|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
104/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Kim Nga
|
|
Ngày ban hành:
|
21/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
104/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày
21 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ LƯU
TRÚ CHO CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 211/TTr-SXD ngày 12 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân
trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp
và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã
hội, nhà lưu trú công nhân, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, ban quản trị
nhà chung cư.
2. Người thuê nhà ở xã hội,
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
3. Cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong
khu công nghiệp và nhà chung cư.
Điều 3.
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
1. Khung giá cho thuê nhà ở
xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
được quy định tại Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết định này.
2. Mức giá trong khung giá
chưa bao gồm:
a) Giá dịch vụ quản lý vận
hành;
b) Chi phí mua sắm trang thiết
bị nội thất.
c) Kinh phí mua bảo hiểm
cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí nước sinh hoạt, năng lượng, dịch vụ
truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà ở xã hội, nhà lưu
trú công nhân trong khu công nghiệp và chi phí khác phục vụ cho việc sử dụng
riêng của người sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
3. Khung giá làm cơ sở cho
các chủ thể (bên cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công
nghiệp và bên thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp)
áp dụng khi thỏa thuận giá thuê đối với nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp.
Điều 4.
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được quy định tại Phụ lục I,
II, III kèm theo Quyết định này.
2. Khung giá dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư tại khoản 1 Điều này là cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa
thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc
trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận
được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung
giá dịch vụ theo Quyết định này.
3. Mức giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo
trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt,
dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư
và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư được quy định tại khoản 2 Điều 151 của Luật Nhà ở 2023.
Trường hợp có nguồn thu từ
kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Chủ đầu
tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp
chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
Điều 5.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá
thuê nhà ở xã hội; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;
khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động giá hoặc không
phù hợp với thực tế, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp và hướng dẫn, giải quyết những khó khăn,
vướng mắc về công tác quản lý vận hành nhà chung cư; việc xây dựng nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ của cá nhân mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để
cho thuê.
2. Sở Tài chính phối hợp với
Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng, điều chỉnh khung
giá thuê nhà ở xã hội; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;
khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động giá hoặc không
phù hợp với thực tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thuế tỉnh Phú Thọ
a) Hướng dẫn thực hiện chế độ
miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các thuế khác liên
quan theo các quy định hiện hành;
b) Kịp thời giải quyết các
chính sách ưu đãi về thuế và các quy định của pháp luật về thuế.
4. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Kiểm tra, theo dõi việc
xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân mà tại mỗi tầng có thiết kế,
xây dựng căn hộ để cho thuê; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng, đảm bảo
theo quy định của Luật nhà ở và và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Quản lý hoạt động nhà chung
cư, kiểm tra và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong
lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư tại địa phương (nếu có)
kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn biết về quy định của Nhà nước đối
với việc đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng nhà xã hội do hộ gia đình cá nhân đầu
tư xây dựng; thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý,
sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.
5. Trách nhiệm của Chủ đầu
tư; Đơn vị quản lý, vận hành:
a) Tổ chức quản lý, vận hành
và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn,
an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống
trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ
sinh môi trường của khu nhà chung cư;
b) Tính toán, xác định giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật, phù hợp với khung
giá. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định
của Nhà nước;
c) Định kỳ 06 tháng hoặc đột
xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình quản lý hoạt động về Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân các xã, phường để tổng hợp, theo dõi.
Điều 6.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quy định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số
20/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành khung giá cho
thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
b) Quyết định số
47/2024/QĐ-UBND ngày 16/10/2024 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành khung giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số
48/2024/QĐ-UBND ngày 16/10/2024 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành khung giá thuê
nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình;
c) Điều 1, Điều 2, Điều 3
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 và Điều 1, Điều 2, Điều 4, Điều
5, Điều 7 và Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND
ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành quy định một số nội dung của Luật
Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện Quyết định này. Quá trình thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm
phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp thực tế và quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh uỷ; Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Toà án Nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh;
- Thuế tỉnh Phú Thọ;
- Báo và PTTH Phú Thọ;
- Trung tâm tin học - Công báo tỉnh ;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, CN8. (Qg b)
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thị Kim Nga
|
PHỤ LỤC I
KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ LƯU TRÚ
CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ, ÁP DỤNG
CHO 36 XÃ, PHƯỜNG (theo danh sách đính kèm)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Đơn
vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng /tháng
|
Stt
|
Loại hình nhà ở
|
Mức giá tối thiểu
(đã bao gồm VAT)
|
Mức giá tối đa
(đã bao gồm VAT)
|
|
I
|
Nhà ở riêng lẻ
|
|
|
|
1
|
Nhà 01 tầng, căn hộ khép
kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ
|
23.000
|
72.000
|
|
2
|
Nhà từ 02 đến 2,5 tầng, kết
cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không
có tầng hầm
|
35.000
|
110.000
|
|
II
|
Nhà ở chung cư
|
|
|
|
1
|
Chung cư cao đến (≤) 05 tầng
(không có tầng hầm)
|
33.000
|
105.000
|
|
2
|
Chung cư cao đến (≤) 05 tầng
(có 01 tầng hầm)
|
43.000
|
123.000
|
|
3
|
Chung cư cao hơn (>) 05
tầng đến (≤) 07 tầng (không có tầng hầm)
|
50.000
|
136.000
|
|
4
|
Chung cư cao hơn (>) 05
tầng đến (≤) 07 tầng (có 01 tầng hầm)
|
53.000
|
145.000
|
|
5
|
Chung cư cao hơn (>) 07
tầng đến (≤) 10 tầng (không có tầng hầm)
|
51.000
|
140.000
|
|
6
|
Chung cư cao hơn (>) 07
tầng đến (≤) 10 tầng (có 01 tầng hầm)
|
54.000
|
146.000
|
|
7
|
Chung cư cao hơn (>) 10
tầng đến (≤) 15 tầng (không có tầng hầm)
|
50.000
|
146.000
|
|
8
|
Chung cư cao hơn (>) 10
tầng đến (≤) 15 tầng (có 01 tầng hầm)
|
52.000
|
151.000
|
|
9
|
Chung cư cao hơn (>) 15
tầng đến (≤) 20 tầng (không có tầng hầm)
|
52.000
|
163.000
|
|
10
|
Chung cư cao hơn (>) 15
tầng đến (≤) 20 tầng (có 01 tầng hầm)
|
53.000
|
166.000
|
|
III
|
Dịch vụ quản lý vận
hành chung cư
|
|
|
|
1
|
Nhà chung cư không có
thang máy
|
600
|
5.000
|
|
2
|
Nhà chung cư có thang máy
|
800
|
13.000
|
PHỤ LỤC II
KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ LƯU TRÚ
CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ, ÁP DỤNG
CHO 66 XÃ, PHƯỜNG (theo danh sách đính kèm)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Đơn
vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng /tháng
|
Stt
|
Loại hình nhà ở
|
Mức giá tối thiểu
(đã bao gồm VAT)
|
Mức giá tối đa
(đã bao gồm VAT)
|
|
I
|
Nhà ở riêng lẻ
|
|
|
|
1
|
Nhà 01 tầng, căn hộ khép
kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ
|
22.600
|
85.900
|
|
2
|
Nhà từ 02 đến 2,5 tầng, kết
cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không
có tầng hầm
|
26.000
|
95.800
|
|
II
|
Nhà ở chung cư
|
|
|
|
1
|
Chung cư cao đến (≤) 05 tầng
(không có tầng hầm)
|
28.600
|
107.400
|
|
2
|
Chung cư cao đến (≤) 05 tầng
(có 01 tầng hầm)
|
33.500
|
125.600
|
|
3
|
Chung cư cao hơn (>) 05
tầng đến (≤) 07 tầng (không có tầng hầm)
|
37.000
|
138.800
|
|
4
|
Chung cư cao hơn (>) 05
tầng đến (≤) 07 tầng (có 01 tầng hầm)
|
39.600
|
148.400
|
|
5
|
Chung cư cao hơn (>) 07
tầng đến (≤) 10 tầng (không có tầng hầm)
|
38.100
|
145.600
|
|
6
|
Chung cư cao hơn (>) 07
tầng đến (≤) 10 tầng (có 01 tầng hầm)
|
39.900
|
152.400
|
|
7
|
Chung cư cao hơn (>) 10
tầng đến (≤) 15 tầng (không có tầng hầm)
|
39.900
|
152.500
|
|
8
|
Chung cư cao hơn (>) 10
tầng đến (≤) 15 tầng (có 01 tầng hầm)
|
41.000
|
156.800
|
|
9
|
Chung cư cao hơn (>) 15
tầng đến (≤) 20 tầng (không có tầng hầm)
|
44.500
|
170.100
|
|
10
|
Chung cư cao hơn (>) 15
tầng đến (≤) 20 tầng (có 01 tầng hầm)
|
45.100
|
172.600
|
|
III
|
Dịch vụ quản lý vận
hành chung cư
|
|
|
|
1
|
Nhà chung cư không có
thang máy
|
700
|
4.900
|
|
2
|
Nhà chung cư có thang máy
|
4.000
|
8.100
|
PHỤ LỤC III
KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ LƯU TRÚ
CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ, ÁP DỤNG
CHO 46 XÃ, PHƯỜNG (theo danh sách đính kèm)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Đơn
vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng /tháng
|
Stt
|
Loại hình nhà ở
|
Mức giá tối thiểu
(đã bao gồm VAT)
|
Mức giá tối đa
(đã bao gồm VAT)
|
|
I
|
Nhà ở riêng lẻ
|
|
|
|
1
|
Nhà 01 tầng, căn hộ khép
kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ
|
29.329
|
59.258
|
|
2
|
Nhà từ 02 đến 2,5 tầng, kết
cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không
có tầng hầm
|
44.978
|
90.875
|
|
II
|
Nhà ở chung cư
|
|
|
|
1
|
Chung cư cao đến (≤) 05 tầng
(không có tầng hầm)
|
41.019
|
82.876
|
|
2
|
Chung cư cao đến (≤) 05 tầng
(có 01 tầng hầm)
|
47.952
|
96.884
|
|
3
|
Chung cư cao hơn (>) 05
tầng đến (≤) 07 tầng (không có tầng hầm)
|
52.845
|
106.769
|
|
4
|
Chung cư cao hơn (>) 05
tầng đến (≤) 07 tầng (có 01 tầng hầm)
|
56.520
|
114.194
|
|
5
|
Chung cư cao hơn (>) 07
tầng đến (≤) 10 tầng (không có tầng hầm)
|
54.442
|
109.997
|
|
6
|
Chung cư cao hơn (>) 07
tầng đến (≤) 10 tầng (có 01 tầng hầm)
|
56.973
|
115.110
|
|
7
|
Chung cư cao hơn (>) 10
tầng đến (≤) 15 tầng (không có tầng hầm)
|
57.031
|
115.227
|
|
8
|
Chung cư cao hơn (>) 10
tầng đến (≤) 15 tầng (có 01 tầng hầm)
|
58.660
|
118.519
|
|
9
|
Chung cư cao hơn (>) 15
tầng đến (≤) 20 tầng (không có tầng hầm)
|
63.532
|
128.362
|
|
10
|
Chung cư cao hơn (>) 15
tầng đến (≤) 20 tầng (có 01 tầng hầm)
|
64.454
|
130.226
|
|
III
|
Dịch vụ quản lý vận
hành chung cư
|
|
|
|
1
|
Nhà chung cư không có thang
máy
|
770
|
2.100
|
|
2
|
Nhà chung cư có thang máy
|
2.940
|
8.100
|
DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CHO THUÊ
NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN
HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Tên xã, phường
|
|
1
|
Danh sách 36 xã, phường
áp dụng tại Phụ lục I (tỉnh Vĩnh Phúc cũ)
|
|
|
Xã Tam Sơn, xã Sông Lô, xã
Hải Lựu, xã Yên Lãng, xã Lập Thạch, xã Tiên Lữ, xã Thái Hòa, xã Liên Hòa, xã
Hợp Lý, xã Sơn Đông, xã Tam Đảo, xã Đại Đình, xã Đạo Trù, xã Tam Dương, xã Hội
Thịnh, xã Hoàng An, xã Tam Dương Bắc, xã Vĩnh Tường, xã Thổ Tang, xã Vĩnh
Hưng, xã Vĩnh An, xã Vĩnh Phú, xã Vĩnh Thành, xã Yên Lạc, xã Tề Lỗ, xã Liên
Châu, xã Tam Hồng, xã Nguyệt Đức, xã Bình Nguyên, xã Xuân Lãng, xã Bình
Xuyên, xã Bình Tuyền, phường Vĩnh Phúc, phường Vĩnh Yên, phường Phúc Yên, phường
Xuân Hòa.
|
|
2
|
Danh sách 66 xã, phường
áp dụng tại Phụ lục II (tỉnh Phú Thọ cũ)
|
|
|
Phường Việt Trì, phường
Nông Trang, phường Thanh Miếu, phường Vân Phú, xã Hy Cương, phường Phú Thọ,
phường Phong Châu, phường Âu Cơ, xã Hạ Hòa, xã Đan Thượng, xã Yên Kỳ, xã Vĩnh
Chân, xã Văn Lang, xã Hiền Lương, xã Đoan Hùng, xã Tây Cốc, xã Chân Mộng, xã
Chí Đám, xã Bằng Luân, xã Phù Ninh, xã Dân Chủ, xã Phú Mỹ, xã Trạm Thản, xã
Bình Phú, xã Thanh Ba, xã Quảng Yên, xã Hoàng Cương, xã Đông Thành, xã Chí
Tiên, xã Liên Minh, xã Cẩm Khê, xã Phú Khê, xã Hùng Việt, xã Đồng Lương, xã
Tiên Lương, xã Văn Bán, xã Yên Lập, xã Thượng Long, xã Sơn Lương, xã Xuân
Viên, xã Minh Hòa, xã Trung Sơn, xã Lâm Thao, xã Xuân Lũng, xã Phùng Nguyên,
xã Bản Nguyên, xã Tam Nông, xã Thọ Văn, xã Vạn Xuân, xã Hiền Quan, xã Thanh
Thủy, xã Đào Xá, xã Tu Vũ, xã Thanh Sơn, xã Võ Miếu, xã Văn Miếu, xã Cự Đồng,
xã Hương Cần, xã Yên Sơn, xã Khả Cửu, xã Tân Sơn, xã Minh Đài, xã Lai Đồng,
xã Thu Cúc, xã Xuân Đài, xã Long Cốc.
|
|
3
|
Danh sách 46 xã, phường
áp dụng tại Phụ lục III (tỉnh Hòa Bình cũ)
|
|
|
Xã Cao Phong, xã Mường Thàng,
xã Thung Nai, xã Đà Bắc, xã Cao Sơn, xã Đức Nhàn, xã Quy Đức, xã Tân Pheo, xã
Tiền Phong, xã Kim Bôi, xã Mường Động, xã Dũng Tiến, xã Hợp Kim, xã Nật Sơn,
xã Lạc Sơn, xã Mường Vang, xã Đại Đồng, xã Ngọc Sơn, xã Nhân Nghĩa, xã Quyết
Thắng, xã Thượng Cốc, xã Yên Phú, xã Lạc Thủy, xã An Bình, xã An Nghĩa, xã
Lương Sơn, xã Liên Sơn, xã Cao Dương, xã Mai Châu, xã Bao La, xã Mai Hạ, xã
Pà Cò, xã Tân Mai, xã Tân Lạc, xã Mường Bi, xã Toàn Thắng, xã Mường Hoa, xã
Vân Sơn, xã Yên Thủy, xã Lạc Lương, xã Yên Trị, xã Thịnh Minh, phường Hòa
Bình, Phường Kỳ Sơn, phường Tân Hòa, phường Thống Nhất.
|
Quyết định 104/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
30/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
520
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|