|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 120/2026/VBHN-NĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung, được bãi bỏ một phần,
bị tạm ngưng hiệu lực một phần bởi:
1.
Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, có hiệu lực kể
từ ngày 12 tháng 03 năm 2018;
2.
Nghị định số 84/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ về ngưng hiệu
lực đối với một số quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ- CP ngày 10 tháng 5 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
về quản lý hoạt động hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết
ngày 30 tháng 6 năm 2018;
3.
Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu
chí phân loại cảng biển, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021;
4.
Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022;
5.
Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm
2023, khoản 7 Điều 1 có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024;
6.
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2025;
7.
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt
Nam về quản lý hoạt động hàng hải.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh[2]
1. Nghị
định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, bao gồm: đầu tư xây dựng, khai thác cảng
biển, luồng hàng hải, công trình hàng hải, báo hiệu hàng hải, thông báo hàng hải,
hoạt động của hoa tiêu hàng hải và quản lý hoạt động của tàu thuyền tại vùng nước
cảng biển, trong vùng biển Việt Nam.
2.
Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ
môi trường cũng được áp dụng đối với cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong
vùng nước cảng biển.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị
định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài,
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản
lý khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại vùng
nước cảng biển, vùng biển của Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ
chế một cửa quốc gia tại cảng (sau đây viết tắt là Cơ chế một cửa quốc gia) là
việc cho phép người khai gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục của
cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy
nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các
cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
2. [3]Cổng
thông tin một cửa quốc gia là hệ thống thông tin tích hợp để thực hiện thủ tục
điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng và thủ
tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; người
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
3. [4](được
bãi bỏ)
4. [5]Cổng
thông tin điện tử là Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống xử lý chuyên
ngành được dùng để thực hiện thủ tục điện tử cho tàu thuyền.
5.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển bao gồm: Cảng vụ hàng hải,
Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu cảng (sau đây viết tắt là Biên phòng cửa
khẩu), Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.
6. [6](được
bãi bỏ)
7. [7]Thủ
tục điện tử đối với tàu thuyền là việc người khai gửi thông tin, chứng từ điện
tử để thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào,
rời cảng trên Cổng thông tin điện tử. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quyết
định cho phép tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng và trả kết
quả xử lý đến Cổng thông tin điện tử.
8. Hồ
sơ điện tử là thông tin điện tử thể hiện nội dung của các biểu mẫu, chứng từ mà
người làm thủ tục phải nộp theo quy định; các thông báo, xác nhận liên quan đến
nghiệp vụ được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia giữa các cơ
quan quản lý nhà nước tại cảng và người làm thủ tục.
9. Chữ
ký số của doanh nghiệp là chữ ký số được cấp bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số hợp pháp và đã đăng ký với cổng thông tin điện tử.
10.
Người làm thủ tục là chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu, người khai
thác tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm
thủ tục theo quy định tại Nghị định này với các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
biển.
11.
Giấy phép rời cảng là văn bản do Cảng vụ hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền
nơi tàu thuyền rời cảng cuối cùng cấp hoặc xác nhận.
12. [8]Giấy
phép rời cảng điện tử và Giấy phép quá cảnh điện tử là giấy phép do Cảng vụ
hàng hải cấp cho người làm thủ tục dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin
điện tử sau khi đã hoàn thành thủ tục điện tử cho tàu thuyền rời cảng, tàu biển
nước ngoài quá cảnh. Giấy phép rời cảng điện tử, Giấy phép quá cảnh điện tử có
mã số để tra cứu và có giá trị pháp lý thay thế giấy phép rời cảng, giấy phép
quá cảnh dạng giấy.
13. [9](được
bãi bỏ).
14. Lệnh
điều động điện tử cho tàu thuyền vào cảng là việc chấp thuận của Cảng vụ hàng hải
cho tàu thuyền vào cảng thông qua Kế hoạch điều động điện tử tại Cổng thông tin
điện tử hoặc khi điều động tàu thuyền trong một khu vực hàng hải thuộc vùng nước
cảng biển.
15.
Khu vực hàng hải là vùng nước thuộc một cảng biển và khu vực quản lý của một cảng
vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải.
16. [10]Bến
phao là hệ thống thiết bị phao neo, xích, rùa và các thiết bị khác được sử dụng
cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch
vụ khác.
17.
Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc (sau đây viết tắt là vùng hoa tiêu bắt buộc) là
phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài
khơi, được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu đến cầu cảng, bến phao, bến cảng,
khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển, cảng
dầu khí ngoài khơi và ngược lại mà tàu biển khi di chuyển phải sử dụng hoa tiêu
dẫn tàu theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Một vùng hoa tiêu bắt buộc
bao gồm một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu.
18.
Vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc (sau đây viết tắt là vùng hoa tiêu không
bắt buộc) là vùng nước mà tàu biển khi di chuyển không bắt buộc sử dụng hoa
tiêu dẫn tàu theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
19. [11]Hệ
thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (sau đây viết tắt là hệ thống
VTS): là hệ thống được thiết lập để giám sát, hỗ trợ và điều phối giao thông
hàng hải nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
20. [12]Vị
trí dự kiến đến cảng biển là vị trí tàu thuyền đón hoa tiêu hoặc đến ranh giới
vùng nước cảng biển hoặc vị trí tàu thuyền dự kiến hoạt động trong vùng biển Việt
Nam.
21. [13]Phương
tiện, thiết bị hỗ trợ tàu lặn là tàu thuyền gồm tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn và các
tàu thuyền khác, thiết bị phục vụ, hỗ trợ hoạt động của tàu lặn.
22. [14]Tàu
mẹ hỗ trợ tàu lặn là tàu thuyền trực tiếp vận chuyển, nâng, hạ tàu lặn để thực
hiện hoạt động lặn.
23. [15]Vùng
hoạt động tàu lặn là vùng nước trong vùng nước cảng biển tàu lặn được phép hoạt
động trong phạm vi ranh giới an toàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận và giao khu vực biển.
24. [16]Thuyền
viên tàu lặn bao gồm: thuyền viên điều khiển tàu lặn và thuyền viên hỗ trợ điều
khiển tàu lặn.
Điều
3a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính[17]
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương
II
QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Mục
1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều
4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cảng biển,
luồng hàng hải
1. Tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng,
bến phao, khu neo đậu, chuyển tải, luồng hàng hải phải tuân thủ các quy định tại
Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Việc
đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, chuyển tải,
luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển và các
quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng
cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, chuyển tải, luồng hàng hải
có sự khác biệt so với quy hoạch phát triển cảng biển đã được phê duyệt, trước
khi triển khai dự án, chủ đầu tư phải báo cáo và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chấp thuận.
3. Tổ
chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo
đậu, chuyển tải chuyên dùng có trách nhiệm đầu tư xây dựng, thiết lập kết cấu hạ
tầng cảng biển, luồng hàng hải chuyên dùng, khu nước, vùng nước trừ trường hợp
luồng hàng hải công cộng, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở
hiện có tại khu vực đáp ứng được nhu cầu cho tàu thuyền hoạt động tại cảng
chuyên dùng đó.
4. Việc
quyết định chủ trương đầu tư cảng biển, bến cảng, cầu cảng và luồng hàng hải sử
dụng nguồn vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư công.
5. Việc
quyết định chủ trương đầu tư đối với cảng biển, bến cảng, cầu cảng và luồng
hàng hải không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện
theo quy định của Luật đầu tư. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, phải có ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Điều
5. Quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải
1. Việc
đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng
biển đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật.
2. Bộ
Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện việc lập,
công bố và định kỳ hàng năm cập nhật danh bạ luồng hàng hải; tổ chức kiểm tra,
giám sát việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải theo quy hoạch cảng biển đã được
phê duyệt.
Điều
6. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng,
luồng hàng hải[18]
1 .
Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng
biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật
chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này;
c) Bản
chính hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng công trình thể hiện tọa độ vị trí
công trình chính và các công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ biên công trình
đến các công trình liền kề;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa
độ biên khu đất).
2. Chậm
nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về đề nghị của
chủ đầu tư. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến
cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến
gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
3. Chậm
nhất 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ
quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng
hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.
Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, chủ
đầu tư gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam bản sao quyết định đầu tư xây dựng
công trình kèm theo bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao quyết định phê
duyệt thiết kế xây dựng công trình để phục vụ công tác quản lý.
Điều
7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
1. Việc
xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển không thuộc công trình
quy định tại Điều 4 Nghị định này được thực hiện theo các
quy định tại Nghị định này về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng
ngừa ô nhiễm môi trường và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2.
Trước khi tiến hành xây dựng công trình, chủ đầu tư gửi Cảng vụ hàng hải khu vực
nơi thực hiện xây dựng công trình bản sao quyết định đầu tư và bản vẽ bố trí mặt
bằng tổng thể của công trình để tổ chức theo dõi việc thực hiện xây dựng công
trình của chủ đầu tư nhằm bảo đảm an toàn hàng hải. Quy định tại khoản này
không áp dụng đối với công trình phải lập phương án đảm bảo an toàn hàng hải
quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Chủ
đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển thực hiện các
thủ tục theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
4. [19]Đối
với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc
các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: Cầu, đường dây điện,
cáp treo, các công trình ngầm và các công trình tương tự khác, trong quá trình
đề xuất dự án, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải
Việt Nam văn bản lấy ý kiến về sự cần thiết, vị trí, quy mô dự kiến của công
trình, độ cao tĩnh không, độ sâu công trình.
Chậm
nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình
đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả
lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải,
phòng ngừa ô nhiễm môi trường và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu
tư; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải Việt Nam phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
5. Chủ
đầu tư các công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này, trong quá trình đề xuất đầu tư xây dựng công trình phải gửi Cảng vụ
hàng hải khu vực văn bản lấy ý kiến về vị trí, quy mô dự kiến của công trình.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng hải
khu vực có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ các yêu cầu cần tuân thủ để bảo
đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường; trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
6. Cảng
vụ hàng hải khu vực tổ chức kiểm tra, giám sát: Điều kiện khởi công, thi công
công trình theo quy định của pháp luật; vị trí, quy mô xây dựng, phương tiện thủy,
thiết bị, biện pháp thi công, tiến độ thi công, công tác giám sát thi công của
chủ đầu tư, phương án bảo đảm an toàn hàng hải và các nội dung cần thiết khác
trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước
cảng biển, tuân thủ quy hoạch, dự án được duyệt, bảo đảm an toàn, an ninh hàng
hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Việc kiểm tra, giám sát chỉ kết thúc khi
chủ đầu tư hoàn tất việc thi công xây dựng công trình và thanh thải các chướng
ngại vật (nếu có).
Điều
8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải[20]
1.
Trước khi tiến hành các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có
trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an
toàn hàng hải và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được
phê duyệt.
2.
Các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
a)
Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng
hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước;
b)
Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc
các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp
treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các
công trình tương tự khác;
c)
Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến
hoạt động hàng hải;
d) Bến
cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số
kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây
dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có
thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
3. Thẩm
quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a) Cục
Hàng hải Việt Nam phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
b) Cảng
vụ hàng hải phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải tại các điểm a, b và c
khoản 2 Điều này; riêng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này trước khi phê duyệt, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục
Hàng hải Việt Nam.
4. Nội
dung cơ bản của Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a) Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều
này, gồm: tên công trình, dự án; tên và địa chỉ của chủ đầu tư; vị trí thi
công, xây dựng; quy mô xây dựng; thời gian thi công, xây dựng; biện pháp thi
công được duyệt; biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải; phương án tổ chức và phối
hợp thực hiện;
b) Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, gồm:
tên bến cảng, cầu cảng; vị trí bến cảng, cầu cảng; thông số kỹ thuật của tàu;
đánh giá khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, vùng quay trở
tàu, bến cảng, cầu cảng; điều kiện khai thác; biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải;
biện pháp ứng phó, xử lý sự cố, tai nạn hàng hải và trách nhiệm của các bên
liên quan.
5. Thủ
tục phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a) Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều
này, Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cảng vụ hàng hải. Hồ sơ phê duyệt Phương án
bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề
nghị phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 02 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định
đầu tư xây dựng công trình; Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng
tổng thể của công trình; Bản chính phương án bảo đảm an toàn hàng hải;
b) Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định điểm d khoản 2 Điều này, doanh
nghiệp cảng gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam. Hồ sơ phê duyệt Phương
án bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề
nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 02 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Bản chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng
bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn
hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố; bản chính Phương án
bảo đảm an toàn hàng hải.
6.
Trình tự nhận và xử lý hồ sơ
a) [21]Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều này:
Cảng
vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam) quản lý tại khu vực tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo
đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng
hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy
ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;
Chậm
nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an
toàn hàng hải theo Mẫu số 2a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc gửi trực tiếp cho chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt phương án bảo
đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
b) Đối
với phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm b khoản 2 Điều này:
Cảng
vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định
tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn
hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong
vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên
quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có
văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải;
Chậm
nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải
Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của
Cảng vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải; trường hợp không
chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Chậm
nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ
hàng hải phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu
số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo
đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
c) Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm d khoản 2 Điều này:
Cục
Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp cảng
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam lấy ý kiến
thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải đối với
Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm
tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định
công bố; ý kiến của Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải,
hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo
đảm an toàn hàng hải. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến
cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến
gửi tới Cục Hàng hải Việt Nam.
Chậm
nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp bảo đảm an
toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải Việt Nam
có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng,
cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ
thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Giao
thông vận tải có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
Chậm
nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải
Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu
số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến cho doanh nghiệp cảng. Trong trường hợp không phê duyệt Phương
án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ
lý do.
7. Chủ
đầu tư, doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện Phương án bảo đảm an toàn
hàng hải theo quyết định đã được phê duyệt. Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng
hải có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án đảm bảo an toàn hàng hải
đã được phê duyệt.”.
Mục
2. QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU
CẢNG, BẾN PHAO VÀ KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Điều
9. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu
cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
1. Cảng
biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng
nước được đặt tên theo nguyên tắc được quy định tại Điều 77 Bộ luật Hàng hải Việt
Nam.
2.
Tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi phải được viết bằng tiếng Việt, có thể
kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Cảng biển”, “Cảng dầu khí ngoài
khơi” và tên riêng đặt theo địa danh nơi có cảng biển hoặc tên riêng đối với cảng
dầu khí ngoài khơi.
3.
Tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước phải được viết bằng tiếng
Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Bến cảng”, “Cầu cảng”,
“Bến phao”, “Khu”, “Vùng” và tên riêng của công trình.
Điều
10. Đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến
phao và khu nước, vùng nước
1. Việc
đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu
nước, vùng nước được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền công bố mở cảng biển,
cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Thẩm
quyền quyết định đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng,
bến phao và khu nước, vùng nước:
a) Bộ
Giao thông vận tải quyết định đổi tên cảng biển và cảng dầu khí ngoài khơi;
b) Cục
Hàng hải Việt Nam quyết định đổi tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước,
vùng nước.
3. Thủ
tục đổi tên cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước, cảng
dầu khí ngoài khơi đã được công bố:
a) [22]Chủ
đầu tư hoặc người khai thác gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải Việt Nam bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị đổi tên cảng biển theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trình Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết
định đối với đề nghị đổi tên cảng biển hoặc cảng dầu khí ngoài khơi; quyết định
đổi tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước. Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao
thông vận tải xem xét và ra quyết định đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài
khơi. Trường hợp Bộ Giao thông vận tải không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải
thông báo cho Cục Hàng hải Việt Nam để có văn bản thông báo cho chủ đầu tư hoặc
người khai thác cảng biển để đặt lại tên cho phù hợp.
Mục
3. CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG VÀ CÁC
KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Điều
11. Điều kiện công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng,
bến phao và các khu nước, vùng nước
1. Cảng
biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước,
vùng nước đã được nghiệm thu để đưa vào sử dụng theo quy định.
2. Chủ
đầu tư có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại các Điều 13 và
14 Nghị định này.
Điều
12. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu
cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
1. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài
khơi.
2. [23]Cục
trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và
các khu nước, vùng nước; đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm..
Điều
13. Thủ tục công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và công bố đưa luồng
hàng hải vào sử dụng[24]
1. Chủ
đầu tư gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí
ngoài khơi theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu công trình cảng biển, cảng dầu khí
ngoài khơi, luồng hàng hải (trong trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng
thời điểm công bố mở cảng biển) đã hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng có kèm
theo văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy
định, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng;
đối với cảng dầu khí ngoài khơi, không yêu cầu bản vẽ mặt chiếu đứng và mặt cắt
ngang công trình cảng;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc
tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát chướng ngại vật tại mặt đáy vùng nước
trước cầu cảng và luồng hàng hải, trừ cảng dầu khí ngoài khơi;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Thông báo hàng hải về luồng hàng hải và vùng nước trước
cầu cảng kèm theo bình đồ; đối với cảng dầu khí ngoài khơi, thông báo hàng hải
về vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối
với cảng dầu khí ngoài khơi.
2. Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi. Chậm nhất 02 ngày làm việc, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi có văn bản trả lời
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng dầu khí ngoài
khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố
cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chậm
nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho
chủ đầu tư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc chủ
đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng
Điều
14. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
hoặc đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm[25]
1.
Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng
nước hoặc hoàn thành việc xây dựng một phần hạng mục công trình bến cảng, cầu cảng
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ
sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến đến Cục Hàng hải Việt Nam đề nghị công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước hoặc đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm.
2. Chủ
đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức có chức năng thực hiện khảo sát, rà tìm
chướng ngại vật và tiến hành thanh thải chướng ngại vật (nếu có) trong vùng nước
bến phao, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và các khu nước,
vùng nước theo quy định.
Sau
khi hoàn thành việc khảo sát, rà tìm và thanh thải chướng ngại vật theo quy định,
các bên phải tổ chức nghiệm thu và lập Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát, rà
tìm chướng ngại vật, thanh thải chướng ngại vật trong vùng nước bến phao, vùng
nước trước bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và các khu nước, vùng nước.
3. Hồ
sơ đề nghị công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành
xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử Văn bản thông báo
kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của
pháp luật về xây dựng, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt
ngang công trình bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
4. Hồ
sơ đề nghị đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị đưa bến cảng, cầu cảng vào khai
thác tạm theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng, bản vẽ mặt bằng, mặt
chiếu đứng và mặt cắt ngang hạng mục công trình, công trình xây dựng bến cảng,
cầu cảng;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
5.
Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ
chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải
Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ
hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải
Việt Nam công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước hoặc
đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến chủ đầu tư.
6. Đối
với cảng biển chỉ có một bến cảng, cầu cảng, sau khi hoàn thành thủ tục công bố
mở cảng biển, trước khi đưa bến cảng, cầu cảng vào sử dụng, chủ đầu tư phải
hoàn thành thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng theo quy định tại Điều này.
7. Đối
với khu nước, vùng nước, công trình chỉ phục vụ việc đón trả hoa tiêu, vùng kiểm
dịch, tránh trú bão hay neo đậu tàu thuyền để chờ vào cảng, bến cảng, cầu cảng,
neo đậu tàu công vụ, không thực hiện chuyển tải bốc xếp hàng hóa hoặc các dịch
vụ vận tải khác thì khi công bố mở đưa vào sử dụng được miễn giảm các giấy tờ
quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này và văn bản Thông báo chấp thuận
kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
8. Thời
gian khai thác tạm của bến cảng, cầu cảng theo biên bản nghiệm thu công trình
xây dựng tối đa không quá 12 tháng.
9. Đối
với kết cấu hạ tầng hàng hải tạm thời được quy định tại Điều 25 Nghị
định này phục vụ mục đích xây dựng công trình, dự án khi công bố đưa vào sử
dụng thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này
và văn bản Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
10. Đối
với khu nước, vùng nước được thiết lập để phục vụ neo đậu tàu thuyền và chuyển
tải bốc xếp hàng hóa nhưng không đầu tư xây dựng công trình, khi công bố đưa
vào sử dụng thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 3 Điều này
và văn bản Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
Điều
15. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
1.
Sau khi hoàn thành việc xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
không thuộc công trình quy định tại Điều 6 Nghị định này, chủ
đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cảng vụ hàng hải và doanh
nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực nơi thực hiện xây dựng công trình
hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác để thông báo đưa công trình vào sử dụng. Hồ
sơ gồm:
a)
Văn bản thông báo đưa công trình vào sử dụng theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Biên bản nghiệm thu bàn giao hoặc bản sao quyết định hoặc giấy phép của cơ quan
có thẩm quyền về việc đưa công trình vào sử dụng.
2. Chủ
đầu tư có trách nhiệm thông báo các thông tin về việc đưa công trình vào sử dụng
quy định tại khoản 1 Điều này trên báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương
trong ba số liên tiếp hoặc phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của
trung ương hoặc địa phương 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.
Điều
16. Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
1. Cảng
biển, cảng dầu khí ngoài khơi được xem xét công bố đóng trong các trường hợp
sau đây:
a) Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác;
b) Cảng
biển, cảng dầu khí ngoài khơi không còn đủ điều kiện hoạt động theo quy định;
c)
Khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
2. [26]Thủ
tục công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:
a) Thủ
tục công bố đóng cảng biển quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
Trường
hợp khẩn cấp, Bộ Xây dựng quyết định đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Đối với
các trường hợp khác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị đóng cảng biển, Bộ Xây dựng tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về
việc đóng cảng biển và công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này. Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản lấy ý kiến về đề nghị đóng cảng biển của Bộ Xây dựng, các cơ quan hữu
quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Bộ Xây dựng. Chậm nhất 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan hữu quan về đề nghị
đóng cảng biển, Bộ Xây dựng công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý
do.
b) Thủ
tục công bố đóng cảng biển quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này:
Người
đề nghị gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Bộ Xây dựng 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố
đóng cảng biển theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Bộ Xây dựng tiếp nhận văn bản, trường hợp văn bản chưa hợp lệ thì chậm nhất
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, Bộ Xây dựng hướng dẫn hoàn thiện văn
bản theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp văn bản hợp lệ thì chậm nhất 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Xây dựng tổ chức lấy ý kiến của
các cơ quan liên quan về việc đóng cảng biển. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến về đề nghị đóng cảng biển của Bộ Xây dựng,
các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Bộ Xây dựng. Chậm nhất
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan
liên quan về đề nghị đóng cảng biển, Bộ Xây dựng công bố đóng cảng biển theo Mẫu
số 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đồng
ý phải nêu rõ lý do.
Điều
17. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước[27]
1. Bến
cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển được
đóng khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Bến
cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không còn tồn tại hoặc không đủ điều
kiện hoạt động;
b) Bến
cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước hoạt động không hiệu quả;
c) Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác.
2. Chủ
sở hữu thực hiện việc đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
thuộc sở hữu của mình.
3.
Trước khi dừng khai thác bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, chủ
sở hữu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam) quản lý tại khu vực để phục vụ công tác quản lý.
4.
Sau khi đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có
trách nhiệm:
a)
Thông báo bằng văn bản tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải
hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam) quản lý tại khu vực về việc đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước,
vùng nước (trong đó nêu rõ thời điểm đóng);
b) Thực
hiện việc tháo dỡ, thu hồi hoặc xử lý công trình và thiết bị gắn với công trình
theo quy định.
Điều
18. Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ
hàng hải
1. Cục
Hàng hải Việt Nam tổ chức lập hồ sơ để trình Bộ Giao thông vận tải xem xét,
công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ
hàng hải, hồ sơ bao gồm:
a)
Văn bản đề nghị công bố vùng nước cảng biển;
b) Ý
kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
c) Hải
đồ xác định giới hạn vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải.
2.
Căn cứ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Giao thông vận tải xem xét, công
bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải.
Điều
19. Hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển
1. Cơ
quan có thẩm quyền tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội
địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật có liên
quan; trước khi trả lời chủ đầu tư về việc thỏa thuận cho phép đầu tư xây dựng
cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển phải lấy ý kiến bằng
văn bản của Cảng vụ hàng hải khu vực.
2.
Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước
cảng biển, chủ đầu tư gửi các giấy tờ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền đề
nghị công bố đưa công trình vào sử dụng theo quy định; đồng thời phải tiến hành
thủ tục thông báo đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều
15 Nghị định này.
3. Cảng
vụ hàng hải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu thuyền và cảng, bến thủy
nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển.
4. Cơ
quan có thẩm quyền tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác cảng, bến
thủy nội địa trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật về giao
thông đường thủy nội địa; tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác
cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật về thủy sản.
5.
Tàu biển trước khi vào, rời cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển,
thuyền trưởng hoặc người làm thủ tục phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải khu vực
và cơ quan quản lý nhà nước đối với cảng, bến thủy nội địa, cảng cá để lập kế
hoạch và hướng dẫn thực hiện các quy định bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều
20. Công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam[28]
1. Định
kỳ vào tháng 3 hằng năm, Cục Hàng hải Việt Nam lập và gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ
Giao thông vận tải đề nghị công bố cập nhật danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc
các cảng biển Việt Nam. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp
lệ thì hướng dẫn Cục Hàng hải Việt Nam hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị
định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ nhận được hồ
sơ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định công bố Danh mục bến cảng,
cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam theo Mẫu số 64 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này và cập nhật trên Cổng thông tin của Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:
a) Tờ
trình đề nghị công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam theo
Mẫu số 63 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự
thảo Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.
2. Cục
Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu danh bạ cảng biển,
bến cảng biển và luồng hàng hải.
3.
Kinh phí xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu danh bạ cảng biển, bến cảng biển và
luồng hàng hải được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp kinh tế
giao thông và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều
21. Nội quy cảng biển
1. Nội
quy cảng biển bao gồm các quy định về tàu thuyền, công trình hàng hải, an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường và các hoạt động khác liên quan đến
hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải.
2. Nội
quy cảng biển được xây dựng theo quy định Nghị định này, các quy định khác có
liên quan của pháp luật và điều kiện thực tế hoạt động hàng hải tại cảng biển
và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải.
3. Cục
Hàng hải Việt Nam phê duyệt Nội quy cảng biển theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ
hàng hải và ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
4.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải ban hành, công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm
tra thực hiện Nội quy cảng biển theo quy định.
5. Tổ
chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong vùng nước
cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chấp hành Nội
quy cảng biển.
Mục
4. QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC TRONG VÙNG
BIỂN VIỆT NAM
Điều
22. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển[29]
1. Cảng
biển phải được quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả
đầu tư và tránh thất thoát, lãng phí. Bến cảng, cầu cảng trước khi khai thác,
tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của
tàu biển tại Quyết định công bố phải được phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn
hàng hải theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
2. Kết
cấu hạ tầng cảng biển phải được bảo trì theo quy định pháp luật về xây dựng. Đối
với bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố đã được chấp thuận Phương
án bảo đảm an toàn hàng hải, Bộ Giao thông vận tải quy định tần suất đánh giá
an toàn kết cấu bến cảng, cầu cảng.
3.
Vùng nước trước cầu cảng, khu nước, vùng nước phải được định kỳ khảo sát và
công bố thông báo hàng hải theo quy định.
4. Chủ
đầu tư xây dựng bến cảng, cầu cảng tự quyết định hình thức quản lý, khai thác
phù hợp với quy định của nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp sử dụng chung bến cảng, cầu cảng, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải,
các chủ đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ có liên quan.
Điều
23. Nguyên tắc quản lý vận hành luồng hàng hải
1. Bộ
Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý nhà nước về
quy hoạch phát triển, đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng và quản lý khai
thác luồng hàng hải trong phạm vi cả nước.
2. [30]Luồng
hàng hải công cộng do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý vận hành.
3. [31]Luồng
hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý vận hành. Luồng
hàng hải chuyên dùng được chuyển thành luồng hàng hải công cộng theo quy hoạch
phát triển luồng hàng hải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được xem xét hoàn
trả một phần vốn đầu tư (nếu có). Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển luồng
hàng hải chuyên dùng thành luồng hàng hải công cộng theo đề nghị của Cục Hàng hải
Việt Nam. Căn cứ quyết định chuyển luồng hàng hải chuyên dùng thành luồng hàng
hải công cộng, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức tiếp nhận luồng hàng hải từ doanh
nghiệp để tổ chức quản lý, khai thác theo quy định.
4.
Đơn vị quản lý vận hành luồng hàng hải định kỳ tổ chức khảo sát để công bố
thông báo hàng hải theo quy định.
5. Nội
dung quản lý vận hành luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải gồm:
a)
Duy trì, bảo trì, nâng cấp, sửa chữa luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và các
công trình, thiết bị phụ trợ để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng hải;
b) Vận
hành hệ thống luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải;
c) Định
kỳ khảo sát độ sâu và công bố thông báo hàng hải theo quy định;
d) [32]Nạo
vét, duy tu luồng hàng hải để đảm bảo độ sâu của luồng theo đúng các thông số kỹ
thuật yêu cầu của thiết kế được duyệt. Sau khi thực hiện hoạt động nạo vét, duy
tu phải thực hiện nghiệm thu theo quy định của pháp luật. Không phải thực hiện
việc bảo hành thi công công trình do nguyên nhân bất khả kháng (bão, lũ hoặc luồng
bị bồi, lấp, sạt lở, sa bồi tự nhiên.
đ) [33]Thanh
thải vật chướng ngại: Vật chướng ngại trái phép trên luồng, hành lang bảo vệ luồng
phải được thanh thải để bảo đảm an toàn giao thông. Cảng vụ hàng hải có trách
nhiệm lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại có ảnh hưởng đến an toàn giao thông
hàng hải; Tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại có trách nhiệm thanh thải vật
chướng ngại trong thời hạn do Cảng vụ hàng hải quyết định, nếu không thực hiện
thanh thải trong thời hạn quy định thì Cảng vụ hàng hải thực hiện thanh thải vật
chướng ngại đó và tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại phải chịu mọi chi
phí. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thanh thải vật chướng ngại tự
nhiên hoặc vật chướng ngại không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra.
6.
Hàng năm, tổ chức quản lý vận hành các tuyến luồng hàng hải báo cáo Cục Hàng hải
Việt Nam về tình trạng hoạt động của tuyến luồng và kế hoạch quản lý vận hành,
duy tu, bảo trì, nâng cấp, sửa chữa, khảo sát, thông báo hàng hải theo quy định
để trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch bảo trì theo quy định.
7.
Khi phát hiện báo hiệu hàng hải bị sai lệch vị trí, hư hỏng hoặc bị mất, tổ chức
quản lý vận hành, khai thác các tuyến luồng hàng hải phải thông báo ngay cho Cảng
vụ hàng hải khu vực, bao gồm cả việc tạm dừng hoạt động, thay mới báo hiệu hàng
hải; trường hợp cần phải thay đổi vị trí, đặc tính kỹ thuật, mục đích sử dụng của
báo hiệu hàng hải so với thiết kế đã được duyệt thì phải lấy ý kiến bằng văn bản
của Cảng vụ hàng hải khu vực, trình Cục Hàng hải Việt Nam chấp thuận trước khi
thực hiện.
Điều
24. Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải[34]
1. Dịch
vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải gồm:
a) Vận
hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập;
b) Vận
hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng;
c) Khảo
sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng
(bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh,
trú bão trong vùng nước cảng biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải;
d)
Thông tin duyên hải;
đ) Nạo
vét duy tu luồng hàng hải công cộng để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc
thiết kế;
e) Bảo
trì, cải tạo, nâng cấp và sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao
cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải;
g)
Tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;
h) Xử
lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải;
i)
Thanh thải vật chướng ngại ảnh hưởng đến an toàn hàng hải (vật chướng ngại tự
nhiên hoặc vật chướng ngại không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra);
k) Vận
hành, bảo trì hệ thống VTS;
l)
Các dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải khác theo quy định của pháp
luật;
m)
Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Bộ
Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này. Trường hợp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải tại Phụ lục
IV kèm theo Nghị định này thực hiện phương thức đặt hàng, nhưng vẫn khuyến
khích áp dụng hình thức đấu thầu.
3. Bộ
Giao thông vận tải tổ chức việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ
thuật; định mức chi phí; lập điều chỉnh quy trình bảo trì, quan trắc kiểm định
đánh giá chất lượng công trình từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà
nước theo quy định.
Điều
25. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
Kết cấu
hạ tầng cảng biển tạm thời được thiết lập để phục vụ xây dựng các công trình, dự
án hoặc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực trong thời gian
nhất định.
1. Điều
kiện thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời:
a) Kết
cấu hạ tầng cảng biển hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu cấp thiết tại khu vực;
b) Phục
vụ mục đích xây dựng công trình, dự án;
c) Phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực trong thời gian nhất định.
2. Thời
hạn hoạt động của kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời chấm dứt khi công trình, dự
án hoàn thành việc thi công xây dựng hoặc kết cấu hạ tầng cảng biển tại khu vực
đã đáp ứng đủ nhu cầu, nhưng tối đa không quá 03 năm. Đối với kết cấu hạ tầng cảng
biển tạm thời là bến phao, khu chuyển tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại
khu vực, được phép hoạt động trong thời gian phù hợp theo quy hoạch cảng biển.
3. Thủ
tục thỏa thuận việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời.
a) Chủ
đầu tư gửi trực tiếp 01 văn bản hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác[35] đến Cục Hàng hải Việt
Nam đề nghị thỏa thuận việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời.
b) Chậm
nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Hàng hải Việt Nam lấy ý
kiến của Cảng vụ Hàng hải khu vực và các cơ quan liên quan. Chậm nhất 03 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, Cục Hàng hải Việt
Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận thỏa thuận việc đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng cảng biển tạm thời nếu đủ điều kiện. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có
văn bản trả lời Cục Hàng hải Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận
được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm trả
lời chủ đầu tư về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận thỏa thuận việc đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp
khác đến chủ đầu tư[36].
Đối với
kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời là bến phao, khu chuyển tải phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội tại khu vực, chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi thiết lập bến phao, khu chuyển tải nếu cần. Chậm nhất 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao
thông vận tải có văn bản trả lời Cục Hàng hải Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm
việc sau khi nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam
có trách nhiệm trả lời chủ đầu tư về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận thỏa
thuận việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời và gửi trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng
hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư[37]
4. [38]Khi
hết thời hạn hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp có nhu cầu tiếp
tục sử dụng, chủ đầu tư phải thực hiện việc thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển
tạm thời theo quy định tại Điều này.
5. [39](được
bãi bỏ)
6.
Trước khi tiến hành xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời, chủ đầu tư gửi
Cục Hàng hải Việt Nam bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo
bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng
công trình và phương án đảm bảo an toàn hàng hải để phục vụ công tác quản lý.
7. Việc
đưa kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời vào sử dụng được thực hiện theo quy định
tại Điều 14 Nghị định này.
Điều
26. Phí, lệ phí liên quan đến việc quản lý, khai thác sử dụng cảng biển và luồng
hàng hải do doanh nghiệp đầu tư
1.
Phí, lệ phí liên quan đến việc quản lý, khai thác sử dụng cảng biển và luồng
hàng hải được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Bộ
Tài chính quy định mức trích nộp phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải do
doanh nghiệp tự đầu tư, khai thác để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
và phòng ngừa ô nhiễm môi trường sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải.
Điều
27. Hoạt động của các công trình trong vùng biển Việt Nam
1. Mọi
hoạt động khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, thiết lập công trình trong vùng
biển Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng không được ảnh
hưởng đến an toàn hàng hải trên tuyến hàng hải và luồng giao thông trong lãnh hải
Việt Nam.
2.
Các công trình lắp đặt, xây dựng trong vùng biển Việt Nam phải có phạm vi an
toàn ít nhất là 500 m tính từ mép ngoài cùng của công trình. Trong phạm vi 02 hải
lý tính từ mép ngoài cùng của công trình, các tàu thuyền không có nhiệm vụ
không được thả neo.
3.
Kho chứa nổi lần đầu đưa vào hoạt động trong vùng biển Việt Nam với chức năng
chính là cảng dầu khí ngoài khơi không quá 15 tuổi tính từ ngày đặt sống chính.
4.
Khi hết hạn sử dụng, thiết bị, công trình trong vùng biển Việt Nam phải được
tháo dỡ. Chủ đầu tư của các thiết bị, công trình trên biển chưa kịp tháo dỡ vì
lý do kỹ thuật hoặc bất khả kháng phải thông báo Cảng vụ hàng hải khu vực biết
về vị trí, kích thước, hình dạng, độ sâu và phải lắp đặt các tín hiệu, báo hiệu
hàng hải theo quy định.
5. Chủ
đầu tư của công trình phải tiến hành các biện pháp bảo vệ công trình của mình,
thông báo Cảng vụ hàng hải khu vực biết để cảnh báo cho các tàu thuyền hoạt động
gần khu vực biết.
Mục
5. [40](được bãi bỏ)
Chương
III
QUẢN LÝ BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀ THÔNG BÁO
HÀNG HẢI
Mục
1. BÁO HIỆU HÀNG HẢI
Điều
38. Quy định chung về báo hiệu hàng hải
1. Việc
đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải phải thực hiện theo các quy định Nghị định
này, pháp luật về đầu tư, xây dựng. Các báo hiệu hàng hải phải được bố trí tại
các vị trí cần thiết nhằm bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Bộ
Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc quản lý nhà nước về báo hiệu hàng hải.
3. Cảng
vụ hàng hải chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải
trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý.
4.
Các doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải được giao quản lý vận hành, chịu
trách nhiệm về an toàn hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải.
5. Tổ
chức, cá nhân quản lý khai thác luồng hàng hải công cộng, luồng hàng hải chuyên
dùng, vùng nước trước cầu cảng hoặc tiến hành khảo sát, xây dựng, khai thác
công trình trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam có nghĩa vụ thiết lập,
quản lý, vận hành, chịu trách nhiệm về an toàn hoạt động của báo hiệu hàng hải
trên các luồng và vùng nước đó theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được công
bố.
6. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý hoạt động của hệ thống
báo hiệu hàng hải; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải.
Điều
39. Đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải
1.
Căn cứ vào quy mô, tính chất và đặc điểm của dự án đầu tư báo hiệu hàng hải từ
nguồn vốn nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định đầu tư
hoặc phân cấp, ủy quyền cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định
đầu tư.
2. [41]Doanh
nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm thiết lập kịp thời báo hiệu hàng
hải phục vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải, đồng thời báo cáo ngay cho Cục
Hàng hải Việt Nam và Cảng vụ hàng hải khu vực. Báo hiệu hàng hải được thiết lập
phục vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải không phải thực hiện thủ tục chấp thuận
thiết lập báo hiệu hàng hải theo Điều 40 và thủ tục đưa báo
hiệu hàng hải vào sử dụng theo Điều 41 của Nghị định này mà
chỉ thực hiện thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng
hải.
3. [42]Các
tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thiết lập báo hiệu hàng hải khi xây dựng các công
trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng
đến hoạt động hàng hải như: đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn
khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự; khi quản lý
khai thác luồng hàng hải chuyên dùng hoặc sử dụng các vùng nước sau đây:
a)
Vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt;
b)
Vùng đánh bắt, nuôi trồng thủy sản;
c)
Vùng công trình đang thi công, trục vớt cứu hộ;
d)
Vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, công trình ngầm, thiết bị ngầm có ảnh
hưởng đến hoạt động hàng hải;
đ)
Vùng diễn tập: Quân sự, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ, ứng cứu khắc phục
sự cố tràn dầu;
e)
Vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương;
g)
Vùng giải trí, du lịch và thể thao;
h)
Vùng hoạt động tàu lặn;
i)
Vùng nước hoạt động của nhà máy điện gió trên biển;
k)
Vùng cất, hạ cánh cho thủy phi cơ.”.
4. [43](được
bãi bỏ).
5. [44]Tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tiến hành thiết lập báo
hiệu hàng hải phải được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt
Nam về vị trí, quy mô, loại báo hiệu hàng hải theo quy định tại Điều
40 Nghị định này.
5a. [45]Đối
với các báo hiệu hàng hải thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về hàng hải thỏa thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trong phương
án bảo đảm an toàn hàng hải thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận thiết lập
báo hiệu hàng hải theo Điều 40 của Nghị định này.
6. Việc
thiết lập báo hiệu hàng hải phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
hàng hải.
Điều
40. Thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải[46]
1. Hồ
sơ thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải, bao gồm:
a) [47]Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 15 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính thiết kế kỹ thuật của báo
hiệu hàng hải;
c) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính sơ đồ, tọa độ vị trí thiết
lập báo hiệu hàng hải.
2. Đối
với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập trong vùng nước cảng biển, tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải.
Cảng
vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải có văn bản chấp thuận thiết
lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
3. Đối
với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống
báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong vùng nước cảng biển
và ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập
nằm đồng thời trong nhiều vùng nước cảng biển thuộc quản lý của các Cảng vụ
hàng hải, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải Việt Nam.
Cục
Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản
chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
41. Thủ tục đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng[48]
Chủ đầu
tư thực hiện đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng sau khi hoàn thành các công việc:
nghiệm thu thiết lập báo hiệu hàng hải, khảo sát và rà quét chướng ngại vật luồng
hàng hải (đối với báo hiệu hàng hải trên các tuyến luồng hàng hải mới xây dựng),
thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải theo quy định.
Sau
khi đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam bản sao văn bản đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng để phục vụ công tác
quản lý
Điều
42. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải
1. Lập
kế hoạch định kỳ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp báo hiệu hàng hải trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2.
Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng báo hiệu hàng hải để các thông số kỹ thuật của
báo hiệu luôn phù hợp với thông báo hàng hải đã công bố.
3.
Khi báo hiệu hàng hải bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch phải khẩn trương tiến hành
sửa chữa, khắc phục kịp thời.
4. Kịp
thời lập hồ sơ xác định mức độ hư hỏng, mất hoặc sai lệch của báo hiệu hàng hải
gửi về cơ quan chức năng để điều tra, xử lý khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
5.
Hàng quý, báo cáo bằng văn bản tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải về Cục
Hàng hải Việt Nam theo Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
6.
Khi có thay đổi về đặc tính của báo hiệu hàng hải so với thông báo hàng hải đã
công bố, phải thông báo về tổ chức có thẩm quyền để công bố thông báo hàng hải
kịp thời.
Mục
2. THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Điều
43. Quy định chung về công bố thông báo hàng hải
1. Bộ
Giao thông vận tải thực hiện việc quản lý nhà nước về thông báo hàng hải theo
quy định.
2.
Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm quy định cụ thể việc lập và công bố các thông báo,
thông tin về an ninh, điều kiện khí tượng, thủy văn, động đất, sóng thần, y tế,
dịch bệnh và các thông tin chuyên ngành khác có liên quan đến hoạt động của người
và tàu thuyền trong vùng nước cảng biển và trên các vùng biển Việt Nam.
3.
Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thực hiện việc truyền phát các bản
tin thông báo, thông tin hàng hải theo quy định tại Điều 59 Nghị
định này.
4.
Thông báo hàng hải phải được tổ chức có thẩm quyền công bố kịp thời tới các cơ
quan, tổ chức liên quan.
5.
Thông báo hàng hải đồng thời được truyền phát trên hệ thống đài thông tin duyên
hải và trên phương tiện thông tin phù hợp khác.
6. Việc
công bố thông báo hàng hải được cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định
có liên quan của pháp luật.
Điều
44. Phân loại thông báo hàng hải
Căn cứ
vào mục đích sử dụng, thông báo hàng hải được phân loại như sau:
1.
Thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải:
a)
Thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải: Các báo hiệu hàng hải thị
giác, vô tuyến điện, âm thanh sau khi được thiết lập phải được công bố thông
báo hàng hải về vị trí, tác dụng, đặc tính hoạt động của báo hiệu đó theo Mẫu số
18 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Thông báo hàng hải về thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi báo
hiệu hàng hải được thay đổi đặc tính hoạt động so với đặc tính đã được thông
báo thì phải công bố thông báo hàng hải về các thay đổi đó theo Mẫu số 19 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Thông báo hàng hải về tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi báo hiệu
hàng hải không còn khả năng hoạt động theo đúng đặc tính đã được thông báo thì
phải công bố thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải
đó theo Mẫu số 20 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d)
Thông báo hàng hải về phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi đã sửa
chữa xong sự cố của báo hiệu hàng hải thì phải công bố thông báo hàng hải về việc
phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo Mẫu số 21 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
đ)
Thông báo hàng hải về chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi báo hiệu
hàng hải không còn tác dụng, được thu hồi thì phải công bố thông báo hàng hải về
việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo Mẫu số 22 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Thông báo hàng hải về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước
cầu cảng và các khu nước, vùng nước:
a) Luồng
hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước khác sau khi xây
dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phải được khảo sát độ sâu để công bố
thông báo hàng hải và được định kỳ khảo sát, công bố thông báo hàng hải;
b) [49]Doanh
nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm khảo sát độ sâu luồng hàng hải
công cộng, khu nước, vùng nước (trừ khu chuyển tải chuyên dùng) và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của số liệu đo đạc, khảo sát đã cung cấp để công bố
thông báo hàng hải;
c) Việc
khảo sát độ sâu và rà quét chướng ngại vật của luồng hàng hải chuyên dùng, vùng
nước trước cầu cảng và khu chuyển tải chuyên dùng do tổ chức có chức năng đo đạc,
khảo sát thực hiện. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác luồng hàng hải chuyên
dùng, vùng nước trước cầu cảng và khu chuyên tải chuyên dùng chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu đo đạc, khảo sát đã cung cấp để công bố thông báo
hàng hải và phải chịu toàn bộ trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra liên quan đến
tính chính xác của số liệu đo đạc, khảo sát đó;
d) Việc
khảo sát độ sâu và rà quét chướng ngại vật quy định tại điểm b và điểm c khoản này
phải thực hiện theo đúng phương pháp, quy trình kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải
quy định;
đ)
Các thông báo hàng hải quy định tại khoản này theo Mẫu số 23 và Mẫu số 24 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
e) [50]Bộ
Giao thông vận tải quy định chi tiết tần suất khảo sát thông báo hàng hải đối với
luồng hàng hải công cộng, vùng đón trả hoa tiêu, tần suất khảo sát luồng hàng hải
chuyên dùng, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu
chuyển tải, khu tránh trú bão.
3.
Thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện: Khi có tai nạn,
sự cố hàng hải gây chìm đắm tàu hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất
an toàn hàng hải thì phải công bố thông báo hàng hải về các chướng ngại vật đó
theo Mẫu số 25 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng
hàng hải: Khu vực thi công công trình, trên biển hoặc luồng hàng hải gây ảnh hưởng
đến hoạt động hàng hải, phải công bố thông báo hàng hải về công trình đó theo Mẫu
số 26 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5.
Thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải:
a)
Các công trình ngầm đi qua luồng hàng hải phải được công bố thông báo hàng hải
về vị trí, độ sâu công trình và các điều kiện an toàn khác;
b)
Các công trình vượt qua luồng hàng hải phải được công bố thông báo hàng hải về
khoang thông thuyền, tĩnh không khoang thông thuyền và các điều kiện an toàn
khác.
Thông
báo hàng hải quy định tại khoản này theo Mẫu số 27 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
6.
Thông báo hàng hải về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm
ngừng hoạt động của luồng hàng hải: Trong trường hợp đặc biệt cần yêu cầu tàu
thuyền, phương tiện chuyển hướng khỏi tuyến hành trình, hạn chế lưu thông hoặc
tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải phải công bố thông báo hàng hải về phân
luồng giao thông hàng hải, hạn chế lưu thông hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến
luồng hàng hải theo Mẫu số 28 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
7.
Thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải: Trong
trường hợp một khu vực biển được sử dụng cho hoạt động diễn tập quân sự, khu vực
đổ chất thải, khu vực cấm neo đậu, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, khu vực xảy ra sự
cố tràn dầu hoặc chất độc hại, khu vực đổ đất, nghiên cứu khoa học, đánh bắt,
nuôi trồng hải sản, giải trí, du lịch, thể thao, vùng đặt hệ thống thu thập dữ
liệu hải dương hay các hoạt động dân sự khác, do tính chất công việc có thể gây
nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại trong khu vực biển đó phải công bố thông báo
hàng hải về khu vực nêu trên theo Mẫu số 29 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
8.
Thông báo hàng hải về các thông tin truyền phát lại, thông tin chỉ dẫn hàng hải
liên quan đến hoạt động hàng hải: Các thông tin về an ninh, điều kiện khí tượng,
thủy văn, động đất, sóng thần, y tế, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn và các thông
tin chuyên ngành khác có liên quan đến hoạt động của người và tàu thuyền trong
vùng nước cảng biển và trên vùng biển Việt Nam phải được công bố thông báo hàng
hải.
9.
Thông báo hàng hải về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong
lãnh hải Việt Nam: Khi thực hiện công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao
thông trong lãnh hải Việt Nam phải công bố thông báo hàng hải theo Mẫu số 30
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
45. Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải[51]
1.
Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện công bố thông báo hàng hải lần đầu
về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các
khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp quy định
tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này và thông báo hàng hải quy
định tại khoản 9 Điều 44 Nghị định này.
2. Cảng
vụ hàng hải thực hiện công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật
của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước quy định
tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này và các thông báo hàng hải
quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 44 Nghị định
này
Điều
46. Nội dung và yêu cầu của thông báo hàng hải
1. Nội
dung của thông báo hàng hải phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và phản ánh một
cách đầy đủ, chính xác các thông tin cần cung cấp.
2.
Yêu cầu của thông báo hàng hải:
a) Vị
trí trong thông báo hàng hải được xác định theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ
WGS-84, độ chính xác đến 1/10 giây;
b) Độ
sâu trong thông báo hàng hải là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần được
thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ”, độ chính xác đến 1/10 mét;
c) Địa
danh trong thông báo hàng hải được xác định theo địa danh đã được ghi trên hải
đồ hoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản. Trường hợp địa danh chưa
được ghi trong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa
phương;
d)
Ngôn ngữ sử dụng trong thông báo hàng hải là tiếng Việt, khi cần thiết có thể
được dịch sang tiếng Anh;
đ) Thời
điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của thông báo hàng hải (nếu có).
Điều
47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc công bố thông báo hàng hải
1. Cục
Hàng hải Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát việc công bố thông báo hàng hải.
2.
Trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải:
a)
Công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin cần cung cấp;
b) Kịp
thời hiệu chỉnh và công bố lại thông báo hàng hải khi phát hiện có sai sót hoặc
thay đổi về nội dung trong thông báo hàng hải.
3. Tổ
chức cung cấp số liệu, thông tin phục vụ việc công bố thông báo hàng hải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của số liệu, thông tin do mình cung
cấp.
Điều
48. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải[52]
1. Chủ
đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định tại Điều 45 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền về việc thiết
lập báo hiệu hàng hải;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
2.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do
Điều
49. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính, tạm ngừng, phục
hồi, chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải
1. [53]Đơn
vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo
hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định.
Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải về hoạt động
của báo hiệu hàng hải theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản xác định tình trạng của báo hiệu hàng hải.”.
2. Chậm
nhất 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố thông
báo hàng hải; trường hợp không công bố phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều
50. Thủ tục công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng
hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước[54]
1. Đối
với luồng hàng hải chuyên dùng, vùng nước trước cầu cảng và khu chuyển tải
chuyên dùng được công bố định kỳ: Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ
sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo
hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn
tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu
liên quan thu thập tại hiện trường.
2.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
3. Đối
với thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải công cộng, khu
nước, vùng nước (trừ khu chuyển tải chuyên dùng) được công bố định kỳ do tổ chức
có thẩm quyền thông báo hàng hải thực hiện công bố thông báo hàng hải sau khi
có biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát, bình đồ khảo sát độ sâu, báo cáo khảo
sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện trường
Điều
51. Thủ tục công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng
hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng,
nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp[55]
1. Chủ
đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử văn bản trả lời của cấp có thẩm quyền về sự phù hợp với
quy hoạch cảng biển;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử bản vẽ hoàn công;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
e) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát và rà quét chướng
ngại vật;
g) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn
tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu
liên quan thu thập tại hiện trường;
h) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật.
2.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do
Điều
52. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển
hoặc trên luồng hàng hải[56]
1. Chủ
đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông
báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Văn bản chấp thuận cho phép hoạt động thi công của cấp
có thẩm quyền;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử sơ đồ hoặc bản vẽ mặt bằng thi công;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Phương án bảo đảm an toàn hàng hải được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
e) Bản
sao hoặc bản sao điện tử các thông số kỹ thuật chủ yếu của các phương tiện thi
công.
2.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều
53. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua
luồng hàng hải[57]
1. Chủ
đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông
báo hàng hải theo quy định đề nghị công bố thông báo hàng hải. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử bản vẽ hoàn công;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu kết quả rà quét chướng ngại vật;
e) Bản
sao hoặc bản sao điện tử các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình.”.
2.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do
Điều
54. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động
hàng hải
1. [58]Chủ
đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ hoặc hải đồ thể hiện khu vực biển hạn chế hoặc
cấm hoạt động hàng hải;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật (nếu có);
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Các tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến khu vực
biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải (nếu có)
2.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều
55. Công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
Ngay
sau khi nhận được thông tin có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tàu thuyền
hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất an toàn hàng hải, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra, khảo sát và
công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện.
Điều
56. Công bố thông báo hàng hải về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế
lưu thông, tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải
Ngay
sau khi nhận được Quyết định phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu
thông, tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải tại khu vực, cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải.
Điều
57. Công bố thông báo hàng hải về các thông tin truyền phát lại, thông tin chỉ
dẫn hàng hải liên quan đến hoạt động hàng hải
Ngay
sau khi nhận được các thông tin về an ninh, điều kiện khí tượng, thủy văn, động
đất, sóng thần, y tế, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn và các thông tin chuyên ngành
khác có liên quan đến hoạt động của người và tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
và trên vùng biển Việt Nam, các Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm công bố thông
báo hàng hải về các thông tin nói trên.
Điều
58. Công bố thông báo hàng hải về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao
thông trong lãnh hải Việt Nam
Ngay
khi quyết định hoặc nhận được Quyết định về việc công bố tuyến hàng hải và phân
luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố
thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải.
Điều
59. Truyền phát thông báo hàng hải
1.
Thông báo hàng hải sau khi được công bố phải gửi ngay đến Cục Hàng hải Việt
Nam, Cảng vụ hàng hải có liên quan, tổ chức hoa tiêu hàng hải có liên quan,
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam
và các tổ chức, cá nhân liên quan bằng văn bản hoặc bằng phương thức điện tử
phù hợp.
2.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam
có trách nhiệm truyền phát trên hệ thống các đài Thông tin duyên hải Việt Nam
các thông báo hàng hải bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo các phương thức thông
tin phù hợp. Việc truyền phát thông báo hàng hải theo Mẫu số 32 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc
truyền phát thông báo hàng hải được thực hiện như sau:
a)
Thông báo hàng hải quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 9 Điều
44 Nghị định này được phát tối thiểu 02 lần trong một ngày và phát trong 03
ngày liên tục;
b)
Thông báo hàng hải quy định tại các khoản 3, 6, 7 và 8 Điều 44 Nghị
định này được phát liên tục 04 lần trong một ngày cho đến khi có thông báo
hàng hải mới thay thế thông báo hàng hải đó;
c)
Căn cứ tình hình thực tế, Cục Hàng hải Việt Nam xem xét tăng, giảm tần suất hoặc
ngừng truyền phát thông báo hàng hải quy định tại điểm b khoản này theo đề nghị
của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt
Nam.
4. Cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải và Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm đưa
nguyên văn nội dung thông báo hàng hải trên trang thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị mình.
5.
Kinh phí thực hiện công bố thông báo hàng hải và truyền phát thông báo hàng hải
được sử dụng từ kinh phí hoạt động hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Điều
60. Cung cấp thông tin thông báo hàng hải
1. Tổ
chức, cá nhân có quyền yêu cầu cung cấp thông báo hàng hải.
2. Tổ
chức, cá nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và vùng biển
của Việt Nam có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công bố thông báo hàng hải các thông tin sau đây, nếu phát hiện được:
a)
Sai lệch về vị trí hoặc đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải so với nội
dung của thông báo hàng hải đã công bố;
b)
Các chướng ngại vật mới phát hiện chưa được công bố thông báo hàng hải hoặc
chưa được đánh dấu trên hải đồ;
c)
Các thông tin khác có liên quan đến an toàn hàng hải.
3.
Các tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm tiếp nhận,
kiểm tra các số liệu, thông tin quy định tại khoản 2 Điều này để công bố thông
báo hàng hải theo quy định.
Chương
IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
Mục
1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
Điều
61. Treo cờ đối với tàu thuyền và nghi lễ đón lãnh đạo cấp cao thăm tàu
1. Việc
treo cờ của tàu thuyền hoạt động tại cảng biển được thực hiện như sau:
a)
Tàu thuyền Việt Nam phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(sau đây viết tắt là Quốc kỳ) ở đỉnh cột phía lái; đối với tàu không có cột
phía lái thì Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột chính;
b)
Tàu thuyền nước ngoài treo Quốc kỳ trên đỉnh cột cao nhất của tàu thuyền;
c)
Hàng ngày, Quốc kỳ trên tàu thuyền được kéo lên vào lúc mặt trời mọc và hạ xuống
lúc mặt trời lặn. Về mùa đông, những ngày có sương mù, Quốc kỳ được kéo lên vào
thời điểm có thể nhìn thấy được. Quốc kỳ được kéo lên sớm hơn hoặc hạ xuống muộn
hơn thời gian quy định khi tàu thuyền vào, rời cảng, khi gặp tàu quân sự hoặc
khi hai tàu Việt Nam nhìn thấy nhau;
d)
Vào ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc khi có người đứng
đầu Đảng, Nhà nước đến thăm cảng, tất cả tàu thuyền đang neo, đậu trong khu vực
cảng biển đều phải treo cờ lễ theo chỉ dẫn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải;
đ)
Tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài khi muốn treo cờ lễ, cờ tang, hoặc kéo
còi trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu mang cờ phải thông báo trước và thực
hiện theo chỉ dẫn của Cảng vụ hàng hải;
e)
Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thể miễn trách nhiệm treo Quốc kỳ cho một số
phương tiện thủy thô sơ khi hoạt động trong vùng nước cảng biển.
2.
Quy định treo cờ trên tàu biển Việt Nam:
a)
Trong các ngày lễ lớn, treo một dây cờ hiệu hàng hải quốc tế từ cột mũi đến cột
lái của tàu qua xà ngang các cột trước và cột chính; Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột
trước, cột chính và cột lái, cột mũi treo cờ hiệu của chủ tàu (nếu có). Việc
trang trí cờ hiệu không được gây ảnh hưởng đến hoạt động bốc, dỡ hàng hóa của
tàu. Trong các ngày lễ khác, treo một dây cờ hiệu hàng hải quốc tế từ cột mũi đến
cột trước, một dây thứ hai từ cột chính đến cột lái; Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột
trước, cột chính và cột lái. Nghiêm cấm việc sử dụng Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ
nước ngoài, quân kỳ, cờ chức vụ và cờ chữ thập đỏ để trang hoàng trong dây cờ lễ
của tàu thuyền;
b)
Khi có Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ
tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến thăm tàu, ngoài Quốc kỳ treo ở
đỉnh cột phía lái còn phải treo thêm một Quốc kỳ ở đỉnh cột chính và chỉ được
phép hạ xuống khi các vị khách nêu trên đã rời khỏi tàu;
c)
Trong những ngày lễ lớn hay những ngày có chỉ thị đặc biệt của Thủ tướng Chính
phủ, Quốc kỳ phải được kéo lên theo nghi lễ chào cờ. Khi tàu hành trình trên biển
và trong điều kiện thời tiết cho phép, ngoài Quốc kỳ treo ở đỉnh cột phía lái
còn phải treo thêm Quốc kỳ ở đỉnh cột chính;
d)
Khi tàu neo đậu ở cảng nước ngoài, Quốc kỳ Việt Nam phải được kéo lên trước và
hạ xuống sau quốc kỳ của nước có cảng mà tàu đang neo đậu;
đ)
Khi hành trình trong lãnh hải hoặc vào, rời hay neo, đậu trong vùng nước cảng
biển nước ngoài, tàu phải treo Quốc kỳ nước đó ở cột chính của tàu;
e) Quốc
kỳ phải được treo ở trạng thái mở. Trong ngày quốc tang, Quốc kỳ phải được treo
theo nghi thức tang lễ;
g) Việc
kéo và hạ Quốc kỳ do thủy thủ trực ca thực hiện theo lệnh của sỹ quan trực ca
boong.
3.
Khi có lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước đến thăm tàu: Trường hợp có thông
báo trước, thuyền trưởng phải lệnh cho tất cả thuyền viên mặc trang phục chỉnh
tề theo nghi thức ngày lễ, đứng xếp hàng dọc theo hành lang đầu cầu thang, thuyền
trưởng phải có mặt tại chân cầu thang để đón khách lên tàu; trường hợp không được
thông báo trước, sỹ quan trực ca boong phải đón chào các vị khách tại chân cầu
thang, đồng thời báo cho thuyền trưởng đến tiếp khách.
Điều
62. Yêu cầu đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực
quản lý của Cảng vụ hàng hải
1.
Tàu thuyền chỉ được phép neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn hoặc tiến
hành các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
khi có Lệnh điều động hoặc sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ hàng hải. Lệnh điều
động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải được thực hiện kịp thời, chính xác và đầy
đủ; trường hợp xét thấy không đủ điều kiện thực hiện, thuyền trưởng có trách
nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng hải để xử lý.
2.
Khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam, ngoài việc
chấp hành Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển, thuyền trưởng của tàu
thuyền còn phải thực hiện các quy định sau:
a)
Duy trì liên lạc với Cảng vụ hàng hải thông qua VHF hoặc các thiết bị thông tin
liên lạc khác;
b)
Duy trì hoạt động của thiết bị nhận dạng tự động theo quy định;
c) Chấp
hành đầy đủ các quy định về tốc độ hành trình trên luồng, dấu hiệu cảnh báo, chế
độ cảnh giới và các quy định khác; phải chủ động di chuyển với tốc độ an toàn
khi đi qua các khu vực đang có hoạt động ngầm dưới nước, hoạt động nạo vét luồng,
thả phao tiêu, trục vớt, cứu hộ, hoạt động nghề cá hoặc khi đi qua khu vực có
các tàu thuyền khác đang neo đậu, điều động ở khu vực đó;
d)
Không được điều động tàu thuyền đi qua các khu vực có cầu, đường dây vắt ngang
qua luồng mà độ cao của tàu thuyền vượt quá độ cao tĩnh không cho phép. Việc
hành trình của tàu thuyền trên luồng hẹp được thực hiện theo quy định của Giám
đốc Cảng vụ hàng hải; máy neo và các thiết bị tương tự khác của tàu thuyền phải
luôn trong trạng thái sẵn sàng để có thể thực hiện nhanh chóng các mệnh lệnh của
thuyền trưởng;
đ)
Không để tàu thuyền rê neo, kéo neo ngầm dưới nước khi hoạt động trong luồng,
kênh đào, trừ trường hợp bắt buộc phải thực hiện để phòng ngừa tai nạn hàng hải
có thể xảy ra;
e) [59]Chỉ
được tiến hành các hoạt động lặn (lặn phục vụ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng tàu
thuyền; lặn trục vớt tàu thuyền, tài sản chìm đắm), hoạt động sửa chữa, hạ xuồng
cứu sinh hoặc các công việc ngầm dưới nước liên quan đến hoạt động hàng hải sau
khi được Cảng vụ hàng hải chấp thuận, trừ hoạt động lặn vệ sinh phần dưới của
tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân khi neo đậu
tại cảng, bến dành riêng cho tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền
du lịch của cá nhân. Thủ tục xin phép thực hiện như sau: Người làm thủ tục gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
đến Cảng vụ hàng hải bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số
35 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Chậm nhất 04 giờ làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải có văn bản trả lời đề
nghị cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý
của cảng vụ hàng hải theo Mẫu số 35a; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ
lý do.
3.
Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều này, thuyền trưởng hoặc người chỉ
huy của tàu thuyền thi công công trình hàng hải, tàu thuyền chuyên dùng để nạo
vét luồng, khai thác cát hoặc cần cẩu nổi và các thiết bị công trình khác phải
xin phép Cảng vụ hàng hải khu vực trước khi tiến hành hoạt động trong vùng nước
cảng biển. Thủ tục xin phép thực hiện như sau: Người làm thủ tục gửi trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải văn bản đề nghị theo Mẫu số 35
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Chậm nhất 04 giờ làm việc
kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải có văn bản trả lời; trường
hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
4.
Khi tàu thuyền chưa làm xong thủ tục nhập cảnh hoặc sau khi đã làm xong thủ tục
xuất cảnh, nghiêm cấm những người ở trên tàu thuyền giao dịch với người khác
không thuộc thuyền bộ, trừ hoa tiêu dẫn tàu, đại lý tàu biển và các nhân viên
công vụ đang làm nhiệm vụ trên tàu thuyền.
Điều
63. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải
1. Bộ
Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức đầu tư xây dựng, thông
báo đưa vào khai thác, sử dụng; ban hành quy chế quản lý hoạt động của hệ thống
VTS.
2.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải khu vực có trách nhiệm tổ chức khai thác, vận hành,
duy tu, bảo dưỡng hệ thống VTS bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo
vệ môi trường theo quy định.
3.
Thuyền trưởng, hoa tiêu dẫn tàu khi đang hành trình trong khu vực giám sát của
hệ thống VTS phải cung cấp chính xác, đầy đủ kịp thời thông tin về hoạt động của
tàu thuyền theo quy định; chấp hành chỉ dẫn của nhân viên điều hành hệ thống
VTS.
Điều
64. Lai dắt tàu thuyền
Việc
sử dụng tàu lai hỗ trợ khi tàu thuyền vào, rời và hoạt động tại cảng biển được
thực hiện như sau:
1. [60]Tàu
thuyền khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao; cập mạn tàu thuyền khác; di
chuyển vị trí, di chuyển trong luồng, quay trở trong phạm vi vùng nước trước cầu
cảng, vùng nước bến phao, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển và khu
vực quản lý của Cảng vụ hàng hải phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định tại
Nội quy cảng biển .
2. Việc
quy định số lượng, công suất tàu lai hỗ trợ tàu thuyền, trường hợp phải sử dụng
tàu lai căn cứ vào chiều dài lớn nhất, trọng tải, đặc tính của tàu, điều kiện
thực tế tại khu vực, ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan và phải được
quy định cụ thể tại Nội quy cảng biển.
3.
Thuyền trưởng của tàu thuyền có thể yêu cầu bổ sung số lượng tàu lai hoặc yêu cầu
tàu lai có công suất lớn hơn khi cần thiết.
4.
Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Thuyền trưởng có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ
nếu thấy cần thiết.
Điều
65. Quy định đối với việc neo đậu của tàu thuyền
1.
Khi tàu thuyền đã neo đậu an toàn tại vị trí được chỉ định, máy chính của tàu
phải được duy trì ở trạng thái sẵn sàng hoạt động khi cần thiết; tàu thuyền phải
được chiếu sáng vào ban đêm khi tầm nhìn bị hạn chế và duy trì đủ các báo hiệu,
dấu hiệu cảnh báo theo quy định.
2.
Khi tàu thuyền bị trôi dạt, thuyền trưởng phải tiến hành ngay các biện pháp xử
lý thích hợp để phòng ngừa tai nạn, sự cố hàng hải và thông báo ngay cho Cảng vụ
hàng hải biết.
3.
Phương tiện thủy thô sơ, không tự hành chỉ được neo đậu ở khu vực riêng theo
quy định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải; trong quá trình neo đậu phải có đủ người
và phương tiện hỗ trợ phù hợp để sẵn sàng điều động khi cần thiết.
Điều
66. Quy định đối với việc neo chờ của tàu thuyền
1.
Tàu thuyền có thời gian neo chờ không làm hàng hoặc đón trả khách, không hoạt động
dịch vụ từ 30 ngày trở lên phải lập phương án cho tàu thuyền neo chờ gửi Cảng vụ
hàng hải khu vực phê duyệt.
2.
Phương án cho tàu thuyền neo chờ gồm các nội dung cơ bản sau:
a)
Tên tàu thuyền;
b) Chủ
sở hữu và người quản lý, khai thác tàu thuyền;
c) Đặc
điểm kỹ thuật của tàu thuyền;
d) Lý
do neo chờ;
đ) Thời
gian và địa điểm dự kiến neo chờ;
e) Số
lượng thuyền viên trên tàu trong thời gian tàu thuyền neo chờ;
g) Biện
pháp bảo đảm an toàn cho tàu;
h) Biện
pháp ứng phó sự cố cho tàu thuyền.
3. Cảng
vụ hàng hải căn cứ điều kiện thực tế, quyết định số lượng thuyền viên trên tàu
và phê duyệt phương án an toàn neo chờ của tàu thuyền.
Điều
67. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng đối với hoạt động của tàu thuyền
1. Bố
trí địa điểm tàu thuyền cập cầu, vào neo đậu hoặc dịch chuyển. Trước 16 giờ
hàng ngày phải thông báo kế hoạch điều độ tàu vào, rời cảng cho Cảng vụ hàng hải
để lập và triển khai kế hoạch điều động tàu; trường hợp có thay đổi, phải thông
báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết để điều chỉnh kế hoạch điều động tàu thuyền
trong ngày.
2.
Sau khi đã có thông báo của Cảng vụ hàng hải về kế hoạch điều động tàu thuyền,
doanh nghiệp cảng phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a) Bố
trí cầu cảng có đủ chiều dài và các điều kiện cần thiết khác theo quy định bảo
đảm cho tàu thuyền cập cầu an toàn; cầu cảng phải có đủ ánh sáng, không có chướng
ngại vật trên mặt cầu có thể gây trở ngại, gây nguy hiểm cho việc tàu neo đậu
hoặc các hoạt động bình thường khác của thuyền viên và hành khách;
b) Bố
trí công nhân lành nghề để phục vụ việc buộc, cởi dây của tàu thuyền khi vào, rời
cầu cảng; các cột bích phải được chuẩn bị sẵn sàng để việc buộc, cởi dây được
thực hiện nhanh chóng và an toàn. Tại các vị trí buộc, cởi dây phải duy trì dấu
hiệu cảnh báo phù hợp theo quy định;
c) Hoàn
tất việc chuẩn bị cầu cảng ít nhất 01 giờ trước khi tàu dự kiến cập cầu nếu tàu
thuyền đi từ phía biển vào cảng và 30 phút nếu tàu thuyền di chuyển, thay đổi vị
trí trong vùng nước cảng;
d) Bảo
đảm các điều kiện an ninh trật tự tại khu vực cầu cảng nơi tàu cập cầu bốc dỡ
hàng hóa hoặc đón trả hành khách;
đ)
Trang bị và duy trì sự hoạt động bình thường các phương tiện thông tin liên lạc
nhằm bảo đảm sự thông suốt trong trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động
hàng hải tại cảng biển theo quy định;
e) [61]Duy
trì tình trạng kỹ thuật cầu cảng, kho, bãi, phương tiện, thiết bị, độ sâu vùng
nước trước cầu cảng và vùng nước khác do mình quản lý sử dụng theo quy định; định
kỳ tổ chức thực hiện việc khảo sát và đề nghị công bố thông báo hàng hải vùng
nước trước cầu cảng và vùng nước khác do mình quản lý sử dụng. Tổ chức bảo trì
theo quy định và quy định có liên quan của pháp luật nhằm bảo đảm an toàn trong
khai thác.
g) Tổ
chức thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng
hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng biển. Trường hợp xảy ra tai nạn,
sự cố hàng hải, cháy, nổ, sự cố môi trường, phải tiến hành ngay các biện pháp
ngăn ngừa phù hợp, thông báo cho Cảng vụ hàng hải và các cơ quan liên quan biết,
xử lý theo quy định.
Điều
68. Cập mạn tàu thuyền
1.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ vào điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, chấp
thuận cho phép tàu thuyền cập mạn nhau theo đề nghị của các thuyền trưởng liên
quan nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a)
Các tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 trở lên được cập hàng hải; các loại
tàu thuyền khác được cập hàng ba nhưng không được cản trở hoạt động bình thường
trong luồng hàng hải và vùng nước trước cầu cảng;
b) [62]Khi
neo đậu tại cầu cảng, tàu thuyền có kích thước lớn hơn không được cập mạn với
loại tàu thuyền có kích thước nhỏ hơn từ phía bên ngoài;
c) Giữa
các loại tàu thuyền cập mạn nhau phải buộc dây đúng quy cách và bố trí quả đệm
để chống va đập;
d) [63]Chỉ
tàu thuyền công vụ, các loại tàu thuyền cấp nước, cấp dầu, cấp thực phẩm, cấp
trang thiết bị và vật phẩm dự trữ, tàu thu gom chất thải, tàu đón, trả hoa
tiêu, tàu chữa cháy, tàu chuyển tải hành khách từ tàu khách hoặc các tàu thuyền
dịch vụ tương tự mới được cập mạn tàu khách
2.
Thuyền trưởng phải sử dụng các loại dây thích hợp khi cập mạn tàu, cấm buộc dây
lên các dầm, khung hoặc các kết cấu khác thuộc công trình cảng, những nơi theo
quy định không phải để buộc tàu.
3. Trường
hợp tàu nước ngoài và tàu Việt Nam cập mạn nhau, thuyền viên, hành khách, người
đi theo tàu của hai tàu sang tàu của nhau phải làm thủ tục biên phòng theo quy
định.
Điều
69. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng
1.
Trong thời gian tàu thuyền hoạt động tại cảng biển, thuyền trưởng phải bố trí
thuyền viên trực ca, cảnh giới chu đáo, sẵn sàng xử lý việc trôi neo, đứt neo,
đứt dây buộc tàu, khi dây buộc tàu quá căng hay quá chùng hoặc các nguy cơ gây
mất an toàn khác đối với tàu thuyền, hàng hóa và người trên tàu; phải luôn duy
trì máy móc, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, phương tiện dự phòng ở trạng
thái sẵn sàng hoạt động.
2. [64]Khi
neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng
thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền
trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử
lý trong các trường hợp khẩn cấp.
Đối với
tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân: luôn duy
trì ít nhất 01 (một) thuyền viên để điều động hoặc xử lý trong các trường hợp
khẩn cấp. Trường hợp chủ cảng, bến bố trí nhân lực cảnh giới, sẵn sàng điều động,
đảm bảo an toàn thì không phải thực hiện bố trí trực ca
2.
Khi neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng
thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền
trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử
lý trong các trường hợp khẩn cấp.
3.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm thông báo cụ thể cho thuyền trưởng biết
kế hoạch tránh bão, khu tránh bão, các chỉ dẫn hàng hải cần thiết và biện pháp
phòng ngừa trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý mà tàu thuyền đang hoạt
động.
4.
Trường hợp có bão, tàu thuyền phải nhanh chóng di chuyển đến khu tránh bão theo
lệnh của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
Điều
70. Thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải
1.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định tạm giữ tàu biển theo quy định tại khoản 1
Điều 114 Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Quyết định tạm giữ tàu biển theo Mẫu số 37
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, được tống đạt ngay cho
thuyền trưởng tàu bị giữ, gửi Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà
nước tại cảng biển.
2.
Khi nhận được quyết định tạm giữ tàu biển của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, thuyền
trưởng hoặc chủ tàu, người khai thác tàu phải thực hiện các yêu cầu quy định tại
quyết định tạm giữ tàu biển.
3.
Sau khi hết thời hạn tạm giữ hoặc lý do tạm giữ tàu biển không còn, Giám đốc Cảng
vụ hàng hải phải ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ tàu biển theo quy định tại
Mẫu số 38 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho thuyền
trưởng tàu bị giữ, Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
biển.
4.
Trường hợp có lý do cần kéo dài thời gian tạm giữ tàu biển, phải báo cáo cơ
quan có thẩm quyền quyết định và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận.
Điều
71. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
1.
Tàu thuyền chỉ được phép rời cảng biển khi bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật,
bảo vệ môi trường theo quy định và sau khi đã hoàn thành thủ tục quy định tại Nghị
định này, được Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép rời cảng, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Trường hợp tàu thuyền vào cảng và chỉ lưu lại cảng trong khoảng thời gian không
quá 12 giờ, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải khu vực biết để
phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác có liên quan làm thủ
tục cho tàu vào, rời cảng cùng một lúc.
3.
Tàu thuyền không được rời cảng biển trong các trường hợp sau đây:
a)
Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Hàng hải Việt Nam;
b) Mớn
nước thực tế cao hơn giới hạn mớn nước cho phép hoặc tàu nghiêng hơn 06 độ
trong trạng thái nổi tự do hoặc vỏ tàu không kín nước;
c)
Tàu thuyền chở hàng rời, ngũ cốc hoặc hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy
hiểm, hàng xếp trên boong mà chưa có đủ biện pháp phòng hộ cần thiết, phù hợp với
nguyên tắc vận chuyển những loại hàng đó;
d)
Tàu thuyền chưa được sửa chữa, bổ sung các điều kiện về an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải,
thanh tra hàng hải hoặc yêu cầu, đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành khác theo quy định.
Mục
2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN
Điều
72. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động
trong vùng biển Việt Nam
Tàu
thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong
vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục theo quy định sau, trừ trường hợp tàu thuyền
đi qua không gây hại theo quy định của pháp luật:
1.
Tàu biển làm thủ tục theo quy định tại Mục 4 Chương này.
2. [65]Trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này, việc quản lý phương tiện
thủy nội địa vào, rời cảng biển thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
thông đường thủy nội địa
3.
Phương tiện thủy nội địa nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng biển thực hiện thủ tục
như đối với tàu biển quy định tại các Điều 87, 88, 89 và 90 Nghị định này.
4.
Tàu cá thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản.
5.
Tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy
phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB và các phương tiện thủy khác
không quy định tại các khoản 2, 3 của Điều này làm thủ tục theo quy định tại khoản
1 Điều này và quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều
73. Thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cầu, bến cảng biển và cảng, bến thủy nội địa
trong một vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải
1. [66]Tàu
thuyền vào, rời khu vực hàng hải trong một cảng biển làm thủ tục như tàu thuyền
vào, rời cảng biển, trừ tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch
của cá nhân. Tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá
nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển thông báo bằng văn bản hoặc fax hoặc
email cho Cảng vụ hàng hải kế hoạch hoạt động của tàu thuyền để giám sát.
2.
Tàu thuyền vào cảng biển hoặc khu vực hàng hải sau đó đến cảng, bến thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải đó thì Cảng vụ hàng hải chỉ thực
hiện thủ tục đến cảng cho tàu thuyền và cấp lệnh điều động bằng văn bản theo Mẫu
số 45 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi tàu thuyền di
chuyển đến cảng, bến thủy nội địa; Cảng vụ đường thủy nội địa chỉ thực hiện thủ
tục rời cảng cho tàu thuyền.
3.
Tàu thuyền vào cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực
hàng hải sau đó đến cầu, bến cảng biển thuộc cảng biển hoặc khu vực hàng hải đó
thì Cảng vụ đường thủy nội địa chỉ thực hiện thủ tục đến cảng cho tàu thuyền và
cấp Lệnh điều động bằng văn bản theo Mẫu số 45 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này khi tàu thuyền di chuyển đến cầu, bến cảng biển; Cảng vụ
hàng hải chỉ thực hiện thủ tục rời cảng cho tàu thuyền.
Điều
74. Quy định miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc
biệt
1.
Các loại tàu được miễn giảm thủ tục đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định
tại Điều 97 Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
2.
Tàu thuyền vào cảng để chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển
và chỉ lưu lại cảng biển trong khoảng thời gian không quá 12 giờ được làm thủ tục
vào, rời cảng một lần và chỉ phải nộp các loại giấy tờ sau đây:
a) Bản
khai chung;
b)
Danh sách thuyền viên;
c)
Danh sách hành khách (nếu có).
3.
Tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân được miễn
nộp hoặc miễn xuất trình hồ sơ, giấy tờ quy định tại Mục 4 Chương này nếu quốc
gia tàu mang cờ không quy định phải có hồ sơ, giấy tờ đó.
Điều
75. Thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện hoạt động đặc thù
1. Đối
với tàu quân sự nước ngoài, tàu thuyền nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời của
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu thuyền tham gia hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn trong vùng biển Việt Nam, thủ tục được thực hiện theo quy định
riêng của pháp luật.
2. Đối
với tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận
chuyển chất phóng xạ:
a)
Người làm thủ tục gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Bộ Giao
thông vận tải văn bản theo Mẫu số 39 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển, kèm theo bản sao giấy chứng
nhận đăng ký tàu biển và bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu thuyền đó;
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Giao
thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả
lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
3. Đối
với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề
cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển,
huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm,
phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và
các hoạt động khác về môi trường trong vùng biển Việt Nam:
a) [67]Người
làm thủ tục gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm: Bản chính
hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản theo Mẫu số 40 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này đề nghị chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng biển;
Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản, tài liệu liên quan đến mục đích, thời
gian tàu thuyền đến cảng biển; Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký, đăng
kiểm của tàu thuyền;
b) [68]Cục
Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến người làm thủ tục; trường
hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
Điều
76. Thời gian làm thủ tục[69]
Các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển phải thường trực 24/24 giờ
trong ngày và 07 ngày trong tuần tại địa điểm làm thủ tục quy định tại Điều 77 Nghị định này để giải quyết thủ tục cho tàu thuyền, trừ
trường hợp thủ tục cho tàu thuyền đã được thực hiện thông qua môi trường điện tử.
Điều
77. Địa điểm làm thủ tục tàu thuyền
1. Địa
điểm làm thủ tục: Trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Địa
điểm làm thủ tục tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống, mang cờ quốc tịch
của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam đến cảng biển tại khu vực biên giới
của Việt Nam với quốc gia đó:
a)
Tàu thuyền mang cờ quốc tịch Trung Quốc khi đến khu chuyển tải Vạn Gia - Móng
Cái (tỉnh Quảng Ninh) làm thủ tục tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của
Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh;
b)
Tàu thuyền mang cờ quốc tịch Campuchia khi đến cảng biển Đồng Tháp làm thủ tục
tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp;
c)
Tàu thuyền mang cờ quốc tịch Campuchia khi đến cảng biển thuộc khu vực biên giới
biển của tỉnh Kiên Giang làm thủ tục tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của
Cảng vụ hàng hải Kiên Giang.
3. Địa
điểm làm thủ tục có thể được thực hiện tại tàu đối với các trường hợp sau:
a) Thủ
tục đối với tàu chở khách;
b)
Tàu biển đến từ những khu vực có dịch bệnh liên quan đến người, động vật hoặc
thực vật;
c) Có
dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực của việc
khai báo.
4.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan phải thông báo cho Cảng
vụ hàng hải và người làm thủ tục biết khi thực hiện thủ tục tại tàu.
Điều
78. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi
Campuchia và ngược lại
1.
Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia qua sông Tiền, do Cảng vụ
Hàng hải Vũng Tàu chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện
thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2.
Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia qua sông Hậu do Cảng vụ
Hàng hải Cần Thơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành tại cảng thực hiện thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định
khác có liên quan của pháp luật.
3.
Tàu thuyền nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam qua sông Tiền, sông Hậu do
Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên
quan thực hiện thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều
79. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia
Việc
thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh từ Việt Nam đi
Campuchia và nhập cảnh Việt Nam từ Campuchia được thực hiện theo Hiệp định giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia
Campuchia về vận tải thủy và các quy định có liên quan khác của pháp luật.
Điều
80. Trách nhiệm xử lý thông tin và thẩm quyền giải quyết thủ tục tàu thuyền
1. Cảng
vụ hàng hải có trách nhiệm thông báo cho các tổ chức liên quan biết thông tin về
việc tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động
trong vùng biển Việt Nam theo quy định để thực hiện thủ tục và phối hợp triển
khai điều động, tiếp nhận tàu.
2.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác căn cứ chức năng nhiệm vụ và
thông tin về việc tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển
và hoạt động trong vùng biển Việt Nam để xử lý, giải quyết thủ tục cho tàu thuyền
theo chuyên ngành và chuyển kết quả cho Cảng vụ hàng hải. Thẩm quyền giải quyết
thủ tục cho tàu thuyền của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện
như sau:
a) Cảng
vụ hàng hải xử lý, giải quyết hồ sơ đối với tàu thuyền, giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn của thuyền viên và là cơ quan quyết định cuối cùng cho tàu thuyền
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển;
b) Hải
quan cửa khẩu xử lý, giải quyết hồ sơ đối với hàng hóa, hành lý, nguyên, nhiên
vật liệu trên tàu;
c)
Biên phòng cửa khẩu xử lý, giải quyết hồ sơ đối với thuyền viên, hành khách,
người đi theo tàu, người trốn trên tàu và người lên, xuống tàu;
d) Kiểm
dịch y tế xử lý, giải quyết hồ sơ đối với bệnh dịch liên quan đến con người;
đ) Kiểm
dịch động vật xử lý, giải quyết hồ sơ đối với động vật trên tàu;
e) Kiểm
dịch thực vật xử lý, giải quyết hồ sơ đối với thực vật chở trên tàu.
3. Cảng
vụ hàng hải căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt
Nam cho tàu thuyền.
Điều
81. Hình thức khai báo thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào,
rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Việc
gửi hồ sơ, giấy tờ của tàu thuyền cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng biển có thể được thực hiện bằng Fax, khai báo điện tử, gửi trực tiếp hoặc
thông qua hệ thống bưu chính. Trường hợp hồ sơ, giấy tờ của tàu thuyền được cấp
dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định của
pháp luật, người làm thủ tục chỉ phải nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ đó và cung cấp
địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đó để xác minh khi cần thiết.
Mục
3. THỦ TỤC ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN
Điều
82. Áp dụng thủ tục điện tử đối với tàu thuyền[70]
1. Thủ
tục điện tử đối với tàu thuyền được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và
các quy định khác có liên quan của pháp luật về Cơ chế một cửa quốc gia.
2. Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ,
ngành có liên quan rà soát, hoàn thiện cơ chế thủ tục điện tử cho tàu thuyền tại
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
83. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục điện tử đối
với tàu thuyền[71]
1. Thủ
tục điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển
và hoạt động trong vùng biển Việt Nam được thực hiện thông qua Cổng thông tin
điện tử. Người làm thủ tục chỉ thực hiện khai báo, gửi hồ sơ thông qua Cổng
thông tin điện tử và không phải nộp, xuất trình các giấy tờ tại địa điểm làm thủ
tục quy định tại Nghị định này. Trường hợp giấy tờ khai báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử hoặc không đủ dữ liệu
điện tử để kiểm tra, đối chiếu, Cảng vụ hàng hải thông báo để người làm thủ tục
nộp, xuất trình tại địa điểm làm thủ tục.
2.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
theo quy định của pháp luật chịu trách nhiệm lấy thông tin, chứng từ nộp theo
phương thức điện tử từ Cổng thông tin điện tử để kiểm tra và làm thủ tục đối với
tàu thuyền.
3. [72]Người
làm thủ tục, các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nộp, thu phí, lệ phí làm thủ
tục và xác nhận việc nộp phí, lệ phí bằng phương thức điện tử theo quy định.
4.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm áp dụng công nghệ thông
tin để phục vụ việc khai báo điện tử khi làm thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
5.
Kinh phí đầu tư thiết lập, quản lý, vận hành khai thác hệ thống công nghệ thông
tin phục vụ quản lý cảng biển và hoạt động hàng hải được sử dụng bằng nguồn vốn
nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6.
Trường hợp thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền, Cảng vụ hàng hải cấp Lệnh
điều động điện tử cho tàu thuyền, Giấy phép quá cảnh điện tử, Giấy phép rời cảng
điện tử hoặc thông báo lý do chưa thực hiện thủ tục tàu thuyền qua Cổng thông
tin điện tử.
Điều
84. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu[73]
Chuyển
đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu thực hiện theo pháp luật
về giao dịch điện tử[74]
Điều
85. Sử dụng chữ ký số khi làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền[75]
1. [76]Người
làm thủ tục khi khai báo trên Cổng thông tin điện tử phải sử dụng chữ ký số
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Chữ
ký số sử dụng khai báo trên Cổng thông tin điện tử phải là chữ ký số tương ứng với
chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận
theo quy định của pháp luật.
3.
Người làm thủ tục đăng ký chữ ký số để khai báo trên Cổng thông tin điện tử.
Điều
86. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục[77]
1.
Thông tin về tổng đài và hòm thư điện tử hỗ trợ được đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các bộ, ngành.
2.
Các bộ, ngành phải bố trí bộ phận thường trực 24 giờ trong ngày và 07 ngày
trong tuần để tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục.
Mục
4. THỦ TỤC CHO TÀU BIỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, ĐẾN, RỜI CẢNG BIỂN VÀ
HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Điều
87. Thông báo tàu biển đến, rời cảng biển, quá cảnh
1.
Thông báo tàu biển đến cảng biển, quá cảnh:
Trước
khi tàu đến vị trí dự kiến đến cảng, quá cảnh người làm thủ tục gửi cho Cảng vụ
hàng hải nơi tàu đến các thông tin dưới đây:
a) Bản
khai an ninh tàu biển theo Mẫu số 41 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này: Đối với tàu biển chở hàng có tổng dung tích từ
500
trở lên, tàu chở khách và giàn khoan di động ngoài khơi hoạt động tuyến quốc tế,
chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến vị trí dự kiến đến cảng;
b)
Thông báo tàu biển đến cảng biển theo Mẫu số 42 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này: Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu đến vị trí dự kiến đến cảng;
trường hợp tàu thuyền di chuyển giữa các cảng biển Việt Nam hoặc khu vực hàng hải
không quá 20 hải lý thì chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền đến vị trí đến cảng.
Tàu biển, tàu quân sự, tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận
chuyển chất phóng xạ, tàu biển đến theo lời mời của Chính phủ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông báo chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến vị trí
dự kiến đến cảng. Chậm nhất 12 giờ kể từ khi tàu biển dự kiến đến khu neo đậu
chờ quá cảnh.
2.
Thông báo tàu biển rời cảng biển:
Chậm
nhất 02 giờ trước khi tàu biển rời cảng, người làm thủ tục phải thông báo trực
tiếp hoặc qua các phương tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ hàng hải biết
nội dung Thông báo tàu rời cảng biển theo Mẫu số 57 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều
88. Xác báo tàu biển đến cảng biển
1.
Tàu biển đến vị trí dự kiến đến cảng sớm hoặc muộn hơn 02 giờ so với thời gian
trong thông báo tàu đến cảng biển phải thực hiện xác báo cho Cảng vụ hàng hải
biết chính xác thời gian tàu đến vị trí dự kiến theo Mẫu số 44 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Trường hợp tàu biển có người ốm, người chết, người cứu vớt được trên biển hoặc
có người trốn trên tàu, tàu biển phải thực hiện xác báo cho Cảng vụ hàng hải biết
chính xác thời gian tàu đến vị trí dự kiến, các thông tin về tên, tuổi, quốc tịch,
tình trạng bệnh tật, lý do tử vong và các yêu cầu liên quan khác theo Mẫu số 44
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
89. Thủ tục tàu biển nhập cảnh
1. Người
làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu biển đến cảng biển theo quy định tại
Điều 87 và Điều 88 Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu đến cảng biển, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu
biển đến vị trí dự kiến đến cảng biển, Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ điều kiện
thực tế, thông số kỹ thuật của tàu, loại hàng, kế hoạch điều độ của cảng, kế hoạch
dẫn tàu của tổ chức hoa tiêu và ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước để xem
xét quyết định chấp thuận cho tàu vào cảng thông qua Kế hoạch điều động theo Mẫu
số 46 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp
thuận cho tàu vào cảng phải thông báo cho người làm thủ tục và nêu rõ lý do.
3. Chậm
nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu
đã vào neo đậu tại các trí khác trong vùng nước cảng theo Kế hoạch điều động,
người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ, tài liệu dưới đây:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (mẫu các văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên theo
Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy
hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49, Giấy phép rời cảng;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên
theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí
và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 36, Bản khai người trốn trên tàu (nếu có)
theo Mẫu số 34;
- Nộp
cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên
theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa
(nếu có) theo Mẫu số 43, Bản khai thông tin về vận đơn thứ cấp (nếu có) theo Mẫu
số 13, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49, Bản khai dự trữ của
tàu theo Mẫu số 50, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế của
hành khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có) theo Mẫu số 51;
- Nộp
cho Kiểm dịch y tế: Giấy khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số 52, Giấy khai báo y
tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33, Giấy khai báo y tế mẫu
vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số
14;
- Nộp
cho Kiểm dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật (nếu có) theo Mẫu số 53;
- Nộp
cho Kiểm dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật (nếu có) theo Mẫu số 54.
b)
Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
-
Trình Cảng vụ hàng hải: Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về
an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định, Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, Sổ
thuyền viên, Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân
sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm
dân sự của chủ tàu về ô nhiễm môi trường đối với tàu vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm
từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác, Giấy chứng nhận an ninh tàu biển
theo quy định, Văn bản chấp thuận cho tàu nước ngoài hoạt động đặc thù (nếu
có);
-
Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của
thuyền viên, hành khách;
-
Trình Kiểm dịch y tế: Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, Giấy chứng nhận
kiểm dịch y tế, Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/Chứng nhận xử lý
vệ sinh tàu thuyền (nếu có);
-
Trình Kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có);
-
Trình Kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng
(nếu có);
- Khi
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan yêu cầu trình: Hộ chiếu, Phiếu tiêm
chủng quốc tế của hành khách (nếu có).
4. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 3 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải quyết
thủ tục theo chuyên ngành và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả
và Cảng vụ hàng hải hoàn thành thủ tục tàu biển nhập cảnh; trường hợp tàu biển
chưa hoàn thành thủ tục phải thông báo và nêu rõ lý do.
Điều
90. Thủ tục tàu biển xuất cảnh
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo tàu biển rời cảng biển theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định này.
2. Chậm
nhất 02 giờ trước khi tàu biển rời cảng; riêng tàu chở khách và tàu chuyên tuyến,
chậm nhất ngay trước thời điểm tàu biển dự kiến rời cảng, người làm thủ tục nộp,
xuất trình các giấy tờ, tài liệu dưới đây:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu
thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu thay đổi so
với khi đến) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số
49;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên
(nếu thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu thay đổi
so với khi đến) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu
số 36 và Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 34;
- Nộp
cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu
thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 47, Bản khai hàng hóa (nếu có) theo Mẫu số
43, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49, Bản khai dự trữ của
tàu theo Mẫu số 50, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế của
hành khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có) theo Mẫu số 51.
Không
áp dụng thủ tục khai báo hải quan đối với hành lý của hành khách trên tàu khách
nước ngoài đến cảng và sau đó rời cảng trong cùng một chuyến;
- Nộp
cho Kiểm dịch y tế: Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo
Mẫu số 33, Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận
cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14;
- Những
giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đã cấp cho tàu, thuyền
viên và hành khách để thu hồi.
b)
Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
-
Trình Cảng vụ hàng hải: Các giấy chứng nhận của tàu nếu thay đổi so với khi đến,
Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nêu có thay đổi so với khi đến), Sổ thuyền
viên (nếu có thay đổi thuyền viên), các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp
phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
-
Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của
thuyền viên, hành khách;
-
Trình Kiểm dịch y tế: Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách
(trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh
hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm), Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế (nếu có
thay đổi), Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/Chứng nhận xử lý vệ
sinh tàu thuyền (nếu có);
-
Trình Kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (trong trường hợp
nước nhập cảnh tiếp theo yêu cầu).
3. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực
hiện thủ tục và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng vụ
hàng hải cấp Giấy phép rời cảng cho tàu biển theo Mẫu số 58 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp chưa cấp Giấy phép rời cảng phải
thông báo và nêu rõ lý do.
4.
Trường hợp tàu biển đã được cấp giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá
24 giờ kể từ thời điểm tàu biển được phép rời cảng, tàu biển đó phải làm lại thủ
tục xuất cảnh theo quy định tại Điều này.
Điều
91. Thủ tục tàu biển nhập, xuất cảnh, vào, rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt
động trong vùng biển Việt Nam
1. Việc
thông báo, xác báo tàu biển đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Nghị định này.
2.
Trình tự thực hiện như sau:
a)
Người làm thủ tục nộp trực tiếp hoặc gửi qua máy Fax, thư điện tử cho Cảng vụ
hàng hải các giấy tờ, gồm: 01 Bản khai chung theo Mẫu số 42 và 01 Danh sách
thuyền viên theo Mẫu số 47 (các mẫu văn bản được quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này); Cảng vụ hàng hải sao, gửi các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành có liên quan để làm thủ tục cho tàu thuyền;
b) Cảng
vụ hàng hải điều động tàu vào cảng hoặc cấp Giấy phép rời cảng cho người làm thủ
tục sau khi nhận đủ các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này;
c) Chậm
nhất 12 giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục có trách nhiệm nộp đầy đủ
các giấy tờ theo quy định tại các Điều 89, 90, 94, 95, 96 và 97 của Nghị định này. Đối với giấy tờ phải xuất
trình, nộp bản sao có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu.
3. Thời
hạn làm thủ tục cho tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng dầu khí
ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam được coi là kết thúc khi đại
lý của chủ tàu nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đầy đủ hồ sơ,
giấy tờ theo quy định tại trụ sở Cảng vụ hàng hải.
4.
Các quy định của Điều này cũng được áp dụng đối với tàu biển khi làm thủ tục nhập
cảnh, xuất cảnh hoặc vào, rời cảng để hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
Điều
92. Thủ tục tàu biển quá cảnh
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu biển quá cảnh theo quy định
tại Điều 87 và Điều 88 của Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu quá cảnh, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển
đến khu neo đậu chờ quá cảnh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ điều kiện thực tế,
thông số kỹ thuật của tàu, loại hàng, kế hoạch điều độ của cảng, kế hoạch dẫn
tàu của tổ chức hoa tiêu và ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước để xem xét
quyết định chấp thuận cho tàu quá cảnh thông qua Kế hoạch điều động theo Mẫu số
46 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp
thuận cho tàu quá cảnh phải thông báo cho người làm thủ tục và nêu rõ lý do.
3. Chậm
nhất 02 giờ trước khi tàu biển quá cảnh, người làm thủ tục nộp, xuất trình các
giấy tờ, tài liệu dưới đây:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên theo
Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên
theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí
và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 36, Bản khai người trốn trên tàu (nếu có)
theo Mẫu số 34;
- Nộp
cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách khai dự trữ của
tàu theo Mẫu số 50, Bản khai thông tin về vận đơn thứ cấp (nếu có) theo Mẫu số
13;
- Nộp
cho Kiểm dịch y tế: Giấy khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số 52, Giấy khai báo y
tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33, Giấy khai báo y tế mẫu
vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số
14.
b)
Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
-
Trình Cảng vụ hàng hải: Giấy phép rời cảng, Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển,
các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu biển theo quy định, Giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định, Giấy chứng nhận bảo hiểm
hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên
liệu, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu về ô nhiễm môi
trường đối với tàu vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy
hiểm khác;
-
Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của
thuyền viên, hành khách;
- Khi
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan yêu cầu trình Hộ chiếu của hành
khách (nếu có).
4. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 3 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực
hiện thủ tục và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng vụ
hàng hải cấp Giấy phép quá cảnh theo Mẫu số 56 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp chưa cấp Giấy phép quá cảnh phải thông báo
và nêu rõ lý do.
Điều
93. Thủ tục tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống, mang cờ quốc tịch của
quốc gia có chung biên giới với Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh cảng biển tại khu
vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển
theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu đến cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền
đến vị trí dự kiến đến cảng, tàu thuyền rời cảng hoặc chậm nhất ngay trước thời
điểm tàu chở khách và tàu chuyên tuyến rời cảng, người làm thủ tục nộp, xuất
trình các giấy tờ, tài liệu của tàu thuyền, như sau:
a) Giấy
tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên theo
Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy
hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49;
- Nộp
cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách khai thông tin
về vận đơn thứ cấp (nếu có) theo Mẫu số 13, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị
cấm hoặc hạn chế của hành khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có) theo Mẫu
số 51, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên
theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí
và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 36, Bản khai người trốn trên tàu (nếu có)
theo Mẫu số 34.
b) Giấy
tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
-
Trình Cảng vụ hàng hải: Giấy Chứng nhận đăng ký tàu thuyền, giấy chứng nhận về
an toàn kỹ thuật hoặc Sổ an toàn kỹ thuật của tàu thuyền, chứng chỉ chuyên môn
của thuyền trưởng và máy trưởng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 50 tấn đến
200 tấn hoặc công suất máy chính trên 200 sức ngựa. Miễn xuất trình bằng cấp
chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng Đối với tàu thuyền có trọng tải dưới
50 tấn;
-
Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc
giấy tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách theo quy định của Hiệp định đã được
ký kết giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam.
3. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực
hiện thủ tục và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng vụ
hàng hải hoàn thành thủ tục cho tàu thuyền. Trường hợp chưa hoàn thành thủ tục,
hoặc chưa cấp Giấy phép rời cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo và nêu rõ lý
do.
4.
Tàu thuyền quy định tại Điều này nếu có thời gian lưu lại cảng không quá 24 giờ
được thực hiện làm thủ tục cho tàu nhập cảnh, xuất cảnh cùng một lúc.
Điều
94. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển Việt Nam
đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu biển đến cảng biển theo quy
định tại Điều 87 và Điều 88 của Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu đến cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển
đến vị trí dự kiến đến cảng, Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ điều kiện thực tế,
thông số kỹ thuật của tàu, loại hàng, kế hoạch điều độ của cảng, kế hoạch dẫn
tàu của tổ chức hoa tiêu và ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước để xem xét
quyết định chấp thuận cho tàu vào cảng thông qua Kế hoạch điều động theo Mẫu số
46 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp
thuận cho tàu vào cảng phải thông báo cho người làm thủ tục và nêu rõ lý do.
3. Chậm
nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu
đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng theo Kế hoạch điều động,
người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ, tài liệu của tàu biển như sau:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên theo
Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Giấy phép rời cảng;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 47, Danh sách hành
khách (nếu có) theo Mẫu số 48.
b)
Các giấy tờ phải xuất trình Cảng vụ hàng hải (bản chính), bao gồm: Giấy chứng
nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy
định, Sổ thuyền viên, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định.
4. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 3 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải quyết
thủ tục theo chuyên ngành và thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng
vụ hàng hải hoàn thành thủ tục; trường hợp tàu biển chưa hoàn thành thủ tục phải
thông báo và nêu rõ lý do.
5.
Tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó đến cảng biển khác của Việt Nam mà không
chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc không có hành khách, thuyền viên mang quốc
tịch nước ngoài, thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều này.
Điều
95. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh
hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài vào cảng và tàu
biển nước ngoài đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu biển đến cảng biển theo quy
định tại Điều 87 và Điều 88 Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu đến cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển
đến vị trí dự kiến đến cảng, Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ điều kiện thực tế,
thông số kỹ thuật của tàu, loại hàng, kế hoạch điều độ của cảng, kế hoạch dẫn
tàu của tổ chức hoa tiêu và ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước để xem xét
quyết định chấp thuận cho tàu vào cảng thông qua Kế hoạch điều động theo Mẫu số
46 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp
thuận cho tàu vào cảng phải thông báo cho người làm thủ tục và nêu rõ lý do.
3. Chậm
nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu
đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng theo Kế hoạch điều động,
người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ, tài liệu của tàu biển, như sau:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải; Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên theo
Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy
hiểm (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh) theo Mẫu số 49, Giấy phép rời cảng;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung (đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước
ngoài) theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 47, Danh sách hành
khách (nếu có) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí vật liệu nổ theo Mẫu số 36, Bản
khai người trốn trên tàu theo Mẫu số 34;
- Nộp
cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu có thuyền viên mang quốc tịch nước
ngoài) theo Mẫu số 47, Bản khai hàng hóa (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 43, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 49, Bản khai dự trữ của tàu (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 50, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế của hành
khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có hành khách, thuyền viên mang quốc
tịch nước ngoài) theo Mẫu số 51.
b)
Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
-
Trình Cảng vụ hàng hải: Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, chứng chỉ chuyên môn
của thuyền viên theo quy định, các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu
theo quy định, Sổ thuyền viên;
-
Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu của thuyền viên hoặc giấy tờ có giá trị đi
lại quốc tế (nếu có thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài);
- Khi
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan yêu cầu trình: Hộ chiếu, Phiếu
tiêm chủng quốc tế của hành khách (nếu có hành khách mang quốc tịch nước
ngoài).
4. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 3 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải quyết
thủ tục theo chuyên ngành và thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng
vụ hàng hải hoàn thành thủ tục; trường hợp tàu biển chưa hoàn thành thủ tục phải
thông báo và nêu rõ lý do.
Điều
96. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập
cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu biển rời cảng biển thực hiện
theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu rời cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển
rời cảng người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ, tài liệu của tàu biển,
như sau:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu
có thay đổi thuyền viên) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có thay đổi
hành khách) theo Mẫu số 48;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi thuyền viên)
theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có thay đổi hành khách) theo Mẫu số
48.
b) Giấy
tờ phải xuất trình Cảng vụ hàng hải (bản chính), bao gồm: Các giấy chứng nhận của
tàu biển và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến),
các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh
toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật.
3. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực
hiện thủ tục và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng vụ
hàng hải cấp Giấy phép rời cảng cho tàu biển theo Mẫu số 58 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp chưa hoàn thành thủ tục phải thông
báo và nêu rõ lý do, cách thức giải quyết.
4.
Trường hợp tàu biển đã được cấp Giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá
24 giờ kể từ thời điểm tàu biển được phép rời cảng, tàu biển đó phải làm lại thủ
tục rời cảng theo quy định tại Điều này.
Điều
97. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh
hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài rời cảng biển và
tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam có chở
hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch
nước ngoài
1.
Người làm thủ tục thực hiện thông báo, xác báo tàu biển rời cảng biển thực hiện
theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 Nghị định này.
2.
Trên cơ sở thông báo, xác báo tàu rời cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển
rời cảng người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ, tài liệu của tàu biển,
như sau:
a)
Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
- Nộp
cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu
có thay đổi thuyền viên) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có thay đổi
hành khách) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có chở hàng nhập
khẩu, quá cảnh) theo Mẫu số 49;
- Nộp
cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung (nếu có hành khách, thuyền viên mang quốc
tịch nước ngoài) theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu có thuyền viên mang
quốc tịch nước ngoài) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có hành khách
mang quốc tịch nước ngoài) theo Mẫu số 48;
- Nộp
cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu có thuyền viên mang quốc tịch nước
ngoài) theo Mẫu số 47, Bản khai hàng hóa (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 43, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 49, Bản khai dự trữ của tàu (nếu có chở hàng nhập khẩu, quá cảnh)
theo Mẫu số 50, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế của hành
khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có hành khách, thuyền viên, mang quốc
tịch nước ngoài) theo Mẫu số 51;
b) Giấy
tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
-
Trình Cảng vụ hàng hải: Các giấy chứng nhận của tàu biển và chứng chỉ chuyên
môn của thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến); các giấy tờ liên quan đến
xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy
định của pháp luật;
-
Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu của thuyền viên, hành khách hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế (nếu có thuyền viên, hành khách mang quốc tịch nước
ngoài);
-
Trình Kiểm dịch y tế: Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách
(trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh
hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
3. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực
hiện thủ tục và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả và Cảng vụ
hàng hải cấp Giấy phép rời cảng cho tàu biển theo Mẫu số 58 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp chưa hoàn thành thủ tục phải thông
báo và nêu rõ lý do, cách thức giải quyết.
4.
Trường hợp tàu biển đã được cấp Giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá
24 giờ kể từ thời điểm tàu biển được phép rời cảng, tàu biển đó phải làm lại thủ
tục rời cảng theo quy định tại Điều này.
Điều
98. Thủ tục tàu biển đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử
1. Chậm
nhất 02 giờ trước khi tàu biển đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử người
làm thủ tục nộp, xuất trình cho Cảng vụ hàng hải các giấy tờ, tài liệu dưới
đây:
a) Giấy
tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm: Giấy đề nghị chạy thử tàu
trong đó nêu rõ lý do di chuyển, nơi đến và thời gian chạy thử; Danh sách thuyền
viên; Danh sách người đi theo tàu (nếu có);
b) Giấy
tờ xuất trình: Chứng chỉ chuyên môn thuyền viên; phương án lai dắt tàu trong
trường hợp tàu chạy thử không sử dụng máy của tàu.
2. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép chạy thử theo Mẫu
số 55 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp chưa
hoàn thành thủ tục phải thông báo và nêu rõ lý do, cách thức giải quyết.
3.
Trường hợp tàu biển được cấp Giấy phép chạy thử nhưng quá 24 giờ không chạy thử
thì phải làm lại thủ tục chạy thử theo quy định tại Điều này.
4.
Trường hợp tàu thuyền chạy thử từ vùng nước cảng biển này tới vùng nước cảng biển
khác thì Giấy phép chạy thử được thay thế bằng Giấy phép rời cảng.
Mục
5. THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀO, RỜI CẢNG BIỂN
Điều
99. [78](được
bãi bỏ)
Điều
100. [79](được
bãi bỏ)
Mục
6. HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều
101. Nguyên tắc công bố tuyến dẫn tàu và tổ chức, hoạt động của hoa tiêu hàng hải
Tuyến
dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc được cơ quan có thẩm quyền công bố
tại những khu vực có điều kiện thực tế ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Tàu thuyền hoạt động trên tuyến dẫn
tàu phải sử dụng hoa tiêu hàng hải, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Điều
102. Đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải
Trường
hợp đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải thì Thuyền trưởng tàu được dẫn phải
kịp thời thông báo cho Tổ chức hoa tiêu và Cảng vụ hàng hải liên quan.
Điều
103. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
1.
Người làm thủ tục gửi yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu đến tổ chức hoa tiêu chậm
nhất 06 giờ trước thời gian dự kiến đón hoa tiêu lên tàu; trường hợp khẩn cấp để
phòng ngừa tai nạn hàng hải, thời hạn gửi yêu cầu có thể sớm hơn.
2.
Trường hợp thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủy bỏ yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa
tiêu, người làm thủ tục phải thông báo cho tổ chức hoa tiêu biết ít nhất 03 giờ
trước thời điểm dự kiến đón hoa tiêu lên tàu.
3. Tổ
chức hoa tiêu có trách nhiệm lập kế hoạch dẫn tàu hàng ngày trên cơ sở yêu cầu
cung cấp dịch vụ hoa tiêu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Kế hoạch dẫn
tàu hàng ngày gồm các nội dung: Tên, quốc tịch, đặc điểm kỹ thuật cơ bản của
tàu, vị trí tàu neo đậu, thời gian hoa tiêu lên tàu, cầu cảng hoặc vị trí tàu dự
kiến neo đậu, tên hoa tiêu được bố trí dẫn tàu và những nội dung cần thiết
khác.
4. Chậm
nhất trước 16 giờ hàng ngày, tổ chức hoa tiêu phải gửi kế hoạch dẫn tàu của
ngày kế tiếp để Cảng vụ hàng hải lập kế hoạch điều động tàu vào, rời cảng, quá
cảnh hoặc di chuyển trong vùng nước cảng biển; trường hợp có thay đổi hoặc yêu
cầu phát sinh khác phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết để kịp thời điều
chỉnh kế hoạch điều động tàu trong ngày. Cảng vụ hàng hải lập và gửi kế hoạch điều
động tàu cho tổ chức hoa tiêu, doanh nghiệp cảng và tổ chức, cá nhân liên quan
trước 17 giờ hàng ngày.
5. Tổ
chức hoa tiêu, doanh nghiệp cảng, thuyền trưởng, hoa tiêu dẫn tàu và tổ chức,
cá nhân liên quan khác có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch điều động
tàu của Cảng vụ hàng hải.
6.
Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm chờ đợi tại địa điểm đón hoa tiêu lên tàu; thời
gian chờ đợi không quá 04 giờ kể từ thời điểm dự kiến đón hoa tiêu lên tàu, trừ
trường hợp người làm thủ tục đề nghị thay đổi thời điểm dẫn tàu và được Cảng vụ
hàng hải chấp thuận; quá thời hạn nêu trên, việc yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa
tiêu bị hủy bỏ và người yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu phải trả tiền chờ đợi
theo quy định.
7. Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi nhận được kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải, tổ
chức hoa tiêu phải xác báo lại cho người làm thủ tục về địa điểm và thời gian dự
kiến hoa tiêu lên tàu; nếu hoa tiêu lên tàu chậm so với thời gian hoặc sai địa điểm
đã xác báo mà tàu thuyền phải chờ đợi hoặc di chuyển đến địa điểm khác, tổ chức
hoa tiêu phải trả tiền chờ đợi của tàu thuyền theo quy định; người làm thủ tục
thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu biết để có biện pháp giải
quyết kịp thời theo quy định.
8.
Thuyền trưởng tàu được dẫn có quyền lựa chọn hoa tiêu hàng hải hoặc đình chỉ hoạt
động của hoa tiêu hàng hải và yêu cầu thay thế hoa tiêu hàng hải trong trường hợp
hoa tiêu hàng hải không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn hoặc không đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật. Trường hợp đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải
thì Thuyền trưởng tàu được dẫn phải kịp thời thông báo cho tổ chức hoa tiêu và
Cảng vụ hàng hải liên quan.
9. Tổ
chức hoa tiêu có trách nhiệm bố trí hoa tiêu dẫn tàu phù hợp với khả năng
chuyên môn của hoa tiêu đã được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp
luật.
Điều
104. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu
1.
Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm:
a) Thực
hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định
khác có liên quan của pháp luật;
b) Chấp
hành nghiêm chỉnh kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải; trường hợp từ chối
dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu hàng hải
biết rõ lý do để kịp thời xử lý;
c)
Trong khi dẫn tàu, nếu xảy ra hoặc phát hiện thấy tai nạn, sự cố hàng hải, việc
bố trí tàu lai và điều kiện an toàn cập, rời cầu cảng, sự thay đổi tình trạng của
báo hiệu hàng hải, điều kiện an toàn trên luồng hàng hải và những sự việc khác
không bảo đảm an toàn theo quy định phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết;
d)
Khuyến cáo thuyền trưởng thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; trường hợp
thuyền trưởng không thực hiện theo khuyến cáo, phải kịp thời thông báo cho Cảng
vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu biết;
đ) Chấp
hành nghiêm chỉnh việc bố trí dẫn tàu của Giám đốc tổ chức hoa tiêu trên cơ sở
đề nghị của Thuyền trưởng. Trường hợp từ chối dẫn tàu vì lý do chính đáng, phải
báo ngay cho Giám đốc tổ chức hoa tiêu và Cảng vụ hàng hải biết để giải quyết kịp
thời;
e)
Trao đổi với thuyền trưởng thông tin về điều kiện thực tế của tuyến dẫn tàu, đặc
tính điều động của tàu và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động hàng hải
trên tuyến dẫn tàu, trước khi tiến hành điều động tàu;
g)
Lên, xuống tàu đúng vị trí và thời gian quy định.
2.
Thuyền trưởng khi tự dẫn tàu có trách nhiệm tuân thủ quy định tại các điểm a, b
và c khoản 1 Điều này.
Điều
105. Nghĩa vụ của hoa tiêu khi dẫn tàu
Hoa
tiêu khi dẫn tàu có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu dưới đây:
1. Thực
hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 251 Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
2.
Cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thực tế của tuyến dẫn tàu, đặc tính điều
động của tàu và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động hàng hải trên tuyến
dẫn tàu.
3. Thực
hiện đầy đủ, chính xác lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
4.
Không gây khó khăn, sách nhiễu hoặc các hành vi tiêu cực khác đối với doanh
nghiệp, tàu thuyền có yêu cầu cung cấp hoa tiêu.
5.
Không sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích bị cấm trong thời gian dẫn
tàu.
Chương
IVa
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ TÀU LẶN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VIỆT NAM[80]
Điều
105a. Vùng hoạt động tàu lặn[81]
1.
Tàu lặn chỉ được phép hoạt động lặn tại vùng hoạt động lặn đã được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chấp thuận và đã được cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển.
2. Thủ
tục chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
a) Tổ
chức gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực
tiếp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện
hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
c)
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyết định chấp thuận theo Mẫu số 66 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 65 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
chính sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải;
c) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Văn bản phê duyệt dự án đầu tư
Điều
105b. Điều kiện thuyền viên tàu lặn
1. Điều
kiện chung
a) Có
đủ tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên tàu biển và bảo đảm tuổi lao động theo quy định
của pháp luật lao động Việt Nam;
b) Có
Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản của thuyền viên tàu biển;
c) Có
Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt của thuyền viên tàu biển: quản lý
đám đông đối với tàu khách; Huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp
trên khoang hành khách tàu khách; Huấn luyện an toàn hành khách đối với tàu
khách; Quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người trên tàu khách.
2. Điều
kiện chuyên môn đối với thuyền viên điều khiển tàu lặn
Ngoài
đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, thuyền viên điều khiển tàu lặn phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tốt
nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên;
b) Đã
đảm nhận chức danh sỹ quan boong tàu biển 06 tháng trở lên;
c) Có
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho vị trí điều khiển tàu lặn được nhà sản
xuất cấp.
3. Điều
kiện chuyên môn đối với thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn
Ngoài
đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tốt
nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
b) Đã
đảm nhận chức danh thủy thủ trực ca AB 06 tháng trở lên;
c) Có
Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cho thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn
được nhà sản xuất cấp.
Điều
105c. Định biên an toàn tối thiểu tàu lặn
1. Định
biên an toàn tối thiểu tàu lặn được bố trí theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
không ít hơn số lượng thuyền viên tàu lặn được ghi trên Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật tàu lặn.
2. Chủ
tàu lặn có trách nhiệm bố trí đủ định biên làm việc trên tàu lặn theo quy định
tại khoản 1 điều này.
Điều
105d. Thủ tục phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động[82]
1.
Tàu lặn chỉ được phép hoạt động lặn tại vùng hoạt động lặn đã được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chấp thuận và đã được cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển.
2. Thủ
tục chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
a) Tổ
chức gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực
tiếp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện
hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
c)
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyết định chấp thuận theo Mẫu số 66 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 65 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
chính sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải;
c) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Văn bản phê duyệt dự án đầu tư.
Điều
105đ. Chấm dứt hoạt động tàu lặn[83]
1.
Các trường hợp chấm dứt hoạt động tàu lặn
a) Hết
thời hạn hoạt động tàu lặn theo Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động đã được phê
duyệt;
b) Tổ
chức được phép khai thác tàu lặn mà không hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động;
c) Xảy
ra tai nạn, sự cố, dịch bệnh gây hậu quả nghiêm trọng đối với con người, môi
trường;
d) Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
đ) Tổ
chức khai thác tàu lặn không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.
2. Sở
Xây dựng ra quyết định chấm dứt hoạt động tàu lặn trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Hồ
sơ, thủ tục chấm dứt hoạt động tàu lặn trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản
1 Điều này:
a) Tổ
chức khai thác hoạt động tàu lặn gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Xây dựng 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 69 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Xây dựng
ra quyết định chấm dứt hoạt động tàu lặn theo Mẫu số 70 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
105e. Trách nhiệm của tổ chức khai thác hoạt động tàu lặn
1.
Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý an toàn tàu lặn theo quy định.
2.
Xây dựng quy trình khai thác, kế hoạch vận hành bảo dưỡng bảo đảm an toàn, an
ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
3. Tổ
chức việc đưa người từ tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn lên, xuống tàu lặn và thực hiện hoạt
động lặn bảo đảm an toàn.
4.
Xây dựng phương án bố trí người khai thác hoạt động tàu lặn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất phù hợp với đặc tính kỹ thuật của phương tiện và thực tế khai
thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc bố trí này.
5. Chịu
trách nhiệm về chất lượng đào tạo, huấn luyện của thuyền viên tàu lặn.
6. Chịu
trách nhiệm thiết lập và duy trì báo hiệu hàng hải theo quy định.
7.
Mua bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm theo quy định.
8.
Lưu giữ nhật ký hoạt động tàu lặn theo quy định như đối với tàu biển.
9.
Xây dựng phương án xử lý tai nạn sự cố, phương án tìm kiếm cứu nạn (trên mặt nước
và dưới mặt nước) và tổ chức diễn tập các phương án xử lý tai nạn sự cố, phương
án tìm kiếm cứu nạn trước khi đưa tàu lặn vào hoạt động và theo định kỳ tối thiểu
01 lần/năm.
10.
Thực hiện đăng ký, đăng kiểm theo quy định đối với các phương tiện tham gia các
hoạt động liên quan đến tàu lặn chở khách.
11.
Khi tiến hành thực hiện hoạt động lặn trong ngày, trước 16 giờ 00 hàng ngày phải
gửi báo cáo đến Cảng vụ hàng hải kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động lặn trong
ngày và lập kế hoạch hoạt động lặn ngày kế tiếp gồm các nội dung chính (tên tàu
lặn, thuyền viên tàu lặn, tổng số chuyến lặn, số hành khách trên từng chuyến lặn,
thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc từng chuyến lặn). Trường hợp có thay đổi
hoặc yêu cầu phát sinh khác phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết để tổ
chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động lặn. Kế hoạch hoạt động lặn
hàng ngày phải được lưu trữ theo quy định và phải xuất trình, cung cấp ngay khi
có yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước.
Điều
105g. Trách nhiệm của thuyền trưởng tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn, thuyền viên điều khiển
tàu lặn, thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn.
1.
Trách nhiệm của thuyền trưởng tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn
a) Bảo
đảm hoạt động lặn được thực hiện an toàn và phù hợp với hướng dẫn vận hành theo
quy định;
b) Bảo
đảm an toàn cho hành khách trên tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn;
c) Kiểm
soát số lượng hành khách trên tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn và tàu lặn theo đúng số lượng
người ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu và thông tin của thuyền
viên tàu lặn và hành khách trên tàu lặn theo thông báo gửi Cảng vụ hàng hải;
d) Điều
tiết hoạt động của các phương tiện, thiết bị hỗ trợ tàu lặn, kịp thời áp dụng
các biện pháp ứng cứu và hỗ trợ hiệu quả khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn liên
quan đến việc hoạt động lặn; đồng thời phải báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng hải
và các cơ quan chức năng có liên quan để triển khai việc phối hợp ứng cứu;
đ)
Thông báo kết thúc hoạt động lặn đến Cảng vụ hàng hải, các vấn đề phát sinh
khác (nếu có) theo các kênh thông tin liên lạc;
e)
Ghi chép đầy đủ thông tin và ký xác nhận vào nhật ký hoạt động lặn;
g) Kiểm
soát số lượng, danh sách hành khách, kiểm tra tàu trước và sau khi lặn, xuất
trình hoặc cung cấp ngay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
2.
Trách nhiệm của thuyền viên điều khiển tàu lặn
a)
Tuân thủ hướng dẫn của thuyền trưởng tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn;
b) Thực
hiện kiểm tra trước và sau khi lặn theo quy trình vận hành tàu lặn;
c) Điều
khiển tàu lặn an toàn và phù hợp với hướng dẫn vận hành theo quy định;
d)
Ghi nhật ký hoạt động tàu lặn bao gồm các thông tin chi tiết về tàu lặn; hành
khách, thuyền viên (họ và tên, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu), xuất trình
hoặc cung cấp ngay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
3.
Trách nhiệm của thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn
a) Hỗ
trợ thuyền viên điều khiển tàu lặn;
b)
Thay thế thuyền viên điều khiển tàu lặn trong tình huống tàu lặn đang hoạt động
mà thuyền viên điều khiển tàu lặn mất khả năng điều khiển tàu lặn.
c) Hướng
dẫn các quy tắc an toàn, cách sử dụng các thiết bị an toàn trên tàu lặn cho
hành khách tham gia hoạt động lặn trước khi bắt đầu, trong quá trình thực hiện
và kết thúc hoạt động lặn.
Điều
105h. Trách nhiệm của hành khách
Tuân
thủ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và chỉ dẫn của thuyền viên tàu lặn
trong quá trình tham gia hoạt động lặn.
Điều
105i. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải
1. Thực
hiện giám sát hoạt động lặn bảo đảm an toàn theo Phương án đưa tàu lặn vào hoạt
động đã được phê duyệt.
2. Tiếp
nhận thông báo và báo cáo của tổ chức khai thác hoạt động tàu lặn và phối hợp với
các cơ quan có liên quan trong công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, xử lý tai nạn,
sự cố trong khu vực.
Điều
105k. Quy định về công tác phối hợp trong công tác tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố
xảy ra trong quá trình hoạt động lặn
1. Việc
phối hợp trao đổi thông tin liên quan đến tai nạn, sự cố, bảo đảm an toàn hàng
hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm phải nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ
và chính xác.
2. Tổ
chức khai thác hoạt động tàu lặn, thuyền trưởng tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn, Cảng vụ
hàng hải và các bên có liên quan khi nhận được thông tin về tai nạn, sự cố
trong hoạt động tàu lặn phải thông báo, chuyển giao kịp thời chính xác thông
tin nhận được tới đơn vị chủ trì xử lý tai nạn, sự cố, bảo đảm an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
3.
Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia chủ trì phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu
nạn đối với các vụ việc tìm kiếm cứu nạn tàu lặn.
Điều
105l. Báo cáo tai nạn, sự cố
1.
Trong trường hợp tai nạn, sự cố liên quan đến tàu lặn xảy ra trong vùng nước cảng
biển và vùng biển Việt Nam, tổ chức khai thác hoạt động tàu lặn, thuyền trưởng
tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn phải báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng hải.
2. Cảng
vụ hàng hải khi nhận được thông báo hoặc biết tin về tai nạn, sự cố xảy ra có
trách nhiệm chuyển ngay các thông tin đó cho các cơ quan, tổ chức sau đây: Cục
Hàng hải Việt Nam; Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, nếu tai nạn gây hư hỏng,
làm mất tác dụng các thiết bị trợ giúp hàng hải hoặc ảnh hưởng đến an toàn hàng
hải của tàu thuyền; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ
quan quân sự cấp tỉnh, nếu tai nạn gây ra hoặc có khả năng gây ra ô nhiễm môi
trường hoặc tổn hại đến nguồn lợi thủy sản.
Điều
105m. Điều tra tai nạn, sự cố
1.
Phương tiện hỗ trợ hoạt động khai thác tàu lặn bị tai nạn, sự cố thì thẩm quyền
điều tra tai nạn thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.
Tàu lặn khi bị tai nạn, sự cố thì việc tổ chức, điều tra, tai nạn, sự cố thực
hiện theo quy định của pháp luật về điều tra tai nạn đối với tàu biển.
Chương
V
AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Mục
1. AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI
Điều
106. Yêu cầu chung để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải đối với hoạt động
của tàu thuyền
1. Tất
cả các loại tàu thuyền phải được ghi rõ tên hoặc số hiệu, số IMO (nếu có) và
tên cảng đăng ký theo quy định.
2.
Thuyền trưởng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, trật tự và vệ sinh trên tàu, phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
3.
Ngoài những thuyền viên thuộc thuyền bộ và hành khách đi theo tàu thuyền, chỉ
những người có nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giới thiệu mới được phép lên
tàu thuyền đang neo đậu trong vùng nước cảng biển; khi lên tàu thuyền nước
ngoài còn phải có giấy phép của Bộ đội Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu cảng,
trừ trường hợp là cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đang thi
hành công vụ. Thuyền trưởng hoàn toàn chịu trách nhiệm về những trường hợp để
người không có nhiệm vụ lên tàu.
4.
Tàu thuyền đang neo đậu trong vùng nước cảng biển không được thực hiện các hành
vi sau đây:
a)
Kéo còi hay dùng loa điện để thông tin, trừ trường hợp để phát tín hiệu cấp cứu
hoặc kéo còi chào theo lệnh của Giám đốc Cảng vụ hàng hải;
b) Tiến
hành các việc sửa chữa, thử máy, thử còi khi chưa có sự chấp thuận của Cảng vụ
hàng hải;
c) Sử
dụng trang thiết bị cứu sinh - chữa cháy vào các mục đích không phù hợp;
d)
Bơi lội hoặc làm mất trật tự ở trong cảng;
đ) Việc
tổ chức bắn pháo hoa của tàu thuyền trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu mang
cờ được thực hiện theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
5. Cầu
thang lên, xuống tàu phải được chiếu sáng và điều chỉnh phù hợp, bảo đảm an
toàn cho người sử dụng; khu vực cầu thang thường xuyên phải có người trực ca và
có phao cứu sinh theo quy định; cầu thang phải có tay vịn, phía dưới phải có lưới
bảo hiểm.
Điều
107. Nghĩa vụ tìm kiếm, cứu nạn
1.
Tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa và thủy
phi cơ khi gặp nguy hiểm cần sự cứu giúp phải phát tín hiệu cấp cứu theo quy định.
Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, người phát hiện phải lập tức
phát tín hiệu cấp cứu và tiến hành ngay các biện pháp cứu nạn, phòng ngừa phù hợp
để cứu người, tài sản và ngăn ngừa hoặc hạn chế tổn thất tới mức thấp nhất.
2. [84]Việc
cứu người bị nạn là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền
và các phương tiện khác khi đang hoạt động ở trong vùng nước cảng biển và vùng
biển Việt Nam. Tàu thuyền khi nhận được yêu cầu cứu nạn của cơ quan chủ trì tìm
kiếm cứu nạn hoặc phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu của người hoặc tàu
thuyền khác gặp nạn trên biển hoặc trong vùng nước cảng biển, nếu điều kiện thực
tế cho phép và không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người và tàu thuyền của
mình phải bằng mọi cách tiến hành cứu giúp người gặp nạn, kể cả việc phải đi chệch
hướng, chệch khỏi hành trình đã định và phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá
nhân có liên quan biết. Tàu thuyền bị thiệt hại nhẹ hơn phải cứu trợ tàu thuyền
bị thiệt hại nặng hơn cho dù lỗi gây ra tai nạn, sự cố không phải là của tàu
thuyền mình.
3.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền huy động mọi lực lượng, trang thiết bị của cảng,
tàu thuyền và các phương tiện khác hiện có trong khu vực cảng biển để tìm kiếm,
cứu nạn đối với người và phương tiện bị nạn; tất cả các đối tượng được huy động
có nghĩa vụ chấp hành mệnh lệnh của Giám đốc Cảng vụ hàng hải. Đối với những
tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển làm ảnh hưởng đến hoạt động
hàng hải trên luồng hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì, phối hợp với
doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực để kịp thời tiến hành cảnh giới,
lắp đặt báo hiệu hàng hải và ra thông báo hàng hải nhằm bảo đảm an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Cơ
quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải phải sẵn sàng tổ chức và phối hợp hoạt
động tìm kiếm, cứu nạn kịp thời đối với người, phương tiện gặp nạn trong vùng
tìm kiếm, cứu nạn do mình phụ trách và được quyền huy động người, phương tiện
tham gia tìm kiếm, cứu nạn.
5. Bộ
Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy
chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải trong vùng nước cảng biển và trên các
vùng biển, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều
108. Trách nhiệm cung cấp thông tin để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
Tổ chức,
cá nhân có nghĩa vụ thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết về các chướng ngại vật
mới phát hiện; hư hỏng, sai lệch của hệ thống báo hiệu hàng hải hoặc thông tin
khác có liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải trong vùng nước cảng
biển và vùng biển Việt Nam.
Điều
109. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn và an ninh hàng hải
1. Việc
tổ chức các cuộc thi đấu thể thao trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo
quy định của pháp luật, trước khi tiến hành phải thông báo và thực hiện theo chỉ
dẫn của Cảng vụ hàng hải.
2. Bộ
Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức diễn tập công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn
hàng hải, diễn tập về an ninh hàng hải theo quy định của pháp luật.
Điều
110. Vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản trong vùng nước cảng biển[85]
1. Hoạt
động vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng
biển phải tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật; trước khi tiến hành
phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết.
2. [86]Hoạt
động khai thác khoáng sản, khai thác và nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng
biển chỉ được thực hiện khi không ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường tại khu vực và được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép, giao khu vực biển theo quy định của pháp luật.
3. [87]Trước
khi cấp phép nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép theo pháp luật về thủy sản phải lấy ý kiến của Cảng vụ hàng hải khu vực.
4. Cơ
quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển phải
lấy ý kiến của Cảng vụ hàng hải khu vực trước khi quyết định cấp phép. Không ảnh
hưởng đến hoạt động hàng hải, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi
trường.
5. [88]Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng hải xử
lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông
hàng hải trong vùng nước cảng biển và vùng biển theo quy định của pháp luật.
Điều
111. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu
thuyền trong vùng nước cảng biển
1.
Trước khi tiến hành các hoạt động bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền,
thuyền trưởng có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết về bảo đảm an
toàn hàng hải, bảo hộ an toàn lao động và phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
có liên quan của pháp luật. Các dây buộc tàu phải có tấm chắn chuột theo quy định.
2.
Thuyền trưởng chỉ được phép cho đóng nắp hầm hàng hoặc cho người xuống hầm hàng
sau khi đã kiểm tra và bảo đảm chắc chắn không có tình trạng bất trắc xảy ra.
3.
Trong quá trình tàu thuyền làm hàng, nếu phát hiện thấy dấu hiệu không an toàn,
thuyền trưởng hoặc người điều hành hoạt động bốc, dỡ hàng hóa phải đình chỉ
ngay công việc để xử lý.
4.
Khi xảy ra tai nạn lao động trên tàu, thuyền trưởng phải nhanh chóng tổ chức cấp
cứu người bị nạn, tiến hành các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả phát
sinh tiếp theo và thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải; đồng thời, thực hiện việc
khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo tai nạn lao động theo quy
định của pháp luật về lao động.
Điều
112. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng
1.
Giám đốc doanh nghiệp cảng có trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động của lực
lượng bảo vệ cảng phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế tại cảng.
2.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển được sử dụng khu vực cổng
cảng để thực hiện nhiệm vụ của mình sau khi đã thỏa thuận với doanh nghiệp cảng.
3. Tổ
chức, cá nhân và các phương tiện khi hoạt động trong vùng đất cảng phải chấp
hành đầy đủ các quy định có liên quan của pháp luật.
Điều
113. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ
1.
Thuyền trưởng của tàu thuyền hoạt động tại cảng biển có nghĩa vụ thực hiện và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống cháy, nổ.
2.
Trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ của cảng biển và của tàu thuyền phải được
đặt đúng nơi quy định và luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.
3. Tại
tất cả những nơi dễ cháy, nổ hoặc tại các khu vực, địa điểm khác trong cảng,
trên tàu thuyền phải có dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn theo quy định của pháp
luật.
4. Những
người làm nhiệm vụ tại nơi dễ cháy, nổ trên tàu thuyền, trong cảng phải được huấn
luyện thành thạo về nghiệp vụ phòng, chống cháy, nổ.
5.
Tàu thuyền khi tiếp nhận nhiên liệu cần phải:
a)
Chuẩn bị sẵn sàng các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ;
b)
Đóng kín các cửa mạn ở phía cấp nhiên liệu;
c) Chấp
hành mọi quy trình, quy tắc an toàn kỹ thuật khi tiếp nhận nhiên liệu;
d) Bố
trí người thường trực ở trên boong và ngay tại nơi tiếp nhận nhiên liệu.
6. Sử
dụng các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ của cảng và của tàu thuyền đúng mục
đích.
7. Chỉ
tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên mặt boong, trong hầm hàng, dưới
buồng máy khi nhận được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải.
8.
Khi tiếp nhận nhiên liệu, không tiến hành những việc sau đây:
a)
Cho tàu thuyền khác cập mạn;
b)
Bơm nhiên liệu qua các loại ống, vòi hoặc khớp nối không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ
thuật.
c) [89]Đón,
trả hành khách
9. Việc
cho phép thực hiện sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền hoặc thực hiện các hoạt động
hàng hải khác trong vùng nước cảng biển nếu có thể ảnh hưởng đến phương án
phòng, chống cháy, nổ, trước khi quyết định, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải lấy
ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về phòng, chống cháy, nổ tại khu vực. Thủ tục
thực hiện như sau:
a)
Người làm thủ tục gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải
01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Văn
bản đề nghị theo Mẫu số 35 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản
sao phương án phòng, chống cháy nổ.
b) Chậm
nhất 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải tổ
chức lấy ý kiến và có văn bản trả lời, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ
lý do.
Điều
114. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
1.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan phòng, chống
cháy, nổ có thẩm quyền ở khu vực quản lý của mình, xây dựng các phương án
phòng, chống cháy, nổ cần thiết cho tàu thuyền hoạt động ở khu vực đó theo quy
định có liên quan của pháp luật.
2. [90]Giám
đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chủ trì điều hành trong việc phối hợp các
hoạt động ứng cứu tàu thuyền bị cháy, nổ ở trong vùng nước cảng biển cho đến
khi người chỉ huy có thẩm quyền của lực lượng phòng, chống cháy, nổ chuyên
trách có mặt tại hiện trường.
3.
Giám đốc doanh nghiệp cảng là người chịu trách nhiệm chỉ huy hoạt động ứng cứu
sự cố cháy, nổ xảy ra trong vùng đất cảng cho đến khi người chỉ huy có thẩm quyền
của lực lượng phòng, chống cháy, nổ chuyên trách có mặt tại hiện trường.
Điều
115. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác
Ngoài
các quy định có liên quan của pháp luật về bảo vệ môi trường, tất cả các loại
tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác khi hoạt động tại cảng biển còn phải chấp
hành nghiêm chỉnh những yêu cầu sau đây:
1.
Hai tàu không được phép cập mạn nhau cùng một lúc bốc, dỡ các loại hàng dễ
cháy, nổ, trừ trường hợp cấp và nhận nhiên liệu hoặc chuyển tải dầu giữa hai
tàu thuyền.
2. Tất
cả các loại tàu chở dầu hoặc các loại hàng hóa nguy hiểm khác tại cảng biển chỉ
được phép tiến hành bốc, dỡ hàng hóa ở những khu vực riêng đã được công bố.
3. Tại
các khu vực quy định tại khoản 2 Điều này phải được trang bị các trang thiết bị
phòng, chống cháy, nổ và ứng phó sự cố môi trường cần thiết theo quy định;
trong suốt thời gian bốc, dỡ hàng hóa, tất cả các trang thiết bị này phải được
duy trì ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.
4. Việc
bốc, dỡ và bảo quản các loại hàng hóa dễ cháy, nổ hoặc hàng hóa nguy hiểm khác
phải được thực hiện đúng quy trình, quy tắc an toàn kỹ thuật quy định.
5.
Khi tiến hành lắp ráp các thiết bị bơm dầu khí, xăng, dầu, khí hóa lỏng, cặn dầu
hoặc các chất nguy hại khác, thuyền trưởng và các bên liên quan phải cử đại diện
để cùng kiểm tra, giám sát.
6.
Khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn liên quan đến việc bơm dầu hoặc việc bốc dỡ các
loại hàng nguy hiểm khác, thuyền trưởng phải dừng ngay việc bơm dầu hoặc bốc, dỡ
hàng hóa và kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn ngừa hiệu quả; đồng thời, phải
báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng hải và các cơ quan chức năng có liên quan biết để
triển khai việc phối hợp ứng cứu.
Mục
2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều
116. Vệ sinh trên tàu thuyền
Tàu
thuyền đang neo đậu trong vùng nước cảng biển không được thực hiện các hành vi
sau đây:
1. Nạo
ống khói hoặc xả khói đen.
2. Cọ
rửa hầm hàng hoặc mặt boong gây ô nhiễm môi trường.
3.
Bơm xả các loại nước bẩn, cặn bẩn, chất thải, dầu hoặc hợp chất có dầu và các
loại chất độc hại khác.
4. Vứt,
đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng.
5. Gõ
rỉ, sơn tàu làm nhiễm bẩn môi trường.
6. Tiến
hành khử trùng, hun chuột khi chưa thông báo và không theo chỉ dẫn của Cảng vụ
hàng hải.
Điều
117. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
1.
Tàu thuyền khi hoạt động trong khu vực cảng biển phải thực hiện chế độ đổ rác,
bơm xả nước bẩn và nước dằn tàu theo quy định và theo chỉ dẫn của Cảng vụ hàng
hải.
2.
Doanh nghiệp cảng phải bố trí phương tiện để tiếp nhận rác thải, nước bẩn, nước
lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại khác từ tàu thuyền để xử lý hoặc cung cấp danh
sách doanh nghiệp xử lý rác thải, nước bẩn, nước lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại
khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ
Giao thông vận tải quy định chi tiết việc quản lý thu gom và xử lý chất thải từ
tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.
Điều
118. Yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
1. Tất
cả các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có nghĩa vụ thực
hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.
Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển
phải chấp hành những yêu cầu sau đây:
a) Tất
cả các van và thiết bị của tàu thuyền mà chất độc hại có thể thoát ra ngoài đều
phải được đóng kín, đưa về trạng thái ngừng hoạt động, niêm phong kẹp chì và phải
có biển thông báo tại chỗ; việc tháo bỏ niêm phong hoặc việc bơm thải các chất
thải, nước bẩn qua những van hoặc thiết bị quy định tại khoản này chỉ được thực
hiện với sự đồng ý của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và có sự giám sát trực tiếp của
nhân viên Cảng vụ hàng hải đó. Thủ tục được thực hiện như sau:
- Người
tiến hành thủ tục gửi trực tiếp hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ
hàng hải văn bản theo Mẫu số 35 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này đề nghị chấp thuận tiến hành tháo bỏ niêm phong hoặc việc bơm thải các chất
thải, nước bẩn qua những van hoặc thiết bị;
- Chậm
nhất 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải phải
có văn bản trả lời, gửi văn bản trả lời trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính đến người tiến hành thủ tục; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý
do;
b)
Khi tiến hành bơm các loại nước bẩn, nước thải có dầu hoặc các chất có đặc tính
nguy hiểm khác qua đường ống trên mặt boong phải bịt kín các lỗ thoát nước mặt
boong và có khay hứng ở những khớp nối của ống dẫn;
c) Tất
cả các hoạt động liên quan đến việc bơm, xả dầu hoặc các chất nguy hiểm khác đều
phải được ghi chép cụ thể vào nhật ký và sẵn sàng xuất trình cho cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam kiểm tra khi cần thiết.
Điều
119. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển
1. Việc
báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường xảy ra tại cảng biển phải được thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2.
Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thuyền trưởng của các tàu thuyền khi hoạt
động tại cảng biển phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a)
Khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường phải thông báo
ngay cho Cảng vụ hàng hải biết; đồng thời, ghi rõ vào nhật ký của tàu thuyền
mình về thời gian, địa điểm và tính chất của sự cố ô nhiễm đó;
b) Nếu
sự cố gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động của tàu thuyền mình, phải
áp dụng ngay biện pháp ngăn ngừa hiệu quả và kịp thời thông báo cho Cảng vụ hàng
hải biết.
3. Tổ
chức, cá nhân, tàu thuyền gây thiệt hại, ô nhiễm môi trường phải bồi thường và
bị xử lý theo quy định.
Chương
VI
PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều
120. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
1.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển thực hiện nhiệm vụ phải
tuân theo các quy định của pháp luật; không gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của doanh nghiệp cảng, chủ tàu, chủ hàng, tàu thuyền và các tổ
chức, cá nhân khác trong khu vực cảng; Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển.
2.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ với nhau khi thi hành nhiệm vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động của
các doanh nghiệp cảng, chủ tàu, chủ hàng, tàu thuyền và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan, đảm bảo cho các hoạt động an toàn và hiệu quả.
3.
Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp
thời; trường hợp có sự không thống nhất, phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ
hàng hải biết để giải quyết theo quy định của pháp luật.
4.
Khi thủ tục được thực hiện trên tàu thuyền theo quy định tại khoản
3 Điều 77 Nghị định này hoặc trong những hoàn cảnh đặc biệt khác, do Giám đốc
Cảng vụ hàng hải quyết định và chịu trách nhiệm, các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành được thành lập đoàn làm thủ tục do đại diện của Cảng vụ hàng hải
làm trưởng đoàn và mỗi cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chỉ cử một người
tham gia; riêng đối với tàu khách, để giải quyết nhanh thủ tục, các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành về biên phòng và hải quan có thể cử thêm người tham
gia đoàn nhưng số lượng phải được Giám đốc Cảng vụ hàng hải chấp thuận; nếu xét
thấy không cần thiết phải lên tàu thuyền, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành có thể không cử người tham gia đoàn thủ tục theo quy định tại khoản này
nhưng phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả giải quyết thủ tục
của cơ quan mình.
5.
Trong trường hợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành nào thì cơ quan đó phải kịp thời báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên của mình để giải quyết ngay; khi cần thiết, các bộ, ngành
có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để giải quyết
nhưng chậm nhất là sau 04 giờ kể từ khi nhận được báo cáo phải thông báo quyết
định xử lý của mình cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan biết.
6.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khác
tại khu vực để tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật đối với
mọi hoạt động hàng hải tại cảng biển.
Điều
121. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý
1. Cảng
vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, bao gồm:
a) Chủ
trì, điều hành việc phối hợp hoạt động quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng biển;
b) Tổ
chức và chủ trì các hội nghị, cuộc họp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành hoặc với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan khác tại khu vực cảng
biển để trao đổi thống nhất việc giải quyết những vướng mắc phát sinh trong hoạt
động hàng hải tại vùng nước cảng biển mình phụ trách;
c)
Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển thông báo
kịp thời kết quả làm thủ tục và biện pháp giải quyết những vướng mắc phát sinh;
yêu cầu doanh nghiệp cảng, chủ tàu, thuyền trưởng của tàu thuyền và các cơ
quan, tổ chức liên quan khác cung cấp số liệu, thông tin về hoạt động hàng hải
tại cảng biển;
d) Kiến
nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại khu vực giải quyết kịp thời những
vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền của tỉnh hoặc thành phố đó có liên quan đến
hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển.
2.
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển có trách nhiệm:
a) Phối
hợp chặt chẽ để giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các thủ tục liên quan đến
tàu thuyền, hàng hóa, hành khách và thuyền viên khi hoạt động tại cảng biển
theo quy định tại Nghị định này;
b)
Thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải biết kết quả giải quyết thủ tục liên quan
đến tàu thuyền, hàng hóa, thuyền viên, hành khách khi hoạt động tại cảng biển;
c)
Thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết để phối hợp giải quyết kịp thời những
vướng mắc phát sinh sau khi nhận và xử lý thông tin từ Cảng vụ hàng hải hoặc chủ
tàu cung cấp.
Điều
122. Thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cảng biển
1. Việc
thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với
tàu thuyền, hàng hóa, hành khách, thuyền viên, kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
và những đối tượng khác khi hoạt động tại cảng biển được thực hiện theo các quy
định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Việc
giám sát trực tiếp trên tàu thuyền của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a)
Tàu thuyền có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật;
b)
Trường hợp cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và
phòng, chống dịch bệnh.
Điều
123. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển
1.
Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành trực thuộc thực hiện tốt việc phối hợp hoạt động quản lý
nhà nước tại cảng biển.
2. Kiểm
tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm theo quy định của pháp luật.
3.
Triển khai thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bảo
đảm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động hàng hải.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[91]
Điều
124. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2.
Bãi bỏ các quy định sau:
a)
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng
biển và luồng hàng hải;
b) [92]Quy
định liên quan đến thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển
và hoạt động trong vùng biển Việt Nam tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12,
13, 14 và 16 của Quyết định số 34/2016/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển,
cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia.
Điều
125. Điều khoản chuyển tiếp
Trường
hợp các dự án đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải,
khu nước, vùng nước đã được trả lời về sự phù hợp với quy hoạch phát triển cảng
biển trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này nhưng chưa tổ chức triển
khai thì vẫn tiếp tục được triển khai theo quy định tại Nghị định số
21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng
hàng hải; nếu triển khai sau ngày 01 tháng 7 năm 2018 thì tuân theo quy định tại
Nghị định này.
Điều
126. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
PHỤ LỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
(Kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ)
|
STT
|
Mẫu văn bản
|
|
1.
|
Mẫu số 01: Đơn đề nghị
thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng
hàng hải.[93]
|
|
2.
|
Mẫu số 02: Đơn đề nghị
phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải.[94]
|
|
3.
|
Mẫu số 02a: Quyết định
phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải[95]
|
|
4.
|
Mẫu số 03: Đơn đề nghị
đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và
khu nước, vùng nước.
|
|
5.
|
Mẫu số 04: Đơn đề nghị
công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi.
|
|
6.
|
Mẫu số 05: Quyết định về
việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi.
|
|
7.
|
Mẫu số 06: Đơn đề nghị
công bố bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước/Đưa bến cảng, cầu cảng
vào khai thác tạm.[96]
|
|
8.
|
Mẫu số 07: Quyết định về
việc mở bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước/Đưa bến cảng, cầu cảng
vào khai thác tạm.[97]
|
|
9.
|
Mẫu số 08: Thông báo
đưa công trình vào sử dụng.
|
|
10.
|
Mẫu số 09: Quyết định về
việc đóng cảng biển.
|
|
11.
|
Mẫu số 10: Đơn đề nghị
công bố cảng biển. [98]
|
|
12.
|
Mẫu số 11: Quyết định về
việc đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước.
|
|
13.
|
Mẫu số 12: Đơn đề nghị
thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời.
|
|
14.
|
Mẫu số 13: Bản khai
thông tin về vận đơn thứ cấp.
|
|
15.
|
Mẫu số 14: Giấy khai
báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người.
|
|
16.
|
Mẫu số 15: Đơn đề nghị
chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.
|
|
17.
|
Mẫu số 16: Đơn đề nghị
đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng.
|
|
18.
|
Mẫu số 17: Báo cáo định
kỳ tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải.
|
|
19.
|
Mẫu số 18: Thông báo
hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.[99]
|
|
20.
|
Mẫu số 19: Thông báo
hàng hải về thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải.[100]
|
|
21.
|
Mẫu số 20: Thông báo
hàng hải về tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải.[101]
|
|
22.
|
Mẫu số 21: Thông báo
hàng hải về phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải.[102]
|
|
23.
|
Mẫu số 22: Thông báo
hàng hải về chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải.[103]
|
|
24.
|
Mẫu số 23: Thông báo
hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải.[104]
|
|
25.
|
Mẫu số 24: Thông báo
hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.[105]
|
|
26.
|
Mẫu số 25: Thông báo
hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện.[106]
|
|
27.
|
Mẫu số 26: Thông báo
hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải.[107]
|
|
28.
|
Mẫu số 27: Thông báo
hàng hải về công trình ngầm hoặc công trình vượt qua luồng hàng hải.[108]
|
|
29.
|
Mẫu số 28: Thông báo
hàng hải về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng
hoạt động của luồng hàng hải.[109]
|
|
30.
|
Mẫu số 29: Thông báo
hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải.[110]
|
|
31.
|
Mẫu số 30: Thông báo
hàng hải về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt
Nam.[111]
|
|
32.
|
Mẫu số 31: Đơn đề nghị
công bố thông báo hàng hải.
|
|
33.
|
Mẫu số 32: Các mẫu bản
điện truyền phát thông báo hàng hải.
|
|
34.
|
Mẫu số 33: Giấy khai
báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt.
|
|
35.
|
Mẫu số 34: Bản khai người
trốn trên tàu.[112]
|
|
36.
|
Mẫu số 35: Đơn đề nghị
cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của
Cảng vụ hàng hải.[113]
|
|
37.
|
Mẫu số 35a: Cho phép tiến
hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng
hải[114]
|
|
38.
|
Mẫu số 36: Bản khai vũ
khí và vật liệu nổ.
|
|
39.
|
Mẫu số 37: Quyết định tạm
giữ tàu biển.
|
|
40.
|
Mẫu số 38: Quyết định
chấm dứt việc tạm giữ tàu biển.
|
|
41.
|
Mẫu số 39: Đơn đề nghị
cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận
chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.[115]
|
|
42.
|
Mẫu số 40: Đơn đề nghị
cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù.[116]
|
|
43.
|
Mẫu số 41: Bản khai an
ninh tàu biển.
|
|
44.
|
Mẫu số 42: Bản khai
chung.[117]
|
|
45.
|
Mẫu số 43: Bản khai
hàng hóa.[118]
|
|
46.
|
Mẫu số 44: Xác báo tàu
đến cảng (quá cảnh).[119]
|
|
47.
|
Mẫu số 45: Lệnh điều động.
|
|
48.
|
Mẫu số 46: Kế hoạch điều
động tàu thuyền vào cảng.[120]
|
|
49.
|
Mẫu số 47: Danh sách
thuyền viên.[121]
|
|
50.
|
Mẫu số 48: Danh sách
hành khách.[122]
|
|
51.
|
Mẫu số 49: Bản khai
hàng hóa nguy hiểm.[123]
|
|
52.
|
Mẫu số 50: Bản khai dự
trữ của tàu.[124]
|
|
53.
|
Mẫu số 51: Bản khai
hành lý thuyền viên, hành khách.[125]
|
|
54.
|
Mẫu số 52: Giấy khai
báo y tế hàng hải.
|
|
55.
|
Mẫu số 53: Bản khai kiểm
dịch thực vật.
|
|
56.
|
Mẫu số 54: Bản khai kiểm
dịch động vật.
|
|
57.
|
Mẫu số 55: Giấy phép chạy
thử tàu.
|
|
58.
|
Mẫu số 56: Giấy phép
quá cảnh.
|
|
59.
|
Mẫu số 57: Thông báo
tàu rời cảng.[126]
|
|
60.
|
Mẫu số 58: Giấy phép rời
cảng.[127]
|
|
61.
|
Mẫu số 59: Bản khai
chung (cho phương tiện thủy nội địa).[128]
|
|
62.
|
Mẫu số 60: Danh sách
thuyền viên (cho phương tiện thủy nội địa).
|
|
63.
|
Mẫu số 61: Danh sách
hành khách (cho phương tiện thủy nội địa).[129]
|
|
64.
|
Mẫu số 62: Giấy phép
vào/rời cảng biển (cho phương tiện thủy nội địa).[130]
|
|
65.
|
Mẫu số 63: Tờ trình Công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các
cảng biển Việt Nam[131]
|
|
66.
|
Mẫu số 64: Quyết định về
việc Công bố Danh mục bến cảng, cầu
cảng thuộc các cảng biển Việt Nam[132]
|
|
67.
|
Mẫu số 65: Đơn đề nghị
chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn[133]
|
|
68.
|
Mẫu số 66: Quyết định
chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn[134]
|
|
69.
|
Mẫu số 67: Đơn đề nghị
phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động[135]
|
|
70.
|
Mẫu số 68: Quyết định
phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động[136]
|
|
71.
|
Mẫu số 69: Đơn đề nghị
chấm dứt hoạt động tàu lặn[137]
|
|
72.
|
Mẫu số 70: Quyết định
chấm dứt hoạt động tàu lặn[138]
|
Mẫu số 01
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết
cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải
____________
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp
luật: ………………………………………………………………………..
Đăng ký kinh doanh:
………….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại …………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………..................…………………..........
Đề nghị Cục Hàng hải Việt
Nam xem xét, thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng,
cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên dự án: ………………………………………………………………………………………….
2. Sự cần thiết đầu tư
xây dựng: ……………………………………………………………………...
3. Vị trí:
……………….………………………………………….............................
4. Loại tàu biển giới hạn
vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:….............................
5. Thông số kỹ thuật của
cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:………………………
6. Công suất thông qua của
Cảng:…………………………………………………...
7. Tổng diện tích dự kiến
xây dựng: ………………………………………………..
8. Tài liệu liên quan kèm
theo (nếu có): ……………………………………………
Kính đề nghị Cục Hàng hải
Việt Nam xem xét, trả lời.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
/DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
|
......, ngày .....tháng
.....năm ..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
_____________
Kính gửi:.....................(1)......................
Tên chủ đầu
tư/Doanh nghiệp cảng:.....................................................................
Người đại diện
theo pháp luật:..............................................................................
Đăng ký kinh
doanh:.............................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Số điện thoại
liên hệ:............................................................................................
Đề nghị
........................(1)...........................xem xét, phê duyệt Phương
án bảo đảm an toàn hàng hải, với các thông tin dưới đây:
Trường hợp
tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu
nước, vùng nước
1. Tên công
trình:.........................................................................................................
2. Vị trí xây
dựng công trình:
........................................................................................
3. Thời gian
thực hiện:
..................................................................................................
4. Bản sao văn
bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu
có):.............................
5. Văn bản kèm
theo: ....................................................................................................
- Bản sao hoặc
bản sao điện tử Quyết định xây dựng công trình;
- Bản sao hoặc
bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;
- Bản chính
Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
Trường hợp
bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
1. Tên bến cảng,
cầu cảng:.............................................................................................
2. Vị trí bến
cảng, cầu cảng:
.............................................................................................
3. Thông số kỹ
thuật (trọng tải, kích thước, lượng giãn nước) của tàu biển: ................
4. Bản sao văn
bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu
có):.............................
5. Văn bản kèm
theo:
....................................................................................................
- Bản chính
Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Bản chính Hồ
sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm
tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định
công bố.
Kính đề nghị
.....................(1)................... xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ/DOANH NGHIỆP CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(1) Tên của cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Mẫu số 2a
|
……(1)……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…(1)..
|
…(2)…, ngày … tháng …. năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải ..................
________________
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM/
GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG HẢI …..
Căn
cứ……………….................……………………………………………….
Căn
cứ…………………................…………………………………………….
Xét đề nghị
của
..........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
............. với các nội dung chính như sau:
Trường hợp tiến
hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước,
vùng nước
1. Thông tin
chung về công trình, dự án
2. Thời gian
thi công, xây dựng
3. Biện pháp
thi công
4. Biện pháp đảm
bảo an toàn hàng hải
5. Việc lắp đặt,
điều chỉnh báo hiệu
6. Phương án tổ
chức, phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát
Trường hợp bến
cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số
kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
1. Về đối tượng
áp dụng của Phương án
a. Tên bến cảng, cầu cảng
b. Vị trí bến cảng, cầu cảng
c. Thông số kỹ
thuật của tàu biển
2. Điều kiện
khai thác
3. Biện pháp bảo
đảm an toàn hàng hải
4. Biện pháp ứng
phó, xử lý sự cố và tai nạn hàng hải
5. Trách nhiệm
các bên liên quan
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ...................
|
………………..
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
(1) Cơ quan
ban hành Quyết định.
(2) Địa điểm
nơi ban hành Quyết định.
Mẫu số 03
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm .…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng,
cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Kính gửi:
…………………………..(1)
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp
luật: ……………………………………………………………………
Đăng ký kinh doanh:
……………………..…….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại ………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………………………………….
Đề nghị …………(1)…………. chấp
thuận việc đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến
phao và khu nước, vùng nước theo quy định tại Điều ... Nghị định số: ngày ...
tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng
hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên công
trình:…………………………………………………………………………………..
2. Vị trí công trình:
………………………………………………………………………………….
3. Tên cũ (áp dụng đối với
trường hợp đổi tên) ………………………………………………….
4. Tên mới (áp dụng đối với
trường hợp đổi tên) ……………………………………………….
5. Bản sao văn bản ý kiến
của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có)
Kính đề nghị
………….(1)……………. xem xét, chấp thuận./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
1. Tên của cấp có thẩm
quyền đổi tên.
Mẫu số 04
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
(Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng)
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………….……………………
Người đại diện theo pháp
luật: ……………………………………………………………………………………
Đăng ký kinh doanh:
……………………..…….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại ……………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………..……………………
Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………………………………….
Đề nghị Cục Hàng hải Việt
Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng biển theo quy định tại Điều...
Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt
Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên cảng biển: ………………………………………………………………………………………………..
2. Vị trí cảng biển:
……………………………………………………………………………………..………..
3. Vùng đón trả hoa tiêu:
………………………………………………………………………..………………
4. Loại tàu biển:
…………………………………………………………………………………………………
5. Giới hạn trọng tải của
tàu biển được phép vào hoạt động:………………………… ……………………..…
6. Văn bản kèm theo:
…………………………………………………………………………………………..
Tài liệu liên quan khác.
Kính đề nghị Cục Hàng hải
Việt Nam xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ
………………………………………………………………………………………………
Căn cứ
………………………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố mở cảng biển ………… thuộc địa phận …….. để tiếp
nhận tàu thuyền trong nước và ngoài nước ra vào hoạt động bốc dỡ hàng hóa và thực
hiện các dịch vụ hàng hải khác có liên quan, cụ thể như sau:
1. Tên cảng:
…………………………………………………………………………………………
2. Vị trí cảng:
………………………………………………………………………………………..
3. Vùng đón trả hoa tiêu:
……………………………………………………………………………
4. Vùng kiểm dịch:
……………………………………………………………………………………
5. Loại tàu thuyền:
……………………………………………………………………………………
6. Luồng hàng hải:
……………………………………………………………………………………
Điều 2.
Cảng vụ hàng hải
…………………………….. có trách nhiệm sau đây:
1. Quản lý nhà nước
chuyên ngành về hàng hải tại khu vực Cảng biển ………………….. và được thu các khoản
phí theo quy định của pháp luật;
2. Căn cứ điều kiện thực
tế, giới hạn độ sâu vùng nước trước cầu cảng, luồng cảng biển và các quy định của
pháp luật có liên quan để cho phép tàu thuyền có các thông số kỹ thuật phù hợp
với thiết kế cầu cảng ra vào bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải
khác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 3. Chủ đầu tư căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định
của pháp luật có liên quan và điều kiện khai thác cầu cảng để tổ chức khai thác
cầu cảng thuộc Cảng biển …………. đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và được thu các khoản phí theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn
cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan để tổ
chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Cảng biển …………………..
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực ……………….., kể từ ngày ………………….
Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ
thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải
………………, Giám đốc Cảng vụ hàng hải ……….., Giám đốc Cảng ………………., Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư lệnh bộ đội Biên phòng;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Website Chính phủ;
- Lưu: Văn thư, …………. (3b).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 06
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng .… năm .…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước hoặc vùng nước/
Đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm
____________
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp
luật:
Đăng ký kinh doanh:
……….…….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại
Địa chỉ:
Số điện thoại liên hệ:
Đề nghị Cục Hàng hải Việt
Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố bến càng, cầu cảng, bến phao, khu nước
hoặc vùng nước (công trình) vào sử dụng/đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm
theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên công trình:
2. Vị trí công
trình:
3. Vùng đón trả hoa
tiêu:
4. Loại tàu biển:
5. Lượng giãn nước tối đa
của tàu thuyền:………………….………………………..………
6. Giới hạn trọng tải của
tàu biển được phép vào hoạt động:
7. Số Thông báo hàng hải:
8. Số Giấy chứng nhận phù
hợp của cảng biển:………………………………………
9. Thời hạn khai thác: (đối với trường hợp đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm)
10. Văn bản kèm theo:
Tài liệu liên quan khác.
Doanh nghiệp cam kết tự
chịu trách nhiệm về độ bền, độ ổn định, an toàn của cầu cảng cho tàu neo cập,
làm hàng và tổ chức khai thác cầu cảng đảm bảo an toàn, đúng quy định, chịu mọi
trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận tàu vào cầu cảng nếu xảy ra sự cố (đối với trường hợp đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm).
Kính đề nghị Cục Hàng hải
Việt Nam xem xét, chấp thuận.
|
Ghi chú: Đối với khu nước, vùng nước, công trình chỉ phục vụ việc
đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, tránh trú bão hay neo đậu tàu thuyền để chờ
vào cảng, bến cảng, cầu cảng, neo đậu tàu công vụ, không thực hiện chuyển tải
bốc xếp hàng hóa không phải khai thông tin tại mục số 7.
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
……., ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc mở bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước/
Đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm
_____________
CỤC TRƯỞNG CỤC
HÀNG HẢI VIỆT NAM
Căn cứ
............................................................................................................................................
Căn cứ
............................................................................................................................................
Theo đề nghị của
............................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đưa vào khai thác tạm ………… thuộc ……….. để tiếp
nhận tàu thuyền trong nước và ngoài nước ra vào hoạt động bốc dỡ hàng hóa và thực
hiện các dịch vụ hàng hải khác có liên quan, cụ thể như sau:
1. Tên công trình: .............................................................................................................................
2. Vị trí công
trình: ...........................................................................................................................
3. Khu vực quản lý của Cảng
vụ hàng hải: ......................................................................................
4. Loại tàu thuyền: ............................................................................................................................
5. Lượng giãn nước tối đa
của tàu thuyền: ......................................................................................
6. Thời hạn khai thác (đối
với trường hợp đưa bến cảng vào khai thác tạm): .................................
Điều 2. Cảng vụ hàng hải ……………… có trách nhiệm sau đây:
1. Quản lý nhà nước
chuyên ngành về hàng hải tại .... và được thu các khoản phí theo quy định của
pháp luật.
2. Căn cứ điều kiện thực
tế, giới hạn độ sâu vùng nước trước cầu cảng, luồng cảng biển và các quy định của
pháp luật có liên quan để cho phép tàu thuyền có các thông số kỹ thuật phù hợp
với thiết kế cầu cảng ra vào bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải
khác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 3. Chủ đầu tư căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định
của pháp luật có liên quan và điều kiện khai thác cầu cảng để tổ chức khai thác
cầu cảng …………. đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng
ngừa ô nhiễm môi trường và được thu các khoản phí theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn
cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan để tổ
chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tại …………….
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực …………………, kể từ ngày……………..
Điều 6. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng các Phòng liên
quan của Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải ……………….., Giám đốc Cảng
…………………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Giao thông vận tải;
- ….;
- Tổng cục Hải quan;
- Bộ đội Biên phòng tỉnh...;
- Cục Hải quan ….;
- Kiểm dịch Y tế ….;
- Kiểm dịch ĐTV ...;
- Các phòng: ……….
- Lưu: VT, ……..(3b)
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu số 08
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
|
THÔNG BÁO
Về việc đưa công trình vào sử dụng
|
Kính gửi:
|
- Cảng
vụ hàng hải ………………………..……………………….
- Đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải …………………………….
|
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp
luật: …………………………………………………………………….
Đăng ký kinh doanh:
………….. ngày …… tháng ……. năm ……. tại ………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………….
Công ty xin trân trọng
thông báo đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều... Nghị định số
…………… quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên công trình:
………………………………………………………………………………….
2. Vị trí công trình:
…………………………………………………………………………………
3. Đặc điểm công trình:
…………………………………………………………………………….
4. Thời gian bắt đầu hoạt
động của công trình, thời gian kết thúc (nếu có):…………………
5. Giới hạn vùng nước của
công trình:…………………………………………………………..
6. Các thông số kỹ thuật
có liên quan (nếu có):
- Chiều rộng khoang thông
thuyền:………………………………………………………………
- Chiều cao tĩnh
không:…………………………………………………………………………….
- Các dấu hiệu cảnh
báo:………………………………………………………………………….
- Thời gian thông thuyền:………………………………………………………………………….
- Độ sâu công trình so với
mực nước “0” hải đồ:……………………………………………….
- Các yêu cầu cần hạn chế
khác (nếu có):……………………………………………………….
Kính đề nghị cơ quan có
thẩm quyền biết và quản lý hoạt động hàng hải tại khu vực công trình hoạt động./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng cảng biển
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ
………………………………………………………………………………………………
Căn cứ ………………………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay đóng …………………. thuộc địa phận ……………………………………………
Điều 2. Tuyến luồng hàng hải ………………. giao ……………… tổ chức tiếp nhận
quản lý, bảo trì theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các cơ quan ………………… có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ
quan, đơn vị liên quan bàn giao ....... công tác quản lý khai thác tuyến luồng
……….; phối hợp giải quyết kịp thời các vấn đề có liên quan nhằm bảo đảm công
tác quản lý được thực hiện liên tục, không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến
luồng.
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt
Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải ………………….., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KHĐT, TC, QP, YT, CA, NN&PTNT;
- UBND tỉnh ………….;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT (để biết);
- Kho bạc NN Trung ương;
- Công ty ………………;
- Website Bộ GTVT;
- Lưu: Văn thư, KCHT.
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 10
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đóng cảng biển
Kính gửi: ...(2)...
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………
Người đại diện theo pháp
luật: ………………………………………………
Đăng ký kinh doanh:
……………………….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại .....................................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………
Đề nghị ...(2)... xem
xét, tiến hành thủ tục đóng cảng biển theo quy định tại Điều... Nghị định số
………… quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên công trình:
…………………………………………………………
2. Vị trí công trình:
…………………………………………………………
3. Lý do đóng:
………………………………………………………………
4. Đề xuất chuyển giao quản
lý luồng tàu, nhân sự, đất đai (nếu có): ……...
5. Bản sao ý kiến của các
cơ quan liên quan (nếu có): ……………………..
Kính đề nghị ...(2)...
xem xét, giải quyết.
|
Ghi chú:
(1)
Tên chủ đầu tư;
(2)
Tên cơ quan có thẩm quyền.
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng
nước
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Căn cứ
………………………………………………………………………………………………
Căn cứ
………………………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay đóng (bến cảng) …………………….. thuộc địa phận …………………………..
Điều 2. Tuyến luồng hàng hải ……………………………. giao ……………. tổ chức tiếp
nhận quản lý, bảo trì theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các cơ quan ………………. có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ
quan, đơn vị liên quan bàn giao …………. công tác quản lý khai thác tuyến luồng …………;
phối hợp giải quyết kịp thời các vấn đề có liên quan nhằm bảo đảm công tác quản
lý được thực hiện liên tục, không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến luồng.
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Cục,
Chánh Thanh tra Cục, Trưởng các phòng ………….., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ GTVT;
- UBND tỉnh …………;
- Công ty ………..;
- Website Cục HHVN;
- Lưu: Văn thư, ………..
|
|
Mẫu số 12
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp
luật: ……………………………………………………………………
Đăng ký kinh doanh:
……………………..…….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại ………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………….
Đề nghị Cục Hàng hải Việt
Nam xem xét, chấp thuận thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời theo quy định
tại Điều ... Nghị định số ………………… quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên công trình:
…………………………………………………………………………………
2. Vị trí công trình:
…………………………………………………………………………………
3. Quy mô công trình:
…………………………………………………………………………………
4. Lý do, sự cần thiết:
…………………………………………………………………………………
5. Thời gian dự kiến hoạt
động của công trình: ……………………………………………………
6. Bản sao ý kiến của các
cơ quan liên quan (nếu có): ………………………………………….
7. Bản sao các văn bản có
liên quan (nếu có).
Kính đề nghị Cục Hàng hải
Việt Nam xem xét, chấp thuận./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13
BẢN KHAI THÔNG TIN VỀ VẬN ĐƠN THỨ CẤP
HOUSE BILL OF LADING DECLARATION
|
1. Tên tàu
(Name of ship)
|
2. Cảng xếp hàng
(Port of load)
|
3. Cảng dỡ hàng
(Port of unload)
|
4. Số vận đơn
(Bill of lading number)
|
|
5. Người gửi hàng
(Consigner)
|
6. Cảng chuyển tải/quá
cảnh
(Port of tranship/transit)
|
7. Cảng giao hàng/cảng
đích
(Port of destination)
|
8. Ngày vận đơn
(Date of bill of lading) (dd/mm/yyyy) ..../…/.....
|
9. Ngày khởi hành
Departure date (dd/mm/yyyy) ..../…./….
|
|
10. Người nhận hàng
(Consignee)
|
|
|
|
|
STT
|
Mã hàng (HS code if avail.)
(11)
|
Mô tả hàng hóa
(Description of goods)
(12)
|
Tổng trọng lượng
(Gross weight)
(13)
|
Kích thước/thể tích (Dimension/tonnage) (14)
|
Số hiệu cont
(Cont. number)
(15)
|
Số seal
(Cont. seal number)
(16)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 14
GIẤY KHAI BÁO Y TẾ
MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
Health quarantine declaration of microorganism sample,
biological products, tissues, human body organs
Họ tên người khai/Name
of the declarant: ……………………………………………………..
Địa chỉ/Address
………………. Quốc tịch/Nationality.………………………………………….
Tên và số lượng/Description
and quantity ……………………………………………………….
Có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền xác nhận xuất xứ vật phẩm không? Is there an official letter
of the authority confirming the origin of this products?
Có/Yes □ Không/No
□
Có văn bản đồng ý của Bộ
Y tế không?/Is there a Ministry of Health’s letter of no objection?
Có/Yes □ Không/No
□
Địa chỉ xuất phát/Departure
address …………………………………………………………..
Được vận chuyển qua cửa
khẩu/Transported through check point …………………………
Địa chỉ nơi đến/Arrival
address ………………………………………………………………….
Mục đích nhập, xuất khẩu/Purpose
of import, export …………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời khai này/ I
certify that the declaration given on this form is correct and complete to the
best of my knowledge and belief.
|
|
Ngày ... tháng ... năm ………..
Date (dd/mm/yy)
Người khai (ký, ghi họ và tên)
Signature and fullname of the declarant
|
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /………..
|
… … … …, ngày … tháng … năm … …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc ……………………….
Kính gửi:
………………………………………………..
Căn cứ Nghị định số
………/20..../NĐ-CP ngày ……….. Của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
…………………..………….. (tên đơn
vị) đề nghị …………..…. về việc …………………………………………
Hồ sơ kèm theo bao gồm
1)
……………………………………………………………………………………………………………
2)
……………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
|
……………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 16
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐƯA BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀO SỬ DỤNG
Kính gửi:
……………………………………….1
Căn cứ Điều ... Nghị định
số ………….. ngày ... tháng ... năm .... Của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Điều ... Nghị định
số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện cung cấp dịch
vụ bảo đảm an toàn hàng hải;
……………….. (tên đơn vị) đề
nghị ……………………………. Công bố thông báo hàng hải về việc đưa ………………………………………………………………………………………
Hồ sơ kèm theo bao gồm:
1……………………………………………………………………………………………………..
2………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: Văn thư, ……..
|
……………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
…………………….
|
______________________
1 Cơ quan có thẩm quyền công bố Thông báo hàng hải.
Mẫu số 17
|
…………………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……….
|
… … … …, ngày …. tháng …. năm … ….
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO HIỆU HÀNG HẢI
DO ………………. QUẢN LÝ
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Thực hiện Nghị định số
……../20..../NĐ-CP ngày ………… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
…………………………… (tên đơn vị)
báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của báo hiệu hàng hải do đơn vị quản lý như
sau:
I. Kỳ báo cáo: Từ ngày ……………….. đến ngày ……………………
II. Tình trạng hoạt động
của báo hiệu:
1. Báo hiệu thị giác;
a) Đèn biển, đăng tiêu độc
lập và chập tiêu:
|
STT
|
Tên báo hiệu
|
Đặc tính ánh sáng
|
Tình trạng hoạt động
|
Ghi chú (nêu những thay đổi so với lần báo cáo trước)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
b) Báo hiệu luồng hàng hải:
|
STT
|
Tên báo hiệu
|
Tác dụng
|
Tình trạng hoạt động
|
Ghi chú (nêu những thay đổi so với lần báo cáo trước)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
2. Báo hiệu vô tuyến
điện:
|
STT
|
Tên báo hiệu
|
Mã tín hiệu nhận dạng
|
Tình trạng hoạt động
|
Ghi chú (nêu những thay đổi so với lần báo cáo trước)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
3. Báo hiệu âm thanh:
|
STT
|
Tên báo hiệu
|
Mã tín hiệu phát âm
|
Tình trạng hoạt động
|
Ghi chú (nêu những thay đổi so với lần báo cáo trước)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
|
……………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 18
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TBHH-……
|
……, ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc thiết lập mới ………….
_____________
Vùng biển:
……………………………..………………………………………………
Tên luồng:
…………………………..………………..……………………… (nếu có)
Tên báo hiệu:
…………………..……………………………...………………………
Căn cứ
………………..………………………………………………………………..
Cảng vụ Hàng hải……………………
thông báo thiết lập mới ……… với các đặc tính như sau:
- Vị trí
.....…………………..………………………………………………………….
- Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
- Tác dụng:
……..………………………………………………………………
1. Báo hiệu thị giác
a) Đặc tính nhận biết ban
ngày
- Hình dạng:
……………...…………………………………………………………….
- Màu sắc:
……………………….………………………………………
- Dấu hiệu đỉnh:
……………………………………………………… (nếu có).
- Số hiệu (Chữ hiệu):
………………………………………………… (nếu có).
- Chiều cao toàn bộ:
……………………………….. m, tính đến ………
- Chiều cao công trình:
... m, tính đến mặt đất (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Chiều rộng trung bình:
... m (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Tầm nhìn địa lý: ……………………
hải lý với chiều cao của mắt người quan sát bằng ………………………………………………..m.
b) Đặc tính ánh sáng ban
đêm
- Đặc tính ánh sáng:
……………………………………………………………………
- Phạm vi chiếu sáng:
………………………………………………………………
- Chiều cao tâm sáng:
……………..…………. m, tính đến …………………………
- Tầm hiệu lực ánh sáng:
... hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74
2. Báo hiệu vô tuyến
điện:
a) Racon:
- Dải tần hoạt động:
…………........………………………………………………….
- Mã tín hiệu nhận
dạng: ………………………...........………………………………
- Chu kỳ hoạt động:
……….........…………………………………………………….
- Tầm hiệu lực:
………. hải lý với radar có công suất phát …… kW, chiều cao ăng ten
radar................................................. m.
b) Báo hiệu hàng
hải AIS:
- Loại báo hiệu
hàng hải AIS: ……….............………………………………………
- Dải tần hoạt động:
……………..........………………………………………
- Số nhận dạng
(MMSI): ……………..........…………………………………
- Tần suất phát
thông tin: ………………...........………………………………
- Tầm hiệu lực:
………………………..........…………………………………
- Thông tin truyền
phát về báo hiệu hàng hải: ………………………………....
3. Báo hiệu âm
thanh
- Cường độ phát
âm: ………...........…………………………………………………
- Tần số phát âm:
....…………………………………………..
- Mã tín hiệu
phát âm: ……………..........………………………
- Chu kỳ phát âm:
…………………….........……………………
- Tầm hiệu lực âm
phát: ……………..……………. hải lý với tốc độ gió cấp 1.
Ghi chú:
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
…………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
……………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 19
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-……………
|
… …., ngày … tháng …. năm …..
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc thay đổi ………….
___________
Vùng biển:
……………………………..……………………………………………………….…
Tên luồng: …………………………………………………………………………
……(nếu có)
Tên báo hiệu:
…………………………………………………...……………………………….…
Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
Căn cứ
……………………………………………………………………………………………….
Cảng vụ Hàng hải
…………………………. thông báo thay đổi: ………………….…… .. như sau:
- Vị trí:
…………………………………………………………………………….…………………..
- Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
- Tác dụng:
………………………………………………………………………………….…………
1. Báo hiệu thị giác
a) Đặc tính nhận biết ban
ngày
- Hình dạng:
………………………….………………………………………………….……………
- Màu sắc:
………………………………………………………………………………….…………
- Dấu hiệu đỉnh:……………………………………………………………………
……….. (nếu có).
- Số hiệu (Chữ hiệu):
………………...……………………………………….………….….(nếu có).
- Chiều cao toàn bộ:
……………………. m, tính đến …………………………………….
- Chiều cao công trình:
... m, tính đến mặt đất (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Chiều rộng trung bình:
……………………… m (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Tầm nhìn địa lý: ……hải
lý với chiều cao của mắt người quan sát bằng …m.
b) Đặc tính ánh sáng ban
đêm
- Đặc tính ánh sáng:
.……………………………………………………………………………….….
- Phạm vi chiếu sáng:
……………………………………………………………………………….…
- Chiều cao tâm sáng:
…………….m, tính đến ……………………………………………
- Tầm hiệu lực ánh sáng:
……………. hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74
2. Báo hiệu vô tuyến
điện:
a) Racon:
- Dải tần hoạt động:
………………………………………….………………………………………
- Mã tín hiệu nhận
dạng: …………………………………….………………………………………
- Chu kỳ hoạt động:
………………………………………….………………………………………
- Tầm hiệu lực: …
hải lý với radar có công suất phát …kW, chiều cao ăng ten radar.. ……….... m.
b) Báo hiệu hàng
hải AIS:
- Loại báo hiệu
hàng hải AIS: …………………………………………….……………………
- Dải tần hoạt động:
……………………………………………………………….…………………
- Số nhận dạng
(MMSI): …………………………………………………….………………………
- Tần suất phát
thông tin: …………………………………………………….………………………
- Tầm hiệu lực:
……………………......……………………………………….……………………
- Thông tin truyền
phát về báo hiệu hàng hải: ……………………………….………………….......
3. Báo hiệu âm
thanh
- Cường độ phát
âm: …………………………………………………….…………………………….
- Tần số phát âm:
……………………………………….………….………….………….…………..
- Mã tín hiệu
phát âm: ……………………….………….………….………….………………………
- Chu kỳ phát âm:
……………………….………….………….………….…………………………
- Tầm hiệu lực âm
phát: …………............................. hải lý với tốc độ gió cấp 1.
Ghi chú: Các đặc tính khác của báo hiệu không thay đổi
(tham khảo Thông báo hàng hải số ………………….. ngày ………………………..)
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
……………….
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 20
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-………
|
…, ngày … tháng … năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc tạm ngừng hoạt động …………..
________________
Vùng biển:
……………...………………………………………………………………
Tên luồng:
…………………..………………………………………………….. (nếu có).
Tên báo hiệu:
…………………………….……………………………………
Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
Căn cứ
………………………………………………………………………
Cảng vụ Hàng hải … thông
báo …đã tạm ngừng hoạt động từ ngày ………
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng
Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
……………….
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 21
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TBHH-……….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc phục hồi hoạt động …………
____________
Vùng biển:
……………………………………………………………………………
Tên luồng:
…………………………………………………………… (nếu có)………….
Tên báo hiệu:
……………………………………………………………………
Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
Căn cứ
………………...………………………………………………
Cảng vụ Hàng hải ………………….………..
thông báo: ……… đã được phục hồi hoạt động theo đúng các đặc tính đã thông báo
hàng hải.
Thông báo hàng hải số
…………… ngày ……………không còn hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 22
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/TBHH-………
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc chấm dứt hoạt động …………..
_______________
Vùng biển:
………………………………………………………………………
Tên luồng: ……………………………………………………………
(nếu có)………….
Tên báo hiệu:
……………………………………………………………………
Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
Căn cứ
…………………………………………………………
Cảng vụ Hàng hải …………..
thông báo: …… chấm dứt hoạt động từ ngày …………
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 23
|
…………….
……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải ………
_______________
Vùng biển:
……………….…………………………………………………………..
Tên luồng:
……………………………………………… (nếu có)…………
Căn cứ:
………………………………………………………………………
Cục Hàng hải Việt Nam/Cảng
vụ Hàng hải ………….... thông báo về thông số kỹ thuật của ………………….. như sau:
Trong phạm vi đáy luồng
hàng hải rộng ... m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải,
độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước "số
0 hải đồ" đạt.... m.
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
...........................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
(trường hợp Cảng vụ thông báo định kỳ)
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cục Hàng hải Việt Nam….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi chú:
1. Có thể thông báo độ
sâu của từng đoạn luồng trên một tuyến luồng.
2. Nếu trên một đoạn luồng
có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung trên toàn tuyến, không ảnh hưởng
đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu vực có
những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.
Mẫu số 24
|
(1)…………...
(2) ……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-……….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước ………
______________
Vùng biển:
………………………………………………………………………
Tên luồng:
……………………………………………………………………… (nếu có).
Căn cứ:
……………………………………………………………………………………
Cục Hàng hải Việt Nam/Cảng
vụ Hàng hải ……….... thông báo về thông số kỹ thuật của …………………………. như sau:
trong phạm vi …………….. được giới hạn bởi các điểm
|
Tên điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
|
Độ sâu được xác định bằng
máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt.... m.
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
………………………………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
(trường hợp Cảng vụ thông báo định kỳ)
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cục Hàng hải Việt Nam….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ
quản.
(2) Cơ quan có thẩm
quyền công bố Thông báo hàng hải.
Nếu trong phạm vi
thông báo có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung, không ảnh hưởng đến
an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu vực có những
điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.
Mẫu số 25
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện …………
______________
Vùng biển: ………………………………………………………………………………..
Tên luồng:
……………………………………………………………………… (nếu có).
Căn cứ:
…………………………………………………………………………………..
Cảng vụ Hàng hải
…………………………. thông báo tồn tại chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
……………………………….. tại vị trí có tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
- Vị trí chướng ngại vật
nằm cách ……………………. về phía ………..……………….
- Cao độ của chướng ngại
vật …………… m tính đến mực nước “số 0 hải đồ” (nếu có).
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
…………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 26
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-……….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về khu vực thi công công trình …….
______________
Vùng biển:
……………………………………………………………………..………..
Tên luồng:
………………………………..……………………………………..(nếu có).
Căn cứ:
………………………………………………………………………………….
Cảng vụ Hàng hải ………………………………
thông báo thiết lập khu vực thi công công trình ………………….. được giới hạn bởi các
điểm
|
Tên điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian thi công: Từ
....giờ .... ngày …………. đến .... giờ.... ngày ……..…………….
Đặc điểm của các phương
tiện thi công: ………………………………………………….
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………..
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi chú: Đối với các công trình thi công trên diện rộng có thể tiến
hành mô tả khu vực thi công thay cho việc công bố tọa độ giới hạn.
Mẫu số 27
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về công trình ngầm hoặc công trình vượt qua luồng hàng hải
______________
Vùng biển:
……………………………………………………………………………….
Tên công trình:
………………………………………………………………… (nếu có).
Căn cứ:
………………………………………………………………………………….
Cảng vụ Hàng hải ……………
thông báo về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải ………….. Với các
đặc tính như sau:
- Vị trí:
……………………………………………………………………………………
- Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao hoặc chiều
sâu toàn bộ: ………………m, tính đến …………………………
- Chiều rộng
trung bình: ... m ……………………………………………
- Đặc tính điểm
nhận dạng vào ban ngày hoặc ban đêm (nếu có) ………………………..
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
……………………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 28
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông,
tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải
_______________
Vùng biển:
………………………………………………………………………………
Tên luồng:
……………………………………………………………………. (nếu có).
Căn cứ:
………………………………………………………………………………….
Cảng vụ Hàng hải………thông
báo …………………………………………………
Thời gian: Từ .... giờ
….. ngày………… đến …… giờ ….. ngày ………….
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Mẫu số 29
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải....
_____________
Vùng biển: ……………………………………………………………………………….
Tên luồng:
……………………………………………………………………… (nếu có).
Căn cứ:
………………………………………….………………………………………..
Cảng vụ Hàng hải
……………………..………………………. thông báo thiết lập khu vực ………………… được giới hạn bởi các điểm:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
|
|
|
|
Thời gian: Từ …. giờ ….
ngày ….. đến ….. giờ ….. ngày ……………..
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
……………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi chú: Đối với các khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải
trên diện rộng có thể tiến hành mô tả khu vực thay cho việc công bố tọa độ giới
hạn.
Mẫu số 30
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
______________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc công bố tuyến hàng hải
và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam
_____________
Vùng biển:
……………………………………………………………………………….
Tên luồng: ……………………………………………………………………..
(nếu có).
Căn cứ:
………………………………………………………………………………….
Cục Hàng hải Việt Nam
thông báo về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải
Việt Nam cụ thể như sau:
Các thông tin cơ bản về
tuyến hàng hải và phân luồng giao thông: (điểm bắt đầu, điểm kết thúc, các yêu
cầu khi hành trình trong tuyến hàng hải...)
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Các Cảng vụ hàng hải …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi chú: có thể tiến hành mô tả hoặc công bố kèm theo hải đồ, sơ đồ
về tuyến hàng hải, phân luồng giao thông.
Mẫu số 31
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ
………………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /………
|
… … … …, ngày …. tháng …. năm … …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc: …………………………………….
Kính gửi:
……………………………………………………….
Căn cứ Nghị định số
……/20..../NĐ-CP ngày ………….. Của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
……………………………………………… (tên
đơn vị) đề nghị ……………………………. Công bố thông báo hàng hải về việc
………………………………………………………………………….
Hồ sơ kèm theo bao gồm
1………………………………………………………………………………………………………..
2………………………………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
-
-
|
…………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 32
CÁC MẪU BẢN ĐIỆN TRUYỀN PHÁT THÔNG BÁO HÀNG HẢI
1. Các mẫu bản điện
truyền phát thông báo hàng hải về việc thiết lập mới, phục hồi báo hiệu hàng hải
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 1
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 145/11
VỊNH HẠ LONG
CẢNG CÁI LÂN
HẢI ĐỒ ________ (QUỐC TẾ
__________).
THIẾT LẬP MỚI CÁC PHAO
DẪN LUỒNG VÀO CẢNG
A. BÁO HIỆU AN TOÀN
PHÍA ĐÔNG 20-03.2N 107- 39.5E.
B. BÁO HIỆU AN TOÀN
PHÍA NĂM 20-03.7N 107- 39.4E.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 1
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 145/11
HALONG BAY.
PORT OF CAI LAN
CHART ________ (INT_________).
LIGHTBUOYS ESTABLISHED
MARKING THE ENTRANCE.
A. EAST CARDINAL
20-03.2N 107-39.5E.
B. SOUTH CARDINAL
20-03.7N 107-39.4E.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 2
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XVI 95/11
PERU
PAITA
HẢI ĐỘ ______ (QUỐC TẾ______).
XÁC TÀU ĐẮM TẠI VỊ TRÍ
05-04.8N 081-06.7W. THIẾT LẬP PHAO ĐÁNH DẤU VỊ TRÍ TÀU ĐẮM KHẨN CẤP CÁCH 0,25
HẢI LÝ VỀ PHÍA NAM, ĐÈN SÁNG THAY ĐỔI XANH - VÀNG TRONG 3 GIÂY.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 2
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XVI 95/11
PERU.
PAITA.
CHART ______
(INT________).
WRECK LOCATED 05-04.8N
081-06.7W. EMERGENCY WRECK MARKING
BUOY ESTABUSHED 0.25
MILES SOUTH, ALTERNATING OCCULTING
BLUE AND YELLOW THREE SECONDS.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
2. Các mẫu bản điện
truyền phát thông báo hàng hải về việc tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của báo hiệu
hàng hải.
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 1
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 145/11
VỊNH HẠ LONG
CẢNG HẢI PHÒNG
HẢI ĐỒ _____ (QUỐC TẾ________).
ĐÈN BIẾN HÒN DÁU
20-02.0N 107-40.1E ĐÈN KHÔNG SÁNG
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 1
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 145/11
HALONG BAY.
PORT OF HAI PHONG
CHART ____ (INT___________).
HONDAU LIGHT HOUSE
20-02.0N 107-40.1E UNLIT.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 2
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC IX 12/11
BIỂN ĐỎ, AI CẬP
VỊNH AQABA, EO TIRAN
HẢI ĐỒ ____ (QUỐC TẾ________).
BÁO HIỆU AN TOÀN PHÍA
TÂY 27-59.4N 034-29.1E RACON KHÔNG HOẠT ĐỘNG
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 2
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVARKA IX 12/11
RED SEA, EGYPT.
GULF OF AQABA, STRAIT
OF TIRAN.
CHART ___
(INT__________).
WEST CARDINAL BUOY
27-59.4N 034-29.1E RACON INOPERATIVE.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
3. Các mẫu bản điện
truyền phát thông báo hàng hải về độ sâu luồng hàng hải, thủy điện cảng, khu
neo đậu, quay trở tàu và các vùng nước khác
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 1
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 15/11
BIỂN ĐÔNG
VINH BẮC BỘ
THÀNH LẬP CẢNG MỚI - CẢNG
LẠCH HUYỆN.
CẢNG MỚI LẠCH HUYỆN ĐƯỢC
THÀNH LẬP PHÍA NAM ĐẢO CÁT HẢI. VỊ TRÍ 20-50.3IN, 106-53.40E.
GIỚI HẠN CẢNG:
20-50.01 N, 106-54.28
E;
20-50.01 N, 106-53.99
E;
20-49.30 N, 106-53.45
E;
20-49.29 N, 106-52.67
E.
ĐỘ SÂU TRONG GIỚI HẠN CẢNG
9.5M.
VỊ TRÍ ĐÓN HOA TIÊU
20-40.11N, 107-00.19E;
KHU VỰC NEO XUNG QUANH
20-52.52N, 107-05.09E VỚI BÁN KÍNH 1 HẢI LÝ.
ĐỂ BIẾT THÊM CHI TIẾT,
THAM KHẢO THÔNG BÁO CHO NGƯỜI ĐI BIỂN SỐ 14/2011.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 1
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 15/11
EAST SEA
GULF OF TONKIN
ESTABLISHMENT OF NEW
PORT - PORT OF LACH HUYEN
NEW PORT OF LACH HUYEN
IS LOCATED IN SOUTH OF CAT HAI ISLAND. POSITION 20-50.3 IN, 106-53.40E.
PORT LIMITS
20-50.01 N, 106-54.28
E;
20-50.01 N, 106-53.99
E;
20-49.30 N, 106-53.45
E;
20-49.29 N, 106-52.67
E.
WATER DEPTH INSIDE PORT
LIMITS
PILOT BOARDING AREA
20-40.11N, 107-00.19E;
ANCHORAGE AROUND
20-52.52N, 107-05.09E, RADIUS INM.
FOR MORE DETAILS, REFER
NTM 14/2011.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
4. Các mẫu bản điện
truyền phát thông báo hàng hải về việc xuất hiện chướng ngại vật mới phát hiện
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 1
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 15/11
BIỂN ĐÔNG
CẢNG VŨNG TÀU
HẢI ĐỒ _____ (QUỐC TẾ
_____).
VỊ TRÍ BÃI CẠN XÁC ĐỊNH
TẠI:
A. 28M 10-20.1N
107-05.1E.
B. 13.5M 10-19.2N
107-04.2E.
C. 27M 10-21.8N
107-06.1E.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 1
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 15/11
EAST SEA .
PORT OF VUNG TAU
CHART _____
(INT_______).
SHOALS LOCATED:
A. 28 METRES 10-20.1N
107-05.1E.
B. 13.5 METRES 10-19.2N
107-04.2E.
C. 27 METRES 10-21.8N
107-06.1E.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 2
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 15/11
BIỂN ĐÔNG
CẢNG VŨNG TÀU
HẢI ĐỒ _____(QUỐC TẾ
_____).
BÁO CÁO KHU VỰC CÓ ĐỘ
SÂU THẤP HƠN NHIỀU SO VỚI ĐỘ SÂU GHI TRÊN HẢI ĐỒ TẠI 11-59.89S 107-17.50E.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 2
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 15/11
EAST SEA
PORT OF VUNG TAU
CHART _____ (INT_____).
SIGNIFICANTLY LESS WATER
THAN CHARTED REPORTED 11-59.89S 107-17.50E.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
5. Các mẫu bản điện
truyền phát thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoạt động, cấm hoạt động
hàng hải
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 1
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 333/11
BIỂN ĐÔNG CẢNG VŨNG TÀU
1. BẮN ROCKET TỪ 0330 ĐẾN
0530 UTC 28 TH4 ĐẾN 03 TH5 11. KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC THIẾT LẬP NHƯ SAU:
A. 10-20N 117-45E.
B. 10-20N 127-30E.
C. 10-10N 117-45E.
D. 10-10N 127-30E.
YÊU CẦU CÁC TÀU TRÁNH
XA KHU VỰC NÀY.
2. THÔNG BÁO NÀY ĐƯỢC HỦY
BỎ LUC 030630 UTC TH5 11.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 1
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 333/11
EAST SEA
PORT OF VUNG TAU
1. ROCKET LAUNCHING SCHEDULED
0330 TO 0530 UTC 28 APR TO 03 MAY 11. FOLLOWING RANGE CLEARANCE AREA
ESTABLISHED:
A. 10-20N 117-45E.
B. 10-20N 127-30E.
C. 10-10N 117-45E.
D. 10-10N 127-30E.
VESSELS TO REMAIN CLEAR
OF THIS AREA.
2. CANCEL THIS MESSAGE
030630 UTC MAY 11.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
6. Các mẫu bản điện
truyền phát thông báo hàng hải về việc yêu cầu chuyển hướng, tạm ngừng hoạt động
của luồng hàng hải
|
Thành phần bức điện
|
Ví dụ 1
|
|
1. Số hiệu thông báo
|
KHU VỰC XI 151/11
VỊNH HẠ LONG CẢNG HẢI
PHÒNG
1. CẢNG HẢI PHÒNG TẠM
NGỪNG HOẠT ĐỘNG ĐỂ CHUẨN BỊ PHÒNG CHỐNG BÃO MEGI. TẤT CẢ CÁC VÙNG NƯỚC CẢNG
BIỂN TỪ ĐẢO CÁT HẢI TỚI CẦU BÍNH ĐÃ ĐƯỢC THIẾT LẬP VÀNH ĐAI. KHÔNG TÀU NÀO ĐƯỢC
PHÉP RA VÀO HAY ĐI QUA LUỒNG CÀNG BIỂN KHI KHÔNG CÓ SỰ CHO PHÉP CỦA CẢNG VỤ
HÀNG HẢI HẢI PHÒNG.
2. LIÊN LẠC VỚI CẢNG VỤ
HÀNG HẢI HẢI PHÒNG ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN MỚI NHẤT.
|
|
2. Khu vực bao quát
chung
|
|
3. Khu vực địa phương
|
|
4. Số hiệu hải đồ chịu ảnh
hưởng
|
|
5. Nội dung chính của
thông báo
|
|
6. Vị trí địa Lý
|
|
7. Các chú ý
|
|
8. Hủy bỏ nội dung
thông báo
|
|
Message Element
|
Example 1
|
|
1. Message series
identifier
|
NAVAREA XI 151/11
HALONG BAY
HAI PHONG PORT
1. THE PORTS FOR HAI
PHONG HAVE BEEN CLOSED UNTIL FURTHER NOTICE IN PREPARATION FOR THE
ANTICIPATED IMPACT OF STORM MEGI. ALL INLAND WATERS FROM CAT HAI ISLAND TO BINH
BRIDGE BOUNDARY HAS BEEN ESTABLISHED. NO VESSEL MAY ENTER, DEPART OR TRANSIT
WITHIN THIS ZONE WITHOUT THE PERMISSION OF THE MARITIME ADMINISTRATION OF HAI
PHONG.
2. CONTACT MARITIME
ADMINISTRATION OF HAI PHONG FOR UPDATED INFORMATION.
|
|
2. General area
|
|
3. Locality
|
|
4. Chart number
|
|
5. Key subject
|
|
6. Geographical
position
|
|
7. Amplifying remarks
|
|
8. Cancellations
details
|
Mẫu số 33
GIẤY KHAI BÁO Y TẾ
THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Health Quarantine Declaration of Corpse, Bones, Body, Body
ash
Họ tên người khai/Name
of declarant: …………………………………………………………….
Địa chỉ/Address
………………………………………………………………………………………
Quan hệ với người chết/Declarant's
relation to deceased ……………………………………….
Họ tên người chết/Name
of deceased ………………………………………………………………
Nam/Male □ Nữ/Female
□
Ngày sinh/Date of birth
…………………. Ngày chết/Date of death ………………………………
Quốc tịch/Nationality
…………………… Nơi chết/Place of death ……………………………….
Nguyên nhân chết (nếu là
thi thể/Cause of death (for corpse only) …………………………….
Chuyển từ/Transported
from …………………… Đến/Arrival ……………………………………..
Có xác nhận của tổ chức y
tế nơi xuất phát xác nhận điều kiện khâm liệm thi thể không?/Is there an
official letter or local of authorized health unit confirming on sanitary of
corpse?
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời khai này/I
certify that the declaration given on this form is correct and complete to the
best of my knowledge and belief.
|
|
Ngày ... tháng ... năm
Date (dd/mm/yy)
Người khai (ký, ghi họ tên)
Signature and fullname of the declarant
|
Mẫu số 34
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ TÀU/SHIP
DETAILS
|
Tên tàu/Name of ship:
|
Đại lý cảng tiếp/Agent
in next port:
|
|
Số IMO/IMO number:
|
Địa chỉ đại lý/Agent
address:
|
|
Quốc tịch tàu/Flag
State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số INMARSAT/INMARSAT
number:
|
|
Địa chỉ công ty/Company
address:
|
Cảng đăng ký/Port of
registry:
|
|
Tên thuyền trưởng/Name
of the Master:
|
|
|
Đại lý tàu biển/Shipping
agent:
|
|
2. CHI TIẾT VỀ NGƯỜI
TRỐN TRÊN TÀU/STOW AWAY DETAILS
Thời gian phát hiện trên
tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy trên tàu/Place
of boarding:
Quốc gia xảy ra việc trốn
lên tàu/Country of boarding:
Thời gian xảy ra việc trốn
lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối cùng của người
trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai lý do trốn trên
tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname: Tên/Given
name:
Tên khác/Name by which
known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date of birth:
Nơi sinh/Place of birth:
Khai báo về quốc tịch/Claimed
nationality:
Địa chỉ nhà riêng/Home
address:
Quốc gia cư trú/Country
of domicile:
Số-loại giấy tờ/ID-document
type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền viên/Seaman’s
book No:
Nếu có/If yes,
Ngày cấp/When issued:
Nơi cấp/Where issued:
Ngày hết hạn/Date of
expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
|
Ảnh của người trốn trên
tàu/Photogrơph of the stowaway:
Đặc điểm nhận dạng của
người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
|
Ngôn ngữ sử dụng chính/First
language:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ khác/Other
languages:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT KHÁC/OTHER
DETAILS
(1) Phương thức trốn trên
tàu, bao gồm cả những người liên quan (Ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…) và
cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. Crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm kê tài sản người
trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai của người trốn
trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai của Thuyền
trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông tin mà người
trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any observations
on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực hiện phỏng
vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY'S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER'S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ ĐẠI LÝ
AGENT'S SIGNATURE
DATE:
|
Mẫu số 35
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển
và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải
Kính gửi: Cảng vụ
hàng hải ………………….
Tên người làm thủ tục:
……………………………………………………………..
Đăng ký kinh doanh số
………… ngày ….. tháng ….. năm …… tại …………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………………
Đề nghị Cảng vụ hàng
hải …………….. Cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực
quản lý của Cảng vụ hàng hải theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Chủ thể tiến hành:
………………………………………………………………
2. Hoạt động tiến
hành: ……………………………………………………………
3. Thời gian tiến
hành: ……………………………………………………………
4. Địa điểm tiến
hành: ………………………………………………………………
5. Lý do, sự cần thiết:
………………………………………………………………
6. Biện pháp cần thiết
bảo đảm an toàn, an ninh, phòng ngừa ô nhiễm môi trường: ……
7. Bản sao ý kiến của
các cơ quan liên quan (nếu có): ………………………………
8. Bản sao các văn bản
có liên quan (nếu có)
Kính đề nghị Cảng vụ
hàng hải ……………………. xem xét, giải quyết./.
|
|
|
TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 35a
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…..
_____________
Số:………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……., ngày … tháng … năm…
|
Cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển
và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
Kính gửi: (1)
………………….
Xét Đơn đề nghị cho phép
tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ
hàng hải của……(1)………
Cảng vụ hàng hải……….. Chấp
thuận cho ………(1)………được tiến hành hoạt động lặn trong vùng nước cảng biển……………….,
với nội dung cụ thể sau đây:
1. Chủ thể tiến hành: ………………………………………………………………
2. Hoạt động tiến hành:
……………………………………………………………
3. Thời gian tiến hành:
……………………………………………………………
4. Địa điểm tiến hành:
………………………………………………………………
5. Yêu cầu ….(1)…. Thực
hiện:
- Nghiêm túc áp dụng các
biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh, an toàn lao động theo quy định trong suốt thời
gian thực hiện.
- Không được gây bất cứ cản
trở nào đối với hoạt động hàng hải khác trong khu vực.
- Trong thời gian tiến
hành hoạt động nếu có bất cứ sự cố hoặc thay đổi kế hoạch phải thông báo kịp thời
đến Cảng vụ Hàng hải……. để xem xét, xử lý.
|
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân.
|
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 36
BẢN KHAI VŨ KHÍ VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Mẫu số 37
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Vietnam Maritime Administration
Cảng vụ hàng hải ………….
The Maritime Administration of………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: /QĐ-CVHH
No…………….
|
…….., ngày …. tháng …. năm 20….
….., Date………………………..
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ tàu biển
Decision on temporary detention of ship
Căn cứ Bộ luật Hàng hải
Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Pursuant to the Maritime
Code of Vietnam dated 25 November 2015;
Căn cứ Nghị định số
..../20..../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20..... Của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (dưới
đây gọi là Nghị định số: ..../20..../NĐ-CP),
Pursuant to Decree
…./20.../NĐ-CP dated ……. of the Government on Management of Maritime Activities
(hereinafter referred to as Decree No. ……/20....ND-CP),
QUYẾT ĐỊNH
IT IS HEREBY DECIDED
Tạm giữ tàu biển:
………………………………………………………………………………….
To temporality detain the
ship:
Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………...
Nationality:
Chủ tàu:
…………………………………………………………………………………………….
Shipowners:
Tên thuyền trưởng:
………………………………………………………………………………….
Name of Ship’s master:
Lý do tạm giữ:
………………………………………………………………………………………
Reasons for the temporary
detention:
Thời điểm bắt đầu việc tạm
giữ: ………………………….……………………………………
Time of the commencement
of temporary detention:
Địa điểm tạm giữ:
…………………………………………………………………………………..
Place of temporary
detention:
Yêu cầu thực hiện:
…………………………………………………………………………………
It is requested:
|
Nơi nhận/To:
- Thuyền trưởng;
Ship’s Master
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
Vietnam Maritime Administration (for reporting)
- Các CQ QLNN tại cảng;
State management administrations at port
- Lưu HC+………………
Filed at
|
GIÁM ĐỐC
Director
|
Mẫu số 38
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Vietnam Maritime Administration
Cảng vụ hàng hải ………….
The Maritime Administration of…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: /QĐ-CVHH
No…………….
|
…….., ngày …. tháng …. năm 20….
….., Date………………………..
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt việc tạm giữ tàu biển
Decision on the termination of the temporary detention of
ship
Căn cứ Bộ luật hàng hải
Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Pursuant to the Maritime
Code of Vietnam dated 25 November 2015;
Căn cứ Nghị định số
…../20……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20…… của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (dưới đây gọi
là Nghị định số: ..../20..../NĐ-CP),
Pursuant to Decree
…../20.../ND-CP dated …….. of the Government on Management of Maritime
Activities (hereinafter referred to as Decree No. ……/20....ND-CP),
QUYẾT ĐỊNH
IT IS HEREBY DECIDED
Chấm dứt việc tạm giữ tàu
biển:…………………………………………………………………
To terminate the
temporality detention of the ship:
Quốc tịch:
…………………………………………………………………………………………..
Nationality:
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………
Shipowners:
Tên thuyền trưởng: ………………………………………………………………………………..
Name of Ship's master
Lý do chấm dứt tạm giữ:
…………………………………………………………………………
Reasons for the
termination of temporary detention:
Thời điểm bắt đầu chấm dứt
việc tạm giữ:
Time of the commencement of
termination of temporary detention:
Yêu cầu thực hiện:
………………………………………………………………………………..
It is requested:
|
Nơi nhận/To:
- Thuyền trưởng;
Ship’s Master
- Cục Hàng hải Việt Nam (để b/c);
Vietnam Maritime Administration (for reporting)
- Các CQ QLNN tại cảng;
State management administrations at port
- Lưu HC+………………
Filed at
|
GIÁM ĐỐC
Director
|
Mẫu số 39
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng
năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.
Tên người làm thủ tục:
…………………………………………………………………………….
Đăng ký kinh doanh số
…….…… ngày …… tháng ….. năm …. tại ………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………………………………………
Đề nghị Bộ Giao thông vận
tải xem xét, chấp thuận cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng
lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo quy định, với
các thông tin dưới đây:
1. Tên tàu biển:
……………………………………………………………………………………
2. Quốc tịch tàu biển:
………………………………………………………………………………
3. Chủ tàu:
…………………………………………………………………………………………
4. Cảng biển hoặc bến cảng,
cầu cảng tàu vào: ……………………………………………….
5. Lý do, sự cần thiết
vào cảng: ………………………………………………………………….
6. Thời gian dự kiến hoạt
động tại Việt Nam: …………………………………………………..
7. Bản sao ý kiến của các
cơ quan liên quan (nếu có): ………………………………………
8. Bản sao các văn bản có
liên quan (nếu có): …………………………………………………
9. Tài liệu kèm
theo:………………………………………………………………………………..
- Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký tàu biển;
- Bản sao các giấy chứng
nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của
tàu.
Kính đề nghị Bộ Giao
thông vận tải xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 40
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động
đặc thù
Kính gửi: ……………………………..
Tên người làm thủ tục:
……………………………………………………………………………
Đăng ký kinh doanh số
………… ngày ……. tháng …… năm …… tại ……………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………………………………………
Đề nghị ………………….. xem xét
cấp Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực
hiện các hoạt động đặc thù theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên tàu biển:
…………………………………………………………………………………….
2. Quốc tịch tàu biển:
……………………………………………………………………………..
3. Chủ tàu:
………………………………………………………………………………………….
4. Cảng biển hoặc bến cảng,
cầu cảng tàu đến: ………………………………………………
5. Lý do, sự cần thiết
vào cảng: ………………………………………………………………….
6. Thời gian dự kiến hoạt
động tại Việt Nam: ……………………………………………………
7. Bản sao ý kiến của các
cơ quan liên quan (nếu có): …………………………………………
8. Bản sao các văn bản có
liên quan (nếu có): …………………………………………………..
9. Tài liệu kèm theo:
- Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký tàu biển;
- Bản sao các giấy chứng
nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của
tàu.
Kính đề nghị ………………………….
xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 41
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
BẢN KHAI AN NINH TÀU BIỂN
SHIP’S SECURITY NOTIFICATION
|
1. Tên tàu:
Name of ship
|
2. Quốc tịch tàu
Flag state of ship
|
3. Hô hiệu
Call-Sign
|
|
4. Tổng dung tích
Gross tonnage
|
5. Loại tàu:
Type of ship
|
6. Số lượng thuyền
viên:
No.of crew
|
|
7. Thời gian dự kiến đến
cảng:
ETA:
|
8. Số IMO:
IMO No.
|
|
9. Mục đích đến cảng: Bốc/Dỡ/Tiếp
nhiên liệu/Sửa chữa/Mục đích khác (gạch bỏ từ thích hợp)
Purpose of Call: Loading / Discharging / Bunkering / Shipyard / Others
(Delete as appropriate)
Nếu là mục đích khác
nêu rõ:
If others, please specify purpose:
|
|
10. Tên khu vực neo đậu
hoặc cầu cảng mà tàu sẽ đến:
Name of anchorage or port factility your ship in bound for:
|
|
11. Tên Đại lý tàu biển
tại Việt Nam:
Name of Ship Agent in Vietnam:
Tel No: Fax No:
|
|
12. Tàu có GCN quốc tế
về an ninh tàu biển (ISSC) không?
Does your ship possess a valid International Ship Security Certificate
(ISSC)?
Có/Không (gạch bỏ từ
thích hợp)
Yes/No (Delete as appropriate)
Nếu câu trả lời là “Có”
thì nêu chi tiết tại các câu hỏi 13, 14
If answer if ‘Yes’ give details in Q13 and Q14.
|
|
13. Tên cơ quan cấp
ISSC:
Name of issuing authority for the ISSC
|
|
14. Ngày cấp ISSC
Date of issue of the ISSC
|
15. Ngày ISSC hết hạn:
Date of expiry of the ISSC
|
|
16. Cấp độ an ninh hiện
tại của tàu:
Current security level of the ship
|
|
17. Mười cảng mà tàu đã
ghé vào gần nhất, ngày đến, ngày đi và cấp độ an ninh tàu đã áp dụng khi thực
hiện giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển:
Last 10 ports of call, including arrival / departure dates and the security
level at which the ship operated at these ports where it has conducted a ship
/ port interface
|
|
|
Cảng
Port
|
Ngày đến
Arrival
|
Ngày đi
Departure
|
Cấp độ an ninh
Security Level
|
|
|
|
|
|
|
|
18. Trong thời gian thực
hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển được để cập tại câu hỏi 17
trên đây, tàu biển có áp dụng biện pháp an ninh đặc biệt hoặc biện pháp an
ninh bổ sung nào không?
Were there any special
or additional security measures taken during any ship/port interface at the
ports mentioned in Q17?
Có/Không (gạch bỏ từ
thích hợp)
Yes/No (Delete as appropriate)
Nếu câu trả lời là “Có”
thì nêu chi tiết;
If answer is “Yes”, give detail:
|
|
19. Trong thời gian thực
hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và tàu biển được đề cập tại câu hỏi 17
trên đây, tàu biển có duy trì biện pháp an ninh thích hợp không?
Were there appropriate
ship security measures maintained during any ship-to-ship activity interface
at the ports mentioned in Q17?
Có/Không (gạch bỏ từ
thích hợp)
Yes/No (Delete as appropriate)
Nếu câu trả lời là “Có”
thì nêu chi tiết:
If answer is “Yes”, give detail:
|
|
Chữ ký của Thuyền trưởng/Chủ
tàu/Đại lý tàu:…………………
Signature of Master/Shipowner/Agent
Họ tên của Thuyền trưởng/Chủ
tàu/Đại lý tàu:……………….
Name of master/Shipowner/Agent
|
|
|
Vị trí hiện tại: Vĩ độ.........................................................................;
Kinh độ:……………………
Present position:
Latitude Longitude
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 42
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
_____________________________________________
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
1.1 Tên và loại tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Cảng đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
6. Cảng rời cuối cùng/cảng
đích
Last port of call/next port of call
|
|
7. Giấy chứng nhận đăng
ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa chỉ liên
lạc của người làm thủ tục:
Name and contact
details of ship’s agent
|
|
9. Tổng dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích có ích:
Net tonnage
|
|
11. Đặc điểm chính của
chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
12. Thông tin về hàng
hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
…….
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
….
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
….
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
…………..
|
|
|
|
|
Thông tin về hàng hóa
quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ tại
cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharing at port
|
|
……….
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không xếp
dỡ
The quantity of cargo
in transit
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
- Mớn nước mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên
tàu:
Remain on board
(R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ
tàu:
Name and address
of the shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If
any)
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu về phương
tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
22.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
22.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
22.3 Mã số Giấy phép rời
cảng (*)
Number of port clearance
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục này chỉ khai
khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ
khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only
for inland waterway ships.
|
23…., ngày ... tháng ... năm ...
Date ………………………….
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 43
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
_______________________
BẢN KHAI HÀNG HÓA
CARGO DECLARATION
|
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Số chuyến đi:
Voyage number
|
2. Cảng lập bản khai:
Port where report is made
|
|
|
3. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
4. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
|
|
5. Cảng bốc/dỡ hàng
hóa:
Port of loading/Port of discharge
|
|
Vận đơn số* B/L No
|
6. Ký hiệu và số hiệu hàng hóa
Marks and Nos.
|
7. Số và loại bao kiện; loại hàng hóa, mã hàng hóa
Number and kind of packages; description of goods or, if available, the
Harmonized System (HS) code
|
8. Tổng trọng lượng
Gross weight
|
9. Kích thước
Measurement
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ tại
cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharing at port
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không xếp
dỡ
The quantity of cargo
in transit
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
|
|
|
9.1 Số đăng ký hành
chính
Official
number
|
9.2 Số đăng kiểm
Registry
number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số Vận đơn: Khai cảng
nhận hàng chính thức theo phương thức vận tải đa phương thức hoặc vận đơn suốt.
B/L No: Also state original port by shipment using multimodal transport
document or through Bill of Lading
Note: Mục 9.1 và 9.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 9.1 and 9.2: Only for
inland waterway ships.
|
|
(10)…….., ngày …… tháng ……. năm …
Date.....................
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 44
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
____________________________________
XÁC BÁO TÀU ĐẾN CẢNG (QUÁ CẢNH)
CONFIRMATION OF ARRIVAL OF VESSEL AT THE PORT (TRANSIT)
|
1. Tên và loại tàu:
Name and type of ship
|
4. Cảng đến
Port of arrival
|
5. Thời gian đến
Time of arrival
|
|
2. Số IMO:
IMO number
|
|
3. Hô hiệu:
Call sign
|
|
6. Số đăng ký hành
chính:
Official number
|
|
7. Số đăng kiểm:
Registry number
|
|
8. Giấy chứng nhận đăng
ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (Number, date, Port)
|
|
9. Quốc tịch tàu
Flag State of ship
|
|
|
|
10. Tình trạng người trên tàu
|
|
Người ốm (nếu có)
Ill person (If any)
Tên:
Name:
Tuổi:
Age:
Quốc tịch(*):
National:
Số định danh cá nhân:
Personal identification
number:
Tình trạng bệnh tật:
Ilness status
|
Người chết (nếu có)
Dead person (If any)
Tên:
Name:
Tuổi:
Age:
Quốc tịch(*):
National:
Số định danh cá nhân:
Personal identification
number: Tình trạng bệnh tật:
Ilness status
Lý do tử vong:
Reason of dead
|
Người cứu vớt được trên
biển (nếu có)
Rescued person (If any)
Tên:
Name:
Tuổi:
Age:
Quốc tịch(*):
National:
Số định danh cá nhân:
Personal identification
number:
|
Người trốn trên tàu (nếu
có)
Stow away (If any)
Tên:
Name:
Tuổi:
Age:
Quốc tịch(*):
National:
Số định danh cá nhân:
Personal identification
number:
|
|
Các yêu cầu liên quan khác
Realavant requirements
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục
6 và 7 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No
6 and 7: Only for inland waterway ships.
(*)
Mục này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only
for foreigner.
|
…, ngày … tháng … năm…
Date ................................
Thuyền trưởng (hoặc đại lý)
Master (or authorized agent)
|
Mẫu số 45
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Cảng vụ hàng hải……….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
|
LỆNH ĐIỀU ĐỘNG
Lệnh điều
động số:…………………………………………..
Tên
tàu:………………………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………….
Dung
tích toàn phần:………………………………………..
Số lượng
thuyền viên:……………………………………….
Số lượng
hành khách:……………………………………....
Đang
neo đậu tại:…………………………………………….
Phải di
chuyển tới:……………………………………………
Vào hồi…….giờ……ngày……………………………………
Lý do điều
động:………………………………………………
Cấp……giờ…….ngày…./…../……………………………….
|
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Vietnam Maritime Administration
Cảng vụ hàng hải……….
The Maritime Administration of........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------
|
LỆNH ĐIỀU ĐỘNG
SHIFTING ORDER
Kính gửi: Thuyền trưởng tàu………………………..
To: master of M/V ……………………………............
Giám đốc
Cảng vụ hàng hải……………................ Yêu cầu tàu..........
The Director of Maritime Administration of requests the vessel
Đang
neo đậu tại……………………….Di chuyển tới……………….
Anchoring/Berthing at To be shifted to
Vào hồi:………giờ……ngày……tháng
….. năm……..
At hrs on month year
Lý
do điều động:………………………………………………………..
Reasons to shift
Yêu cầu
ông thực hiện nghiêm chỉnh lệnh này.
You are requested to comply in full this shifting order.
Giấy
phép số:………/CV……
No
|
|
Ngày…..tháng…. năm 20….
Date………
GIÁM ĐỐC
Director
|
|
Mẫu số 46
|
(1)……………………..
(2) .………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘNG TÀU THUYỀN
|
Thời gian
Time
|
Tên tàu
Name of ship
|
Mớn nước
Draft
|
Chiều dài lớn nhất
LOA
|
Trọng tải
DWT
|
Dung tích
GT
|
Hoa tiêu dẫn tàu
|
Tàu lai
Tug boat
|
Tuyến luồng
Chanel
|
Từ
From
|
Đến
To
|
Đại lý
Agent
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...Ngày … tháng …. năm 20...
Date……………
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ
quản;
(2) Cơ quan có
thẩm quyền cấp Lệnh điều động.
Mẫu số 47
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
_________________________
DANH SÁCH
THUYỀN VIÊN
CREW LIST
|
|
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên
tàu:
Name of ship
|
1.2 Số
IMO:
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Cảng
vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày
vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Cảng
rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng
ký hành chính
Official number
|
5.2 Số
đăng kiểm
Registry
number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ
Family name
|
8. Tên
Given name
|
9. Chức danh
Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12. Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14.
Loại giấy tờ nhận dạng
(Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định
danh cá nhân)
Nature of identity document(seaman’s
passport/ Personal identification number)
|
15. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1 và 5.2 chỉ khai
đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2: Only
for inland waterway ships.
(*) Mục này chỉ khai đối
với người nước ngoài.
Only for foreigner.
|
(18)….., ngày … tháng ... năm …
Date................................
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 48
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
_____________________________
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of arrival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag State of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
9. Nơi sinh (*)
Place of birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11.
Loại giấy tờ nhận dạng
(Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định
danh cá nhân)
Nature of identity document(seaman’s
passport/ Personal identification number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số
đăng kiểm
Registry
number
|
18.2 Số
đăng ký hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Note:
Mục 18.1 và
18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and 18.2: Only
for inland waterway ships.
(*) Mục này chỉ khai đối
với người nước ngoài.
Only for foreigner.
|
(19)…….., ngày … tháng …. năm …
Date....................
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or
officer)
|
Mẫu số 49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
_____________________________
BẢN KHAI HÀNG HÓA NGUY HIỂM
DANGEROUS GOODS MANIFEST
|
|
|
|
Số
trang
|
|
1.1 Tên
tàu
Name of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO Number
|
1.3 Hô
hiệu
Call sign
|
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
2. Quốc
tịch tàu
Flag state of ship
|
3. Cảng
nhận hàng
Port of loading
|
4. Cảng
trả hàng
Port of discharge
|
|
5. Vị trí xếp hàng
Stowage position
|
6. Số tham chiếu
Reference number
|
7. Dấu
và số:
- Nhận
dạng container chở hàng
- Đăng
ký xe không (s)
Marks
and numbers:
-Freight
container identification no (s)
-Vihicle
registration no (s)
|
8. Số UN
UN number
|
9. Tên vận chuyển phù hợp (Thông số kỹ
thuật)
Proper Shipping Nam /(Technical
specifications)
|
10. Loại hàng hóa
Class/(Subisdiary)
|
11. Nhóm hàng Packing group
|
12. Additional information/Marine pollutant/Flashpoint/etc.
|
13. Number and kind of packages
|
14. Khối lượngMass (kg) or Volume (L)
|
15.Ems
|
|
16. Đại
lý tàu biển
Shipping
agent
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(16.1)…….., ngày … tháng …. năm …
Date....................
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 50
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
BẢN KHAI DỰ TRỮ CỦA TÀU
SHIP’S STORES DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO:
IMO number
|
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến di:
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng/cảng
đích:
Last port of call/Next port of call
|
|
6. Số người trên tàu
Number of person on board
|
7. Thời gian ở cảng
Period of stay
|
|
8. Tên vật phẩm
Name of article
|
9. Số
lượng
Quantity
|
10. Vị
trí tên tàu
Location on board
|
11. Sử
dụng ở trên tàu
Official use
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày …… tháng …... năm …
Date……………
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan
được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 51
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI HÀNH LÝ THUYỀN VIÊN, HÀNH KHÁCH
PASSENGER'S EFFECTS, CREW’S EFFECTS DECLARATION
|
|
Trang số:
Page No:
|
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO:
IMO number
|
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
|
3. TT
No.
|
4. Họ
Family name
|
5. Tên
Given name
|
6. Chức danh
Rank or rating
|
7. Hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế (*)
Effects ineligible for relief from customs duties and taxes or subject to
prohibitions or restrictions (*)
|
8. Chữ ký
Signature
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Ví dụ: Rượu, cồn, thuốc
lá bao, thuốc lá sợi v.v…
e.g. wines, spirits, cigarettes, tobaco, etc…
|
|
(9)….…….., ngày …… tháng … năm 20 …
Date...................
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 52
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
GIẤY KHAI BÁO Y TẾ HÀNG HẢI
MODEL OF MARITIME DECLARATION OF HEALTH
Thuyền trưởng của tàu đến
từ các cảng ngoài nước phải hoàn chỉnh tờ khai và xuất trình cho cơ quan thẩm
quyền/To be completed and submitted to be competent authorities by the master
of ships arriving from foreign ports.
Xuất trình tại cảng/Submitted
at the port of …………………….. Ngày/Date ………..
Tên tàu thủy/Name of ship
or inland navigation vessel …………………………………..
Đăng ký/Số
IMO/Registration/IMO No …………………………………
Đến từ/Arriving from
……………………………………. Nơi đến/Sailing to ……………
Quốc tịch (cờ quốc tịch)/Nationality
(Flags of vessel) ………………………………….
Thuyền trưởng/Master’s
name …………………………………………………………….
Trọng tải đăng ký
(tàu)/Gross tonnage (ship) ……………………………………………
Trọng tải tàu (tàu thủy
chạy trong nội địa)/Tonnage inland navigation vessel) ………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận miễn xử
lý vệ sinh/Xử lý vệ sinh còn giá trị?/Valid Sanitation Control Exemption/Control
Certificate carried on board?
Có/Yes £ Không/No £
Cấp tại/Issued at
…………………………………………….. Ngày tháng/Date ………….
Có phải kiểm tra lại hay
không?/Re-inspection required?
Có/Yes £ Không/No £
Có đến vùng Tổ chức Y tế
thế giới khẳng định ảnh hưởng?/Has ship/vessel visited an affected are
identified by the World Health Organization?
Có/Yes £ Không/No £
Tên cảng và ngày đến/Port
and date of visit ……………………………………………..
Danh sách các cảng từ khi
tàu bắt đầu hành trình, cả ngày tháng xuất phát, hoặc trong vòng 30 ngày qua,
nêu tóm tắt/List ports of call from commencement of voyage with dates of
departure, or within past thirty days, whichever is shorter
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tùy theo yêu cầu của cơ
quan thẩm quyền tại cảng đến, lập danh sách thủy thủ, hành khách hoặc người
cùng đi trên tàu kể từ khi bắt đầu hành trình hoặc trong 30 ngày trở lại (nêu
tóm tắt), ghi rõ tên nước, tên cảng đã đi qua (kèm theo họ tên và lịch
trình)/Upon the request of the competent authority at the port of arrival, list
crew members, passengers or other persons who have joined ship/vessel since
international voyage began or within past thirty days, whichever in shorter,
including all ports/countries visited in this period (add additional names to
the attached schedules)
1. Họ tên/Name ……………………
lên tàu từ/joined from: (1) …………(2) ………. (3) ……………
2. Họ tên/Name ……………………
lên tàu từ/joined from: (1) …………(2) ………. (3) ……………
3. Họ tên/Name ……………………
lên tàu từ/joined from: (1) …………(2) ………. (3) ……………
Số thủy thủ trên
tàu/Number of crew members on board …………………………..
Số hành khách trên
tàu/Number of passengers on board ……………………………
CÁC CÂU HỎI VỀ Y TẾ
Health Questions
1. Có người chết không phải
do tai nạn trong hành trình?/Has an person died on board during the voyage
otherwise than as a result of accident?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, phải có báo cáo
chi tiết kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule/Số tử
vong/Total of deaths/ …………………………………………………………………..
2. Có trường hợp nghi mắc
bệnh truyền nhiễm trên tàu hoặc trong quá trình hành trình hay không?/Is there
on board has there been during the international voyage any case of disease
which you suspect to be of an infectious nature?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, phải có báo cáo
chi tiết theo mẫu kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule
3. Có số hành khách bị ốm
trong hành trình lớn hơn bình thường không?/Has the total number of ill
passengers during the voyage been greater than normal/expected?
Có/Yes £ Không/No
£
Bao nhiêu người?/How many
ill person?..............................................................
4. Hiện tại có người ốm
trên tàu không?/Is there any ill person on board now?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, báo cáo chi tiết
theo mẫu kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule
5. Có được nhân viên y tế
can thiệp không?/Was a medical practitioner consulted?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, nêu chi tiết biện
pháp điều trị hoặc tư vấn y tế kèm theo/If yes, state particulars of medical
treatment or advice provided in attached schedule.
6. Bạn có biết điều gì có
thể gây nhiễm hoặc lan truyền bệnh trên tàu không?/Are you aware of any
condition on board which may lead to infection or spread of disease?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, phải có báo cáo
chi tiết theo mẫu kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule
7. Có biện pháp vệ sinh
nào (như kiểm dịch, cách ly, tẩy trùng hoặc tẩy uế) được áp dụng trên tàu
không?/ Has any sanitary measure (e.g. quarantine, isolation, disinfection or
decontamination) been applied on board?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, nêu cụ thể loại,
nơi và thời gian áp dụng/If yes, specify type, place and date ………..
8. Có người đi lậu vé
trên tàu không?/Have any stowaways been from on board?
Có/Yes £ Không/No
£
Nếu có, nơi họ lên tàu ở
đâu (nếu biết)?/If yes, where did they join the ship (if know)?
……………………………………………………………………………….
9. Có động vật bị ốm hoặc
động vật cảnh trên tàu không?/Is there a sick animal or pet on board?
Có/Yes £ Không/No
£
Chú ý: Nếu không có bác sỹ,
chủ tàu cần chú ý những triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trên
tàu như sau: Note: In the absence of surgeon, the master should regard the
following symptoms as ground for suspecting the existence or a disease of an
infectious nature:
(a) sốt kéo dài một vài
ngày hoặc kèm theo (i) mệt mỏi, (ii) kém tỉnh táo; (iii) nổi hạch; (iv) vàng
da; (v) ho hoặc thở nông; (vi) chảy máu bất thường hoặc; (vii) liệt cục bộ/(a)
fever, persisting for several days or accompanied by (i) prostration; (ii)
decreased consciousness; (iii) glandular swelling; (iv) jaundice; (v) cough or
shortness of breath; (vi) unusual bleeding; or (vii) paralysis
(b) có hoặc không có sốt:
(i) phát ban cấp tính trên da; (ii) nôn dữ dội (không phải do say sóng); (iii) ỉa
chảy dữ dội; hoặc (iv) co giật/(b) with or without fever: (i) any acute
skin rash or eruption, (ii) severe vomiting (other than see sickness), (iii)
severe diarrhoea; or (iv) recurrent convulsions.
Tôi xin cam đoan những
thông tin, những câu trả lời và các báo cáo chi tiết kèm theo là sự thật và
đúng với sự hiểu biết và tin tưởng của tôi/I hereby declare that the
particulars and answers to the questions given in this Declaration of Health
(including the schedule) are true and correct to the best of my knowledge and
belief
Ký tên/ Signed/
………………………………………………………………………
Thuyền trưởng/Master
………………………………………………………………
Ký xác nhận/Countersigned
………………………………………………………..
Bác sĩ trên tàu (nếu
có)/Ship’s Surgeon (if carried) ……………………………..
Ngày …….. tháng ……. /Date
…………………………………………………………………….
MẪU TỜ KHAI Y TẾ HÀNG HẢI ĐÍNH KÈM
ATTACHMENT TO MODEL OF MARITIME DECLARATION OF HEALTH
|
Họ tên/ Name
|
Đối tượng/ Class or rating
|
Tuổi/ Age
|
Giới tính/ Sex
|
Quốc tịch/ Nationality
|
Tên cảng và ngày lên tàu/ Port, date joined ship/vessel
|
Chẩn đoán/ Nature of illness
|
Ngày xuất hiện triệu chứng/ Date of onset of symptoms
|
Đã thông báo cho y tế cảng/ Reported to a port medical
officer?
|
Kết quả xử lý1/of case2
|
Thuốc hoặc điều trị khác đã áp dụng/ Drugs, medicines or
other treatment given to patient
|
Ghi chú/ Comments
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________
1 Người bệnh đã bình phục, còn ốm hoặc đã chết/whether the
person recovered, is still ill or died.
2 Người bệnh vẫn ở trên tàu hay đã xuống (ghi rõ tên cảng hoặc
sân bay xuống) hoặc đã được an táng trên biển/State/whether the person is still
on board, was evacuated (including the name of the port or airport) or was
buried at sea.
Mẫu số 53
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
DECLARATION FOR PLANT QUARANTINE
|
Tên tàu:
……………………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu: ……………………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền trưởng:
………………………………
Name of master
|
Tên bác sỹ:
………………………………………..
Name of doctor
|
|
Số thuyền viên:
…………………………………...
Number of crew
|
Số hành khách:
…………………………………..
Number of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng:
………………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo:
………………………………
Next port of call
|
Cảng bốc hàng đầu tiên và
ngày rời cảng đó:
The list port of loading and the date of departure: ……………………………………………………….
Tên, số lượng, khối lượng
hàng thực vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name, quantity and weight of plant goods loaded at the first port:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng, khối lượng
hàng thực vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity, weight of plant goods loaded at the intermediate ports and the
names of these ports:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng và khối lượng
hàng thực vật cần bốc ở cảng này:
Name, quantity and weight of plant goods to be discharged at this port:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan những
điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về
kiểm dịch thực vật.
The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and
his responsibility for full compliance with the said regulations on plant
quarantine.
|
|
….…….., ngày
… tháng … năm 20 …
Date…………..............
THUYỀN TRƯỞNG (ĐẠI LÝ HOẶC SỸ QUAN ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 54
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION FOR ANIMAL QUARANTINE
|
Tên tàu:
……………………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu:
……………………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền viên: ………………………………
Name of crew
|
Tên hành
khách:………………………………..
Name of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng:
………………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo:
………………………………
Next port of call
|
Tên hàng động vật và sản
phẩm động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Animal and animal products loaded at the first port
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và sản
phẩm động vật dỡ ở các cảng trung gian và tên cảng đó:
Animal and animal products loaded at the intermediate ports and the name of the
ports
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và sản
phẩm động vật dỡ ở cảng này:
Animal and animal products to be discharged at this port
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan những
điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về
kiểm dịch động vật.
The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and
his responsibility for full compliance with the said regulations on animal
quarantine.
|
|
….…….., ngày
… tháng … năm 20 …
Date…............……….
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu số 55
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI ………....
--------
Số: ………./GP
GIẤY PHÉP CHẠY THỬ TÀU
Tên tàu: …………… Hô hiệu
……………
Tên thuyền trưởng:
…………………………………
Số lượng thuyền viên:
……………………………….
Số người đi theo tàu:
…………………………………
Trọng tải: …………… DWT
Chiều dài: ………………………
……………………
Mớn nước: ……………………
……………………
Được phép chạy thử tàu
từ ……… đến ………. và ngược lại.
Thời gian: Từ lúc…giờ …
ngày … tháng … năm …
Đến ….. giờ …… ngày …..
tháng …. năm ………
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI…………….
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: ………/GP
|
|
|
GIẤY PHÉP CHẠY THỬ TÀU
Tên tàu:
……………………………………… Hô hiệu …………….
Tên thuyền trưởng:
……………………………….....……………
Số lượng thuyền viên:
……………………………………………………………………….
Số người đi theo tàu:
……………………………………………..
Trọng tải: …………… DWT
Chiều dài:
……………………………………………………………
Mớn nước:
…………………………………………………………
Được phép chạy thử tàu
từ ………… đến ………..…. và ngược lại.
Thời gian: Từ lúc ….….
giờ ..…. ngày .….. tháng ……. năm …….
Đến ……... giờ ………..…
ngày …..….. tháng …..…. năm ………
|
|
………., ngày….
tháng …. năm ….
GIÁM ĐỐC
|
|
………., ngày….
tháng …. năm ….
GIÁM ĐỐC
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 56
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Vietnam Maritime Administration
Cảng vụ hàng hải……….
The Maritime Administration of……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH
PERMISSION FOR TRANSIT
1. Cho phép
tàu:………………………….. Quốc tịch tàu: ………………………………
Name of ship Flag State of ship
Hô hiệu:………………………………………………………………………………………
Call sign
Tổng dung tích:………………….
GT Tên thuyền trưởng……………………………….
Gross tonnage Name of master
Số thuyền viên:…………….. Số
hành khách…………….. Hàng hóa quá cảnh:……….
Number of crews Number of passengers Transit cargo
Được phép quá cảnh Việt
Nam từ:……………………..đến:……………………………
Permitted to be in transit through Vietnam from to
Khởi hành vào lúc; …..giờ
……ngày ……tháng ……năm 20…….
Time of departure hour date month year
2. Khi quá cảnh, tàu này
phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc
tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
During transiting, the ship is bound to properly implement provisions of Vietnamese
Laws, Regulations and the International Treaties of which Vietnam is a
contracting Party.
3. Giấy phép này có giá
trị đến ngày…..tháng……năm.
Valid until
|
Số:……/GPQC
No
|
Ngày…….tháng……năm 20…
Date………..
GIÁM ĐỐC
Director
|
Mẫu số 57
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
______________________________
THÔNG BÁO TÀU RỜI CẢNG
NOTICE OF CLEARANCE OF VESSEL AT THE PORT
|
1.1 Tên và loại tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số IMO:
IMO number
|
|
1.3
Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2.
Cảng rời
Port of clearance
|
3. Thời gian rời
Time of clearance
|
|
4. Quốc tịch tàu
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền trưởng
Name of master
|
6. Cảng rời cuối cùng/cảng
đích
Last port of call/next
port of call
|
|
7. Giấy chứng nhận đăng
ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (Number, date, Port)
|
8. Tên và địa chỉ liên
lạc của người làm thủ tục:
Name and contact
details of ship’s agent
|
|
9. Tổng dung tích
Gross tonnage
|
10. Dung tích có ích
Net tonnage
|
|
11. Thông tin hàng hóa
11.1. Loại, tên, số lượng
và đơn vị tính hàng hóa xếp tại cảng
Kind, name, quantity and unit of cargo on board
11.2. Loại, tên, số lượng
và đơn vị tính hàng hóa dỡ tại cảng
Kind, name, quantity and unit of cargo dischaging at port
11.3. Loại, tên, số lượng
và đơn vị tính hàng hóa trên tàu trước khi rời cảng
Kind, name, quantity and unit of cargo on board before leaving
|
|
12. Số thuyền viên
Number of crew
|
13. Số hành khách
Number of passengers
|
16. Ghi chú:
Remarks
- Trọng tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
- Mớn nước mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên
tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ
tàu:
Name and address of the
shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
14. Số đăng ký hành
chính:
Official number
|
15. Số đăng kiểm:
Registry number
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 14 và 15 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 14 and 15: Only for
inland waterway ships.
|
…, ngày ...
tháng ... năm...
Date …………………………..
Thuyền trưởng (hoặc đại lý)
Master (or authorized agent)
|
Mẫu số 58
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Cảng vụ hàng hải……….
____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
|
GIẤY PHÉP RỜI CẢNG
PORT CLEARANCE
Giấy
phép rời cảng số:…………………………………………..
Tên
tàu:……………………………………………………………
Quốc tịch
tàu:……………………………………………………..
Dung
tích toàn phần:…………………………………………….
Số lượng
thuyền viên:…………………………………………..
Số lượng
hành khách:…………………………………….........
Hàng
hóa trên tàu:………………………………………………
Hàng
hóa quá cảnh:……………………………………………..
Rời cảng
hồi…….giờ……ngày….tháng…..năm……………...
Có hiệu
lực đến…….giờ……ngày….tháng…..năm………….
Cảng đến………………………………………………………….
Cấp…….giờ……ngày…./…../………………………………….
|
|
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Vietnam Maritime
Administration
Cảng vụ hàng hải……….
The Maritime Administration of……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of
Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
_________________________________________________
|
GIẤY PHÉP RỜI CẢNG
PORT CLEARANCE
Tên
tàu:………. Quốc tịch tàu:…... Hô hiệu ….. Số đăng ký hành chính:
(*)……….……
Name of ship Flag State of ship Call sign ….. Official number
Dung
tích toàn phần:…………….Tên thuyền trưởng:………………………….………….
Gross tonnage Name of master
Số lượng
thuyền viên:…………..Số lượng hành khách:…………………………………….
Number of crews Number of passenger
Hàng
hóa trên tàu: …………………………………………………………………………
Cargo
Hàng
hóa quá cảnh:…………………………………………………………………………..
Transit cargo
Thời
gian rời cảng:……..giờ……ngày…….tháng.…..năm….….
Time of departure Date
Cảng đến:………………………………………………………………………………….....
Next port of call
Giấy
phép rời cảng này có hiệu lực đến…giờ....ngày….tháng….năm…
This port clearance is valid until
Giấy
phép số:………/CV……
No
|
(*) Mục
này chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
Only for
inland waterway ships.
|
Ngày…..tháng….năm ….
Date………
GIÁM ĐỐC
Director
|
|
Mẫu số 59
BẢN KHAI CHUNG
(Cho phương tiện thủy nội địa)
|
|
|
Đến
|
|
Rời
|
|
|
|
|
|
Đến
|
|
Rời
|
|
1. Tên phương tiện:
|
5. Tên cầu, bến cảng sẽ
cập:
|
6. Thời gian hoạt động
tại cảng:
Thời gian đến cảng:
Thời gian rời cảng:
|
|
2. Số đăng ký:
|
|
3. Dung tích:
|
7. Cảng, bến rời cuối
cùng
|
8. Cảng/bến kế tiếp
|
|
4. Trọng tải:
|
|
9. Tên thuyền trưởng
|
|
10. Tên, địa chỉ, số điện
thoại của chủ phương tiện:
|
|
11. Hàng hóa, số lượng
xếp/dỡ:
|
|
12. Mã số Giấy phép rời
cảng, bến điện tử (*):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Mục này chỉ
khai khi phương tiện đến cảng.
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm …
Thuyền trưởng (hoặc người được ủy quyền hoặc đại lý)
|
Mẫu số 60
DANH SÁCH THUYỀN VIÊN
(Cho phương tiện thủy nội địa)
|
|
|
Đến
|
|
Rời
|
|
|
Tên phương tiện:
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Số Bằng, Giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày
... tháng ... năm 20...
Thuyền trưởng (hoặc đại lý)
|
Mẫu số 61
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH
(Cho phương tiện thủy nội địa)
|
|
|
Đến
|
|
Rời
|
|
|
Tên tàu:
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày và nơi sinh
|
Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm 20...
Thuyền trưởng (hoặc người được ủy quyền hoặc đại lý)
|
Mẫu số 62
|
(1)...............................
(2) ………............…..
____________
Số: …………/GP
GIẤY PHÉP VÀO/RỜI CẢNG BIỂN
Tên phương tiện: ............................
Số đăng ký: .........................................
Trọng tải …………………………
Tên thuyền trưởng: ......................
Trọng tải …………………………..
Vào cảng, bến:…………… ……….
Cập mạn tàu: ………….. Đậu tại cầu, phao
Hàng dỡ ………… Số lượng ……….
Tấn/Teu ……………………………
Hàng xếp: ………… Số lượng………….
Tấn/Teu ……………………………
Số thuyền viên: ……………………………………
Số hành khách (nếu có): …………………………….
Trong
thời hạn: từ ngày…../…/.... đến ngày …/…./…
Được rời
cảng lúc....giờ ngày.... tháng... năm...
Cảng, bến
đến: ……………………
|
(1)………………
(2)………………..
_______________
Số:……… /GP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
|
|
|
GIẤY PHÉP VÀO/RỜI CẢNG BIỂN
(Cho phương tiện thủy nội địa)
Cho
phép phương tiện thủy: …………………………………….. Số đăng ký: ................
Tên
thuyền trưởng: .......................................................................................................
Trọng tải
………………………………………………………………………………………..
Vào cảng,
bến: ………………………………………………………………………………..
Cập mạn
tàu: …………………………………………. tại cầu, phao: ……………………
Hàng dỡ:
……………………………… số lượng………………… Tấn/Teu …………….
Hàng xếp:
…………………………….. số lượng…………………. Tấn/Teu…………….
Số
thuyền viên: ……………………………………………………………………………..
Số
hành khách (nếu có): ………………………………………………………………………
Trong
thời hạn: từ giờ …. ngày ... tháng ... năm .... đến …… giờ ….. tháng ....năm
....
Được rời
cảng lúc ……. giờ ….. ngày ….. tháng .... năm …………………………….
Cảng, bến
đến: ……………………………………………………………………………….
|
|
|
………., ngày…… tháng…… năm……
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
|
|
|
……, ngày…… tháng…… năm……
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ
quản;
(2) Cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép.
Mẫu số 63
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:….. /TTr-CHHVN
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
TỜ TRÌNH
Công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt
Nam
_______________
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ Nghị định
số ....... quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Quyết định
số.... Thủ tướng Chính phủ công bố Danh mục cảng biển Việt Nam;
Cục Hàng hải
Việt Nam đã tiến hành rà soát, cập nhật và tổng hợp danh mục các bến cảng tính
đến hết năm..., cụ thể như sau:
1. Số lượng bến
cảng công bố mới:.........................................................
2. Số lượng cầu
cảng công bố mới: ..................................
3. Số lượng bến
cảng đổi tên:........................................................
4. Số lượng cầu
cảng đổi
tên:......................................................................................................
5. Số lượng bến
cảng công bố đóng:...........................................................................................
6. Số lượng cầu
cảng công bố
đóng:...........................................................................................
7. Nội dung
chi tiết các bến cảng, cầu cảng công bố mới, đổi tên, công bố đóng:.....................
|
STT
|
Tên bến cảng
|
Thuộc cảng biển
|
Chi tiết
|
|
I. Bến cảng,
cầu cảng công bố mới
|
|
1.
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
II. Bến cảng,
cầu cảng công bố đổi tên
|
|
1.
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
III. Bến
cảng, cầu cảng công bố đóng
|
|
1.
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
Cục Hàng hải
Việt Nam kính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, công bố cập nhật Danh mục bến
cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.
Cục Hàng hải
Việt Nam kính trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-...;
- Lưu: VT,...
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu số 64
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố cập nhật Danh mục bến cảng,
cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ
……………………....………………………………………………….;
Căn cứ
………………………….......………………………………………….;
Theo đề nghị của
……………………...................………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố cập nhật Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng
biển Việt Nam tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
1. Cục Hàng hải Việt Nam
có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện quản lý, khai thác bến cảng thuộc
các cảng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật. Hàng năm tổ chức trình Bộ
Giao thông vận tải công bố Danh mục cập nhật bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng
biển Việt Nam theo quy định.
2. Vụ Kết cấu hạ tầng chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cho lãnh đạo
bộ trong tổ chức quản lý, khai thác và công bố cập nhật Danh mục bến cảng, cầu
cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số ……… về việc Công bố cập nhật Danh mục
bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.
2. Chánh Văn phòng
bộ, Chánh Thanh tra bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Báo Giao thông;
- ..............
- Lưu: VT, ......
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 65
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:….....
|
..., ngày ... tháng ... năm ....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn……………(2)
Kính gửi:………..(3)……….
1. Thông tin tổ chức đề
nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
a) Tên tổ chức/Doanh nghiệp:
……………………………………………..
b) Người đại diện theo
pháp luật: …………………………………………..
c) Đăng ký kinh
doanh:…………….ngày……tháng…….năm……tại…….
d) Địa chỉ:
………………………………………………………………….
đ) Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………….
2. Nội dung đề xuất
a) Quy mô, kích thước, diện
tích vùng hoạt động: …………………………;
b) Tọa độ các điểm xác định
vùng hoạt động (theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000): …………………………………
c) Thời gian bắt đầu thực
hiện khai thác…………………………………….;
(4)…………………….kính đề nghị
…………….(3)…………xem xét, chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn tại……………..(2)
……………………………….
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (5)
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Ký hiệu viết tắt của
cơ quan, tổ chức (đơn vị, doanh nghiệp).
(2) Nêu tên vùng hoạt động
(nếu có).
(3) Nêu tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận theo quy định.
(4) Tên cơ quan, tổ chức.
(5) Thẩm quyền ký là Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức.
Mẫu số 66
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……..., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ……………………………………………………………………;
Xét Đơn đề nghị chấp
thuận vùng hoạt động tàu lặn của ………..(1)……….. Và các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị của…………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của…………(1)………., với các nội
dung:
1. Thông tin chi tiết
vùng hoạt động tàu lặn:
a) Quy mô, kích thước, diện
tích: ……………………………………………
b) Vị trí tọa độ các điểm
khống chế vùng hoạt động của tàu lặn …...(2)……..
2. Thời gian sử dụng vùng
nước: …………………………………………….
3. Các yêu cầu về biện
pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Chủ khai thác:
…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………….;
- Số điện thoại:
………………………………………………………………
5. Mục đích sử dụng:
………………………………………………………..
Điều 2. ……..(1)………..trong quá trình khai thác vùng hoạt động tàu lặn
có trách nhiệm:
1. Thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định tại Nghị định số .../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm…… của Chính
phủ quy định về…………………………….
2. Không được phép hoạt động
trái mục đích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
3.
……………………………………………………………………………
Điều 3. Các ....(3)……….và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan
(quốc phòng, công an, hàng hải và đường thủy...);
- Tổ chức đề nghị chấp thuận
vùng hoạt động tàu lặn (01 bản);
- …………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên của tổ chức, cá
nhân đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
(2) Thông tin về phạm vi
vùng hoạt động tàu lặn.
(3) Các cá nhân là Thủ trưởng
các tổ chức có liên quan.
Mẫu số 67
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……..
|
………, ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
Kính gửi:…………….
1. Thông tin về tổ chức
khai thác tàu lặn
a) Tên tổ chức khai thác
tàu lặn: ……………………………………………
b) Địa chỉ:
……………………………………………………………………
c) Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………….
d) Người đại diện theo
pháp luật: …………………………………………..
đ) Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số ….. do (Tên cơ quan cấp) cấp……………ngày…..tháng……..năm……..
2. Thông tin về tàu lặn
a) Tên tàu lặn:
……………………………………………………………….
b) Vùng khai
thác…………………………………………………………….
c) Quyết định chấp thuận
vùng hoạt động tàu lặn số ………………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …..
tháng……năm……….
d) Quyết định giao khu vực
biển số…………………..do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ……. tháng……năm…….
3. Hồ sơ phê duyệt Phương
án đưa tàu lặn vào hoạt động
a) Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
b) Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định về việc giao khu vực
biển;
c) Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án bố
trí người khai thác tàu lặn;
d) Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án đảm bảo
an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tìm kiếm cứu nạn
trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.
Kính đề nghị ……..xem xét,
phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC KHAI THÁC TÀU LẶN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 68
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……..., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức khai thác tàu lặn sau đây được phép tiến hành hoạt
động khai thác tàu lặn:
1. Tên tổ chức khai thác
tàu lặn: ……………………………………………
2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………
3. Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………
4. Người đại diện theo
pháp luật: …………………………………………..
5. Thông số kỹ thuật tàu
lặn: ……………………………………………….
6. Vùng khai thác:
…………………………………………………………..
Điều 2. Tổ chức khai thác tàu lặn có trách nhiệm tổ chức thực hiện
các nội dung trong phương án đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như
sau:
………………………………………….……………………………………
Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn
cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ
chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng biển….…………….
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trưởng phòng..., tổ chức
khai thác tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;
- Tổ chức đề nghị (01 bản);
- …………………………………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 69
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……..
|
………, ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt hoạt động tàu lặn
Kính gửi:…………
Tên tổ chức đề nghị:
……………………………………………………….
Người đại diện theo pháp
luật: ……………………………………………..
Đăng ký kinh doanh: Số
…….do ……. Cấp ngày.... tháng....năm.... tại…..
Địa chỉ:
………………………………………….…………………………
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………..
Đề nghị ... xem xét, tiến
hành chấm dứt hoạt động tàu lặn với các thông tin dưới đây:
1. Tên tàu lặn:
……………………………………………………………….
2. Vùng khai thác hoạt động
tàu lặn: …………………………………………
3. Lý do:
……………………………………………………………………
4. Bản sao ý kiến của các
cơ quan liên quan (nếu có): ………………………
Kính đề nghị ... xem xét,
giải quyết.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 70
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……..., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt hoạt động tàu lặn
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ………………………………………………………………………;
Căn cứ………………………………………….…………………………;
Xét đơn đề nghị của…………………………………………………………..
Theo đề nghị của……………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động tàu lặn…………………………………………
Điều 2.
1. Tổ chức khai thác tàu
lặn…………………….có trách nhiệm…………..
2. ………………………………………….…………………..……………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định
số……….
Điều 4. Trưởng phòng ……………, tổ chức khai thác tàu lặn, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;
- Tổ chức đề nghị (01 bản);
- ………………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI SỬ
DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU[139]
|
STT
|
Dịch vụ sự
nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước
|
Phương thức
giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu
|
|
1
|
Vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
|
Đặt hàng
|
|
2
|
Vận hành, bảo trì báo
hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng
|
Đặt hàng
|
|
3
|
Khảo sát định
kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm
cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão
trong vùng nước cảng biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải
|
Đặt hàng
|
|
4
|
Thông tin
duyên hải
|
Đặt hàng
|
|
5
|
Nạo vét duy
tu luồng hàng hải công cộng để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc thiết
kế;
|
Đấu thầu
|
|
6
|
Bảo trì, cải
tạo, nâng cấp và sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao cho cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải
|
Đấu thầu
|
|
7
|
Tìm kiếm, cứu
nạn hàng hải
|
Giao nhiệm vụ
|
|
8
|
Xử lý, truyền
phát thông tin an ninh hàng hải
|
Giao nhiệm vụ
|
|
9
|
Thanh thải vật
chướng ngại ảnh hưởng đến an toàn hàng hải (vật
chướng ngại tự nhiên hoặc vật chướng ngại không xác định được tổ chức, cá nhân
gây ra)
|
Đấu thầu/Giao
nhiệm vụ
(Giao nhiệm
vụ trong trường hợp cần giải phóng nhanh chướng ngại vật gây ách tắc luồng và
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cảng)
|
|
10
|
Vận hành, bảo
trì hệ thống VTS
|
Đấu thầu
|
|
11
|
Các dịch vụ
sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải khác theo quy định của pháp luật
|
Giao nhiệm vụ/đặt
hàng/đấu thầu
|
|
12
|
Nhiệm vụ đột
xuất bảo đảm an toàn hàng hải
|
Đặt hàng
|
|
|
BỘ XÂY DỰNG
---------------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để bc);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, CHHĐTVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
[1]
Nghị định số 43/2018/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải .".
Nghị
định số 76/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam.".
Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.".
Nghị
định số 74/2023/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải.".
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải.”.
Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng.”
[2] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 của Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[9] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[12] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[13] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[14] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[15] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[16] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[17] Điều này được bổ
sung theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026
[18] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[19] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 69/2022/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[20] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[21] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[22] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[23] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[24] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[25] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[26] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[27] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[28] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[29] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[30] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[31] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[32] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[33] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[34] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[35] Cụm từ “hoặc gửi bằng
hình thức phù hợp khác” được thay thế bởi cụm từ “hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp
khác” theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022
[36] Cụm từ “và gửi văn
bản cho chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc chủ đầu tư nhận trực tiếp tại Cục
Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp
khác đến chủ đầu tư” theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số
69/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022
[37] Cụm từ “và gửi văn
bản cho chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc chủ đầu tư nhận trực tiếp tại Cục
Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp
khác đến chủ đầu tư” theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số
69/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022
[38] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[39] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[40] Mục này bao gồm các
điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 được bãi bỏ theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Nghị định số 43/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 3 năm
2018
[41] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/20
23/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1 có hiệu lực
kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024
[42] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[43] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[44] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1 có
hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024
[45] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2023/NĐ-CP
ngày 11 tháng 10 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7
Điều 1 có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024
[46] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1 có hiệu lực kể từ ngày 11
tháng 10 năm 2024
[47] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[48] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu
lực từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1 có hiệu lực từ ngày 11 tháng
10 năm 2024; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[49] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[50] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[51] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[52] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[53] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[54] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[55] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[56] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[57] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[58] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[59] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[60] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[61] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[62] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[63] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[64] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[65] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành
[66] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[67] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[68] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
32 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm
2025
[69] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[70] Điều này bị tạm
ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP
[71] Điều này bị tạm
ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018
theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP
[72] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 39 của Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[73] Điều này bị tạm
ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP
[74] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[75] Điều này bị tạm
ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP
[76] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[77] Điều này bị tạm
ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP
[78] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành
[79] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành
[80] Chương này bao gồm
các Điều 105a, 105b, 105c, 105d, 105đ, 105e, 105g, 105h, 105i, 105k, 105l, 105m
được bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
[81] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[82] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 41 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[83] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 42 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[84] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[85] Tên Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025/
[86] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[87] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 74/2023/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023. Khoản 7 Điều 1 có hiệu lực kể từ
ngày 11 tháng 10 năm 2024.
[88] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 40 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[89] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[90] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[91]
Điều 32 Nghị định số 43/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2018
quy định như sau:
"
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2018.
2.
Các nội dung quy định tại mục 5 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
về quản lý hoạt động hàng hải sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
3.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng
các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.".
Điều
2 và Điều 3 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng
6 năm 2018.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều
6 và Điều 7 Nghị định số 76/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2021 quy định như sau:
"
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.
2.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải.
3.
Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực.
Điều
7. Trách nhiệm thi hành
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.".
Điều
6 Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022 quy định
như sau:
“Điều
6. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
hướng dẫn và thi hành Nghị định này.”.
Điều
5 Nghị định số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản
7 Điều 1 có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024 quy định như sau:
"Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2023. Khoản 7 Điều 1
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 10 năm 2024.
2. Điều khoản chuyển
tiếp:
a)
Các văn bản chấp thuận, Quyết định, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn đã được quy định đối với
những văn bản này;
b)
Đối với các hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận, Quyết định, Giấy chứng nhận,
Giấy xác nhận đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục
thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ;
c)
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có thẩm quyền thu hồi các Giấy chứng nhận; Chi
cục trưởng Chi cục Hàng hải Việt Nam có thẩm quyền thu hồi các Giấy xác nhận được
cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.
Nghị định này bãi bỏ:
a)
Điều 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
b)
Điều 18 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
hướng dẫn và thi hành Nghị định này.".
Điều
3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2025. Riêng các biểu mẫu số
42, 43, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 57 quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối
với các bến cảng, cầu cảng đã được phép tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số
kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố trước
ngày Nghị định này có hiệu lực, đang khai thác an toàn nhưng chưa có Phương án
bảo đảm an toàn hàng hải được phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định
này thì được tiếp tục tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố và phải được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải chậm nhất 12 tháng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Sau
12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các bến cảng, cầu cảng không có
phương án bảo đảm an toàn hàng hải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì
không được phép tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông
số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều
46, Điều 137, Điều 138 và Điều 139 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
46. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ
sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2021;
Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022; Nghị định số 74/2023/NĐ-CP
ngày 11 tháng 10 năm 2023; Nghị định số 34/2025/NĐ- CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ).
Điều
137. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.
Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư
quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành và có hiệu lực thi hành.
Điều
138. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm tại các Nghị định của Chính phủ có liên
quan
1.
Bãi bỏ một số điều, khoản và Phụ lục của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
a)
Bãi bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37, Điều 39 và Điều 44;
b) Bãi bỏ khoản 1, khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều 38;
c)
Bãi bỏ khoản 5 Điều 45;
d)
Bãi bỏ mục 1 và các Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14 mục
2 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP;
đ)
Bãi bỏ Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
2.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016
của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
3.
Bãi bỏ Điều 14 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.
[92] Điểm này bị tạm
ngưng hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP
[93]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 01 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[94]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 02 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[95]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[96]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 06 theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Nghị định
số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[97]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 07 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[98]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 10 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[99]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 18 theo quy định tại điểm a khoản 43 của Điều 1
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[100]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 19 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[101]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 20 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[102]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 21 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[103]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 22 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[104]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 23 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[105]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 24 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[106]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 25 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[107]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 26 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[108]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 27 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[109]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 28 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[110]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 29 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[111]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 30 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[112]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 34 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[113]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 35 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[114]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[115]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 39 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[116]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 40 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[117]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 42 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 42 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[118]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 43 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 43 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027
[119]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 44 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 44 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[120]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 46 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[121]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 47 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 47 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[122]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 48 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 48 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[123]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 49 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[124]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 50 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[125]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 51 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[126]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 57 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 57 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[127]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 58 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023, khoản 7 Điều 1
có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024; được thay thế bởi Mẫu số 58 theo
quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027.
[128]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 59 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[129]Mẫu
này được thay thế bởi Mẫu số 61 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[130]
Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 62 theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[131]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[132]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
[133]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025; được thay thế bởi Mẫu
số 65 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[134]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025; được thay thế bởi Mẫu
số 66 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[135]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025; được thay thế bởi Mẫu
số 67 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[136]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025; được thay thế bởi Mẫu
số 68 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[137]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025; được thay thế bởi Mẫu
số 69 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[138]Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Nghị định số
34/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025; được thay thế bởi Mẫu
số 70 theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
[139]Phụ lục này được bổ
sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.