
- Quy chế
|
|
- Chương trình hành động
|
- Quy định
|
|
- Chương trình hoặc quy chế phối hợp
|
- Thông báo
|
|
- Chương trình
|
- Thông tri
|
|
- Đề án; Dự án
|
- Báo cáo
|
|
- Kiến nghị
|
- Tờ trình
|
|
- Thông cáo
|
- Biên bản
|
|
- Tuyên bố
|
- Công văn
|
|
- Lời kêu gọi
|
- Kết luận
|
|
- Kế hoạch
|
- Văn bản đối ngoại
|
4. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
MTTQ Việt Nam ban hành
|
- Quyết định
|
- Hướng dẫn
|
|
- Chương trình, quy chế phối hợp
|
- Thông báo
|
|
- Tuyên bố
|
- Thông cáo
|
|
- Đề án; Dự án
|
- Báo cáo
|
|
- Văn bản đối ngoại
|
- Kế hoạch
|
|
- Kiến nghị
|
- Tờ trình
|
|
- Kết luận
|
- Chương trình hành động
|
|
- Quy chế
|
- Biên bản
|
|
- Quy định
|
- Công văn
|
|
- Thông tri
|
- Chương trình
|
|
- Nghị quyết
|
- Thể lệ
|
Điều 9. Các cơ quan
lãnh đạo MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sau đây gọi tắt
là cấp tỉnh)
1. Đại hội đại biểu Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Quy chế
|
|
- Lời kêu gọi
|
- Thông báo
|
|
- Chương trình hành động
|
- Chương trình
|
|
- Kiến nghị
|
- Báo cáo
|
|
- Biên bản
|
- Quy định
|
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Quy định
|
|
- Chương trình hoặc quy chế phối hợp
|
- Thông báo
|
|
- Chương trình hành động
|
- Thông tri
|
|
- Kế hoạch
|
- Báo cáo
|
|
- Lời kêu gọi
|
- Tờ trình
|
|
- Kiến nghị
|
- Biên bản
|
|
- Quyết định
|
- Công văn
|
|
- Quy chế
|
- Hướng dẫn
|
|
- Chương trình
|
- Đề án; Dự án
|
|
- Văn bản đối ngoại
|
- Thể lệ
|
3. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam
cấp tỉnh ban hành
|
- Quyết định
|
- Báo cáo
|
|
- Kiến nghị
|
- Kế hoạch
|
|
- Kết luận
|
- Đề án, dự án
|
|
- Quy chế
|
- Tờ trình
|
|
- Quy định
|
- Chương trình
|
|
- Hướng dẫn
|
- Biên bản
|
|
- Thông tri
|
- Công văn
|
|
- Thông báo
|
- Chương trình phối hợp
|
|
- Nghị quyết
|
- Hợp đồng
|
|
- Chương trình hành động
|
- Thể lệ
|
|
- Thông cáo
|
- Quy chế phối hợp
|
Điều 10. Các cơ quan
lãnh đạo MTTQ Việt Nam cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) ban
hành
1. Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Chương trình
|
|
- Chương trình hành động
|
- Kiến nghị
|
|
- Quy chế
|
- Biên bản
|
|
- Thông báo
|
- Báo cáo
|
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Thông báo
|
|
- Chương trình hành động
|
- Báo cáo
|
|
- Kiến nghị
|
- Tờ trình
|
|
- Quyết định
|
- Biên bản
|
|
- Quy chế
|
- Công văn
|
|
- Quy định
|
- Hướng dẫn
|
|
- Lời kêu gọi
|
- Kế hoạch
|
|
- Chương trình hoặc quy chế phối hợp
|
- Chương trình
|
|
- Thông tri
|
- Đề án; Dự án
|
|
- Kết luận
|
- Văn bản đối ngoại
|
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã ban hành
|
- Quyết định
|
- Kế hoạch
|
|
- Kiến nghị
|
- Tờ trình
|
|
- Quy chế
|
- Chương trình
|
|
- Quy định
|
- Biên bản
|
|
- Thông báo
|
- Công văn
|
|
- Báo cáo
|
- Lời kêu gọi
|
|
- Hướng dẫn
|
- Kế hoạch phối hợp hoạt động
|
|
- Thông tri
|
- Nghị quyết
|
|
- Kết luận
|
- Đề án; Dự án
|
|
- Thể lệ
|
- Hợp đồng
|
4. Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư
ban hành
|
- Nghị quyết
|
- Báo cáo
|
|
- Chương trình
|
- Biên bản
|
|
- Tờ trình
|
- Công văn
|
|
- Kế hoạch
|
- Kiến nghị
|
Điều 11. Các ban, đơn vị
giúp việc của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các Hội đồng tư
vấn, ban chỉ đạo, tổ công tác ban hành
|
- Chương trình
|
- Quy chế
|
|
- Quyết định
|
- Quy định
|
|
- Kế hoạch
|
- Tờ trình
|
|
- Báo cáo
|
- Hợp đồng
|
|
- Thông báo
|
- Công văn
|
|
- Hướng dẫn
|
- Biên bản
|
|
- Kiến nghị
|
- Kết luận
|
|
- Đề án; Dự án
|
- Nghị quyết
|
Điều 12. Quy định khác
Ngoài thẩm quyền ban hành các thể loại
văn bản đã nêu trên, các cơ quan thuộc Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp được ban
hành một số văn bản, hành chính khác được nêu tại Điều 7 của Quy
định này. Trong thực tiễn công tác, đối với các thể loại văn bản chưa được
quy định trong thẩm quyền, đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp báo cáo xin ý
kiến Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp trên trực tiếp.
Chương IV
THỂ
THỨC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
Điều 13. Thể thức văn bản
của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp
Thể thức văn bản của Ủy ban MTTQ Việt
Nam các cấp được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam quy định thống
nhất thực hiện trong toàn hệ thống bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết
thúc, được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực
tiễn của văn bản.
Điều 14. Các thành phần
thể thức bắt buộc
Các văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các
cấp khi ban hành phải có đầy đủ các thành phần thể thức sau:
1. Quốc hiệu và tiêu ngữ.
2. Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
3. Số, ký hiệu văn bản.
4. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành
văn bản.
5. Tên loại văn bản và trích yếu nội
dung.
6. Phần nội dung văn bản.
7. Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có
thẩm quyền.
8. Dấu cơ quan ban hành văn bản (chữ ký
số).
9. Nơi nhận.
Điều 15. Các thành phần
thể thức bổ sung
Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc
được quy định tại Điều 14, đối với từng văn bản cụ thể, tùy
theo nội dung và tính chất, có thể bổ sung các thành phần thể thức sau:
1. Dấu chỉ mức độ mật (mật, tối mật, tuyệt
mật).
2. Dấu chỉ mức độ khẩn (khẩn, thượng khẩn,
hỏa tốc).
3. Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, bản
thảo, tài liệu hội nghị.
4. Các thành phần thể thức bổ sung do
người ký văn bản quyết định.
Chương V
KỸ
THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
Điều 16. Kỹ thuật trình
bày văn bản
1. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm kỹ
thuật trình bày nội dung văn bản và kỹ thuật trình bày hình thức văn bản.
2. Kỹ thuật trình bày nội dung văn bản gồm:
kỹ thuật trình bày bố cục chung của văn bản; kỹ thuật trình bày bố cục phần, chương,
mục, điều, khoản, điểm; cách đặt câu, cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản.
3. Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản
gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các
thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác
được thực hiện theo hướng dẫn và các phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
4. Kỹ thuật trình bày văn bản này chỉ áp
dụng với các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, không
áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn
phẩm khác.
Điều 17. Khổ giấy, kiểu
trình bày, định lề, phông chữ, đánh số trang văn bản
1. Khổ giấy: Bản gốc văn bản được
trình bày trên giấy khổ A4 (210mm x 297mm). Các kích thước này được phép sai số
0,2 mi-li-mét (mm).
2. Kiểu trình bày: Văn bản hành
chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in
theo chiều dài). Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được
làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của
trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng). Một số văn bản đặc thù như: giấy
giới thiệu, phiếu gửi, phiếu chuyển... có thể được trình bày trên khổ giấy A5
hoặc trên giấy mẫu in sẵn.
3. Định lề trang văn bản
(1) Văn bản trình bày theo chiều dọc của
trang giấy (định hướng bản in theo chiều dọc), vùng trình bày như sau:
Trang văn bản có khổ lề như sau:
Lề trên: Cách mép trên từ 20 - 25mm;
Lề dưới: Cách mép dưới từ 20 - 25mm;
Lề trái: Cách mép trái từ 28 - 35mm;
Lề phải: Cách mép phải từ 15 - 20mm.
(2) Trường hợp nội dung văn bản có các bảng
biểu thì có thể trình
bày theo chiều ngang của trang giấy (định hướng bản in theo chiều ngang). Căn cứ
vùng trình bày văn bản theo chiều dọc để trình bày văn bản theo chiều ngang cho
phù hợp.
4. Phông chữ: Phông chữ sử dụng
trình bày văn bản là phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman của bộ mã
ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6909:2001.
5. Đánh số trang văn bản: Trang của văn
bản gồm nhiều trang được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu
chữ đứng, liên tục từ trang thứ nhất (hoặc trang thứ hai) đến trang cuối của
văn bản, ở giữa theo chiều ngang trong phần lề dưới của văn bản.
Điều 18. Vị trí, cách
trình bày các thành phần, thể thức, nội dung văn bản
1. Quốc hiệu
1.1. Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM”
1.2. Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc”
1.3. Cách trình bày:
- Quốc hiệu được trình bày bằng chữ in
hoa, cỡ chữ 13, 14, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu
tiên của văn bản.
- Tiêu ngữ được trình bày bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu
của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có
đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (không kẻ bằng chế
độ underline).
- Quốc hiệu và tiêu ngữ được trình bày
cách nhau dòng đơn (Single).
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
2. Tên cơ quan ban hành văn bản
2.1. Tên cơ quan ban hành văn bản: Là tên của cơ
quan có thẩm quyền ban hành văn bản căn cứ theo quy định của pháp luật, phải là
tên gọi chính thức và phải được ghi đầy đủ. Tên cơ quan ban hành văn bản bao gồm
tên của cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) và tên của cơ quan ban
hành văn bản.
2.2. Cách trình bày: Tên cơ quan chủ
quản cấp trên trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng,
không đậm. Ví dụ:
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
VĂN
PHÒNG
|
- Tên cơ quan ban hành văn bản được
trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ
ngang, nét liền (không kẻ bằng chế độ underline), có độ dài bằng độ dài của
dòng chữ. Ví dụ:
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
|
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
|
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
XÃ VĂN GIANG
|
- Đối với cấp Trung ương, trình bày tên: “Đoàn Chủ tịch”,
“Ban Thường trực”, “Văn phòng và các Ban, đơn vị...” thành một dòng riêng ở phần:
“Tên cơ quan ban hành văn bản”. Ví dụ:
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC
Số: 22/TB-MTTW-BTT
|
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
VĂN PHÒNG
Số: 22168/MTTW-VP
|
- Đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam các tỉnh,
thành phố, tên cơ quan ban hành văn bản là: “Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh/thành phố…” và “Ban Thường trực Ủy
ban MTTQ Việt Nam tỉnh/thành phố...” được trình bày như sau:
+ Văn bản do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
thành phố ban hành thì ghi: “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố...”.
+ Văn bản do Ban Thường trực ban hành
thì ghi tên cơ quan chủ quản ở trên là “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành
phố...” và ở dưới ghi là “Ban Thường trực”. Ví dụ:
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
TỈNH LẠNG SƠN
Số: 03/NQ-MTTQ-UB
|
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG TRỊ
BAN THƯỜNG TRỰC
Số: 03/QĐ-MTTQ-BTT
|
- Đối với văn bản của các ban, đơn vị trực
thuộc Ủy ban MTTQ Việt Nam Cấp tỉnh trình bày như thể thức văn bản của các ban,
đơn vị trực thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (đã có ví dụ ở trên).
- Nếu tên cơ quan ban hành văn bản dài
có thể trình bày thành nhiều dòng hoặc viết tắt theo quy định tại văn bản thành
lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp,
khi trình bày tên cơ quan ban
hành văn bản, có thể viết tắt cụm từ “Mặt trận Tổ quốc” thành “MTTQ”. Ví dụ:
|
ỦY BAN MTTQ
VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
|
|
ỦY BAN MTTQ
VIỆT NAM
XÃ VẠN PHÚC
|
- Trường hợp văn bản do Hội đồng hoặc
Ban Chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh ban hành mà MTTQ Việt Nam
tham gia làm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng
thì phải sử dụng tên văn bản của Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Đảng, Nhà nước,
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
Ví dụ: Văn bản Báo cáo của Ban Chỉ đạo
Trung ương Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” do Lãnh đạo
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam ký với tư cách thay mặt Ban Chỉ đạo Trung ương
cuộc vận động được trình bày như sau:
|
BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG
CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM
ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM”
Số: 01/BC-BCĐTWCVĐ
|
3. Số, ký hiệu của văn bản: Số, ký hiệu của văn bản
bao gồm số thứ tự, tên loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản.
3.1. Số của văn bản: Là số thứ tự
đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan ban hành văn bản. Số của văn bản được
ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 cho mỗi loại văn bản và được ghi liên tục
trong một nhiệm kỳ Đại hội của MTTQ Việt Nam các cấp. Nhiệm kỳ hoạt động này được
tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội
lần kế tiếp.
3.2. Ký hiệu của văn bản: Bao gồm chữ viết
tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm
theo Quy định này (Phụ lục V); chữ viết tắt chức
danh tập thể, tên cơ quan ban hành văn bản bảo đảm cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu,
đúng quy định.
- Ký hiệu chức danh tập thể, tên cơ quan
ban hành văn bản đối với Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam được ghi “MTTW”; đối với
Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp ở các địa phương được ghi “MTTQ”. Ví dụ:
+ Nghị quyết của Ủy ban Trung ương MTTQ
Việt Nam ban hành được ghi như sau: số:... /NQ-MTTW-UB; Nghị quyết của Ủy ban
MTTQ Việt Nam các cấp ban hành được ghi như sau: Số:... /NQ-MTTQ-UB.
+ Thông tri của Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương MTTQ Việt Nam ban hành được ghi như sau: số:... /TT-MTTW-BTT; Thông
tri của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp ở các địa phương ban hành
được ghi như sau: Số:... /TT-MTTQ-BTT.
3.3. Cách trình bày:
- Số, ký hiệu của các văn bản được sắp xếp
theo thứ tự như sau: Số thứ tự của văn bản/Tên viết tắt của loại văn bản - Tên
viết tắt của cơ quan ban hành văn bản - Tên cấp hay đơn vị ban hành văn bản (thứ
tự sắp xếp này được viết liền nhau, không cách chữ);
- Số, ký hiệu của văn bản được đặt ở giữa
dưới tên cơ quan ban hành văn bản.
- Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; con số in đậm, với những
số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.
- Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng
chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Ví dụ: Số: 12/HD-MTTW-BTT; số: 26/BC-MTTW-VP;
số: 17/HD-MTTQ-BTT; số: 21/BC-MTTQ-VP.
- Trường hợp các Hội đồng, Ban Chỉ đạo...
được sử dụng con dấu của cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban chỉ đạo
được ghi là cơ quan ban hành văn bản thì phải lấy số của Hội đồng. Ví dụ: Quyết
định số 01 của Hội đồng thi tuyển công chức cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành
phố Hà Nội được trình bày như sau:
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
HỘI
ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC
Số: 01/QĐ-HĐTTCC
|
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành
văn bản
4.1. Địa danh ghi trên văn bản: Địa danh ghi
trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; xã, phường, đặc khu) nơi cơ quan Ủy ban MTTQ
Việt Nam các cấp đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo
tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn
vị hành chính đó. Cụ thể:
- Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt
Nam có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội thì ghi: Hà Nội,...
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố nào
thì ghi theo tên hành chính của tỉnh, thành phố đó. Ví dụ: Ninh Bình,...;
Thanh Hóa,...
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã có
trụ sở đóng trên địa bàn xã, phường nào thì ghi theo tên hành chính của xã, phường
đó. Ví dụ, có trụ sở tại phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội thì ghi: Hoàn Kiếm...
4.2. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản: Là ngày,
tháng, năm văn bản được ban hành.
4.3. Cách trình bày:
- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành
văn bản phải được viết đầy đủ, đặt canh giữa dưới Quốc hiệu, tiêu ngữ; trình
bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, thẳng hàng với dòng số, ký
hiệu văn bản; sau địa danh có dấu phẩy. Các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số
Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở
trước. Ví dụ: TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2018; Bình Thuận, ngày
16 tháng 4 năm 2018.
5. Tên loại và trích yếu nội dung của
văn bản
5.1. Tên loại văn bản: Là tên của từng
loại văn bản do cơ quan ban hành (quyết định, kế hoạch, báo cáo, thông báo, tờ
trình, thông tri và các loại văn bản khác, trừ công văn, công thư). Khi ban
hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn, công thư.
5.2. Trích yếu nội dung của văn bản: Là một câu ngắn
gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
5.3. Cách trình bày: Tên loại văn bản
được đặt giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ 15 hoặc 16, kiểu chữ
đứng, đậm.
- Trích yếu nội dung tên loại văn bản được
đặt giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
đậm. Ví dụ:
|
BÁO CÁO
Công tác Mặt
trận tháng 2 năm 2025
|
- Đối với văn bản được ban hành kèm theo
thì nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trong ngoặc
đơn, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14 và đặt canh giữa liền dưới tên văn bản.
|
QUY CHẾ
Hoạt động của
Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-MTTW-UB
ngày
12 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
|
- Trích yếu nội dung của công văn được
trình bày ngay dưới số, ký hiệu của văn bản, sau chữ viết tắt “V/v” (về việc) bằng
chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng.
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BAN THƯỜNG TRỰC
Số: 68/MTTQ-BTT
V/v tổ chức “Tháng cao điểm vì người nghèo năm 2025”
|
6. Nội dung và bố cục văn bản
6.1. Nội dung văn bản: Là thành phần
chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với hình thức văn bản được sử
dụng.
- Phù hợp với chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nội dung công tác của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
- Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng,
chính xác.
- Sử dụng ngôn ngữ viết của văn bản hành
chính, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu. Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông
(không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết).
Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích
trong văn bản.
- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ
thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ
được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt
làn đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ
đó.
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên
quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành
văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối
với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh). Ví dụ: “...
được quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện
dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.
- Viết hoa trong văn bản hành chính được
thực hiện theo quy định hiện hành.
6.2. Bố cục của văn bản:
- Tùy theo thể loại và nội dung văn bản
để lựa chọn bố cục phù hợp. Có thể có phần căn cứ để ban hành, phần mở đầu và
có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân
chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.
- Đối với các hình thức văn bản được bố
cục theo phần, chương, mục, điều thì phần, chương, mục, điều... phải có tiêu đề.
6.3. Cách trình bày:
- Phần nội dung (bản văn) được trình bày
bằng chữ in thường, cỡ chữ 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào 1,27cm
(1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) là 6pt; khoảng cách
giữa các dòng chọn tối thiểu là dòng đơn (single), tối đa là 1,5 line. Đối với
những văn bản có phần căn cứ để ban hành (ví dụ như Quyết định) thì sau
mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”; riêng căn cứ cuối
cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.
- Trường hợp nội dung văn bản được bố cục
theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:
+ Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần,
chương được trình bày trên một dòng riêng, cân giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ
14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của
phần, chương được đặt ngay dưới, cân giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ
đứng, đậm.
+ Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục,
tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ
chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả - rập. Tiêu đề của mục
được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiếu chữ đứng, đậm.
+ Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều
được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn là 14,
kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu
chấm.
+ Số thứ tự các khoản trong mỗi điều
dùng chữ số Ả-rập, tiếp theo là dấu chấm, cỡ chữ bằng cỡ của phần lời văn là
14, kiểu chữ đứng, đậm.
+ Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng
các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu chấm, bằng chữ in thường, cỡ
chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn là 14, kiểu chữ đứng.
7. Chức vụ, họ
tên và chữ ký của người có thẩm quyền
7.1. Việc ghi quyền hạn của người ký: Được thực hiện
như sau:
(1) Trường hợp ký thay mặt tập thể thì
phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên
cơ quan. Cụ thể:
Văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp
thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp được đề ký thay mặt
(TM.).
Văn bản của Ban Thường trực thì Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp được đề
ký thay mặt (TM.). Ví dụ:
|
TM. ỦY BAN
TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
|
|
TM. BAN THƯỜNG
TRỰC
|
- Trường hợp được giao quyền cấp trưởng
thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức.
- Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp được quy định làm việc theo cơ chế thủ trưởng thì
cấp phó được ký thay cấp trưởng. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều
hành thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng, ví dụ:
|
KT. CHÁNH VĂN
PHÒNG
PHÓ
CHÁNH VĂN PHÒNG
|
- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi
chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, ghi chức danh trưởng ban, đơn vị được ủy quyền thừa lệnh ký ban hành
văn bản. Ví dụ:
|
TL. BAN THƯỜNG
TRỰC
TRƯỞNG BAN...
|
Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải
thêm chữ “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
7.2. Chức vụ, chức danh và học tên của
người ký:
- Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ
lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan; không ghi những chức vụ
mà Nhà nước không quy định.
Không ghi lại tên cơ quan, trừ các văn bản
liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành; việc ký thay, ký
thừa lệnh do cơ quan quy định cụ thể bằng văn bản. Ví dụ: Chủ tịch; Phó Chủ tịch
- Tổng Thư ký; Phó Chủ tịch; Chánh Văn phòng, Trưởng ban...
|
TM. ỦY BAN
TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
|
TM. BAN THƯỜNG
TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH - TỔNG THƯ KÝ
|
- Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản
do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Đảng, Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Mặt trận
làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng, khi giải
thích chức vụ Mặt trận thì trình bày in
thường không đậm và đặt dưới tên của người ký. Ví dụ:
|
TM. BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG
CUỘC VẬN ĐỘNG
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
(Chữ ký, dấu
của cơ quan
Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
Nguyễn Văn A
Phó
Chủ tịch - Tổng Thư ký
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
|
KT. TRƯỞNG
BAN
PHÓ
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu
của Ủy ban
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh ...)
Trần Văn B
Chủ
tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh...
|
|
KT. CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Chữ ký, dấu
của Ủy ban
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh ...)
Phạm Thị H
Phó Chủ tịch Ủy
ban MTTQ Việt Nam tỉnh...
|
7.3. Chữ ký của người có thẩm
quyền là chữ ký của của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của
người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.
7.4. Cách trình bày:
- Các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”,
“KT.”, “TL.” và tên tập thể, tên cơ quan, tổ chức hoặc chức vụ, chức danh của
người ủy quyền ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, không đậm;
quyền hạn chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
đậm.
- Họ tên của người ký văn bản được trình
bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với
quyền hạn, chức vụ của người ký.
- Chữ ký của người có thẩm quyền được
trình bày tại ô số 7c (Phụ lục I).
- Họ tên của người ký văn bản, học hàm,
học vị (nếu có khi ký văn bản liên quan đến hoạt động khoa học hoặc đào tạo) được
trình bày tại ô số 7b (Phụ lục I).
8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản (Được trình
bày tại ô số 8, Phụ lục I), xác nhận pháp nhân,
thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Khoảng cách ký và đóng dấu khoảng
4,3cm. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên 1/3
chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Công an.
- Chữ ký, thể thức đề ký và dấu của liên
cơ quan ban hành được trình bày ngang hàng. Cơ quan chủ trì ban hành được trình
bày ở vị trí bên phải.
- Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa
mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu
đóng giáp lai tối đa 05 tờ văn bản.
- Dấu treo của văn bản được đóng ở vị
trí phía bên trái, dưới số, ký hiệu văn bản. Dấu treo thường đóng cho các văn bản
có giá trị là một phần không tách rời của văn bản chính. Ví dụ: Phụ lục, biểu mẫu
số liệu kèm theo...
9. Nơi nhận
9.1. Nơi nhận: Xác định những cơ
quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm để xem xét, giải
quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để
biết và để lưu.
- Nơi nhận phải được xác định cụ thể
trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan và quan hệ công tác; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị
hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.
- Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối
tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối
với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận
được ghi chung. Ví dụ:
+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
+ Ủy ban MTTQ Việt Nam các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Đối với những văn bản có ghi tên loại
văn bản, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận:” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cá nhân nhận văn bản.
- Riêng đối với công văn hành chính, nơi
nhận bao gồm hai phần: phần “Kính gửi” (ô số 9a - Phụ
lục I) và phần “Như trên” (ô số 9b - Phụ lục I);
tiếp theo là phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác nhận văn
bản.
9.2. Cách trình bày:
a. Phần nơi nhận tại ô số 9a được trình
bày như sau:
- Từ “Kính gửi” được trình bày bằng chữ
in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng; tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận
văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.
- Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu
công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp
công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên
mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được
trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm
phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng
hàng với nhau dưới dấu hai chấm.
(2). Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng
chung đối với văn bản có ghi tên loại văn bản, công văn và các loại văn bản
khác) được trình bày như sau:
- Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một
dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề
trái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;
- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu
chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ
chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch
đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm
chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan,
tổ chức), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và
số lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm.
- Riêng đối với công văn hành chính, có
thêm từ “Như trên” ngay gạch đầu dòng đầu tiên ở mục nơi nhận (ô số 9b); tiếp
theo là phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác nhận văn bản.
10. Dấu chỉ mức độ khẩn, mật: Mẫu dấu độ mật
(tuyệt mật, tối mật hoặc mật) và dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật
nhà nước được thực hiện theo quy định của Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Con dấu các độ khẩn có hình chữ nhật, trên đó, các từ “hoả tốc”, “thượng khẩn”
hoặc “khẩn” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm và được
đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn, có kích thước tương ứng là 30mm
x 8mm, 40mm x 8mm và 20mm x 8mm.
11. Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành: Đối với những
văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn
về phạm vi lưu hành như: “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”,
“LƯU HÀNH NỘI BỘ”...
- Các cụm từ “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI
NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”... trình bày cân đối trong một
khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ
14, kiểu chữ đứng, đậm.
12. Thể thức và kỹ thuật trình bày bản
sao:
Các hình thức bản sao được quy định tại Quy định này gồm bản sao y bản chính, bản
trích sao và bản sao lục.
- “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ,
chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản
sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.
- “Bản trích sao” là bản sao một phần nội
dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải
được thực hiện từ bản chính.
- “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính
xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày
theo thể thức quy định.
12.1. Thể thức bản sao bao gồm:
- “SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc
“SAO LỤC”;
- Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản;
- Số, ký hiệu bản sao (Bao gồm số thứ tự
đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và
chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản
sao kèm theo Quy định này (Phụ lục V). Số được
ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 cho mỗi loại văn bản và được ghi liên tục
trong một nhiệm kỳ Đại hội của MTTQ Việt Nam các cấp).
- Các thành phần thể thức khác của bản sao
văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ
ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận.
12.2. Cách trình bày
- Mẫu chữ và chi tiết trình bày các
thành phần thể thức bản sao được minh họa tại Phụ lục
III; mẫu trình bày bản sao được minh họa tại Phụ lục IV (mẫu 3) kèm theo Quy
định này.
- Lưu ý: Các thành phần thể thức bản sao
được trình bày trên cùng một tờ giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần
sao được photocopy, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của
vùng trình bày văn bản.
13. Các thành phần thể thức khác được
trình bày như sau:
- Phụ lục văn bản: Trường hợp văn
bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục
văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải
được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã, từ “Phụ lục” canh giữa, chữ in thường, cỡ
chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tiêu đề (tên) của phụ lục được trình bày trên một
dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.
- Đối với công văn: Ngoài các
thành phần được quy định có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư
điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ trang thông tin điện
tử (Website). Các thành phần này được trình bày tại ô số 13 (Phụ lục I) trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in
thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài
hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.
- Đối với những văn bản cần được quản lý
chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải có ký hiệu người đánh máy và số lượng
bản phát hành, được trình bày tại ô số 12 (Phụ lục I);
ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.
Một số lưu ý:
- Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức
văn bản được minh họa tại Phụ lục số I (Bao gồm cả
phần chú thích) kèm theo Quy định này.
- Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản
sao văn bản được minh họa tại Phụ lục số II kèm
theo Quy định này.
- Mẫu chữ và chi tiết trình bày các
thành phần thể thức văn bản được minh họa tại Phụ lục
III kèm theo Quy định này.
- Mẫu trình bày một số loại văn bản và bản
sao văn bản được minh họa tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
- Mẫu ký hiệu theo thể loại văn bản được
minh họa tại Phụ lục V kèm theo Quy định này.
- Viết hoa trong văn bản hành chính được
minh hoạ tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quy định này thay
thế Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp (ban
hành kèm theo Quyết định số 2260/QĐ-MTTW-BTT ngày 05/11/2018 của Ban Thường trực
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam).
Điều 20. Các đồng chí trong Ban Thường trực, lãnh đạo các ban, đơn vị,
Chánh Văn phòng cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ
quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp chịu trách
nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
Giao Văn phòng cơ quan theo dõi việc tổ
chức thực hiện Quy định thống nhất trong hệ thống Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp
và đề xuất Ban Thường trực sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
PHỤ
LỤC I
SƠ
ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4:
210 mm x 297 mm)
1. Sơ đồ:

2. Vị trí trình bày các thành phần thể
thức văn bản
|
Ô số
|
:
|
Thành phần thể thức
văn bản
|
|
1
|
:
|
Quốc hiệu và Tiêu ngữ
|
|
2
|
:
|
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
|
|
3
|
:
|
Số, ký hiệu của văn bản
|
|
4
|
:
|
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành
văn bản
|
|
5a
|
:
|
Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
|
|
5b
|
:
|
Trích yếu nội dung công văn
|
|
6
|
:
|
Nội dung văn bản
|
|
7a, 7b, 7c
|
:
|
Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có
thẩm quyền
|
|
8
|
:
|
Dấu của cơ quan, tổ chức
|
|
9a, 9b
|
:
|
Nơi nhận
|
|
10a
|
:
|
Dấu chỉ mức độ mật
|
|
10b
|
:
|
Dấu chỉ mức độ khẩn
|
|
11
|
:
|
Dấu chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
|
|
12
|
:
|
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số
lượng bản phát hành
|
|
13
|
:
|
Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử;
trang thông tin điện tử; số điện thoại; số fax.
|
|
14
|
:
|
Chữ ký số của cơ quan, tổ chức cho bản
sao văn bản sang định dạng điện tử./.
|
PHỤ
LỤC II
SƠ
ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN TRÊN KHỔ GIẤY A4

Ghi chú:
|
Ô số
|
:
|
Thành phần thể thức
văn bản
|
|
1
|
:
|
Hình thức sao: “Sao y bản chính”,
“Trích sao” hoặc “Sao lục”
|
|
2
|
:
|
Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản
|
|
3
|
:
|
Số, ký hiệu bản sao
|
|
4
|
:
|
Địa danh và ngày, tháng, năm sao
|
|
5a, 5b, 5c
|
:
|
Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có
thẩm quyền
|
|
6
|
:
|
Dấu của cơ quan, tổ chức
|
|
7
|
:
|
Nơi nhận
|
PHỤ
LỤC III
MẪU
CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THỂ THỨC BẢN SAO
|
TT
|
Thành phần thể thức và chi
tiết trình bày
|
Loại chữ
|
Cỡ chữ
|
Kiểu chữ
|
Ví dụ minh họa
|
|
Phông chữ
Times New Roman
|
|
1
|
Quốc hiệu:
- Quốc hiệu
- Tiêu ngữ
- Dòng kẻ bên dưới
|
In hoa
In thường
|
13, 14
14
|
Đứng, đậm
Đứng, đậm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
2
|
Tên Cơ quan ban
hành văn bản;
- Tên cơ quan chủ quản cấp trên trực
tiếp
- Tên cơ quan ban hành văn bản
- Dòng kẻ bên dưới
|
In hoa
In hoa
|
13,
14
|
Đứng
Đứng, đậm
|
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC
VIỆT NAM
THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
BAN
THƯỜNG TRỰC
|
|
3
|
Số, ký hiệu của văn bản:
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
Số: 15/BC-MTTQ-BTT
|
|
4
|
Địa danh và ngày,
tháng, năm ban hành văn bản:
|
In thường
|
14
|
Nghiêng
|
Hà Nội, ngày
28 tháng 02 năm 2018
|
|
5
|
Tên loại và trích yếu
nội dung văn bản:
* Đối với văn bản có
tên loại
|
In hoa
In thường
|
15, 16
14
|
Đứng, đậm
Đứng, đậm
|
BÁO CÁO
Công tác Mặt
trận tháng 2 năm 2018
|
|
|
- Tên loại văn bản
- Trích yếu nội dung
* Đối với Nghị quyết,
Quyết định
- Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành
(trong nội dung)
- Tên loại văn bản (trong nội dung)
|
In hoa
In hoa
|
14
14
|
Đứng, đậm
Đứng, đậm
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG MTTQ VIỆT NAM; BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM...
QUYẾT
NGHỊ, QUYẾT ĐỊNH:
|
|
|
* Đối với công văn
Trích yếu nội dung
|
In thường
|
12
|
Đứng
|
V/v phối hợp
tổ chức “Tháng cao điểm vì người nghèo” năm 2018
|
|
|
* Đối với văn bản được
ban hành kèm theo
|
|
|
|
|
|
|
- Tên, văn bản
|
In hoa
|
15, 16
|
Đứng, đậm
|
QUY CHẾ
Hoạt động của
Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ Quốc Việt Nam
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-MTTW-UB ngày 12 tháng 3
năm 2018 của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
|
|
|
- Trích yếu nội dung
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
|
|
- Văn bản ban hành văn bản kèm theo
|
In thường
|
14
|
Nghiêng
|
|
6
|
Nội dung và bố cục văn bản:
|
|
|
|
|
|
|
* Nội dung văn bản
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
Thực hiện Kế
hoạch...
|
|
|
* Bố cục văn bản:
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với hình thức văn bản được bố cục
theo phần, chương, mục, điều...
|
|
|
|
|
|
|
+ Từ “phần”, “chương” và số thứ tự của
phần, chương
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Phần I
|
Chương I
|
|
|
+ Tiêu đề của phần, chương
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
QUY ĐỊNH CHUNG
|
QUY ĐỊNH
CHUNG
|
|
|
+ Từ “mục” và số thứ tự
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Mục 1
|
|
|
+ Tiêu đề của mục
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
GIẢI THÍCH LUẬT,
PHÁP LỆNH
|
|
|
+ Điều
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Điều 1. Bản
sao văn bản
|
|
|
+ Khoản
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
1. Các hình
thức ...
|
|
|
+ Điểm
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
1.1. Đối với....
|
|
7
|
Quyền hạn, chức vụ của
người ký
|
|
|
|
|
|
|
- Quyền hạn của người ký
|
In hoa
|
14
|
Đứng, không đậm
|
TM. BAN THƯỜNG
TRỰC
|
KT. CHÁNH VĂN
PHÒNG
|
|
|
- Chức vụ của người ký
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
PHÓ CHỦ TỊCH
|
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
|
|
|
- Họ tên của người ký
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Trần Văn A
|
Trần Văn B
|
|
8
|
Nơi nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Từ “Kính gửi”
và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân.
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
|
|
|
+ Gửi một nơi
|
|
|
|
Kính gửi: Bộ Tài chính
|
|
|
+ Gửi nhiều nơi
|
|
|
|
Kính gửi:
|
- Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
|
|
|
- Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
|
|
|
* Đối với những văn bản
có ghi tên loại văn bản:
|
|
|
|
|
|
|
-Từ “Nơi nhận”
|
In thường
|
12
|
Nghiêng, đậm
|
Nơi nhận:
|
|
|
- Phần liệt kê tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
văn bản
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
- Ủy ban MTTQ các tỉnh, thành, …;
- ……………..;
- Lưu: VT, TH-TK.
|
|
|
* Riêng đối với công
văn:
|
|
|
|
|
|
|
- Từ “Nơi nhận”
|
In thường
|
12
|
Nghiêng, đậm
|
Nơi nhận:
|
|
|
- Tiếp theo có từ “Như trên” và phần liệt kê tên
cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản.
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
- Như trên;
- ………………………..;
- Lưu: VT, TCCB.
|
|
9
|
Dấu chỉ mức độ khẩn,
mật
|
|
|
|
|
|
|
Dấu chỉ mức độ khẩn
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|

|
|
10
|
Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|

|
|
11
|
Các thành phần thể thức
khác:
|
|
|
|
|
|
|
- Chỉ dẫn về dự thảo văn bản
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
DỰ THẢO;
|
DỰ THẢO LẦN 2
|
|
|
- Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
PL.300
|
|
|
Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa
chỉ E- Mail, Website; số điện thoại, số Fax
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
Số 46 phố Tràng Thi,
phường Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT: (04)
xxxxxxx, Fax (04) xxxxxxx
E-Mail: Website:
|
|
|
- Phụ lục văn bản:
|
|
|
|
|
|
|
+ Từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Phụ lục I
|
|
|
+ Tiêu đề của phụ lục
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
BẢNG CHỮ VIẾT
TẮT
|
|
|
- Số trang
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
2, 3, 4, 5, 6...
|
|
|
- Hình thức sao
|
In hoa
|
13
|
Đứng, đậm
|
SAO Y BẢN
CHÍNH, TRÍCH SAO, SAO LỤC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC IV
MẪU
TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN
(Một số mẫu
thể thức văn bản áp dụng cho hệ thống Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp)
1. Mẫu trình bày nghị quyết và quyết định
|
Mẫu 1.1
|
- Nghị quyết của Ủy ban Trung ương
MTTQ Việt Nam
|
|
Mẫu 1.2
|
- Nghị quyết của Ủy ban MTTQ Việt Nam
thành phố, tỉnh/xã
|
|
Mẫu 1.3
|
- Quyết định của Ban Thường trực Ủy
ban TW MTTQ Việt Nam
|
|
Mẫu 1.4
|
- Quy định trực tiếp của Ban Thường trực
Ủy ban TW MTTQ VN
|
|
Mẫu 1.5
|
- Quyết định của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt
Nam thành phố, tỉnh/xã
|
|
Mẫu 1.6
|
- Quy định trực tiếp của Ban Thường trực
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố/tỉnh/xã
|
|
Mẫu 1.7
|
- Quyết định (ban hành quy chế, quy định)
của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
|
Mẫu 1.8
|
- Quyết định (ban hành quy chế, quy định)
của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, tỉnh/xã
|
2. Mẫu trình bày văn bản hành chính
|
Mẫu 2.1
|
- Văn bản khác (được ban hành hoặc phê
duyệt kèm theo quyết định)
|
|
Mẫu 2.2
|
- Thông tri của Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương MTTQ Việt Nam
|
|
Mẫu 2.3
|
- Thông tri của Ban Thường trực Ủy ban
MTTQ Việt Nam thành phố/tỉnh/xã
|
|
Mẫu 2.4
|
- Công văn hành chính của Ủy ban Trung
ương MTTQ Việt Nam
|
|
Mẫu 2.5
|
- Công văn hành chính của Ủy ban MTTQ
Việt Nam thành phố/tỉnh/xã
|
|
Mẫu 2.6
|
- Các hình thức văn bản hành chính
khác
|
3. Mẫu trình bày bản sao văn bản
4. Mẫu phiếu trình giải quyết công việc
|
Mẫu 4
|
- Phiếu trình giải quyết công việc
|
5. Mẫu Thư công
|
Mẫu 5
|
- Thư công để giải quyết công việc
|
Mẫu 1.1 - Nghị
quyết của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /NQ-MTTW-UB
|
Hà Nội, ngày
... tháng ... năm 20...
|
NGHỊ QUYẾT
……………… (1) …………………….
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
Căn cứ Điều
lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ ………………………………………………….(2) …………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. ………………………………………………….(3)...…………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. …………………………………………………....……………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
………………
Điều 3. …………………………………………………....……….……………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
…………..;
- …………..;
-
Lưu: VT,.... (4) A.xx (5)
|
TM. ỦY BAN
TRUNG ƯƠNG
MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Trần Văn A
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung nghị quyết.
(2) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết.
(3) Nội dung của nghị quyết.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị hoặc chủ trì
soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(5) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.2 - Nghị
quyết của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, tỉnh/xã
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ,
TỈNH/XÃ... (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /NQ-MTTQ-UB
|
(2), ngày ...
tháng ... năm 20...
|
NGHỊ QUYẾT
……………………….(3)……………………..
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM
THÀNH
PHỐ, TỈNH/XÃ...(1)…
Căn cứ Điều
lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ ……………………………………………(4).....................................................................
……………………………………………………………………………………………………………,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. …………………………………………(5)…………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Điều 2.
…………………………………………………………….…………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
Điều 3 …………………………………………………………….…………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(6) A.xx (7)
|
TM. ỦY BAN
MTTQ VIỆT NAM
THÀNH
PHỐ, TỈNH/XÃ (1)
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Ghi chú:
(1) Tên thành phố/tỉnh/xã ban hành nghị
quyết.
(2) Địa danh.
(3) Trích yếu nội dung nghị quyết.
(4) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết.
(5) Nội dung của nghị quyết.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị hoặc chủ trì
soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.3 - Quyết
định của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐ-MTTW-BTT
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc …………………..(1)………………………
BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY
BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Căn cứ …………………………………………(2) ……………………………………………………;
……………………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ……………………………………………………………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. …………………………………………(3)…………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Điều 2.
…………………………………………………………….…………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….……./.
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(4) A.xx (5)
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn B
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung quyết định.
(2) Các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết
định.
(3) Nội dung của quyết định.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(5) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.4 - Quy định
trực tiếp của Ban Thường trực Ủy ban TW MTTQ Việt Nam
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐi-MTTW-BTT
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm 20...
|
QUY ĐỊNH
Về việc……………………….(1)……………………..
Căn cứ ……………………………………………(2).....................................................................;
……………………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của……………………………………………………………………………………….,
………………………………………………….(3)…………………………………………….……….
.
…………………………………………….………..…………………………………………….……… .
…………………………………………….………..…………………………………………….………./.
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(4) A.xx (5)
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Trần Văn B
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung quy định.
(2) Các căn cứ trực tiếp để ban hành quy
định.
(3) Nội dung của quy định.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(5) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.5- Quyết
định của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, tỉnh/xã
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ,
TỈNH/XÃ... (1)
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐ-MTTQ-BTT
|
(2), ngày ...
tháng ... năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc……………………….(3)……………………..
BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ, TỈNH/XÃ..(1)
Căn cứ ……………………………………………(4).....................................................................;
……………………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. …………………………………………(5)…………………………………………………… .
…………………………………………………………………………………………………………… .
…………………………………………………………………………………………………………… .
Điều 2.
…………………………………………….…………………………………………………… .
…………………………………………………………………………………………………………… .
……………………………………………………………………………………………………………./.
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(6) A.xx (7)
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Ghi chú:
(1) Tên thành phố, tỉnh/xã ban hành
(2) Địa danh, ngày, tháng, năm.
(3) Trích yếu nội dung quyết định.
(4) Các căn cứ trực tiếp để ban
hành quyết định.
(5) Nội dung của quyết định.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.6- Quy định trực
tiếp của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, tỉnh/xã
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ,
TỈNH/XÃ... (1)
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐi-MTTQ-BTT
|
(2), ngày ...
tháng ... năm 20...
|
QUY ĐỊNH
Về việc……………………….(3)……………………..
Căn cứ ……………………………………………(4).............................................................;
………………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………,
…………………………………………….…(5)……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………../.
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(6) A.xx (7)
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Trần Văn A
|
Ghi chú:
(1) Tên thành phố/tỉnh/xã ban hành
(2) Địa danh
(3) Trích yếu nội dung quy định.
(4) Các căn cứ trực tiếp để ban hành quy
định.
(5) Nội dung của quy định.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.7 - Quyết định
(ban hành quy chế, quy định) của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt
Nam
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐ-MTTW-BTT
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành ………………………… (1) ………………………
BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Căn cứ ……………………………………………(2).....................................................................;
……………………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ……………………………………………………………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này………………………………………………………….
………………………………….. (3) …………………………………………………………………….
Điều 2. ……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Điều 3. ……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(4) A.XX (5).
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung quyết định.
(2) Các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết
định.
(3) Nội dung của quyết định.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(5) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bàn phát hành (nếu cần).
Mẫu 1.8 - Quyết định
(ban hành quy chế, quy định) của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố,
tỉnh/xã
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC
VIỆT
NAM THÀNH PHỐ,
TỈNH/XÃ...
(1)
BAN THƯỜNG TRỰC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: .../QĐ-MTTQ-BTT
|
(2), ngày ...
tháng ... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành ………………………(3)……………………………
BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
THÀNH
PHỐ, TỈNH/XÃ... (1)
Căn cứ ……………………………………………(4).....................................................................;
……………………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này ………..(5)……………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
Điều 2.
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..……
Điều 3. ……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..……
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(6) A.XX (7).
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên thành phố/tỉnh/xã ban hành
(2) Địa danh
(3) Trích yếu nội dung quyết định.
(4) Các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết
định.
(5) Nội dung của quyết định.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần)
Mẫu 2.1: Văn bản khác
(được ban hành hoặc phê duyệt kèm theo quyết định)(*)
TÊN LOẠI VĂN BẢN
(1)
………….………….(2)…….…………………
(Ban hành (phê
duyệt) kèm theo Quyết định số ……/QĐ-
….. ngày ….. tháng …. năm …… của ……………….(3).............)
……………………………………………………….(4)………………………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
………………………………….………………………………….……………………………………….
Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản
được ban hành hoặc phê duyệt kèm theo quyết định như chương trình, kế hoạch, đề
án, phương án...
(1) Ghi tên loại văn bản được ban hành
như chương trình, kế hoạch, đề án, phương án...
(2) Trích yếu nội dung văn bản;
(3) Nơi ban hành văn bản;
(4) Nội dung văn bản.
Mẫu 2.2 - Thông tri của
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: …../TT-MTTW-BTT
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm .....
|
THÔNG TRI
……………………....(1) ……………………….
Căn cứ …………………………………………….(2) ……………………………………………..;
…………………………………………………………………………………………………………;
…………………………………………………………………………………………………………,
………………………………………(3)……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(4) A.XX (5).
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung thông tri.
(2) Căn cứ pháp lý để ban hành; mục đích (nếu có) và
phạm vi điều chỉnh của thông tri.
(3) Nội dung của thông tri.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).
(5) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 2.3. Thông
tri của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, tỉnh/xã
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ,
TỈNH/XÃ... (1)
BAN THƯỜNG TRỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: .../TT-MTTQ-BTT
|
(2), ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG TRI
……………………...(3)……………………
Căn cứ …………………………………………...(4)……………………...…………………….......;
……………………...……………………...……………………...…………………….....................;
……………………...……………………...……………………...…………………….....................,
……………………...……………………(5)……………………...…………………….....................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
……………………...……………………...……………………...…………………….......................
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(6) A.XX (7)
|
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ
TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên thành phố/tỉnh/xã ban hành
(2) Địa danh
(3) Trích yếu nội dung thông tri.
(4) Căn cứ pháp lý để ban hành; mục đích
(nếu có) và phạm vi điều chỉnh của thông tri.
(5) Nội dung của thông tri.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn
bản và số lượng bản lưu (nếu cần).
(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 2.4 - Công
văn hành chính của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: .../MTTW-...(2)...
V/v
……..(3)………
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm .....
|
|
Kính gửi:
|
- …………………………………………………. ;
- …………………………………………………. ;
- …………………………………………………. ;
|
……………………………….(4)……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(6) A.XX (7).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(5)
(Chữ ký, dấu)
Trần Văn A
|
|
|
|
|
Địa chỉ: Số 46 Tràng Thi, Hoàn Kiếm,
Hà Nội
ĐT: (04) XXXXXXX, Fax: (04) XXXXXXX
E-Mail:…………………… Website: ……………………………(8)
|
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị ban hành công văn (Ban
Thường trực, Văn phòng,...)
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành
công văn: BTT, VP, TCCB,....
(3) Trích yếu nội dung công văn.
(4) Nội dung công văn.
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký
như: Chủ tịch, Phó Chủ tịch,....v.v...; trường hợp ký thay mặt Ban Thường trực
thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan,...; nếu người ký công văn là cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức (theo cơ chế thủ trưởng) thì ghi chữ
viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của
người ký công văn; các trường hợp khác thực hiện theo khoản 7 Điều
18 của Quy định này.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu
(nếu cần).
(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
(8) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện
thoại, số Fax; địa chỉ E-Mail; Website (nếu cần).
Mẫu 2.5 - Công
văn hành chính của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, tỉnh/xã
|
ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ,
TỈNH/XÃ... (1)
…….(2)……
________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: .../MTTQ-...(3)...
V/v
…….(5)............
|
(4), ngày ...
tháng ... năm …...
|
|
Kính gửi:
|
- …………………………………………………. ;
- …………………………………………………. ;
- …………………………………………………. ;
|
……………………………….(6)…………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(8) A.XX (9).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(7)
(Chữ ký, dấu)
Trần Văn A
|
|
|
|
|
Địa chỉ: ………………………………………………………………..
ĐT: (04) xxxxxxx, Fax: (04) xxxxxxx
E-Mail:…………………… Website: ……………………………(10)
|
Ghi chú:
(1) Tên thành phố/tỉnh/xã ban hành
(2) Tên đơn vị ban hành công văn (Ban Thường trực,
Văn phòng,...)
(3) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành
công văn: BTT, VP, TCCB,....
(4) Địa danh. (5) Trích yếu nội dung
công văn. (6) Nội dung công văn.
(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký
như: Chủ tịch, Phó Chủ tịch v.v...; trường hợp ký thay mặt Ban Thường trực thì
ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan,...; nếu người ký công văn là cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức (theo cơ chế thủ trưởng) thì ghi chữ viết tắt
“KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký
công văn; các trường hợp khác thực hiện theo khoản 7 Điều 18 của
Quy định này.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn
thảo và số lượng bản
lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu
cần).
(10) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện thoại, số Fax; địa
chỉ E-Mail; Website (nếu cần).
Mẫu 2.6 - Các
hình thức văn bản hành chính khác (*)
|
TÊN CƠ QUAN
BAN HÀNH (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: ……./…(2)…-MTTQ …(3)…
|
...(4)...,
ngày
…
tháng
…
năm
…
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN (5)
………………….(6)…………………
……………………………….(7)…………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………….;
-
Lưu: VT,….(9) A.XX (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ(8)
(Chữ ký, dấu)
Trần Văn A
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng chung đối với đa số
các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại cụ thể như chỉ thị (cá biệt),
thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo, tờ trình v.v...
(1) Tên đơn vị ban hành văn bản: Ban Thường
trực, Văn phòng,
(2) Chữ viết tắt tên loại văn bản
(3) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn
bản: BTT, VP,……
(4) Địa danh.
(5) Tên loại văn bản: thông báo, chương trình, kế hoạch,
đề án, phương án, báo cáo, tờ
trình v.v...
(6) Trích yếu nội dung văn bản.
(7) Nội dung văn bản.
(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký
như Chủ tịch, Phó Chủ tịch,....v.v...; trường hợp ký thay mặt Ban Thường trực
thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan,...; nếu người ký công văn là cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thi ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức
vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn; các trường hợp
khác thực hiện theo khoản 7 Điều 18 của Quy định này.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc
chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và
số lượng bản phát hành (nếu
cần).
Mẫu 3 - Bản sao
văn bản
|
TÊN CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: .../ký hiệu
văn bản
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20...
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN
……………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………../.
|
Nơi nhận:
-
………….;
- ………….;
-
Lưu: VT,…
A.300.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
|
TÊN CƠ QUAN
(2)
Số: ...(3)…… /SY(4)-......(5)…….
|
SAO Y BẢN
CHÍNH (1)
…..(6)….. , ngày … tháng … năm 20……
|
|
Nơi nhận:
- ………….;
- ………….;
-
Lưu: VT.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, dấu)
Vũ Văn B
|
Ghi chú:
(1) Hình thức sao: Sao y bản chính,
trích sao hoặc sao lục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao
văn bản.
(3) Số bản sao.
(4) Ký hiệu bản sao.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức
sao văn bản.
(6) Địa danh.
(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký
bản sao.
Mẫu 4- Phiếu
trình giải quyết công việc (Mẫu này hiện đang dùng tại cơ quan Ủy
ban TWMTTQVN đề nghị các địa phương tham khảo để vận dụng)
|
(TÊN CƠ QUAN
BAN HÀNH)
(Ban,
đơn vị trình) ………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 201
|
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT
CÔNG VIỆC
Kính gửi:…………………………………………………………………………………….
|
1. Nội dung trình và
đề xuất xử lý
a. Căn cứ đề xuất: (Nếu nội
dung về căn cứ đề xuất dài thì phiếu trình ghi tóm tắt và kèm theo tờ trình).
b. Đề xuất xử lý:
|
|
Người đề xuất
giải quyết công việc
(Ký và ghi rõ
họ tên)
Nguyễn Văn
A
|
|
|
2. Tài liệu kèm theo:
|
|
3. Ý kiến cấp phó các
ban, đơn vị phụ trách
(Ngày tháng năm ký và ghi rõ
họ tên)
|
|
4. Trưởng ban, đơn vị
(Ngày tháng năm ký và ghi rõ
họ tên)
|
|
5. Ý kiến của các
ban, đơn vị phối hợp, tham gia thực hiện (nếu có):
(Ngày tháng năm ký và ghi rõ
họ tên)
- Việc phối hợp với ban, đơn vị nào do
lãnh đạo ban, đơn vị trình đề xuất hoặc theo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường trực.
|
|
6. Ý kiến của Phó Chủ
tịch phụ trách
|
|
Ngày tháng năm
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
7. Ý kiến của Phó Chủ
tịch - Tổng Thư ký (Đối với Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam)
|
|
Ngày tháng năm
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
8. Ý kiến của Chủ tịch
|
|
Ngày tháng năm
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu 5 - Thư
công
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
(6)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
...(2)...,
ngày ... tháng ... năm 20...
|
TÊN LOẠI THƯ
CÔNG (3)
……….…………. (4) ..........................
……………………………….(5)……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………./.
|
|
CHỮ KÝ
Họ và tên
Chức vụ người
viết thư
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức nơi công tác của
người ban hành Thư công.
(2) Địa danh.
(3) Tên loại thư công (Thư chúc mừng,
Thư khen, Thư thăm hỏi, Thư chia buồn).
(4) Trích yếu nội dung Thư công.
(5) Nội dung Thư công.
(6) Logo của cơ quan, tổ chức (có thể
đóng dấu treo).
PHỤ
LỤC V
KÝ
HIỆU CÁC THỂ LOẠI VĂN BẢN
|
TT
|
TÊN THỂ LOẠI VĂN BẢN
|
KÝ HIỆU
|
CHÚ THÍCH
|
|
1.
|
Quyết định
|
/QĐ-
|
|
|
2.
|
Quy định
|
/QĐi-
|
Quy định ban hành trực tiếp
|
|
3.
|
Thông tri
|
/TT-
|
|
|
4.
|
Hướng dẫn
|
/HD-
|
|
|
5.
|
Thông báo
|
/TB-
|
|
|
6.
|
Tờ trình
|
/TTr-
|
|
|
7.
|
Nghị quyết
|
/NQ-
|
|
|
8.
|
Kế hoạch
|
/KH-
|
|
|
9.
|
Chương trình công tác
|
/CT-
|
|
|
10.
|
Biên bản
|
/BB-
|
|
|
11.
|
Báo cáo
|
/BC-
|
|
|
12.
|
Đề án
|
/ĐA
|
|
|
13.
|
Dự án
|
/DA-
|
|
|
14.
|
Sao y, sao lục
|
/SL-
|
|
|
15.
|
Giấy giới thiệu
|
/GT-
|
|
|
16.
|
Giấy mời
|
/GM-
|
|
|
17.
|
Quy chế
|
/QC-
|
|
|
18.
|
Quy chế phối hợp
|
/QCPH-
|
|
|
19.
|
Giấy đi đường
|
|
Không dùng ký hiệu. Theo mẫu chung
|
|
20.
|
Công văn
|
|
Không dùng ký hiệu thể loại
|
|
21.
|
Lời kêu gọi, Tuyên bố, Thông cáo, Văn
bản chung (quốc tế).
|
|
Không dùng ký hiệu, phân biệt theo
ngày và trích yếu.
|
|
22
|
Văn bản liên tịch
|
|
Theo ký hiệu của cơ quan quản lý nhà
nước và Mặt trận
|
|
- Nghị quyết liên tịch
|
/NQLT-
|
|
|
- Chương trình phối hợp
|
/CTPH-
|
|
PHỤ
LỤC VI
VIẾT
HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
(Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ
về công tác văn thư)
I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU
Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất
của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm
than (!); sau dấu chấm lửng (...); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong
ngoặc kép (: “...”) và khi xuống
dòng.
II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI
1. Tên người Việt Nam
1.1. Tên thông thường: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ: Nguyễn Ái Quốc,
Trần Phú,...
1.2. Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử:
Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết. Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng,
Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ, Bác Hồ.
2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển
sang tiếng Việt
2.1. Trường hợp phiên âm sang âm Hán -
Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam. Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch
Đông, Thành Cát Tư Hãn,...
2.2. Trường hợp phiên âm không sang âm
Hán - Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu
âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố. Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin,
Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô,...
III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ
1. Tên địa lý Việt Nam
1.1. Tên đơn vị hành chính được cấu tạo
giữa danh từ chung (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xã, phường) với tên
riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành
tên riêng và không dùng gạch nối. Ví dụ: tỉnh Ninh Bình, tỉnh Đắk Lắk...; phường
Hoàn Kiếm, xã Văn Giang;...
1.2. Trường hợp tên đơn vị hành chính được
cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử:
Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Ví dụ: Phường Điện Biên Phủ,....
1.3. Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ
đô Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4. Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ
chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v...) với danh từ
riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các
chữ cái tạo nên địa danh. Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy,...
Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa
danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng. Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến
Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long,...
1.5. Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu
vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương
thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với
tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với
danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết. Ví dụ: Tây
Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ,...
2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển
sang tiếng Việt
2.1. Tên địa lý đã được phiên âm sang âm
Hán - Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam. Ví dụ: Bắc Kinh,
Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ,...
2.2. Tên địa lý phiên âm không sang âm
Hán - Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy
tắc viết hoa tên người nước ngoài quy định tại Điểm 2.2, Khoản
2, Mục II. Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Béc-lin,...
IV. VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam
1.1. Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm
từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ
chức. Ví dụ:
- Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống
tham nhũng; Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ
Khoa học và Công nghệ; Bộ Công
Thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;...
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc
gia Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;...
- Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở Giáo dục và Đào tạo;...
- Học viện Chính trị - Hành chính quốc
gia Hồ Chí Minh; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn; Trường Trung
học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học
Thành Công;...
1.2. Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban
Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng;...
2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài
2.1. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã
dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Ví dụ:
Liên hợp quốc (UN); Tổ
chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN);....
2.2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được
sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc
chuyển tự La - tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. Ví dụ: WTO; UNDP;
UNESCO; ASEAN;...
V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt: Nhân dân, Nhà
nước.
2. Tên các huân chương, huy chương, các
danh hiệu vinh dự
Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của
các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Ví dụ: Huân chương
Sao vàng; Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương
Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ
sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân;...
3. Tên chức vụ, học vị, danh hiệu
Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền
với tên người cụ thể. Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp,
Giáo sư Tôn Thất Tùng,...
4. Danh từ chung đã riêng hóa
Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ
tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện
sự trân trọng. Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh); Đảng (chỉ Đảng Cộng
sản Việt Nam);...
5. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm
- Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo
thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm. Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế
Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10;...
6. Tên các sự kiện lịch sử và các
triều đại
Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ
cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có
các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó. Ví dụ: Phong
trào Xô viết Nghệ
Tĩnh; Cách mạng tháng Tám;... Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần,...
7. Tên các loại văn bản
- Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn
bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường
hợp nói đến một văn bản cụ thể. Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ X của Đảng; Bộ luật Hình sự; Luật Giao dịch điện tử;...
- Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục,
tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của
phần, chương mục, tiểu mục, điều. Ví dụ:
+ Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương
XII Phần I của Bộ luật Hình sự;
+ Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
24 Tiểu mục 1 Mục 1 Chương III của Nghị quyết số 351/2017/UBTUQH14.
8. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí
Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất
tạo thành tên tác phẩm, sách báo. Ví dụ: tác phẩm Đường cách mệnh; từ điển Bách
khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;...
9. Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày
và tháng trong năm
9.1. Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ
cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hợi, Mậu Tuất,
Mậu Thân,...
9.2. Tên các ngày tết: Viết hoa chữ cái
đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Ví dụ: tết Nguyên đán, tết Đoan ngọ,
tết Trung thu. Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho tết Nguyên
đán.
9.3. Tên các ngày trong tuần và tháng
trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng
chữ số: Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;...
10. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái,
ngày lễ tôn giáo
- Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết
hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin
Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài... hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo
thành tên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;...
- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ
cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Ví dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản./.