|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
323/CTVPH-TTHT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
27/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
TỔNG CỤC
THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH VĨNH
PHÚC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 323/CTVPH-TTHT
V/v chính sách thuế
nhà thầu nước ngoài
|
Vĩnh
Phúc, ngày 27 tháng 02 năm 2025
|
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghệ Apro Rubber
Mã số thuế: 2500724533
(Địa chỉ: Lô Q, KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc)
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được
công văn số 12/2024 ngày 26/12/2024 của Công ty TNHH Công nghệ Apro Rubber
(Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh
Phúc có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC
ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại
Việt Nam:
- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Chương
I quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng
đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có
cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá
nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối
tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu
phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước
ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung
cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh
thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài
với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam
hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại
quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến
lãnh thổ Việt Nam.”
- Tại Điều 6 quy định về đối tượng
chịu thuế GTGT:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với
hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ
nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại
Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp
theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt
Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp
hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo
hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa
(bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung
cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp
hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy
định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại
Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá
trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế
GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
- Tại Điều 7 quy định về thu nhập
chịu thuế TNDN:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung
cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa
có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp
thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ
lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với
việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả
trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị
của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ...”
- Tại Điều 12 quy định thuế giá trị
gia tăng:
“… 1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ
doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ
các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà
thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
…
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh
thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên
doanh thu đối với ngành kinh doanh:
|
STT
|
Ngành kinh doanh
|
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT
|
|
1
|
Dịch vụ, cho thuê
máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị
|
5
|
|
2
|
Sản xuất, vận tải,
dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị
|
3
|
|
3
|
Hoạt động kinh
doanh khác
|
2
|
- Tại Điều 13 quy định thuế thu nhập
doanh nghiệp:
“… 1. Doanh thu tính thuế TNDN:
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ
doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN
được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
2. Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên
doanh thu
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên
doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
|
STT
|
Ngành kinh doanh
|
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
|
|
1
|
Thương mại: phân
phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối,
cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại
Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ
(trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp
hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế -
Incoterms}
|
1
|
|
2
|
Dịch vụ, cho thuê
máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoa
|
5
|
|
Riêng:
- Dịch vụ quản lý
nhà hàng, khách sạn casino;
|
10
|
|
- Dịch vụ tài chính
phái sinh
|
2
|
|
3
|
Cho thuê tàu bay,
động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển
|
2
|
|
4
|
Xây dựng, lắp đặt
có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên liệu vật liệu, máy móc, thiết bị
|
2
|
Căn cứ các quy định nêu trên, trường
hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc theo điều kiện giao hàng DDU (chỉ
bao gồm dịch vụ vận chuyển đến địa điểm giao hàng) mà không bao gồm bất cứ dịch
vụ nào khác đi kèm tại Việt Nam, trên hợp đồng giữa Công ty và Nhà thầu nước
ngoài không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ vận chuyển theo
điều khoản giao hàng đi kèm thì:
- Thuế GTGT: Công ty chỉ phải nộp
thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.
- Thuế TNDN: Công ty áp dụng tỷ lệ
(%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 1% trên toàn bộ giá trị hợp
đồng.
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời Công
ty TNHH Công nghệ Apro Rubber được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- Các Phó cục trưởng;
- Các phòng: TTKT1, NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT, TM Thùy-03b.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Đức Huy
|
Công văn 323/CTVPH-TTHT năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 323/CTVPH-TTHT ngày 27/02/2025 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2025
Ban hành:
29/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
06/08/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2014
355
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|