|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 106/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
CHO NGƯỜI TÂM THẦN, TRẺ EM TỰ KỶ VÀ NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐẾN
NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và
người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021- 2030, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức
năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quán triệt, cụ thể hóa các mục
tiêu, nội dung Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ vào việc thực hiện các hoạt động trợ giúp người tâm thần, trẻ em tự kỷ
và người rối nhiễu tâm trí phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế
gắn liền với tiến bộ, công bằng, bảo đảm an sinh xã hội.
- Huy động sự tham gia của xã hội
nhất là gia đình, cộng đồng tăng cường trợ giúp về vật chất, tinh thần, chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm
trí hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống; sàng lọc, phát hiện và hỗ trợ can
thiệp, phòng ngừa người rối nhiễu tâm trí đặc biệt là trẻ tự kỷ bị tâm thần nặng,
góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội đối với người tâm thần và
người rối nhiễu tâm trí.
2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
Chi tiết Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng
Người tâm thần, trẻ em tự kỷ và
người rối nhiễu tâm trí quy định tại Kế hoạch này là những người có vấn đề về sức
khỏe tâm thần, gồm: tâm thần phân liệt; chứng động kinh, tổn thương não, chậm
phát triển trí tuệ, nghiện chất kích thích; rối loạn phổ tự kỷ, rối loạn tăng động
giảm chú ý; người bị rối loạn stress sau sang chấn tâm lý, là nạn nhân của sự
xâm hại, của bạo lực gia đình và học đường; người khuyết tật dạng thần kinh,
tâm thần khác.
2. Phạm vi
Chương trình được thực hiện
trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ các địa phương có số người tâm thần, trẻ
em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí, người có nguy cơ tâm thần cao so với dân số.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Trợ giúp
y tế
a) Nội dung
- Thực hiện đầy đủ các chính
sách, pháp luật về trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm y tế cho người tâm thần,
trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí theo quy định hiện hành;
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện
sớm trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí; tuyên truyền, tư vấn về phục hồi chức
năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí;
- Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm, điều trị, trị liệu và phục hồi chức năng đối với trẻ em
tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động
thuộc Chương trình phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người
rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
2. Trợ giúp
giáo dục
a) Nội dung
- Thực hiện các chính sách theo
quy định: về giáo dục đối với trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu
tâm trí, bảo đảm phổ cập giáo dục đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm
trí; về chế độ, chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục
hòa nhập đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí. Thực hiện các chương
trình phòng ngừa, can thiệp sớm các trường hợp học sinh, sinh viên có biểu hiện
tự kỷ và rối nhiễu tâm trí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo;
- Triển khai giáo dục ở các cấp
học thông qua việc xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn cho cán
bộ quản lý tham gia giáo dục cho trẻ em tự kỷ và thanh niên rối nhiễu tâm trí;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ em tự kỷ và người
chưa thành niên rối nhiễu tâm trí;
- Lồng ghép các chương trình
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, học viên trong các cơ sở giáo dục
và đào tạo;
- Tổ chức tập huấn cho giáo
viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ, trợ giúp giáo dục trẻ em tự kỷ, người
chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, gia đình về nghiệp vụ giáo dục trẻ em tự kỷ
và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí ;
- Khai thác và sử dụng Tài liệu
hướng dẫn chẩn đoán và can thiệp trẻ có rối loạn phổ tự kỷ ban hành kèm theo
Quyết định 1862/QĐ-BYT ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ Y tế để tổ chức các hoạt
động tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn các phương
pháp nhận biết và kỹ thuật can thiệp cơ bản đối với trẻ em tự kỷ và người chưa
thành niên rối nhiễu tâm trí trong trường học ;
- Phát triển hệ thống dịch vụ
và mô hình giáo dục trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí có
hiệu quả, phù hợp với nhu cầu đa dạng của trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên
rối nhiễu tâm trí: phát hiện, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên
biệt, giáo dục trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí tại cơ sở
trợ giúp xã hội, gia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa;
- Thiết kế, ứng dụng phần mềm
quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu
tâm trí; thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin nhu cầu giáo dục đặc biệt của
trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí vào phần mềm.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3. Trợ giúp
hướng nghiệp, lao động trị liệu, hỗ trợ sinh kế và văn hóa, thể thao
a) Nội dung
Triển khai hướng nghiệp, tổ chức
lao động trị liệu, tổ chức các mô hình câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao nhằm phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ
và người rối nhiễu tâm trí tại các cơ sở trợ giúp xã hội, gồm:
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
nhân viên hướng dẫn tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ
và người rối nhiễu tâm trí;
- Nghiên cứu xây dựng và thí điểm
mô hình hướng nghiệp, tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ
và người rối nhiễu tâm trí;
- Hướng nghiệp, tổ chức lao động
trị liệu, văn hóa và thể thao phù hợp cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người
rối nhiễu tâm trí tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở phục hồi chức năng;
- Kinh phí hướng nghiệp, tổ chức
lao động trị liệu, văn hóa thể thao phù hợp cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ,
người rối nhiễu tâm trí và làm thí điểm được bố trí và tổ chức thực hiện trong
các Chương trình, đề án có liên quan với mức hỗ trợ theo quy định;
- Xây dựng mô hình hỗ trợ sinh
kế đối với gia đình người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí;
xây dựng mô hình hỗ trợ gia đình có người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí
khởi nghiệp;
- Ưu tiên gia đình người tâm thần,
trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và
mở rộng việc làm.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ,
Sở Văn hóa và Thể thao, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các đơn vị có liên quan.
4. Trợ giúp
pháp lý
a) Nội dung
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
nâng cao năng lực đội ngũ những người thực hiện trợ giúp pháp lý cho người tâm
thần và người rối nhiễu tâm trí;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động
trợ giúp pháp lý phù hợp tại các xã, phường, tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trường
học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người bị khuyết tật tâm thần, rối
nhiễu tâm trí khi có yêu cầu;
- Truyền thông về quyền trợ
giúp pháp lý của người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí có khó khăn về tài
chính (lồng ghép với các hoạt động truyền thông trợ giúp pháp lý);
- Công khai danh sách, số điện
thoại của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý; phát
hiện nhu cầu trợ giúp pháp lý và giới thiệu người tâm thần, người rối nhiễu tâm
trí có khó khăn về tài chính liên hệ với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh
Ninh Bình để được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
5. Phát triển
mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội làm nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục phục hồi chức
năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí
a) Nội dung
- Nâng cấp, mở rộng và phát triển
các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần và
người rối nhiễu tâm trí nặng; chăm sóc, giáo dục và phục hồi chức năng cho trẻ em
tự kỷ;
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,
kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội để đáp ứng việc chăm
sóc, giáo dục và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối
nhiễu tâm trí đạt tiêu chuẩn Nhà nước quy định, bảo đảm có các phân khu chức
năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức
năng, trị liệu và cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
- Hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương, cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện tốt các tiêu chuẩn và quy trình theo
quy định, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ
và người rối nhiễu tâm trí.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
6. Nâng cao
năng lực đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên
a) Nội dung
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, giáo dục và phục hồi chức năng:
+ Đào tạo kỹ năng chuyên sâu về
công tác xã hội lâm sàng trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và rối
nhiễu tâm trí cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công
tác xã hội.
+ Đào tạo các kỹ năng, sàng lọc
phát hiện sớm đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí; đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ;
khảo sát, đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ, chuyên đề về sức khỏe tâm thần.
- Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên, cộng tác viên và gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và
phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.
Thiết kế các video dạy các kỹ năng cho gia đình, đối tượng để chăm sóc và phục
hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí tại cộng
đồng.
- Tổ chức học tập, trao đổi
kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa phương; kỹ năng phòng ngừa nguy
cơ đối với trẻ em tự kỷ và bị rối nhiễu tâm trí.
- Liên kết, phối hợp với các
trường Đại học Y, Đại học Điều dưỡng, cơ sở khám chữa bệnh để đào tạo bác sĩ và
tập huấn nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ, nhân viên công tác xã hội và gia
đình đối tượng.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
7. Truyền
thông, nâng cao nhận thức
a) Nội dung
- Tăng cường truyền thông, nâng
cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí hệ
thống trợ giúp xã hội, kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần; chăm sóc, giáo dục
và phục hồi chức năng đối với trẻ tự kỷ và đối tượng khác với nhiều hình thức
đa dạng, phù hợp;
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về lĩnh vực trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức
năng về sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí cho cán bộ,
nhân viên và cộng tác viên;
- Biểu dương khen thưởng kịp thời
những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác trợ giúp người tâm
thần, trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí vào đợt sơ kết, tổng kết.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
8. Giám
sát, đánh giá
a) Nội dung
- Kiểm tra, giám sát kết quả thực
hiện các chỉ tiêu của kế hoạch và đánh giá kết quả, tác động của chương trình
trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và
người rối nhiễu tâm trí;
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ
và người rối nhiễu tâm trí;
- Điều tra, khảo sát, xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng đối với người tâm
thần, trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước theo quy định
về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép từ kinh phí thực hiện các
chương trình, đề án, dự án có liên quan; các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng
cho người tâm thần, trẻ tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh theo nhiệm vụ được phân công.
- Rà soát thực trạng người tâm
thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh để nghiên cứu,
tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách trợ giúp.
- Đôn đốc, kiểm tra giám sát,
đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Y tế và Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tỉnh, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch
theo quy định.
3. Các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch
này; chủ động phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại
đơn vị mình và định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
4. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
Vận động đoàn viên, hội viên và
các tầng lớp nhân dân tham gia trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người
tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng; giám sát
việc thực hiện Kế hoạch này.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng chương trình, kế hoạch
nhằm cụ thể hóa các nội dung hoạt động của Kế hoạch này phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch tại địa phương mình; thực hiện đầy đủ các chính sách,
pháp luật về trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm y tế cho người tâm thần, trẻ
em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.
- Bố trí kinh phí, nhân lực, cơ
sở vật chất thực hiện các hoạt động của Kế hoạch trên địa bàn; định kỳ và đột
xuất báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự
kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình, yêu cầu các đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai
thực hiện có hiệu quả, trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc,
các đơn vị kịp thời đề xuất phương án giải quyết gửi về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
(Kế hoạch này thay thế: Kế
hoạch số 52/KH-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình; Kế hoạch số 353/KH-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Nam; Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nam Định trước sáp nhập)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP6.
NP_VP6_KHYT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|
PHỤ LỤC
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÂM THẦN, TRẺ EM TỰ KỶ VÀ NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM
TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 106/KH-UBND tỉnh ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
Stt
|
Nội dung chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Đến năm 2030
|
Cơ quan/đơn vị phụ trách
|
|
1
|
Tỷ lệ người tâm thần, trẻ em tự
kỷ và người rối nhiễu tâm trí tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức
khác nhau
|
%
|
90
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh đến 6 tuổi
được sàng lọc phát hiện sớm dạng khuyết tật phổ tự kỷ và được can thiệp sớm
|
%
|
80
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Số trẻ em tự kỷ nặng được điều
trị, giáo dục phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi
chức năng và trợ giúp xã hội
|
Người
|
450
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Tỷ lệ trẻ khuyết tật phổ tự kỷ
ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục
|
%
|
90
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Số người tâm thần, người rối
nhiễu tâm trí được hỗ trợ hướng nghiệp, lao động trị liệu tại cơ sở trợ giúp
xã hội
|
Người
|
1.000
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Số hộ gia đình người rối nhiễu
tâm trí có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy
định
|
Người
|
500
|
Ngân hàng Chính sách xã hội CN Ninh Bình
|
|
7
|
Tỷ lệ người tâm thần và người
rối nhiễu tâm trí có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn
phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
%
|
90
|
Sở Tư pháp
|
|
8
|
Tỷ lệ người tâm thần nặng có
hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi
chức năng luân phiên tại các cơ sở trợ giúp xã hội hàng năm
|
%
|
90
|
Sở Y tế
|
|
9
|
Tỷ lệ người tâm thần lang
thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng luân phiên tại các cơ sở
trợ giúp xã hội hàng năm
|
%
|
100
|
Sở Y tế
|
|
10
|
Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội
chăm sóc người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có câu lạc bộ
thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ của người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người
rối nhiễu tâm trí
|
%
|
70
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
11
|
Tỷ lệ người tâm thần, trẻ em
tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí tham gia luyện tập thể dục, thể thao tại câu
lạc bộ thể dục, thể thao tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
%
|
50
|
Sở Y tế
|
|
12
|
Tỷ lệ người có nguy cơ cao bị
tâm thần và người tâm thần được tư vấn, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng
và sử dụng dịch vụ CTXH.
|
%
|
70
|
Sở Y tế
|
|
13
|
Tỷ lệ gia đình có người tâm
thần, trẻ tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí được tập huấn nâng cao nhận thức,
kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và PHCN dựa vào cộng đồng cho người tâm thần,
trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.
|
%
|
60
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
|
14
|
Tỷ lệ cán bộ, nhân viên CTXH
và cộng tác viên CTXH trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cơ sở và
cộng đồng được nâng cao năng lực thông qua tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ.
|
%
|
70
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|