|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC THU NHẬN, LƯU
TRỮ, BẢO QUẢN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ,
bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022, được bãi bỏ một phần bởi:
Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Khoáng sản
ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khí tượng
thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đo đạc và
bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Lưu trữ
ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật An toàn
thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận
thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP
ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số
36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ
thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận,
lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 2.
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2022[2].
2. Thông tư này thay
thế các Thông tư sau:
a) Thông tư số
27/2009/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý và cung cấp thông tin dữ
liệu đo đạc và bản đồ;
b) Thông tư số
31/2013/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định quy trình nghiệp vụ lưu trữ tài liệu đất đai;
c) Thông tư số
33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai;
d) Thông tư số
34/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu
môi trường;
đ) Thông tư số
46/2016/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và
môi trường;
e) Thông tư số
32/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật thu nhận, bảo quản, lưu trữ và khai thác tài liệu khí
tượng thủy văn;
g) Thông tư số
29/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn;
h) Thông tư số
32/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ
lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng.
3. Thông tư này bãi bỏ
một số quy định của các Thông tư sau:
a) Bãi bỏ khoản 3.2
(Bảo quản kho Lưu trữ địa chất), khoản 3.9 (Tin học hoá báo cáo) Mục 3 Chương I
Phần IX Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa
chất;
b) Bãi bỏ Mục I và Mục
II phần Quy định quy trình kỹ thuật về tư liệu môi trường; Mục A và Mục B phần
Định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường;
c) Bãi bỏ Chương III
Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và
cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản;
d) Bãi bỏ Chương IX và
Chương X Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật
của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm
dò khoáng sản.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ, dự án
chuyên môn về thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường được phê duyệt và thực hiện trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các căn cứ đã được phê duyệt, trừ trường
hợp có yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình triển
khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC THU NHẬN, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN
VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHẦN I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này ban hành
Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ,
bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân
có liên quan thực hiện công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 3. Cơ sở xây dựng
và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số
17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
Nghị định số
45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao
động, vệ sinh lao động;
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Thông tư số
45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Quy định viết
tắt
|
TT
|
Nội
dung viết tắt
|
Chữ
viết tắt
|
|
1
|
Kỹ sư bậc 1, ..., Kỹ
sư bậc 9 và tương đương
|
KS1,...,KS9
|
|
2
|
Kỹ sư chính bậc
1,....Kỹ sư chính bậc 8 và tương đương
|
KSC1,...,KSC8
|
|
3
|
Kỹ thuật viên bậc 1,
..., Kỹ thuật viên bậc 12 và tương đương
|
KTV1,…KTV1
|
|
4
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
5
|
Mức độ khó khăn
|
KK
|
|
6
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
7
|
Tiêu chuẩn quốc gia
|
TCVN
|
|
8
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
|
9
|
Số thứ tự
|
TT
|
Điều 5. Giải thích từ
ngữ
1. Danh sách thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường là liệt kê các đối tượng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường để thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo quản,
công bố, cung cấp và sử dụng.
2. Dữ liệu đặc tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường là thông tin mô tả nội dung, định
dạng, ngữ cảnh, lịch sử hình thành, hình thức khai thác sử dụng và các đặc tính
khác nhằm phục vụ quá trình quản lý, tìm kiếm và lưu trữ hồ sơ, tài liệu tài
nguyên và môi trường (sau đây gọi chung là dữ liệu đặc tả).
3. Danh mục thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường là phần rút gọn của dữ liệu đặc tả, được công
bố để phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường.
4. Đơn vị thực hiện
nhiệm vụ về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường là đơn vị được cấp có
thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc được giao nhiệm vụ thu thập, quản
lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo lĩnh vực
hoặc theo địa bàn.
5. Đơn vị đầu mối về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) là cơ quan được giao quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Mét giá tài liệu là
chiều dài 01 mét tài liệu được xếp đứng hoặc xếp ngang gáy xuống, sát vào nhau
trên giá (hoặc tủ); mét giá tài liệu tài nguyên và môi trường chỉnh lý ban đầu
được quy đổi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
7. Phương tiện lưu trữ
là các vật mang tin, thiết bị lưu trữ vật lý (gồm ổ cứng, thẻ nhớ, thiết bị lưu
trữ USB, băng từ, đĩa quang...) được sử dụng để lưu trữ tài liệu dạng số, cơ sở
dữ liệu, phần mềm.
8. Bản sao tài liệu lưu
trữ là bản sao lưu từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn nhất định
nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ.
9. Tài liệu lưu trữ
điện tử là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu lần đầu dưới dạng
một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh được lựa chọn để lưu trữ hoặc được số hóa từ
tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác và được ký số bởi cơ quan, tổ chức
quản lý tài liệu lưu trữ.
10. Tài liệu lưu trữ
truyền thống là tài liệu về tài nguyên và môi trường được lựa chọn để lưu trữ
nhưng không phải là tài liệu điện tử.
11. Hồ sơ lưu trữ điện
tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự
việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình
theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
12. Hệ thống quản lý
tài liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và môi trường là hệ thống thông tin phục vụ
các nghiệp vụ về quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng hồ sơ, tài liệu
tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
13. Bản sao bảo hiểm
tài liệu lưu trữ là bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn
nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài
liệu lưu trữ (Khoản 15, Điều 2, Luật Lưu trữ năm 2011).
Điều 6. Nội dung công
tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường
1. Công tác thu nhận
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm:
a) Thu thập thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường.
b) Tiếp nhận thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường;
2. Công tác lưu trữ và
bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm:
a) Chỉnh lý tài liệu
lưu trữ dạng giấy;
b) Tổ chức, lưu trữ tài
liệu số;
c) Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu;
d) Bảo quản tài liệu
lưu trữ dạng giấy;
đ) Bảo quản tài liệu
số;
e) Tu bổ, phục chế tài
liệu lưu trữ dạng giấy;
g) Xây dựng cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ điện tử;
h) Tiêu hủy tài liệulưu
trữ hết giá trị.
3. Công tác cung cấp
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm:
a) Cung cấp theo hình
thức trực tiếp tại đơn vị quản lý hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cung cấp theo hình
thức trực tuyến trên môi trường điện tử;
c) Công bố danh mục
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 7. Yêu cầu thu
nhận, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Thu nhận đầy đủ,
toàn diện và đánh giá chính xác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Quản lý, lưu trữ,
bảo quản và xây dựng cơ sở dữ liệu bảo đảm sử dụng lâu dài, an toàn thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường.
3. Công bố, cung cấp,
khai thác, sử dụng thuận tiện, kịp thời cho mọi đối tượng theo quy định của pháp
luật.
4. Thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện thu nhận, lưu
trữ, bảo quản và cung cấp theo các quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.
Điều 8. Quy định quy
đổi đơn vị sản phẩm tài liệu giấy sang mét giá
Quy đổi tài liệu lưu
trữ chuyên ngành tài nguyên và môi trường sang mét giá tài liệu:
1. Hồ sơ, tài liệu là
kết quả nhiệm vụ, dự án chuyên ngành theo khổ giấy A4: 5000 tờ/01 mét giá;
2. Bản đồ các loại in
ấn, biên vẽ trên giấy khổ A1 hoặc tương đương: 300 tờ/01 mét giá;
3. Bản đồ các loại biên
vẽ trên giấy can khổ A1 hoặc tương đương: 400 tờ/01 mét giá;
4. Hồ sơ, tài liệu và
các loại bản đồ trên khổ giấy khác (A5, A6, A2, A3, A0 và lớn hơn) được quy đổi
sang khổ giấy A4 và A1 tương ứng theo tỷ lệ diện tích giữa hai loại.
Điều 9. Quy định về
thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo chế độ đối với lao động trực tiếp được tính là 34 ngày
trên tổng số 312 ngày làm việc của 01 năm.
|
Mức
hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
|
=
|
Mức
hao phí lao động kỹ thuật trực tiếp
|
x
|
34
|
|
312
|
Mức hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
Định mức lao động bao
gồm hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất
ra một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành.
PHẦN II
QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
Chương I
CÔNG TÁC
THU NHẬN THÔNG TIN, DỮ LIỆU LƯU TRỮ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 10. Lập kế hoạch
thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Nguyên tắc lập kế
hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Bảo đảm phục vụ kịp
thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Bảo đảm thông tin,
dữ liệu, tài liệu lưu trữ được thu nhận chính xác, đầy đủ, có hệ thống. Trường
hợp tài liệu lưu trữ giấy và tài liệu lưu trữ điện tử có nội dung trùng nhau
thì phải thu nhận cả hai loại;
c) Lồng ghép với các
hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ;
d) Bảo đảm thực hiện
hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.
2. Căn cứ lập kế hoạch
thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Yêu cầu của công tác
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật;
c) Theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
d) Các chương trình, đề
án, dự án, đề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Danh sách thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này là căn cứ thực hiện công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
3. Kế hoạch thu nhận
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Mục đích, yêu cầu
thu nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường;
b) Khối lượng thông
tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường cần thu nhận;
c) Nội dung công việc
thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường;
d) Sản phẩm thu nhận
thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường;
đ) Kế hoạch, nguồn nhân
lực thực hiện;
e) Tổ chức thực hiện;
g) Dự toán kinh phí (nếu
có).
4. Các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường hàng năm về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Công nghệ thông tin
và Dữ liệu tài nguyên môi trường) để tổng hợp, theo dõi, quản lý trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.
Điều 11. Thu nhận thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Hình thức thu nhận thông
tin, dữ liệu lưu trữ tài nguyên và môi trường gồm:
a) Tiếp nhận thông tin,
dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường nộp trực tiếp tại đơn vị có thẩm
quyền tiếp nhận, lưu trữ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử;
b) Thu thập thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Giao nộp thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thu nhận, tạo lập hoặc tạo
ra trong quá trình hoạt động mà theo quy định của pháp luật phải giao nộp các
thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường vào lưu trữ chuyên ngành;
b) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, dự án về tài
nguyên và môi trường trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được cơ quan
có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, công bố hoặc công nhận kết quả hoàn thành
nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm giao nộp một (01) bộ dạng điện tử và một (01) bộ
gốc in trên giấy để lưu trữ tại cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu chuyên
ngành;
c) Phiếu nhập kho sản
phẩm thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường là tài liệu bắt buộc trong hồ
sơ phê duyệt quyết toán, hoàn thành nhiệm vụ, dự án theo quy định. Lập Phiếu
nhập kho theo Mẫu số C30-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày
10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành
chính sự nghiệp.
3. Thu thập thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Thu thập, cập nhật
dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các cơ quan,
tổ chức đang lưu trữ, bảo quản;
b) Nội dung dữ liệu đặc
tả quy định chi tiết tại Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Kiểm tra tài
liệu thu nhận
1. Kiểm tra tài liệu
truyền thống gồm: số lượng tài liệu so với danh mục tài liệu lưu trữ giao nộp;
tính pháp lý của tài liệu theo quy định; tình trạng vật lý của tài liệu.
2. Kiểm tra tài liệu số
gồm: số lượng phương tiện lưu trữ với danh mục giao nộp; số lượng tài liệu so
với danh mục tài liệu giao nộp; tính pháp lý của tài liệu theo quy định; chất
lượng phương tiện lưu trữ; các lỗi vật lý, kiểm tra vi-rút máy tính, tính toàn
vẹn tài liệu số trên phương tiện lưu trữ.
Chương II
CÔNG TÁC
LƯU TRỮ VÀ BẢO QUẢN THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 13.[3] (được bãi bỏ)
Điều 14. Kho lưu trữ,
thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ tài nguyên và môi trường
1. Kho lưu trữ tài liệu
tài nguyên môi trường phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện cần
thiết nhằm bảo đảm các yêu cầu và thông số kỹ thuật theo quy định tại Thông tư
số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu
trữ chuyên dụng.
2. Thiết bị bảo quản tài
liệu lưu trữ gồm:
a) Giá, tủ chuyên dùng
trong kho phù hợp với số lượng, loại hình, khổ cỡ tài liệu và đáp ứng các yêu
cầu về vật liệu, ngoại quan, cấu tạo và độ chịu tải theo tiêu chuẩn TCVN
9253:2012 về Giá bảo quản tài liệu lưu trữ;
b) Bìa, hộp (cặp) bảo
quản hồ sơ, tài liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN
9251:2012 về Bìa hồ sơ lưu trữ và TCVN 9252:2012 về Hộp bảo quản tài liệu lưu
trữ;
c) Thiết bị lưu trữ và
bảo quản tài liệu điện tử.
3. Các hệ thống trang
thiết bị khác được khuyến khích sử dụng:
a) Các hệ thống bảo vệ,
bảo quản tự động gồm hệ thống camera giám sát, hệ thống báo động chống đột
nhập; hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động; hệ thống điều chỉnh ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm thông minh;
b) Hệ thống thiết bị mã
vạch/mã QR/điện từ nhằm tự động hóa quá trình quản lý và khai thác tài liệu.
Điều 15. Chỉnh lý, xác
định giá trị tài liệu
1. Các cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm chỉnh lý tài liệu thuộc phạm vi quản lý.
2. Tài liệu sau khi
chỉnh lý phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật
Lưu trữ.
3. Việc xác định giá
trị tài liệu phải bảo đảm các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn cơ bản theo
quy định tại Điều 16 Luật Lưu trữ và phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Xác định tài liệu
cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng
năm;
b) Xác định tài liệu
hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy.
Điều 16. Công tác bảo
quản tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu trước khi
nhập kho phải được khử trùng, làm vệ sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu tài liệu
nhập kho thực tế và số liệu theo thống kê.
2. Tài liệu đưa vào bảo
quản trong kho phải được tổ chức sắp xếp trong các hộp (cặp), giá (tủ); mỗi hộp
(cặp), giá (tủ) phải dán nhãn, có ghi đầy đủ thông tin để thống kê và tìm kiếm.
3. Tổ chức lưu trữ tài
liệu theo từng chủng loại
a) Tổ chức lưu trữ tài
liệu trong kho theo loại tài liệu có cùng chất liệu chế tác. Để đảm bảo điều
kiện môi trường kho thích hợp cho bảo quản từng loại tài liệu (nhiệt độ, độ ẩm)
yêu cầu tài liệu giấy sắp xếp kho riêng, tài liệu phim ảnh, tài liệu số sắp xếp
trong kho hoặc khu vực lưu trữ riêng biệt;
b) Trường hợp đơn vị,
tổ chức lưu trữ không bố trí được kho riêng phải đảm bảo phương tiện lưu trữ
được lưu giữ trong các tủ chuyên dùng, hạn chế tối đa tác động của điều kiện
môi trường bên ngoài.
4. Yêu cầu về công tác
bảo quản đối với tài liệu dạng giấy
a) Sắp xếp tài liệu
đúng kỹ thuật đảm bảo sự lưu thông không khí trong kho;
b) Thực hiện bảo trì,
vệ sinh kho, giá kệ và các dụng cụ để tài liệu khác thường xuyên và theo định
kỳ;
c) Phòng, chống các tác
nhân tự nhiên như: độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ và sự xâm hại của các loại vi sinh
vật, côn trùng, động vật gây hủy hoại tài liệu;
d) Triển khai công tác
phòng, chống cháy nổ và chống ngập lụt cho kho tài liệu như xây dựng kế hoạch,
phổ biến, luyện tập, diễn tập phương án phòng chống, ứng phó với sự cố liên
quan cháy nổ, ngập lụt và các thiên tai, thảm họa khác;
đ) Đánh giá các tài
liệu có giá trị lưu trữ lâu dài để có phương án, biện pháp bảo quản phù hợp khi
có sự cố xảy ra. Tài liệu quý hiếm phải được chuyển đổi sang định dạng số để
lưu trữ và khai thác, sử dụng. Tài liệu bản gốc bị hư hỏng nặng hoặc thuộc loại
tài liệu quý hiếm không cho độc giả sử dụng trực tiếp bản gốc, chỉ được phép sử
dụng bản sao, bản số hóa;
e) Kiểm tra, theo dõi
và đánh giá mức độ rủi ro của kho và tài liệu theo định kỳ.
5. Yêu cầu về công tác
bảo quản đối với tài liệu lưu trữ số a) Thực hiện các biện pháp bảo mật, an
toàn thông tin số, định kỳ sao lưu dự phòng dữ liệu, bảo đảm chuẩn dữ liệu đầu
vào;
b) Bảo quản và thường
xuyên kiểm tra việc vận hành của các thiết bị lưu giữ dữ liệu;
c) Thực hiện các biện
pháp phòng, chống vi-rút, mã độc, bảo đảm an toàn an ninh thông tin đối với hệ
thống phần mềm quản lý và cung cấp tài liệu số;
d) Xây dựng kế hoạch dự
phòng các cuộc tấn công bằng mã độc trên không gian mạng và có các biện pháp
phục hồi dữ liệu trong trường hợp bị mất dữ liệu.
6. Yêu cầu về công tác
bảo quản đối với tài liệu nghe, nhìn, tài liệu phim ảnh và các dạng tài liệu
đặc thù khác
a) Thực hiện các biện
pháp bảo đảm môi trường, nhiệt độ, độ ẩm, đóng hộp bảo vệ đối với băng đĩa từ,
đĩa quang, thiết bị lưu trữ;
b) Số hóa tài liệu dạng
nghe, nhìn bảo đảm chất lượng định dạng, môi trường bảo quản, phù hợp với các
tiêu chuẩn của công nghệ hạn chế sự lỗi thời về mặt công nghệ;
c) Lưu giữ tài liệu
dạng phim ảnh, vi phim, vi phiếu trong các hộp chứa trong điều kiện khí hậu
được kiểm soát; thường xuyên kiểm tra và đo đạc các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng
để kịp thời ngăn chặn sự lây nhiễm sang tài liệu khác;
d) Bảo đảm môi trường
bảo quản ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, ngăn chặn các tác nhân
phá hoại; phù hợp với đặc thù của từng dạng tài liệu khác bao gồm: bản kẽm, mộc
bản hoặc các dạng khác (nếu có).
7. Đối với phông lưu
trữ hoặc khối tài liệu lưu trữ vẫn đang phát sinh, bổ sung hồ sơ, tài liệu phải
dự phòng vị trí lưu trữ cho khối lượng tài liệu phát sinh tối thiểu 05 năm.
8. Lập hồ sơ và cập
nhật dữ liệu đặc tả của tài liệu vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
tài nguyên và môi trường để quản lý, khai thác và cung cấp tài liệu.
Điều 17. Thời hạn bảo
quản kho và tài liệu lưu trữ
1. Công tác bảo quản
thường xuyên kho lưu trữ tài liệu thực hiện hằng ngày, quy trình bảo quản được
quy định tại Điều 33 Thông tư này.
2. Công tác bảo quản
định kỳ kho lưu trữ tài liệu, tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy trình bảo
quản quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Thông tư này và
được cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Thời gian bảo quản
định kỳ kho lưu trữ tài liệu: 06 tháng/lần đối với kho chuyên dụng; 04
tháng/lần đối với kho thông thường; 03 tháng/lần đối với kho tạm.
b) Thời gian bảo quản
định kỳ tài liệu trong kho lưu trữ: 03 năm/lần đối với tài liệu trong kho tạm;
04 năm/lần đối với tài liệu trong kho thông thường; 05 năm/lần đối với tài liệu
trong kho chuyên dụng.
3. Công tác bảo quản
đột xuất được thực hiện trong trường hợp kho lưu trữ có hiện tượng tài liệu bị
hư hỏng do nấm mốc, chuột, côn trùng, mối mọt xâm nhập phá hoại hoặc xảy ra sự
cố thiên tai, hỏa hoạn và do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 18. Tu bổ, phục
chế tài liệu lưu trữ
1. Các tài liệu bị hư
hỏng phải kịp thời tu bổ, phục chế hoặc làm bản sao bảo hiểm.
2. Tu bổ, phục chế đối
với tài liệu lưu trữ dạng giấy
a) Thực hiện vá, dán
đối với tài liệu có tình trạng vật lý tốt nhưng bị rách hoặc có các lỗ thủng
nhỏ trên bề mặt;
b) Thực hiện tu bổ, bồi
nền đối với tài liệu giòn, rách nát từ 1/3 khổ giấy trở lên;
c) Tài liệu bị hư hỏng
nặng tới mức độ không thể sử dụng các biện pháp phục hồi nguyên trạng tài liệu
ban đầu phải thực hiện biện pháp phục chế nội dung tài liệu để lưu giữ thông
tin.
3. Biện pháp đối với
tài liệu lưu trữ dạng số: tối thiểu tạo 02 bản sao lưu trên các phương tiện lưu
trữ độc lập và được lưu trữ tại vị trí khác nhau, đảm bảo tài liệu bị hư hỏng
được phục hồi nguyên trạng từ các bản sao lưu.
Điều 19. Tiêu hủy tài
liệu hết giá trị
1. Tài liệu lưu trữ hết
giá trị bao gồm:
a) Tài liệu đã hết thời
hạn bảo quản;
b) Tài liệu bị hư hỏng
không thể tu bổ, phục chế được;
c) Tài liệu dư thừa.
2. Thẩm quyền và thủ
tục quyết định hủy tài liệu hết giá trị thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 28 Luật Lưu trữ.
3. Việc hủy tài liệu
hết giá trị phải được thực hiện đối với toàn bộ thông tin tài liệu, hồ sơ thuộc
Danh mục tài liệu hết giá trị đã được phê duyệt bảo đảm thông tin đã bị hủy
không thể khôi phục lại được và phải được lập thành biên bản.
3. Tài liệu lưu trữ
điện tử hết giá trị được hủy theo thẩm quyền, thủ tục như tài liệu lưu trữ trên
các vật mang tin khác hết giá trị.
4. Hồ sơ hủy tài liệu
hết giá trị thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Lưu trữ và quy
định khác của pháp luật chuyên ngành.
5. Hồ sơ hủy tài liệu
hết giá trị phải được bảo quản tại cơ quan, tổ chức có tài liệu bị hủy trong
thời hạn ít nhất 20 năm, kể từ ngày tài liệu bị hủy.
Chương III
QUẢN LÝ
TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 20. Tài liệu lưu
trữ điện tử về tài nguyên và môi trường
1. Tài liệu lưu trữ
điện tử về tài nguyên và môi trường bao gồm:
a) Tài liệu lưu trữ
điện tử hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu lưu trữ
điện tử hình thành từ việc số hóa thông tin, tài liệu lưu trữ trên các vật mang
tin khác.
2. Tài liệu lưu trữ
điện tử về tài nguyên và môi trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông
tin đầu vào theo quy định tại Điều 21 Thông tư này; bảo đảm
tính kế thừa, tính thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo
quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và kỹ thuật công
nghệ thông tin trong Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và
môi trường.
Điều 21. Tiêu chuẩn dữ
liệu thông tin đầu vào
1. Tài liệu lưu trữ
điện tử được số hóa từ tài liệu lưu trữ nền giấy: Định dạng Portable Document
Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên; ảnh màu; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi;
tỷ lệ số hóa: 100%.
2. Tài liệu lưu trữ
điện tử được số hóa từ bản đồ dạng giấy: Tài liệu lưu trữ điện tử được số hóa
từ bản đồ dạng giấy: Định dạng GeoTIFF hoặc GeoPDF, độ phân giải tối thiểu 400
dpi, tỷ lệ quét 1:1, định vị không gian cho bản đồ số hóa theo hệ tọa độ tương
ứng bản đồ giấy.
3. Tài liệu lưu trữ
điện tử được số hóa từ phim, ảnh hàng không: Định dạng GeoTIFF, độ phân giải
sigma 22 µm, tỷ lệ quét 1:1, định vị không gian cho tờ phim, ảnh hàng không số
hóa theo hệ tọa độ tương ứngphim, ảnh hàng không gốc.
4. Tài liệu ảnh: Định
dạng JPEG; độ phân giải tối thiểu 200 dpi.
5. Tài liệu phim ảnh
(ghi hình): Định dạng MPEG-4, .avi, .wmv; Bit rate tối thiểu 1.500 kbps.
6. Tài liệu âm thanh:
Định dạng MP3, .wma; Bit rate tối thiểu 128 kbps.
7. Hồ sơ điện tử được
tạo lập từ các hệ thống chuyên ngành đưa vào lưu trữ điện tử bao gồm các tài
liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ
quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ điện tử và thông tin mô tả hồ sơ theo Mục 2,
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Các hồ sơ, tài liệu
định dạng khác được đưa vào lưu trữ điện tử theo quy định của pháp luật chuyên
ngành tài nguyên và môi trường.
9. Hồ sơ, tài liệu đưa
vào lưu trữ điện tử phải được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức quản lý
tài liệu lưu trữ số hóa: Vị trí ở góc trên, bên phải, trang đầu tài liệu; hình
ảnh là dấu của cơ quan, tổ chức, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của
dấu, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; thông tin bao
gồm tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi
giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO 8601). Tên file gồm mã hồ sơ và số thứ tự văn
bản trong hồ sơ, cách nhau bởi dấu chấm.
Điều 22. Hệ thống quản
lý tài liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và môi trường
1. Yêu cầu chung đối
với Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và môi trường
a) Đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu quy trình nghiệp vụ thu nhận, lưu trữ, cập nhật, bảo quản, cung cấp,
khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử về tài nguyên và môi trường. Bảo
đảm tạo lập, quản lý, lưu trữ tập trung, thống nhất, đồng bộ cơ sở dữ liệu, tài
liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và môi trường và các yêu cầu kỹ thuật để tài
liệu lưu trữ điện tử có tính xác thực, toàn vẹn, nhất quán, an toàn thông tin,
có khả năng truy cập ngay từ khi tài liệu được tạo lập;
b) Tuân thủ Kiến trúc
Chính phủ điện tử, Kiến trúc Chính quyền điện tử; Kiến trúc điện tử ngành Tài
nguyên và Môi trường phù hợp với các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
về quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử;
c) Bảo đảm kết nối,
liên thông, tích hợp, chia sẻ thông tin tài liệu điện tử về tài nguyên và môi
trường với Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử Phông Lưu
trữ nhà nước, Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của các địa phương, bộ ngành
liên quan và với các Hệ thống thông tin nội bộ, chuyên ngành thông qua nền tảng
chia sẻ, tích hợp dữ liệu quốc gia (NDXP), của Bộ, ngành, địa phương (LGSP);
d) Bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng trong hoạt động vận hành, kết nối; khả năng quản lý tài
khoản và xác thực tập trung.
2. Các nhóm chức năng,
dịch vụ cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử gồm:
a) Thu thập, cập nhật
tài liệu lưu trữ;
b) Chỉnh lý, xác định
giá trị tài liệu lưu trữ;
c) Quản lý, lưu trữ,
bảo quản tài liệu lưu trữ;
d) Xử lý tài liệu lưu
trữ hết giá trị;
đ) Cung cấp, khai thác
tài liệu lưu trữ;
e) Thống kê, tra cứu
tài liệu lưu trữ;
g) Kết nối, liên thông,
tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài liệu lưu trữ.
Điều 23. Tạo lập hồ sơ
lưu trữ điện tử
1. Hồ sơ lưu trữ điện
tử được tạo lập đầy đủ theo quy định giao nhận, quản lý hồ sơ của pháp luật
chuyên ngành, bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực, nội dung, cấu trúc, bối cảnh
hình thành và khả năng truy cập, sử dụng tài liệu trong hồ sơ.
2. Mã hồ sơ
a) Mã định danh của cơ quan,
tổ chức lập danh mục hồ sơ theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7
năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mã định danh điện tử của các cơ quan,
tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương. Mã định
danh của cơ quan, tổ chức được mặc định trong Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ
điện tử tài nguyên và môi trường;
b) Năm hình thành hồ
sơ;
c) Mã danh mục hồ sơ
theo Danh mục tài liệu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Số thứ tự hồ sơ;
đ) Các thành phần của
mã hồ sơ được phân định bằng dấu chấm.
Ví dụ 1:
G13.22.11.000.2021.22.01.00.00001, là Hồ sơ số 00001 thuộc danh mục Kết quả đo
đạc thành lập bản đồ địa chính, năm 2021 của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất
đai, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong đó: G13.22.11.000
là mã định danh của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai, Tổng cục Quản lý
đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường; 2021 là năm hình thành hồ sơ; 22.01.00 là
mã danh mục hồ sơ Bản đồ địa chính cơ sở; 00001 là số thứ tự hồ sơ hình thành
trong năm.
Ví dụ 2: 000.06.11.H05.2021.22.01.00.00001,
là Hồ sơ số 00001 thuộc danh mục Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính, năm
2021 của Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Trong đó: 000.06.11.H05
là mã định danh của Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh;
2021 là năm hình thành
hồ sơ; 22.01.00 là mã danh mục hồ sơ Bản đồ địa chính cơ sở; 00001 là số thứ tự
hồ sơ hình thành trong năm.
3. Tạo lập, cập nhật dữ
liệu đặc tả của hồ sơ theo quy định tại Mục 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và môi trường.
Điều 24. Xác định giá
trị tài liệu lưu trữ điện tử
1. Tài liệu lưu trữ
điện tử tài nguyên và môi trường được xác định giá trị theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm độ tin cậy,
tính toàn vẹn và xác thực của thông tin chứa trong tài liệu điện tử kể từ khi
tài liệu điện tử được khởi tạo lần đầu dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn
chỉnh;
b) Thông tin chứa trong
tài liệu lưu trữ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh.
2. Tài liệu lưu trữ
điện tử đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị như bản
gốc.
Điều 25. Bảo quản tài
liệu lưu trữ điện tử
1. Tài liệu lưu trữ
điện tử phải được bảo quản an toàn và được xem xét chuyển đổi định dạng lưu trữ
theo công nghệ phù hợp 05 năm/1 lần. Trường hợp chuyển đổi định dạng lưu trữ
phải lưu giữ lại tài liệu bản gốc để đảm bảo tính lịch sử của tài liệu lưu trữ.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được hủy tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản
vĩnh viễn sau khi tài liệu đó được số hoá.
2. Cơ quan, tổ chức lưu
trữ phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn, khả
năng truy cập của tài liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để
việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội
dung tài liệu.
3. Phương tiện lưu trữ
tài liệu điện tử phải được bảo quản trong môi trường lưu trữ thích hợp, bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Hồ sơ, tài liệu điện
tử được tổ chức quản lý, lưu trữ trên Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
tài nguyên và môi trường của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lưu trữ, bảo
quản tài liệu.
Điều 26. Bảo đảm an
toàn và bảo mật tài liệu lưu trữ điện tử
1. Cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm định kỳ hàng tháng kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống quản lý tài
liệu điện tử.
2. Cơ quan, tổ chức
thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật phù hợp với quy
định của pháp luật trong việc quản lý tài liệu lưu trữ.
Chương IV
CÔNG TÁC
CUNG CẤP, CÔNG BỐTHÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 27. Công bố danh mục
thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường
1. Danh mục thông tin,
dữ liệu phải được công bố đầy đủ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
73/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian công bố trước 31 tháng 12 hàng năm và
được cập nhật thường xuyên theo tình hình thực tế.
2. Bộ Tài nguyên và Môi
trường công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phạm vi
quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường thuộc phạm vi quản lý trên Trang/Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Các đơn vị thực hiện
nhiệm vụ về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường công bố danh mục thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường trên Trang/Cổng thông tin điện tử, trên hệ
thống thông tin chuyên ngành và ấn phẩm của đơn vị.
Điều 28. Hình thức cung
cấp, khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Các hình thức cung
cấp, khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường
a) Trực tiếp tại cơ
quan quản lý;
b) Theo đường bưu
chính;
c) Trực tuyến trên môi
trường điện tử.
2. Thủ tục cung cấp,
khai thác thông tin, dữ liệu theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
chuyên ngành.
PHẦN III
QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Chương I
QUY TRÌNH
THU NHẬN THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 29. Thu thập thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Các bước thực hiện
a) Thu thập nội dung
thông tin, dữ liệu;
b) Nhập, đối soát dữ
liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu. Nội dung dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ
liệu theo quy định tại Mục 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhập, đối soát danh mục
thông tin, dữ liệu. Nội dung danh mục thông tin, dữ liệu theo quy định tại Mục
1, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Công bố danh mục, dữ
liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường lên Trang/Cổng thông
tin điện tử.
2. Sản phẩm
a) Danh mục thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường bản giấy hoặc bản số (nếu có);
b) Dữ liệu đặc tả thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bản giấy hoặc bản số (nếu có);
c) Báo cáo tình hình
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (mẫu BM.30).
Điều 30. Tiếp nhận
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Các bước thực hiện
a) Tiếp nhận thông tin,
tài liệu lưu trữ;
b) Kiểm tra thông tin,
tài liệu: nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Thông tư
này;
c) Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo cáo
thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường (theo định kỳ
quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu);
d) Vận chuyển tài liệu
vào kho lưu trữ.
2. Sản phẩm
a) Danh mục thông tin,
dữ liệu, tài liệu tiếp nhận;
b) Biên bản bàn giao
thông tin, dữ liệu, sản phẩm giao nộp theo mẫu BM.01, Phụ lục V - Các mẫu biểu,
báo cáo kèm theo Thông tư này (mẫu BM.01);
c) Phiếu nhập kho sản
phẩm thông tin, tài liệu (theo Mẫu số C30-HD ban hành kèm theo Thông tư số
107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp);
d) Báo cáo thống kê
tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường (mẫu BM.02).
Chương II
QUY TRÌNH
LƯU TRỮ VÀ BẢO QUẢN THÔNG TIN, TÀI LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 31. Chỉnh lý tài
liệu lưu trữ dạng giấy
1. Các bước thực hiện
a) Lập kế hoạch chỉnh
lý và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu: lịch sử đơn
vị hình thành phông, lịch sử phông; hướng dẫn xác định giá trị tài liệu; hướng
dẫn phân loại lập hồ sơ;
b) Giao nhận tài liệu,
vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu;
c) Phân loại tài liệu;
d) Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ: lập hồ sơ đối với tài liệu rời lẻ hoặc chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ đối với tài liệu đã được chỉnh lý sơ bộ kết hợp xác định giá trị
tài liệu, xác định thời hạn bảo quản;
đ) Biên mục phiếu tin:
bao gồm thông tin về vị trí lưu trữ tài liệu trong kho và nội dung thông tin mô
tả theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin;
g) Hệ thống hóa phiếu tin
theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin;
h) Biên mục hồ sơ: Sắp
xếp hồ sơ theo hướng dẫn lập hồ sơ; Đánh số tờ đối với tài liệu có thời hạn bảo
quản từ 05 năm trở lên; Lập mục lục đối với hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo
quản vĩnh viễn; In mục lục, kẹp vào bìa hồ sơ; Gán mã hồ sơ; Viết bìa hồ sơ và
chứng từ kết thúc.
i) Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ;
k) Vệ sinh, tháo bỏ
ghim kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức
lên bìa hồ sơ;
l) Sắp xếp hồ sơ vào
hộp (cặp), làm nhãn hộp (cặp);
m) Vận chuyển tài liệu
vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý;
n) Hoàn chỉnh, bàn giao
hồ sơ phông (bao gồm cả việc viết lời nói đầu; lập bảng tra cứu hồ sơ; in mục
lục, nhân bản; đóng quyển mục lục) và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý.
2. Sản phẩm
a) Kế hoạch chỉnh lý
tài liệu (mẫu BM.04);
b) Lịch sử đơn vị hình
thành phông và lịch sử phông (mẫu BM.05);
c) Hướng dẫn xác định
giá trị tài liệu (mẫu BM.06);
d) Hướng dẫn phân loại
tài liệu (mẫu BM.07);
đ) Phiếu tin (mẫu
BM.08);
e) Danh mục tài liệu
hết giá trị sử dụng (mẫu BM.09);
g) Danh mục hồ sơ, tài
liệu (mẫu BM.10);
h) Mục lục hồ sơ tài
liệu lưu trữ vĩnh viễn (mẫu BM.13);
i) Biên bản giao nhận
tài liệu chỉnh lý (mẫu BM.03);
k) Báo cáo kiểm tra
chỉnh lý tài liệu;
l) Báo cáo kết quả
chỉnh lý (mẫu BM.14).
Điều 32. Tổ chức, lưu
trữ tài liệu số 1.
Các bước thực hiện
a) Gán mã, làm nhãn
trên phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận;
b) Chuyển dữ liệu số
vào thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị
tài liệu và thời hạn bảo quản;
c) Biên mục, nhập nội
dung dữ liệu đặc tả: nội dung dữ liệu đặc tả của hồ sơ lưu trữ theo quy định,
hướng dẫn tại Mục 6 Phụ lục II; dữ liệu đặc tả của thông tin, dữ liệu chuyên
ngành tài nguyên và môi trường theo quy định, hướng dẫn tại Mục 2, Phụ lục II;
dữ liệu đặc tả của tài liệu văn bản, phim (âm bản)/ảnh, phim/ âm thanh (ghi
hình, ghi âm) theo quy định, hướng dẫn tại Mục 3, 4, 5 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
d) Sắp xếp phương tiện
lưu trữ vào tủ chuyên dụng;
đ) Lập báo cáo tổ chức,
lưu trữ tài liệu số.
2. Sản phẩm
a) Báo cáo tổ chức, lưu
trữ tài liệu số (mẫu BM.22);
b) Danh mục hồ sơ, tài
liệu lưu trữ kèm theo nội dung thông tin đặc tả (dạng số, dạng giấy).
Điều 33. Bảo quản kho
lưu trữ tài liệu
1. Các bước thực hiện
a) Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu:
- Vệ sinh kho lưu trữ
bao gồm: trần, tường, cửa sổ, cửa ra vào, sàn kho;
- Vệ sinh, kiểm tra,
vận hành các trang thiết bị trong kho (máy điều hòa; máy hút ẩm; quạt thông
gió; thiết bị đo độ ẩm, nhiệt độ; hệ thống chiếu sáng, báo cháy...) bảo đảm các
điều kiện môi trường bảo quản tài liệu theo các quy định tại Điều
14 Thông tư này;
- Vệ sinh giá, tủ và
bên ngoài hộp (cặp) bảo quản tài liệu, phương tiện lưu trữ;
- Kiểm tra hiện trạng
kho và xử lý côn trùng, mối, mọt, chuột xâm nhập định kỳ theo hướng dẫn của cơ
quan, đơn vị chuyên môn;
- Ghi Nhật ký bảo quản
kho lưu trữ hàng ngày.
b) Báo cáo tình hình
bảo quản kho lưu trữ.
2. Sản phẩm
a) Nhật ký bảo quản kho
lưu trữ (mẫu BM.17);
b) Báo cáo kết quả thực
hiện bảo quản định kỳ kho và tài liệu lưu trữ (quý/năm) hoặc đột xuất (mẫu
BM.15).
Điều 34. Bảo quản tài
liệu lưu trữ dạng giấy
1. Các bước thực hiện
a) Bảo quản tài liệu
lưu trữ dạng giấy:
- Vệ sinh bên trong hộp
(cặp) bảo quản tài liệu;
- Vệ sinh bìa hồ sơ, tài
liệu;
- Đưa tài liệu vào bìa
hồ sơ, xếp hồ sơ vào hộp (cặp) bảo quản tài liệu;
- Xếp hộp (cặp) bảo
quản tài liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu;
- Kiểm tra công tác bảo
quản tài liệu;
b) Ghi Nhật ký bảo quản
tài liệu lưu trữ.
2. Sản phẩm
Nhật ký bảo quản tài
liệu lưu trữ (mẫu BM.17).
Điều 35. Bảo quản tài
liệu số 1.
Các bước thực hiện
a) Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số;
b) Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ: Thực hiện hàng năm theo quy định tại Điều 9
Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo
quản tài liệu lưu trữ điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 02/2019/TT-BNV);
c) Sao lưu tài liệu
trên phương tiện lưu trữ: Thực hiện định kỳ theo quy định tại Điều 10 Thông tư
số 02/2019/TT-BNV;
d) Phục hồi tài liệu
trên phương tiện lưu trữ: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
02/2019/TT-BNV (nếu có);
đ) Ghi nhật ký bảo quản
tài liệu số.
2. Sản phẩm
a) Báo cáo kết quả thực
hiện bảo quản định kỳ kho và tài liệu lưu trữ (quý/năm) hoặc đột xuất (mẫu
BM.15);
b) Biên bản kiểm tra
tài liệu lưu trữ số (mẫu BM.18);
c) Nhật ký sao lưu tài
liệu lưu trữ số (mẫu BM.19);
d) Biên bản sao lưu tài
liệu lưu trữ số (mẫu BM.20); đ) Biên bản phục hồi tài liệu lưu trữ số (mẫu
BM.21).
Điều 36. Tu bổ, phục
chế tài liệu lưu trữ dạng giấy
1. Các bước thực hiện
a) Lập danh mục tài
liệu cần tu bổ, phục chế; bàn giao, vận chuyển tài liệu tới địa điểm thực hiện;
vệ sinh tài liệu;
b) Tu bổ, phục chế bằng
biện pháp vá, dán;
c) Tu bổ, phục chế bằng
biện pháp tu bổ, bồi nền;
d) Kiểm tra, đánh giá
chất lượng;
đ) Bàn giao, xếp tài
liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu;
e) Lập báo cáo kết quả
tu bổ, phục chế tài liệu.
2. Sản phẩm
a) Biên bản bàn giao tài
liệu khi xuất kho (mẫu BM.01);
b) Biên bản kiểm tra
chất lượng tài liệu tu bổ (mẫu BM.16);
c) Biên bản bàn giao
tài liệu khi nhập kho (mẫu BM.01);
c) Báo cáo kết quả tu
bổ, phục chế tài liệu (mẫu BM.14).
Điều 37. Xây dựng cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử
a) Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu;
b) Số hóa tài liệu;
c) Ký, xác thực tài
liệu bằng chữ ký số;
d) Tạo lập, cập nhật dữ
liệu đặc tả tài liệu số hóa;
đ) Cập nhật tài liệu số
hóa vào cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử;
e) Đóng gói, bàn giao,
xếp tài liệu giấy lên giá theo vị trí lưu trữ ban đầu.
2. Sản phẩm
a) Biên bản bàn giao
tài liệu (mẫu BM.01);
b) Tài liệu số hóa kèm
theo dữ liệu đặc tả;
c) Cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ điện tử;
d) Báo cáo kết quả số
hóa tài liệu lưu trữ (mẫu BM.14).
Điều 38. Tiêu hủy tài
liệu hết giá trị
1. Các bước thực hiện
a) Lập hồ sơ xét hủy
tài liệu hết giá trị sử dụng;
b) Trình xét duyệt,
thẩm tra, ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng;
c) Tổ chức tiêu hủy tài
liệu hết giá trị sử dụng: tiêu hủy tài liệu giấy và các vật mang tin; xóa (hủy)
tài liệu số trên các thiết bị lưu trữ.
d) Lập biên bản và lưu
hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng.
2. Sản phẩm
a) Bản thuyết minh tài
liệu hết giá trị kèm Danh mục tài liệu loại, hết giá trị (mẫu BM.23);
b) Tờ trình về việc xét
hủy tài liệu hết giá trị (mẫu BM.24);
c) Quyết định thành lập
Hội đồng xác định giá trị tài liệu;
d) Biên bản họp Hội
đồng xác định giá trị tài liệu;
đ) Văn bản đề nghị thẩm
định/xin ý kiến của cơ quan, tổ chức có tài liệu hết giá trị (mẫu BM.26);
e) Biên bản họp Hội
đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu (mẫu BM.25);
g) Văn bản thẩm
định/cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
h) Quyết định hủy tài
liệu hết giá trị (mẫu BM.27);
i) Biên bản bàn giao
tài liệu hủy (mẫu BM.28);
k) Biên bản hủy tài
liệu hết giá trị (mẫu BM.29).
Chương III
QUY TRÌNH
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 39. Cung cấp theo
hình thức trực tiếp
1. Các bước thực hiện
a) Tiếp nhận yêu cầu và
lập hồ sơ cung cấp thông tin, tài liệu;
b) Chuẩn bị thông tin,
tài liệu theo yêu cầu:
- Tài liệu bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý;
- Tài liệu liên quan
khác;
- Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ.
c) Bàn giao tài liệu
cho người sử dụng;
d) Tổng hợp, báo cáo
tình hình cung cấp thông tin, tài liệu.
2. Sản phẩm
a) Biên bản bàn giao
tài liệu (mẫu BM.01);
b) Báo cáo tình hình
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (mẫu BM.30).
Điều 40. Cung cấp theo
hình thức trực tuyến
1. Các bước thực hiện
a) Tiếp nhận yêu cầu và
lập hồ sơ cung cấp thông tin, tài liệu;
b) Chuẩn bị thông tin,
tài liệu theo yêu cầu:
- Tài liệu bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý;
- Tài liệu liên quan
khác;
- Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ.
c) Gửi thông tin, tài
liệu theo hệ thống thông tin trên môi trường điện tử;
d) Lưu hồ sơ cung cấp
thông tin, tài liệu.
2. Sản phẩm
a) Hồ sơ cung cấp thông
tin, tài liệu;
b) Báo cáo tình hình
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (mẫu BM.30).
PHẦN IV
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 41. Thu thập thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Thu thập nội dung
thông tin, dữ liệu;
b) Nhập, đối soát dữ
liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu;
c) Nhập, đối soát danh mục
thông tin, dữ liệu;
d) Công bố danh mục, dữ
liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường lên Trang/Cổng thông
tin điện tử (bước này không tính định mức).
Ghi chú: Định mức công
việc Nhập, đối soát dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu; Nhập, đối soát danh mục
thông tin, dữ liệu được áp dụng định mức công việc Nhập, đối soát dữ liệu quy định
tại Khoản 4 Chương 1 Phần 3 Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy trình và Định mức kinh tế
- kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là
Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng số 01:
|
TT
|
Hạng
mục
Loại lao động
|
KS2
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Thu thập nội dung
thông tin, dữ liệu
|
1
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 02:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Thu
thập nội dung thông tin, dữ liệu
|
công
nhóm/trường dữ liệu
|
0,0003
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 03:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
(ca/trường dữ liệu)
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,2
|
0,000051
|
|
2
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,4
|
0,000005
|
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 04:
|
TT
|
Dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Định
mức
(ca/trường dữ liệu)
|
|
1
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
0,00002
|
|
2
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,00008
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,00008
|
|
4
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,00008
|
|
5
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
Cái
|
36
|
0,00002
|
|
6
|
Ổ ghi đĩa quang
|
Cái
|
24
|
0,00003
|
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 05:
|
TT
|
Vật
liệu
|
ĐVT
|
Định
mức
(ca/trường dữ liệu)
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0000005
|
|
2
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,0000001
|
|
3
|
Ghim kẹp
|
Hộp
|
0,0000012
|
|
4
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,0000005
|
|
5
|
Cặp tài liệu
|
Cái
|
0,0000007
|
|
6
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,0000012
|
|
7
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0000004
|
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 06:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,0008976
|
|
2
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0000160
|
|
3
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0000160
|
|
4
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0000256
|
|
5
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0000478
|
Điều 42. Tiếp nhận
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Tiếp nhận thông tin,
tài liệu lưu trữ (bước này không tính định mức);
b) Kiểm tra thông tin,
tài liệu;
c) Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo cáo
thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường;
d) Vận chuyển tài liệu
vào kho lưu trữ.
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn
1.3. Định biên
Bảng số 07:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
KTV6
|
KS3
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Kiểm tra thông tin, tài
liệu.
|
|
1
|
1
|
2
|
|
2
|
Lập Biên bản giao nhận
thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo cáo
thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường.
|
|
|
1
|
1
|
|
3
|
Vận chuyển tài liệu vào
kho lưu trữ.
|
1
|
|
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 08:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Kiểm tra thông tin,
tài liệu
|
công
nhóm/mét giá
|
1,00
|
|
2
|
Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo cáo
thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường
|
công/lần
|
0,10
|
|
3
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho lưu trữ
|
công
nhóm/mét giá
|
0,18
|
Ghi chú:
- Định mức lao động
trên tính trong trường hợp tài liệu tiếp nhận có cả dạng giấy và dạng số.
- Trường hợp tài liệu
tiếp nhận chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên.
- Trường hợp tài liệu
tiếp nhận chỉ có dạng số tính bằng 0,20 mức trên.
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 09:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
|
|
1
|
Kiểm tra thông tin,
tài liệu (ĐVT: công nhóm/mét giá)
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,27200
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,04000
|
|
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,00800
|
|
2
|
Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo
cáo thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường (ĐVT:
ca/lần).
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,00340
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,00050
|
|
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,00010
|
Ghi chú:
- Định mức thiết bị
trên tính trong trường hợp tài liệu tiếp nhận có cả dạng giấy và dạng số.
Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. Trường hợp tài
liệu chỉ có dạng số tính bằng 0,20 mức trên.
- Công việc Vận chuyển
tài liệu vào kho lưu trữ không sử dụng thiết bị.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 10:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Kiểm tra thông tin,
tài liệu (ĐVT: công nhóm/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
1,6000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,2720
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,2720
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
1,6000
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,6000
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,6000
|
|
-
|
Ổ ghi đĩa quang
|
Cái
|
96
|
0,0400
|
|
2
|
Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo
cáo thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường (ĐVT:
ca/lần)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,02000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,00340
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,00340
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,02000
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,02000
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,02000
|
|
3
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho lưu trữ (ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,55360
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,09280
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,09280
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,55360
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
0,00420
|
|
-
|
Xe đẩy
|
Cái
|
60
|
0,00400
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ trên
tính trong trường hợp tài liệu tiếp nhận có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp
tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. Trường hợp tài liệu chỉ có
dạng số tính bằng 0,20 mức trên.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 11:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Kiểm tra thông tin,
tài liệu (tính cho 01 mét giá)
|
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,010
|
|
-
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,020
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,002
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,050
|
|
2
|
Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo
cáo thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu tài nguyên và môi trường (tính cho
01 lần)
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0040
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0008
|
|
-
|
Túi clear A4
|
Cái
|
0,0300
|
Ghi chú:
- Định mức vật liệu
trên tính trong trường hợp tài liệu tiếp nhận có cả dạng giấy và dạng số.
Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. Trường hợp tài
liệu chỉ có dạng số tính bằng 0,20 mức trên.
- Bước công việc Vận
chuyển tài liệu vào kho lưu trữ không sử dụng vật liệu.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 12:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Kiểm tra thông tin,
tài liệu (ĐVT: công nhóm/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
4,787200
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,128000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,025600
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,217600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,087040
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,512000
|
|
-
|
Ổ ghi đĩa quang
|
Cái
|
0,012800
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,288512
|
|
2
|
Lập Biên bản giao
nhận thông tin, tài liệu; Phiếu nhập kho sản phẩm thông tin, tài liệu; Báo
cáo thống kê tiếp nhận thông tin, tài liệu (ĐVT: ca/lần)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,0598400
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0016000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0003200
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0027200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0010880
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0064000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0035984
|
|
3
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho lưu trữ (ca/mét giá)
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0742400
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
0,0296960
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 Kw
|
Bộ
|
0,1771520
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
0,0672000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0174144
|
Điều 43. Chỉnh lý tài
liệu lưu trữ dạng giấy
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Lập kế hoạch chỉnh
lý và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu: lịch sử đơn
vị hình thành phông, lịch sử phông; hướng dẫn xác định giá trị tài liệu; hướng
dẫn phân loại lập hồ sơ;
b) Giao nhận tài liệu,
vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu;
c) Phân loại tài liệu;
d) Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ: Lập hồ sơ đối với tài liệu rời lẻ hoặc chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ đối với tài liệu đã được chỉnh lý sơ bộ kết hợp xác định giá trị
tài liệu, xác định thời hạn bảo quản;
đ) Biên mục phiếu tin;
e) Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin;
g) Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin;
h) Biên mục hồ sơ: Sắp
xếp hồ sơ theo hướng dẫn lập hồ sơ; Đánh số tờ đối với tài liệu có thời hạn bảo
quản từ 05 năm trở lên; Lập mục lục đối với hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo
quản vĩnh viễn; In mục lục, kẹp vào bìa hồ sơ; Gán mã hồ sơ; Viết bìa hồ sơ và
chứng từ kết thúc;
i) Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ;
k) Vệ sinh, tháo bỏ
ghim kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức
lên bìa hồ sơ;
l) Sắp xếp hồ sơ vào
hộp (cặp), làm nhãn hộp (cặp);
m) Vận chuyển tài liệu
vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý;
n) Hoàn chỉnh, bàn giao
hồ sơ phông và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý.
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn
1.3. Định biên
Bảng số 13:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
KS4
|
KS7
|
Số
lượng
Nhóm
|
|
1
|
Lập kế hoạch chỉnh lý
và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu
|
|
|
1
|
1
|
|
2
|
Giao nhận tài liệu,
vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu
|
1
|
|
|
1
|
|
3
|
Phân loại tài liệu
|
1
|
1
|
|
2
|
|
4
|
Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ
|
1
|
1
|
|
2
|
|
5
|
Biên mục phiếu tin
|
1
|
1
|
|
2
|
|
6
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin
|
1
|
1
|
|
2
|
|
7
|
Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin
|
1
|
1
|
|
2
|
|
8
|
Biên mục hồ sơ
|
1
|
1
|
|
2
|
|
9
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ
|
1
|
1
|
|
2
|
|
10
|
Vệ sinh, tháo bỏ ghim
kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên
bìa hồ sơ
|
1
|
1
|
|
2
|
|
11
|
Sắp xếp hồ sơ vào hộp
(cặp), làm nhãn hộp (cặp)
|
1
|
1
|
|
2
|
|
12
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý
|
1
|
1
|
|
2
|
|
13
|
Hoàn chỉnh, bàn giao hồ
sơ phông và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý
|
1
|
1
|
|
2
|
1.4. Định mức
Bảng số 14:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch chỉnh lý
và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu
|
công
nhóm/mét giá
|
0,25
|
|
2
|
Giao nhận tài liệu,
vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu
|
công
nhóm/mét giá
|
0,18
|
|
3
|
Phân loại tài liệu
|
công
nhóm/mét giá
|
0,61
|
|
4
|
Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ
|
công
nhóm/mét giá
|
3,12
|
|
5
|
Biên mục phiếu tin
|
công
nhóm/mét giá
|
2,48
|
|
6
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin
|
công
nhóm/mét giá
|
1,66
|
|
7
|
Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin
|
công
nhóm/mét giá
|
0,4
|
|
8
|
Biên mục hồ sơ
|
công
nhóm/mét giá
|
4,5
|
|
9
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ
|
công
nhóm/mét giá
|
0,95
|
|
10
|
Vệ sinh, tháo bỏ ghim
kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên
bìa hồ sơ
|
công
nhóm/mét giá
|
0,23
|
|
11
|
Sắp xếp hồ sơ vào hộp
(cặp), làm nhãn hộp (cặp)
|
công
nhóm/mét giá
|
0,11
|
|
12
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý
|
công
nhóm/mét giá
|
0,72
|
|
13
|
Hoàn chỉnh, bàn giao
hồ sơ phông và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý
|
công
nhóm/mét giá
|
0,58
|
Ghi chú:
Định mức lao động trên
tính cho việc Chỉnh lý tài liệu dạng giấy trong trường hợp tài liệu đã chỉnh lý
sơ bộ. Đối với việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu chưa lập hồ sơ
(tài liệu rời lẻ) tính bằng 1,10 mức trên.
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 15:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất (kW/h)
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch chỉnh lý
và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu (ĐVT: ca/mét
giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,0938
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,0010
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0002
|
|
2
|
Phân loại tài liệu
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,1407
|
|
3
|
Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,8442
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,0180
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0014
|
|
4
|
Biên mục phiếu tin
|
|
|
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,6566
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,1050
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0210
|
|
5
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,469
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,005
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,001
|
|
6
|
Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin (ĐVT:
ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,0938
|
|
7
|
Biên mục hồ sơ (ĐVT:
ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
1,21940
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,14850
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,02969
|
|
8
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,2345
|
|
9
|
Vệ sinh, tháo bỏ ghim
kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên
bìa hồ sơ (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,0469
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,1000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0200
|
|
10
|
Sắp xếp hồ sơ vào hộp
(cặp), làm nhãn hộp (cặp) (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,0469
|
|
11
|
Hoàn chỉnh, bàn giao
hồ sơ phông và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,1407
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,0015
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0003
|
Ghi chú:
- Định mức thiết bị
trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu đã chỉnh lý sơ
bộ. Đối với việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu chưa lập hồ sơ
(tài liệu rời lẻ) tính bằng 1,10 mức trên.
- Công việc Giao nhận
tài liệu, vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu và công việc
Vận chuyển tài liệu vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý
không sử dụng thiết bị.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 16:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch chỉnh lý
và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu (ĐVT: ca/mét
giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,5536
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0928
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0928
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,5536
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,5536
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,5536
|
|
2
|
Giao nhận tài liệu,
vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,5536
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0928
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0928
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,5536
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
0,0042
|
|
-
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,1384
|
|
-
|
Xe đẩy
|
Cái
|
60
|
0,0040
|
|
3
|
Phân loại tài liệu
(ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,8304
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,1392
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,1392
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,8304
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,8304
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,8304
|
|
4
|
Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
4,9824
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,8352
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,8352
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
4,9824
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
4,9824
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4,9824
|
|
5
|
Biên mục phiếu tin
(ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
3,8752
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,6496
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,6496
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
3,8752
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
3,8752
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3,8752
|
|
6
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin (ĐVT: ca/mét
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
2,768
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,464
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,464
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
2,768
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
2,768
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
2,768
|
|
7
|
Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin (ĐVT:
ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,5536
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0928
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0928
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,5536
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,5536
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,5536
|
|
8
|
Biên mục hồ sơ (ĐVT:
ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
7,1968
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
1,2064
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
1,2064
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
7,1968
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
7,1968
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
7,1968
|
|
9
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
1,384
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,232
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,232
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
1,384
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,384
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,384
|
|
10
|
Vệ sinh, tháo bỏ ghim
kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên
bìa hồ sơ (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,2768
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0464
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0464
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,2768
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
0,0021
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,0173
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,2768
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,2768
|
|
11
|
Sắp xếp hồ sơ vào hộp
(cặp), làm nhãn hộp (cặp) (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,2768
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0464
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0464
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,2768
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,2768
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,2768
|
|
12
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,8304
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,1392
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,1392
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,8304
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,8304
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,8304
|
|
-
|
Xe đẩy
|
Cái
|
60
|
0,0060
|
|
13
|
Hoàn chỉnh, bàn giao
hồ sơ phông và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,1392
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,1392
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,8304
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,8304
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,8304
|
Ghi chú:
Định mức dụng cụ trên
tính cho việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu đã chỉnh lý sơ bộ.
Đối với việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu chưa lập hồ sơ (tài
liệu rời lẻ) tính bằng 1,10 mức trên.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 17:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (Tính
cho 01 mét giá)
|
|
1
|
Lập kế hoạch chỉnh lý
và soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,00040
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,00028
|
|
2
|
Phân loại tài liệu
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0006
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0015
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,0003
|
|
3
|
Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,00360
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,00252
|
|
-
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,01800
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,00900
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,00180
|
|
4
|
Biên mục phiếu tin
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,4000
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0800
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
1,0000
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,0014
|
|
5
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0020
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0014
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0050
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,0010
|
|
6
|
Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0040
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0010
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,0002
|
|
7
|
Biên mục hồ sơ
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,5700
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,1140
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
1
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,0026
|
|
8
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0025
|
|
-
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,0005
|
|
9
|
Vệ sinh, tháo bỏ ghim
kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên
bìa hồ sơ
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0020
|
|
-
|
Bìa hồ sơ
|
Tờ
|
200
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0400
|
|
-
|
Cặp tài liệu
|
Cái
|
0,0092
|
|
-
|
Bút chì
|
Cái
|
1
|
|
-
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,0100
|
|
10
|
Sắp xếp hồ sơ vào hộp
(cặp), làm nhãn hộp (cặp)
|
|
-
|
Hộp đựng tài liệu
|
Cái
|
10
|
|
-
|
Cặp tài liệu
|
Cái
|
0,0092
|
|
-
|
Hồ dán
|
Lọ
|
0,5000
|
|
11
|
Hoàn chỉnh, bàn giao
hồ sơ phông và lập Báo cáo kết quả chỉnh lý
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0060
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0042
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0015
|
Ghi chú:
- Định mức vật liệu
trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu đã chỉnh lý sơ
bộ. Đối với việc Chỉnh lý tài liệu trong trường hợp tài liệu chưa lập hồ sơ
(tài liệu rời lẻ) tính bằng 1,10 mức trên.
- Trường hợp chỉnh lý
tài liệu là bản đồ, thay bìa hồ sơ bằng vật liệu bao (hoặc cặp) đựng tài liệu
bản đồ theo khổ, cỡ tài liệu, mức là 20 cái/mét giá.
- Bước công việc Giao
nhận tài liệu, vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu và Vận
chuyển tài liệu vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý không sử
dụng vật liệu.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 18:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Lập kế hoạch và soạn
thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
1,6508800
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0032000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0006400
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0742400
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0296960
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,1771520
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0967904
|
|
2
|
Giao nhận tài liệu,
vận chuyển đến địa điểm chỉnh lý, vệ sinh sơ bộ tài liệu
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0742400
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0296960
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,1771520
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
0,0672000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0174144
|
|
3
|
Phân loại tài liệu
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,4763200
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,1113600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0445440
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,2657280
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,1448976
|
|
4
|
Lập hồ sơ hoặc chỉnh
sửa, hoàn thiện hồ sơ
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
14,8579200
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0576000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0044800
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,6681600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,2672640
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
1,5943680
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,8724896
|
|
5
|
Biên mục phiếu tin
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
11,5561600
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,3360000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0672000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,5196800
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,2078720
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
1,2400640
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,6963488
|
|
6
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc lập hồ sơ và biên mục phiếu tin
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
8,254400
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,016000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,003200
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,371200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,148480
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,885760
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,483952
|
|
7
|
Hệ thống hóa phiếu
tin theo hướng dẫn phân loại và hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
1,6508800
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0742400
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0296960
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,1771520
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0965984
|
|
8
|
Biên mục hồ sơ
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
21,4614400
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,4752000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0950080
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,9651200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,3860480
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
2,3029760
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
1,2842896
|
|
9
|
Kiểm tra, chỉnh sửa
việc biên mục hồ sơ
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
4,127200
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,185600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,074240
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,442880
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,241496
|
|
10
|
Vệ sinh, tháo bỏ ghim
kẹp, làm phẳng tài liệu và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ;
đánh số chính thức
lên bìa hồ sơ
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,8254400
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,3200000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0640000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0371200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0148480
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0885760
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
0,0336000
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
0,2076000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0795592
|
|
11
|
Sắp xếp hồ sơ vào hộp
(cặp), làm nhãn hộp (cặp)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,8254400
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0371200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0148480
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0885760
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0482992
|
|
12
|
Vận chuyển tài liệu
vào kho, xếp lên giá và bàn giao tài liệu sau chỉnh lý
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,1113600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0445440
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,2657280
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0210816
|
|
13
|
Hoàn chỉnh bàn giao
hồ sơ phông và lập báo cáo tổng kết chỉnh lý
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,4763200
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0048000
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0009600
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,1113600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0445440
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,2657280
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,1451856
|
Điều 44. Tổ chức, lưu
trữ tài liệu số
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Gán mã, làm nhãn
trên phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận;
b) Chuyển dữ liệu số
vào thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị
tài liệu và thời hạn bảo quản;
c) Biên mục, nhập nội
dung dữ liệu đặc tả (bước này áp dụng định mức công việc Nhập, đối soát dữ liệu
quy định tại Khoản 4 Chương 1 Phần 3 Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT);
d) Sắp xếp phương tiện
lưu trữ vào tủ chuyên dụng;
đ) Lập báo cáo tổ chức,
lưu trữ tài liệu số (bước này không tính định mức).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn
1.3. Định biên
Bảng số 19:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KS1
|
KS3
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Gán mã, làm nhãn trên
phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận
|
|
1
|
1
|
|
2
|
Chuyển dữ liệu số vào
thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị tài
liệu và thời hạn bảo quản
|
1
|
|
1
|
|
3
|
Sắp xếp phương tiện
lưu trữ vào tủ chuyên dụng
|
|
1
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 20:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Gán mã, làm nhãn trên
phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận
|
công/phương
tiện lưu trữ
|
0,040
|
|
2
|
Chuyển dữ liệu số vào
thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị tài
liệu và thời hạn bảo quản
|
công
nhóm/1GB
|
0,100
|
|
3
|
Sắp xếp phương tiện
lưu trữ vào tủ chuyên dụng
|
công
nhóm/phương tiện lưu trữ
|
0,015
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 21:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
|
|
1
|
Gán mã, làm nhãn trên
phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận (ĐVT: ca/phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,0240
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0015
|
|
2
|
Chuyển dữ liệu số vào
thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị tài
liệu và thời hạn bảo quản (ĐVT: ca/1GB)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,0040
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,0180
|
|
-
|
Bộ máy chủ lưu trữ số
liệu
|
Cái
|
0,40
|
0,0003
|
Ghi chú:
Công việc Sắp xếp
phương tiện lưu trữ vào tủ chuyên dụng không sử dụng thiết bị.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 22:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Gán mã, làm nhãn trên
phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận (ĐVT: ca/phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,033
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,006
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,006
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,033
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,033
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,033
|
|
2
|
Chuyển dữ liệu số vào
thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị tài
liệu và thời hạn bảo quản (ĐVT: ca/1GB)
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0231
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0390
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,0231
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,0462
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,0231
|
|
3
|
Sắp xếp phương tiện
lưu trữ vào tủ chuyên dụng (ĐVT: ca/phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,1716
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0312
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0312
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,1716
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,1716
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,1716
|
|
-
|
Tủ đựng dụng cụ
|
Cái
|
96
|
0,0390
|
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 23:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Gán mã, làm nhãn trên
phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận (tính cho 01 phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0300
|
|
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0045
|
|
|
Hồ dán
|
Lọ
|
0,0150
|
Ghi chú:
Bước công việc Chuyển
dữ liệu số vào thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác
định giá trị tài liệu và thời hạn bảo quản và Sắp xếp phương tiện lưu trữ vào
tủ chuyên dụng không sử dụng vật liệu.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 24:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Gán mã, làm nhãn trên
phương tiện lưu trữ đã tiếp nhận
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,076800
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,004800
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,004800
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,001920
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,010560
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,004944
|
|
2
|
Chuyển dữ liệu số vào
thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị tài
liệu và thời hạn bảo quản
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,0704000
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0576000
|
|
-
|
Bộ máy chủ lưu trữ số
liệu
|
Cái
|
0,0009600
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0184800
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0124800
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0073920
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0083656
|
|
3
|
Sắp xếp phương tiện
lưu trữ vào tủ chuyên dụng
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0249600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0099840
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0549120
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0044928
|
Điều 45. Bảo quản kho
lưu trữ tài liệu
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công
việc:
a) Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu:
- Vệ sinh kho lưu trữ
bao gồm: trần, tường, cửa sổ, cửa ra vào, sàn kho;
- Vệ sinh, kiểm tra,
vận hành các trang thiết bị trong kho (máy điều hòa; máy hút ẩm; quạt thông
gió; thiết bị đo độ ẩm, nhiệt độ; hệ thống chiếu sáng, báo cháy...) bảo đảm các
điều kiện môi trường bảo quản tài liệu;
- Vệ sinh giá, tủ và
bên ngoài hộp (cặp) bảo quản tài liệu, phương tiện lưu trữ;
- Kiểm tra hiện trạng
kho và xử lý côn trùng, mối, mọt, chuột xâm nhập định kỳ theo hướng dẫn của cơ
quan, đơn vị chuyên môn;
- Ghi Nhật ký bảo quản
kho lưu trữ hàng ngày.
b) Báo cáo tình hình
bảo quản kho lưu trữ.
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn
1.3. Định biên
Bảng số 25:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
KTV2
|
KS2
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu
|
1
|
1
|
1
|
3
|
|
2
|
Báo cáo tình hình bảo
quản kho lưu trữ
|
1
|
|
1
|
2
|
1.4. Định mức
Bảng số 26:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu
|
công/m2 kho
|
0,168
|
|
2
|
Báo cáo tình hình bảo
quản kho lưu trữ
|
công/báo
cáo
|
0,1
|
Ghi chú:
- Định mức lao động Bảo
quản kho lưu trữ tài liệu được tính chung cho các nội dung công việc bảo quản
kho gồm: Vệ sinh kho lưu trữ; Vệ sinh, kiểm tra, vận hành các trang thiết bị
trong kho, bảo đảm các điều kiện môi trường bảo quản tài liệu; Vệ sinh giá và
bên ngoài hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Kiểm tra hiện trạng kho và xử lý côn
trùng, mối, mọt, chuột xâm nhập; Ghi Nhật ký bảo quản kho lưu trữ hàng ngày.
- Định mức lao động
trên tính cho kho bảo quản tài liệu lưu trữ là kho chuyên dụng; mức cho các
loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 27.
Bảng số 27:
|
TT
|
Loại
kho
|
Hệ
số
|
|
1
|
Kho chuyên dụng
|
1,00
|
|
2
|
Kho thông thường
|
1,20
|
|
3
|
Kho tạm
|
1,50
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 28:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
|
Định
mức
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu
|
ca/
m2
kho)
|
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000
|
Cái
|
2,20
|
0,02
|
|
2
|
Báo cáo tình hình bảo
quản kho lưu trữ (ĐVT: ca/báo cáo)
|
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000
|
Cái
|
2,20
|
0,03
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,12
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,01
|
Ghi chú:
- Định mức thiết bị Bảo
quản kho lưu trữ tài liệu được tính chung cho các nội dung công việc bảo quản
kho gồm Vệ sinh kho lưu trữ; Vệ sinh, kiểm tra, vận hành các trang thiết bị
trong kho, bảo đảm các điều kiện môi trường bảo quản tài liệu; Vệ sinh giá và
bên ngoài hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Kiểm tra hiện trạng kho và xử lý côn
trùng, mối, mọt, chuột xâm nhập; Ghi Nhật ký bảo quản kho lưu trữ hàng ngày.
- Định mức thiết bị
trên tính cho kho bảo quản tài liệu lưu trữ là kho chuyên dụng; mức cho các
loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 27.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 29:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu (ĐVT: ca/ m2 kho)
|
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,130
|
|
-
|
Găng tay BHLĐ
|
Đôi
|
3
|
0,130
|
|
-
|
Khẩu trang
|
Cái
|
6
|
0,130
|
|
-
|
Thang nhôm
|
Cái
|
60
|
0,010
|
|
-
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
12
|
1,670
|
|
-
|
Ẩm kế
|
Cái
|
48
|
1,670
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,020
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,020
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,130
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
0,010
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,001
|
|
-
|
Cây lau nhà
|
Cái
|
6
|
0,040
|
|
2
|
Báo cáo tình hình bảo
quản kho lưu trữ (ĐVT: ca/báo cáo)
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,032
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,032
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,192
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,192
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,192
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ Bảo
quản kho lưu trữ tài liệu được tính chung cho các công việc bảo quản kho gồm:
Vệ sinh kho lưu trữ; Vệ sinh, kiểm tra, vận hành các trang thiết bị trong kho,
bảo đảm các điều kiện môi trường bảo quản tài liệu; Vệ sinh giá và bên ngoài
hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Kiểm tra hiện trạng kho và xử lý côn trùng, mối,
mọt, chuột xâm nhập; Ghi Nhật ký bảo quản kho lưu trữ hàng ngày.
- Định mức thiết bị
trên tính cho kho bảo quản tài liệu lưu trữ là kho chuyên dụng; mức cho các
loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 27.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 30:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu (Tính cho 01 m2 kho)
|
|
-
|
Khăn lau
|
Cái
|
0,010
|
|
-
|
Thuốc tẩy rửa
|
Lít
|
0,014
|
|
-
|
Thuốc diệt mối
|
Kg
|
0,010
|
|
-
|
Thuốc diệt côn trùng
|
Hộp
|
0,004
|
|
-
|
Thuốc diệt vi sinh
vật
|
Lít
|
0,004
|
|
2
|
Báo cáo tình hình bảo
quản kho lưu trữ (Tính cho 01 báo cáo)
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,10
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,02
|
Ghi chú:
- Định mức vật liệu Bảo
quản kho lưu trữ tài liệu được tính chung cho các công việc bảo quản kho gồm:
Vệ sinh kho lưu trữ; Vệ sinh, kiểm tra, vận hành các trang thiết bị trong kho,
bảo đảm các điều kiện môi trường bảo quản tài liệu; Vệ sinh giá và bên ngoài
hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Kiểm tra hiện trạng kho và xử lý côn trùng, mối,
mọt, chuột xâm nhập; Ghi Nhật ký bảo quản kho lưu trữ hàng ngày.
- Định mức dụng cụ trên
tính cho kho bảo quản tài liệu lưu trữ là kho chuyên dụng; mức cho các loại kho
khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 27.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 31:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,3520
|
|
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0160
|
|
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0064
|
|
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0416
|
|
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
0,1600
|
|
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
0,0120
|
|
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0294
|
|
2
|
Báo cáo tình hình bảo
quản kho lưu trữ
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,528000
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,384000
|
|
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,032000
|
|
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,025600
|
|
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,010240
|
|
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,061440
|
|
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,052064
|
Điều 46. Bảo quản tài
liệu lưu trữ dạng giấy
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Bảo quản tài liệu lưu
trữ dạng giấy:
Vệ sinh bên trong hộp
(cặp) bảo quản tài liệu;
Vệ sinh bìa hồ sơ, tài
liệu;
Đưa tài liệu vào bìa hồ
sơ, xếp hồ sơ vào hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Xếp hộp (cặp) bảo quản tài liệu
lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu; Kiểm tra công tác bảo quản tài liệu;
b) Ghi Nhật ký bảo quản
tài liệu lưu trữ (bước này không tính định mức).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn
1.3. Định biên
Bảng số 32:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Bảo quản tài liệu lưu
trữ dạng giấy
|
1
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 33:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Bảo quản tài liệu lưu
trữ dạng giấy
|
công/mét
giá
|
2,534
|
Ghi chú:
- Định mức lao động Bảo
quản tài liệu lưu trữ dạng giấy được tính chung cho các công việc bảo quản tài
liệu gồm: Vệ sinh bên trong hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Vệ sinh bìa hồ sơ, tài
liệu; Đưa tài liệu vào bìa hồ sơ, xếp hồ sơ vào hộp (cặp) bảo quản tài liệu;
Xếp hộp (cặp) bảo quản tài liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu; Kiểm tra
công tác bảo quản tài liệu.
- Định mức lao động
trên tính cho bảo quản tài liệu lưu trữ trong kho chuyên dụng; mức cho bảo quản
tài liệu lưu trữ trong các loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số
27.
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Công việc Bảo quản tài
liệu lưu trữ dạng giấy không sử dụng thiết bị.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 34:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
(ca/mét giá)
|
|
1
|
Bảo quản tài liệu lưu
trữ dạng giấy
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,0056
|
|
-
|
Găng tay BHLĐ
|
Đôi
|
3
|
0,1015
|
|
-
|
Khẩu trang
|
Cái
|
6
|
0,1015
|
|
-
|
Thang nhôm
|
Cái
|
60
|
0,0100
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0200
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,1300
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
0,0017
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,0010
|
|
-
|
Cây lau nhà
|
Cái
|
6
|
0,0400
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ Bảo
quản tài liệu lưu trữ dạng giấy được tính chung cho các công việc bảo quản tài
liệu giấy gồm: Vệ sinh bên trong hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Vệ sinh bìa hồ
sơ, tài liệu; Đưa tài liệu vào bìa hồ sơ, xếp hồ sơ vào hộp (cặp) bảo quản tài
liệu; Xếp hộp (cặp) bảo quản tài liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu; Kiểm
tra công tác bảo quản tài liệu.
- Định mức dụng cụ trên
tính cho việc bảo quản tài liệu lưu trữ trong kho chuyên dụng; mức cho bảo quản
tài liệu lưu trữ trong các loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số
27.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 35:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Bảo quản kho lưu trữ
tài liệu (Tính cho 01 mét giá)
|
|
|
Khăn lau
|
Cái
|
0,0169
|
|
|
Xà phòng
|
Kg
|
0,0100
|
Ghi chú:
- Định mức vật liệu Bảo
quản tài liệu lưu trữ dạng giấy được tính chung cho các công việc bảo quản tài
liệu dạng giấy gồm: Vệ sinh bên trong hộp (cặp) bảo quản tài liệu; Vệ sinh bìa
hồ sơ, tài liệu; Đưa tài liệu vào bìa hồ sơ, xếp hồ sơ vào hộp (cặp) bảo quản
tài liệu; xếp hộp (cặp) bảo quản tài liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu;
Kiểm tra công tác bảo quản tài liệu.
- Định mức dụng cụ trên
tính cho việc bảo quản tài liệu lưu trữ trong kho chuyên dụng; mức cho bảo quản
tài liệu lưu trữ trong các loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số
27.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 36:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Bảo quản tài liệu lưu
trữ dạng giấy
|
|
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,01600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,00640
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,04160
|
|
-
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
0,02720
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
0,01200
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,00516
|
Điều 47. Bảo quản tài
liệu số
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số;
b) Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư
số 02/2019/TT-BNV;
c) Sao lưu tài liệu
trên phương tiện lưu trữ (bước này áp dụng định mức công việc Chuyển dữ liệu số
vào thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị
tài liệu và thời hạn bảo quản quy định tại Điều 44 Thông tư này);
d) Phục hồi tài liệu
trên phương tiện lưu trữ (bước này áp dụng định mức công việc Chuyển dữ liệu số
vào thiết bị lưu trữ và thực hiện phân loại tài liệu kết hợp xác định giá trị
tài liệu và thời hạn bảo quản quy định tại Điều 44 Thông tư này);
đ) Ghi nhật ký bảo quản
tài liệu số (bước này không tính định mức).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng số 37:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV
1
|
KS2
|
KS3
|
Số
lượng
Nhóm
|
|
1
|
Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số
|
1
|
1
|
|
2
|
|
2
|
Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ
|
|
|
1
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 38:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số
|
công/phương
tiện lưu trữ
|
0,015
|
|
2
|
Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ
|
công/phương
tiện lưu trữ
|
0,63
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 39:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất (kW/h)
|
Định
mức
|
|
1
|
Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ (ĐVT: ca/phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,087
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,192
|
Ghi chú:
Công việc Vệ sinh
phương tiện lưu trữ tài liệu số không sử dụng thiết bị.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 40:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số (ĐVT: ca/phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,024
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,004
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,004
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,024
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,024
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,024
|
|
2
|
Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ (ĐVT: ca/phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,5084
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,0868
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,0868
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,5084
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,5084
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,5084
|
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 41:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số (tính cho 01 phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Bông lau
|
Kg
|
0,0006
|
|
2
|
Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ (tính cho 01 phương tiện lưu trữ)
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,062
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,013
|
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 42:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Vệ sinh phương tiện
lưu trữ tài liệu số
|
|
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,003200
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,001280
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,007680
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,000608
|
|
2
|
Kiểm tra định kỳ tài
liệu số trên phương tiện lưu trữ
|
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
1,5312000
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,6144000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0694400
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0277760
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,1626880
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,1202752
|
Điều 48. Tu bổ, phục
chế tài liệu lưu trữ dạng giấy
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Lập danh mục tài
liệu cần tu bổ, phục chế; bàn giao, vận chuyển tài liệu tới địa điểm thực hiện;
vệ sinh tài liệu;
b) Tu bổ, phục chế bằng
biện pháp vá, dán;
c) Tu bổ, phục chế bằng
biện pháp tu bổ, bồi nền;
d) Kiểm tra, đánh giá
chất lượng;
đ) Bàn giao, xếp tài
liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu;
e) Lập báo cáo kết quả
tu bổ, phục chế tài liệu (bước này áp dụng định mức công việc Báo cáo tình hình
bảo quản kho lưu trữ quy định tại Điều 45 Thông tư này).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn
1.3. Định biên
Bảng số 43:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
KS1
|
Số
lượng
Nhóm
|
|
1
|
Lập danh mục tài liệu
cần tu bổ, phục chế; bàn giao, vận chuyển tài liệu tới địa điểm thực hiện; vệ
sinh tài liệu
|
1
|
|
1
|
|
2
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán
|
1
|
|
1
|
|
3
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền
|
1
|
|
1
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá
chất lượng
|
|
1
|
1
|
|
5
|
Bàn giao, xếp tài
liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu
|
1
|
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 44:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập danh mục tài liệu
cần tu bổ, phục chế; bàn giao, vận chuyển tài liệu tới địa điểm thực hiện; vệ
sinh tài liệu
|
công
nhóm/Tờ A4
|
0,0115
|
|
2
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán
|
công
nhóm/Tờ A4
|
0,0120
|
|
3
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền
|
công
nhóm/Tờ A4
|
0,0240
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá
chất lượng
|
công
nhóm/Tờ A4
|
0,0017
|
|
5
|
Bàn giao, xếp tài
liệu lên giá, ngăn theo vị trí ban đầu
|
công
nhóm/Tờ A4
|
0,0022
|
Ghi chú:
Định mức lao động Tu
bổ, phục chế tài liệu bằng biện pháp vá, dán và tu bổ, bồi nền tính cho trường
hợp 01 tờ tài liệu giấy khổ A4. Đối với tài liệu có kích thước khác A4 thì mức
tính cho các loại khổ giấy khác theo hệ số quy định trong Bảng số 45 đối với
mức quy định trên.
Bảng số 45:
|
TT
|
Loại
tài liệu
|
Hệ
số
|
|
1
|
Tài liệu khổ A5
|
0,8
|
|
2
|
Tài liệu khổ A3
|
1,5
|
|
3
|
Tài liệu khổ A2
|
2,5
|
|
4
|
Tài liệu khổ A1
|
5.0
|
|
5
|
Tài liệu khổ A0
|
10,0
|
Ghi chú:
Trường hợp bồi nền hai
mặt, định mức tại các bước 2, 3 được tính hệ số 2.
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 46:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
|
Định
mức
|
|
1
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán (ĐVT: ca/tờ A4)
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,0125
|
|
2
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền (ĐVT: ca/tờ A4)
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,2
|
0,025
|
Ghi chú:
Định mức thiết bị trên
tính cho việc Tu bổ, phục chế tài liệu giấy là khổ giấy A4. Mức cho các trường
hợp khác áp dụng hệ số theo ghi chú mục Định mức lao động.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 47:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán (ĐVT: ca/tờ A4)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,14
|
|
-
|
Khẩu trang
|
Cái
|
6
|
0,14
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,02
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,02
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,14
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,01
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,14
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,14
|
|
-
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,04
|
|
-
|
Con lăn
|
Cái
|
12
|
0,01
|
|
-
|
Bàn kính can vẽ
|
Cái
|
60
|
0,14
|
|
-
|
Xô nhựa 10l
|
Cái
|
36
|
0,14
|
|
2
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền (ĐVT: ca/tờ A4)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,14
|
|
-
|
Khẩu trang
|
Cái
|
6
|
0,14
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,02
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,02
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,14
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,01
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,14
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,14
|
|
-
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
0,04
|
|
-
|
Con lăn
|
Cái
|
12
|
0,01
|
|
-
|
Xô nhựa 10l
|
Cái
|
36
|
0,14
|
Ghi chú:
Định mức dụng cụ trên
tính cho việc Tu bổ, phục chế tài liệu giấy là khổ giấy A4. Mức cho các trường
hợp khác áp dụng hệ số theo ghi chú mục Định mức lao động.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 48:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán (Tính cho 01 tờ khổ A4)
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,010
|
|
-
|
Bút chì
|
Cái
|
0,010
|
|
-
|
Chổi lông
|
Cái
|
0,003
|
|
-
|
Giấy dó
|
m2
|
0,040
|
|
-
|
Vải màn
|
Mét
|
0,002
|
|
-
|
Keo dán (hồ dán) bồi
giấy chuyên dùng
|
Gam
|
0,050
|
|
2
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền (Tính cho 01 tờ khổ
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,010
|
|
-
|
Bút chì
|
Cái
|
0,010
|
|
-
|
Chổi lông
|
Cái
|
0,003
|
|
-
|
Giấy dó
|
m2
|
0,081
|
|
-
|
Vải màn
|
Mét
|
0,004
|
|
-
|
Keo dán (hồ dán) bồi
giấy chuyên dùng
|
Gam
|
0,345
|
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên
tính cho việc Tu bổ, phục chế tài liệu giấy là khổ giấy A4. Mức cho các trường
hợp khác áp dụng hệ số theo ghi chú mục Định mức lao động.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 49:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,22000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,01600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,00640
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,04480
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
0,12000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,02036
|
|
2
|
Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,44000
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,01600
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,00640
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,04480
|
|
-
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
0,12000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,03136
|
Điều 49. Xây dựng cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu;
b) Số hóa tài liệu
(bước này áp dụng định mức công việc Quét (chụp) tài liệu quy định tại Điểm 4.2,
Khoản 4, Chương I, Phần 3, Thông tư số 26/2014/TT- BTNMT);
c) Ký, xác thực tài
liệu bằng chữ ký số (bước này không tính định mức);
d) Tạo lập, cập nhật dữ
liệu đặc tả tài liệu số hóa (bước này áp dụng định mức công việc Thu thập nội
dung thông tin, dữ liệu và Nhập, đối soát dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu
quy định tại Điều 41 Thông tư này);
đ) Cập nhật tài liệu số
hóa vào cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử (bước này áp dụng định mức công
việc Xử lý và đính kèm tài liệu quét quy định tại Điểm 4.2, Khoản 4, Chương I, Phần
3, Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT);
e) Đóng gói, bàn giao,
xếp tài liệu giấy lên giá theo vị trí lưu trữ ban đầu.
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng số 50:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu
|
1
|
1
|
|
2
|
Đóng gói, bàn giao và
xếp tài liệu giấy theo vị trí lưu trữ ban đầu
|
1
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 51:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch, tiếp nhận,
vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu
|
công
nhóm/mét giá
|
2,282
|
|
2
|
Đóng gói, bàn giao và
xếp tài liệu giấy theo vị trí lưu trữ ban đầu
|
công
nhóm/mét giá
|
0,720
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 52:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu
(ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,1876
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
2,1141
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,40
|
0,0004
|
|
2
|
Đóng gói, bàn giao và
xếp tài liệu giấy theo vị trí lưu trữ ban đầu (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,2
|
0,1876
|
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 53:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu
(ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
1,1100
|
|
-
|
Găng tay BHLĐ
|
Đôi
|
3
|
0,0855
|
|
-
|
Khẩu trang
|
Cái
|
6
|
0,0855
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,1856
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,1856
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
1,1100
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,1100
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,1100
|
|
-
|
Xe đẩy
|
Cái
|
60
|
0,0080
|
|
2
|
Đóng gói, bàn giao và
xếp tài liệu giấy theo vị trí lưu trữ ban đầu (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
1,1100
|
|
-
|
Găng tay BHLĐ
|
Đôi
|
3
|
0,0855
|
|
-
|
Khẩu trang
|
Cái
|
6
|
0,0855
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,1856
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,1856
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
1,1100
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,1100
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,1100
|
|
-
|
Xe đẩy
|
Cái
|
60
|
0,0080
|
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng số 54:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu
(Tính cho 01 mét giá)
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0626
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0290
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,2900
|
|
2
|
Đóng gói, bàn giao và
xếp tài liệu giấy theo vị trí lưu trữ ban đầu (Tính cho 01 mét giá)
|
|
-
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,0008
|
|
-
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,0006
|
|
-
|
Cặp tài liệu
|
Cái
|
0,0368
|
|
-
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,0008
|
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 55:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Lập kế hoạch, tiếp
nhận, vận chuyển tài liệu đến địa điểm thực hiện số hóa, vệ sinh tài liệu
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
3,3017600
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
6,7651200
|
|
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,0012800
|
|
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,1484800
|
|
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0593920
|
|
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,3552000
|
|
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,5315616
|
|
2
|
Đóng gói, bàn giao và
xếp tài liệu giấy theo vị trí lưu trữ ban đầu
|
|
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
3,3017600
|
|
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,1484800
|
|
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0593920
|
|
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,3552000
|
|
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,1932416
|
Điều 50. Tiêu hủy tài
liệu hết giá trị
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Lập hồ sơ xét hủy
tài liệu hết giá trị sử dụng;
b) Trình xét duyệt,
thẩm tra, ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng (bước này không
tính định mức);
c) Tổ chức tiêu hủy tài
liệu hết giá trị sử dụng: tiêu hủy tài liệu giấy và các vật mang tin; xóa (hủy)
tài liệu số trên các thiết bị lưu trữ.
d) Lập biên bản và lưu
hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng (bước này áp dụng định mức công
việc Báo cáo tình hình bảo quản kho lưu trữ quy định tại Điều
45 Thông tư này).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng số 56:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV1
|
KS1
|
Số
lượng Nhóm
|
|
1
|
Lập hồ sơ xét hủy tài
liệu hết giá trị sử dụng
|
1
|
1
|
2
|
|
2
|
Tổ chức tiêu hủy tài
liệu hết giá trị sử dụng
|
1
|
1
|
2
|
1.4. Định mức
Bảng số 57:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Lập hồ sơ xét hủy tài
liệu hết giá trị sử
|
công
nhóm/mét giá
|
0,40
|
|
2
|
Tổ chức tiêu hủy tài
liệu hết giá trị sử dụng
|
công
nhóm/mét giá
|
0,05
|
Ghi chú:
Định mức lao động trên
tính cho tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản trong kho; mức cho các loại tài
liệu khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 58:
Bảng số 58:
|
TT
|
Nội
dung công việc
|
Hệ
số
|
|
1
|
Tiêu hủy tài liệu hết
giá trị bảo quản trong kho
|
1,00
|
|
2
|
Tiêu hủy tài liệu hết
giá trị loại ra sau khi chỉnh lý
|
0,86
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng số 59:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất (kW/h)
|
Định
mức
|
|
1
|
Tiêu hủy tài liệu hết
giá trị sử dụng (ĐVT: ca/mét giá)
|
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,4
|
0,008
|
|
-
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,4
|
0,004
|
|
-
|
Bộ máy chủ lưu trữ số
liệu
|
Cái
|
0,4
|
0,008
|
Ghi chú:
Định mức thiết bị trên
tính cho việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản trong kho; mức dụng cụ cho
trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 58 đối với mức quy định
tại Bảng số 59.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 60:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Tiêu hủy tài liệu hết
giá trị sử dụng(ĐVT: ca/mét giá)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
1,12
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,19
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
1,12
|
|
-
|
Máy hủy tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,21
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
1,12
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1,12
|
|
-
|
Xe đẩy
|
Cái
|
60
|
0,08
|
Ghi chú:
Định mức dụng cụ trên
tính cho việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản trong kho; mức dụng cụ cho
tiêu hủy tài liệu khác tính theo hệ số quy định trong Bảng số 58 đối với mức
quy định tại Bảng số 60.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Công việc Tiêu hủy tài
liệu hết giá trị sử dụng không sử dụng vật liệu.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng số 61:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Tiêu hủy tài liệu hết
giá trị sử dụng
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,06080
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,35840
|
|
-
|
Máy hủy tài liệu
|
Cái
|
1,68000
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,10496
|
Điều 51. Cung cấp theo
hình thức trực tiếp
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Tiếp nhận yêu cầu và
lập hồ sơ cung cấp thông tin, tài liệu;
b) Chuẩn bị thông tin,
tài liệu theo yêu cầu:
Tài liệu bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý;
Tài liệu khác;
Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ.
c) Bàn giao tài liệu
cho người sử dụng;
d) Tổng hợp, báo cáo
tình hình cung cấp thông tin, tài liệu (bước này không tính định mức).
1.2. Phân loại khó khăn
Các bước công việc hạng
mục này không phân loại khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng số 62:
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
KTV6
|
Số
lượng
Nhóm
|
|
1
|
Tiếp nhận yêu cầu và
lập hồ sơ cung cấp thông tin, tài liệu
|
1
|
1
|
|
2
|
Chuẩn bị thông tin,
tài liệu theo yêu cầu
|
|
|
|
-
|
Tài liệu bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý
|
1
|
1
|
|
-
|
Tài liệu khác
|
1
|
1
|
|
-
|
Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ
|
1
|
1
|
|
3
|
Bàn giao tài liệu cho
người sử dụng
|
1
|
1
|
1.4. Định mức
Bảng số 63:
|
TT
|
Danh
mục công việc
|
ĐVT
|
Định
mức
|
|
1
|
Tiếp nhận yêu cầu và
lập hồ sơ cung cấp thông tin, tài liệu
|
công/tài
liệu
|
0,00800
|
|
2
|
Chuẩn bị thông tin,
tài liệu theo yêu cầu
|
|
|
|
-
|
Tài liệu bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý
|
công/mảnh
|
0,04600
|
|
-
|
Tài liệu khác
|
công/trang
A4
|
0,01780
|
|
-
|
Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ
|
công/trường
dữ liệu
|
0,00013
|
|
3
|
Bàn giao tài liệu cho
người sử dụng
|
công/tài
liệu
|
0,00740
|
Ghi chú:
- Định mức lao động
trên tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp
bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu khổ A4 hoặc 1 mảnh bản
đồ, tài liệu thông tin địa lý dạng giấy. Khi số lượng trang (hoặc mảnh) khai
thác > 1, mức cho mỗi trang (hoặc mảnh) tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy
định trong bảng trên (áp dụng số trang nhân bản của một trang (mảnh) hoặc trang
tiếp theo trong cùng 01 hồ sơ yêu cầu cung cấp).
- Định mức lao động
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp đối với tài liệu dạng số
theo các mức trên với hệ số 0,82.
- Định mức lao động cho
việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp
chứng thực lưu trữ cho 1 trang (hoặc mảnh) tài liệu dạng giấy và số khi không
thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79.
- Các định mức lao động
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu qua đường bưu chính, hệ thống thông
tin được tính bằng 1,05 lần định mức lao động Cung cấp thông tin, tài liệu trực
tiếp.
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
2.1. Cung cấp bản đồ,
tài liệu thông tin địa lý
Bảng số 64:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
(ca/mảnh)
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,011
|
|
2
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,003
|
Ghi chú:
- Định mức thiết bị
trên tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp
bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ, tài liệu thông tin địa
lý dạng giấy.
- Định mức thiết bị
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp đối với tài liệu dạng số
theo các mức trên với hệ số 0,82.
- Định mức thiết bị cho
việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp
chứng thực lưu trữ cho hoặc 1 mảnh bản đồ dạng giấy và số khi không thu phí
được tính theo các mức trên với hệ số 0,79.
- Các định mức thiết bị
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu qua đường bưu chính, hệ thống thông
tin được tính bằng 1,05 lần định mức Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp.
2.2. Cung cấp tài liệu
khác
Bảng số 65:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
(ca/trang A4)
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,010
|
|
2
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,003
|
Ghi chú:
- Định mức thiết bị
trên tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp
bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy.
- Định mức thiết bị
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp đối với tài liệu dạng số
theo các mức trên với hệ số 0,82.
- Định mức thiết bị cho
việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp
chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy khi không thu phí được tính
theo các mức trên với hệ số 0,79.
- Các định mức thiết bị
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu qua đường bưu chính, hệ thống thông
tin được tính bằng 1,05 lần định mức Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp.
2.3. Trích xuất, tổng
hợp thông tin từ tài liệu lưu trữ
Bảng số 66:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
(ca/trường dữ liệu)
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
2,20
|
0,000034
|
|
2
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,40
|
0,00001
|
Ghi chú:
Các định mức thiết bị
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu qua đường bưu chính, hệ thống thông
tin được tính bằng 1,05 lần định mức Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng số 67:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
|
|
1
|
Cung cấp bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý (ĐVT: ca/mảnh)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,064
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,011
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,011
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,064
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,064
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,064
|
|
2
|
Cung cấp tài liệu
khác (ĐVT: ca/trang A4)
|
|
-
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
12
|
0,058
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,010
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,010
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,058
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,058
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,058
|
|
3
|
Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ (ĐVT: ca/trường dữ liệu)
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
60
|
0,000048
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
60
|
0,000034
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
0,000034
|
|
-
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
0,000200
|
|
-
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
0,000200
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ trên
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao
hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang (hoặc 1 mảnh) tài liệu dạng giấy. Khi
số lượng trang (hoặc mảnh) khai thác > 1, mức cho mỗi trang (hoặc mảnh) tăng
thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên.
- Định mức dụng cụ tính
cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp đối với tài liệu dạng số theo
các mức trên với hệ số 0,82.
- Định mức dụng cụ cho
việc Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp
chứng thực lưu trữ cho 1 trang (hoặc 1 mảnh) tài liệu dạng giấy và số khi không
thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79.
- Các định mức dụng cụ
tính cho việc Cung cấp thông tin, tài liệu qua đường bưu chính, hệ thống thông
tin được tính bằng 1,05 lần định mức Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Công việc Cung cấp
thông tin, tài liệu trực tiếp không sử dụng vật liệu.
5. Định mức tiêu hao năng
lượng
Bảng số 68:
|
TT
|
Danh
mục năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1
|
Cung cấp bản đồ, tài
liệu thông tin địa lý
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,19360
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,00960
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,00880
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,00352
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,02048
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,01180
|
|
2
|
Cung cấp tài liệu
khác
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12.000 BTU
|
Cái
|
0,176000
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,009600
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,008000
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,003200
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,018560
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,010768
|
|
3
|
Trích xuất, tổng hợp
thông tin từ tài liệu lưu trữ
|
|
-
|
Máy điều hòa nhiệt độ
12000 BTU
|
Cái
|
0,0005984
|
|
-
|
Máy vi tính PC
|
Bộ
|
0,0000320
|
|
-
|
Quạt trần 0,1kW
|
Cái
|
0,0000384
|
|
-
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
Cái
|
0,0000109
|
|
-
|
Bộ đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
0,0000109
|
|
-
|
Hao phí trên đường
dây
|
%
|
0,0000345
|
PHẦN V
TRÁCH
NHIỆM THU THẬP, CÔNG BỐ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
Điều 52. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ
1. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc thu thập, quản lý, công bố,
khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ theo các quy định của Thông tư này và các
văn bản pháp luật khác về lưu trữ.
2. Người được giao làm
công tác lưu trữ có trách nhiệm tuân thủ quy định, quy trình nghiệp vụ lưu trữ
được quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về lưu trữ.
Điều 53. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện các quy
định tại Điều 27 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính
phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường và chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện:
a) Xây dựng, tổng hợp danh
mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, công bố trên Trang/Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, gửi danh mục (cập nhật theo năm) thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Công nghệ
thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường) để tổng hợp chung;
b) Báo cáo về công tác
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định
tại khoản 2 Điều 58 Thông tư này.
2. Chỉ đạo các Sở, ban,
ngành có thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường thực hiện giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường từ các nhiệm vụ, dự án sử dụng ngân sách nhà nước và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
b) Báo cáo công tác thu
thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường gửi Sở Tài nguyên và
Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Thông tư này.
Điều 54. Trách nhiệm của
các Bộ, ngành có thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Thực hiện theo các
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Chỉ đạo đơn vị đầu
mối về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Thu thập thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường theo nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm đã phê duyệt;
b) Xây dựng, tổng hợp danh
mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Bộ, ngành và công bố trên
Trang/Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm,
gửi danh mục (cập nhật theo năm) thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường về
Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường) để tổng hợp chung;
c) Báo cáo về công tác
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành
theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Thông tư này.
3. Chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc có liên quan đến thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Phối hợp với đơn vị
đầu mối về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành thực hiện
giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo kế hoạch đã
phê duyệt;
b) Báo cáo công tác thu
thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Thông tư này.
Điều 55. Trách nhiệm của
các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Các đơn vị trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có liên quan đến thu thập, công bố, lưu trữ,
bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:
a) Thu thập, thu nhận
thông tin, dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường theo chức năng, nhiệm
vụ, kế hoạch được giao; xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý, cập nhật cơ sở dữ
liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường phục vụ khai thác, cung cấp và sử
dụng theo phân công;
b) Xây dựng và công bố
danh mục thông tin, dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường trên
Trang/Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình và cung cấp cho Cục Công nghệ
thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường để tổng hợp;
c) Lưu trữ, bảo quản,
cung cấp, thông tin, dữ liệu, tài liệu thuộc phạm vi quản lý;
d) Báo cáo công tác thu
thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Thông tư này.
2. Cục Công nghệ thông
tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường có trách nhiệm
a) Thu thập, thu nhận
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tổng hợp theo chức năng và nhiệm vụ
được giao; xây dựng, tích hợp, kết nối, liên thông, quản lý, cập nhật cơ sở dữ
liệu tài nguyên và môi trường phục vụ khai thác, cung cấp và sử dụng theo phân
công;
b) Tiếp nhận, tổng hợp danh
mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường từ các Bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Xây dựng Hệ thống
thông tin danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phạm vi quốc gia
và tổ chức công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chịu trách nhiệm đảm bảo kết nối, tích hợp, liên thông với các hệ thống thông
tin liên quan, đảm bảo hiệu năng và an toàn, an ninh thông tin.
d) Tổng hợp, báo cáo
công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Bộ
Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 58 Thông
tư này.
Điều 56. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân
1. Không được chuyển
thông tin, dữ liệu, tài liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa
thuận bằng văn bản với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.
2. Không được giả mạo,
làm sai lệch thông tin, dữ liệu, tài liệu đã được cung cấp để sử dụng.
3. Tuân thủ quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
4. Thông báo kịp thời
về những sai sót (nếu có) của thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý.
Điều 57. Trách nhiệm
cung cấp danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Các Bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị đầu mối về thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường:
1. Xây dựng, cập nhật,
tổng hợp danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do các Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
2. Cung cấp danh mục
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Điều 58. Công tác báo
cáo
1. Trước ngày 30 tháng
11 hàng năm, đơn vị thực hiện nhiệm vụ về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường gửi báo cáo công tác thu thập, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường về đơn vị đầu mối về thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường.
2. Trước ngày 15 tháng
12 hàng năm, đơn vị đầu mối về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường báo
cáo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thu thập, lưu trữ, bảo
quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản
lý để gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Công nghệ thông tin và Dữ
liệu tài nguyên môi trường).
3. Trước ngày 15 tháng
12 hàng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi báo cáo công
tác thu thập, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường theo nhiệm vụ được giao về Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài
nguyên môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Trước ngày 30 tháng
12 hàng năm, Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tổng hợp
báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác thu thập, lưu trữ, bảo quản và
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phạm vi quốc gia.
5. Mẫu báo cáo công tác
thu thập, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC I
DANH
SÁCH THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Mã
danh
|
Danh mục thông tin,
dữ liệu tài nguyên môi trường
|
|
22.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực đất đai
|
|
22.01.00
|
Kết quả đo đạc, lập
bản đồ địa chính;
|
|
22.02.00
|
Đăng ký đất đai, hồ
sơ địa chính, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất;
|
|
22.03.00
|
Thống kê, kiểm kê đất
đai;
|
|
22.04.00
|
Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
|
|
22.05.00
|
Giá đất và bản đồ giá
đất;
|
|
22.06.00
|
Các thông tin, dữ
liệu khác liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai.
|
|
28.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực tài nguyên nước
|
|
28.01.00
|
Số lượng, chất lượng
nước mặt, nước dưới đất;
|
|
28.02.00
|
Số liệu điều tra khảo
sát địa chất thủy văn;
|
|
28.03.00
|
Các dữ liệu về khai
thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
|
|
28.04.00
|
Quy hoạch các lưu vực
sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước;
|
|
28.05.00
|
Kết quả cấp, gia hạn,
thu hồi, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; trám lấp giếng không sử dụng;
|
|
28.06.00
|
Các dữ liệu về các
yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước;
|
|
28.07.00
|
Hồ sơ kỹ thuật của
các trạm, công trình quan trắc tài nguyên nước;
|
|
28.08.00
|
Các dữ liệu về danh mục
các lưu vực sông.
|
|
23.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực môi trường
|
|
23.01.00
|
Thông tin về chất ô
nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm; công tác bảo
vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp;
|
|
23.02.00
|
Thông tin về chất
thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, khí thải và các loại chất thải khác
theo quy định của pháp luật;
|
|
23.03.00
|
Thông tin về quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ
bí mật thương mại, bí mật kinh doanh, thông tin thuộc bí mật nhà nước; nội dung
cấp phép, đăng ký, chứng nhận, xác nhận; kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo
vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp theo quy định;
|
|
23.04.00
|
Thông tin về chỉ tiêu
thống kê môi trường, chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường;
|
|
23.05.00
|
Thông tin về di sản
thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; khu bảo tồn
thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng.
|
|
21.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực địa chất và khoáng sản
|
|
21.02.00
|
Thông tin, dữ liệu điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản;
|
|
21.03.00
|
Thông tin, dữ liệu
khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia, khu vực có khoáng sản phân tán
nhỏ lẻ; khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực
có khoáng sản độc hại;
|
|
21.04.00
|
Kết quả thống kê;
kiểm kê trữ lượng tài nguyên khoáng sản;
|
|
21.05.00
|
Hồ sơ tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản;
|
|
21.06.00
|
Kết quả cấp, gia hạn,
thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục
thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.
|
|
21.07.00
|
Quy hoạch điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản;
|
|
21.08.00
|
Quy hoạch thăm dò,
khai thác, sử dụng khoáng sản;
|
|
21.09.00
|
Bảo vệ môi trường
trong hoạt động khoáng sản;
|
|
21.10.00
|
Thông tin, dữ liệu
tai biến địa chất;
|
|
21.11.00
|
Thông tin, dữ liệu
địa chất công trình, địa chất đô thị.
|
|
21.12.00
|
Mẫu vật địa chất,
khoáng sản.
|
|
20.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực biển và hải đảo
|
|
20.01.00
|
Dữ liệu về vùng đất
ven biển, địa hình đáy biển.
|
|
20.02.00
|
Dữ liệu về khí tượng,
thủy văn biển;
|
|
20.03.00
|
Dữ liệu về địa chất
biển, địa vật lý biển, khoáng sản biển; dầu, khí ở biển; dữ liệu về tính chất
vật lý, hóa lý của nước biển;
|
|
20.04.00
|
Dữ liệu về hệ sinh
thái biển; đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản biển; tài nguyên vị thế
biển và kỳ quan sinh thái biển;
|
|
20.05.00
|
Dữ liệu về môi trường
biển, nhận chìm ở biển;
|
|
20.06.00
|
Dữ liệu về hải đảo;
|
|
20.07.00
|
Dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên
vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;
|
|
20.08.00
|
Dữ liệu về khai thác,
sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;
|
|
20.09.00
|
Dữ liệu khác liên
quan đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
|
|
24.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
|
24.01.00
|
Dữ liệu về quan trắc,
điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn
|
|
24.01.01
|
- Thông tin, dữ
liệu về khí tượng;
|
|
24.01.02
|
- Thông tin, dữ liệu
về thủy văn;
|
|
24.01.03
|
- Thông tin, dữ liệu
về hải văn;
|
|
24.01.04
|
- Thông tin, dữ liệu
về ô dôn - bức xạ cực tím;
|
|
24.01.05
|
- Thông tin, dữ liệu
về môi trường không khí phục vụ khí tượng thủy
|
|
24.01.06
|
- Thông tin, dữ liệu
về môi trường nước phục vụ khí tượng thủy văn.
|
|
24.02.00
|
Dữ liệu về dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn
|
|
24.02.01
|
- Bản tin dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn;
|
|
24.02.02
|
- Sản phẩm của các mô
hình dự báo;
|
|
24.02.03
|
- Biểu đồ, bản đồ,
ảnh thu từ vệ tinh;
|
|
24.02.04
|
- Thông báo tình hình
khí tượng thủy văn;
|
|
24.02.05
|
- Thông tin, dữ liệu
thu được từ tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
|
|
24.02.06
|
- Thông tin, dữ
liệu về thiên tai khí tượng thủy văn.
|
|
24.03.00
|
Dữ liệu về khí hậu
|
|
24.03.01
|
- Bộ chuẩn khí hậu
quốc gia;
|
|
24.03.02
|
- Kết quả đánh giá
khí hậu quốc gia.
|
|
24.04.00
|
Dữ liệu về hồ sơ kỹ
thuật trạm và giấy phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
|
24.04.01
|
- Hồ sơ kỹ thuật
của các trạm, công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn;
|
|
24.04.01
|
- Hồ sơ cấp, gia
hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn;
|
|
24.04.01
|
- Hồ sơ kỹ thuật
của các trạm giám sát biến đổi khí hậu.
|
|
24.05.00
|
Dữ liệu khác về khí
tượng thủy văn
|
|
24.05.01
|
- Phim, ảnh về đối
tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn;
|
|
24.05.02
|
- Kế hoạch và kết quả
thực hiện tác động vào thời tiết.
|
|
27.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực biến đổi khí hậu
|
|
27.01.00
|
Văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy định kỹ thuật và quy trình chuyên môn, định mức kinh tế - kỹ thuật
về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
|
|
27.02.00
|
Thông tin, dữ liệu về
tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều
kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội;
|
|
27.03.00
|
Thông tin, dữ liệu về
phát thải khí nhà kính và hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan đến phát
thải khí nhà kính;
|
|
27.04.00
|
Thông tin, dữ liệu về
hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu;
|
|
27.05.00
|
Thông tin, dữ liệu về
bảo vệ tầng ô-dôn và quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;
|
|
27.06.00
|
Kết quả đánh giá khí
hậu quốc gia;
|
|
27.07.00
|
Kịch bản biến đổi khí
hậu các thời kỳ;
|
|
27.08.00
|
Thông tin, dữ liệu về
kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ ứng phó với
biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
|
|
27.09.00
|
Thông tin, dữ liệu về
nguồn lực cho ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
|
|
27.10.00
|
Thông tin, dữ liệu về
các hoạt động hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng
ô-dôn.
|
|
26.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
|
|
26.01.00
|
Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ
|
|
26.01.01
|
- Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản;
|
|
26.01.02
|
- Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành;
|
|
26.02.00
|
Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ
|
|
26.02.01
|
- Thông tin, dữ liệu
về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;
|
|
26.02.02
|
- Hệ thống dữ liệu
ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám;
|
|
26.02.03
|
- Dữ liệu nền địa lý
quốc gia; dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia;
|
|
26.02.04
|
- Dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;
|
|
26.02.05
|
- Dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;
|
|
26.02.06
|
- Dữ liệu, danh mục
địa danh.
|
|
26.03.00
|
Thông tin, dữ liệu, sản
phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành
|
|
26.03.01
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm về mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành;
|
|
26.03.02
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng;
|
|
26.03.03
|
- Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ địa chính;
|
|
26.03.04
|
- Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm, thành lập bản đồ hành chính;
|
|
26.03.05
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập hải đồ;
|
|
26.03.06
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng;
|
|
26.03.07
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm;
|
|
26.03.08
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu
hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
|
|
26.03.09
|
- Thông tin, dữ
liệu, sản phẩm tập bản đồ; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ chuyên ngành khác.
|
|
29.00.00
|
Danh sách thông tin,
dữ liệu lĩnh vực viễn thám
|
|
29.01.00
|
Thông tin về hệ thống
thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.
|
|
29.02.00
|
Dữ liệu ảnh viễn
thám.
|
|
29.03.00
|
Siêu dữ liệu viễn
thám.
|
|
29.04.00
|
Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm viễn thám.
|
|
29.05.00
|
Thông tin, dữ liệu
quan trắc, giám sát bằng công nghệ viễn thám.
|
|
29.06.00
|
Thông tin, dữ liệu,
sản phẩm khác theo quy định của dự án, đề án; thiết kế kỹ thuật - dự toán về
viễn thám được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
90.00.00
|
Kết quả thanh tra,
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, giải quyết bồi thường thiệt hại về
tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
|
|
91.00.00
|
Văn bản quy phạm pháp
luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.
|
|
92.00.00
|
Hồ sơ, kết quả của
các chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa
học công nghệ về tài nguyên và môi trường.
|
|
93.00.00
|
Thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường khác do quy định của pháp luật.
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG DANH MỤC, DỮ LIỆU ĐẶC TẢ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. NỘI DUNG DANH MỤC
THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Tên
trường
|
Mô
tả
|
|
1.
|
Đơn
vị cung cấp
|
Tên cá nhân/tổ chức
chịu trách nhiệm thu thập, quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường
|
|
-
|
Tên
cơ quan/tổ chức
|
Tên cá nhân/tổ chức
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Địa
chỉ
|
Địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Số
điện thoại
|
Số điện thoại cơ
quan, tổ chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Email
|
Địa chỉ thư điện tử
của cơ quan, tổ chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
2.
|
Loại
dữ liệu
|
Mô tả chi tiết cho
từng loại thông tin, dữ liệu (đất đai, môi trường, bản đồ, đa phương tiện,
văn bản, báo cáo, cơ sở dữ liệu,.)
|
|
3.
|
Tóm
tắt
|
Mô tả tóm tắt nội
dung của thông tin, dữ liệu
|
|
4.
|
Nguồn
dữ liệu
|
Nguồn gốc của thông
tin, dữ liệu
|
|
5.
|
Ngày
phát hành
|
Ngày phát hành thông
tin, dữ liệu
|
|
6.
|
Bản
quyền
|
Các thông tin liên
quan đến bản quyền của thông tin, dữ liệu
|
|
7.
|
Ngôn
ngữ
|
Ngôn ngữ của nội dung
thông tin, dữ liệu
|
|
8.
|
Định
dạng dữ liệu
|
Định dạng vật lý và
kích thước của thông tin, dữ liệu như dung lượng, thời lượng.
|
|
9.
|
Phạm
vi dữ liệu
|
Thông tin liên quan
đến quy mô, phạm vi hoặc mức độ bao quát của thông tin, dữ liệu có thể là địa
điểm, không gian hoặc thời gian.
|
|
10.
|
Khả
năng cung cấp, sử dụng
|
Hình thức khai thác:
tra cứu, trích, sao y, sao chép.
|
|
11.
|
Thủ
tục cung cấp, sử dụng
|
Điều kiện, thủ tục
cung cấp, sử dụng
|
2. NỘI DUNG DỮ LIỆU ĐẶC
TẢ VỀ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Tên
trường
|
Mô
tả
|
|
I
|
Các thông tin cơ bản
(là các trường thông tin bắt buộc phải nhập)
|
|
1.
|
Định danh
|
Một dãy kí tự hoặc số
nhằm thể hiện tính đơn nhất của thông tin, dữ liệu.
|
|
2.
|
Đơn vị tạo lập dữ
liệu
|
|
|
-
|
Tên cơ quan/tổ chức
|
Tên cá nhân/tổ chức
tạo lập thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức tạo lập thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Người đại diện
|
Người đại diện tổ
chức tạo lập thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Chức vụ
|
Chức vụ người đại
diện
|
|
-
|
Số điện thoại
|
Số điện thoại cơ
quan, tổ chức tạo lập thông tin, dữ
|
|
-
|
Email
|
Địa chỉ thư điện tử
của cơ quan, tổ chức tạo lập thông tin, dữ liệu
|
|
3.
|
Đơn vị cung cấp
|
Tên cá nhân/tổ chức
chịu trách nhiệm thu thập, quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường
|
|
-
|
Tên cơ quan/tổ chức
|
Tên cá nhân/tổ chức
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Người đại diện
|
Người đại diện tổ
chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Chức vụ
|
Chức vụ người đại
diện
|
|
-
|
Số điện thoại
|
Số điện thoại cơ
quan, tổ chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
-
|
Email
|
Địa chỉ thư điện tử
của cơ quan, tổ chức thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
4.
|
Loại dữ liệu
|
Mô tả chi tiết cho
từng loại dữ liệu (đất đai, môi trường, bản đồ, đa phương tiện, văn bản, báo
cáo, cơ sở dữ liệu,...)
|
|
5.
|
Nhan đề
|
Nhan đề của bộ thông
tin, dữ liệu
|
|
6.
|
Tóm tắt
|
Mô tả tóm tắt nội
dung của thông tin, dữ liệu
|
|
7.
|
Nguồn dữ liệu
|
Nguồn gốc mà dữ liệu
được tạo thành
|
|
8.
|
Ngày phát hành
|
Ngày phát hành thông
tin, dữ liệu
|
|
9.
|
Đơn vị cung cấp
|
Tên cá nhân/tổ chức
chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
10.
|
Bản quyền
|
Các thông tin liên
quan đến bản quyền của thông tin, dữ liệu
|
|
11.
|
Chủ đề
|
Mô tả nội dung tóm
lược về chủ đề của thông tin, dữ liệu
|
|
12.
|
Đơn vị liên quan
|
Tên đơn vị phối hợp
tạo lập thông tin, dữ liệu
|
|
13.
|
Dữ liệu liên quan
|
Thông tin, tài liệu
tham khảo
|
|
14.
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ của nội dung
thông tin, dữ liệu
|
|
15.
|
Định dạng dữ liệu
|
Định dạng vật lý và
kích thước của thông tin, dữ liệu như dung lượng, thời lượng,
|
|
16.
|
Phạm vi dữ liệu
|
Thông tin liên quan
đến quy mô, phạm vi hoặc mức độ bao quát của dữ liệu.
Phạm vi có thể là địa
điểm, không gian hoặc thời gian..
|
|
17.
|
Khả năng cung cấp, sử
dụng
|
Hình thức khai thác:
tra cứu, trích, sao y, sao chép...
|
|
18.
|
Thủ tục cung cấp, sử
dụng
|
Điều kiện, thủ tục
cung cấp, sử dụng
|
|
II
|
Các thông tin mở rộng
(không bắt buộc phải nhập đầy đủ mà tùy từng loại thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường cụ thể có thể bổ sung thêm)
|
|
1.
|
Tiêu chuẩn
|
Tên tiêu chuẩn áp
dụng tài liệu (nếu có)
|
|
2.
|
Phiên bản
|
Phiên bản của tài
liệu
|
|
3.
|
Đơn vị tính
|
Đơn vị tính của tài
liệu
|
|
4.
|
Số lượng
|
Số lượng của tài liệu
|
|
5.
|
Từ khóa
|
Từ khóa, tra cứu khai
thác tài liệu
|
|
6.
|
Ghi chú
|
Các ghi chú bổ sung
thông tin liên quan
|
|
7.
|
Ngày giao nộp
|
Ngày giao nộp tài
liệu
|
|
8.
|
Thời hạn bảo quản
|
Thời hạn bảo quản tài
liệu
|
|
9.
|
Thời hạn hiệu lực
|
Thời hạn hiệu lực của
văn bản
|
|
10.
|
Tỷ lệ
|
Mẫu số tỉ lệ bản đồ,
bình đồ ảnh tương ứng
|
|
11.
|
Hệ tọa độ
|
Hệ thống tọa độ sử
dụng xây dựng thông tin, dữ liệu không gian
|
|
12.
|
Múi chiếu
|
Kích thước múi chiếu
để xây dựng thông tin, dữ liệu không gian (bản đồ)
|
|
13.
|
Kinh tuyến trục
|
Kinh tuyến trục sử dụng
xây dựng thông tin, dữ liệu không gian
|
|
14.
|
Phiên hiệu mảnh
|
Theo quy ước chia và
đánh số mảnh của bản đồ
|
|
15.
|
Tên mảnh
|
Tên mảnh bản đồ, bình
đồ ảnh
|
|
16.
|
Tọa độ góc khung
|
Tọa độ góc khung của
bản đồ, ảnh viễn thám, khu vực địa lý
|
|
17.
|
Tên vệ tinh
|
Tên viết tắt của vệ
tinh (đối với dữ liệu ảnh viễn thám)
|
|
18.
|
Tên cảnh ảnh
|
Theo quy ước riêng
cho mỗi loại ảnh viễn thám
|
|
19.
|
Tọa độ tâm ảnh
|
Ghi tọa độ (vĩ độ,
kinh độ) của tâm ảnh (đối với dữ liệu ảnh viễn thám)
|
|
20.
|
Độ phân giải
|
Độ phân giải đối với
dữ liệu ảnh vệ tinh, bản đồ quét, đa phương tiện...
|
|
21.
|
Họ tên chủ sử dụng
đất
|
Họ tên chủ sử dụng
đất. Áp dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất,
đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất
đai.
|
|
22.
|
Số tờ bản đồ
|
Ký hiệu, số tờ bản
đồ. Áp dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất, đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất đai.
|
|
23.
|
Số thửa
|
Số hiệu thửa đất. Áp
dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất, đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất đai.
|
|
24.
|
Loại đất
|
Loại đất. Áp dụng với
dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất, đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất đai.
|
|
25.
|
Diện tích
|
Diện tích pháp lý
thửa đất. Áp dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi
đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực
đất đai.
|
|
26.
|
Số giấy chứng nhận
|
Số giấy chứng nhận
quyền sở dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Áp
dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất, đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất đai.
|
|
27.
|
Số quyết định
|
Số quyết định cấp
giấy chứng nhận quyền sở dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất. Áp dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi
đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất
đai.
|
|
28.
|
Ngày cấp
|
Ngày, tháng, năm cấp
giấy chứng nhận quyền sở dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất. Áp dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi
đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực
đất đai.
|
|
29.
|
Loại hồ sơ
|
Phân loại hồ sơ đất
đai. Áp dụng với dữ liệu đặc tả về hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất,
đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất thuộc lĩnh vực đất
đai.
|
3. NỘI DUNG DỮ LIỆU ĐẶC
TẢ CỦA TÀI LIỆU VĂN BẢN
|
TT
|
Tên
trường
|
Mô
tả
|
|
1
|
Mã định danh văn bản
|
Lưu trong Hệ thống
khi văn bản được tạo lập
|
|
2
|
Mã hồ sơ
|
Mã hồ sơ theo quy
định hiện hành
|
|
2.1
|
Mã cơ quan lưu trữ chuyên
ngành
|
Mã cơ quan/tổ chức
lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành
|
|
2.2
|
Mã phông/công trình/sưu
tập lưu trữ
|
Mã phông/công
trình/sưu tập lưu trữ
|
|
2.3
|
Mục lục số hoặc năm
hình thành hồ sơ
|
Mục lục số hoặc năm
hình thành hồ sơ
|
|
2.4
|
Số và ký hiệu hồ sơ
|
Số và ký hiệu hồ sơ
theo quy định
|
|
3
|
Số thứ tự văn bản
trong hồ sơ
|
Số thứ tự văn bản
trong một hồ sơ
|
|
4
|
Tên loại văn bản
|
Ghi đúng tên loại của
văn bản
|
|
5
|
Số của văn bản
|
Ghi số của văn bản
(nếu có).
|
|
6
|
Ký hiệu của văn bản
|
Ghi ký hiệu của văn
bản (nếu có).
|
|
7
|
Ngày, tháng, năm văn
bản
|
Ghi thời gian của văn
bản, tài liệu
|
|
8
|
Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân phát hành văn bản
|
Ghi tên cơ quan, tổ
chức ban hành văn bản theo đúng tên được thể hiện trong văn bản. Nếu là văn
bản liên tịch do nhiều cơ quan ban hành thì ghi tất cả các cơ quan ban hành,
tên của mỗi cơ quan cách nhau bởi dấu chấm phẩy (;).
Đối với tài liệu mà
tác giả là cá nhân thì ghi họ tên và chức vụ (nếu có) của cá nhân đó theo
đúng họ tên và chức vụ được thể hiện trong văn bản, tài liệu
|
|
9
|
Trích yếu nội dung
|
Ghi đúng trích yếu
nội dung của văn bản, tài liệu. Đối với văn bản, tài liệu không có trích yếu
nội dung thì người biên mục phải đọc và tóm tắt nội dung của văn bản, tài
liệu đó
|
|
10
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ sử dụng của
văn bản, tài liệu
|
|
11
|
Số lượng trang của
văn bản
|
Ghi số lượng trang
của văn bản, tài liệu
|
|
12
|
Ghi chú
|
Ghi những thông tin
cần thiết khác về tài liệu (nếu
|
|
13
|
Ký hiệu thông tin
|
Ghi ký hiệu thông tin
riêng của văn bản, tài liệu (nếu
|
|
14
|
Từ khóa
|
Ghi các từ mang trọng
tâm thông tin phục vụ tra cứu khai thác tài liệu
|
|
15
|
Chế độ sử dụng
|
Ghi là “Hạn chế” hoặc
“Không hạn chế”
|
|
16
|
Mức độ tin cậy
|
Ghi “Bản chính” nếu
văn bản, tài liệu là bản chính hoặc “Bản sao” nếu văn bản, tài liệu là bản
sao.
|
|
17
|
Bút tích
|
Bút tích là chữ ký
phê duyệt, ghi góp ý, sửa chữa... trên văn bản.
|
|
18
|
Tình trạng vật lý
|
Chỉ ghi tình trạng
vật lý của tài liệu bị hư hỏng, tài liệu bình thường thì để trống
|
4. NỘI DUNG DỮ LIỆU ĐẶC
TẢ CỦA TÀI LIỆU PHIM/ẢNH
|
TT
|
Tên
trường
|
Mô
tả
|
|
1
|
Mã cơ quan lưu trữ
|
Mã cơ quan/tổ chức
lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành
|
|
2
|
Số lưu trữ
|
Đối với tài liệu định
dạng số: Ghi số, ký hiệu thiết bị lưu trữ tài liệu phim/ảnh; tên tập tin tài
liệu phim/ảnh;
Đối với tài liệu định
dạng khác: Ghi số thứ tự của phim/ảnh trong kho lưu trữ.
|
|
3
|
Ký hiệu thông tin
|
Ghi ký hiệu thông tin
riêng của tài liệu (nếu có).
|
|
4
|
Tên sự kiện
|
Ghi tên sự kiện, ví
dụ như tên đại hội, hội nghị, chuyến thăm
|
|
5
|
Tiêu đề phim/ảnh
|
Ghi tên phim/ảnh.
|
|
6
|
Ghi chú
|
Chú giải thêm những
thông tin mà tiêu đề chưa phản ánh hết như các dữ kiện về sự kiện trong
phim/ảnh, xuất xứ phim/ảnh, phim/ảnh được giải thưởng...
|
|
7
|
Tác giả
|
Ghi họ và tên tác giả
chụp ảnh, quay phim
|
|
8
|
Địa điểm chụp
|
Ghi nơi xảy ra sự
kiện mà ảnh được chụp theo trình tự: xã (phường/thị trấn), huyện (quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
|
|
9
|
Thời gian chụp
|
Ghi thời gian thực
hiện
|
|
10
|
Màu sắc
|
Ghi rõ đó là “Màu”
hoặc “Đen trắng”.
|
|
11
|
Cỡ phim/ảnh
|
Ghi cỡ phim/ảnh
|
|
12
|
Tài liệu đi kèm
|
Ghi tài liệu đi kèm
nếu có
|
|
13
|
Chế độ sử dụng
|
Ghi là “Hạn chế” hoặc
“Không hạn chế”
|
|
14
|
Tình trạng vật lý
|
Ghi tình trạng vật lý
của phim/ảnh như: bình thường; rách; mờ; nấm mốc; ố, vàng (đối với tài liệu
không ở định dạng số).
|
5. NỘI DUNG DỮ LIỆU ĐẶC
TẢ CỦA TÀI LIỆU PHIM, ÂM THANH (ghi hình, ghi âm)
|
TT
|
Tên
trường
|
Mô
tả
|
|
1
|
Mã cơ quan lưu trữ
|
Mã cơ quan/tổ chức
lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành
|
|
2
|
Số lưu trữ
|
Đối với tài liệu định
dạng số: Ghi số, ký hiệu thiết bị lưu trữ tài liệu phim, âm thanh; tên tập
tin tài liệu phim, âm thanh; Đối với tài liệu định dạng khác: Ghi số ký hiệu
của băng gốc; số ký hiệu của băng sao.
|
|
3
|
Ký hiệu thông tin
|
Ghi ký hiệu thông tin
riêng của tài liệu (nếu có).
|
|
4
|
Tên sự kiện
|
Ghi đầy đủ tên sự
kiện, địa điểm và thời gian xảy ra sự kiện
|
|
5
|
Tiêu đề phim/âm thanh
|
Ghi theo trình tự tên
loại, tác giả, nội dung, thời gian
|
|
6
|
Ghi chú
|
Ghi những nội dung
nhằm làm sáng tỏ sự kiện, nội dung tài liệu hoặc những đặc điểm nổi bật khác
cần lưu ý.
|
|
7
|
Tác giả
|
Tác giả: Ghi theo thứ
tự tác giả (nếu không có thì bỏ qua): lời; nhạc; tác phẩm văn học; kịch bản;
đạo diễn; biên tập; quay phim hoặc thu thanh.
|
|
8
|
Địa điểm
|
Ghi địa điểm nơi ghi
âm, ghi hình
|
|
9
|
Thời gian
|
Ghi đầy đủ ngày,
tháng, năm
|
|
10
|
Ngôn ngữ
|
Ghi tất cả ngôn ngữ
được sử dụng trong sự kiện
|
|
11
|
Thời lượng
|
Ghi cụ thể thời lượng
phát của tài liệu bao nhiêu giờ, phút, giây; giữa các số cách nhau bằng dấu
hai chấm (:).
|
|
12
|
Tài liệu đi kèm
|
Ghi tài liệu đi kèm
nếu có
|
|
13
|
Chế độ sử dụng
|
Ghi là “Hạn chế” hoặc
“Không hạn chế”
|
|
14
|
Chất lượng
|
Ghi chất lượng thực
tế của phim, âm thanh như: bình thường, mờ; lẫn tạp âm; tiếng rè, méo; tiếng
lúc to, lúc nhỏ.
|
|
15
|
Tình trạng vật lý
|
Ghi tình trạng vật lý
của vật mang tin như: bình thường, quăn, xoắn, bết dính; bong lớp từ, xước;
nấm mốc; đứt nối (đối với tài liệu không ở định dạng số).
|
6. NỘI DUNG DỮ LIỆU ĐẶC
TẢ VỀ HỒ SƠ LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Trường
thông tin
|
Mô
tả
|
|
1
|
Mã hồ sơ
|
Mã hồ sơ theo quy
định
|
|
1.1
|
Mã cơ quan lưu trữ
|
Mã cơ quan/tổ chức
lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành
|
|
1.2
|
Mã phông/ công
trình/ sưu tập lưu
trữ
|
Mã phông/công
trình/sưu tập lưu trữ
|
|
1.3
|
Mục lục số hoặc năm
hình thành hồ sơ
|
Mục lục số hoặc năm
hình thành hồ sơ
|
|
1.4
|
Số và ký hiệu hồ sơ
|
Số và ký hiệu hồ sơ
(nếu có)
|
|
2
|
Tiêu đề hồ sơ
|
Mô tả nội dung tóm
lược về chủ đề của hồ sơ
|
|
3
|
Chế độ sử dụng
|
Chế độ sử dụng của hồ
sơ
|
|
4
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ trong tài
liệu thuộc hồ sơ
|
|
5
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian bắt đầu,
định dạng DD/MM/YYYY
|
|
6
|
Thời gian kết thúc
|
Thời gian kết thúc,
định dạng DD/MM/YYYY
|
|
7
|
Tổng số tài liệu
trong hồ sơ
|
Tổng số tài liệu
trong hồ sơ
|
|
8
|
Chú giải
|
Các ghi chú bổ sung
thông tin liên quan
|
|
9
|
Ký hiệu thông tin
|
Ký hiệu thông tin
|
|
10
|
Từ khóa
|
Từ khóa, tra cứu khai
thác tài liệu
|
|
11
|
Số lượng tờ
|
Số lượng văn bản có
trong hồ sơ, tính theo tờ
|
|
12
|
Số lượng trang
|
Số lượng trang văn
bản
|
|
13
|
Tình trạng vật lý
|
Tình trạng vật lý của
văn bản dạng giấy
|
7. NỘI DUNG DỮ LIỆU ĐẶC
TẢ VỀ PHÔNG, CÔNG TRÌNH, BỘ SƯU TẬP LƯU TRỮ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Trường
thông tin
|
Mô
tả
|
|
1
|
Tên cơ quan/tổ chức
lưu trữ
|
Tên cơ quan/tổ chức
lưu trữ tài liệu
|
|
2
|
Mã cơ quan/tổ chức
lưu trữ
|
Mã cơ quan/tổ chức
lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành
|
|
3
|
Mã phông/công trình/sưu
tập lưu trữ
|
Mã phông/công
trình/sưu tập lưu trữ
|
|
4
|
Tên phông/công trình/sưu
tập lưu trữ
|
Tên phông/công
trình/sưu tập lưu trữ
|
|
5
|
Lịch sử đơn vị hình thành
phông
|
Mô tả tóm tắt quá
trình hình thành và hoạt động của đơn vị hình thành phông theo tài liệu Lịch
sử đơn vị hình thành phông đã biên soạn trong quá trình chỉnh lý tài liệu
|
|
6
|
Thời gian tài liệu
|
Khoảng thời gian hình
thành tài liệu trong phông lưu trữ. Ghi năm văn bản có sớm nhất và muộn nhất
trong phông, năm đầu và năm cuối cách nhau bởi dấu
|
|
7
|
Tổng số tài liệu giấy
|
Tổng số tài liệu lưu
trữ nền giấy, tính theo mét giá
|
|
8
|
Số lượng tài liệu
giấy đã số hóa
|
Tổng số tài liệu giấy
đã được chuyển đổi thành dạng số.
|
|
9
|
Các nhóm tài liệu chủ
yếu
|
Ghi tên nhóm tài liệu
và thời gian của từng nhóm tài liệu trong phông theo phương án phân loại tài
liệu của phông lưu trữ.
|
|
10
|
Các loại hình tài
liệu khác
|
Trường hợp trong
phông có các loại hình tài liệu khác như phim, ảnh, ghi âm, ghi hình, tài
liệu điện tử, thì ghi rõ và kèm theo số lượng.
|
|
11
|
Ngôn ngữ
|
Nếu trong toàn phông
chỉ có tiếng Việt thì để trống, nếu đồng thời có cả tiếng Việt và ngôn ngữ
khác thì ghi tất cả ngôn ngữ, giữa các ngôn ngữ cách nhau bởi dấu phẩy và xếp
theo thứ tự ABC.
|
|
12
|
Công cụ tra cứu
|
Công cụ tra cứu hiện
đang sử dụng (Sách chỉ dẫn, Mục lục tra cứu, cơ sở dữ liệu danh mục ...)
|
|
13
|
Số lượng trang tài
liệu đã lập bản sao bảo hiểm
|
Tổng số lượng trang
tài liệu trong phông đã được lập bản sao bảo hiểm
|
|
14
|
Ghi chú
|
Các thông tin cần
thiết khác của phông cần lưu ý mà chưa thể hiện được trong các phần trên.
|
PHỤ LỤC
III[4] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG
DẪN BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TU BỔ, PHỤC CHẾ TÀI LIỆU LƯU TRỮ DẠNG GIẤY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp vá, dán
1.1. Yêu cầu vật liệu
và dụng cụ thực hiện:
- Bàn làm việc phục vụ
vá, dán;
- Hộp đèn;
- Dao, kim, kéo, bút
chì, tẩy, panh, nhíp, con lăn;
- Giấy để vá tài liệu;
- Giấy dó;
- Dao xén giấy;
- Hồ dán chuyên dụng.
1.2. Trình tự thực
hiện:
a) Chọn giấy vá, dán có
cùng chất liệu với tài liệu cần vá, dán;
b) Đặt tài liệu và giấy
vá lên hộp đèn soi, dùng bút chì mềm tô lên giấy vá những chỗ rách, thủng của
tài liệu;
c) Dùng kim châm theo
đường bút chì, sao cho cách đường bút chì 1mm;
d) Dùng tăm bông thấm
nước sạch quét lên đường kim châm;
đ) Lấy phần vá ra tẩy
sạch chì và quét hồ dán;
e) Đặt miếng vá sao cho
cân đều các mép của vết thủng;
g) Sau thời gian từ 3
đến 5 phút dùng panh gõ nhẹ lên miếng vá;
h) Dùng dải giấy dó
mỏng bản rộng 2 - 4 mmquét hồ dán và dán đè lên xung quanh chỗ vá;
i) Sau khi tài liệu
khô, lật mặt sau lên tiến hành vá tiếp mặt sau;
k) Phơi khô và ép phẳng
tài liệu;
l) Xén mép tài liệu.
2. Tu bổ, phục chế tài
liệu bằng biện pháp tu bổ, bồi nền
2.1. Yêu cầu vật liệu,
dụng cụ và địa điểm thực hiện:
- Bàn làm việc phục vụ
tu bổ rộng và phẳng;
- Hộp đèn;
- Dao, kim, kéo, bút
chì, tẩy, thước, panh, nhíp, bay, con lăn, vải màn, bàn chải quét hồ các loại;
- Bàn là, chăn chiên để
lót tài liệu;
- Giấy để vá tài liệu
các loại;
- Giấy dó các loại;
- Máy xén, dao xén;
- Hồ dán CMC hoặc bột
gạo nếp;
- Máy sấy tài liệu và
một số dụng cụ khác...
- Địa điểm thực hiện:
02 phòng làm việc có diện tích tối thiểu 50m2 trở lên (01 phòng tác nghiệp; 01
phòng phơi khô tài liệu, phòng tác nghiệp có hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống
nước để tẩy bẩn, làm ẩm, làm sạch tài liệu; phòng phơi khô có hệ thống điều hòa
nhiệt độ; hệ thống quạt thông gió; hút ẩm chuyên dụng, giá phơi tài liệu).
2.2. Trình tự thực
hiện:
a) Vệ sinh tài liệu:
- Tháo gỡ ghim kẹp, chỉ
khâu, băng dính, keo dính nếu có (tài liệu có sử dụng chất keo dính dạng nước
như hồ động vật được tháo gỡ trong chậu nước, sử dụng độ ẩm và hơi nước để loại
bỏ; chất keo dính tổng hợp và băng dính thường phải được phân hủy hoặc làm mềm
bằng chất dung môi hữu cơ trước khi chúng được tháo gỡ);
- Vệ sinh bụi bẩn trên
tài liệu: Bụi bẩn ở bên ngoài được phủi sạch bằng bàn chải mềm hoặc cục tẩy
mềm. Các lớp bẩn khác như vết côn trùng, cặn mốc được tẩy bằng hóa chất có sử
dụng dụng cụ thích hợp;
- Tẩy vết mốc và côn
trùng: Vết bẩn mốc hoặc côn trùng tốt nhất là được tẩy riêng bằng dụng cụ cơ
học. Có thể sử dụng một máy hút chân không nhỏ để loại bỏ mốc;
- Rửa tài liệu: Rửa tài
liệu bằng nước để loại bỏ bụi và chất ố bẩn, rửa sạch được hợp chất axit cấu
thành trong giấy, làm duỗi thẳng giấy nhàu, cong vênh;
- Làm phẳng tài liệu:
Trải rộng, duỗi thẳng và kẹp tài liệu trên mặt bàn phẳng, sau đó dùng tấm kính,
hoặc vật nặng để ép phẳng tài liệu dưới sức nén vừa phải. Trong trường hợp thật
cần thiết mới là bằng bàn là chuyên dụng. Khi là phải lót giấy (chăn, chiên) và
là lên mặt trái tài liệu.
b) Cắt giấy dó bồi nền
tài liệu theo kích thước của tài liệu bồi;
c) Vệ sinh bàn bồi nền;
d) Đặt giấy đã cắt lên
bàn tu bổ, quét hồ lên giấy dung để bồi nền;
đ) Làm ẩm tài liệu đưa
ra bồi nền;
e) Đặt tài liệu trên
giấy đã quét hồ, làm phẳng (bằng dụng cụ);
g) Phơi khô tài liệu đã
bồi nền;
h) Thu gom tài liệu đã
bồi nền;
i) Ép phẳng tài liệu
sau khi bồi nền;
k) Xén mép cách tài
liệu 3 mm, sắp xếp tài liệu đã bồi nền.
3. Hướng dẫn pha chế hồ
dán chuyên dùng
3.1. Pha chế hồ dán từ
bột CMC (Carboxymethiyl Cellulose):
- Dùng cân tiểu ly và
bình đong xác định chính xác lượng bột và lượng nước cần dùng với tỷ lệ 13 -
15g bột CMC/01 lít nước cất tuỳ thuộc vào tài liệu đưa ra tu bổ.
- Dùng đũa thủy tinh
khấy đều lượng bột và nước sau đó để trong nhiệt độ 25°C trong thời gian 24
tiếng mới đem ra sử dụng.
3.2. Pha chế hồ dán từ
bột gạo nếp:
- Dùng cân tiểu ly và
bình đong xác định chính xác lượng bột và lượng nước cần dùng với tỷ lệ 100g
bột gạo nếp/01 lít nước.
- Dùng đũa thủy tinh
khuấy đều lượng bột và nước sau đó lọc qua lớp vải màn (4 lớp).
- Đun cách thủy trên
bếp trong thời gian 4 giờ kể từ khi sôi. Khi đun phải quấy liên tục và đều tay.
- Đun xong để nguội và
cho 5ml formaldehyl khuấy đều lên sau đó để trong nhiệt độ 25 độ C trong thời
gian 6 giờ mới đem ra sử dụng.
PHỤ LỤC V
CÁC
MẪU BIỂU, BÁO CÁO
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BM.01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
BÀN
GIAO THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM
[Tên
sản phẩm giao nộp]
Hôm nay, ngày ........
tháng........ năm...............
Tại: [ghi địa chỉ trụ
sở đơn vị tiếp nhận], chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: ......................................................................................
Đại diện là ông (bà): .........................................................................
Chức vụ: ...........................................................................................
BÊN NHẬN: .....................................................................................
Đại diện là ông (bà): .........................................................................
Chức
vụ:.............................................................................................
Đã thực hiện việc giao
- nhận thông tin, dữ liệu, sản phẩm [ghi lĩnh vực chuyên ngành] của
nhiệm vụ, dự án (đề án) [ghi tên nhiệm vụ, dự án có sản phẩm giao nộp],
cụ thể như sau:
|
TT
|
Danh
mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản này được lập
thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị như nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
BM.02
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THỐNG
KÊ TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Tên
tài liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Vật
mang tin
|
Đơn
vị giao nộp
|
Ngày
giao nộp
|
Tình trạng
|
Các
văn bản pháp
lý
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày ....tháng
.....năm….
Thủ kho
(Ký, họ tên)
|
Ngày .. tháng.....
năm….
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, họ tên)
|
BM.03
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BIÊN
BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU CHỈNH LÝ
- Căn
cứ:........................................ (1)
.................................................
Chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: ..............................(2)...............................,
đại diện là:
- Ông
(bà):............................................................................................
Chức
vụ:...............................................................................................
- Ông (bà):............................................................................................
Chức
vụ:...............................................................................................
BÊN NHẬN: .............................(3), đại diện..................
là:
- Ông
(bà):............................................................................................
Chức
vụ:...............................................................................................
- Ông
(bà):............................................................................................
Chức
vụ:...............................................................................................
Thống nhất lập biên bản
giao nhận tài liệu chỉnh lý.......(4)................ với những nội dung cụ thể
như sau:
1. Tên phông (hoặc
khối) tài liệu:........................................................
2. Thời gian hình thành
tài liệu: ..........................................................
3. Thành phần và số
lượng tài liệu:
3.1. Tài liệu chuyên
ngành..... :
- Tổng số hộp (cặp):
............................................................................
- Tổng số hồ sơ (đơn vị
bảo quản):......................................................
- Tổng mét giá:
.......... mét
3.2. Tài liệu khác (nếu
có): .................................................................
……………………………
4. Tình trạng tài liệu
giao nhận:...........................................................
5. Công cụ tra cứu và
tài liệu liên quan kèm theo (5):
……………………………
……………………………
……………………………
Biên bản này được lập
thành 02 bản; bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Căn cứ kế hoạch
công tác hoặc hợp đồng chỉnh lý tài liệu v.v...
(2), (3) Ghi tên của
lưu trữ trực tiếp quản lý tài liệu, ví dụ Trung tâm Lưu trữ Sở …. và tên của cơ
quan, tổ chức hoặc đơn vị (nếu có) thực hiện chỉnh lý tài liệu.
(4) Mục đích hay ghi rõ
lý do giao nhận: để chỉnh lý hoặc sau khi chỉnh lý. (5) Liệt kê các công cụ tra
cứu và tài liệu liên quan kèm theo (nếu có) như:
- Mục lục tài liệu nộp
lưu;
- Các công cụ tra tìm
khác như bộ thẻ, cơ sở dữ liệu tra tìm tự động...;
- Các tài liệu liên
quan khác như bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông; hướng dẫn
phân loại, lập hồ sơ; hướng dẫn xác định giá trị tài liệu v.v
BM.04
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
KẾ
HOẠCH CHỈNH LÝ TÀI LIỆU
Phông
(khối):......
Giai
đoạn:.......
1. Mục đích, yêu cầu
của đợt chỉnh lý
- Tổ chức khoa học tài
liệu phông lưu trữ, phục vụ yêu cầu quản lý, bảo quản an toàn và tổ chức sử
dụng tài liệu của phông.
- Bảo vệ, bảo quản an
toàn tài liệu trong quá trình chỉnh lý.
2. Nội dung công việc,
phân công trách nhiệm và thời hạn hoàn thành
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Người
thực hiện
|
Người
phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Giao nhận tài liệu
|
|
|
|
|
2
|
Khảo sát tài liệu và
viết báo cáo kết quả khảo sát
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
Các nội dung, các bước
công việc và thời gian thực hiện cần được xác định cụ thể và phân công trách
nhiệm thực hiện rõ ràng.
3. Chuẩn bị địa điểm,
phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ chỉnh lý
- Chuẩn bị địa điểm
chỉnh lý: phòng làm việc, bàn ghế và phương tiện khác.
- Văn phòng phẩm (giấy,
bút bi, bút chì mềm, bút đánh số hộp, mực, bút viết bìa và viết nhãn hộp; bìa
hồ sơ; hộp đựng tài liệu; dao, kéo, thước kẻ....).
|
NGƯỜI
LẬP KẾ HOẠCH
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
…,ngày... tháng...năm
20...
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BM.05
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
LỊCH
SỬ ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH PHÔNG VÀ LỊCH SỬ PHÔNG
Giai
đoạn:.....
I. LỊCH SỬ ĐƠN VỊ HÌNH
THÀNH PHÔNG LƯU TRỮ
1. Bối cảnh lịch sử;
thời gian thành lập; chức năng nhiệm vụ; quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan, tổ chức đơn bị hình thành phông; chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trực
thuộc (cần nêu rõ số, ký hiệu, ngày tháng, năm và tác giả của văn bản thành lập
cơ quan, tổ chức);
2. Những thay đổi, bổ
sung (nếu có) về: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị
hình thành phông; chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị trực thuộc;
3. Ngày, tháng, năm
ngừng hoạt động (đối với đơn vị hình thành phông đã ngừng hoạt động);
4. Quy chế làm việc và
chế độ công tác văn thư (nêu tóm tắt lề lối làm việc, quan hệ công tác và chế
độ công tác văn thư) của cơ quan, tổ chức và những thay đổi quan trọng (nếu
có).
II. LỊCH SỬ PHÔNG LƯU
TRỮ
1. Giới hạn thời gian
của tài liệu.
2. Khối lượng tài liệu:
2.1. Tài liệu chuyên
ngành:
- Tổng số hộp
(cặp):...................................................
- Tổng số mét giá: ..................mét.
2.2. Tài liệu khác (nếu
có).
3. Thành phần và nội
dung của tài liệu:
3.1. Thành phần tài
liệu:
- Tài liệu hành chính
bao gồm những loại văn bản, giấy tờ chủ yếu gì?
- Tài liệu khác (tài
liệu kỹ thuật, phim ảnh ghi âm...) (nếu có).
3.2. Nội dung của tài
liệu, nêu cụ thể:
- Tài liệu của đơn vị
tổ chức hay thuộc về mặt hoạt động nào?
- Những lĩnh vực, vấn
đề chủ yếu và sự kiện quan trọng gì trong hoạt động của đơn vị hình thành phông
được phản ánh trọng tài liệu.
4. Tình trạng của phông
hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý:
4.1. Tình hình thu thập
tài liệu vào lưu trữ của cơ quan, tổ chức và giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch
sử (nếu có)
4.2. Mức độ thiếu đủ
của phông hoặc khối tài liệu;
4.3. Mức độ xử lý về
nghiệp vụ: phân loại hồ sơ, xác định giá trị ...
4.4. Tình trạng vật lý
của phông hoặc khối tài liệu.
5. Công cụ thống kê,
tra cứu (nếu có).
6. Nhu cầu khai thác,
sử dụng tài liệu.
|
NGƯỜI
BIÊN SOẠN
(Ký, và ghi rõ họ tên)
|
….., ngày ...
tháng ... năm 20...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BM.06
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
HƯỚNG
DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
Phông:.....
Giai
đoạn: ........
- Căn cứ <văn bản
pháp luật chuyên ngành có liên quan>
- Căn cứ Thông tư số
.... /2022/TT-BTNMT ngày….tháng....năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về
công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin dữ liệu tài nguyên
và môi trường;
- Việc xác định giá trị
và định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu trong quá trình chỉnh lý phông………
được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
A. Nhóm hồ sơ, tài liệu
bảo quản vĩnh viễn, lâu dài: liệt kê cụ thể các loại hồ sơ, tài liệu có thời
hạn bảo quản vĩnh viễn, lâu dài.
B. Nhóm hồ sơ, tài liệu
bảo quản tạm thời: liệt kê cụ thể các loại hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản
tạm thời.
C. Nhóm tài liệu loại
ra khỏi phông: liệt kê cụ thể những loại tài liệu loại ra khỏi phông, gồm:
- Tài liệu hết giá trị;
- Tài liệu trùng thừa;
- Tài liệu bị bao hàm;
- Tài liệu không thuộc
phông.
|
NGƯỜI
BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
....., ngày ... tháng....
năm 20....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BM.07
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
HƯỚNG
DẪN PHÂN LOẠI TÀI LIỆU
I. HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI
TÀI LIỆU
1. Phương án phân loại
tài liệu:
- Căn cứ <văn bản
pháp luật chuyên ngành có liên quan>
- Căn cứ Thông tư
số.... /2022/TT-BTNMT ngày... tháng... năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về
công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin dữ liệu tài nguyên
và môi trường;
- Căn cứ tài liệu Lịch
sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông;
- Căn cứ tình hình thực
tế của phông (khối) tài liệu đưa ra chỉnh lý;
- Căn cứ yêu cầu tổ
chức, sắp xếp và khai thác sử dụng tài liệu, Tài liệu phông (khối) tài liệu……
được phân loại theo quy định tại Phụ lục III Thông tư số.. /2022/TT-BTNMT.
2. Hướng dẫn cụ thể
trong quá trình phân loại tài liệu:
<Trong phần này, căn
cứ tình hình thực tế của phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý, cần trình
bày những hướng dẫn chi tiết, cụ thể về việc phân chia tài liệu thành các nhóm
lớn, nhóm vừa và nhóm nhỏ để những người tham gia phân loại tài liệu thực hiện
thống nhất>
II. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ
Trình bày các hướng dẫn
chi tiết về:
1. Phương pháp tập hợp
văn bản, tài liệu thành hồ sơ đối với những phông hoặc khối tài liệu còn ở
trong tình trạng lộn xộn, chưa được lập hồ sơ;
2. Lập hồ sơ đối với
tài liệu rời lẻ hoặc chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ đối với những phông hoặc khối
tài liệu đã được lập hồ sơ nhưng còn chưa chính xác, đầy đủ (chưa đạt yêu cầu
nghiệp vụ);
3. Viết tiêu đề hồ sơ;
4. Sắp xếp tài liệu bên
trong hồ sơ;
5. Biên mục hồ sơ.
|
NGƯỜI BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
....., ngày ... tháng....
năm 20....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BM.08
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
TIN
|
TT
|
Mã
hồ sơ
|
Mục
lục tài liệu
|
Loại
tài liệu
|
Tên
tài liệu
|
Phông
số
|
Thời
gian bắt đầu
|
Thời
gian kết thúc
|
Vị
trí lưu trữ
|
Thời
hạn bảo quản
|
Số
lượng
|
Ngôn
ngữ
|
Chế
độ sử dụng
|
Độ
mật
|
...
(Các thông tin khác theo quy định tại Phụ lục II)
|
|
Kho
|
Giá/T
ủ
|
Ngăn
|
Hộp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Thông tin đặc trưng
của tài liệu thay đổi theo từng loại tài liệu.
|
Ngày... tháng.....
năm...
NGƯỜI
LẬP PHIẾU
(Ký,
họ tên)
|
Ngày tháng.....
năm....
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
BM.09
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
DANH
MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ Phông (khối):....
|
Số
TT
|
Bó
số
|
Tập
số
|
Tiêu
đề tài liệu hoặc tập tài liệu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....,
ngày....tháng... năm 20....
NGƯỜI LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn cách ghi các
cột:
Phông (khối): Ghi tên
phông hoặc khối tài liệu.
(1): Ghi thứ tự các bó
(cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông hoặc khối tài liệu.
(2): Ghi số thứ tự hồ sơ
hoặc tập tài liệu hết giá trị từng bó.
(3): Ghi tiêu đề của hồ
sơ hoặc bó tài liệu hết giá trị sử dụng.
(4): Ghi lý do hủy tài
liệu như: Hết thời hạn bảo quản, trùng hoặc tài liệu bị rách nát
(5): Ghi ý kiến của Hội
đồng xác định giá trị tài liệu hoặc ý kiến khác.
BM.10
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
DANH
MỤC HỒ SƠ TÀI LIỆU
Năm
...
|
Số
và ký hiệu HS
|
Tên
đề mục và tiêu đề hồ sơ
|
Thời
hạn bảo quản
|
Đơn
vị/ người lập hồ sơ
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bản Danh mục hồ sơ này
có .....(1) hồ sơ, bao gồm:
….. (2) hồ sơ bảo quản
vĩnh viễn;
...... (2) hồ sơ bảo
quản có thời hạn.
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn cách ghi:
(1) Ghi tổng số hồ sơ
có trong Danh mục.
(2) Ghi số lượng hồ sơ
bảo quản vĩnh viễn, số lượng hồ sơ bảo quản có thời hạn trong Danh mục.
Cột 1: Ghi số và ký
hiệu của hồ sơ bao gồm số thứ tự được đánh bằng chữ số Ả rập và ký hiệu được
ghi bằng các số viết tắt của đề mục lớn, khi đánh số hồ sơ có thể áp dụng một
trong hai cách sau:
- Số của hồ sơ được
đánh liên tục trong toàn danh mục, bắt đầu từ số 01, cuối mỗi đề mục để một vài
số trống để ghi bổ sung những hồ sơ phát sinh
- Số của hồ sơ được đánh
liên tục trong phạm vi từng đề mục lớn (đơn vị tổ chức hoặc mặt hoạt động), bắt
đầu từ số 01, cuối mỗi đề mục cũng để một số dòng trống để ghi bổ sung những hồ
sơ phát sinh.
Cột 2: Ghi số thứ tự và
tên đề mục lớn, đề mục nhỏ; tiêu đề hồ sơ. Các đề mục lớn được đánh số liên tục
bằng chữ số La mã; các đề mục nhỏ được đánh số liên tục bằng chữ số Ả rập,
riêng trong từng đề mục lớn. Các tiêu đề trong hồ sổtng mỗi đề mục cần được sắp
xếp theo trình tự từ những tiêu đề hồ sơ về các công việc chung, mang tính tổng
hợp đến những tiêu đề hồ sơ về các công việc cụ thể.
Cột 3: Ghi thời hạn bảo
quản của hồ sơ: vĩnh viễn hoặc thời hạn bằng số năm cụ thể;
Cột 4: Ghi tên đơn vị
hoặc cá nhân chịu trách nhiệm lập hồ sơ;
Cột 5: Ghi những thông
tin đặc biệt về thời hạn bảo quản, về người lập hồ sơ, hồ sơ chuyển từ năm
trước sang, hồ sơ loại mật v.v..../.
BM.11
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
MỤC
LỤC VĂN BẢN, TÀI LIỆU
Số,
ký hiệu hồ sơ (đơn vị bảo quản):....
Năm/Giai
đoạn: ....
|
Số
TT
|
Số,
ký hiệu tài liệu
|
Ngày
tháng văn bản
|
Tên
loại hoặc trích yếu nội dung tài liệu
|
Tác
giả tài liệu
|
Tờ
số/Trang
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
......,
ngày... tháng... năm......
NGƯỜI LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn cách ghi các
cột:
(1) Ghi số thứ tự của
văn bản từ 1 đến hết.
(2) Ghi số và ký hiệu
của văn bản (nếu không có số và ký hiệu thì không ghi mà ghi vào cột ghi chú).
(3) Ghi ngày tháng
trong văn bản (nếu không có ngày tháng thì không ghi mà ghi vào cột ghi chú).
(4) Ghi tên loại và
trích yếu của văn bản.
(5) Ghi tên cơ quan ban
hành văn bản.
(6) Ghi tờ số: tức là
tờ đầu của văn bản là số mấy thì ghi số đó vào (ví dụ: đây là văn bản tập số 3,
có 4 tờ, tờ đầu tiên của văn bản là tờ số 10, ghi là 10-14)
(7) Ghi một số điều cần
thiết khác: thiếu dấu, thiếu chữ ký, dự thảo, có bút tích, mật...
- Viết tờ kết thúc: áp
dụng đối với hồ sơ có giá trị bảo quản vĩnh viễn và lâu dài. Tờ kết thúc ghi số
lượng tờ và trạng thái vật lý của tài liệu trong hồ sơ. Ví dụ:
Hồ sơ số: 52, tập số:
02
Hồ sơ này gồm có: 150
tờ
Mục lục văn bản có: 03
tờ
Tình trạng tài liệu:
Văn bản số 04 viết tay. Nhiều chỗ khó đọc. Tờ 52 và văn bản số 6 đánh máy đã
mờ, có chỗ mất chữ vì bị rách. Tờ 72 văn bản số 9 dòng 4 từ trên xuống có sửa
số liệu 320 bằng mực đỏ.
BM.12
NHÃN
HỘP (CẶP) HỒ SƠ, TÀI LIỆU

Hướng dẫn cách ghi nhãn
hộp (cặp) tài liệu:
(1) Ghi tên đơn vị lưu
trữ tài liệu;
(2) Ghi số hộp (cặp)
theo thứ tự từ 1 đến n;
(3) Ghi loại hồ sơ: Hồ
sơ địa chính/Hồ sơ hành chính/.....;
(4) Ghi tên hồ sơ, tài
liệu theo danh mục;
(5) Ghi theo số trên
các hồ sơ lưu trữ trong hộp (cặp).
BM.13
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
MỤC
LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ VĨNH VIỄN
|
Hộp/Cặp
số
|
Số,
ký hiệu hồ sơ
|
Tên
hồ sơ
(đơn vị bảo quản)
|
Thời
gian bắt đầu, kết thúc
|
Số
trang
|
Số
tài liệu
|
Thời
hạn bảo quản
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mục lục này gồm: ... hồ
sơ (đơn vị bảo quản) bảo quản vĩnh viễn.
Viết bằng chữ: …….. hồ
sơ (đơn vị bảo quản) bảo quản vĩnh viễn.
….,
ngày... tháng... năm.....
NGƯỜI LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn cách ghi:
Cột 1: Ghi số thứ tự
của hộp hoặc cặp tài liệu giao nộp.
Cột 2: Ghi số và ký
hiệu của hồ sơ như trên bìa hồ sơ.
Cột 3: Ghi tiêu đề hồ
sơ như trên bìa hồ sơ.
Cột 4: Ghi thời gian
sớm nhất và muộn nhất của văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Cột 5: Ghi tổng số
trang tài liệu có trong hồ sơ;
Cột 6: Ghi tổng số tài
liệu có trong hồ sơ.
Cột 7: Ghi thời hạn bảo
quản của hồ sơ như trên bìa hồ sơ;
Cột 8: Ghi những thông
tin cần chú ý về nội dung và hình thức của văn bản có trong hồ sơ.
BM.14
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ CHỈNH LÝ/TU BỔ TÀI LIỆU/SỐ HÓA
Hạng mục:
.......................................................................................
Thuộc dự án:
....................................................................................
Hình thức đầu tư: ...................................................................
1. Các cơ sở pháp lý để
thi công:
<Các văn bản pháp lý
làm cơ sở pháp lý thực hiện chỉnh lý/tu bổ tài liệu/ số hóa>
2. Hình thức đầu tư:
Hình thức đầu tư: ...
3. Phạm vi khu vực thực
hiện:
<Phạm vi thực hiện
chỉnh lý/tu bổ tài liệu/ số hóa>
4. Đơn vị thực hiện:
<Tên đơn vị thi
công> - <Tên đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp>.
5. Thời gian thi công:
Bắt đầu thi công từ
tháng ... năm ..., kết thúc tháng ... năm ...
6. Khối lượng công
việc:
Khối lượng thi công
theo dự toán phê duyệt <theo năm hoặc cả dự án> gồm các hạng mục:
- ….;
- …;
Khối lượng thi công thể
như bảng sau:
|
TT
|
Hạng
mục/Nội dung công việc
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Các văn bản pháp
quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công:
<Nêu các văn bản
pháp quy, các nguồn tài liệu, số liệu áp dụng sử dụng trong thi công>
Hạng mục <Nêu cụ thể
hạng mục công việc> được thi công trên cơ sở các văn bản pháp quy, các nguồn
tài liệu, số liệu:
8. Các phương pháp và
những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng:
8.1. Quy trình Chỉnh lý
tài liệu
- …..;
8.2. Quy trình Tu bổ
tài liệu
- …..;
8.3. Quy trình Số hóa
- …..;
Sản phẩm hạng mục công
việc: ... thuộc dự án <tên dự án> do <tên đơn vị thi công> thi
công đến nay đã hoàn thành đúng tiến độ. Các ý kiến kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ
sở được soát xét và sửa chữa triệt để. Sản phẩm đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ
thuật của dự án đã phê duyệt.
Đề nghị <tên Chủ đầu
tư> xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm của các hạng mục công việc
<tên đơn vị thi công> đã hoàn thành./.
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BM.15
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thực hiện bảo quản định kỳ kho và tài liệu lưu trữ
Tháng/Quý/Năm.....
Kính
gửi:......
Thực hiện Kế hoạch
(Công văn, Quyết định...) của <Tên đơn vị gửi báo cáo> về công tác
bảo quản hằng năm/định kỳ kho và tài liệu lưu trữ tại <Tên đơn vị lưu
trữ>, <Tên đơn vị lưu trữ> báo cáo kết quả thực hiện như
sau:
I. Tình hình, kết quả
thực hiện
1. Công tác bảo quản
kho lưu trữ tài liệu
a) Về công tác phòng
cháy chữa cháy
b) Về đảm bảo các trang
thiết bị trong kho, bảo đảm các điều kiện môi trường bảo quản tài liệu
c) Công tác bảo quản
kho lưu trữ; giá, tủ, hộp (cặp) bảo quản tài liệu.
d) Kiểm tra hiện trạng
kho và xử lý côn trùng, mối, mọt, chuột xâm nhập.
c) Về công tác phòng
chống, xử lý côn trùng, mối, mọt, …….
2. Công tác bảo quản hồ
sơ, tài liệu
a) Về công tác bảo quản
thường xuyên/định kỳ tài liệu lưu trữ
c) Thống kê tài liệu
lưu trữ (theo Phụ lục đính kèm mẫu báo cáo)
II. Khó khăn, vướng
mắc, hạn chế
1. Khó khăn, vướng mắc,
hạn chế
2. Nguyên nhân
III. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu VT, .
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC: THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRUYỀN THỐNG
Danh mục tài liệu số:
Tên loại tài liệu:
|
TT
|
Tên
tài liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Vật mang tin
|
Kho
bảo quản
|
Mã
tài liệu
|
Mã
thẻ kho
|
Tình trạng
|
Thời
gian đã bảo quản
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người thống kê
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Địa
danh, ngày… tháng …năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
PHỤ
LỤC: THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Danh mục tài liệu số:
Tên loại tài liệu:
|
TT
|
Tên
tài liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (ban
đầu/sao dự phòng)
|
Định dạng lưu trữ
|
Địa
chỉ lưu trữ
|
Mã
tài liệu
|
Tình trạng
|
Thời
gian bảo quản
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người thống kê
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Địa
danh, ngày… tháng …năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
BM.16
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA TÀI LIỆU GIAO NỘP
1. Thời gian: ngày..............
tháng..............năm..........
2. Bên kiểm tra:
Người kiểm tra
..................................................................................
Đơn vị kiểm tra: ...............................................................................
3. Bên giao nộp
Người giao nộp:
................................................................................
Đơn vị giao nộp: ..............................................................................
4. Nội dung kiểm tra:
|
TT
|
Nội
dung
|
Kết
quả
|
Ghi
chú
|
|
Đạt
|
Lỗi
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Đề xuất phương án
khắc phục lỗi (nếu
có)
|
NGƯỜI KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI GIAO NỘP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM
TRA
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIAO
NỘP
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức)
|
BM.17
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
NHẬT
KÝ BẢO QUẢN KHO VÀ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Kho:.....................................................................................................
Tên đơn vị lưu trữ:
..............................................................................
|
Thời
gian
|
Nội
dung công việc
|
Phương
pháp, công nghệ thực hiện
|
Kết
quả thực hiện
|
Tổng
kết các công việc chính
|
Người
thực hiện
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú
|
|
I. Bảo quản kho lưu
trữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Bảo quản tài liệu
lưu trữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BM.18
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
KIỂM
TRA CƠ SỞ DỮ LIỆU/TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
1. Thời gian: ngày
............. tháng..............năm ..........
2. Người kiểm tra:
………..
3. Địa chỉ tra tìm
thiết bị lưu trữ:
……….
4. Nội dung kiểm tra:
|
TT
|
Nội
dung
|
Kết
quả
|
Ghi
chú
|
|
Bình
thường
|
Lỗi
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
5. Đề xuất phương án
khắc phục:
……………………
……………………
……………………
NGƯỜI
KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
BM.19
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
NHẬT
KÝ SAO LƯU CƠ SỞ DỮ LIỆU/TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
|
TT
|
Phương
thức, nội dung
|
Thời
gian
|
Tên
file/ Thư mục
|
Mã
phương tiện lưu trữ
|
Người
sao lưu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
GHI NHẬT KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
BM.20
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
SAO
LƯU CƠ SỞ DỮ LIỆU/TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
1. Thời gian: ngày
..... tháng..........năm ..........
2. Địa điểm:
3. Người sao lưu:
4. Mã phương tiện lưu
trữ cũ:
5. Mã phương tiện lưu
trữ mới:
6. Phương thức sao lưu:
7. Cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ sao lưu:
7.1. Tên cơ sở dữ liệu:
7.2. Nội dung dữ liệu
sao lưu:
7.3. Dung lượng sao
lưu:
8. Lỗi xảy ra trong quá
trình sao lưu dữ liệu (nếu có):
9. Giải pháp khắc phục:
10. Kết quả:
NGƯỜI
THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
BM.21
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
PHỤC
HỒI CƠ SỞ DỮ LIỆU/TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
1. Thời gian: ngày
..... tháng..........năm ..........
2. Người phục hồi:
3. Lý do phục hồi:
4. Vị trí tra tìm
phương tiện lưu trữ:
5. Tên, ngày tháng file
phục hồi:
6. Nội dung phục hồi:
7. Lỗi xảy ra trong quá
trình phục hồi:
8. Kết quả:
NGƯỜI
THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
BM.22
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
TỔ
CHỨC LƯU TRỮ TÀI LIỆU SỐ
Năm.....
Kính
gửi: <Cơ quan nhận báo cáo>
1. Thông tin chung của
đơn vị báo cáo
Tên cơ quan/đơn vị:
......................................................................................
Người đại diện:
.............................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Số điện thoại:
..................Fax: .....................E-mail: .................
..................
2. Hồ sơ, tài liệu số
lưu trữ
|
TT
|
Tên
hồ sơ, tài liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Vị
trí
|
Phương
tiện lưu trữ
|
Tình
trạng tài liệu
|
Dung
lượng
|
Ghi
chú
|
|
Kho
|
Giá/
Tủ
|
Ngăn
|
Hộp
|
|
1
|
|
File
|
|
|
|
|
|
CD/DVD/USB
|
|
MB/GB...
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin mô tả về hồ
sơ, tài liệu số chi tiết tại Danh mục tài liệu kèm theo.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
BM.23
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BẢN
THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông
(khối)....
Thời
gian của Phông (khối) tài liệu......
I. Tóm tắt tình hình
khối tài liệu hết giá trị
1. Sự hình thành khối
tài liệu hết giá trị:
Tài liệu được loại ra
khi nào? (Trong quá trình chỉnh lý hay khi tiến hành đánh giá độc lập phông
(khối) tài liệu lưu trữ?)
2. Số lượng:
Tổng số tài liệu khi
đưa ra chỉnh lý là ... mét; hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản là....mét; số
lượng tài liệu loại ra ... mét (bó, gói); tỷ lệ loại ra so với tài liệu giữ lại
là….. %.
3. Thời gian:
Thời gian bắt đầu và
thời gian kết thúc của khối tài liệu hết giá trị.
II. Tóm tắt thành phần
và nội dung chủ yếu của tài liệu hết giá trị
Tài liệu hết giá trị
bao gồm các nhóm:
- Tài liệu hết thời hạn
bảo quản;
- Tài liệu bị bao hàm,
tài liệu trùng;
- Tài liệu bị rách nát
không khôi phục được;
- Tư liệu tham khảo,
bản chụp ...không có giá trị sử dụng.
1. Nhóm tài liệu hết
thời hạn bảo quản: Gồm những tài liệu gì ? Nội dung về vấn đề gì? Tác giả? Thời
gian? Lý do hủy ..
2. Nhóm tài liệu bị bao
hàm: Gồm những tài liệu gì? Về vấn đề gì? Lý do hủy.
3. Nhóm tài liệu trùng:
Gồm những tài liệu gì?
4. Nhóm tư liệu: Gồm
những loại nào? Nội dung về vấn đề gì?
....,
ngày... tháng....năm 20...
NGƯỜI VIẾT
(Ký và ghi rõ họ tên)
DANH
MỤC TÀI LIỆU LOẠI/HẾT GIÁ TRỊ Phông/Khối tài liệu:......
|
Bó/gói
số
|
Tập
số
|
Tiêu
đề tập tài liệu
|
Lý
do loại, hủy
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn cách ghi:
Phông (khối): Ghi tên
phông hoặckhối tài liệu
(1): Ghi thứ tự các bó
(cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông (hoặc khối) tài liệu.
(2): Ghi số thứ tự hồ
sơ hoặc tập tài liệu hết giá trị trong từng bó (cặp).
(3): Ghi tiêu đề của hồ
sơ hoặc tài liệu hết giá trị. Tiêu đề tài liệu hết giá trị phải phản ánh hết
nội dung tài liệu bên trong.
(4): Ghi lý do hủy tài
liệu như: hết thời hạn bảo quản; bị bao hàm (đối với kế hoạch, báo cáo tháng,
quý mà đã giữ báo cáo 6 tháng hoặc năm); trùng; tài liệu bị rách nát không còn
khả năng phục hồi; bản nháp; tư liệu tham khảo; bản chụp ... Đối với những hồ
sơ hoặc tập tài liệu bị bao hàm, trùng thừa phải ghi rõ bị bao hàm hoặc trùng
với hồ sơ nào trong mục lục hồ sơ giữ lại.
(5): Ghi ý kiến của Hội
đồng xác định giá trị tài liệu hoặc các ghi chú khác.
BM.24
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./....-…
V/v đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
Kính
gửi: .....
Danh mục tài liệu hết
giá trị của Phông (khối) được lập ra trong quá trình phân loại, chỉnh lý tài
liệu (hoặc trong quá trình xác định giá trị tài liệu). Danh mục đã được Hội
đồng xác định giá trị tài liệu của <tên cơ quan, tổ chức có
tài liệu tiêu hủy> xem xét, kiểm tra và nhất trí để cho phép tiêu hủy.
Để việc tiêu hủy tài
liệu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, <tên cơ
quan, tổ chức có tài liệu tiêu hủy> gửi hồ sơ xét hủy tài liệu hết giá
trị của Phông (khối)............đề nghị <tên cơ quan, tổ
chức có chức năng thẩm tra> thẩm tra và cho ý kiến bằng văn bản để <tên
cơ quan, tổ chức có tài liệu tiêu hủy> có cơ sở ra quyết định tiêu hủy
số tài liệu hết giá trị trên./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
BM.25
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BIÊN
BẢN
Họp
Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Căn cứ Điều 28 Luật Lưu
trữ năm 2011 và Quyết định số…. ngày… tháng…. năm... của <tên cơ quan, tổ
chức> về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu,
Hôm nay, vào hồi... giờ
ngày…. tháng... năm…..,
Tại <ghi cụ thể
địa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức>
Hội đồng xác định giá
trị của <tên cơ quan, tổ chức> gồm có: ........
<ghi rõ họ tên
các thành viên trong Hội đồng>
Chủ
toạ:..................
Thư ký:..............
Nội dung họp: Xét hủy
tài liệu hết giá trị Phông (khối) tài liệu …
Sau khi nghiên cứu, xem
xét Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối) ....và kiểm tra thực tế, các
thành viên trong Hội đồng có ý kiến như sau:
1.
..................................................................................................................
2.
..................................................................................................................
3.
.................................................................................................................
Chủ toạ cuộc họp thống
nhất kết luận:
1. Đề nghị giữ lại
những tập (hồ sơ) tài liệu số: .... , nêu lý do (nếu có).
2. Đề nghị (người có
thẩm quyền)... xem xét, quyết định cho phép hủy tài liệu theo Danh mục đính
kèm.
Hội đồng thông qua biên
bản cuộc họp, với ý kiến nhất trí.../…..(ghi rõ số lượng)
Cuộc họp kết thúc vào
hồi…..giờ ngày.../...
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
BM.26
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./....-....
V/v đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị
|
..., ngày .... tháng
.... năm ....
|
Kính
gửi: .........
Thực hiện Điều 28 Luật
Lưu trữ số 01/2011/QH13 về việc hủy tài liệu hết giá trị, Hội đồng xác định giá
trị tài liệu của <tên cơ quan, tổ chức> đã tiến hành họp
và thống nhất hủy khối tài liệu Phông.....Danh mục tài liệu hết giá trị của
Phông.................................................................bao gồm Mục
lục hồ sơ hết thời hạn bảo quản (gồm....hồ sơ) được lập ra trong quá trình xác
định giá trị tài liệu và Danh mục tài liệu hết giá trị (gồm......bó/ tập tài
liệu) được lập ra trong quá trình phân loại, chỉnh lý tài liệu.
Danh mục đã được Hội
đồng xác định giá trị tài liệu của<tên cơ quan, tổ chức> xem xét,
kiểm tra và nhất trí để cho phép hủy.
Để việc hủy tài liệu
được thực hiện bảo đảm đúng quy định của pháp luật, <tên cơ quan, tổ
chức> gửi hồ sơ xét hủy tài liệu hết giá trị của Phông/Khối tài liệu ……
đề nghị<tên cơ quan, tổ chức lưu trữ có thẩm quyền>thẩm tra và cho
ý kiến bằng văn bản để<tên cơ quan lưu trữ>có cơ sở ra quyết định
hủy số tài liệu hết giá trị trên./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu VT, …
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
BM.27
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-....
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc hủy tài liệu hết giá trị
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ <văn bản quy
định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức>;
Căn cứ Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Trên cơ sở ý kiến
của….. tại Công văn số < văn bản thẩm định của cấp có thẩm quyền> về
việc thẩm tra tài liệu hết giá trị;
Theo đề nghị của Chủ
tịch Hội đồng xác định giá trị tài liệu của<tên cơ quan, tổ chức>,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hủy ... tập (hồ sơ) tài
liệu hết giá trị thuộc Phông (khối).. (kèm theo Danh mục tài liệu hết giá trị).
Điều 2. Giao....... có trách
nhiệm thực hiện việc hủy tài liệu theo đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
<tên đơn vị được
giao thực hiện tiêu hủy tài liệu> và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
BM.28
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BIÊN
BẢN
BÀN
GIAO TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Căn cứ <văn bản pháp
luật chuyên ngành có liên quan>
Căn cứ Thông tư số..
/2022/TT-BTNMT ngày...tháng...năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác
thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin dữ liệu tài nguyên và môi
trường;
Căn cứ Quyết định
số…./QĐ-…. ngày…. tháng…. năm….. của .... về việc hủy tài liệu hết giá trị,
Hôm nay, vào hồi
...................................................................................
.....
Tại (nơi hủy): .........................................................................................
.....
Chúng tôi gồm:
Bên giao:
1. …………. cơ quan (đơn
vị)……...............................................................
2. …………. cơ
quan.……............................................................................
3. ............. ....cơ
quan.....................................................................................
Bên nhận:
1. …………. cơ quan (đơn
vị)……...............................................................
2. …………. cơ
quan.……............................................................................
3. ..................cơ
quan.....................................................................................
Cùng giao và nhận khối
lượng tài liệu để hủy như sau:
- Tên phông (khối) tài
liệu: .....................................................................
.....
- Số lượng …….. tập (hồ
sơ) theo Danh mục tài liệu hết giá trị.
Hai bên đã giao và nhận
đầy đủ số lượng tài liệu hết giá trị ghi trong Danh mục.
Biên bản này lập thành
2 bản: bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
BM.29
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BIÊN
BẢN TIÊU HỦY TÀI LIỆU
Hôm nay, vào hồi
...h... ngày…tháng…năm….., tại ……………………
Chúng tôi gồm có:
Người lập biên bản:
......... Sinh năm: .............................
CMND/CCCD số: ............
Nơi cấp: …… Ngày cấp:….........................
Địa chỉ: ...... .........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................
Người thực hiện tiêu
hủy: .... Sinh năm: ......................... ..
CMND/CCCD số: ............
Nơi cấp: …… Ngày cấp:..............................
Địa chỉ: ......
..........................................................................................................
Điện thoại: . ..........................................................................................................
Người làm chứng:
......................... Sinh năm:
.....................................................
CMND số: ........................
............ Nơi cấp: …... Ngày cấp:.............................
Địa chỉ:
.............................................................................................................
..
Điện thoại: .........................................................................................................
Nội dung tiêu hủy tài
liệu cụ thể như sau:
……………………….............................................................................................
……………………….............................................................................................
……………………….............................................................................................
Biên bản kết thúc vào
hồi.............. cùng ngày.
Biên bản này được lập,
chứng kiến và xác nhận bởi tất cả những người tham gia.
|
NGƯỜI
THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
BM.30
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
TÌNH
HÌNH THU THẬP, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Năm.....
Kính
gửi: <Cơ quan nhận báo cáo>
1. Thông tin chung của
đơn vị báo cáo
Tên cơ quan/đơn vị:
.............................................................
.......................
Người đại
diện:............................................................................................
Địa
chỉ:.................................................................................
.......................
Số điện thoại:
.................. Fax: ................... E-mail:..................
..................
2. Thu thập thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Giao nộp thông tin,
dữ liệu
|
TT
|
Thông
tin, dữ liệu
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Tổ
chức/cá nhân giao nộp
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
b) Thu thập, cập nhật
thông tin mô tả
|
TT
|
Thông
tin, dữ liệu
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Tổ
chức/cá nhân cung cấp
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
3. Cung cấp sử dụng
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
|
TT
|
Thông
tin, dữ liệu
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Tổ
chức/cá nhân được cung cấp
|
Thời
gian thực hiện
|
Kinh
phí
(nếu có)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên đây là tình hình
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm......thuộc
phạm vi quản lý của <Cơ quan báo cáo> gửi <Cơ quan nhận
báo cáo> để tổng hợp./.
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ Pháp chế (để đăng trên CSDL quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CĐS.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|