|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2632/NHCS-TDNN
V/v: chấn chỉnh các tồn tại về, chương trình
tín dụng XKLĐ
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 10 năm 2010
|
Kính gửi: Giám
đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố
Chương trình tín dụng XKLĐ đã được các địa phương
triển khai tích cực, đến nay tổng dư nợ đã đạt: 834 tỷ đồng, giải quyết cho
46.707 lao động đi XKLĐ tập trung tại các thị trường: Malaysia, Đài Loan, Arap,...Tuy
nhiên thời gian gần đây, ngoài những yếu tố khách quan từ cuộc khủng hoảng năm 2008
dẫn đến nhiều thị trường lao động gặp khó khăn, nhiều lao động mất việc làm
phải về nước trước thời hạn,... còn có những yếu tố chủ quan như: một số Doanh nghiệp
lừa đảo đưa người đi xuất khẩu lao động (XKLĐ), khi cho vay những sai phạm của
cán bộ ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng XKLĐ.
Nợ quá hạn tăng nhanh, đến nay nợ quá hạn của chương trình này là 82 tỷ đồng,
tăng 26 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ lệ nợ quá hạn 9,8%.
Hội sở chính đã có 2 văn bản hướng dẫn: số 1034/NHCS-TD
ngày 21/4/2008 về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi
lao động có thời hạn ở nước ngoài và văn bản 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 cho
vay XKLĐ tại 62 huyện nghèo.
Vừa qua, thông qua các thông tin báo chí nêu và kết
quả kiểm tra tại chi nhánh tỉnh Thanh Hóa, các dạng sai cụ thể như sau:
1. Không chấp hành các quy định, hướng dẫn của Tổng
giám đốc tại các văn bản 1034/NHCS-TD, 2667/NHCS-TDN nêu trên. Cán bộ yếu kém và
thiếu trách nhiệm trong việc kiểm soát hồ sơ trước khi phê duyệt cho vay và kiểm
tra sau khi cho vay.
2. Cho vay đi XKLĐ theo nhiều Hợp đồng đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) không hợp lệ,
hợp pháp:
- Theo nguyên tắc Hợp đồng phải do Doanh nghiệp
XKLĐ ký trực tiếp với người lao động, nhưng thực tế Hợp đồng lại do chi nhánh
của Doanh nghiệp ký.
- Tại một số huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: Cho
vay đi XKLĐ theo các Hợp đồng của người lao động ký với Doanh nghiệp XKLĐ không
được Bộ LĐTB&XH lựa chọn, giới thiệu vào huyện nghèo theo quy định tại
Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tên gọi Hợp đồng đi XKLĐ ở Trung Đông nhưng không
ghi cụ thể nước nào thuộc Trung Đông, tệ hơn nội dung hợp đồng lại là Malaysia,
không ghi tên Doanh nghiệp mà người lao động sẽ đến làm việc, không ghi địa chỉ
của Doanh nghiệp và địa điểm làm việc, không ghi cụ thể các khoản chi phí về: tiền
môi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ,...của người lao động phải nộp,...Hợp đồng
không có chữ ký của người lao động.
3. Giấy xác nhận hoặc thông báo tuyển dụng lao động
do chi nhánh của Doanh nghiệp XKLĐ ký, đóng dấu chi nhánh.
4. Một số món vay có mức cho vay cao hơn tổng mức
chi phí cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cụ thể có các
món cho vay đi Malaysia trên 25 triệu đồng, Brunei trên 30 triệu đồng,...
5. Thiếu kiểm tra sau khi cho vay, nhiều hồ sơ sau
khi cho vay 3, 4 tháng người lao động vẫn không đi XKLĐ được.
6. Việc bám sát người vay và đôn đốc thu hồi nợ
gốc, lãi của Tổ TK&VV, Hội đoàn thể và cán bộ Ngân hàng còn nhiều hạn chế,
thiếu kiên quyết để nhiều người vay đã hết hạn trả nợ hoặc hết thời gian lao
động đã về nước nhưng chưa trả nợ Ngân hàng làm cho nợ quá hạn, nợ khó đòi ngày
càng gia tăng và ảnh hưởng xấu đến khối lượng dư nợ đang lưu hành...
Để khắc phục những sai sót, tồn tại như đã nêu
trên của chi nhánh Thanh Hóa, Tổng giám đốc yêu cầu Giám đốc chi nhánh NHCSXH
các tỉnh, thành phố thực hiện ngay một số giải pháp chấn chỉnh như sau:
1. Trên cơ sở các quy định hiện hành về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Luật số 72/2006/QH11 ngày
29/11/2006 của Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10 và các văn bản hướng dẫn của Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) như: Văn bản 3354/LĐTBXH-QLLĐNN
ngày 09/9/2009 của Bộ LĐTB&XH, văn bản số 1918/QLLĐNN-KHTC ngày 14/10/2010
của Cục Quản lý lao động ngoài nước; Tổng giám đốc nêu rõ một số nội dung trong
Văn bản hướng dẫn cho vay XKLĐ như sau:
1.1. Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 hướng
dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài:
a) Điểm 2 mục I "Bên tuyển dụng lao động"
là đơn vị được thực hiện việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm:
- Doanh nghiệp được Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
(gọi là doanh nghiệp XKLĐ). Hiện nay, Danh sách các Doanh nghiệp XKLĐ được niêm
yết trên trang Website của Cục Quản lý lao động ngoài nước theo địa chỉ
dolab.gov.vn.
- Tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài là tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
giao nhiệm vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (Hiện nay, chỉ có
Trung tâm lao động ngoài nước là tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ LĐTB&XH được
giao nhiệm vụ này. Tổ chức sự nghiệp không phải là chi nhánh của Doanh nghiệp
XKLĐ).
- Ngoài ra, Bên tuyển dụng lao động còn bao gồm
người sử dụng lao động ở nước ngoài đối với trường hợp người lao động ký hợp
đồng trực tiếp với chủ sử dụng lao động nước ngoài.
b) Điểm 4 mục I "Hợp đồng lao động" là
Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: phải là bản chính Hợp
đồng được ký kết giữa Bên tuyển dụng được nêu tại tiết a điểm 1.1 này và người
lao động về việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. Hợp đồng đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài phải do đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp
XKLĐ ký với người lao động (đó là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp
được cấp Giấy phép) hoặc người được ủy quyền theo pháp nhân của Doanh nghiệp
(Tổng giám đốc ủy quyền cho Phó Tổng giám đốc, Giám đốc ủy quyền cho Phó giám
đốc hoặc Giám đốc chi nhánh); tất cả các trường hợp ủy quyền đều phải có Giấy
ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền về ký kết hợp đồng đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài (bản chính hoặc bản được Doanh nghiệp sao y) và phải đóng dấu
của chính Doanh nghiệp được cấp giấy phép trên Hợp đồng. Giấy ủy quyền được lưu
trong Hợp đồng của từng người lao động, NHCSXH không cho vay loại Hợp đồng ký
với danh nghĩa chi nhánh Doanh nghiệp (vì chi nhánh của Doanh nghiệp không có
thẩm quyền ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài).
*) Về mẫu Hợp đồng: Theo quy định tại khoản 3 Điều
17 Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Quốc hội giao cho Bộ LĐTB&XH quy
định mẫu Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với từng
thị trường, nhưng đến nay Bộ LĐTB&XH chưa ban hành mẫu Hợp đồng và Cục Quản
lý lao động ngoài nước hướng dẫn những nội dung chính phải có trong Hợp đồng
theo văn bản số 1918/QLLĐNN-KHTC ngày 14/10/2010, gồm:
- Thời hạn của Hợp đồng;
- Ngành nghề, công việc phải làm;
- Địa điểm làm việc (tên nhà máy, công trình hoặc
người sử dụng lao động, địa chỉ);
- Tiền lương, tiền công, tiền làm thêm giờ, các chế
độ khác và tiền thưởng (nếu có);
- Ghi rõ các khoản chi phí (số tiền) người lao động
phải nộp như: vé máy bay, tiền môi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ và các chi
chí khác (nếu có). Riêng các khoản chi phí về tiền vé máy bay, tiền môi giới,
tiền dịch vụ, tiền ký quỹ (nếu có) bắt buộc phải được ghi trong Hợp đồng đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- Trách nhiệm của hai bên;
- Giải quyết tranh chấp.
c) Về mức cho vay tối đa
Đối với người lao động thuộc các huyện, quận, thị
xã không nằm trong Danh sách 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ:
mức cho vay tối đa bằng mức trần chi phí quy định tại Công văn số 3354/LĐTBXH-QLLĐNN
ngày 09/9/2009 của Bộ LĐTB&XH cộng với tiền ký quỹ người lao động phải nộp
(nếu có) được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài
nhưng không vượt quá 30 triệu đồng/một lao động theo quy định hiện hành.
1.2. Văn bản 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 hướng
dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi XKLĐ theo Quyết định
số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Doanh nghiệp được tuyển chọn lao động tại huyện nghèo:
là Doanh nghiệp được Cục Quản lý lao động ngoài nước lựa chọn và có thông báo
từng lần bằng văn bản cụ thể cho từng tỉnh, trong đó nêu rõ các chỉ tiêu về:
thị trường, nhà máy, ngành nghề cần tuyển, chi phí người lao động phải nộp.
NHCSXH không thực hiện cho vay theo các Hợp đồng người lao động ký với Doanh nghiệp
không được Cục Quản lý lao động ngoài nước tuyển chọn vào huyện nghèo để tuyển
lao động và không phù hợp với các chỉ tiêu đã ghi trong văn bản thông báo của
Cục Quản lý Lao động ngoài nước.
- Mức cho vay tối đa: NHCSXH xác định mức cho vay
cụ thể từng người vay trên cơ sở các chi phí hợp lệ được ghi trong hợp đồng đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa Doanh nghiệp và người lao động,
phù hợp với các chi phí được Cục Quản lý lao động ngoài nước thông báo trong văn
bản cho phép Doanh nghiệp triển khai tuyển chọn lao động tại huyện nghèo và không
vượt quá mức trần chi phí nêu tại Công văn số 3354/LĐTBXH-QLLĐNN ngày 09/9/2009
của Bộ LĐTB&XH.
2. Trước khi cho vay:
a) NHCSXH nơi cho vay cần phải kiểm tra kỹ về nội dung
Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. NHCSXH không thực hiện
cho vay đối với loại Hợp đồng do chi nhánh của Doanh nghiệp XKLĐ ký, đóng dấu
(kể cả trường hợp chi nhánh được Doanh nghiệp ủy quyền) và Hợp đồng không đầy
đủ các nội dung nêu tại điểm b mục 6.1.1. nêu trên.
b) Đề nghị Hội, đoàn thể thẩm định tại hộ vay trước
khi hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn về: người lao động, chữ ký của người lao động trên
Hợp đồng lao động, các khoản người lao động phải nộp trong Hợp đồng lao động, ngoài
Hợp đồng lao động.
c) Thực hiện việc đối chiếu tên Doanh nghiệp XKLĐ
đã ký trên Hợp đồng lao động với Danh sách "Doanh nghiệp XKLĐ" của Bộ
LĐTB&XH (trên trang Website theo địa chỉ: Dolab.gov.vn), nếu Doanh nghiệp không
có tên trong danh sách này thì tạm dừng cho vay và có thể tra soát lại thông
tin cần thiết liên quan với Cục Quản lý lao động ngoài nước theo số điện thoại
liên lạc 043.8249517 với một trong các số máy lẻ: 312, 602, 504); đồng thời báo
cáo với Ban chỉ đạo XKLĐ địa phương.
3. Sau khi cho vay: Đề nghị Hội, đoàn thể hoặc
NHCSXH thực hiện việc kiểm tra tại hộ vay để phát hiện kịp thời trường hợp
người vay không xuất cảnh, tìm biện pháp xử lý kịp thời như: yêu cầu người vay
phải trả nợ trước hạn, chuyển dư nợ sang nợ quá hạn, đồng thời hỗ trợ người vay
bằng cách yêu cầu Doanh nghiệp XKLĐ trả lại tiền cho Ngân hàng để giảm dư nợ
của người vay. Đối với lao động đã về nước, cần bám sát, đôn đốc và có biện
pháp kiên quyết để thu hồi nợ. Trường hợp, người lao động không đi XKLĐ hoặc có
chênh lệch về chi phí giữa việc vay vốn đi lao động tại thị trường có chi phí
cao, sau đó đổi sang đi lao động tại thị trường có chi phí thấp hơn được Doanh
nghiệp chuyển trả lại tiền cho Ngân hàng thì thực hiện thu nợ gốc, không được
thu lãi từ nguồn này.
4. Đối với trường hợp cho vay XKLĐ bằng cả nguồn
vốn TW và địa phương cho 01 lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Sử dụng một Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án
sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), nhưng phần NH phê duyệt cho vay cần ghi cụ thể
số tiền cho vay bằng nguồn vốn TW và nguồn vốn địa phương.
- Khi thu nợ phải thu theo phần với tỷ lệ tương ứng
như tỷ lệ khi cho vay để đảm bảo cơ sở cho việc xử lý nợ bị rủi ro khi phát
sinh.
5. Đối với người lao động đã xuất cảnh, cần phải
quan tâm thu hồi nợ theo phân kỳ trả nợ để đảm bảo hết thời hạn cho vay phải
thu hồi hết nợ.
6. Trường hợp tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài
Theo quy định tại Điều 1 Quyết định
365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho
vay đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài: tu nghiệp sinh là người
lao động và là đối tượng được vay vốn để chi phí cho việc đi làm việc ở nước
ngoài theo Hợp đồng.
Vì vậy, người lao động thuộc đối tượng vay vốn của NHCSXH,
có đủ điều kiện vay vốn và có nhu cầu vay vốn để đi tu nghiệp sinh thì chi
nhánh thực hiện cho vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.
Nhận được văn bản này, yêu cầu Giám đốc chi nhánh NHCSXH
các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện./.
(Gửi kèm Văn bản số 1918/QLLĐNN-KHTC ngày
14/10/2010 của Cục Quản lý lao động ngoài nước).
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Bộ LĐTB&XH (để B/c);
- HND VN, HLH PN VN, HCCB VN, TW Đoàn thanh niên (để phối hợp thực hiện).
- Tổng giám đốc, các Phó TGĐ,
- Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng;
- Các Ban tại HSC, TT Công nghệ TT, TT Đào tạo;
- Lưu VT, TDNN.
|
KT. TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Lý
|