|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh, ngày 23
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO MỘT DỰ ÁN, ĐỊNH
MỨC HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ các nghị định của
Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
60/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035,
giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
23/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Xét Tờ trình số 625/TTr-UBND
ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án, định mức hỗ trợ
các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn
2026-2030; Văn bản số 636/HĐND-KTNS ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh thống nhất việc xây dựng Nghị quyết theo trình tự, thủ tục
rút gọn; Báo cáo thẩm tra số 851/BC-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án, định
mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh giai đoạn 2026-2030.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án và định mức hỗ trợ các đối tượng
tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, ngành, cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; tổ, nhóm cộng đồng, người dân, hộ gia
đình.
3. Tổ chức, cá nhân khác
tham gia hoặc có liên quan thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.
Điều
3. Mức hỗ trợ, định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Dự án phát triển sản
xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Mức hỗ trợ tối đa cho
một dự án: 5.000 triệu đồng.
b) Định mức hỗ trợ cho từng
đối tượng tham gia
- Hỗ trợ tối đa 90% kinh
phí nhưng không quá 110 triệu đồng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ tối đa 70% kinh
phí nhưng không quá 90 triệu đồng đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36
tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), hộ dân
tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
- Hỗ trợ tối đa 60% kinh
phí nhưng không quá 70 triệu đồng đối với hộ khác tham gia dự án.
2. Dự án phát triển sản
xuất của cộng đồng
a) Mức hỗ trợ tối đa cho
một dự án: 1.000 triệu đồng.
b) Định mức hỗ trợ cho từng
đối tượng tham gia
- Hỗ trợ tối đa 90% kinh
phí nhưng không quá 40 triệu đồng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ tối đa 70% kinh
phí nhưng không quá 30 triệu đồng đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36
tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), hộ dân
tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
- Hỗ trợ tối đa 50% kinh
phí nhưng không quá 20 triệu đồng đối với hộ khác tham gia dự án.
3. Dự án phát triển sản
xuất theo nhiệm vụ
a) Mức hỗ trợ cho một dự
án: tối đa 3.000 triệu đồng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
b) Định mức hỗ trợ cho từng
đối tượng tham gia
- Hỗ trợ tối đa 90% kinh
phí nhưng không quá 50 triệu đồng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ tối đa 85% kinh
phí nhưng không quá 45 triệu đồng đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36
tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), hộ dân
tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
- Hỗ trợ tối đa 80% kinh
phí nhưng không quá 40 triệu đồng đối với hộ khác tham gia dự án.
4. Mức hỗ trợ quy định tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là mức hỗ trợ tối đa; việc hỗ trợ cụ thể căn
cứ khả năng cân đối ngân sách, nguồn vốn được giao hằng năm, quy mô, tính chất
và hiệu quả của tùng dự án. Phần kinh phí còn lại do các đối tượng tham gia dự
án đối ứng và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
5. Trường hợp một đối tượng
đồng thời thuộc từ hai nhóm đối tượng trở lên quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này thì được áp dụng định mức hỗ trợ theo nhóm đối tượng có mức hỗ
trợ cao nhất; không thực hiện cộng dồn mức hỗ trợ của các nhóm đối tượng.
6. Một đối tượng, một nội
dung hỗ trợ không được đồng thời hưởng từ các chương trình, dự án, nguồn hỗ trợ
khác nhau.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định tại Nghị quyết số 265/2025/QH15
của Quốc hội thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 122/2023/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ, mức chi ngân sách nhà nước, mẫu
hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển
sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh,
giai đoạn 2024-2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 166/2025/NQ-HĐND.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 23 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này được Hội
đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khoá XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23 tháng 9 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin và Xúc tiến, hỗ trợ đầu tư tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ6, TH3.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|