|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7/2026/VBHN-NĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
Nghị định
số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 324/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cấp
ý kiến pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định về cấp ý kiến pháp lý[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định về nguyên tắc, phạm vi, trình tự, thủ tục cấp ý kiến pháp lý,
nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý do Bộ Tư pháp cấp và trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức liên quan.
2. Nghị
định này áp dụng đối với:
a) Bộ
Tư pháp;
b) Cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý;
c) Cơ
quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Ý
kiến pháp lý quy định tại Nghị định này là văn bản do Bộ Tư pháp cấp về tính hợp
pháp của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
2. Bên
Việt Nam là Nhà nước, Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước Việt Nam là một bên trong
các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
3. Văn
bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý là văn bản thuộc đối tượng cấp ý kiến pháp
lý quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4.[2] Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý
(cơ quan, tổ chức liên quan) là:
a) Cơ
quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản
lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài trong trường hợp cấp ý kiến
pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5
Nghị định này;
b) Cơ
quan cấp bảo lãnh Chính phủ trong trường hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng
quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 3. Nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý
1. Ý
kiến pháp lý được cấp trên cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
tại thời điểm cấp.
2. Ý
kiến pháp lý được cấp sau khi các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được
ký, phê duyệt, phê chuẩn hoặc ban hành theo đúng quy định của pháp luật.
3. Ý
kiến pháp lý không làm thêm, bớt, hoặc thay đổi các quyền và nghĩa vụ của các
bên có được theo các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý hoặc theo pháp luật
được áp dụng vào thời điểm cấp.
4.[3] Ý kiến pháp lý được cấp trên cơ sở các giả định sau:
a) Văn
bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được bên ký kết nước ngoài đàm phán, ký,
phê chuẩn, phê duyệt, ban hành theo đúng quy định của bên ký kết nước ngoài;
b) Tất
cả các văn bản, tài liệu liên quan đến văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý
đã được các bên liên quan ký, ban hành theo đúng quy định, các bản sao có hình
thức và nội dung đúng với bản gốc;
c) Nội
dung các thông tin, tài liệu cung cấp cho Bộ Tư pháp để cấp ý kiến pháp lý là đầy
đủ, chính xác và trung thực;
d) Các
giả định cụ thể khác tại ý kiến pháp lý.
Điều 4. Giá trị của ý kiến pháp lý
Ý kiến
pháp lý là ý kiến chuyên môn độc lập đánh giá về các vấn đề pháp lý của văn bản
được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
Điều 5. Đối tượng cấp ý kiến pháp lý[4]
Bộ Tư
pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý đối với:
1. Điều
ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
2. Thỏa
thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
3. Văn
bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc
văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ
bảo lãnh.
4. Thỏa
thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.
5. Các
trường hợp đặc biệt khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6. Cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý[5]
1. Cơ
quan nhà nước chủ trì đàm phán, ký đối với điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi nước ngoài hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh
Chính phủ.
2. Tổ
chức được bảo lãnh đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước
ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
3. Cơ
quan tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.
Điều 7. Điều kiện cấp ý kiến pháp lý
Bộ Tư
pháp cấp ý kiến pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Văn
bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý thuộc đối tượng cấp ý kiến pháp lý theo quy
định tại Điều 5 Nghị định này;
2. Có
hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đầy đủ theo đúng quy định tại Điều
12 Nghị định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp
quy định tại Điều 14 Nghị định này;
3. Việc
đàm phán, ký, phê duyệt hoặc phê chuẩn các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp
lý đã được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng quy trình, thủ tục theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý[6]
Bộ Tư
pháp từ chối cấp ý kiến pháp lý đối với các trường hợp sau đây:
1. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định tại
Điều 12 Nghị định này và không được bổ sung, chỉnh lý, làm
rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này.
3. Hồ
sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi theo quy định tại Điều
12a Nghị định này không đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không đáp ứng điều
kiện theo yêu cầu tại Điều 19a Nghị định này.
4. Bên
nước ngoài đề nghị đưa vào ý kiến pháp lý các nội dung vi phạm nguyên tắc cấp ý
kiến pháp lý quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Đối
với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản về
việc từ chối cấp ý kiến pháp lý cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
và nêu rõ lý do từ chối cấp ý kiến pháp lý.
Điều 9. Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý
Ý kiến
pháp lý được cấp dưới hình thức văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo đề
nghị của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.
Điều 10. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý
1. Nội
dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Các
điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến
pháp lý;
b)
Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;
c)
Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;
d)
Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán,
ký, ban hành văn bản;
đ) Mục
đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá
nhân khác.
2. Ngoài
các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các
nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định
tại Điều 3 Nghị định này.
3. Nội
dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung
không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP Ý
KIẾN PHÁP LÝ
Điều 11. Đề nghị cấp ý kiến pháp lý[7]
Sau khi
văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được ký, phê duyệt hoặc phê chuẩn,
cơ quan, tổ chức có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý theo quy
định tại Điều 12 Nghị định này đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ được gửi
bằng bản điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có
nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc hệ thống thông tin chưa đáp ứng việc
gửi, tiếp nhận bản điện tử hoặc trong thời gian hệ thống thông tin gặp sự cố
thì hồ sơ được gửi bằng bản giấy.
Điều 12. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý[8]
1. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi nước ngoài gồm:
a)
Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Điều
ước quốc tế đã được ký;
c) Văn
bản phê duyệt chủ trương đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu
đãi nước ngoài;
d) Văn
bản ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế (nếu có);
đ) Phê
duyệt của Chính phủ đối với điều ước quốc tế cấp Chính phủ hoặc phê chuẩn của
Chủ tịch nước hoặc Quốc hội đối với điều ước quốc tế cấp Nhà nước, cấp Chính phủ
(nếu có);
e) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp
của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
g) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản
được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức
yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá
của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp
ý kiến pháp lý;
h) Bản
dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được
làm bằng tiếng nước ngoài.
2. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ gồm:
a)
Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Thỏa
thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đã được ký;
c) Phê
duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc ký thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ;
d) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp
của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
đ) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản
được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức
yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá
của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp
ý kiến pháp lý;
e) Bản
dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được
làm bằng tiếng nước ngoài.
3. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản
vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh gồm:
a)
Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp
của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
c) Văn
bản bảo lãnh Chính phủ;
d) Văn
bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương bảo lãnh của Chính phủ;
đ) Các
văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký văn bản bảo lãnh;
e) Hợp
đồng vay đã được ký hoặc Đề án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt;
g) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản
được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
h) Bản
dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được
làm bằng tiếng nước ngoài.
4. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của
Chính phủ gồm:
a)
Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Thỏa
thuận phát hành trái phiếu;
c) Đề
án phát hành trái phiếu quốc tế, văn bản của Chính phủ phê duyệt Đề án phát
hành trái phiếu quốc tế;
d) Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế cho từng lần
phát hành;
đ) Các
văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký thỏa thuận phát hành
trái phiếu;
e) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp
của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
g) Bản
dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được
làm bằng tiếng nước ngoài.
5. Hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm:
a)
Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Văn
bản được Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý;
c) Văn
bản của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp
lý;
d) Tài
liệu chứng minh quá trình đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến
pháp lý đúng theo quy định của pháp luật;
đ) Văn
bản ủy quyền về đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý
theo quy định của pháp luật (nếu có);
e) Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp
của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
g) Các
tài liệu khác cần thiết cho việc cấp ý kiến pháp lý;
h) Bản
dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được
làm bằng tiếng nước ngoài.
6. Ý
kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp
của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý cần cụ thể, chi tiết theo từng
vấn đề pháp lý và nêu rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp giữa nội dung của văn bản
được xem xét cấp ý kiến pháp lý với điều, khoản, điểm tại các văn bản quy phạm
pháp luật của Việt Nam.
Điều 12a. Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan,
tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý[9]
1. Trường
hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 1 hoặc
khoản 2 Điều 5 Nghị định này, hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý bao gồm:
a) Văn
bản hoặc cam kết cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài và các tài liệu
liên quan (nếu có);
b) Văn
bản đề xuất khoản vay, đề xuất dự án, quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi
dự án;
c) Ý
kiến đánh giá về tính hợp pháp của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
2. Trường
hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định này, hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan, tổ chức
yêu cầu cấp ý kiến pháp lý bao gồm: Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên
quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
3. Hồ
sơ được gửi bằng bản điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp hồ sơ có nội dung thuộc
phạm vi bí mật nhà nước hoặc hệ thống thông tin chưa đáp ứng việc gửi, tiếp nhận
bản điện tử hoặc trong thời gian hệ thống thông tin gặp sự cố thì hồ sơ được gửi
bằng bản giấy.
Điều 13. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp ý kiến pháp lý
1. Bộ
Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Trong
trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chưa đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ
được quy định tại Điều 12 Nghị định này, Bộ Tư pháp yêu cầu
cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý bổ sung hồ sơ trong thời hạn 5 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
2. Cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm bổ sung hồ sơ yêu cầu cấp
ý kiến pháp lý trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ
sung hồ sơ của Bộ Tư pháp.
Điều 14. Chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý[10]
1. Trường
hợp phát hiện nội dung hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý chưa phù hợp với quy định
của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, Bộ Tư pháp có Công văn đề nghị cơ quan,
tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.
Trường
hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn Bộ Tư pháp
có Công văn yêu cầu chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ có thể kéo dài nhưng
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.
2. Cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm nghiên cứu, làm rõ và
chỉnh lý hồ sơ theo yêu cầu của Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp. Trường hợp cần kéo dài thời hạn phải
có văn bản thông báo cho Bộ Tư pháp, giải trình rõ lý do và nêu rõ thời hạn
hoàn thành việc chỉnh lý hồ sơ.
Điều 15. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý
1. Bộ
Tư pháp cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 15 ngày đối với điều ước quốc tế về
vay ODA và vay ưu đãi (nếu có) và 30 ngày đối với các trường hợp khác, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này.
2. Hồ
sơ hợp lệ là hồ sơ gồm đầy đủ văn bản quy định tại Điều 12 Nghị
định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại
Điều 14 Nghị định này.
3.
Trong trường hợp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn cấp ý kiến pháp
lý có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 16. Làm rõ nội dung ý kiến pháp lý
1. Trường
hợp cần làm rõ nội dung ý kiến pháp lý, cơ quan, tổ chức đã được cấp ý kiến
pháp lý gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị Bộ Tư pháp làm rõ nội dung của ý kiến
pháp lý.
2.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản làm
rõ nội dung ý kiến pháp lý gửi cơ quan, tổ chức yêu cầu.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung ý kiến pháp lý
1. Cơ
quan, tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định này có quyền
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung ý kiến pháp lý đã cấp trong trường hợp văn bản
được cấp ý kiến pháp lý đã được sửa đổi, bổ sung.
2. Trường
hợp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung ý kiến pháp lý đã cấp, cơ quan, tổ chức
gửi 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đến Bộ Tư pháp trong đó nêu rõ nội dung
yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do yêu cầu.
3. Bộ
Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu và cấp hoặc từ chối cấp ý kiến pháp lý
sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối cấp ý kiến pháp lý sửa đổi, bổ sung, Bộ Tư pháp có trả lời chính thức
bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong đó nêu rõ lý
do từ chối.
Điều 18. Sử dụng ý kiến pháp lý
1. Cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉ được sử dụng ý kiến pháp lý cho
giao dịch nêu trong văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
2. Cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉ được cung cấp ý kiến pháp lý cho
các cá nhân, tổ chức được nêu trong ý kiến pháp lý và chỉ được cung cấp cho cá
nhân, tổ chức khác nếu được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tư pháp.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUÁ TRÌNH CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý[11]
1. Yêu
cầu cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp hồ sơ theo quy định tại Điều
12a Nghị định này; chuẩn bị hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đầy đủ theo
quy định của Điều 12 Nghị định này.
2.
Cung cấp cho Bộ Tư pháp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến
văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp theo quy định
của Nghị định này.
3. Bảo
đảm thời hạn gửi hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Nghị định
này và yêu cầu của việc thực hiện điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
4. Đảm
bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp và tính xác thực của hồ
sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý gửi đến Bộ Tư pháp.
5. Trường
hợp cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ, không hợp pháp
hoặc không đảm bảo tính xác thực, cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hậu quả của việc cung cấp thông tin đó.
Điều 19a. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan[12]
1. Lập
và gửi đầy đủ, kịp thời hồ sơ theo quy định tại Điều 12a Nghị định
này đến cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý để cơ quan, tổ chức yêu
cầu cấp ý kiến pháp lý tổng hợp, xây dựng hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến
pháp lý theo quy định.
2. Giải
trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp
ý kiến pháp lý.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý
1. Đảm
bảo nội dung của ý kiến pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp ý kiến pháp lý.
2.
Thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong
trường hợp từ chối cấp ý kiến pháp lý trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều 21. Trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong giải quyết
yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
Trong
trường hợp cần thiết, khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc xem xét, cấp ý kiến pháp
lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[13]
Điều 22. Tổ chức thực hiện
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.
2. Các
trường hợp đã gửi hồ sơ tới Bộ Tư pháp đề nghị cấp ý kiến pháp lý trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn
hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, Nghị
định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa
phương, Nghị định số 108/2009/NĐ-СР ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về
đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng
xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao, Nghị định
số 15/2011/NĐ-СР ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo
lãnh Chính phủ và Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
3. Kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản
6 Điều 64 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ;
b) Khoản
4 Điều 49 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về
phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu
chính quyền địa phương;
c) Khoản
6 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 4, điểm c Khoản 6 điều 10 Nghị định số
15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo
lãnh Chính phủ./.
|
|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật);
- Báo Pháp luật Việt Nam, Bộ Tư pháp (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, Cục PLQT&GQTCĐTQT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Oanh
|
[1] Nghị định số 324/2026/NĐ-CP có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15 và Luật số 141/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về
cấp ý kiến pháp lý.”.
[2] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[9] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định
số 324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[12]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[13] Điều 2 của Nghị định số
324/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2.
Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý hợp lệ được gửi đến Bộ Tư pháp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì việc cấp ý kiến pháp lý tiếp tục được thực hiện theo
quy định của Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
về cấp ý kiến pháp lý. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chưa hợp lệ được gửi đến
Bộ Tư pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp ý kiến pháp lý được
thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài có thể lựa
chọn sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư để cung cấp
ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật về luật sư thay cho việc lấy ý kiến
pháp lý của Bộ Tư pháp, trừ trường hợp đối tượng cấp ý kiến pháp lý hoặc hồ sơ
yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.