|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2026/VBHN-TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ LỆ
PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày
21 tháng 3 năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
149/2026/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ
phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật
Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật
Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ
Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ
Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản. [1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
2. Thông tư này áp dụng đối
với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Điều
2. Người nộp phí, lệ phí
1. Người nộp lệ phí theo
quy định tại Thông tư này là tổ
chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản theo quy định của pháp luật về
khoáng sản.
2. Người nộp phí theo quy
định tại Thông tư này là tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ
lượng khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò
khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
Điều
3. Tổ chức thu phí, lệ phí
1. Tổ chức thu lệ phí theo
quy định tại Thông tư này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt
động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
2. Tổ chức thu phí theo
quy định tại Thông tư này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
Điều
4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản quy định
tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí [2]
1. Người nộp phí, lệ phí nộp
tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều
3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí
nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu
mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu
có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi
phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách
nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức
chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí
khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 6. [3] (được bãi bỏ)
Điều 7. Điều khoản thi hành [4]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.
2. Thông tư
này thay thế:
a) Thông tư số
191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
b) Thông tư
số 91/2021/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản và Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.
3. Các nội
dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công
khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo
quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số
91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của
Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
4. Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo)
- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật);
- Bộ Tài chính (để đăng trên Cổng thông tin điện tử
Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, CST (10 b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG
KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOẢNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Mức thu phí thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng sản
|
Số TT
|
Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT)
|
Mức phí
|
|
1
|
Đến 01 tỷ đồng
|
10 triệu đồng
|
|
2
|
Trên 01 đến 10 tỷ đồng
|
10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
|
|
3
|
Trên 10 đến 20 tỷ đồng
|
55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
|
|
4
|
Trên 20 tỷ đồng
|
85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
|
II. Mức
thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
1. Đối với
hoạt động thăm dò:
a) Diện tích
thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép.
b) Diện tích
thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép.
c) Diện tích
thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
2. Đối với
hoạt động khai thác: [5]
|
Số TT
|
Nội dung
|
Mức thu
(đồng/giấy phép)
|
|
1
|
Giấy phép khai thác
cát, sỏi lòng suối
|
|
|
a
|
Có công suất khai thác
dưới 5.000 m3/năm
|
1.000.000
|
|
b
|
Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm
|
10.000.000
|
|
c
|
Có công suất khai thác
trên 10.000 m3/năm
|
15.000.000
|
|
2
|
Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại Số TT 1 Biểu này
|
|
|
a
|
Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm
|
15.000.000
|
|
b
|
Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên; giấy phép khai thác
than bùn
|
20.000.000
|
|
c
|
Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên
|
30.000.000
|
|
3
|
Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên
nhiên; nước nóng thiên nhiên
|
40.000.000
|
|
4
|
Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại Số TT 1,
2, 3 và 6 Biểu này
|
|
|
a
|
Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
|
40.000.000
|
|
b
|
Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
|
50.000.000
|
|
5
|
Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản theo phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
Số TT 2, 3 và 6 Biểu này
|
60.000.000
|
|
6
|
Giấy phép khai thác
khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại
|
100.000.000
|
3. Đối với giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.[6]
4. Đối với trường hợp gia
hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều
chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; cấp giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức
thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 Mục này./.[7]
[1]
Thông tư số 149/2026/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định
số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực
Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về phí, lệ phí”.
[2] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực
thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[3] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[4] Điều 5 Thông tư số
149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 11 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ
liệu đo đạc và bản đồ.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng
mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.”
[5] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số
149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số
149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số
149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.