|
UỶ BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày
23 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐÀ NẴNG TRỰC
THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Nghị định
120/2020/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc
thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số
09/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản
lý đối với thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ
Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc
phê duyệt Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu Công nghệ
thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng - Công viên phần mềm số 2 (giai
đoạn 1);
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BKHCN ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ
Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ chiến lược
Đà Nẵng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 846/TTr-SKHCN ngày
02 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng trực
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng trực thuộc
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:
Khoa học và Công nghệ, Nội vụ;
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng và thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐÀ NẴNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Chuyển đổi số
và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ; có chức năng nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
thực hiện hoạt động nghiên cứu, hoạt động sự nghiệp và cung cấp dịch vụ liên
quan đến chuyển đổi số, hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin và công tác quản
lý, khai thác, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông
tin tập trung nhằm phục vụ xây dựng và phát triển chính quyền số, kinh tế số và
xã hội số, chính quyền thông minh theo quy định.
2. Trung tâm Chuyển đổi số
và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được
mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng thương mại để hoạt động và giao
dịch theo quy định; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Đà Nẵng; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
các cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ quản lý, vận
hành và khai thác hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin và công tác quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung do Trung
tâm quản lý:
a) Tổ chức quản lý, vận
hành, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông
tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng theo đúng quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công và tài sản kết cấu hạ tầng thông tin;
b) Tổ chức xúc tiến, thu
hút, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư đến đầu tư đến thuê mặt bằng,
văn phòng tại Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng;
c) Tổ chức đấu giá cho thuê
tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và quy định liên quan, đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả;
d) Ký kết hợp đồng cho thuê
tài sản với tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về việc cho thuê tài sản, sử dụng nguồn thu từ khai thác cho thuê tài
sản, kê khai và nộp các khoản thuế, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) đối với
Nhà nước từ việc cho thuê tài sản và các quy định khác có liên quan;
đ) Theo dõi tham mưu cấp có
thẩm quyền điều chỉnh giá cho thuê mặt bằng Khu công nghệ thông tin tập trung
Công viên phần mềm Đà Nẵng. Theo dõi, giám sát việc sử dụng tài sản công của tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân, đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích, đối tượng,
hiệu quả;
e) Tổ chức bảo đảm vệ sinh
môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, cung cấp hạ tầng, dịch vụ,
tiện ích và các điều kiện cần thiết để các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư hoạt
động trong Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng;
g) Tổ chức thực hiện duy tu,
bảo trì, bảo dưỡng, sữa chữa công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu
công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng;
h) Khai thác và ứng dụng các
công nghệ số, công nghệ thông tin và dữ liệu; thúc đẩy và huy động các nguồn lực
để cung cấp dịch vụ số phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp ngày càng thuận
tiện, dễ dàng, an toàn; phát triển chính quyền số, tạo động lực phát triển kinh
tế số, kinh tế dữ liệu, xã hội số;
i) Triển khai, đảm bảo vận
hành các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của thành phố;
hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố triển
khai, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung; ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số;
k) Triển khai, tích hợp,
chia sẻ, khai thác các dữ liệu dùng chung của thành phố theo quy định; hướng dẫn
thực hiện các hoạt động tạo lập, quản trị dữ liệu số, quản trị chia sẻ, khai
thác dữ liệu số trong các cơ quan của thành phố;
l) Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm
hạ tầng công nghệ thông tin, ứng phó sự cố cho các nền tảng số, nền tảng ứng dụng
dùng chung, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung;
m) Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ
hoạt động các cơ quan, đơn vị của thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai
các giải pháp đảm bảo an toàn hạ tầng công nghệ thông tin trong xây dựng chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu, hoạt
động nghiên cứu, hoạt động sự nghiệp và cung cấp dịch vụ liên quan đến chuyển đổi
số, hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Xây dựng chương trình, kế
hoạch nhiệm vụ 05 năm, hằng năm của Trung tâm và tổ chức triển khai thực hiện
sau khi được ban hành, phê duyệt; tham gia xây dựng và chủ trì hoặc phối hợp
tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ
chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, các chương trình, kế hoạch về
chuyển đổi số, hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh tại địa phương trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện hoạt động sự
nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính
quyền thông minh tại địa phương; triển khai thực hiện các hoạt động, chương
trình, dự án, đề án về chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin,
xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh theo
quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ về triển khai thực thi kiến trúc
chính quyền số, chiến lược quản trị dữ liệu, chuyển đổi số, chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh của thành phố;
c) Tư vấn, cung ứng dịch vụ
hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thực hiện chuyển
đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số, chính quyền thông minh; hỗ trợ nhân sự thực hiện công tác chuyển
đổi số trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
thành phố quản lý;
d) Tổ chức triển khai các
chương trình đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, chuyển giao các giải pháp kỹ
thuật, công nghệ, tập huấn về chuyển đổi số, công nghệ số cho đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý, nhân sự làm công tác tham mưu, thực thi chuyên môn về chuyển
đổi số, nhân sự sử dụng các ứng dụng chuyển đổi số trong các cơ quan, các tổ chức,
đơn vị trên địa bàn thành phố khi được yêu cầu;
đ) Tổ chức tư vấn lập báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán, quản lý dự án đầu
tư, thuê dịch vụ, tư vấn đấu thầu, tư vấn thiết kế, giám sát thực hiện các
chương trình, xây dựng công trình, dự án đầu tư và hạng mục công việc về viễn
thông, công nghệ thông tin; tư vấn, thiết kế, cung cấp, phát triển, triển khai
và chuyển giao các sản phẩm phần mềm, phần cứng, nội dung số, các ứng dụng công
nghệ.
3. Thực hiện, phối hợp thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao.
4. Thực hiện các hoạt động hợp
tác, liên kết trong nước và quốc tế về chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng công
nghệ thông tin, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Quản lý viên chức, người
lao động, tài sản và tài chính của Trung tâm theo quy định của pháp luật và
phân cấp quản lý hiện hành.
6. Theo dõi, tổng hợp thông
tin, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về nội
dung, tình hình hoạt động
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ giao hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Trung tâm có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định hiện hành về cơ
cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Giám đốc là người đứng đầu
Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Giám đốc là người
giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực
công tác do Giám đốc Trung tâm công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm
và trước pháp luật về kết quả công tác được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng
mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm ủy quyền điều hành các
hoạt động của Trung tâm.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ: 07 phòng.
- Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Phòng An toàn thông tin và
Công nghệ chiến lược.
- Phòng Phát triển ứng dụng.
- Phòng Mạng - Truyền dẫn.
- Phòng Quản lý, Vận hành
các nền tảng số.
- Phòng Cơ điện.
- Phòng Kế hoạch - Kinh
doanh.
b) Việc thành lập, quy định
chức năng, nhiệm vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4.
Số lượng người làm việc
1. Căn cứ vị trí việc làm và
khối lượng công việc thực tế tại từng vị trí việc làm, Trung tâm Chuyển đổi số
và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng có trách nhiệm lập kế hoạch số lượng người làm
việc gồm: số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng
người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp hằng năm của đơn vị mình (nếu
có), báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ theo quy định.
2. Trung tâm Chuyển đổi số
và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng chịu trách nhiệm bố trí và phân công công tác,
giao nhiệm vụ, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ; thực hiện chế độ, chính sách
theo quy định đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 5.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ chiến lược
Đà Nẵng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Chuyển đổi số và
Công nghệ chiến lược Đà Nẵng để rà soát, thành lập mới hoặc sắp xếp, quy định lại
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để đảm bảo
phù hợp với tên gọi mới, tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc của Trung
tâm và chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt theo nguyên tắc bao quát, đầy đủ các
lĩnh vực công tác.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số và
Công nghệ chiến lược Đà Nẵng đề xuất, kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem
xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.