|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2670/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đào Hồng Lan
|
|
Ngày ban hành:
|
21/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2670/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 732/QĐ-TTG
NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số
313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bảo trợ xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các
ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, BTXH.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 732/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG
4 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRINH PHONG, CHÔNG MAI
DÂM GIAI ĐOAN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2670/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục
đích
Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ của Bộ Y tế được giao tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống mại
dâm giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng nguyên tắc rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền trong
đó xác định cụ thể đơn vị chủ trì, nội dung công việc, tiến độ thực hiện, trách
nhiệm phối hợp, kết quả đầu ra; các nhiệm vụ được triển khai đúng tiến độ, thiết
thực, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ Y tế.
- Tổ chức thực hiện chặt chẽ,
có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo cơ chế phối hợp liên ngành linh hoạt, phù hợp
với yêu cầu thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trong tình hình mới.
- Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực; ưu tiên các hoạt động phòng ngừa, hỗ trợ người bán dâm tiếp cận
các dịch vụ xã hội, bảo đảm quyền con người và thúc đẩy hòa nhập cộng đồng.
- Thường xuyên đôn đốc, đánh
giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương các mô hình hiệu quả, đồng thời chấn
chỉnh những tồn tại, hạn chế để bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề
ra trong Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Cục Bảo trợ xã hội phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức các hoạt động phòng, chống
mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong đó, tập trung vào các nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu như sau: tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống
mại dâm; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và phòng ngừa xã hội về
phòng, chống mại dâm; phát triển mạng lưới dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và
hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành
trong phòng, chống mại dâm; chỉ đạo đẩy mạnh quản lý và tăng cường kiểm tra
chuyên ngành các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm bảo
đảm phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, chính quyền địa phương trong việc
phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm; nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ làm công tác phòng, chống mại dâm và chế độ báo cáo trong công tác phòng, chống
mại dâm. (Kèm theo Phụ lục danh mục nhiệm vụ cụ thể)
III. KINH
PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách trung ương trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Bộ Y
tế theo phân cấp ngân sách nhà
nước; kinh phí hỗ trợ của các tổ
chức quốc tế (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Cục Bảo trợ xã hội có trách
nhiệm:
a) Theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách
các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch.
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ trong việc triển khai Kế hoạch có hiệu quả, đồng bộ các mục tiêu,
nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn
2026 - 2030.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ căn cứ nội dung kế hoạch và theo chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ để tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả và bám sát quá trình thực hiện các nhiệm vụ được
phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc và vấn đề phát sinh để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xử lý./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỦA BỘ Y TẾ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2670/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ Y tế)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Tổ
chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Chương trình
|
|
1
|
Tăng cường công tác quán triệt,
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn
2026-2030 trong Bộ, ngành Y tế; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị trong việc lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và giai đoạn của đơn vị, bảo
đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Văn phòng Bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Pháp chế; Cục Phòng bệnh
|
Kế hoạch triển khai; Hội nghị quán triệt; Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
II
|
Xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
|
2
|
Rà soát, nghiên cứu đề xuất dự
án Luật Phòng, chống mại dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Pháp chế
|
Hồ sơ đề xuất
|
2030
|
|
III
|
Truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội
|
|
3
|
Xây dựng tài liệu truyền
thông, thiết kế bộ công cụ truyền thông về phòng, chống mại dâm
|
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương
|
Cục Bảo trợ xã hội thẩm định
|
Tờ rơi, tờ gấp, sổ tay truyền thông, khẩu hiệu, tài liệu nói chuyện
chuyên đề, video clip
|
Hằng năm
|
|
4
|
Truyền thông chính sách về
công tác phòng, chống mại dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương;
Báo Sức khỏe và Đời sống
|
Kế hoạch; tin, bài, chuyên đề, hội nghị truyền thông
|
Hằng năm
|
|
5
|
Lồng ghép nội dung phòng, chống
mại dâm trong các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan thuộc lĩnh vực y
tế, bảo trợ xã hội, công tác xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển
cộng đồng
|
Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn chuyên môn); Sở Y tế tỉnh/thành phố (tổ
chức thực hiện)
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng Bộ; Cục Phòng bệnh
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
IV
|
Hỗ
trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
|
|
6
|
Duy trì, nhân rộng mô hình
cung cấp dịch vụ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán
dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành
phố (tổ chức thực hiện)
|
Cục Phòng bệnh
|
Văn bản hướng dẫn, Báo cáo kết quả
|
2026-2030
|
|
7
|
Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch
vụ hỗ trợ người bán dâm tại cộng đồng
|
Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành
phố (tổ chức thực hiện)
|
Cục Phòng bệnh
|
Văn bản hướng dẫn; Mạng lưới cung cấp dịch vụ được thiết lập tại các địa
phương; Số tỉnh, thành phố triển khai mạng lưới; Số điểm cung cấp dịch vụ được
kết nối, vận hành; Báo cáo kết quả
|
2027
|
|
8
|
Hướng dẫn về tiếp cận cộng đồng,
tư vấn, đánh giá nhu cầu, cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa
nhập cộng đồng.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Sở Y tế tỉnh/thành phố
|
Văn bản, tài liệu hướng dẫn; Báo cáo kết quả
|
2028-2030
|
|
9
|
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng
mại dâm; nhu cầu hỗ trợ, rào cản tiếp cận dịch vụ
|
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2027-2028
|
|
10
|
Nghiên cứu đánh giá kết quả
triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm
|
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2029-2030
|
|
11
|
Phối hợp triển khai các hoạt
động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV đối với người bán dâm
|
Cục Phòng bệnh
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
12
|
Hội nghị, hội thảo, tập huấn
nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Sở Y tế tỉnh/thành phố
|
Hội nghị, hội thảo, tập huấn, Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
13
|
Hợp tác quốc tế, trao đổi
kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, nghiên cứu, mô hình can thiệp
và nguồn lực phù hợp về phòng, chống mại dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Báo cáo kết quả
|
2026-2030
|
|
V
|
Tăng
cường công tác phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm Trung ương
|
|
14
|
Kiện toàn thành viên Tổ công
tác liên ngành phòng, chống mại dâm ở Trung ương
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Quyết định kiện toàn; Báo cáo kết quả
|
Theo yêu cầu thực tế công tác
|
|
15
|
Xây dựng, triển khai các hoạt
động phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm ở Trung ương
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Các Bộ, ngành liên quan: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công thương, Viện Kiểm sát nhân
dân Tối cao, Tòa án Nhân dân Tối cao, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
VI
|
Nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm
|
|
16
|
Xây dựng tài liệu tập huấn hướng
dẫn nghiệp vụ (tư vấn, chăm sóc sức khỏe, dự phòng HIV/STIs, chuyển gửi dịch
vụ hỗ trợ xã hội, quản lý trường hợp) về phòng, chống mại dâm cho cán bộ quản
lý, cán bộ y tế, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên và người trực tiếp
cung cấp dịch vụ hỗ trợ
|
Trường Đại học Y tế công cộng
|
Cục Bảo trợ xã hội phê duyệt đề cương, nghiệm thu sản phẩm
|
Tài liệu tập huấn
|
2027
|
|
17
|
Tập huấn nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ kiểm tra chuyên ngành về phòng, chống mại dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành
phố (tổ chức thực hiện)
|
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
18
|
Tập huấn cho cán bộ quản lý,
cán bộ y tế, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên và người trực tiếp cung
cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội (hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu); Sở Y tế tỉnh/thành
phố (tổ chức thực hiện)
|
Trường Đại học Y tế công cộng
|
Báo cáo kết quả
|
2027-2030
|
|
VII
|
Thực
hiện chế độ báo cáo, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình
|
|
19
|
Xây dựng bộ công cụ đánh giá Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Sở Y tế các tỉnh, thành phố
|
Văn bản hướng dẫn đánh giá chương trình
|
2028
|
|
20
|
Giám sát, đánh giá việc triển
khai nhiệm vụ phòng, chống mại dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh/thành phố; Sở
Y tế tỉnh/thành phố
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
21
|
Xây dựng chỉ số, biểu mẫu báo
cáo về công tác phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ và đột
xuất
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan; UBND tỉnh/thành phố; Sở
Y tế các tỉnh/thành phố
|
Văn bản, Tài liệu hướng dẫn thu thập thông tin, Bộ công cụ, Chỉ số, biểu
mẫu
|
2026-2030
|
|
22
|
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện 6 tháng và hằng năm gửi Thủ tướng Chính phủ Thời gian gửi báo cáo 6
tháng: gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hằng năm Thời gian gửi báo cáo năm:
gửi chậm nhất vào 15 tháng 12 hằng năm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Cục Phòng bệnh; Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ, ngành liên quan; UBND tỉnh/thành
phố; Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Biểu thông tin, số liệu; Báo cáo kết quả
|
6 tháng, hằng năm
|
|
23
|
Sơ kết, tổng kết giai đoạn; đề
xuất biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác
phòng, chống mại dâm
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Bộ,
ngành liên quan; UBND tỉnh/thành phố; Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Hội nghị, báo cáo kết quả, đề xuất khen thưởng
|
2028 và 2030
|
Quyết định 2670/QĐ-BYT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 732/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2670/QĐ-BYT ngày 21/08/2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 732/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2024
Ban hành:
11/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2024
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2023
60
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|