Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện trách nhiệm được giao
tại khoản 5 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, nhằm
nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tăng cường tối đa tái sử dụng,
tái chế chất thải; giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải phải xử lý, giảm dần
tỷ lệ chôn lấp trực tiếp chất thải, hướng tới phát triển nền kinh tế tuần hoàn
của Việt Nam trong những năm tới, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn mô
hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và nông thôn như sau:
I. NGUYÊN TẮC
LỰA CHỌN MÔ HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1. Phù hợp với chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia, chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn, chiến
lược quốc gia về tăng trưởng xanh, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan từng thời kỳ đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phù hợp với khối lượng (thu
gom, vận chuyển), thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
sau phân loại theo quy định của chính quyền địa phương; điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt hiện có tại địa phương.
3. Phù hợp với chủ trương sáp
nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp của Ban chấp hành Trung
ương Đảng.
4. Tăng cường tối đa tái sử dụng,
tái chế chất thải, ưu tiên sử dụng công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại, thân
thiện môi trường, có hiệu quả kinh tế, hạn chế tối đa phát sinh chất thải thứ cấp
và có phương án phù hợp để xử lý chất thải thứ cấp phát sinh.
II. TIÊU CHÍ
LỰA CHỌN MÔ HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Căn cứ kết quả điều tra, khảo
sát thực tế các mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang được triển khai áp dụng
tại các địa phương trên toàn quốc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân tích, lựa
chọn một số mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang áp dụng có hiệu quả tại
đô thị và nông thôn. Việc lựa chọn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô
thị và nông thôn căn cứ vào các tiêu chí sau:
1. Khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển
Việc lựa chọn mô hình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt phải căn cứ vào khối lượng thu gom, vận chuyển sau phân loại
của từng loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại được thu
gom, vận chuyển là căn cứ để xác định công nghệ, phương pháp xử lý, công suất
thiết kế của dự án/cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo hiệu quả về
kinh tế - xã hội và môi trường, không gây lãng phí. Địa phương có khối lượng chất
thải thu gom sau phân loại càng lớn thì càng dễ dàng lựa chọn được các mô hình
đầu tư xử lý phù hợp và mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Địa bàn
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Mô hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt phải phù hợp với địa bàn phát sinh, cụ thể như sau:
- Đô thị, khu dân cư tập trung
(phường, xã đồng bằng) thường phát sinh khối lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt
và địa bàn thu gom, vận chuyển thuận lợi, tỷ lệ thu gom chất thải cao và chi
phí thu gom, vận chuyển thấp hơn các khu vực nông thôn (xã miền núi, vùng cao),
đặc khu. Việc xử lý tập trung chất thải rắn sinh hoạt cho nhiều phường, xã đồng
bằng được ưu tiên để mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Nông thôn (xã vùng núi, vùng
cao) và đặc khu thường có mật độ dân cư thấp, giao thông không thuận lợi, chi
phí thu gom, vận chuyển cao hơn hơn đô thị, khu dân cư tập trung. Việc xử lý tập
trung chất thải rắn sinh hoạt cho từng địa bàn xã miền núi, vùng cao, đặc khu
được ưu tiên lựa chọn để giảm tối đa chi phí thu gom, vận chuyển.
Hộ gia đình tại khu vực nông
thôn (xã miền núi, vùng cao và đặc khu) thường có quỹ đất lớn; có nhu cầu sử dụng
chất thải thực phẩm làm thức ăn chăn nuôi, sử dụng phân mùn hữu cơ để trồng các
loại cây ăn quả và cây công nghiệp; chi phí thu gom, vận chuyển chất thải cao.
Việc xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình được khuyến khích áp dụng
nhằm giảm thiểu tối đa lượng chất thải thực phẩm phải xử lý tập trung.
3. Phương
pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại
Mô hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt phải phù hợp với các phương pháp xử lý đối với từng loại chất thải rắn
sinh hoạt sau phân loại, cụ thể như sau:
- Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế: (i) Phân loại chất thải thành các nhóm phù hợp với từng mục đích
tái sử dụng, tái chế (giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh,…); (ii) Phân loại, sơ chế
(ép, nghiền, cắt,…), giảm thể tích trước khi cung cấp làm nguyên liệu sản xuất;
phục hồi để tái sử dụng.
- Chất thải thực phẩm được xử
lý theo thứ tự ưu tiên sau: (i) Tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản; (ii) Chuyển giao cho cơ sở chăn nuôi (trang trại chăn nuôi tập
trung), cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ sở nuôi trồng thủy sản; (iii) Xử
lý chất thải thực phẩm thành mùn hữu cơ; (iv) Xử lý chất thải thực phẩm thành
phân hữu cơ; (v) Xử lý chất thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối
(biogas).
- Chất thải cồng kềnh: Được xử
lý bằng phương pháp sơ chế (tháo dỡ, phân loại, phục hồi để tái sử dụng); cắt,
ép, nghiền tạo viên nén để cung cấp nguyên, nhiên liệu cho sản xuất.
- Chất thải nguy hại: Chuyển
giao cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép môi trường hoặc
giấy phép môi trường thành phần phù hợp với mã chất thải nguy hại cần xử lý
theo quy định.
- Chất thải sinh hoạt khác còn
lại được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau: (i) Đồng xử lý trong lò nung xi măng;
(ii) Đốt có thu hồi năng lượng để phát điện; (iii) Đốt thu hồi năng lượng (nhiệt);
(iv) Áp dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường; (v) Đốt tiêu hủy không
thu hồi năng lượng; (vi) Chôn lấp hợp vệ sinh.
4. Quy hoạch
các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Mô hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tập trung phải phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế tại địa phương, cụ thể như sau:
- Quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 đã định hướng hình thành
các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng (02 khu xử lý chất thải
rắn cấp quốc gia; 07 khu xử lý chất thải rắn cấp vùng, trong đó phạm vi thu
gom, tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chỉ trên địa bàn tỉnh (nơi đặt
khu xử lý cấp quốc gia, cấp vùng) đối với chất thải rắn sinh hoạt; khuyến khích
thu gom, tiếp nhận, xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt từ các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương giáp ranh.
- Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày
01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 định hướng cả
nước có 16 địa phương sản xuất điện từ rác với tổng công suất 361,7 MW. Quyết định
số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy
hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
đã định hướng cả nước có 29 địa phương sản xuất điện từ rác với tổng công suất
1631,7 MW.
- Quy hoạch các tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương sau khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung theo chủ trương sáp
nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp của Ban chấp hành Trung
ương Đảng.
- Các quy hoạch khác có liên
quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế tại địa phương.
5. Các tiêu
chí khác
Mô hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt cần phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, điều kiện, nhu cầu thực
tế tại địa phương, cụ thể như sau:
- Các cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường như: Có đầy đủ
các thủ tục môi trường theo quy định; có phương án xử lý từng loại chất thải thứ
cấp phát sinh phù hợp, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
theo quy định.
- Mô hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được lựa chọn cần phù hợp với điều kiện thực tế: Có thị trường tiêu
thụ sản phẩm sau xử lý; có hiệu quả cao trong đầu tư xử lý; hài hòa lợi ích của
nhà đầu tư và cộng đồng dân cư khu vực đặt công trình xử lý; sự đồng thuận của
cộng đồng, người dân và các tiêu chí khác (nếu có).
Việc lựa chọn mô hình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt cần phải được căn cứ vào tiêu chí trên và điều kiện, nhu cầu
thực tế tại địa phương, chi tiết các tiêu chí lựa chọn mô hình xử lý tại Phụ lục
kèm theo.
III. MÔ HÌNH
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ
vào các tiêu chí nêu tại mục II và Phụ lục kèm theo Công văn này để quyết định
lựa chọn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương, cụ thể như sau:
1. Mô
hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, khu dân cư tập trung (phường,
xã đồng bằng)
1.1. Mô hình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại đô thị, khu dân cư tập trung (phường, xã đồng
bằng)
a) Xử lý tập trung cấp tỉnh
Xử lý tập trung cấp tỉnh là xử
lý chất thải rắn sinh hoạt cho từ hai phường, xã đồng bằng trở lên trên địa bàn
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Xử lý tập trung cấp xã
Xử lý tập trung cấp xã là xử lý
chất thải rắn sinh hoạt cho một phường hoặc một xã đồng bằng tại một địa điểm xử
lý.
c) Xử lý phân tán tại hộ gia
đình, cụm hộ gia đình (từ hai hộ gia đình trở lên)
Xử lý phân tán tại hộ gia đình,
cụm hộ gia đình là xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho quy mô hộ gia đình hoặc từ
hai hộ gia đình trở lên.
1.2. Thứ tự ưu tiên khi lựa
chọn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, khu dân cư tập trung
Lựa chọn mô hình xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị, khu dân cư tập trung theo thứ tự ưu tiên như
sau:
a) Xử lý tập trung cấp tỉnh,
trong đó ưu tiên lựa chọn hình thức xử lý liên hợp đối với nhiều loại chất
thải để tối ưu chi phí đầu tư, vận hành.
b) Xử lý tập trung cấp xã, trong
đó ưu tiên lựa chọn hình thức xử lý liên hợp đối với nhiều loại chất thải để tối
ưu chi phí đầu tư, vận hành.
c) Xử lý phân tán tại hộ gia
đình, cụm hộ gia đình (từ hai hộ gia đình trở lên)
Xử lý phân tán chất thải rắn
sinh hoạt tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình áp dụng đối với: (i) Phân loại, sơ
chế chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế trong trường hợp có thị trường
tiêu thụ; (ii) Xử lý chất thải thực phẩm trong trường hợp có nhu cầu sử dụng sản
phẩm sau xử lý hoặc chuyển giao làm thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
(iii) Xử lý chất thải cồng kềnh trong trường hợp có nhu cầu sử dụng sản phẩm
sau sơ chế hoặc phục hồi để tái sử dụng.
1.3. Hướng dẫn lựa chọn
mô hình xử lý đối với từng loại chất thải sau phân loại, thu gom
a) Đối với chất thải có khả
năng tái sử dụng, tái chế
- Xử lý bằng phương pháp phân
loại thành các nhóm chất thải phù hợp với từng mục đích tái sử dụng, tái chế
(giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh,…): Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh,
xử lý tập trung cấp xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp
ứng các điều kiện tại mục I.1 Phụ lục.
- Xử lý bằng phương pháp phân
loại, sơ chế (ép, nghiền, cắt,…), giảm thể tích trước khi cung cấp làm nguyên
liệu sản xuất: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp
xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp ứng các điều kiện tại
mục I.2 Phụ lục.
b) Đối với chất thải thực phẩm
Chất thải thực phẩm được xử lý
theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Tái sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mô hình xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm
hộ gia đình khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.1 Phụ lục.
- Chuyển giao cho cơ sở chăn
nuôi (trang trại chăn nuôi tập trung), cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ sở
nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mô hình xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia
đình khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.2 Phụ lục.
- Xử lý chất thải thực phẩm
thành mùn hữu cơ: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp
xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp ứng các điều kiện tại
mục II.3 Phụ lục.
- Xử lý chất thải thực phẩm
thành phân hữu cơ: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp
xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.4 Phụ lục.
- Xử lý chất thải thực phẩm có
thu hồi năng lượng sinh khối (biogas): Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh,
xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.5 Phụ lục.
c) Đối với chất thải cồng kềnh
Áp dụng mô hình xử lý tập trung
cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình (không áp dụng
cho cụm hộ gia đình) khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.1 Phụ lục.
d) Đối với chất thải nguy hại
Áp dụng mô hình xử lý tập trung
cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.2 Phụ lục.
đ) Đối với chất thải sinh hoạt
khác còn lại
Chất thải sinh hoạt khác còn lại
được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Đồng xử lý trong lò nung xi
măng: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng
các điều kiện tại mục III.3.1 Phụ lục.
- Đốt thu hồi năng lượng để
phát điện: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã khi
đáp ứng các điều kiện tại mục III.3.2 Phụ lục.
- Đốt thu hồi năng lượng (nhiệt):
Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng
các điều kiện tại mục III.3.3 Phụ lục.
- Đốt tiêu hủy không thu hồi
năng lượng: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã
khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.3.4 Phụ lục.
- Áp dụng các công nghệ mới
thân thiện môi trường: Áp dụng mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập
trung cấp xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.3.5 Phụ lục.
- Chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng
mô hình xử lý tập trung cấp tỉnh, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng các điều
kiện tại mục III.3.6 Phụ lục.
2. Mô
hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn (xã miền núi, vùng cao
và đặc khu)
2.1. Mô hình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn (xã miền núi, vùng cao và đặc khu)
a) Xử lý tập trung liên xã
Xử lý tập trung liên xã là xử
lý chất thải rắn sinh hoạt cho từ hai xã miền núi, vùng cao và đặc khu trở lên
trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Xử lý tập trung cấp xã
Xử lý tập trung cấp xã là xử lý
chất thải rắn sinh hoạt cho một xã miền núi, vùng cao hoặc đặc khu tại một địa
điểm xử lý.
c) Xử lý phân tán tại hộ gia
đình, cụm hộ gia đình (từ hai hộ gia đình trở lên)
Xử lý phân tán tại hộ gia đình,
cụm hộ gia đình là xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho quy mô hộ gia đình hoặc từ
hai hộ gia đình trở lên.
2.2. Thứ tự ưu tiên khi lựa
chọn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn
Lựa chọn mô hình xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn (xã miền núi, vùng cao) và đặc khu theo thứ
tự ưu tiên như sau:
a) Xử lý phân tán tại hộ gia
đình, cụm hộ gia đình (từ hai hộ gia đình trở lên)
Xử lý phân tán chất thải rắn
sinh hoạt tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình áp dụng đối với: (i) Xử lý chất thải
thực phẩm trong trường hợp có nhu cầu sử dụng sản phẩm sau xử lý hoặc chuyển
giao làm thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; (ii) Phân loại, sơ chế chất thải
có khả năng tái sử dụng, tái chế trong trường hợp có thị trường tiêu thụ; (iii)
Xử lý chất thải cồng kềnh trong trường hợp có nhu cầu sử dụng sản phẩm sau sơ
chế, phục hồi để tái sử dụng.
b) Xử lý tập trung cấp xã, trong
đó ưu tiên lựa chọn hình thức xử lý liên hợp đối với nhiều loại chất thải để tối
ưu chi phí đầu tư, vận hành.
c) Xử lý tập trung liên xã, trong
đó ưu tiên lựa chọn hình thức xử lý liên hợp đối với nhiều loại chất thải để tối
ưu chi phí đầu tư, vận hành.
2.3. Hướng dẫn lựa chọn
mô hình xử lý đối với từng loại chất thải sau phân loại, thu gom
a) Đối với chất thải có khả năng
tái sử dụng, tái chế
- Xử lý bằng phương pháp phân
loại thành các nhóm chất thải phù hợp với từng mục đích tái sử dụng, tái chế
(giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh,…): Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử
lý tập trung cấp xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp ứng
các điều kiện tại mục I.1 Phụ lục.
- Xử lý bằng phương pháp phân
loại, sơ chế (ép, nghiền, cắt,…), giảm thể tích trước khi cung cấp làm nguyên
liệu sản xuất: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp xã,
xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp ứng các điều kiện tại mục
I.2 Phụ lục.
b) Đối với chất thải thực phẩm
Chất thải thực phẩm được xử lý
theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Tái sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mô hình xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm
hộ gia đình khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.1 Phụ lục.
- Chuyển giao cho cơ sở chăn
nuôi (trang trại chăn nuôi tập trung), cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ sở
nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mô hình xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia
đình khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.2 Phụ lục.
- Xử lý chất thải thực phẩm
thành mùn hữu cơ: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp
xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp ứng các điều kiện tại
mục II.3 Phụ lục.
- Xử lý chất thải thực phẩm
thành phân hữu cơ: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp
xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục II.4 Phụ lục.
- Xử lý chất thải thực phẩm có
thu hồi năng lượng sinh khối (biogas): Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã,
xử lý tập trung cấp xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình khi đáp
ứng các điều kiện tại mục II.5 Phụ lục.
c) Đối với chất thải cồng kềnh
Áp dụng mô hình xử lý tập trung
liên xã, xử lý tập trung cấp xã, xử lý phân tán tại hộ gia đình (không áp dụng
cho cụm hộ gia đình) khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.1 Phụ lục.
d) Đối với chất thải nguy hại
Áp dụng mô hình xử lý tập trung
liên xã, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.2 Phụ lục.
đ) Đối với chất thải sinh hoạt
khác còn lại
Chất thải sinh hoạt khác còn lại
được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Đồng xử lý trong lò nung xi
măng: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng
các điều kiện tại mục III.3.1 Phụ lục.
- Đốt thu hồi năng lượng để
phát điện: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã khi đáp ứng các điều kiện tại
mục III.3.2 Phụ lục.
- Đốt thu hồi năng lượng (nhiệt):
Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng các
điều kiện tại mục III.3.3 Phụ lục.
- Đốt tiêu hủy không thu hồi
năng lượng: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp xã khi
đáp ứng các điều kiện tại mục III.3.4 Phụ lục.
- Áp dụng các công nghệ mới
thân thiện môi trường: Áp dụng mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung
cấp xã khi đáp ứng các điều kiện tại mục III.3.5 Phụ lục.
- Chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng
mô hình xử lý tập trung liên xã, xử lý tập trung cấp xã khi đáp ứng các điều kiện
tại mục III.3.6 Phụ lục.
Trên đây là hướng dẫn mô hình xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, nông thôn. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại khoản 6 Điều
78 Luật Bảo vệ môi trường, hướng dẫn tại Công văn này tổ chức triển khai thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn; duy trì các mô hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt đang được triển khai có hiệu quả tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Cục Môi trường)
để được hướng dẫn kịp thời hoặc xem xét, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&MT;
- Lưu VT, MT, NT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC
CÁC TIÊU CHÍ/ĐIỀU KIỆN ĐỂ LỰA CHỌN MÔ HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Kèm theo Công văn số 1760/BNNMT-MT ngày 06 tháng 05 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Loại chất thải/ Công nghệ xử lý
|
Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
|
Tại đô thị, khu dân cư tập trung (phường, xã đồng bằng)
|
Tại khu vực nông thôn (xã miền núi, vùng cao và đặc khu)
|
|
Xử lý tập trung cấp tỉnh
|
Xử lý tập trung cấp xã
|
Xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình
|
Xử lý tập trung liên xã
|
Xử lý tập trung cấp xã
|
Xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình
|
|
I
|
Chất
thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân loại chất thải thành các
nhóm phù hợp với từng mục đích tái sử dụng, tái chế (giấy, nhựa, kim loại, thủy
tinh,…).
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng
thực tế phát sinh tại hộ gia
đình.
- Nhu cầu sử dụng, tiêu thụ từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn, cần đảm bảo hiệu quả kinh tế so với mô hình xử lý tập
trung cấp xã.
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế. Địa điểm đặt trạm phân loại
thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế
phát sinh tại hộ gia đình.
- Nhu cầu sử dụng, tiêu thụ từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
|
2
|
Phân loại, sơ chế (ép, nghiền,
cắt,…), giảm thể tích trước khi cung cấp làm nguyên liệu sản xuất; phục hồi để
tái sử dụng
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại, sơ chế chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Có máy móc, thiết bị, công
cụ, dụng cụ phục vụ sơ chế từng loại chất thải sau phân loại.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại, sơ chế, phục hồi với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại, sơ chế chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Có máy móc, thiết bị, công
cụ, dụng cụ phục vụ sơ chế từng loại chất thải sau phân loại.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại, sơ chế, phục hồi với các mục đích khác nhau.
|
- Nhu cầu sử dụng, tiêu thụ từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn, cần đảm bảo hiệu quả kinh tế so với mô hình xử lý tập
trung cấp xã.
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại, sơ chế chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế. Địa điểm đặt trạm
phân loại thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Có máy móc, thiết bị, công
cụ, dụng cụ phục vụ sơ chế từng loại chất thải sau phân loại.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại, sơ chế, phục hồi với các mục đích khác nhau.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Có quỹ đất bố trí trạm phân
loại, sơ chế chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Có máy móc, thiết bị, công
cụ, dụng cụ phục vụ sơ chế từng loại chất thải sau phân loại.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nhu cầu thị trường về từng
loại chất thải sau phân loại, sơ chế, phục hồi với các mục đích khác nhau.
|
- Nhu cầu sử dụng, tiêu thụ từng
loại chất thải sau phân loại với các mục đích khác nhau.
|
|
II
|
Chất
thải thực phẩm được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tái sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản.
|
Không áp dụng.
|
Không áp dụng.
|
- Theo khối lượng thực tế
phát sinh tại hộ gia đình.
- Đáp ứng chất lượng theo yêu
cầu của hộ gia đình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Có nhu cầu sử dụng làm thức
ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại hộ gia đình hoặc chuyển giao cho các hộ
gia đình lân cận có nhu cầu.
|
Không áp dụng.
|
Không áp dụng.
|
- Theo khối lượng thực tế
phát sinh tại hộ gia đình.
- Có nhu cầu sử dụng làm thức
ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại hộ gia đình, hoặc chuyển giao cho các hộ
gia đình lân cận có nhu cầu.
|
|
2
|
Chuyển giao cho cơ sở chăn
nuôi (trang trại chăn nuôi tập trung), cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ sở
nuôi trồng thủy sản.
|
Không áp dụng.
|
Không áp dụng.
|
- Theo khối lượng thực tế
phát sinh tại hộ gia đình
- Đáp ứng chất lượng theo yêu
cầu của cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Có hợp đồng chuyển giao với
cơ sở chăn nuôi tập trung để sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; cơ sở nuôi trồng
thủy sản.
|
Không áp dụng.
|
Không áp dụng.
|
- Theo khối lượng thực tế
phát sinh tại hộ gia đình.
- Đáp ứng chất lượng theo yêu
cầu của cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Có hợp đồng chuyển giao với
cơ sở chăn nuôi tập trung để sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; cơ sở nuôi trồng
thủy sản.
|
|
3
|
Xử lý chất thải thực phẩm
thành mùn hữu cơ.
|
- Tổng khối lượng chất thải
thực phẩm thu gom
> 50 tấn/ngày.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành mùn hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ các thủ tục môi
trường theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng các yêu cầu bảo
vệ môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ mùn
hữu cơ (chuyển giao cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ, cơ sở có nhu cầu sử dụng
vào mục đích khác).
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
- Tổng khối lượng chất thải
thực phẩm thu gom
> 25 tấn/ngày.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành mùn hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ mùn
hữu cơ (chuyển giao cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ, cơ sở có nhu cầu sử dụng
vào mục đích khác).
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
- Có nhu cầu tự sử dụng mùn hữu
cơ để bón cho cây trồng hoặc có thị trường tiêu thụ mùn hữu cơ (chuyển giao
cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ, cơ sở có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác).
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn (đối với cụm hộ gia đình) hoặc khối lượng phát sinh tại
hộ gia đình, tổ chức.
- Có thiết bị, dụng cụ, chế
phẩm sinh học để ủ mùn hữu cơ tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình, tổ chức đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
|
- Tổng khối lượng chất thải
thực phẩm thu gom > 25 tấn/ngày; cần đảm bảo hiệu quả kinh tế so với mô
hình xử lý tập trung cấp xã.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành mùn hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Địa điểm đặt cơ sở/dự án thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục
vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ mùn
hữu cơ (chuyển giao cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ, cơ sở có nhu cầu sử dụng
vào mục đích khác).
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành mùn hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ mùn
hữu cơ (chuyển giao cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ, cơ sở có nhu cầu sử dụng
vào mục đích khác).
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
- Có nhu cầu tự sử dụng mùn hữu
cơ để bón cho cây trồng hoặc có thị trường tiêu thụ mùn hữu cơ (chuyển giao
cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ, cơ sở có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác).
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn (đối với cụm hộ gia đình) hoặc khối lượng phát sinh tại
hộ gia đình, tổ chức.
- Có thiết bị, dụng cụ, chế
phẩm sinh học để ủ mùn hữu cơ tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình, tổ chức đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
|
|
4
|
Xử lý chất thải thực phẩm thành
phân hữu cơ.
|
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế
hơn so với việc chuyển giao mùn hữu cơ cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ.
- Tổng khối lượng chất thải
thực phẩm thu gom > 50 tấn/ngày.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành phân hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ phân
hữu cơ.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế
hơn so với việc chuyển giao mùn hữu cơ cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ.
- Tổng khối lượng chất thải
thực phẩm thu gom > 25 tấn/ngày.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành phân hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ phân
hữu cơ.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
Không áp dụng
|
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế
hơn so với việc chuyển giao mùn hữu cơ cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ.
- Tổng khối lượng chất thải
thực phẩm thu gom > 25 tấn/ngày.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế so
với mô hình xử lý tập trung cấp xã.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành phân hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Địa điểm đặt cơ sở/dự án thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục
vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ phân
hữu cơ.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế
hơn so với việc chuyển giao mùn hữu cơ cho cơ sở sản xuất phân hữu cơ.
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm thành phân hữu cơ phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ phân
hữu cơ.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn
về môi trường theo quy định.
|
Không áp dụng.
|
|
5
|
Xử lý chất thải thực phẩm có
thu hồi năng lượng sinh khối (biogas)
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối phù hợp với quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ khí
biogas.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối phù hợp với quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ khí
biogas.
|
Không áp dụng
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn; tuy nhiên cần đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối phù hợp với quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Địa điểm đặt cơ sở/dự án thuận tiện cho các xã trong
phạm vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ khí
biogas.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối phù hợp với quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Có đầy đủ thủ tục môi trường
theo quy định, xử lý chất thải thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ khí
biogas.
|
- Có khối lượng chất thải hữu
cơ, chất thải thực phẩm đủ để ủ, thu hồi năng lượng sinh khối (biogas) và có
nhu cầu tự sử dụng khí biogas.
|
|
III
|
Xử
lý chất thải sinh hoạt khác
|
|
|
|
|
|
|
|
III.1
|
Chất thải cồng kềnh
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án sơ chế (tháo
dỡ, phân loại), xử lý chất thải cồng kềnh phù hợp với quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Có phương án xử lý chất thải
thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ sản
phẩm sau sơ chế, xử lý chất thải cồng kềnh.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án sơ chế (tháo
dỡ, phân loại), xử lý chất thải cồng kềnh phù hợp với quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Có phương án xử lý chất thải
thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ sản
phẩm sau sơ chế, xử lý chất thải cồng kềnh.
|
- Không áp dụng cho cụm hộ
gia đình.
- Có thị trường tiêu thụ sản
phẩm sau phục hồi, sơ chế chất thải cồng kềnh để tái sử dụng, tái chế.
- Có phương án xử lý chất thải
thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có diện tích phù hợp để phục
hồi, sơ chế chất thải cồng kềnh để tái sử dụng, tái chế.
- Bảo đảm các yêu cầu về bảo
vệ môi trường theo quy định.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn; tuy nhiên cần đảm bảo hiệu quả kinh tế so với mô hình
xử lý tập trung cấp xã.
- Có cơ sở/dự án sơ chế (tháo
dỡ, phân loại), xử lý chất thải cồng kềnh phù hợp với quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Địa điểm đặt cơ sở/dự án thuận tiện cho các xã trong phạm
vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Có phương án xử lý chất thải
thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ sản
phẩm sau sơ chế, xử lý chất thải cồng kềnh.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án sơ chế (tháo
dỡ, phân loại), xử lý chất thải cồng kềnh phù hợp với quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Có phương án xử lý chất thải
thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có thị trường tiêu thụ sản
phẩm sau sơ chế, xử lý chất thải cồng kềnh.
|
- Không áp dụng cho cụm hộ
gia đình.
- Có thị trường tiêu thụ sản phẩm
sau phục hồi, sơ chế chất thải cồng kềnh để tái sử dụng, tái chế.
- Có phương án xử lý chất thải
thứ cấp phát sinh đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có diện tích phù hợp để phục
hồi, sơ chế chất thải cồng kềnh để tái sử dụng, tái chế.
- Bảo đảm các yêu cầu về bảo
vệ môi trường theo quy định.
|
|
III.2
|
Chất thải nguy hại
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải nguy hại trên địa bàn đã được cấp giấy phép môi trường phù hợp với mã chất
thải nguy hại cần xử lý; chuyển giao đối với các mã chất thải nguy hại khác
không phù hợp với cơ sở xử lý của tỉnh cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy
định.
- Chất thải thứ cấp phát sinh
được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải nguy hại trên địa bàn đã được cấp giấy phép môi trường phù hợp với mã chất
thải nguy hại cần xử lý; chuyển giao đối với các mã chất thải nguy hại khác
không phù hợp với cơ sở xử lý của tỉnh cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy
định.
- Chất thải thứ cấp phát sinh
được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
Không áp dụng.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn; tuy nhiên cần đảm bảo hiệu quả kinh tế so với mô hình
xử lý tập trung cấp xã.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải nguy hại trên địa bàn đã được cấp giấy phép môi trường phù hợp với mã chất
thải nguy hại cần xử lý; chuyển giao đối với các mã chất thải nguy hại khác
không phù hợp với cơ sở xử lý của tỉnh cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy
định.
- Địa điểm đặt cơ sở/dự án
thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Chất thải thứ cấp phát sinh
được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn.
- Có cơ sở/dự án xử lý chất
thải nguy hại trên địa bàn đã được cấp giấy phép môi trường phù hợp với mã chất
thải nguy hại cần xử lý; chuyển giao đối với các mã chất thải nguy hại khác
không phù hợp với cơ sở xử lý của tỉnh cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy
định.
- Chất thải thứ cấp phát sinh
được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Bán kính phục vụ thu gom tại
hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
Không áp dụng.
|
|
III.3
|
Chất thải sinh hoạt
khác còn lại được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đồng xử lý trong lò nung xi
măng
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được chuyển giao phù hợp với năng lực đồng xử lý của cơ sở sản xuất
xi măng (lò nung clinker).
- Có cơ sở sản xuất xi măng
(lò nung clinker) được cấp giấy phép môi trường có nội dung đồng xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
- Có hợp đồng chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt cho cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) nêu trên.
- Khoảng cách vận chuyển đến
cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được chuyển giao phù hợp với năng lực đồng xử lý của cơ sở sản xuất
xi măng (lò nung clinker).
- Có cơ sở sản xuất xi măng
(lò nung clinker) được cấp giấy phép môi trường có nội dung đồng xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
- Có hợp đồng chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt cho cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) nêu trên.
- Khoảng cách vận chuyển đến
cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
Không áp dụng
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được chuyển giao phù hợp với năng lực đồng xử lý của cơ sở sản xuất
xi măng (lò nung clinker); đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế so với mô hình
xử lý tập trung cấp xã.
- Có cơ sở sản xuất xi măng
(lò nung clinker) được cấp giấy phép môi trường có nội dung đồng xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
- Địa điểm đặt cơ sở/dự án
thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Có hợp đồng chuyển
giao chất thải rắn sinh hoạt
cho cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) nêu trên.
- Khoảng cách vận chuyển đến
cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được chuyển giao phù hợp với năng lực đồng xử lý của cơ sở sản xuất
xi măng (lò nung clinker).
- Có cơ sở sản xuất xi măng
(lò nung clinker) được cấp giấy phép môi trường có nội dung đồng xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
- Có hợp đồng chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt cho cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) nêu trên.
- Khoảng cách vận chuyển đến
cơ sở sản xuất xi măng (lò nung clinker) đảm bảo hiệu quả kinh tế.
|
Không áp dụng
|
|
2
|
Đốt thu hồi năng lượng để
phát điện
|
Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 500 tấn/ngày; ≥ 200 tấn/ngày trong trường hợp phối trộn với
chất thải công nghiệp
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng phát điện trên địa bàn đã
hoàn thành các thủ tục về môi trường.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh.
- Dự án phù hợp với Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 500 tấn/ngày; ≥ 200 tấn/ngày trong trường hợp phối trộn với
chất thải công nghiệp
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng phát điện trên địa bàn đã
hoàn thành các thủ tục về môi trường.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh.
- Dự án phù hợp với Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 500 tấn/ngày; ≥ 200 tấn/ngày trong trường hợp phối trộn với
chất thải công nghiệp.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng phát điện trên địa bàn đã
hoàn thành các thủ tục về môi trường.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh; đồng thời thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Dự án phù hợp với Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
|
3
|
Đốt thu hồi năng lượng (nhiệt)
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 30 tấn/ngày; ≥ 12 tấn/ngày trong trường hợp phối trộn với
chất thải công nghiệp để bảo đảm nhiệt trị và hiệu quả kinh tế.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng (nhiệt) trên địa bàn có đầy đủ
các thủ tục về môi trường.
- Có nhu cầu sử dụng năng lượng
(nhiệt) thu hồi từ quá trình đốt được sử dụng cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh (sấy nông sản, xeo giấy, gia nhiệt,...).
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 30 tấn/ngày; ≥ 12 tấn/ngày trong trường hợp phối trộn với
chất thải công nghiệp để bảo đảm nhiệt trị và hiệu quả kinh tế.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng (nhiệt) trên địa bàn có đầy đủ
các thủ tục về môi trường.
- Có nhu cầu sử dụng năng lượng
(nhiệt) thu hồi từ quá trình đốt được sử dụng cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh (sấy nông sản, xeo giấy, gia nhiệt,...).
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 30 tấn/ngày; ≥ 12 tấn/ngày trong trường hợp phối trộn với
chất thải công nghiệp để bảo đảm nhiệt trị và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế so
với mô hình xử lý tập trung cấp xã.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh; đồng thời thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng (nhiệt) trên địa bàn có đầy đủ
các thủ tục về môi trường.
- Có nhu cầu sử dụng năng lượng
(nhiệt) thu hồi từ quá trình đốt được sử dụng cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh (sấy nông sản, xeo giấy, gia nhiệt,...).
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 30 tấn/ngày hoặc > 12 tấn/ngày trong trường hợp phối
trộn với chất thải công nghiệp để bảo đảm nhiệt trị và hiệu quả kinh tế.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng (nhiệt) trên địa bàn có đầy đủ
các thủ tục về môi trường.
- Có nhu cầu sử dụng năng lượng
(nhiệt) thu hồi từ quá trình đốt được sử dụng cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh (sấy nông sản, xeo giấy, gia nhiệt,...).
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
|
4
|
Đốt tiêu hủy không thu hồi
năng lượng
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 100 tấn/ngày đến < 200 tấn/ngày.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt tiêu hủy trên địa bàn có đầy đủ các thủ tục về
môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 50 tấn/ngày đến < 200 tấn/ngày.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt tiêu hủy trên địa bàn có đầy đủ các thủ tục về
môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 50 tấn/ngày đến < 200 tấn/ngày;
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế so
với mô hình xử lý tập trung cấp xã.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh; đồng thời thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ.
- Giao thông thuận lợi; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt tiêu hủy trên địa bàn có đầy đủ các thủ tục về
môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom ≥ 12 tấn/ngày.
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ đốt tiêu hủy trên địa bàn có đầy đủ các thủ tục về
môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
|
5
|
Áp dụng các công nghệ mới
thân thiện môi trường
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ mới thân thiện môi trường trên địa bàn đã hoàn thành
các thủ tục về môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ mới thân thiện môi trường trên địa bàn đã hoàn thành
các thủ tục về môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ mới thân thiện môi trường trên địa bàn đã hoàn thành
các thủ tục về môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Theo khối lượng thực tế thu
gom được trên địa bàn
- Địa điểm của cơ sở/dự án xử
lý chất thải sinh hoạt phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý theo quy định.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ mới thân thiện môi trường trên địa bàn đã hoàn thành
các thủ tục về môi trường.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
|
6
|
Chôn lấp hợp vệ sinh
|
- Địa điểm phù hợp với quy hoạch
của địa phương.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh trên địa bàn đã hoàn thành các
thủ tục về môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
đô thị được chôn lấp trực tiếp không vượt quá 30% tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom vào năm 2025, 10% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh vào năm 2030.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Địa điểm phù hợp với quy hoạch
của địa phương.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh trên địa bàn đã hoàn thành các
thủ tục về môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
đô thị được chôn lấp trực tiếp không vượt quá 30% tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt thu gom vào năm 2025, 10% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh vào năm 2030.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
Không áp dụng
|
- Địa điểm phù hợp với quy hoạch
của địa phương; thuận tiện cho các xã trong phạm vi phục vụ; đảm bảo hiệu quả
kinh tế.
- Giao thông thuận lợi;
bán kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Khu vực chôn lấp không thuộc
vùng có nguy cơ xảy ra các thảm họa thiên nhiên (sạt lở đất, lũ quét, …).
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh trên địa bàn đã hoàn thành các
thủ tục về môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải được
thu gom giảm dưới 50% vào năm 2030.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Địa điểm phù hợp với quy hoạch
của địa phương.
- Cơ sở/dự án xử lý chất thải
sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh trên địa bàn đã hoàn thành các
thủ tục về môi trường.
- Khu vực chôn lấp không thuộc
vùng có nguy cơ xảy ra các thảm họa thiên nhiên (sạt lở đất, lũ quét,…).
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải được
thu gom giảm dưới 50% vào năm
2030.
- Xử lý hoặc chuyển giao chất
thải thứ cấp phát sinh cho các cơ sở có chức năng phù hợp xử lý theo quy định.
|
- Từng bước cải tạo,
phục hồi bãi rác hiện hữu, tiến
tới
chấm dứt hoạt động của các
bãi rác
không hợp vệ sinh, không phù
hợp với quy hoạch.
|