|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 111/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Thông tư số
17/2019/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh (Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN); Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá trình độ và năng
lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục đích, yêu cầu
- Đánh giá trình độ và năng lực
công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, để có cơ sở đề
xuất các giải pháp nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất trên địa
bàn tỉnh.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các quy định về quản lý công nghệ, Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ. Khuyến khích các loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo có các hoạt động nghiên cứu, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ
và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp khoa học và công nghệ nghiên cứu, phát
triển, đổi mới công nghệ, góp phần nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản
phẩm trong quá trình hội nhập.
- Quá trình tổ chức triển khai
việc điều tra, khảo sát, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp bảo đảm khách quan, chính xác và không ảnh hưởng đến việc sản xuất
của doanh nghiệp.
2. Đối tượng khảo sát, đánh
giá
Đánh giá doanh nghiệp thuộc các
ngành, lĩnh vực sản xuất: công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp và các ngành
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (được phân loại theo Quyết định số
27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ).
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tiếp cận,
xây dựng thông tin, cơ sở dữ liệu cần khảo sát, điều tra
1.1. Nội dung xây dựng tài liệu
phổ biến, hướng dẫn phương pháp đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất
của một số ngành, lĩnh vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh:
- Đánh giá trình độ và năng lực
công nghệ sản xuất của doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp có bộ phận
R&D nội bộ, doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến) là việc phân
tích, xác định hiện trạng, sử dụng, khai thác công nghệ sản xuất và đánh giá khả
năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp.
- Đánh giá trình độ và năng lực
công nghệ sản xuất các doanh nghiệp thuộc các ngành có mã từ C10 đến C30 (nhóm
công nghiệp chế biến, chế tạo) là ngành sản xuất chủ lực của tỉnh Bắc Ninh như:
Sản xuất chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm thuốc lá; dệt; sản xuất trang phục;
sản xuất da và các loại sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ,
tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết
bệt; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất
than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất là
việc phân tích, tổng hợp các kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản
xuất của các doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực sản xuất.
- Xác định số liệu cần thu thập
căn cứ vào các nguồn cung cấp số liệu để tổ chức thu thập, tổng hợp hay điều
tra thống kê bổ sung.
- Bộ mẫu phiếu điều tra, tiêu
chí đánh giá theo các hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số
17/2019/TT-BKHCN ngày 10/12/2019 hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công
nghệ sản xuất.
- Tập huấn, đào tạo cán bộ có
chuyên môn để phối hợp thực hiện việc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản
xuất phục vụ công tác quản lý của địa phương.
2. Tổ chức
khảo sát, điều tra các chỉ tiêu
Nội dung thực hiện việc điều
tra thu thập thông tin, số liệu về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Tổ chức thu thập số liệu cấu
thành trình độ và năng lực công nghệ sản xuất.
- Chuẩn hóa, đồng bộ các số liệu
trước khi đưa vào bảng số liệu để tiến hành phân tích xử lý và đánh giá các kết
quả điều tra khảo sát.
- Đánh giá trình độ và năng lực
công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ở một số ngành, lĩnh vực sản xuất của tỉnh
Bắc Ninh thông qua 5 yếu tố thành phần sau:
+ Nhóm hiện trạng thiết bị,
công nghệ T (gồm 7 tiêu chí) với số điểm tối đa là 30 điểm;
+ Nhóm hiệu quả khai thác công
nghệ E (gồm 5 tiêu chí) với số điểm tối đa là 20 điểm;
+ Nhóm năng lực tổ chức - quản
lý O (gồm 5 tiêu chí) với số điểm tối đa là 19 điểm;
+ Nhóm năng lực nghiên cứu phát
triển R (gồm 5 tiêu chí) với số điểm tối đa là 17 điểm;
+ Nhóm năng lực đổi mới sáng tạo
I (gồm 4 tiêu chí) với số điểm tối đa là 14 điểm.
3. Xử lý,
phân tích và đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
(bao gồm điều tra tại chỗ và điều tra trực tuyến) về trình độ và năng lực công
nghệ sản xuất:
- Lập bảng số liệu với các chỉ
tiêu đạt yêu cầu, tiến hành phân tích xử lý các dữ liệu để xác định trình độ và
năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp.
- Đánh giá các mối quan hệ, các
yếu tố liên quan cấu thành trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các
doanh nghiệp đối với các dữ liệu đầu vào so với kết quả đạt được.
- Thực hiện cập nhật các thông
tin từ phiếu điều tra lên phần mềm đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản
xuất của Sở Khoa học và Công nghệ để đồng bộ, liên thông dữ liệu phục vụ công
tác quản lý.
4. Đánh giá
và đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất trên
địa bàn tỉnh đến năm 2030
- Xây dựng báo cáo khoa học
chuyên đề bao gồm các đánh giá, nhận xét về trình độ và năng lực công nghệ sản
xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đề xuất các giải pháp phù
hợp để các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý công
nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ; đề xuất các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất, góp phần
thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tổ chức Hội thảo tham vấn ý
kiến chuyên gia về kết quả điều tra khảo sát.
- Tổ chức Hội thảo đánh giá hiện
trạng trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp tỉnh trong năm điều
tra và dự kiến kế hoạch giai đoạn tiếp theo; tham vấn ý kiến chuyên gia và các
cơ quan, đơn vị liên quan về các báo cáo trước khi tổ chức công bố về kết quả
điều tra khảo sát.
- Thông báo kết quả đánh giá tới
các doanh nghiệp tham gia đánh giá và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện từ nguồn
chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; nguồn huy động hợp pháp (nếu có). Hằng
năm, căn cứ chế độ, chính sách và nội dung Kế hoạch được phê duyệt, Sở Khoa học
và Công nghệ lập dự toán và tổng hợp dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị gửi
Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Nội dung chi, mức chi được áp
dụng theo quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành trên cơ sở phù
hợp với mức dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm được giao. Việc thanh, quyết
toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn.
Trường hợp hiệp hội, doanh nghiệp
tự tổ chức đánh giá trình độ công nghệ và năng lực công nghệ sản xuất thì kinh
phí do hiệp hội, doanh nghiệp đó tự chi trả.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổng hợp kết quả báo
cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về thực hiện Kế hoạch đánh giá trình độ
và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy
định.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định kinh phí thực hiện
các nội dung của Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh theo đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành liên quan tổng hợp kinh phí thực hiện các nội dung của
Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định
3. Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ lựa chọn, xác định danh sách các doanh nghiệp theo chức năng quản lý
tham gia thực hiện Kế hoạch; trong trường hợp cần thiết cử cán bộ tham gia thực
hiện các nội dung có liên quan.
4. Thống
kê tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, liên quan lựa chọn, xác định danh sách các doanh nghiệp tham gia thực hiện
Kế hoạch.
- Chủ trì đề xuất số lượng
doanh nghiệp cần điều tra, có thể đề xuất lồng ghép các nội dung liên quan
trong Kế hoạch này với cuộc điều tra doanh nghiệp hằng năm do Thống kê tỉnh thực
hiện theo phương án của Tổng cục Thống kê.
- Chủ trì thực hiện nội dung điều
tra, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp theo
danh sách đã được lựa chọn; trong trường hợp cần thiết có thể thành lập Tổ điều
tra, đánh giá
- Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ cùng các sở, ngành có liên quan đôn đốc, kiểm tra và hoàn thiện số liệu
phiếu điều tra của doanh nghiệp được chọn mẫu; tổng hợp, xử lý các số liệu điều
tra, đánh giá gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
5. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ và các Sở, ngành có liên quan tuyên truyền về hoạt động đánh giá trình độ
và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
6. Các hội,
hiệp hội và các doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát, đánh giá
Phối hợp với cán bộ điều tra,
đánh giá; cung cấp thông tin chính xác, trung thực về tình hình hoạt động và thực
trạng công nghệ sản xuất của đơn vị; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho điều
tra viên cũng như cán bộ quản lý làm việc trong quá trình điều tra, đánh giá.
7. Các sở,
ngành, địa phương liên quan
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền về hoạt động đánh giá
trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh; khi cần thiết phối hợp cử cán bộ tham gia thực hiện các nhiệm vụ có liên
quan.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung,
các sở, ban, ngành và các địa phương, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.Dũng.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|