|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 641/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 66.18/2026/NQ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ
09/2026/TT-BNV CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI
VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP và Thông tư số 09/2026/TT-BNV các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ:
a)
Ngày 30/6/2026 đối với thủ tục hành chính quy định tại Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026;
b)
Ngày 01/7/2026 đến ngày 28/02/2027 đối với thủ tục hành chính quy định tại Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026.
Quyết
định này sửa đổi, bổ sung các Quyết định: số 321/QĐ-BNV ngày 08/4/2025; số
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025; số 640/QĐ-BNV ngày 20/6/2025; số 647/QĐ-BNV ngày
24/6/2025; số 04/QĐ-BNV ngày 05/01/2026; số 346/QĐ- BNV ngày 24/3/2026; số
431/QĐ-BNV ngày 14/4/2026; số 458/QĐ-BNV ngày 21/4/2026; số 530/QĐ-BNV ngày
14/5/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC)H.An.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Văn bản quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung cấp DVCTT toàn trình
|
Đã được công bố tại Quyết định
|
Hiệu lực từ ngày
|
|
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
I.1.
Lĩnh vực Quản lý lao động ngoài nước
|
|
1
|
1.005129
|
Đăng
ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Thông tư số 09/2026/TT-BNV
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 21/2021/TT- BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Quản lý lao động ngoài nước
|
Bộ Nội vụ
|
Đủ điều kiện
|
458/QĐ- BNV ngày 21/4/2026
|
30/6/2026
|
|
II.2.
Lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động
|
|
2
|
1.000354
|
Cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Các
Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục
I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
theo phân cấp được quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
Một phần
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
3
|
2.000199
|
Gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Một phần
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
4
|
1.000137
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Một phần
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
5
|
1.000131
|
Cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối
với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Một phần
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
6
|
1.000148
|
Cấp
Chứng chỉ kiểm định viên
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ lục
I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP; Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại Khoản 3 Điều 6
Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
Đủ điều kiện
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
7
|
2.000037
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng
chỉ kiểm định viên
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Đủ điều kiện
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
8
|
1.000187
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên trong trường hợp hết hạn
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Đủ điều kiện
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
9
|
1.000183
|
Cấp
lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bị hỏng hoặc mất
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Đủ điều kiện
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
II.1.
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương
|
|
10
|
1.000414
|
Rút
tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lao động - Tiền lương
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
321/QĐ- BNV ngày 08/4/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.2.
Lĩnh vực Quản lý lao động ngoài nước
|
|
11
|
1.015021
|
Đăng
ký hợp đồng nhận lao động thực tập
|
Thông tư số 09/2026/TT-BNV
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 21/2021/TT- BLĐTBXH ngày 15/12/2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Quản lý lao động ngoài nước
|
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính
|
Đủ điều kiện
|
530/QĐ- BNV ngày 14/5/2026
|
30/6/2026
|
|
III.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
12
|
1.013734
|
Đăng
ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
|
Thông tư số 09/2026/TT-BNV
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Quản lý lao động ngoài nước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Đủ điều kiện
|
640/QĐ- BNV ngày 20/6/2025
|
30/6/2026
|
B.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Đã được công bố tại Quyết định
|
Hiệu lực từ ngày
|
|
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
I.1.
Lĩnh vực Lưu trữ
|
|
1
|
1.013929
|
Cấp,
cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lưu trữ
|
Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
|
647/QĐ- BNV ngày 24/6/2025; 431/QĐ- BNV ngày
14/4/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
I.2.
Lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động
|
|
2
|
1.005451
|
Cấp
mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
hạng B (các tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập
đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định
thành lập), hạng C; Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động hạng B (các tổ chức tự huấn luyện do các Bộ, ngành,
cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ
quan trung ương quyết định thành lập), hạng C
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
theo phân cấp được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
|
323/QĐ- BNV ngày 08/4/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
3
|
1.005448
|
Gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (tổ chức huấn luyện do các Bộ,
ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ,
ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập), hạng C; Giấy chứng nhận
doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (các
tổ chức tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng
công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập), hạng
C.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh theo phân cấp được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số
84/2024/NĐ-CP
|
323/QĐ- BNV ngày 08/4/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
4
|
|
Xem
xét, đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Bộ Nội vụ
|
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
II.1.
Lĩnh vực Quản lý lao động ngoài nước
|
|
5
|
1.013733
|
Chuẩn
bị nguồn lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Quản lý lao động ngoài nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính
|
458/QĐ- BNV ngày 21/4/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.2.
Lĩnh vực Lưu trữ
|
|
6
|
1.013934
|
Cấp,
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lưu trữ
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
647/QĐ- BNV ngày 24/6/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.3.
Lĩnh vực Việc làm
|
|
7
|
2.002824
|
Cấp
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
04/QĐ- BNV ngày 05/01/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
8
|
2.002825
|
Cấp
lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
04/QĐ- BNV ngày 05/01/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
9
|
2.002826
|
Gia hạn
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
04/QĐ- BNV ngày 05/01/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
10
|
2.002827
|
Thu
hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
04/QĐ- BNV ngày 05/01/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
11
|
2.002828
|
Rút
tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu được ủy quyền)
|
04/QĐ-BNV ngày 05/01/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.4.
Lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động
|
|
12
|
2.000134
|
Khai
báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi đưa vào sử dụng các loại máy,
thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
323/QĐ- BNV ngày 08/4/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
13
|
|
Xem
xét, đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
14
|
1.005449
|
Cấp
mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập
đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định
thành lập); Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do
các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc
Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập)
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
323/QĐ- BNV ngày 08/4/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
15
|
1.005450
|
Gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đổi tên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ,
ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ,
ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp
đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp
có nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn,
tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập).
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
323/QĐ- BNV ngày 08/4/2025
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
II.5.
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương
|
|
16
|
1.000479
|
Cấp
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lao động - Tiền lương
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
458/QĐ- BNV ngày 21/4/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
17
|
1.000448
|
Cấp
lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lao động - Tiền lương
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
458/QĐ- BNV ngày 21/4/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
18
|
1.000464
|
Gia
hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lao động - Tiền lương
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
458/QĐ- BNV ngày 21/4/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
|
19
|
1.000436
|
Thu
hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Lao động - Tiền lương
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
458/QĐ- BNV ngày 21/4/2026
|
Từ 01/7/2026 đến 28/02/2027
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
1. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới
Bộ Nội vụ hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nội vụ
trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ. Trường hợp không chấp thuận phải
nêu rõ lý do.
Trường
hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp dịch vụ
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả thẩm định.
b.
Cách thức thực hiện: trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1.
Thành phần hồ sơ gồm:
(1)
Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV;
(2) Bản
sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt;
(3)
Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động theo quy định tại khoản 2 Điều
1 Thông tư số 09/2026/TT-BNV, cụ thể gồm:
- Đối
với thị trường Ma-lai-xi-a và thị trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng
minh là 01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ
quan đại diện Việt Nam tại Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc).
- Đối với
thị trường Nhật Bản, Chương trình thuyền viên tàu cá gần bờ của thị trường Hàn
Quốc:
+ Trường
hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động, tài liệu chứng
minh là 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan
chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với
ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ Trường
hợp bên tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh là
01 bản sao giấy phép do cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cấp hoặc xác nhận
cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc
làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc danh sách các đoàn thể quản lý, các tổ
chức được phép tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng, lao động kỹ năng đặc định, lao
động phát triển kỹ năng người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản
cung cấp cho phía Việt Nam theo Thỏa thuận hợp tác đã được ký kết (đối với thị
trường Nhật Bản).
- Đối
với các nước, vùng lãnh thổ khác, trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động
là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:
+ 01 bản
sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp
cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề,
công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản
sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao
động tuyển dụng lao động nước ngoài hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được
phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định hoặc 01
bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện việc tiếp nhận lao động nước
ngoài phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận, kèm bản dịch tiếng Việt.
- Đối
với các nước, vùng lãnh thổ nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi tại khoản 2
Điều 1 Thông tư số 09/2026/TT-BNV), trường
hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng
minh bao gồm:
+ 01 bản
sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp
hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao
gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản
sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng
lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm
bản dịch tiếng Việt;
+ Tài
liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi tại
khoản 2 Điều 1 Thông tư số 09/2026/TT-BNV).
c.2.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian thẩm định ở nước ngoài (nếu
có).
đ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
e.
Cơ quan giải quyết: Bộ Nội vụ.
f.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
chấp thuận; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
g.
Phí, lệ phí: Không.
h.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đăng
ký hợp đồng cung ứng lao động (theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 09/2026/TT-BNV).
i.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
- Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một
số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông
tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
* Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV
Mã hồ
sơ: ..................
|
Tên doanh nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............/ĐKHĐ
|
................, ngày ...... tháng ..... năm 20......
|
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: Bộ Nội vụ
1. Tên
doanh nghiệp:
......................................................................................................
Tên viết
tắt: .....................................................................................................................
2.
Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc tại
................... ký ngày .../.../.... với bên nước ngoài tiếp nhận lao động
(tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao động ở nước ngoài):
...................................................................................
- Địa
chỉ:
.........................................................................................................................
- Điện
thoại: ..................................; Fax: .......................;
E-mail: .................................
- Người
đại diện: .....................................................; Chức vụ:
......................................
3. Nội
dung:
- Người
sử dụng lao động:
..............................................................................................
- Địa
chỉ:
.........................................................................................................................
- Điện
thoại: ...........................; Fax: ............................; E-mail:
...................................
- Người
đại diện: .....................................................; Chức vụ:
......................................
- Thời
hạn hợp đồng lao động:
.......................................................................................
- Số
lượng: ............................................ trong đó nữ:
....................................................
-
Ngành, nghề: ...................................................... trong đó số
có nghề: .......................
- Địa
điểm làm việc:
.......................................................................................................
- Thời
giờ làm việc: ...........................................; Thời giờ nghỉ ngơi:
..........................
- An
toàn, vệ sinh lao động:
...........................................................................................
- Tiền
lương/tiền công: ...................................................................................................
- Các
phụ cấp khác, tiền thưởng:
....................................................................................
- Tiền
làm thêm giờ: .......................................................................................................
- Các
khoản khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động:
.................
- Điều
kiện ăn, ở, sinh hoạt:
...........................................................................................
- Các
chế độ bảo hiểm:
...................................................................................................
- Tiền
dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có):
.....................
- Các
chi phí do bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có):
............................
- Hỗ
trợ khác:
.................................................................................................................
4. Chi
phí người lao động phải trả:
- Tiền
dịch vụ: ................................................................................................................
- Chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc:
...............................................................
- Chi
phí đi lại từ nơi làm việc về Việt Nam khi hoàn thành hợp đồng:
........................
- Đóng
góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước:
................................................................
- Bồi
dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có):
.............................................................
- Khám
sức khỏe:
...........................................................................................................
- Bảo
hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH Việt Nam):
.............................................
- Hộ chiếu,
Lý lịch tư pháp:
...........................................................................................
- Thị
thực (visa):
.............................................................................................................
- Chi
phí khác:
................................................................................................................
- Tổng
cộng:
...................................................................................................................
5. Các
thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp và người lao động:
- Ký
quỹ:
.........................................................................................................................
- Bảo
lãnh: ......................................................................................................................
6. Thời
gian tuyển chọn: ... tháng (không quá 12 tháng kể từ ngày chấp thuận đăng ký hợp
đồng cung ứng lao động)
7. Hồ
sơ gửi kèm theo: ...................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của
pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
II. LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến cơ quan có thẩm quyền
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục
I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội
dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số
84/2024/NĐ-CP).
Bước
2. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP.
- Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp.
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định theo Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP.
- Danh
sách kiểm định viên theo mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
140/2018/NĐ-CP.
- Một
trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật
hoạt động kiểm định:
+ Bản
sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội;
+ Bản
sao hợp đồng lao động;
+ Bản
sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
c.2)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức có nhu cầu tham gia hoạt động kiểm định các máy, thiết bị, vật tư, chất có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân
cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc
thông báo bằng văn bản trong trường hợp không cấp và nêu rõ lý do.
h.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Thông tư số
245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số 110/2017/TT-BTC
ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động; Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; các
văn bản quy phạm pháp luật khác (nếu có).
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động quy định (tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ).
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định (tại Phụ lục số Ia ban hành
kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP).
- Danh
sách kiểm định viên (tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
140/2018/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số
44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP của
Chính phủ, cụ thể:
- Tổ
chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định,
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.
+ Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
+ Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
- Các
thiết bị, nhân lực nêu tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số
44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP)
chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… Cơ quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định trong phạm vi
sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị,
vật tư mà tổ chức có khả năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
Đề nghị
quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động cho ... (tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.
4. Tài
liệu gửi kèm theo gồm có:……………………………………………………
5.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(TÊN
TỔ CHỨC) …………………..
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
|
TT
|
TÊN PHƯƠNG TIỆN
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
TÌNH TRẠNG HIỆU CHUẨN/ KIỂM ĐỊNH
|
THỜI HẠN HIỆU CHUẨN
|
MÃ SỐ CHẾ
TẠO THIẾT BỊ
|
TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
140/2018/NĐ-CP
(TÊN
TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Số hiệu kiểm định viên (nếu có)
|
Phạm vi kiểm định
|
Số hợp đồng lao động/loại hợp đồng lao động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động
a.
Trình tự thực hiện
Bước 1.
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến cơ quan có thẩm quyền
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục
I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội
dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số
84/2024/NĐ-CP).
Bước
2. Thẩm định và gia hạn Giấy chứng nhận
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và gia hạn Giấy chứng nhận hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Trường hợp không gia hạn thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP.
- Giấy
chứng nhận đã được cấp.
- Tài liệu
dưới đây trong trường hợp có sự thay đổi:
+ Bản
sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;
+ Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định tại Phụ lục số Ia ban hành kèm
theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
+ Danh
sách kiểm định viên theo mẫu tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định
140/2018/NĐ-CP;
+ Một
trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật
hoạt động kiểm định:
* Bản
sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội;
* Bản
sao hợp đồng lao động;
* Bản
sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
c.2)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức kiểm định có nhu cầu gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân
cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc
thông báo bằng văn bản trong trường hợp không gia hạn và nêu rõ lý do.
h.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Thông tư số
245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số 110/2017/TT-BTC
ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động; Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; các
văn bản quy phạm pháp luật khác (nếu có).
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động (tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định (tại Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP).
- Mẫu
Danh sách kiểm định viên (tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
140/2018/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối với
trường hợp gia hạn, ít nhất 15 ngày làm việc trước khi hết thời hạn trong Giấy
chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
- Tổ
chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định,
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.
+ Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
+ Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
- Các
thiết bị, nhân lực nêu trên tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số
44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số
140/2018/NĐ-CP) chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động
Kính gửi: ………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………….Fax: …………… E-mail: …………………………
2. Được
thành lập theo Quyết định/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………….. Cơ
quan cấp: ………………cấp ngày ………………… tại………………
3. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đã được cấp
số: …………………………; Ngày hết hiệu lực: …………………………
4. Đề
nghị quý Cơ quan xem xét và cấp lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo phạm vi sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả năng thực
hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
- Lý
do (trong trường hợp đề nghị gia hạn, không cần điền thông tin ở mục này) …
5. Tài
liệu kèm theo gồm có: - ………………………………
6.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo;
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC.....
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(TÊN
TỔ CHỨC) …………………..
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
|
TT
|
TÊN PHƯƠNG TIỆN
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
TÌNH TRẠNG HIỆU CHUẨN/ KIỂM ĐỊNH
|
THỜI HẠN HIỆU CHUẨN
|
MÃ SỐ CHẾ
TẠO THIẾT BỊ
|
TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
140/2018/NĐ-CP
(TÊN
TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Số hiệu kiểm định viên (nếu có)
|
Phạm vi kiểm định
|
Số hợp đồng lao động/loại hợp đồng lao động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến Cơ quan thực hiện
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục
I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội
dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số
84/2024/NĐ-CP).
Bước
2. Thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Trường hợp không cấp lại thì phải thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP.
- Giấy
chứng nhận đã được cấp.
- Tài
liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức kiểm định có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân
cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc
thông báo bằng văn bản trong trường hợp không cấp lại và nêu rõ lý do.
h.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Thông tư số
245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số 110/2017/TT-BTC
ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Biểu
mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động; Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; các văn
bản quy phạm pháp luật khác (nếu có).
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động (tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
- Danh
mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định (tại Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP).
- Danh
sách kiểm định viên (tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
140/2018/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số
44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP của
Chính phủ, cụ thể:
- Tổ
chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Bảo
đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định,
theo yêu cầu tại quy trình kiểm định;
+ Có
ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ
chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định;
+ Người
phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định
viên tối thiểu 02 năm.
- Các
thiết bị, nhân lực nêu trên tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số
44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số
140/2018/NĐ-CP) chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… Cơ quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định trong phạm vi
sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị,
vật tư mà tổ chức có khả năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
Đề nghị
quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động cho ... (tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.
4. Tài
liệu gửi kèm theo gồm có:……………………………………………………
5.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số Ia ban hành kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(TÊN
TỔ CHỨC) …………………..
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
|
TT
|
TÊN PHƯƠNG TIỆN
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
TÌNH TRẠNG HIỆU CHUẨN/ KIỂM ĐỊNH
|
THỜI HẠN HIỆU CHUẨN
|
MÃ SỐ CHẾ
TẠO THIẾT BỊ
|
TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
140/2018/NĐ-CP
(TÊN
TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Số hiệu kiểm định viên (nếu có)
|
Phạm vi kiểm định
|
Số hợp đồng lao động/loại hợp đồng lao động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
5. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hỏng
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
Tổ chức
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đến Cơ quan thực hiện
(các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục
I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội
dung phân cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số
84/2024/NĐ-CP).
Bước
2. Thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Trường hợp không cấp lại thì phải thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động quy định theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP.
- Giấy
chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức kiểm định bị mất hoặc hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động được phân công tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung phân
cấp được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc
thông báo bằng văn bản trong trường hợp không cấp lại và nêu rõ lý do.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động (tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
k.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao
động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… Cơ quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định trong phạm vi
sau đây:
|
STT
|
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành)
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
(Giới hạn đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị,
vật tư mà tổ chức có khả năng thực hiện)
|
|
1
|
…………………………………………….
|
|
|
2
|
…………………………………………….
|
|
Đề nghị
quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động cho ... (tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.
4. Tài
liệu gửi kèm theo gồm có:……………………………………………………
5.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực
hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Ký tên và đóng dấu)
|
6. Cấp Chứng chỉ kiểm định viên
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ kiểm định viên đến cơ quan có thẩm quyền (cơ quan chuyên môn thuộc các bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại
Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản 3
Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ- CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý).
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; trường hợp
không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên.
- Bản
sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực
hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Tài
liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định
44/2016/NĐ-CP (mỗi loại 01 bản), cụ thể:
+ Tài
liệu chứng minh có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết
kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
+ Tài
liệu chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời
gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị
định này có hiệu lực.
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được
quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền
của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không
cấp Chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên (tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: người được cấp Chứng chỉ kiểm định viên phải đáp ứng các
tiêu chuẩn kiểm định viên quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, cụ thể:
- Có
trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm
định;
- Có
ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp
đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm
định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: ………………………..
Họ và
tên: ………………………………..ngày sinh: …………………………..
Số
CMND/Căn cước công dân:.............................................................................
Trình
độ học vấn: ………………điện thoại ……………….E-mail: …………...
Đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
|
TT
|
Phạm vi đề nghị
|
|
Tên đối tượng kiểm định
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu ……
Lý
do/Nội dung đề nghị cấp lại:
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
|
|
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
7. Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bổ
sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Cá nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp Chứng chỉ kiểm định viên đến cơ quan có thẩm quyền (cơ quan chuyên môn thuộc
các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định
tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý).
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ cho kiểm định viên; trường
hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
- Bản
gốc chứng chỉ đã được cấp hoặc bản sao chứng chỉ đã được cấp khi thực hiện nộp
hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Tài
liệu chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi (mỗi loại 01 bản);
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 6
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được
quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền
của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không
cấp lại Chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: người được cấp Chứng chỉ kiểm định viên phải đáp ứng các
tiêu chuẩn kiểm định viên quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, cụ thể:
- Có
trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm
định;
- Có
ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp
đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm
định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: ………………………..
Họ và
tên: ………………………………..ngày sinh: …………………………..
Số
CMND/Căn cước công
dân:.............................................................................
Trình
độ học vấn: ………………điện thoại ……………….E-mail: …………...
Đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
|
TT
|
Phạm vi đề nghị
|
|
Tên đối tượng kiểm định
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu ……
Lý do/Nội
dung đề nghị cấp lại:
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
|
|
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
8. Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên trong trường hợp hết hạn
a.
Trình tự thực hiện
Bước 1.
Cá nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ kiểm định viên đến cơ quan có thẩm quyền (cơ quan chuyên môn thuộc
các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định
tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý).
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ cho kiểm định viên; trường
hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
- Bản
gốc chứng chỉ đã được cấp hoặc bản sao chứng chỉ đã được cấp khi thực hiện nộp
hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Kết
quả sát hạch trước khi cấp lại.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định quy định tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định
tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không
cấp lại Chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được cấp Chứng chỉ kiểm định viên phải đáp ứng các
tiêu chuẩn kiểm định viên quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, cụ thể:
- Có
trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm
định;
- Có
ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp
đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm
định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: ………………………..
Họ và
tên: ………………………………..ngày sinh: …………………………..
Số
CMND/Căn cước công
dân:.............................................................................
Trình
độ học vấn: ………………điện thoại ……………….E-mail: …………...
Đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
|
TT
|
Phạm vi đề nghị
|
|
Tên đối tượng kiểm định
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu ……
Lý
do/Nội dung đề nghị cấp lại:
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
|
|
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
9. Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bị hỏng
hoặc mất
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Cá nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp Chứng chỉ kiểm định viên đến cơ quan có thẩm quyền (cơ quan chuyên môn thuộc
các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định
tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý).
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ cho kiểm định viên; trường
hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định
tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ
Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc công văn trả lời nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
k.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: ………………………..
Họ và
tên: ………………………………..ngày sinh: …………………………..
Số
CMND/Căn cước công
dân:.............................................................................
Trình
độ học vấn: ………………điện thoại ……………….E-mail: …………...
Đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
|
TT
|
Phạm vi đề nghị
|
|
Tên đối tượng kiểm định
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu ……
Lý
do/Nội dung đề nghị cấp lại:
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
|
|
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
10. Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bị
thu hồi
a.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Cá nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp Chứng chỉ kiểm định viên đến cơ quan có thẩm quyền (cơ quan chuyên môn thuộc
các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định
tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được quy định tại điểm b Khoản
3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý).
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ cho kiểm định viên; trường
hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
- Báo
cáo việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục
sai phạm.
- Văn
bản chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời
điểm quyết định thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại
các điểm c và đ Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
- 02 ảnh
màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06
tháng, kể từ ngày đề nghị.
c.2)
Số lượng: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ kiểm định viên kiểm định các máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định quy định tại Phụ lục I.4.1 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP; Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp được
quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP đối với thẩm quyền
của Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp tại khoản 1 Điều 27 Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền của Bộ Công Thương quản lý.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ kiểm định viên hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không
cấp lại chứng chỉ.
h.
Phí, lệ phí: Không quy định.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên (tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Chứng
chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ
ngày bị thu hồi.
- Thực
hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục sai phạm;
- Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời điểm quyết định
thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp: không làm việc tại bất kỳ tổ
chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên; thực hiện kiểm định không đúng quy
trình kiểm định.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.
- Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
- Nghị
định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị
định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng,
nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý.
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp (hoặc cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: ………………………..
Họ và
tên: ………………………………..ngày sinh: …………………………..
Số
CMND/Căn cước công
dân:.............................................................................
Trình
độ học vấn: ………………điện thoại ……………….E-mail: …………...
Đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
|
TT
|
Phạm vi đề nghị
|
|
Tên đối tượng kiểm định
|
Giới hạn đặc tính kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu ……
Lý
do/Nội dung đề nghị cấp lại:
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
|
|
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
11. Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
a. Trình tự thực hiện
Bước
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị rút tiền
ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, Sở Nội vụ kiểm tra, xác thực hồ
sơ đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại lao động và việc hoàn thành nghĩa vụ đối
với người lao động thuê lại của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường
hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại lao động rút tiền ký
quỹ.
Bước
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội
vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ
và phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp cho thuê lại lao động
và ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Bước
4. Sau khi có văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp hồ sơ theo quy định tại điểm
C.VII.3 Mục 1 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP tại
ngân hàng nhận ký quỹ.
Bước
5. Ngân hàng nhận ký quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh
nghiệp cho thuê lại lao động, nếu đúng quy định thì ngân hàng nhận ký quỹ cho
doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện rút tiền ký quỹ trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ rút tiền ký quỹ.
Trường
hợp doanh nghiệp rút tiền ký quỹ do: (i) doanh nghiệp cho thuê lại lao động gặp
khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng
lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê
lại lao động sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định
của pháp luật; (ii) doanh nghiệp cho thuê lại lao động gặp khó khăn, không đủ
khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động đối
với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì
không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn
60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật thì việc
thanh toán, bồi thường cho người lao động thuê lại do ngân hàng nhận ký quỹ trực
tiếp chi trả theo phương án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý sau
khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.
b)
Cách thức thực hiện
Doanh
nghiệp có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách thức sau: trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1)
Thành phần hồ sơ
c.1.1)
Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho rút tiền ký quỹ gửi đến Sở
Nội vụ
- Văn
bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
-
Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ, gồm: lý do, mục đích rút tiền
ký quỹ; danh sách, số lượng người lao động, số tiền, thời gian, phương thức
thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại các điểm C.VII.1.a
và C.VII.1.b Mục 1 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP, cụ thể như sau: (1) doanh nghiệp cho thuê lại lao động gặp
khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng
lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê
lại lao động sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định
của pháp luật; (2) doanh nghiệp cho thuê lại lao động gặp khó khăn, không đủ khả
năng bồi thường cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động đối với
người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì không
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60
ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Báo
cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ đối
với người lao động thuê lại trong trường hợp rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp
chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động.
- Giấy
chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động đối với trường hợp rút
tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã thực hiện ký quỹ tại một
ngân hàng nhận ký quỹ khác.
c.1.2)
Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ
- Văn
bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
- Văn
bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu
số 01 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Chứng
từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).
c.2)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết
- 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với việc chấp thuận
rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với việc cho doanh
nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ của Ngân hàng nhận ký quỹ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp cho thuê lại lao động.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ; Ngân hàng nhận tiền ký quỹ.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản
trả lời trong trường hợp không đồng ý và nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh
nghiệp cho thuê lại lao động rút tiền ký quỹ khí doanh nghiệp thuộc một trong
các trường hợp sau:
-
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để
thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người
lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập
thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại lao động sau thời hạn 30
ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp luật;
-
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường
cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động đối với người lao động
thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì không bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày
đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật;
-
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động;
-
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận
ký quỹ khác.
l)
Căn cứ pháp lý
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Khóa XV quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
- Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.
- Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung trình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; yêu cầu, điều kiện; căn cứ pháp lý.
12. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
a)
Trình tự thực hiện
Bước
1. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm A.VII Mục 1 Phụ lục I.7 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP đăng ký trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính phải
trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ
lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến.
c)
Thành phần hồ sơ
- Văn
bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV);
- Bản
sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt;
- Tài
liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải nộp thành phần
hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được đầy đủ,
chính xác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ)
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình
thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
trả lời cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đăng ký
hợp đồng nhận lao động thực tập (theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 09/2026/TT-BNV).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
Doanh
nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào
tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài đáp ứng điều kiện:
a) Có
hợp đồng nhận lao động thực tập với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài để
đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài phù hợp với quy định tại Điều 37 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
điểm A.VI Mục 1 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP chấp
thuận.
b) Chỉ
được đưa người lao động có hợp đồng lao động và hợp đồng đào tạo nghề ở nước
ngoài đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề tại cơ sở tiếp nhận thực tập ở
nước ngoài theo hợp đồng nhận lao động thực tập.
c)
Ngành, nghề, công việc cụ thể người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục
- Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11
năm 2020.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Khóa XV quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm,
đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ
- Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương.
- Nghị
định 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
- Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông
tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này sửa đổi, bổ
sung thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV
Mã hồ
sơ: ..................
|
Tên doanh nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./ĐKHĐ
|
............., ngày..... tháng..... năm 20......
|
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
1. Tên
doanh nghiệp:
.....................................................................................................
- Tên
giao dịch: ……………………………………………………................…...………
- Địa
chỉ: ………………………………………..........……………................…...………..
- Điện
thoại: ................................; Fax: ..........................;
Email: .....................................
- Người
đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………...........
2.
Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng nhận lao động thực tập tại
.................................... đã ký ngày ......../......../........... với
cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài: .......................
- Địa
chỉ: ……………………………………………………................…...…………........
- Điện
thoại: .................................; Fax:
................................; Email: ...............................
- Người
đại diện ……………………………………………………................…...……….
- Chức
vụ: ……………………………………………………................…...…………......
3. Những
nội dung chính trong Hợp đồng nhận lao động thực tập:
- Thời
hạn thực tập: ……………………………………………………................…...……
- Số
lượng: ..............................., trong đó nữ: ………………………………………….......
- Ngành,
nghề: ……………………………………………………................…...…………
- Nước
tiếp nhận thực tập: ……………………………………………………................…
- Địa
điểm thực tập: ……………………………………………………................…...…...
- Thời
giờ thực tập, thời giờ nghỉ ngơi: ……………………………………………………
- Lương
thực tập: ……………………………………………………................…...……
- Các
phụ cấp khác (nếu có): ……………………………………………………................
- Điều
kiện ăn, ở: ……………………………………………………................…...……
- Các
chế độ bảo hiểm: ……………………………………………………................…...
- An
toàn, vệ sinh lao động: ……………………………………………………................
- Các
chi phí do ........................ chi trả:
+ Chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi thực tập và ngược lại
+ Phí
cấp thị thực (visa)
+ Chi
phí khác (nếu có)
- Hỗ
trợ khác (nếu có): ……………………………………………………................…...
4. Các
khoản thu từ tiền lương của người lao động trong thời gian thực tập:
...................
……………………………………………………................…...…………........................
5. Dự
kiến thời gian xuất cảnh: …………………………………………………….............
Doanh
nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của
pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
a)
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người lao động.
Bước
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thường trú của người lao động xác nhận bằng văn bản việc
đăng ký hợp đồng lao động cho người lao động; trường hợp không chấp thuận phải
nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
c1.
Thành phần hồ sơ
- Văn
bản đăng ký theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV.
- Bản
sao hợp đồng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực.
c2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động Việt Nam trực tiếp giao kết hợp đồng.
f.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú của người lao động.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
trả lời cho người lao động; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
h.
Phí, lệ phí: Không.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký hợp đồng lao
động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài (theo Mẫu số 05
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp
giao kết đáp ứng các điều kiện:
a) Các
điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 44 của Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể gồm: Có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ; tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài; đủ sức khoẻ theo quy định
của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận lao động; đáp ứng yêu cầu
về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề và các điều kiện khác
theo yêu cầu của nước tiếp nhận lao động; không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh,
không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
b) Có
hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 52 của Luật Người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11
năm 2020.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
- Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương.
- Nghị
định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
- Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một
số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông
tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
*
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi,
bổ sung thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP GIAO KẾT
VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường...
1.
Thông tin người đăng ký hợp đồng:
- Họ
và tên: ……………………………………………………................…...…………....
-
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………................…...
- Số định
danh cá nhân/Căn cước/Hộ chiếu: …………………………………………….....
Cấp
ngày: .............................tháng ..........năm ...........Nơi cấp:
.......................................
- Nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú):
.............................................
- Số
điện thoại: ...........................................; E-mail:
........................................................
-
Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn
..........................................................................
- Nghề
nghiệp hiện nay: ……………………………………………………................…....
- Địa
chỉ báo tin tại Việt Nam: ……………………………………………………..............
- Người
được báo tin: ................... (quan hệ với người lao động)
- Điện
thoại ....................................; email:
....................................................................
2. Tôi
đăng ký Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết đi làm việc tại ...............................
ký
ngày ....../....../....... với:
.................................................................................................
- Người
sử dụng lao động:
.............................................................................................
- Địa
chỉ: ……………………………………………………................…...…………........
- Điện
thoại: ..................................................; email:
.....................................................
3.
Thông tin về việc làm ở nước ngoài:
- Ngành,
nghề, công việc: ……………………………………………………................….
- Thời
hạn của hợp đồng: ……………………………………………………................…..
- Địa
điểm làm việc: ……………………………………………………................…...…...
- Tiền
lương, tiền công: ……………………………………………………................…...
- Dự
kiến thời gian xuất cảnh: ……………………………………………………..............
4. Các
chi phí do ....................... chi trả:
+ Chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại:
............................................
+ Lệ
phí thị thực (visa): ……………………………………………………................…...
+ Tiền
khám sức khỏe: ……………………………………………………...............……
+ Lệ
phí cấp hộ chiếu: ……………………………………………………......…...………
+ Lệ
phí cấp lý lịch tư pháp: ……………………………………………………................
+ Chi
phí khác (nếu có): ……………………………………………………................…...
5. Hồ
sơ gửi kèm theo bao gồm:
+ Hợp
đồng lao động (bản sao kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực);
+ Bản
sao Định danh cá nhân/Căn cước hoặc Hộ chiếu;
+ Sơ yếu
lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi người lao động thường trú hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động.
Tôi
xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nước đến làm việc, chịu trách nhiệm
hoàn toàn về hợp đồng mà tôi đã ký; thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công dân
theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng./.
|
|
......., ngày... tháng... năm......
Người đăng ký
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|