|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 758/QĐ-TTg 2020 Chương trình công tác Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững
|
Số hiệu:
|
758/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Vũ Đức Đam
|
|
Ngày ban hành:
|
04/06/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 758/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 6 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2020 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 317/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 20 tháng 10 năm 2016 của
Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia ban hành Quy chế hoạt
động của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2016 - 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm
2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan liên quan ở trung ương, Thành viên Ban Chỉ
đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn
2016 - 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Thành viên BCĐ TW các chương trình MTQG;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các VP: Quốc gia về Giảm nghèo, Điều phối Chương trình 135;
- VPCP; BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NN, TH, NC,
CN, PL, QHĐP, TCCV;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG
TÁC NĂM 2020 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Năm 2020 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
quyết định việc hoàn thành mục tiêu về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -
2020; đồng thời phải tiến hành tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc
hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG)
giai đoạn 2016 - 2020 và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để trình cấp có thẩm
quyền thông qua và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo
và An sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Tiếp nối những kết quả đã đạt
được trong năm 2019 và trong cả giai đoạn 2016 - 2019, các cấp, các ngành cần tập
trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ. Trong
đó, tiếp tục đẩy mạnh triển khai một cách thiết thực, sâu rộng phong trào “Cả
nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”; duy trì thành
tích đã đạt được về giảm nghèo của Việt Nam.
2. Tiếp tục phát huy tốt vai trò của Ban Chỉ đạo
các cấp trong chỉ đạo các bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là
Chương trình); đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và kịp thời giữa các bộ,
cơ quan trung ương, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công
tác tham mưu, đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý, điều hành Chương trình.
3. Phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên Ban
Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn
2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương) trong thực hiện chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương đối với công tác tham
mưu, đề xuất về quản lý, điều hành thực hiện Chương trình trong năm 2020 theo
đúng quy định tại Quyết định số 317/QĐ-BCĐCTMTQG
ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục
tiêu quốc gia.
4. Tập trung huy động tối đa nguồn lực và dồn sức
cho việc thực hiện Chương trình để đạt kết quả cao nhất, góp phần phấn đấu hoàn
thành và hoàn thành vượt mục tiêu năm 2020 và cả giai đoạn 2016 - 2020 của
Chương trình. Đồng thời, tiếp tục ưu tiên, tập trung đầu tư cho các địa phương
thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
II. MỤC TIÊU
1. Giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1 -
1,5%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số
giảm 3 - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Cải
thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập
bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với
cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt
khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần).
2. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính
sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản của người nghèo. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện
nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo
tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học,
trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM
1. Triển khai sâu rộng và thiết thực phong trào thi
đua: “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” và
tăng cường hơn nữa công tác thông tin, tuyên truyền để huy động tối đa nguồn lực,
tạo sư chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, sự đồng tâm hiệp lực và phát huy sức mạnh
của cả hệ thống chính trị, mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia hoàn thành
và hoàn thành vượt các chỉ tiêu về giảm nghèo năm 2020 và cả giai đoạn 2016 -
2020.
2. Tiếp tục phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo Chương
trình MTQG Giảm nghèo bền vững (GNBV) các cấp; vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong giám sát thực hiện
giảm nghèo bền vững và tham gia tích cực vào vận động người dân hưởng ứng các
phong trào chung tay vì người nghèo, gây quỹ ủng hộ người nghèo và an sinh xã hội.
3. Tập trung chỉ đạo thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ, dự án thành phần của Chương trình, đồng thời rà soát, đánh giá hộ nghèo
theo chuẩn nghèo đa chiều; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác
giao kế hoạch, phân bổ nguồn vốn và các thủ tục trong đầu tư xây dựng cơ bản...
để đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2020 đã được
giao.
4. Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo và giám sát việc thực
hiện các chính sách giảm nghèo, trong đó đặc biệt quan tâm tới việc thực hiện tốt
các chính sách đối với người nghèo có công với cách mạng, đồng bào ở vùng khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
5. Tập trung chỉ đạo công tác tổng kết, đánh giá việc
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình MTQG GNBV giai đoạn 2016 -
2020 và đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình MTQG Giảm nghèo và An sinh xã hội
bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định của Luật
Đầu tư công. Đồng thời, rà soát các cơ chế, chính sách để đề xuất khung
pháp lý, hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn để chủ động và tạo điều
kiện tốt nhất cho việc tổ chức thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2021 -
2025.
6. Xây dựng chuẩn nghèo đa chiều (chung và đối với
trẻ em) làm cơ sở đo lường và đề xuất định hướng giảm nghèo giai đoạn tiếp
theo.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện
chương trình, trong đó tập trung vào tình hình phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân
sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương; nắm bắt việc lấy ý kiến đánh
giá sự hài lòng của người dân về chương trình, chính sách giảm nghèo; hoàn thiện
và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện, đáp ứng
yêu cầu quản lý chương trình.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương chịu trách nhiệm
tổ chức, thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Chương trình công tác năm 2020
của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG GNBV giai đoạn 2016 - 2020 theo
nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo; tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình công tác năm 2020 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao gửi
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 11 năm 2020 để tổng hợp,
báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG GNBV giai đoạn 2016 - 2020.
2. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương chịu trách
nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện từng nhiệm vụ trong Chương trình công
tác năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương.
3. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương
binh và Xã hội chịu trách nhiệm đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ; định kỳ
hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo, báo cáo Thường trực Ban Chỉ
đạo về tình hình triển khai các nội dung trong Chương trình công tác năm 2020 của
Ban Chỉ đạo Trung ương.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, căn cứ phạm
vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao:
a) Chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì nội
dung, dự án thành phần thuộc Chương trình hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương có văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ của Chương trình theo đúng quy định về quản lý đầu tư công, quản lý
ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan để đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và phấn đấu hoàn thành mục tiêu của Chương trình trong kế hoạch năm 2020.
b) Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc
quản lý vốn đầu tư thực hiện Chương trình theo đúng quy định về quản lý đầu tư
công; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cập nhật, báo cáo tình hình thu hồi nợ
ứng ngân sách nhà nước trong thực hiện Chương trình.
c) Chuẩn bị công tác tổng kết Chương trình và các
chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng thực hiện trong giai
đoạn 2021 - 2025 báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương vào quý II năm 2020.
d) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số
100/2015/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016 - 2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư trước ngày 30 tháng 4 năm 2020.
5. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội là thành viên của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam đẩy mạnh công tác giám sát và tuyên truyền; phối hợp với các bộ, cơ
quan trung ương triển khai có hiệu quả các phong trào, cuộc vận động trong thực
hiện giảm nghèo bền vững; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ tổ
chức điều tra sự hài lòng của người dân với kết quả thực hiện Chương trình;
giám sát việc thực hiện chương trình ở các cấp; hướng dẫn nhân dân phát huy vai
trò giám sát ở cộng đồng.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương
trong phạm vi quản lý của bộ, ngành chủ động phối hợp và triển khai thực hiện
Chương trình công tác năm 2020 theo nhiệm vụ được phân công.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương:
a) Căn cứ vào Chương trình công tác năm 2020 của
Ban Chỉ đạo Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương để chủ động tổ chức
và phối hợp thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Chương trình trên phạm vi địa bàn
quản lý.
b) Khẩn trương phân bổ, giao dự toán cho các cơ
quan thực hiện và tổ chức triển khai dự toán thực hiện Chương trình MTQG GNBV
năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ giao theo đúng quy định pháp luật về quản
lý ngân sách nhà nước, đầu tư công và nội dung, nhiệm vụ của từng Chương trình.
c) Hoàn thành kế hoạch thu hồi nợ ứng ngân sách nhà
nước trong thực hiện giảm nghèo bền vững.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình
triển khai thực hiện đối với cấp huyện, xã, nhất là về cơ chế, chính sách sử dụng
nguồn ngân sách nhà nước, nguồn huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân theo
đúng quy định.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quyết
định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện
các chương trình MTQG và quy định tại Thông tư số
07/2017/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Thông tư số 39/2016/TT-LĐTBXH ngày 25
tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trường hợp có phát sinh vướng mắc trong quá trình
thực hiện Chương trình công tác năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội làm đầu mối tổng hợp, báo cáo và đề xuất giải pháp
trình Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG CHỈ ĐẠO, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG, NHIỆM
VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Chịu trách nhiệm chỉ đạo
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp chính
|
Trình cấp/ cấp ban hành
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
|
|
1
|
Thực hiện chương trình
“Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” năm 2020.
|
Bà Trương Thị Ngọc Ánh,
Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
|
Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và các
cơ quan có liên quan
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Quý IV năm 2020
|
|
2
|
Tổ chức Tổng kết và
trao giải cuộc thi viết về công tác giảm nghèo năm 2020 và giai đoạn
2016-2020
|
Ông Lê Văn Thanh, Thứ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông; Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan có liên quan
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Quý IV năm 2020
|
|
II
|
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
|
|
1
|
Đôn đốc, kiểm tra của
Ban Chỉ đạo Trung ương về tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Giảm nghèo bền vững ở các địa phương.
|
Các thành viên Ban Chỉ
đạo
|
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
Theo kế hoạch của các
thành viên Ban Chỉ đạo
|
|
2
|
Báo cáo tình hình thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV 06 tháng và kết thúc năm.
|
Các thành viên Ban Chỉ
đạo thực hiện nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội tổng hợp chung
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Định kỳ
|
|
3
|
Báo cáo tổng kết thực
hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày
27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
đối với 61 huyện nghèo; Nghị quyết số 80/NQ-CP
ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm
2011 đến năm 2020.
|
Ông Lê Văn Thanh, Thứ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung ương,
địa phương
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Quý II năm 2020
|
|
4
|
Báo cáo tổng kết thực
hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày
24/6/2014 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Quý II năm 2020
|
|
5
|
Báo cáo tổng kết Chương
trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo và An sinh xã hội bền vững giai đoạn
2021 - 2025.
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Quý II năm 2020
|
|
6
|
Báo cáo kết quả thực hiện
Nghị quyết số 100/2015/QH14 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016
- 2020.
|
Ông Trần Quốc Phương,
Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các bộ ngành có liên
quan
|
Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
7
|
Giám sát việc thực hiện
các chính sách đã ban hành về giảm nghèo bền vững.
|
Bà Trương Thị Ngọc Ánh,
Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương mục tiêu quốc gia Việt Nam
|
Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
|
Các bộ, ngành, các tổ
chức thành viên của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
Hàng quý
|
|
8
|
Hướng dẫn công tác thi
đua khen thưởng tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016 - 2020
|
Ban thi đua, Khen thưởng
Trung ương
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Trưởng ban Chỉ đạo
|
Quý II năm 2020
|
|
III
|
TỔ CHỨC HỌP, HỘI NGHỊ
|
|
1
|
Tổ chức họp Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương.
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, cơ quan trung
ương
|
|
Định kỳ, đột xuất
|
|
2
|
Hội nghị tổng kết
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 3 vùng (Bắc, Trung, Nam)
|
Ông Lê Văn Thanh, Thứ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Quý III năm 2020
|
|
3
|
Hội nghị trực tuyến
toàn quốc tổng kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016 - 2020.
|
Ông Lê Văn Thanh, Thứ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Quý IV năm 2020
|
|
IV
|
XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo và An sinh xã hội bền
vững giai đoạn 2021 -2025.
|
Ông Lê Văn Thanh, Thứ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2020
|
|
2
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2021 -
2025.
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
3
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chuẩn nghèo đa chiều trẻ em áp dụng cho giai đoạn 2021 -
2025.
|
Ông Lê Văn Thanh, Thứ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
4
|
Nghị quyết của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo và An
sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
|
Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Chính phủ, Quốc hội
|
Quý III năm 2020
|
|
5
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo và An sinh
xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
|
Trưởng ban Chỉ đạo
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(Hội đồng thẩm định nhà nước), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG ĐỊA BÀN KIỂM TRA, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Địa bàn chỉ đạo, kiểm tra
|
|
1
|
Ông Đào Ngọc Dung
|
Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hà Giang, Tuyên Quang
|
|
2
|
Ông Đỗ Văn Chiến
|
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Cao Bằng, Lạng Sơn
|
|
3
|
Ông Nguyễn Sỹ Hiệp
|
Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Thái Bình, Hưng Yên
|
|
4
|
Ông Trần Quốc Phương
|
Thứ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Yên Bái, Hòa Bình
|
|
5
|
Ông Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
Thứ trưởng Bộ Tài
chính, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Thái Nguyên, Bắc Kạn
|
|
6
|
Ông Trần Thanh Nam
|
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Phú Thọ, Bắc Giang
|
|
7
|
Ông Lê Văn Thanh
|
Thứ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hậu Giang, Sóc Trăng
|
|
8
|
Ông Phạm Anh Tuấn
|
Thứ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Lai Châu, Điện Biên
|
|
9
|
Ông Nguyễn Duy Ngọc
|
Thứ trưởng Bộ Công an, Ủy
viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bình Định, Phú Yên
|
|
10
|
Ông Nguyễn Trường Sơn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế, Ủy
viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Khánh Hòa, Ninh Thuận
|
|
11
|
Ông Lê Anh Tuấn
|
Thứ trưởng Bộ Giao
thông vận tải, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hà Tĩnh, Quảng Bình
|
|
12
|
Ông Võ Tuấn Nhân
|
Thứ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi
|
|
13
|
Ông Phạm Ngọc Thưởng
|
Thứ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
|
|
14
|
Ông Nguyễn Văn Sinh
|
Thứ trưởng Bộ Xây dựng,
Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Kiên Giang, Bạc Liêu,
Cà Mau
|
|
15
|
Bà Trịnh Thị Thủy
|
Thứ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Thanh Hóa, Nghệ An
|
|
16
|
Ông Đào Minh Tú
|
Phó Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hà Nam, Ninh Bình
|
|
17
|
Ông Cao Quốc Hưng
|
Thứ trưởng Bộ Công
Thương, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
|
|
18
|
Ông Trần Đơn
|
Thứ trưởng Bộ Quốc
phòng, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bình Thuận, Đắc Lắk
|
|
19
|
Ông Triệu Văn Cường
|
Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy
viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Đắk Nông, Gia Lai
|
|
20
|
Ông Phạm Công Tạc
|
Thứ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Kon Tum, Lâm Đồng
|
|
21
|
Bà Trương Thị Ngọc Ánh
|
Phó Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hồ Chí Minh, Đồng Nai
|
|
22
|
Ông Dương Quyết Thắng
|
Tổng giám đốc Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Lào Cai, Sơn La
|
|
23
|
Ông Trần Đình Liệu
|
Phó Tổng giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Tiền Giang, Bến Tre,
|
|
24
|
Bà Đỗ Thị Thu Thảo
|
Phó Chủ tịch Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bình Dương, Bình Phước,
Tây Ninh
|
|
25
|
Ông Nguyễn Văn Đạo
|
Phó Chủ tịch Trung ương
Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hải Dương, Nam Định
|
|
26
|
Ông Nguyễn Ngọc Bảo
|
Chủ tịch Liên minh Hợp
tác xã Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bà Rịa- Vũng Tàu, Long
An,
|
|
27
|
Ông Nguyễn Anh Tuấn
|
Bí thư Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
An Giang, Đồng Tháp
|
|
28
|
Ông Nguyễn Xuân Định
|
Phó Chủ tịch Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần
Thơ
|
|
29
|
Bà Nguyễn Thị Xuân Thu
|
Chủ tịch Trung ương Hội
Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh
|
Quyết định 758/QĐ-TTg về Chương trình công tác năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 758/QĐ-TTg về Chương trình công tác ngày 04/06/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2021
Ban hành:
03/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2020
Ban hành:
29/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2020
Ban hành:
16/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2020
Ban hành:
26/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2020
Ban hành:
24/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2020
Ban hành:
26/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2020
Ban hành:
07/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2020
Ban hành:
18/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2020
Ban hành:
11/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2020
3.192
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|