Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2670/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Đào Hồng Lan
Ngày ban hành: 21/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2670/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 732/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, BTXH.

BỘ TRƯỞNG




Đào Hồng Lan

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 732/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRINH PHONG, CHÔNG MAI DÂM GIAI ĐOAN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2670/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ của Bộ Y tế được giao tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030.

2. Yêu cầu

- Thực hiện đúng nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền trong đó xác định cụ thể đơn vị chủ trì, nội dung công việc, tiến độ thực hiện, trách nhiệm phối hợp, kết quả đầu ra; các nhiệm vụ được triển khai đúng tiến độ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế.

- Tổ chức thực hiện chặt chẽ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo cơ chế phối hợp liên ngành linh hoạt, phù hợp với yêu cầu thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trong tình hình mới.

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; ưu tiên các hoạt động phòng ngừa, hỗ trợ người bán dâm tiếp cận các dịch vụ xã hội, bảo đảm quyền con người và thúc đẩy hòa nhập cộng đồng.

- Thường xuyên đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương các mô hình hiệu quả, đồng thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế để bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Cục Bảo trợ xã hội phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức các hoạt động phòng, chống mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong đó, tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau: tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống mại dâm; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm; phát triển mạng lưới dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong phòng, chống mại dâm; chỉ đạo đẩy mạnh quản lý và tăng cường kiểm tra chuyên ngành các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, chính quyền địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm và chế độ báo cáo trong công tác phòng, chống mại dâm. (Kèm theo Phụ lục danh mục nhiệm vụ cụ thể)

III. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách trung ương trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Bộ Y tế theo phân cấp ngân sách nhà

nước; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức quốc tế (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Bảo trợ xã hội có trách nhiệm:

a) Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch.

b) Phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc triển khai Kế hoạch có hiệu quả, đồng bộ các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030.

2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ căn cứ nội dung kế hoạch và theo chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả và bám sát quá trình thực hiện các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và vấn đề phát sinh để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHIỆM VỤ CỦA BỘ Y TẾ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2670/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ Y tế)

STT

Nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Kết quả

Thời gian hoàn thành

I

Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Chương trình

1

Tăng cường công tác quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trong Bộ, ngành Y tế; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và giai đoạn của đơn vị, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao

Cục Bảo trợ xã hội

Văn phòng Bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Pháp chế; Cục Phòng bệnh

Kế hoạch triển khai; Hội nghị quán triệt; Báo cáo kết quả

Hằng năm

II

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

2

Rà soát, nghiên cứu đề xuất dự án Luật Phòng, chống mại dâm

Cục Bảo trợ xã hội

Vụ Pháp chế

Hồ sơ đề xuất

2030

III

Truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội

3

Xây dựng tài liệu truyền thông, thiết kế bộ công cụ truyền thông về phòng, chống mại dâm

Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương

Cục Bảo trợ xã hội thẩm định

Tờ rơi, tờ gấp, sổ tay truyền thông, khẩu hiệu, tài liệu nói chuyện chuyên đề, video clip

Hằng năm

4

Truyền thông chính sách về công tác phòng, chống mại dâm

Cục Bảo trợ xã hội

Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương; Báo Sức khỏe và Đời sống

Kế hoạch; tin, bài, chuyên đề, hội nghị truyền thông

Hằng năm

5

Lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm trong các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan thuộc lĩnh vực y tế, bảo trợ xã hội, công tác xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển cộng đồng

Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn chuyên môn); Sở Y tế tỉnh/thành phố (tổ chức thực hiện)

Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng Bộ; Cục Phòng bệnh

Báo cáo kết quả

Hằng năm

IV

Hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng

6

Duy trì, nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm

Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành phố (tổ chức thực hiện)

Cục Phòng bệnh

Văn bản hướng dẫn, Báo cáo kết quả

2026-2030

7

Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm tại cộng đồng

Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành phố (tổ chức thực hiện)

Cục Phòng bệnh

Văn bản hướng dẫn; Mạng lưới cung cấp dịch vụ được thiết lập tại các địa phương; Số tỉnh, thành phố triển khai mạng lưới; Số điểm cung cấp dịch vụ được kết nối, vận hành; Báo cáo kết quả

2027

8

Hướng dẫn về tiếp cận cộng đồng, tư vấn, đánh giá nhu cầu, cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng.

Cục Bảo trợ xã hội

Sở Y tế tỉnh/thành phố

Văn bản, tài liệu hướng dẫn; Báo cáo kết quả

2028-2030

9

Nghiên cứu, khảo sát thực trạng mại dâm; nhu cầu hỗ trợ, rào cản tiếp cận dịch vụ

Viện Chiến lược và Chính sách Y tế

Cục Bảo trợ xã hội

Báo cáo nghiên cứu

2027-2028

10

Nghiên cứu đánh giá kết quả triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm

Viện Chiến lược và Chính sách Y tế

Cục Bảo trợ xã hội

Báo cáo nghiên cứu

2029-2030

11

Phối hợp triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV đối với người bán dâm

Cục Phòng bệnh

Cục Bảo trợ xã hội

Báo cáo kết quả

Hằng năm

12

Hội nghị, hội thảo, tập huấn nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm

Cục Bảo trợ xã hội

Sở Y tế tỉnh/thành phố

Hội nghị, hội thảo, tập huấn, Báo cáo kết quả

Hằng năm

13

Hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, nghiên cứu, mô hình can thiệp và nguồn lực phù hợp về phòng, chống mại dâm

Cục Bảo trợ xã hội

Vụ Hợp tác quốc tế

Báo cáo kết quả

2026-2030

V

Tăng cường công tác phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm Trung ương

14

Kiện toàn thành viên Tổ công tác liên ngành phòng, chống mại dâm ở Trung ương

Cục Bảo trợ xã hội

Vụ Tổ chức cán bộ

Quyết định kiện toàn; Báo cáo kết quả

Theo yêu cầu thực tế công tác

15

Xây dựng, triển khai các hoạt động phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm ở Trung ương

Cục Bảo trợ xã hội

Các Bộ, ngành liên quan: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công thương, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Tòa án Nhân dân Tối cao, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội

Báo cáo kết quả

Hằng năm

VI

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm

16

Xây dựng tài liệu tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ (tư vấn, chăm sóc sức khỏe, dự phòng HIV/STIs, chuyển gửi dịch vụ hỗ trợ xã hội, quản lý trường hợp) về phòng, chống mại dâm cho cán bộ quản lý, cán bộ y tế, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên và người trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ

Trường Đại học Y tế công cộng

Cục Bảo trợ xã hội phê duyệt đề cương, nghiệm thu sản phẩm

Tài liệu tập huấn

2027

17

Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kiểm tra chuyên ngành về phòng, chống mại dâm

Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành phố (tổ chức thực hiện)

 

Báo cáo kết quả

Hằng năm

18

Tập huấn cho cán bộ quản lý, cán bộ y tế, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên và người trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm

Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành phố (tổ chức thực hiện)

Trường Đại học Y tế công cộng

Báo cáo kết quả

2027-2030

VII

Thực hiện chế độ báo cáo, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

19

Xây dựng bộ công cụ đánh giá Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030

Cục Bảo trợ xã hội

Sở Y tế các tỉnh, thành phố

Văn bản hướng dẫn đánh giá chương trình

2028

20

Giám sát, đánh giá việc triển khai nhiệm vụ phòng, chống mại dâm

Cục Bảo trợ xã hội

Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh/thành phố; Sở Y tế tỉnh/thành phố

Báo cáo kết quả

Hằng năm

21

Xây dựng chỉ số, biểu mẫu báo cáo về công tác phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất

Cục Bảo trợ xã hội

Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan; UBND tỉnh/thành phố; Sở Y tế các tỉnh/thành phố

Văn bản, Tài liệu hướng dẫn thu thập thông tin, Bộ công cụ, Chỉ số, biểu mẫu

2026-2030

22

Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng và hằng năm gửi Thủ tướng Chính phủ Thời gian gửi báo cáo 6 tháng: gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hằng năm Thời gian gửi báo cáo năm: gửi chậm nhất vào 15 tháng 12 hằng năm

Cục Bảo trợ xã hội

Cục Phòng bệnh; Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan; UBND tỉnh/thành phố; Sở Y tế các tỉnh/thành phố

Biểu thông tin, số liệu; Báo cáo kết quả

6 tháng, hằng năm

23

Sơ kết, tổng kết giai đoạn; đề xuất biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mại dâm

Cục Bảo trợ xã hội

Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan; UBND tỉnh/thành phố; Sở Y tế các tỉnh/thành phố

Hội nghị, báo cáo kết quả, đề xuất khen thưởng

2028 và 2030

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2670/QĐ-BYT ngày 21/08/2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 732/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

60

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216