|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
135/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ
59/2026/NQ-HĐND NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công
nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách thúc
đẩy chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn thành
phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 8482/TTr- SKHCN ngày 02 tháng 10 năm 2026 về việc
ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
và biện pháp tổ chức thi hành các cơ chế, chính sách quy định tại Điều 7, Điều
8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách thúc đẩy chuyển
đổi số, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn thành phố Hà Nội
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố,
các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường; cơ quan, đơn vị quản lý nguồn lực,
vận hành hệ thống hoặc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các chính sách quy định
tại Điều 1 Quyết định này.
2. Các đối tượng thụ hưởng
chính sách quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc quản lý, thực hiện, thanh toán, kiểm tra, giám sát,
hậu kiểm và đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định này.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Hệ thống cấp phiếu hỗ trợ
(sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống thông tin hoặc hợp phần chức năng để
thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phiếu hỗ trợ, gồm: tiếp nhận, xử lý các hồ
sơ đề nghị và công bố, cập nhật Danh mục hỗ trợ; tiếp nhận đăng ký, cấp, sử dụng
và quản lý phiếu hỗ trợ; xác lập, cập nhật và quản lý giao dịch hỗ trợ; xác nhận,
đối soát, thanh toán, hoàn trả, thu hồi kinh phí; kiểm tra, giám sát, hậu kiểm,
đánh giá kết quả và quản lý dữ liệu liên quan đến phiếu hỗ trợ theo Quyết định
này. Hệ thống là kênh thực hiện chính sách hỗ trợ, không phải sàn thương mại điện
tử. Hệ thống được xây dựng, tích hợp với Nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi; có
thể kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia và các
hệ thống thông tin, nền tảng, cơ sở dữ liệu có liên quan.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ
hỗ trợ (sau đây gọi là Danh mục hỗ trợ) là tên gọi chung của danh mục sản
phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số; danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển
thương mại điện tử; và danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số.
Danh mục hỗ trợ có thể bao gồm
sản phẩm, dịch vụ độc lập hoặc gói sản phẩm, dịch vụ. Gói sản phẩm, dịch vụ là
tập hợp từ hai sản phẩm, dịch vụ độc lập trở lên, được công bố để đối tượng thụ
hưởng lựa chọn. Các quy định đối với sản phẩm, dịch vụ tại Quyết định này được
áp dụng tương ứng đối với gói sản phẩm, dịch vụ. Các nội dung áp dụng chung đối
với cả gói hoặc riêng đối với từng sản phẩm, dịch vụ thành phần được xác định
và công bố trong Danh mục hỗ trợ.
3. Phiên bản Danh mục hỗ trợ
là tập hợp thông tin về sản phẩm, dịch vụ thuộc một Danh mục hỗ trợ, có hiệu
lực tại thời điểm xác định, được gắn mã và lưu trữ trên Hệ thống để làm căn cứ
cấp, sử dụng, quản lý phiếu hỗ trợ.
4. Đối tượng thụ hưởng là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đã được cấp phiếu hỗ
trợ theo Quyết định này.
5. Nhà cung cấp là tổ chức
có quyền sở hữu, quyền phân phối hoặc quyền cung cấp hợp pháp đối với sản phẩm,
dịch vụ và đăng ký tham gia cơ chế phiếu hỗ trợ. Nhà cung cấp chỉ được thực hiện
giao dịch hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ đã được đưa vào Danh mục hỗ trợ và
đang trong trạng thái được áp dụng.
6. Đợt hỗ trợ là việc tổ
chức thực hiện cơ chế phiếu hỗ trợ trong khoảng thời gian xác định, căn cứ mục
tiêu, đối tượng, Danh mục hỗ trợ, tổng kinh phí được bảo đảm, mức hỗ trợ và các
nội dung khác được công bố cho đợt đó.
7. Giao dịch hỗ trợ là hợp
đồng hoặc hình thức giao dịch điện tử hợp pháp được xác lập giữa đối tượng thụ
hưởng và nhà cung cấp, trong đó phiếu hỗ trợ được sử dụng làm căn cứ xác định
phần chi phí được hỗ trợ đối với việc mua, thuê hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ
thuộc Danh mục hỗ trợ. Việc ghi nhận giao dịch trên Hệ thống chỉ phục vụ quản
lý chính sách, không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên.
8. Xác nhận khả năng cung cấp
là xác nhận điện tử của nhà cung cấp trên Hệ thống về việc có khả năng và
chấp nhận cung cấp sản phẩm, dịch vụ do đối tượng thụ hưởng lựa chọn và đề nghị
xác nhận.
9. Xác nhận sử dụng sản phẩm,
dịch vụ là xác nhận điện tử của đối tượng thụ hưởng trên Hệ thống về sản phẩm,
dịch vụ hoặc phần sản phẩm, dịch vụ đã được tiếp nhận, bàn giao, cài đặt, kích
hoạt, sử dụng hoặc cung cấp tương ứng với tính chất và kỳ thanh toán khoản hỗ
trợ được công bố trong Danh mục hỗ trợ. Xác nhận này làm căn cứ xem xét thanh
toán khoản hỗ trợ tương ứng; không thay thế việc nghiệm thu theo pháp luật
chuyên ngành hoặc theo giao dịch đã xác lập, nếu có, và không làm mất quyền yêu
cầu bảo hành, bảo trì, khắc phục, hoàn tiền, bồi thường hoặc giải quyết tranh
chấp.
10. Mức hỗ trợ tối đa là
tỷ lệ phần trăm hỗ trợ trên chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ và không cao hơn
mức trần về tỷ lệ phần trăm được quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND. Mức hỗ trợ tối đa có thể được xác định khác nhau theo nhóm đối
tượng, loại phiếu, sản phẩm, dịch vụ và được công bố cho từng đợt hỗ trợ.
11. Mức trần hỗ trợ của phiếu
là tổng số tiền hỗ trợ cao nhất có thể được ghi nhận trên một phiếu hỗ trợ,
được xác định theo nhóm đối tượng, loại phiếu và đợt hỗ trợ.
12. Hạn mức hỗ trợ là số
tiền hỗ trợ được ghi nhận trên một phiếu hỗ trợ cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ
do đối tượng thụ hưởng lựa chọn, được xác định trên cơ sở giá sản phẩm, dịch vụ
công bố trong Danh mục hỗ trợ và mức hỗ trợ tối đa tương ứng. Trường hợp phiếu
hỗ trợ có nhiều sản phẩm, dịch vụ, hạn mức hỗ trợ của phiếu là tổng số tiền hỗ
trợ được xác định đối với từng sản phẩm, dịch vụ và không vượt quá mức trần hỗ
trợ của phiếu. Hạn mức hỗ trợ được tạm giữ trong phạm vi tổng kinh phí đã được
bảo đảm của đợt hỗ trợ, không phải là khoản kinh phí được cấp trước và chỉ được
thanh toán đối với chi phí thực tế đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Quyết định
này.
13. Hạn mức còn lại là
phần hạn mức hỗ trợ chưa được thanh toán, xác nhận đủ điều kiện thanh toán, hủy
hoặc giải phóng tại thời điểm xác định.
Chương II
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 4.
Nguyên tắc, điều kiện đối với sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp tham gia Danh mục
hỗ trợ
Danh mục hỗ trợ quy định tại
Chương này bao gồm danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số và danh mục
sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử.
1. Việc xem xét, đưa sản phẩm,
dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Công khai, minh bạch, khách
quan, bình đẳng;
b) Lựa chọn theo công dụng,
tính năng, mức độ phù hợp và khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của nhóm đối tượng
được hưởng chính sách;
c) Bảo đảm cạnh tranh về chất
lượng, giá, điều kiện cung cấp, chế độ bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật phù
hợp với tính chất của sản phẩm, dịch vụ; không đặt ra yêu cầu nhằm tạo lợi thế
bất hợp lý cho một nhà cung cấp, sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể;
d) Thực hiện theo nguyên tắc
tăng “hậu kiểm”, giảm “tiền kiểm”, tự động hóa.
2. Sản phẩm, dịch vụ được xem
xét đưa vào Danh mục hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Thuộc phạm vi sản phẩm, dịch
vụ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều
4 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND;
b) Được cung cấp và sử dụng hợp
pháp tại Việt Nam; đáp ứng điều kiện kinh doanh và yêu cầu của pháp luật chuyên
ngành, nếu có;
c) Xác định rõ đối tượng sử dụng,
phạm vi, phương thức, thời gian và điều kiện cung cấp, kết quả đầu ra và phương
thức xác nhận, đối soát phù hợp với tính chất của sản phẩm, dịch vụ;
d) Đang sẵn sàng cung cấp;
đ) Giá đề nghị đưa vào Danh mục
hỗ trợ phải là giá được công khai và có căn cứ xác định; là giá sau khi trừ các
khoản giảm giá, chiết khấu, khuyến mại hoặc ưu đãi, nếu có, bao gồm thuế và chi
phí bắt buộc để sử dụng đầy đủ sản phẩm, dịch vụ; không cao hơn giá áp dụng cho
khách hàng có điều kiện giao dịch tương đương tại cùng thời điểm. Hệ thống có
thể hiển thị thêm giá gốc để đối tượng thụ hưởng tham khảo thông tin;
e) Đáp ứng yêu cầu của pháp luật
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá
nhân tương ứng với tính năng, phạm vi cung cấp và hoạt động tiếp cận, xử lý dữ
liệu, hệ thống thông tin, nếu có; không có lỗ hổng hoặc sự cố nghiêm trọng liên
quan trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ đã được nhà cung cấp phát hiện hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cảnh báo mà chưa được khắc phục hoặc áp dụng biện
pháp kiểm soát rủi ro phù hợp;
g) Có khả năng cập nhật, cung cấp
hoặc chia sẻ với Hệ thống các thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử cần thiết để
phục vụ việc quản lý và sử dụng phiếu hỗ trợ.
3. Nhà cung cấp có sản phẩm, dịch
vụ được xem xét đưa vào Danh mục hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập, đăng ký và
đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; đáp ứng điều kiện kinh doanh, giấy phép,
chứng nhận hoặc yêu cầu chuyên ngành đối với nhà cung cấp, nếu pháp luật có quy
định;
b) Có quyền sở hữu, quyền phân
phối, quyền thương mại hóa hoặc quyền cung cấp hợp pháp đối với sản phẩm, dịch
vụ theo quy định của pháp luật;
c) Có nhân lực, năng lực chuyên
môn, hạ tầng kỹ thuật và quy trình cung cấp phù hợp với tính chất, quy mô và phạm
vi của sản phẩm, dịch vụ; có khả năng thực hiện việc hướng dẫn sử dụng, đào tạo,
bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại
trong phạm vi áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ;
d) Cam kết cập nhật, cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử theo phương thức
xác nhận, đối soát của sản phẩm, dịch vụ được công bố trong Danh mục hỗ trợ để
phục vụ quản lý và sử dụng phiếu hỗ trợ;
đ) Cam kết không mua bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thực hiện giao dịch trái phép đối với phiếu hỗ
trợ; không thông đồng, kê khai khống hoặc thực hiện hành vi khác nhằm trục lợi
chính sách.
4. Trong quá trình xét chọn được
xem xét ưu tiên sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp Việt Nam tự xây dựng, phát
triển hoặc làm chủ công nghệ; sử dụng tiêu chuẩn mở, có khả năng kết nối, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu; sử dụng công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng; có đóng góp
nguồn lực xã hội hóa, giảm giá hoặc cung cấp thêm quyền lợi cho đối tượng thụ
hưởng; đã đạt các giải thưởng, chứng nhận uy tín. Việc ưu tiên chỉ được áp dụng
sau khi sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Việc đưa sản phẩm, dịch vụ
vào Danh mục hỗ trợ không phải là chứng nhận hoặc bảo đảm của Thành phố về chất
lượng, hiệu quả, tính pháp lý của sản phẩm, dịch vụ. Nhà cung cấp chịu trách
nhiệm toàn diện về chất lượng, hiệu quả, tính pháp lý của sản phẩm, dịch vụ và
việc thực hiện các nghĩa vụ đã công bố.
6. Sở Khoa học và Công nghệ có
thể xây dựng cơ chế chấm điểm, xếp hạng để lựa chọn trong trường hợp có nhiều sản
phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp cùng đáp ứng các điều kiện đưa vào Danh mục hỗ trợ,
bảo đảm việc lựa chọn được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, công bằng
và có khả năng kiểm chứng, gắn với mục tiêu hỗ trợ và hiệu quả sử dụng nguồn lực
ngân sách nhà nước.
Điều 5. Hồ
sơ, trình tự thẩm định và công bố Danh mục hỗ trợ
1. Nhà cung cấp nộp một bộ hồ
sơ đề nghị đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ trên Hệ thống tích hợp tại
nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Bản thuyết minh về sản phẩm,
dịch vụ và tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này;
c) Bản thuyết minh về nhà cung
cấp và tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này.
Nhà cung cấp chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp, còn hiệu lực của thông
tin, tài liệu, dữ liệu trong hồ sơ đề nghị.
2. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ đề nghị và công bố Danh mục hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo xác nhận đã
nhận đầy đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Khoa học
và Công nghệ có thông báo yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ
sơ theo quy định;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo yêu cầu bổ sung thành phần
hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ
theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo trả lại hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thành việc thẩm định (bao
gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết);
d) Sở Khoa học và Công nghệ được
tự thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND để thẩm
định;
đ) Trường hợp hồ sơ cần được giải
trình, làm rõ, Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo yêu cầu tổ chức, doanh
nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ. Sau 03 ngày làm việc, nếu tổ chức, doanh nghiệp
không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ
có thông báo trả lại hồ sơ;
e) Ủy ban nhân dân Thành phố
phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ đáp ứng
đầy đủ điều kiện vào Danh mục hỗ trợ; đồng thời cập nhật thông tin, tạm ngừng
áp dụng hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo quy định tại
Quyết định này. Sau khi hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành
quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này; trường hợp không đưa vào Danh mục hỗ trợ, phải thông
báo cho tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Trong trường hợp thẩm
định nhiều hồ sơ đề nghị cùng một thời điểm, không bắt buộc ban hành Quyết định
riêng đối với từng sản phẩm, dịch vụ, có thể ban hành Quyết định chung hoặc
tích hợp vào việc công bố, cập nhật, công khai Danh mục hỗ trợ theo khoản 3 Điều
này.
3. Danh mục hỗ trợ được công bố,
công khai trên Hệ thống. Hệ thống là nguồn thông tin chính thức, còn hiệu lực của
Danh mục hỗ trợ. Thông tin công khai đối với từng sản phẩm, dịch vụ, bao gồm:
a) Mã, tên, thông tin giới thiệu
về sản phẩm, dịch vụ;
b) Thông tin nhà cung cấp;
c) Đối tượng sử dụng;
d) Giá và phương thức tính giá;
các ưu đãi, khuyến mại, quà tặng, nếu có;
đ) Mức hỗ trợ tối đa;
e) Phương thức cung cấp sản phẩm,
dịch vụ; hình thức xác lập giao dịch hỗ trợ; kết quả đầu ra dự kiến, phương thức
và nội dung xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ; kỳ thanh toán khoản hỗ trợ; thời
gian duy trì sử dụng tối thiểu, nếu có;
g) Chế độ đào tạo, hướng dẫn, bảo
hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, nếu có;
h) Tiêu chuẩn, chứng nhận hoặc
kết quả đánh giá có liên quan, nếu có;
i) Các thông tin, dữ liệu, tài
liệu nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng phải cập nhật, cung cấp, chia sẻ phục
vụ quản lý, sử dụng phiếu hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ;
k) Trạng thái áp dụng;
l) Các thông tin cần thiết
khác, nếu có.
4. Việc tiếp nhận, thẩm định,
quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ được thực hiện thường
xuyên hoặc theo từng đợt do Sở Khoa học và Công nghệ thông báo căn cứ vào nhu cầu
và yêu cầu quản lý.
Điều 6. Cập
nhật thông tin trong Danh mục hỗ trợ
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản và đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ cập nhật khi có thay
đổi đối với thông tin đã được công bố trong Danh mục hỗ trợ. Đối với thay đổi
do nhà cung cấp chủ động thực hiện, việc thông báo phải được thực hiện trước
khi áp dụng; đối với thay đổi phát sinh do nguyên nhân khách quan, việc thông
báo phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhà cung cấp
biết hoặc buộc phải biết về thay đổi đó.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật, công khai trên Hệ
thống trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà cung
cấp. Nhà cung cấp cam kết, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp
pháp của thông tin cập nhật và việc tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 4 Quyết định này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ tự
thẩm định hoặc thành lập hội đồng để thẩm định lại trước khi cập nhật thông tin
trên Danh mục hỗ trợ trong trường hợp nhà cung cấp đề nghị một trong các trường
hợp sau đây:
a) Thay đổi sản phẩm, dịch vụ
khác;
b) Thay đổi nhà cung cấp khác;
c) Thay đổi các nội dung khác ảnh
hưởng rõ ràng đến việc tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định này.
4. Quy trình thẩm định lại được
áp dụng tương ứng theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết
định này.
5. Thông tin cập nhật có hiệu lực
kể từ ngày được công khai trên Hệ thống và không đương nhiên làm thay đổi phiếu
hỗ trợ hoặc giao dịch đã xác lập trước ngày thông tin cập nhật có hiệu lực. Việc
điều chỉnh giao dịch đã xác lập phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa
nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng. Trong mọi trường hợp, hạn mức hỗ trợ của
phiếu không được điều chỉnh tăng.
Điều 7. Tạm
ngừng áp dụng, khôi phục trạng thái và đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ
1. Việc tạm ngừng áp dụng sản
phẩm, dịch vụ để cấp phiếu hỗ trợ là biện pháp quản lý tạm thời nhằm phòng ngừa
rủi ro và xác minh thông tin phục vụ việc thực hiện chính sách theo Quyết định
này; không phải là kết luận sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp có vi phạm. Phạm
vi, thời gian áp dụng phải phù hợp với tính chất, mức độ rủi ro và nội dung cần
xác minh.
2. Sản phẩm, dịch vụ bị tạm ngừng
áp dụng để cấp phiếu hỗ trợ nhằm xác minh khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Có thông tin, tài liệu, cảnh
báo hoặc phản ánh kèm theo căn cứ cho thấy sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp
có khả năng không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc
khoản 3 Điều 4 Quyết định này;
b) Theo đề nghị bằng văn bản của
nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Sản phẩm, dịch vụ bị đưa ra
khỏi Danh mục hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kết quả xác minh xác định sản
phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 4 Quyết định này;
b) Nhà cung cấp không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu khắc phục trong thời hạn được thông báo;
c) Theo đề nghị bằng văn bản của
nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trình tự tạm ngừng áp dụng,
xác minh, khắc phục và xử lý được thực hiện như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định tạm ngừng áp dụng và cập nhật trạng thái tương ứng trên Hệ thống. Quyết định
tạm ngừng phải xác định rõ sản phẩm, dịch vụ hoặc phạm vi sản phẩm, dịch vụ bị tạm
ngừng; lý do, thời điểm có hiệu lực, nội dung cần xác minh và việc có hoặc
không tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ đối với giao dịch có liên quan. Thông
báo về việc tạm ngừng áp dụng được gửi trên Hệ thống cho nhà cung cấp và đối tượng
thụ hưởng có liên quan;
b) Nhà cung cấp có trách nhiệm
giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được nội dung giải trình hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải
trình, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc xác minh. Trường hợp cần kiểm
tra thực tế hoặc lấy ý kiến cơ quan có liên quan, thời hạn xác minh được gia hạn
một lần nhưng không quá 10 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho nhà
cung cấp về lý do, thời gian gia hạn;
d) Trường hợp nhà cung cấp
không giải trình đúng thời hạn, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định trên cơ sở
thông tin, tài liệu hiện có. Trường hợp nội dung vi phạm hoặc thiếu sót có thể
khắc phục, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu nhà cung cấp khắc phục
trong thời hạn phù hợp nhưng không quá 30 ngày; trạng thái tạm ngừng áp dụng được
duy trì trong thời gian khắc phục;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành việc xác minh hoặc kết thúc thời hạn khắc phục, Sở
Khoa học và Công nghệ quyết định khôi phục trạng thái hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ
ra khỏi Danh mục hỗ trợ và thông báo trên Hệ thống rõ lý do cho nhà cung cấp, đối
tượng thụ hưởng có liên quan;
e) Trường hợp tạm ngừng áp dụng
hoặc đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo đề nghị của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không phải thực hiện việc xác
minh, trừ trường hợp cần xác định trách nhiệm hoặc xử lý phiếu hỗ trợ, giao dịch
đã phát sinh.
5. Các giao dịch có liên quan
được xem xét xử lý như sau:
a) Kể từ thời điểm tạm ngừng áp
dụng, sản phẩm, dịch vụ không được lựa chọn để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản
phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ mới. Đối với sản phẩm, dịch
vụ đã ghi trên phiếu nhưng chưa xác lập giao dịch, đối tượng thụ hưởng được lựa
chọn chờ khôi phục áp dụng trong thời hạn hiệu lực của phiếu hoặc đề nghị thay
thế sản phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định
này;
b) Đối với giao dịch đã được
xác lập hợp lệ trước thời điểm tạm ngừng, các bên tiếp tục thực hiện việc cung
cấp, xác nhận kết quả sử dụng và thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của
đối tượng thụ hưởng theo giao dịch đã xác lập; khoản hỗ trợ tiếp tục được xác định
và xem xét thanh toán theo Quyết định này.
Phần sản phẩm, dịch vụ đã được
xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm tạm ngừng tiếp tục được thanh
toán khoản hỗ trợ nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp có thông tin, tài liệu
hoặc dữ liệu đối soát cho thấy phần đó có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện
thanh toán và cần được xác minh.
Trường hợp có thông tin, tài liệu
hoặc dữ liệu đối soát cho thấy giao dịch hoặc một phần giao dịch có dấu hiệu
không đáp ứng điều kiện thanh toán khoản hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định
tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng với giao dịch, phần hoặc kỳ của giao
dịch có dấu hiệu đó. Quyết định phải xác định rõ phạm vi khoản hỗ trợ bị tạm dừng
thanh toán, lý do tạm dừng và nội dung cần xác minh.
Việc tạm dừng thanh toán khoản
hỗ trợ không làm tạm dừng hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên theo
giao dịch đã xác lập. Phần giao dịch có thể tách riêng và không thuộc phạm vi
khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán vẫn được tiếp tục thực hiện, xác nhận và
xem xét thanh toán khoản hỗ trợ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với
khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán được giữ trong tổng kinh phí đã phân bổ của
đợt hỗ trợ cho đến khi có kết quả xử lý. Căn cứ kết quả xử lý, khoản hỗ trợ được
tiếp tục xem xét thanh toán hoặc bị hủy và phần hạn mức tương ứng được giải
phóng theo Quyết định này.
c) Khi sản phẩm, dịch vụ được
khôi phục áp dụng, Hệ thống cập nhật trạng thái và tiếp tục cho phép lựa chọn sản
phẩm, dịch vụ để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu, xác lập
và thực hiện giao dịch hỗ trợ theo Quyết định này;
d) Kể từ thời điểm quyết định
đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ có hiệu lực, sản phẩm, dịch vụ
không được lựa chọn để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu
hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ mới. Đối với sản phẩm, dịch vụ đã ghi trên phiếu
nhưng chưa xác lập giao dịch, đối tượng thụ hưởng đề nghị hủy hoặc thay thế sản
phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định này.
Đối với các giao dịch được xác lập hợp lệ trước thời điểm quyết định có hiệu lực,
việc xử lý khoản hỗ trợ đối với giao dịch này được thực hiện như sau:
(1) Phần sản phẩm, dịch vụ đã
được cung cấp và xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm quyết định có
hiệu lực tiếp tục được thanh toán nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp kết
quả xác minh xác định phần đó không đáp ứng điều kiện thanh toán;
(2) Đối với giao dịch hỗ trợ đã
được xác lập trước ngày quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi danh mục có hiệu
lực nhưng sản phẩm, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc khoản hỗ trợ chưa được xác
nhận đủ điều kiện thanh toán, phần hỗ trợ tương ứng chỉ được tiếp tục xem xét
thanh toán nếu việc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi danh mục không xuất phát từ
việc sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định này tại thời điểm xác lập giao dịch và phần
hỗ trợ đề nghị thanh toán đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
12 Quyết định này;
(3) Trường hợp sản phẩm, dịch vụ
hoặc nhà cung cấp bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ do không đáp ứng hoặc không
còn đáp ứng điều kiện, không thực hiện yêu cầu khắc phục hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thanh toán khoản hỗ trợ đối với phần chưa
được cung cấp hoặc chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán bị tạm dừng. Căn
cứ kết quả xác minh, khoản hỗ trợ được tiếp tục xem xét thanh toán nếu vẫn đáp ứng
đầy đủ điều kiện hoặc bị hủy và phần hạn mức tương ứng được giải phóng;
(4) Phần giao dịch có thể tách
riêng, không chịu ảnh hưởng của căn cứ đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ
trợ và đáp ứng đầy đủ điều kiện vẫn được tiếp tục xem xét thanh toán.
Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với
khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán theo điểm này được giữ trong tổng kinh phí
đã phân bổ của đợt hỗ trợ cho đến khi có kết quả xử lý. Quyết định đưa sản phẩm,
dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ phải xác định rõ giao dịch, phần, lần hoặc kỳ
thanh toán bị tạm dừng; căn cứ, lý do tạm dừng và phương thức xử lý phần hạn mức
có liên quan.
6. Việc tạm ngừng áp dụng hoặc
đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ không đương nhiên làm chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự đã phát sinh giữa nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng.
Việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, chấm dứt và xử lý hậu quả của hợp đồng, đơn
hàng hoặc giao dịch được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của
pháp luật.
7. Trên cơ sở quyết định của Sở
Khoa học và Công nghệ, Hệ thống cập nhật trạng thái tạm ngừng áp dụng, khôi phục
áp dụng hoặc đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo mã sản phẩm, dịch vụ; đồng thời cập
nhật trạng thái xử lý đối với giao dịch hỗ trợ có liên quan, nếu có. Thông tin
được công khai trên Hệ thống và thông báo bằng văn bản cho các bên có liên
quan, không phải ban hành quyết định riêng đối với từng phiếu hỗ trợ hoặc từng
giao dịch hỗ trợ, trừ trường hợp quyết định áp dụng riêng đối với phiếu hỗ trợ
hoặc giao dịch hỗ trợ đó.
Điều 8. Đối
tượng và điều kiện được cấp phiếu hỗ trợ
1. Đối tượng được xem xét cấp
phiếu hỗ trợ chuyển đổi số, phiếu hỗ trợ thương mại điện tử gồm doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký và đang hoạt động hợp
pháp theo pháp luật Việt Nam; có trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh
trên địa bàn Thành phố.
2. Đối tượng quy định tại khoản
1 Điều này được cấp phiếu hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Thông tin tại khoản 1 Điều
này được xác thực từ cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp
cơ sở dữ liệu chưa có, chưa kết nối hoặc thông tin chưa đầy đủ, việc xác thực
được thực hiện trên cơ sở thông tin, tài liệu điện tử do đối tượng đề nghị cấp
phiếu hỗ trợ cung cấp. Đối tượng đề nghị cấp phiếu hỗ trợ chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin kê khai và tài liệu cung cấp;
b) Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ
thuộc phiên bản Danh mục hỗ trợ đang được áp dụng cho đợt hỗ trợ; cam kết sử dụng
phiếu hỗ trợ đúng mục đích và bảo đảm sản phẩm, dịch vụ được hỗ trợ trực tiếp
phục vụ hoạt động của trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh trên địa bàn
Thành phố;
c) Cam kết không mua bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho mượn, tặng cho, cầm cố, thế chấp, chuyển giao phiếu hỗ trợ
cho đối tượng khác hoặc sử dụng phiếu hỗ trợ sai mục đích; không đề nghị hỗ trợ
trùng lặp từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung chi đối với một đối tượng;
xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ đúng với thực tế; cung cấp thông tin, dữ liệu,
tài liệu điện tử cần thiết phục vụ việc quản lý và sử dụng phiếu hỗ trợ.
3. Trong mỗi đợt hỗ trợ, một đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này được cấp tối đa một phiếu hỗ trợ chuyển đổi
số và một phiếu hỗ trợ thương mại điện tử. Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc cả
hai Danh mục hỗ trợ, cùng một nội dung chi chỉ được ghi nhận hỗ trợ trên một
trong hai loại phiếu.
4. Việc đã được cấp phiếu hỗ trợ
trong đợt hỗ trợ trước không đương nhiên loại trừ quyền đăng ký tham gia đợt hỗ
trợ tiếp theo. Căn cứ dự toán kinh phí, mục tiêu, phạm vi, nhóm đối tượng ưu
tiên, kết quả thực hiện các đợt hỗ trợ trước và yêu cầu thực tế, Sở Khoa học và
Công nghệ xác định điều kiện tham gia, nguyên tắc ưu tiên hoặc việc chưa tiếp tục
cấp phiếu trong đợt hỗ trợ đối với nhóm đối tượng đã được cấp phiếu trước đó.
Điều kiện, nguyên tắc quy định tại khoản này phải được áp dụng thống nhất và
công bố trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận đăng ký của đợt hỗ trợ.
Điều 9.
Hình thức, nội dung, trạng thái và quản lý phiếu hỗ trợ
1. Phiếu hỗ trợ chuyển đổi số
và phiếu hỗ trợ thương mại điện tử do Sở Khoa học và Công nghệ cấp dưới dạng điện
tử trên Hệ thống. Mỗi phiếu hỗ trợ có mã định danh duy nhất, được khởi tạo tự động
và xác thực điện tử bởi Hệ thống.
2. Hệ thống là nguồn thông tin
chính thức, còn hiệu lực của phiếu hỗ trợ. Phiếu hỗ trợ có giá trị áp dụng trên
Hệ thống cho các giao dịch hỗ trợ được xác lập.
3. Phiếu hỗ trợ có tối thiểu
các thông tin sau đây:
a) Tên phiếu hỗ trợ;
b) Mã số định danh và trạng
thái của phiếu;
c) Tên và mã số định danh của đối
tượng thụ hưởng;
d) Tên, mã sản phẩm, dịch vụ;
tên, mã số định danh của nhà cung cấp;
đ) Đối với từng sản phẩm, dịch
vụ được lựa chọn: giá sản phẩm, dịch vụ; mức hỗ trợ tối đa; hạn mức hỗ trợ; phần
chi phí thuộc trách nhiệm thanh toán của đối tượng thụ hưởng; số tiền hỗ trợ đã
thanh toán và hạn mức còn lại;
e) Mức trần hỗ trợ của phiếu; tổng
hạn mức hỗ trợ; tổng số tiền hỗ trợ đã thanh toán và tổng hạn mức còn lại của
phiếu hỗ trợ;
g) Ngày cấp, ngày có hiệu lực,
ngày hết hiệu lực của phiếu hỗ trợ.
4. Phiếu hỗ trợ được ghi nhận một
hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp do đối tượng đề nghị cấp phiếu lựa
chọn tại thời điểm đăng ký.
5. Trong quá trình lựa chọn sản
phẩm, dịch vụ, Hệ thống tự động xác định và hiển thị hạn mức hỗ trợ của từng sản
phẩm, dịch vụ và tổng hạn mức hỗ trợ dự kiến ghi nhận. Trường hợp việc lựa chọn
sản phẩm, dịch vụ tiếp theo làm tổng hạn mức hỗ trợ dự kiến vượt quá mức trần hỗ
trợ của phiếu, phần vượt quá sẽ được tính vào phần chi phí dự kiến thuộc trách
nhiệm thanh toán của đối tượng thụ hưởng. Trong mọi trường hợp, hạn mức hỗ trợ
của từng sản phẩm, dịch vụ không vượt quá mức hỗ trợ tối đa đã công bố trong
Danh mục hỗ trợ; tổng hạn mức hỗ trợ của các sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn
không vượt quá mức trần hỗ trợ của phiếu.
6. Sau khi phiếu hỗ trợ được cấp,
tổng hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu không được điều chỉnh tăng. Phần hạn mức hỗ
trợ chưa sử dụng của một sản phẩm, dịch vụ không tự động được chuyển sang sản
phẩm, dịch vụ khác. Việc điều chỉnh phân bổ phần hạn mức này chỉ được thực hiện
theo đề nghị của đối tượng thụ hưởng khi thay thế toàn bộ hoặc một phần sản phẩm,
dịch vụ và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 Quyết
định này. Phần hạn mức đã được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ
trợ theo Quyết định này không được tiếp tục điều chỉnh trong phiếu.
7. Việc hiển thị, truy cập,
chia sẻ và khai thác thông tin trên phiếu hỗ trợ phải tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng và pháp luật
liên quan. Hệ thống phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ; đối tượng thụ
hưởng và nhà cung cấp chỉ được tiếp cận thông tin cần thiết liên quan trực tiếp
đến phiếu, sản phẩm, dịch vụ và giao dịch của mình.
8. Thông tin trên phiếu hỗ trợ
được Hệ thống cập nhật như sau:
a) Trạng thái của phiếu và từng
giao dịch; trạng thái xác nhận của nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng; số tiền
hỗ trợ đủ điều kiện thanh toán, đã thanh toán; hạn mức còn lại và các thông tin
liên quan đến giao dịch hỗ trợ được Hệ thống tự động cập nhật trên cơ sở dữ liệu
đăng ký, giao dịch, xác nhận, đối soát, thanh toán và các kết quả xử lý theo
Quyết định này;
b) Thông tin hành chính của đối
tượng thụ hưởng và nhà cung cấp được cập nhật theo cơ sở dữ liệu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thông tin, tài liệu điện tử hợp lệ được cung cấp,
nhưng không làm thay đổi nhà cung cấp và chủ thể được cấp phiếu; trừ trường hợp
được điều chỉnh theo Quyết định này;
c) Mọi thay đổi thông tin trên
phiếu được thông báo điện tử cho đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp có liên
quan. Hệ thống phải lưu thông tin trước và sau khi thay đổi để phục vụ kiểm tra
và hậu kiểm.
9. Tạm dừng sử dụng phiếu hỗ trợ
là biện pháp quản lý tạm thời do Sở Khoa học và Công nghệ áp dụng trên Hệ thống
để xác minh việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng. Phiếu hỗ trợ
bị tạm dừng áp dụng toàn bộ hoặc một phần khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Có thông tin, dữ liệu, cảnh
báo hoặc phản ánh kèm theo căn cứ cho thấy đối tượng thụ hưởng có khả năng
không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
8 Quyết định này;
b) Theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
10. Phiếu hỗ trợ bị hủy một phần
hoặc toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kết quả xác minh xác định đối
tượng thụ hưởng không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định này;
b) Đối tượng thụ hưởng không thực
hiện yêu cầu khắc phục trong thời hạn được thông báo;
c) Hết thời hạn xác lập giao dịch
hỗ trợ theo quy định tại Điều 11 Quyết định này;
d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Phiếu hỗ trợ bị tạm dừng hoặc hủy
toàn bộ khi liên quan đến tư cách của đối tượng thụ hưởng hoặc toàn bộ nội dung
của phiếu. Trường hợp căn cứ tạm dừng hoặc hủy chỉ liên quan đến một số nội
dung thì chỉ tạm dừng hoặc hủy phần tương ứng.
11. Trình tự tạm dừng, hủy phiếu
hỗ trợ được thực hiện tương tự trình tự tạm ngừng áp dụng và đưa sản phẩm, dịch
vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định
này.
12. Trong thời gian tạm dừng áp
dụng phiếu hỗ trợ, giao dịch liên quan được xử lý như sau:
a) Phiếu hỗ trợ không được sử dụng
để xác lập giao dịch hỗ trợ mới trong phạm vi bị tạm dừng, không được sử dụng để
xác định phần kinh phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng; phần hạn mức
hỗ trợ tương ứng tiếp tục được giữ;
b) Giao dịch đã được xác lập hợp
lệ, phiếu hỗ trợ đã được sử dụng để xác định phần kinh phí thuộc trách nhiệm
thanh toán của đối tượng thụ hưởng, việc thanh toán khoản hỗ trợ được xử lý
theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Quyết định này;
c) Khi phiếu hỗ trợ được khôi
phục, Hệ thống tiếp tục cho phép sử dụng và xử lý giao dịch theo Quyết định
này.
13. Kể từ thời điểm phiếu hỗ trợ
bị hủy, xử lý như sau:
a) Phiếu hỗ trợ không được sử dụng
để xác lập giao dịch hỗ trợ mới trong phạm vi bị hủy, không được sử dụng để xác
định phần kinh phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng; phần hạn mức hỗ
trợ chưa sử dụng được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;
b) Phần sản phẩm, dịch vụ đã được
cung cấp và xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm hủy tiếp tục được
thanh toán theo Điều 12 Quyết định này nếu đủ điều kiện
thanh toán;
c) Trường hợp nhà cung cấp đã
cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng nội dung giao dịch nhưng khoản hỗ trợ chưa được
thanh toán do hành vi vi phạm của đối tượng thụ hưởng, đối tượng thụ hưởng có
trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp phần giá trị tương ứng với khoản hỗ trợ
bị hủy, trừ trường hợp nhà cung cấp có lỗi hoặc các bên có thỏa thuận khác phù
hợp với pháp luật. Nội dung này phải được thể hiện trong hợp đồng, đơn hàng hoặc
giao dịch điện tử và được các bên chấp thuận khi xác lập giao dịch hỗ trợ, là
thỏa thuận dân sự hợp lệ giữa các bên.
14. Việc tạm dừng hoặc hủy phiếu
hỗ trợ không đương nhiên làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã phát sinh giữa
nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng. Việc tiếp tục, sửa đổi, chấm dứt và xử lý
hậu quả của giao dịch được thực hiện theo nội dung đã được các bên xác lập và
quy định của pháp luật.
15. Hệ thống cập nhật, lưu trữ
và thông báo cho các bên về phạm vi, căn cứ, lý do và thời điểm tạm dừng, khôi
phục hoặc hủy phiếu hỗ trợ.
Điều 10.
Công bố đợt hỗ trợ, đăng ký và cấp phiếu hỗ trợ
1. Chậm nhất 05 ngày làm việc
trước ngày bắt đầu tiếp nhận đăng ký, căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được
giao, Sở Khoa học và Công nghệ công khai trên Hệ thống kế hoạch của đợt hỗ trợ,
bao gồm:
a) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng
tiếp nhận đăng ký; điều kiện tham gia của đối tượng đã được cấp phiếu tại đợt hỗ
trợ trước, nếu có; nhóm đối tượng ưu tiên và tiêu chí xác định nhóm đối tượng
ưu tiên, nếu có. Tiêu chí ưu tiên phải phù hợp với mục tiêu của đợt hỗ trợ, có
khả năng kiểm chứng, được áp dụng thống nhất và không tạo lợi thế cho một nhà
cung cấp hoặc một đối tượng thụ hưởng cụ thể;
b) Tổng kinh phí hỗ trợ; số lượng
phiếu dự kiến; mức hỗ trợ tối đa và mức trần hỗ trợ của từng loại phiếu; phần
kinh phí dự kiến dành cho nhóm đối tượng chung và từng nhóm đối tượng ưu tiên,
nếu có;
c) Danh mục hỗ trợ được áp dụng.
Đối với nội dung đã được công khai theo từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ
trợ, kế hoạch của đợt hỗ trợ được dẫn chiếu đến thông tin tương ứng trên Hệ thống
mà không phải công bố lại;
d) Thời điểm bắt đầu, kết thúc
tiếp nhận đăng ký; thời hạn hiệu lực của phiếu hỗ trợ; thời điểm chuyển phần
kinh phí chưa được phân bổ của nhóm ưu tiên vào kinh phí chung của đợt hỗ trợ,
nếu có;
đ) Thông tin khác cần thiết cho
việc đăng ký, cấp và sử dụng phiếu hỗ trợ.
2. Trong thời gian tiếp nhận
đăng ký, Sở Khoa học và Công nghệ được điều chỉnh nội dung đã công bố để phù hợp
với nguồn kinh phí và tình hình thực tế. Nội dung điều chỉnh phải được công bố
trước khi áp dụng ít nhất 01 ngày làm việc và chỉ áp dụng đối với đăng ký được
hệ thống ghi nhận kể từ thời điểm điều chỉnh có hiệu lực; không làm thay đổi thứ
tự đăng ký, giảm quyền lợi hoặc đặt thêm điều kiện đối với đăng ký đầy đủ, hợp
lệ đã được ghi nhận trước thời điểm đó, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc tiếp nhận đăng ký được
thực hiện liên tục kể từ thời điểm bắt đầu đến khi kinh phí của đợt hỗ trợ đã
được phân bổ hết hoặc kết thúc thời hạn tiếp nhận, tùy theo thời điểm nào đến
trước, được thực hiện như sau:
a) Khi cấp phiếu, Hệ thống ghi
nhận và giữ trong tổng kinh phí của đợt hỗ trợ phần kinh phí tương ứng với tổng
hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu;
b) Hệ thống chỉ cấp phiếu khi
kinh phí còn lại đủ để giữ toàn bộ tổng hạn mức hỗ trợ dự kiến ghi trên phiếu.
Đăng ký đã được tiếp nhận hợp lệ nhưng chưa được cấp phiếu do không đủ kinh phí
được xử lý theo danh sách chờ quy định tại khoản 9 Điều này;
c) Tại mọi thời điểm, tổng số
tiền hỗ trợ đã thanh toán và tổng số tiền đang được giữ tương ứng với phần hạn
mức hỗ trợ chưa thanh toán không được vượt quá tổng kinh phí của đợt hỗ trợ;
d) Trường hợp phiếu bị hủy hoặc
hết hiệu lực; giao dịch bị hủy, chấm dứt; hoặc số tiền hỗ trợ thực tế thấp hơn
phần hạn mức hỗ trợ đã phân bổ, Hệ thống giải phóng phần hạn mức không sử dụng
theo Điều 9 và Điều 11 Quyết định này và cộng vào kinh phí
còn lại của đợt hỗ trợ. Nếu đợt hỗ trợ vẫn còn thời hạn, phần kinh phí được giải
phóng được sử dụng để xử lý đăng ký trong danh sách chờ theo thứ tự quy định tại
khoản 9 Điều này; trường hợp không còn đăng ký trong danh sách chờ, Hệ thống tiếp
tục tiếp nhận đăng ký mới;
đ) Việc ghi nhận và giữ kinh
phí theo khoản này chỉ nhằm quản lý khả năng cân đối nguồn lực, không phải là
khoản chi ngân sách nhà nước, không làm phát sinh quyền nhận khoản hỗ trợ bằng
tiền của đối tượng thụ hưởng theo khoản 2 Điều 12 Quyết định
này và không làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán khoản hỗ trợ cho nhà cung cấp
khi giao dịch chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều
12 Quyết định này.
4. Đối tượng đề nghị cấp phiếu
hỗ trợ đăng nhập, xác thực trên Hệ thống tại nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi
hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia, và thực hiện các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra, bổ sung và xác nhận
thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; cung cấp tài liệu
điện tử trong trường hợp Hệ thống chưa có đủ cơ sở dữ liệu để xác thực tự động;
b) Lựa chọn loại phiếu; sản phẩm,
dịch vụ thuộc phiên bản Danh mục hỗ trợ đang được áp dụng; xác nhận số lượng hoặc
đơn vị tính, thời gian sử dụng;
c) Kiểm tra giá hoặc phương thức
tính giá, mức hỗ trợ tối đa, hạn mức hỗ trợ của từng sản phẩm, dịch vụ, tổng hạn
mức hỗ trợ, mức trần của phiếu dự kiến do Hệ thống xác định;
d) Kiểm tra và xác nhận nội
dung dự kiến ghi trên phiếu hỗ trợ;
đ) Thực hiện cam kết điện tử về
tính trung thực, chính xác, đầy đủ của thông tin, việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ,
không đề nghị hỗ trợ trùng lặp và trách nhiệm sử dụng phiếu hỗ trợ theo quy định
tại Điều 8 và Điều 9 Quyết định này;
e) Gửi đăng ký trên Hệ thống.
5. Hệ thống tự động kiểm tra
các nội dung sau đây:
a) Điều kiện của đối tượng đề
nghị cấp phiếu theo Điều 8 Quyết định này;
b) Khả năng đáp ứng trong kinh
phí còn lại của đợt hỗ trợ;
c) Các thông tin, dữ liệu khác
trên Hệ thống phục vụ cho việc cấp phiếu.
6. Trường hợp thông tin đăng ký
chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Hệ thống thông báo một lần, trong đó nêu đầy đủ nội
dung cần bổ sung. Đối tượng phải hoàn thành việc bổ sung trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo; quá thời hạn này nếu không bổ sung
đầy đủ, Hệ thống sẽ dừng xử lý đăng ký đó.
7. Trường hợp không thể xác thực
tự động, đăng ký được chuyển sang xác minh và thời điểm Hệ thống ghi nhận đăng
ký đầy đủ được giữ nguyên. Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc xác minh
trong thời hạn 03 ngày làm việc; trường hợp không cấp phiếu phải nêu rõ lý do.
8. Việc Hệ thống kiểm tra tự động
không loại trừ trách nhiệm của đối tượng đề nghị cấp phiếu. Đối tượng đề nghị cấp
phiếu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và
còn hiệu lực của thông tin, tài liệu trong đăng ký.
9. Thứ tự và kết quả cấp phiếu
được xác định như sau:
a) Phiếu được cấp theo thứ tự
thời điểm Hệ thống ghi nhận đăng ký đầy đủ, hợp lệ. Đăng ký phải bổ sung do đối
tượng kê khai thiếu hoặc không chính xác được xác định thứ tự kể từ thời điểm
hoàn thành việc bổ sung;
b) Trường hợp có kinh phí dành
riêng cho nhóm ưu tiên, phiếu được cấp theo thứ tự đăng ký đầy đủ, hợp lệ trong
phạm vi kinh phí dành cho nhóm đó;
c) Khi kinh phí còn lại không đủ
để cấp phiếu tiếp theo, Hệ thống đưa đăng ký đủ điều kiện vào danh sách chờ
theo thứ tự quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Khi có kinh phí được giải
phóng hoặc được bổ sung, Hệ thống thông báo cho đối tượng theo thứ tự danh sách
chờ để xác nhận còn nhu cầu. Đối tượng phải xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo; quá thời hạn này mà không xác nhận thì
đăng ký hết hiệu lực và Hệ thống chuyển sang đăng ký tiếp theo;
d) Việc đưa vào danh sách chờ
không làm phát sinh quyền chắc chắn được cấp phiếu. Danh sách chờ chấm dứt hiệu
lực khi kết thúc đợt hỗ trợ, trừ trường hợp kế hoạch của đợt hỗ trợ có quy định
thời gian xử lý danh sách chờ sau thời điểm kết thúc tiếp nhận;
đ) Kết quả xử lý đăng ký gồm: cấp
phiếu đối với đăng ký đáp ứng đầy đủ điều kiện và được bảo đảm nguồn lực; đưa
vào danh sách chờ đối với đăng ký đủ điều kiện nhưng kinh phí còn lại chưa đáp ứng;
hoặc không cấp phiếu đối với đăng ký không đáp ứng điều kiện. Thông báo kết quả
phải nêu rõ trạng thái xử lý và lý do trong trường hợp không cấp phiếu.
10. Đối với đăng ký đáp ứng đủ
điều kiện và còn đủ kinh phí, Hệ thống tự động tạo lập phiếu hỗ trợ theo Mẫu số
08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống tạo lập Phiếu hỗ trợ.
11. Kết quả xử lý được gửi trên
Hệ thống cho đối tượng đăng ký; trường hợp cấp phiếu, kết quả đồng thời được gửi
trên Hệ thống cho nhà cung cấp có liên quan.
12. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm thiết lập các điều kiện, tiêu chí và quy tắc cấp phiếu trên Hệ thống.
Căn cứ tính chất, phạm vi và trạng thái thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ thực
hiện việc đính chính, khôi phục, tiếp tục xử lý đăng ký hoặc xử lý phiếu hỗ trợ
theo Điều 9 Quyết định này. Kết quả xử lý phải được ghi nhận
trên Hệ thống và thông báo cho các bên có liên quan.
Điều 11.
Xác lập, điều chỉnh giao dịch và xác định số tiền hỗ trợ
1. Sau khi được cấp phiếu hỗ trợ,
đối tượng thụ hưởng sử dụng phiếu để xác lập giao dịch hỗ trợ đối với sản phẩm,
dịch vụ và nhà cung cấp ghi trên phiếu. Mỗi giao dịch được gắn với một sản phẩm,
dịch vụ, nhà cung cấp và có mã giao dịch riêng trên Hệ thống. Việc xác lập,
thay thế hoặc điều chỉnh giao dịch không được làm tăng tổng hạn mức hỗ trợ ghi
trên phiếu. Số tiền hỗ trợ thực tế đối với từng sản phẩm, dịch vụ không vượt
quá hạn mức hỗ trợ đã phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ đó.
2. Việc xác lập giao dịch hỗ trợ
được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn được xác định
tại kế hoạch của đợt hỗ trợ nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày cấp phiếu và
không vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu, đối tượng thụ hưởng gửi yêu cầu
cung cấp cho nhà cung cấp trên Hệ thống; quá thời hạn nêu trên mà không gửi yêu
cầu, phiếu hỗ trợ tự động hết hiệu lực và hạn mức hỗ trợ được giải phóng vào tổng
kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày yêu cầu được ghi nhận trên Hệ thống, nhà cung cấp xác nhận hoặc
từ chối khả năng cung cấp. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do. Quá thời hạn
này mà nhà cung cấp không phản hồi thì được xác định là không xác nhận khả năng
cung cấp.
Trường hợp nhà cung cấp từ chối
hoặc không xác nhận khả năng cung cấp, Hệ thống thông báo cho đối tượng thụ hưởng
hủy sản phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc thực hiện việc thay thế sản phẩm, dịch vụ
theo khoản 3, khoản 4 Điều này. Trường hợp thực hiện việc thay thế, phần hạn mức
hỗ trợ tương ứng tiếp tục được giữ trong thời hạn thực hiện việc thay thế;
c) Sau khi nhà cung cấp xác nhận
khả năng cung cấp, các bên ký kết hợp đồng, xác nhận đơn hàng hoặc xác lập giao
dịch hỗ trợ bằng hình thức điện tử hợp pháp khác theo phương thức xác lập giao
dịch hỗ trợ đã công bố trong Danh mục hỗ trợ trên Hệ thống;
d) Thời hạn xác lập giao dịch hỗ
trợ được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ hoặc kế
hoạch của đợt hỗ trợ nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu;
đ) Xác nhận khả năng cung cấp của
nhà cung cấp không phải là xác nhận đã hoàn thành việc cung cấp và không thay
thế xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng;
e) Hết thời hạn quy định tại điểm
d khoản này mà giao dịch chưa được xác lập thì sản phẩm, dịch vụ tương ứng trên
phiếu bị hủy và phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng được giải phóng vào kinh phí
còn lại của đợt hỗ trợ, trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng đang thực hiện việc
thay thế theo khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Trong thời hạn hiệu lực của
phiếu hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng được đề nghị thay thế sản phẩm, dịch vụ trong
các trường hợp sau đây:
a) Nhà cung cấp từ chối, không
xác nhận khả năng cung cấp;
b) Sản phẩm, dịch vụ ghi trên
phiếu hỗ trợ bị tạm ngừng áp dụng hoặc bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ trong trường
hợp chưa xác lập giao dịch hỗ trợ;
c) Giao dịch hoặc phần giao dịch
đã xác lập được các bên thỏa thuận chấm dứt với điều kiện phần sản phẩm, dịch vụ
tương ứng chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán và chưa được thanh toán
khoản hỗ trợ.
4. Trong các trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn sản phẩm, dịch vụ hoặc
nhà cung cấp thay thế thuộc phiên bản Danh mục hỗ trợ được áp dụng tại thời điểm
đề nghị thay thế, phù hợp với loại phiếu đã cấp và điều kiện của đợt hỗ trợ. Việc
thay thế được xử lý như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo cho phép thực hiện việc thay thế và
không vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu, đối tượng thụ hưởng phải hoàn thành
việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ thay thế. Quá thời hạn này mà không lựa chọn,
phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng của sản phẩm, dịch vụ bị thay thế được giải
phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;
b) Phần hạn mức hỗ trợ phân bổ
cho sản phẩm, dịch vụ thay thế không được vượt quá mức hỗ trợ tối đa tương ứng
và phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng của sản phẩm, dịch vụ bị thay thế. Tổng hạn
mức hỗ trợ sau điều chỉnh không được vượt quá tổng hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu
tại thời điểm cấp.
Trường hợp số tiền hỗ trợ tối
đa có thể xác định đối với sản phẩm, dịch vụ thay thế thấp hơn phần hạn mức hỗ
trợ chưa sử dụng của sản phẩm, dịch vụ bị thay thế, phần chênh lệch được giải
phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ. Trường hợp số tiền hỗ trợ có thể xác
định cao hơn phần hạn mức hỗ trợ được phân bổ, phần chi phí không được hỗ trợ
do đối tượng thụ hưởng thanh toán;
c) Hệ thống kiểm tra các điều
kiện thay thế theo Quyết định này và cập nhật thông tin trên phiếu hỗ trợ.
5. Theo nhu cầu thực tế trong
quá trình thực hiện, các bên được thỏa thuận điều chỉnh giao dịch chưa được xác
nhận đủ điều kiện thanh toán và chưa được thanh toán khoản hỗ trợ, nhưng không
được làm thay đổi đối tượng thụ hưởng, sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp. Việc
điều chỉnh giao dịch phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được xác lập bằng phụ lục hợp
đồng, điều chỉnh đơn hàng hoặc thỏa thuận điện tử hợp pháp trên Hệ thống;
b) Trường hợp số tiền hỗ trợ
xác định lại cao hơn phần hạn mức hỗ trợ đã phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ, phần
chênh lệch do đối tượng thụ hưởng thanh toán; trường hợp thấp hơn, phần hạn mức
chênh lệch được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ.
6. Số tiền hỗ trợ thực tế đối với
từng sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở sau đây:
a) Hợp đồng, đơn hàng hoặc giao
dịch điện tử và nội dung điều chỉnh;
b) Giá hoặc phương thức tính
giá đã được xác lập hợp lệ;
c) Số lượng, khối lượng, phạm
vi hoặc thời gian cung cấp được xác nhận;
d) Hóa đơn điện tử và dữ liệu
được cập nhật, chia sẻ với Hệ thống;
đ) Mức hỗ trợ tối đa, hạn mức hỗ
trợ và hạn mức còn lại.
7. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ
được cung cấp, xác nhận hoặc thanh toán nhiều lần, số tiền hỗ trợ được xác định
tại từng lần thanh toán tương ứng. Tổng số tiền hỗ trợ của các lần không được
vượt quá phần hạn mức hỗ trợ được phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ đó.
Điều 12.
Thực hiện giao dịch, xác nhận kết quả sử dụng và thanh toán khoản hỗ trợ
1. Đối tượng thụ hưởng và nhà
cung cấp thực hiện hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch điện tử đã xác lập theo Điều 11 Quyết định này. Thông tin, dữ liệu và tài liệu về việc
cung cấp, sử dụng, xác nhận và thanh toán giao dịch được cập nhật, ghi nhận hoặc
chia sẻ với Hệ thống theo phương thức được công bố đối với từng sản phẩm, dịch
vụ trong Danh mục hỗ trợ.
2. Đối tượng thụ hưởng thanh
toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của mình bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Việc thanh toán được thực hiện theo giao dịch đã xác lập và phải hoàn thành trước
khi thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng. Thông tin, dữ liệu thanh toán được cập
nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống. Khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được
cơ quan, đơn vị được giao dự toán thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.
Nhà cung cấp không được yêu cầu
đối tượng thụ hưởng thanh toán trước hoặc thanh toán thay phần chi phí dự kiến
được thanh toán từ khoản hỗ trợ, trừ trường hợp giao dịch không được hỗ trợ do
không đáp ứng điều kiện và đối tượng thụ hưởng đồng ý tiếp tục thực hiện giao dịch
bằng nguồn kinh phí của mình.
3. Nhà cung cấp có trách nhiệm:
a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ
theo đúng giao dịch đã xác lập;
b) Lập hóa đơn điện tử theo quy
định của pháp luật;
c) Cập nhật, ghi nhận hoặc chia
sẻ với Hệ thống các thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử chứng minh việc cung cấp,
sử dụng sản phẩm, dịch vụ theo phương thức công bố tại Danh mục hỗ trợ để phục
vụ kiểm tra và hậu kiểm;
d) Gửi đề nghị xác nhận sử dụng
sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng thụ hưởng theo phương thức được công bố trong
Danh mục hỗ trợ.
4. Trong từng kỳ thanh toán khoản
hỗ trợ, phải có xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng
tương ứng với kỳ đó. Việc xác nhận được thực hiện như sau:
a) Đối tượng thụ hưởng xác nhận
sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên Hệ thống theo nội dung, phương thức, thời hạn được
công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ. Trường hợp xác nhận
một phần hoặc không xác nhận phải nêu rõ lý do và nội dung chưa phù hợp;
b) Xác nhận kết quả sử dụng sản
phẩm, dịch vụ làm căn cứ xem xét thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng; không thay
thế việc nghiệm thu theo pháp luật chuyên ngành hoặc theo giao dịch đã xác lập,
nếu có; không làm mất quyền yêu cầu bảo hành, bảo trì, khắc phục, hoàn tiền, bồi
thường hoặc giải quyết tranh chấp của đối tượng thụ hưởng;
c) Đối với sản phẩm, dịch vụ có
dữ liệu kỹ thuật điện tử chứng minh việc cung cấp và sử dụng thực tế, nhà cung
cấp phải truyền dữ liệu đối soát tự động lên Hệ thống. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị xác nhận, nếu đối tượng thụ hưởng
không phản hồi và không có khiếu nại trên hệ thống, Hệ thống căn cứ vào dữ liệu
đối soát tự động hoặc tài liệu minh chứng của nhà cung cấp để ghi nhận trạng
thái đã xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị thanh
toán khoản hỗ trợ đủ điều kiện.
5. Khoản hỗ trợ được thanh toán
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có xác nhận kết quả sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng theo khoản 4 Điều này;
b) Phần chi phí thuộc trách nhiệm
của đối tượng thụ hưởng đã được thanh toán, nếu có;
c) Hồ sơ thanh toán đầy đủ, hợp
lệ;
d) Không thuộc trường hợp bị tạm
ngừng hoặc hủy khoản hỗ trợ theo Quyết định này;
đ) Không có thông tin, dữ liệu
không thống nhất hoặc cảnh báo rủi ro có liên quan chưa được xử lý.
Căn cứ dữ liệu giao dịch, hóa
đơn điện tử, xác nhận của đối tượng thụ hưởng và dữ liệu đối soát, Hệ thống xác
định số tiền đủ điều kiện thanh toán theo Điều 11 Quyết định
này và lập đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ.
Trường hợp thông tin, dữ liệu
không thống nhất hoặc có cảnh báo rủi ro chưa được xử lý, Hệ thống tạm ngừng lập
đề nghị thanh toán đối với phần có liên quan và chuyển xác minh theo Điều 13 Quyết định này.
6. Trong thời hạn quy định tại
điểm c khoản 4 Điều này, trường hợp đối tượng thụ hưởng có ý kiến về phạm vi,
khối lượng, chất lượng, thời gian hoặc điều kiện cung cấp, việc xử lý được thực
hiện như sau:
a) Tạm ngừng thanh toán khoản hỗ
trợ đối với phần có ý kiến. Phần đã được xác nhận và có thể tách riêng vẫn được
xem xét thanh toán nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày phát sinh ý kiến, các bên có trách nhiệm trao đổi, xử lý và cập
nhật kết quả trên Hệ thống. Trường hợp cần thêm thời gian để kiểm tra, khắc phục
hoặc đánh giá kết quả, các bên có thể thống nhất kéo dài thời hạn và phải ghi
nhận trên Hệ thống;
c) Hết thời hạn xử lý quy định
tại điểm b khoản này mà ý kiến chưa được giải quyết hoặc các bên không thống nhất,
nhà cung cấp được đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ đôn đốc, xác minh. Các bên
có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu và tài liệu có liên quan. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có đủ thông tin, tài liệu, Sở Khoa học và Công
nghệ xác định việc đáp ứng điều kiện thanh toán khoản hỗ trợ theo quy định.
Trường hợp cần kiểm tra kỹ thuật,
kiểm tra thực tế hoặc lấy ý kiến cơ quan chuyên môn, thời hạn xác minh được gia
hạn một lần nhưng không quá 20 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho
các bên về lý do, nội dung và thời gian gia hạn;
d) Việc xác minh và xử lý của Sở
Khoa học và Công nghệ chỉ nhằm xác định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ; không
xác định lỗi, trách nhiệm bồi thường hoặc việc hoàn thành nghĩa vụ dân sự và
không thay thế việc giải quyết quyền, nghĩa vụ giữa các bên theo giao dịch và
quy định của pháp luật.
Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với
khoản hỗ trợ bị tạm ngừng thanh toán được tiếp tục giữ trong tổng kinh phí đã
phân bổ của đợt hỗ trợ. Khoản hỗ trợ được tiếp tục xem xét thanh toán sau khi
xác minh đáp ứng đầy đủ điều kiện hỗ trợ.
7. Hồ sơ thanh toán điện tử gồm:
a) Đề nghị thanh toán khoản hỗ
trợ do Hệ thống hỗ trợ lập, có xác nhận của nhà cung cấp; kèm theo thông tin về
phiếu hỗ trợ và giao dịch;
b) Hợp đồng, đơn hàng hoặc dữ
liệu xác lập giao dịch hỗ trợ và nội dung điều chỉnh đã được cập nhật, ghi nhận
trên Hệ thống, nếu có;
c) Hóa đơn điện tử;
d) Chứng từ thanh toán phần chi
phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng;
đ) Xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch
vụ của đối tượng thụ hưởng và dữ liệu chứng minh có liên quan;
e) Kết quả xác minh hoặc kết quả
theo khoản 6 Điều này, nếu có;
g) Tài liệu khác bắt buộc theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, thuế và pháp luật có
liên quan, nếu có.
Dữ liệu đã có trên Hệ thống hoặc
có thể khai thác từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ được
tự động sử dụng để lập hồ sơ thanh toán và không yêu cầu các bên cung cấp lại.
Trong thời hạn không quá 10
ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ thanh toán đầy đủ, hợp lệ và hoàn thành đối
soát, cơ quan, đơn vị được giao dự toán thực hiện thanh toán khoản hỗ trợ cho
nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Căn cứ số lượng
hồ sơ và yêu cầu quản lý, cơ quan, đơn vị được giao dự toán được tổng hợp các hồ
sơ đủ điều kiện để tổ chức thanh toán theo đợt định kỳ hằng tháng, lịch thanh
toán được công bố trước trên Hệ thống.
8. Kỳ thanh toán khoản hỗ trợ
được xác định đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ. Khoản hỗ trợ
có thể được thanh toán cho nhà cung cấp một lần hoặc theo kỳ khi đáp ứng điều
kiện thanh toán theo Quyết định này; có thể thực hiện tại thời điểm xác lập
giao dịch, bàn giao, sử dụng hoặc các thời điểm phù hợp với tính chất của từng
sản phẩm, dịch vụ. Kỳ thanh toán khoản hỗ trợ được xác định độc lập, căn cứ vào
tính chất của sản phẩm, dịch vụ và khả năng kiểm soát rủi ro, không phụ thuộc
vào kỳ thanh toán phần kinh phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng.
9. Hệ thống được kết nối với
Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán được cấp phép và hệ thống thông tin, phần mềm có liên quan để trao đổi
dữ liệu, cập nhật trạng thái và đối soát giao dịch theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chưa thực hiện kết nối
trực tiếp, thông tin, dữ liệu và tài liệu điện tử được cập nhật hoặc chia sẻ với
Hệ thống theo phương thức phù hợp được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ.
10. Việc kiểm soát, thanh toán,
hạch toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo pháp
luật về ngân sách nhà nước, kế toán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Dữ
liệu và kiểm soát rủi ro trong thực hiện phiếu hỗ trợ
1. Thông tin, dữ liệu và tài liệu
phục vụ xác lập, thực hiện, xác nhận và thanh toán giao dịch được thu thập, cập
nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ theo nguyên tắc đúng mục đích, trong phạm vi cần
thiết và phù hợp với tính chất của từng sản phẩm, dịch vụ và tuân thủ quy định
pháp luật có liên quan.
2. Sở Khoa học và Công nghệ xác
định các loại dữ liệu cần cung cấp, chia sẻ và phương thức cung cấp, chia sẻ đối
với từng sản phẩm, dịch vụ khi công bố Danh mục hỗ trợ để phục vụ cho việc tổ
chức thực hiện chính sách theo Quyết định này. Nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng
khi xác lập giao dịch hỗ trợ được hiểu là đồng ý cung cấp, chia sẻ các loại dữ
liệu theo nội dung và phương thức đã được công bố trong Danh mục hỗ trợ (đối với
dữ liệu cá nhân, nếu có, việc chia sẻ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
về bảo vệ dữ liệu cá nhân).
3. Hệ thống được thiết lập các
cơ chế cảnh báo rủi ro đối với các giao dịch, dữ liệu bất thường. Trong trường
hợp có cảnh báo, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ điều kiện thực tế để áp dụng các
biện pháp quản lý, bao gồm: kiểm tra, xác minh, tạm dừng, hủy, khôi phục hoặc
các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác để kiểm soát, xử lý rủi ro được phát hiện.
Điều 14.
Hoàn trả, thu hồi kinh phí hỗ trợ đã thanh toán
1. Kinh phí hỗ trợ đã thanh
toán cho nhà cung cấp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Giao dịch, hoạt động, nhiệm
vụ, dự án hoặc nội dung được hỗ trợ bị hủy, chấm dứt, điều chỉnh, giảm giá,
hoàn tiền hoặc phát sinh sự kiện khác làm cho số tiền hỗ trợ đã thanh toán cao
hơn số tiền hỗ trợ thực tế đủ điều kiện;
b) Qua kiểm tra, đối soát hoặc
hậu kiểm phát hiện khoản hỗ trợ được thanh toán trên cơ sở thông tin, dữ liệu
hoặc tài liệu không chính xác, không trung thực; giao dịch giả mạo, trùng lặp;
không đúng đối tượng, điều kiện, sản phẩm, dịch vụ, giá trị hoặc mức hỗ trợ;
c) Có sai sót trong xử lý, đối
soát, xác định số tiền hoặc thanh toán khoản hỗ trợ;
d) Đối tượng thụ hưởng, cơ
quan, tổ chức, đơn vị được hỗ trợ, nhà cung cấp hoặc bên có liên quan có hành
vi giả mạo, thông đồng hoặc thực hiện hành vi nhằm trục lợi chính sách;
đ) Có quyết định, kết luận hoặc
văn bản xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
2. Số tiền phải thu hồi là phần
chênh lệch giữa số tiền hỗ trợ đã thanh toán và số tiền hỗ trợ thực tế đủ điều
kiện. Trường hợp chỉ một phần giao dịch không đủ điều kiện hỗ trợ thì chỉ thu hồi
số tiền tương ứng với phần đó; trường hợp toàn bộ giao dịch không đủ điều kiện
hỗ trợ thì thu hồi toàn bộ số tiền đã thanh toán.
3. Chủ thể có trách nhiệm hoàn
trả kinh phí được xác định như sau:
a) Đối tượng thụ hưởng có trách
nhiệm hoàn trả số tiền hỗ trợ phải thu hồi nếu khoản hỗ trợ bị thu hồi do lỗi của
mình, bao gồm kê khai hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác; sử dụng
phiếu hỗ trợ sai mục đích; không đáp ứng điều kiện hỗ trợ hoặc không thực hiện
đúng nghĩa vụ theo Quyết định này;
b) Nhà cung cấp có trách nhiệm
hoàn trả số tiền hỗ trợ phải thu hồi nếu khoản hỗ trợ bị thu hồi do lỗi của nhà
cung cấp, bao gồm không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ sản phẩm, dịch vụ
đã được thanh toán; cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu không chính xác làm
khoản hỗ trợ được thanh toán không đúng; hoặc có hành vi vi phạm khác dẫn đến
khoản hỗ trợ đã thanh toán cao hơn khoản hỗ trợ lẽ ra được thanh toán theo đúng
quy định hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ theo Quyết định này;
c) Trường hợp khoản phải thu hồi
phát sinh do hành vi của cả nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng, quyết định thu
hồi xác định trách nhiệm và số tiền phải hoàn trả của từng bên căn cứ tính chất,
mức độ vi phạm, số tiền hoặc lợi ích đã nhận. Trường hợp pháp luật quy định
trách nhiệm liên đới thì thực hiện theo quy định đó;
d) Trường hợp khoản phải thu hồi
phát sinh do sai sót của Hệ thống mà nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng không
có lỗi, số tiền thanh toán vượt mức hợp lệ được thu hồi từ bên đã trực tiếp nhận
khoản thanh toán vượt mức đó.
4. Việc xác minh và quyết định
thu hồi được thực hiện như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xác minh căn cứ thu hồi, nguyên
nhân, phạm vi, số tiền và chủ thể có trách nhiệm hoàn trả;
b) Nhà cung cấp và đối tượng thụ
hưởng được thông báo bằng văn bản về nội dung dự kiến xử lý và có ít nhất 05
ngày làm việc để cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình;
c) Căn cứ kết quả xác minh và
giải trình, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định thu hồi trong phạm vi
thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở chuyển hồ sơ và đề xuất cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định. Quyết định thu hồi phải xác định rõ căn cứ
thu hồi; hành vi, sự kiện hoặc sai sót làm phát sinh khoản phải thu hồi; số tiền
phải thu hồi; chủ thể có trách nhiệm hoàn trả; thời hạn, tài khoản nộp trả và
biện pháp xử lý khi không thực hiện đầy đủ, đúng hạn.
5. Việc hoàn trả, thu hồi được
thực hiện theo một hoặc kết hợp các phương thức sau đây:
a) Chủ thể có trách nhiệm hoàn
trả nộp số tiền phải thu hồi vào ngân sách nhà nước trong thời hạn không quá 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
b) Khấu trừ vào khoản tiền khác
được thanh toán trực tiếp cho chính chủ thể có nghĩa vụ hoàn trả. Việc khấu trừ
phải được xác định trong quyết định thu hồi và không được làm ảnh hưởng đến quyền,
lợi ích hợp pháp của đối tượng thụ hưởng, nhà cung cấp hoặc bên thứ ba không có
trách nhiệm hoàn trả;
c) Phương thức khác theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
6. Kinh phí thu hồi được hạch
toán giảm chi, nộp trả ngân sách hoặc xử lý theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Việc sử dụng lại kinh phí thu hồi để
thực hiện chính sách hỗ trợ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện và còn trong
thời hạn bố trí, sử dụng kinh phí của đợt hỗ trợ.
7. Trường hợp không hoàn trả đầy
đủ, đúng thời hạn:
a) Đối với đối tượng thụ hưởng:
hủy phần phiếu hỗ trợ còn lại; chưa xem xét cấp phiếu hoặc hỗ trợ mới cho đến
khi hoàn thành nghĩa vụ; áp dụng tiền chậm nộp, tiền lãi hoặc biện pháp thu hồi
khác nếu pháp luật có quy định;
b) Đối với nhà cung cấp: tạm ngừng
áp dụng sản phẩm, dịch vụ đối với việc cấp phiếu mới và tạm ngừng xác lập giao
dịch hỗ trợ mới cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ; khấu trừ khoản phải hoàn trả
theo khoản 5 Điều này; áp dụng tiền chậm nộp, tiền lãi hoặc biện pháp thu hồi
khác nếu pháp luật có quy định;
c) Chuyển thông tin, hồ sơ cho
cơ quan có thẩm quyền nếu có dấu hiệu vi phạm hoặc cần áp dụng biện pháp xử lý
khác theo quy định của pháp luật.
8. Quy định tại Điều này được
áp dụng tương ứng đối với các khoản hỗ trợ quy định tại Chương III, Chương IV,
Chương V và Chương VI của Quyết định này. Đối với khoản hỗ trợ không thực hiện
thông qua phiếu hỗ trợ, cơ quan, tổ chức, đơn vị được hỗ trợ hoặc chủ thể trực
tiếp nhận khoản kinh phí được thanh toán không đúng, vượt mức đủ điều kiện hoặc
có hành vi làm phát sinh khoản phải thu hồi có trách nhiệm hoàn trả kinh phí; Sở
Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm xác minh, quyết định thu hồi. Trường
hợp không hoàn trả đầy đủ, đúng thời hạn, chủ thể có nghĩa vụ hoàn trả chưa được
xem xét hỗ trợ mới cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ và bị áp dụng biện pháp xử
lý khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi tiết đến việc hoàn trả, thu hồi
được ban hành trong các quyết định hỗ trợ cụ thể. Các biện pháp liên quan đến hủy
phiếu hỗ trợ, tạm ngừng áp dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc tạm ngừng xác lập giao dịch
hỗ trợ mới chỉ áp dụng đối với khoản hỗ trợ thực hiện thông qua phiếu hỗ trợ.
Chương
III
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
SỐ
Điều 15.
Phương thức hỗ trợ phát triển xã hội số
1. Việc hỗ trợ xây dựng học liệu
số và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn về kỹ năng số quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ- HĐND được thực hiện trên cơ sở đề nghị
của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu. Kinh phí hỗ trợ được cấp cho đơn vị thực
hiện; không cấp trực tiếp cho người tham gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn hoặc được hướng dẫn kỹ năng số.
2. Việc hỗ trợ chi phí sử dụng
sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND được thực hiện thông qua phiếu hỗ trợ phát triển xã hội số. Đối
tượng thụ hưởng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ, xác lập giao
dịch hỗ trợ và thực hiện phần trách nhiệm của mình theo Quyết định này.
Điều 16.
Quy trình hỗ trợ xây dựng học liệu số, đào tạo kỹ năng số
1. Tổ chức, doanh nghiệp có chức
năng, nhiệm vụ, năng lực, điều kiện tổ chức thực hiện gửi một bộ hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện một hoặc các hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND bằng hình thức trực
tuyến trên Nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số
03 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản thuyết minh về hoạt động
dự kiến thực hiện;
c) Bản thuyết minh về năng lực
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị;
d) Dự toán kinh phí thực hiện,
trong đó xác định phần kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
3. Trình tự, thủ tục quyết định
hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản
2 Điều 5 Quyết định này; trong đó, thời hạn thẩm định tối đa là 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định hỗ trợ
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp quyết định không
hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và
nêu rõ lý do.
4. Kinh phí hỗ trợ được tạm ứng,
thanh toán theo nội dung, phương thức, tiến độ được xác định tại quyết định hỗ
trợ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 17. Hỗ
trợ chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số
1. Người dân trên địa bàn Thành
phố quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND là người có địa
chỉ thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện nay tại Thành phố và được xác thực
thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, tài khoản
định danh điện tử hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được kết
nối, chia sẻ với Hệ thống.
2. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân
sách nhà nước và nguồn xã hội hóa thực hiện theo khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND. Mức hỗ trợ cụ thể do Sở Khoa học và Công nghệ xác định, công bố
đối với từng sản phẩm, dịch vụ, nhóm đối tượng hoặc đợt hỗ trợ, căn cứ nhu cầu,
nguồn lực và mục tiêu của chính sách.
3. Sản phẩm, dịch vụ được đưa
vào Danh mục hỗ trợ phải thuộc phạm vi sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số
quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND và đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định này.
4. Việc xem xét, đưa sản phẩm,
dịch vụ phát triển xã hội số vào Danh mục hỗ trợ; công bố, cập nhật, tạm ngừng
áp dụng, khôi phục trạng thái và đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ
được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết
định này.
5. Việc đăng ký và cấp phiếu hỗ
trợ xã hội số được thực hiện theo quy trình như sau:
a) Căn cứ dự toán kinh phí, mục
tiêu và phạm vi hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ công bố trên Hệ thống kế hoạch
của đợt hỗ trợ, trong đó xác định đối tượng, bao gồm nhóm đối tượng ưu tiên (nếu
có), Danh mục hỗ trợ được áp dụng, mức hỗ trợ tối đa, mức trần hỗ trợ của phiếu,
tổng kinh phí, thời hạn đăng ký, thời hạn sử dụng phiếu, thứ tự và tiêu chí ưu
tiên, nếu có;
b) Người dân đăng nhập, xác thực
trên Hệ thống; kiểm tra, xác nhận, bổ sung thông tin; lựa chọn sản phẩm, dịch vụ;
cam kết sử dụng phiếu hỗ trợ đúng mục đích, không đề nghị hỗ trợ trùng lặp; và
gửi đăng ký trên Hệ thống tích hợp tại nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc
Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
c) Hệ thống tự động kiểm tra
các thông tin; tự động tạo lập phiếu hỗ trợ xã hội số để Sở Khoa học và Công
nghệ phê duyệt đối với đăng ký đáp ứng đủ điều kiện trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày hệ thống tiếp nhận đề nghị cấp phiếu;
d) Mỗi phiếu được cấp dưới dạng
điện tử, có mã số định danh duy nhất và ghi nhận tối thiểu thông tin về đối tượng
thụ hưởng, sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, giá, hạn mức hỗ trợ, phần chi phí
thuộc trách nhiệm của người được hỗ trợ, thời hạn và trạng thái của phiếu.
6. Việc sử dụng phiếu, xác nhận
sử dụng sản phẩm, dịch vụ và thanh toán khoản hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Giao dịch hỗ trợ được xác lập
bằng hợp đồng, đơn hàng hoặc hình thức điện tử hợp pháp khác trên Hệ thống;
b) Đối tượng thụ hưởng thanh
toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của mình bằng phương thức không dùng tiền mặt;
tiếp nhận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và xác nhận sử dụng trên Hệ thống;
c) Khoản hỗ trợ được thanh toán
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(1) Giao dịch hỗ trợ được xác lập
hợp lệ, không bị hủy hoặc chấm dứt;
(2) Sản phẩm, dịch vụ đã được
cung cấp và đối tượng thụ hưởng xác nhận sử dụng trên Hệ thống;
(3) Phần chi phí thuộc trách
nhiệm của người được hỗ trợ đã được thanh toán và có hóa đơn điện tử;
d) Căn cứ dữ liệu giao dịch,
hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán, xác nhận của đối tượng thụ hưởng và dữ liệu
đối soát, Hệ thống xác định số tiền đủ điều kiện hỗ trợ, hỗ trợ lập đề nghị
thanh toán. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được thanh toán trực tiếp cho
nhà cung cấp, không thanh toán bằng tiền cho đối tượng hỗ trợ.
7. Khi có thông tin không thống
nhất hoặc cảnh báo rủi ro, Hệ thống tạm dừng xử lý đối với phần phiếu hoặc giao
dịch có liên quan và chuyển Sở Khoa học và Công nghệ xác minh. Căn cứ kết quả
xác minh, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định khôi phục hoặc hủy toàn bộ hoặc một
phần phiếu; phần hạn mức chưa sử dụng được giải phóng vào kinh phí còn lại của
đợt hỗ trợ. Việc quản lý dữ liệu, kiểm soát rủi ro, hoàn trả và thu hồi kinh
phí thực hiện theo Điều 13 và Điều 14
Quyết định
này.
Chương IV
HỖ TRỢ CHI PHÍ KHAI THÁC
NGUỒN LỰC SỐ, SỬ DỤNG PHÒNG THÍ NGHIỆM, TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 18.
Điều kiện và hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Doanh nghiệp công nghệ số,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu,
cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND được xem xét hỗ trợ chi phí khai thác nguồn lực số của Thành phố,
chi phí sử dụng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển để thực hiện
hoạt động nghiên cứu, phát triển, làm chủ, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát,
sản xuất thử hoặc hoàn thiện sản phẩm đối với công nghệ số ưu tiên. Ủy ban nhân
dân Thành phố phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ công bố danh mục công nghệ
số ưu tiên phù hợp với thực tiễn.
2. Đối tượng đề nghị hỗ trợ phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập, đăng ký và
đang hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam;
b) Đề xuất khai thác nguồn lực
số của Thành phố hoặc sử dụng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát
triển để nghiên cứu, phát triển, làm chủ, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát,
sản xuất thử hoặc hoàn thiện sản phẩm đối với công nghệ số ưu tiên theo danh mục
đã được công bố.
3. Đối tượng đề nghị hỗ trợ nộp
một bộ hồ sơ trực tuyến tới Sở Khoa học và Công nghệ thông qua nền tảng Công
dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Thuyết minh về dự án, hoạt động
nghiên cứu, phát triển, làm chủ, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát, sản xuất
thử hoặc hoàn thiện sản phẩm đối với công nghệ số ưu tiên theo danh mục đã được
công bố. Trường hợp dự án, hoạt động đã được cấp phép, đối tượng đề nghị cung cấp
các tài liệu cấp phép có liên quan, không bắt buộc thuyết minh lại dự án, hoạt
động;
c) Thuyết minh về phương án
khai thác nguồn lực số hoặc sử dụng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và
phát triển;
d) Dự toán chi phí dự kiến và
tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có); trong đó xác định phần chi phí đề nghị hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước.
Điều 19.
Tiếp nhận, thẩm định và quyết định hỗ trợ
1. Trình tự, thủ tục quyết định
hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản
2 Điều 5 Quyết định này; trong đó, thời hạn thẩm định tối đa là 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định hỗ trợ
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp quyết định không
hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu
rõ lý do.
2. Quyết định hỗ trợ xác định:
a) Đối tượng được hỗ trợ và nội
dung được hỗ trợ;
b) Sản phẩm đầu ra bắt buộc, nếu
yêu cầu;
c) Tổng chi phí dự kiến hỗ trợ,
tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nhưng không vượt quá 50% theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND;
d) Phương thức, tiến độ, điều
kiện và hồ sơ thanh toán;
đ) Nghĩa vụ cung cấp thông tin,
dữ liệu, báo cáo;
e) Nội dung được phép điều chỉnh;
g) Trường hợp tạm dừng, chấm dứt,
thu hồi, hoàn trả kinh phí; h) Nội dung cần thiết khác phù hợp với tính chất của
đề xuất.
Điều 20.
Chi phí được hỗ trợ và thanh toán khoản hỗ trợ
1. Chi phí được xem xét hỗ trợ
bao gồm:
a) Chi phí truy cập, khai thác,
xử lý, lưu trữ, tính toán, truyền dẫn dữ liệu hoặc sử dụng nền tảng, hệ thống,
hạ tầng số thuộc nguồn lực số của Thành phố;
b) Chi phí thuê, sử dụng phòng
thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển; máy móc, thiết bị, công cụ, hệ
thống và không gian thử nghiệm thuộc các cơ sở này;
c) Chi phí đo lường, phân tích,
kiểm định, thử nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật được đơn vị cung cấp tính trong giá
khai thác, sử dụng nguồn lực và gắn trực tiếp, không thể tách rời với nội dung
quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này;
d) Chi phí vật tư tiêu hao được
đơn vị cung cấp tính trong giá dịch vụ và sử dụng trực tiếp trong quá trình thử
nghiệm tại phòng thí nghiệm hoặc trung tâm nghiên cứu và phát triển;
đ) Chi phí trực tiếp, cần thiết
khác cấu thành giá khai thác, sử dụng nguồn lực số, phòng thí nghiệm hoặc trung
tâm nghiên cứu và phát triển.
2. Chi phí không thuộc phạm vi
hỗ trợ theo Quyết định này:
a) Chi phí mua sắm, xây dựng, sửa
chữa, cải tạo hoặc nâng cấp cơ sở vật chất của đối tượng được hỗ trợ;
b) Tiền lương, tiền công của
nhân sự thuộc đối tượng được hỗ trợ; chi phí quản lý, văn phòng, đi lại và hoạt
động thường xuyên;
c) Chi phí tiếp thị, bán hàng,
phân phối, sản xuất hàng hóa thương mại hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường;
d) Chi phí vay vốn, tiền phạt, bồi
thường, khoản thuế được khấu trừ hoặc hoàn lại;
đ) Chi phí không có khả năng
xác nhận, kiểm tra, đối soát hoặc không trực tiếp thuộc việc khai thác, sử dụng
nguồn lực quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND;
e) Chi phí phát sinh từ giao dịch
không trung thực, giao dịch giả tạo.
3. Kinh phí hỗ trợ được tạm ứng,
thanh toán theo nội dung, phương thức, tiến độ được xác định tại quyết định hỗ
trợ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Chương V
HỖ TRỢ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ
Điều 21.
Điều kiện và hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Doanh nghiệp công nghệ số,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu,
cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND có trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh trên địa bàn
Thành phố nộp một bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tuyến tới Sở Khoa học và Công
nghệ thông qua nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Thuyết minh về sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số; phương án xuất khẩu; nội dung đề nghị hỗ trợ; và tài liệu chứng
minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND;
c) Dự toán chi phí dự kiến và
tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có); trong đó xác định phần chi phí đề nghị hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước.
Điều 22.
Tiếp nhận, thẩm định và quyết định hỗ trợ
1. Trình tự, thủ tục quyết định
hỗ trợ được thực hiện tương tự theo quy định tại điểm a, b, c,
d, đ khoản 2 Điều 5 Quyết định này; trong đó, thời hạn thẩm định tối đa là
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định
hỗ trợ theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp quyết định
không hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ
và nêu rõ lý do.
2. Quyết định hỗ trợ xác định
các nội dung tương tự quy định tại khoản 2 Điều 19 Quyết định
này. Trong đó, mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 50% theo quy định tại khoản
3 Điều 10 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND.
Điều 23.
Chi phí được hỗ trợ và thanh toán khoản hỗ trợ
1. Chi phí được xem xét hỗ trợ
bao gồm:
a) Chi phí khảo sát, thu thập
thông tin, phân tích, đánh giá thị trường mục tiêu; thuê tư vấn hoàn thiện mô
hình kinh doanh, chiến lược thương mại hóa, hồ sơ năng lực, hồ sơ sản phẩm, tài
liệu kỹ thuật và tài liệu giới thiệu sản phẩm;
b) Chi phí thuê tư vấn pháp lý,
sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chứng nhận, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông
tin, an ninh mạng và yêu cầu tuân thủ tại thị trường mục tiêu;
c) Chi phí thuê dịch vụ kết nối
khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, kênh phân phối, sàn giao dịch hoặc chợ ứng dụng;
d) Chi phí tham gia hội chợ,
triển lãm, diễn đàn công nghệ, chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu
tư trong nước và nước ngoài, bao gồm phí tham gia; chi phí thuê, thiết kế, lắp
đặt gian hàng; vận chuyển sản phẩm mẫu; phiên dịch; chi phí đi lại, lưu trú của
người trực tiếp tham gia trong phạm vi, số lượng và mức chi được xác định tại
quyết định hỗ trợ;
đ) Chi phí truyền thông, quảng
bá, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
e) Chi phí trực tiếp, cần thiết
khác thuộc nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số
59/2026/NQ-HĐND.
2. Chi phí không thuộc phạm vi
hỗ trợ theo Quyết định này:
a) Chi phí sản xuất hàng hóa
thương mại, mua hàng hóa để bán; mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị;
xây dựng, sửa chữa hoặc cải tạo cơ sở vật chất;
b) Tiền lương, tiền công của
nhân sự thuộc đối tượng được hỗ trợ; chi phí quản lý, hoạt động thường xuyên và
chi phí nội bộ không có giao dịch độc lập;
c) Chiết khấu bán hàng, hoa hồng
tính theo doanh thu; chi phí vay vốn; tiền phạt, tiền bồi thường; khoản thuế được
khấu trừ hoặc hoàn lại;
d) Chi phí không có khả năng
xác nhận, đối soát hoặc không chứng minh được mối liên hệ trực tiếp với nội
dung được hỗ trợ;
đ) Chi phí phát sinh từ giao dịch
không trung thực, giao dịch giả tạo;
e) Chi phí đã được ngân sách
nhà nước hỗ trợ hoặc được bên thứ ba tài trợ, hoàn trả toàn bộ.
3. Kinh phí hỗ trợ được tạm ứng,
thanh toán theo nội dung, phương thức, tiến độ được xác định tại quyết định hỗ
trợ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Chương VI
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN
SỐ
Điều 24. Hỗ
trợ khai thác, sử dụng nguồn lực số của Thành phố
1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị
hỗ trợ khai thác, sử dụng nguồn lực số của Thành phố theo khoản 1 hoặc điểm b
khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND nộp một bộ hồ sơ trực tuyến theo
quy định tại khoản 3 Điều 18 Quyết định này tới Sở Khoa học
và Công nghệ thông qua nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền,
quyết định hỗ trợ, chi phí được hỗ trợ và thanh toán khoản hỗ trợ đối với tổ chức
quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều
18, Điều 19, Điều 20 Quyết định này.
Điều 25. Hồ
sơ, trình tự và thanh toán hỗ trợ lãi vay
1. Đối tượng thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND nộp một bộ hồ
sơ đề nghị hỗ trợ trực tuyến tới Sở Khoa học và Công nghệ thông qua nền tảng
Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Tài liệu minh chứng cho việc
tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa, tổ
chức cung cấp nền tảng công nghệ, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ phục vụ
hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực tài sản mã hóa đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép, chấp thuận, xác nhận đủ điều kiện hoặc cho phép thực hiện theo
quy định của pháp luật; và việc đặt trụ sở chính, trung tâm điều hành, trung
tâm công nghệ, trung tâm dữ liệu hoặc trung tâm nghiên cứu và phát triển trên địa
bàn Thành phố;
c) Hợp đồng vay trong trường hợp
đã ký kết hợp đồng vay; hoặc thuyết minh về phương án dự kiến vay trong trường
hợp chưa ký kết hợp đồng vay.
3. Trình tự, thủ tục quyết định
hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản
2 Điều 5 Quyết định này; trong đó, thời hạn thẩm định tối đa là 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định hỗ trợ
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp quyết định không
hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu
rõ lý do.
4. Tiền lãi đủ điều kiện hỗ trợ
là tiền lãi phát sinh trên dư nợ thực tế của phần vốn vay theo hợp đồng vay đã
ký kết và không hỗ trợ đối với:
a) Lãi quá hạn, lãi chậm trả,
lãi phạt, tiền phạt, phí và khoản phải trả khác không phải là lãi vay trong hạn;
b) Tiền lãi phát sinh từ phần vốn
vay sử dụng không đúng mục đích, không thuộc nội dung được hỗ trợ;
c) Tiền lãi đã được tính hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính nhà nước khác;
d) Tiền lãi phát sinh ngoài thời
gian hỗ trợ được xác định trong quyết định hỗ trợ;
đ) Trường hợp khác được xác định
trong quyết định hỗ trợ.
5. Quyết định hỗ trợ xác định
các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quyết định này.
Sở Khoa học và Công nghệ quyết định mức hỗ trợ cụ thể theo điều kiện thực tế của
hồ sơ nhưng không vượt quá mức tối đa được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11
Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND.
Quyết định hỗ trợ không làm
phát sinh quan hệ tín dụng giữa Thành phố với tổ chức cho vay; không được hiểu
là việc Thành phố bảo lãnh, cam kết trả nợ hoặc chịu trách nhiệm thay cho tổ chức
vay. Tổ chức vay tiếp tục chịu trách nhiệm đầy đủ đối với khoản vay theo hợp đồng
cho vay và quy định của pháp luật. Việc tạm dừng hoặc chấm dứt hỗ trợ không làm
thay đổi quyền, nghĩa vụ giữa tổ chức vay và tổ chức cho vay.
6. Kinh phí hỗ trợ được tạm ứng,
thanh toán theo nội dung, phương thức, tiến độ được xác định tại quyết định hỗ
trợ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Chương
VII
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ, TRIỂN KHAI
Điều 26.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ là
cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện các
chính sách hỗ trợ theo Quyết định này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng hệ thống cấp
phiếu hỗ trợ, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện các chính
sách theo Quyết định này và việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số,
tiện ích số trên nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi cho người dân, doanh nghiệp
theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND. Sở Khoa học và
Công nghệ được chủ động sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên đã được giao
trong dự toán để thuê tổ chức, đơn vị xây dựng, vận hành Hệ thống theo quy định
của pháp luật. Trường hợp triển khai thử nghiệm theo quy định của pháp luật, việc
thử nghiệm không làm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng trên thực tế để tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ và thực hiện các chính sách đã được ban hành;
b) Chủ trì xây dựng, ban hành
các hướng dẫn cho đối tượng hưởng chính sách trên cơ sở Quyết định này; quy
trình đối soát, thanh toán, hoàn trả và các quy trình nghiệp vụ điện tử khác đối
với công việc thuộc thẩm quyền theo Quyết định này để cấu hình, tổ chức thực hiện
trên môi trường số. Căn cứ yêu cầu quản lý và điều kiện vận hành thực tế, Sở
Khoa học và Công nghệ được điều chỉnh thao tác kỹ thuật trên Hệ thống; hình thức
trình bày, cấu trúc kỹ thuật của biểu mẫu tương tác điện tử; phương thức trao đổi,
kết nối, chia sẻ, đối soát dữ liệu và xử lý nghiệp vụ trên Hệ thống nhằm tạo
thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, nhưng không làm thay đổi đối tượng, điều kiện,
mức hỗ trợ, thẩm quyền, thời hạn và quyền, nghĩa vụ của các bên theo Quyết định
này;
c) Quyết định biện pháp xử lý đối
với khó khăn, vướng mắc và tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện
thuộc phạm vi quản lý, thẩm quyền được giao, bảo đảm phù hợp với nguyên tắc, điều
kiện, mức hỗ trợ, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Trường hợp nội dung phát sinh vượt thẩm quyền hoặc chưa được quy định, Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo, đề
xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp cần áp dụng ngay
biện pháp nghiệp vụ, kỹ thuật để bảo đảm Hệ thống hoạt động liên tục, an toàn
hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Sở Khoa học và Công
nghệ quyết định biện pháp xử lý tạm thời trong phạm vi thẩm quyền và báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức giám sát, đối soát và hậu kiểm đối với các thủ tục
thuộc thẩm quyền trên cơ sở dữ liệu;
đ) Hướng dẫn, giải đáp vướng mắc;
tổng hợp, đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố; đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
Điều 27.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Tài chính
a) Tổng hợp dự toán, tham mưu bố
trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật để
thực hiện Quyết định này;
b) Hướng dẫn hoặc tham mưu xử
lý theo thẩm quyền các nội dung về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán
ngân sách nhà nước theo Quyết định này.
2. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong thực hiện cơ chế phiếu hỗ trợ thương mại điện tử, công bố danh
mục sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử và hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số theo quy định tại Quyết định này.
3. Các Sở, ban, ngành Thành phố
và cơ quan, đơn vị có liên quan:
a) Cung cấp, xác nhận hoặc cho
phép khai thác dữ liệu cần thiết để xác định điều kiện thực hiện chính sách
theo quy định và quá trình kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia ý kiến về nội dung
chuyên ngành, phối hợp thẩm định, đối soát theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Phối hợp tuyên truyền, hướng
dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trên địa bàn tiếp cận chính sách và thực hiện theo
Quyết định này;
b) Xác nhận thông tin trên thực
tế thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp thông tin chưa có hoặc chưa thể khai
thác từ cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước;
c) Tiếp nhận, chuyển phản ánh,
kiến nghị và phối hợp xác minh.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Quyết định
này được bảo đảm từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành, khả
năng cân đối ngân sách hằng năm và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 29.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Sở Khoa học và Công nghệ
công bố thời điểm Hệ thống vận hành; trước thời điểm đó, việc tiếp nhận và xử
lý hồ sơ có thể được công bố thực hiện bằng hình thức khác phù hợp.
2. Sau khi Hệ thống vận hành,
các hồ sơ được tiếp nhận và xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này được công
nhận tính pháp lý, ghi nhận lên Hệ thống và không yêu cầu thực hiện lại.
Điều 30.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 13 tháng 10 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp
thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn, nghiên cứu,
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch
UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 30;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban KHCNMT-HĐND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng, đơn vị: ĐMPT, TH, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 135/2026/QĐ-UBND ngày 03. tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
Mẫu số
|
Tên biểu mẫu
|
|
01
|
Đơn đăng ký đưa sản phẩm, dịch
vụ vào Danh mục hỗ trợ
|
|
02
|
Tờ khai đăng ký cấp phiếu hỗ
trợ
|
|
03
|
Đơn đề nghị hỗ trợ xây dựng học
liệu số, đào tạo kỹ năng số
|
|
04
|
Đơn đề nghị hỗ trợ khai thác
nguồn lực số, sử dụng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
05
|
Đơn đề nghị hỗ trợ xuất khẩu
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
|
|
06
|
Đơn đề nghị hỗ trợ lãi vay
phát triển tài sản số
|
|
07
|
Quyết định đưa sản phẩm, dịch
vụ vào Danh mục hỗ trợ
|
|
08
|
Phiếu hỗ trợ
|
|
09
|
Quyết định hỗ trợ
|
Mẫu số
01. Đơn đăng ký đưa sản phẩm, dịch vụ vào danh mục hỗ trợ
|
TÊN NHÀ CUNG CẤP
.................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm .....
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ
Đưa
sản phẩm, dịch vụ vào danh mục hỗ trợ
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
I. THÔNG TIN NHÀ CUNG CẤP
|
Tên nhà cung cấp
|
................................................................................................
|
|
Mã định danh
|
Mã số doanh nghiệp/MST/mã
đăng ký: .................... Ngày cấp: ........
|
|
Địa chỉ trụ sở
|
................................................................................................
|
|
Website
|
................................................................................................
|
|
Người đại diện theo pháp
luật
|
Họ tên: ............ Chức vụ:
............ Sinh ngày: ............ Quốc tịch: ............ Loại, số, ngày cấp,
nơi cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân: ….
|
|
Đầu mối hồ sơ
|
Họ tên: ............ Điện thoại:
............ Email: ............
|
|
Tài khoản nhận thanh toán
|
Số tài khoản: ............ tại
............ (được cập nhật trước lần thanh toán đầu tiên)
|
|
Quyền cung cấp hợp pháp
|
Chủ sở hữu/quyền phân phối/quyền
thương mại hóa/quyền cung cấp: ..............
|
|
Năng lực cung cấp
|
Nhân lực, hạ tầng, phạm vi
triển khai, bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật: ........
|
II. SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ĐỀ NGHỊ
ĐƯA VÀO DANH MỤC
(Lặp lại Mục II đến Mục IV đối
với từng sản phẩm, dịch vụ hoặc từng phiên bản có giá, phương thức cung cấp hay
điều kiện áp dụng khác nhau.)
|
Tên, phiên bản
|
................................................................................................
|
|
Nhóm chính sách
|
☐ Chuyển đổi số ☐
Thương mại điện tử ☐ Xã hội số
|
|
Mô tả, tính năng chính
|
................................................................................................
|
|
Đối tượng và mục đích sử dụng
|
................................................................................................
|
|
Phương thức cung cấp
|
☐ Bàn giao/chuyển quyền sử dụng ☐ Cài đặt/kích hoạt ☐
Cung cấp liên tục ☐ Theo phần/giai
đoạn ☐ Khác: ........
|
|
Kết quả đầu ra
|
................................................................................................
|
|
Hình thức, nội dung xác nhận
sử dụng sản phẩm, dịch vụ
|
................................................................................................
|
|
Tiêu chuẩn/chứng nhận
|
Tiêu chuẩn, chứng nhận, kết
quả thử nghiệm hoặc đánh giá nếu có: ....................
|
|
Sở hữu trí tuệ/quyền cung
cấp
|
Tên chủ sở hữu; căn cứ quyền
sở hữu, phân phối, thương mại hóa hoặc cung cấp: .....
|
|
Bảo hành, bảo trì, hỗ trợ
|
Thời hạn; phạm vi; đầu mối; mức
dịch vụ hoặc thời gian phản hồi nếu có: ............
|
|
Khuyến mại, ưu đãi, quà tặng
(nếu có)
|
................................................................................................
|
III. GIÁ, PHƯƠNG THỨC TÍNH
GIÁ VÀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP
|
STT
|
Tên, phiên bản sản phẩm, dịch vụ
|
Đơn vị tính/ phương pháp tính giá
|
Giá đề nghị (đồng)
|
Thời hạn/điều kiện cung cấp
|
|
1
|
........................
|
........................
|
........................
|
........................
|
|
2
|
........................
|
........................
|
........................
|
........................
|
|
3
|
........................
|
........................
|
........................
|
........................
|
IV. DỮ LIỆU, AN TOÀN VÀ KHẢ
NĂNG CUNG CẤP
|
Xử lý dữ liệu cá nhân
|
☐ Không ☐
Có. Nếu có, nêu loại dữ liệu, mục đích, chủ thể xử lý và biện pháp bảo vệ:
................................................................................
|
|
An toàn thông tin và dữ liệu
|
Biện pháp bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và tuân thủ pháp luật có liên quan:
............................................................................
|
|
Trao đổi dữ liệu với Hệ thống
|
Phương thức cập nhật/cung cấp/chia
sẻ dữ liệu:
☐ API
☐ Cập nhật trực tiếp trên Hệ thống
☐ Cả hai
☐ Phương thức khác được công bố: ................
|
|
Dữ liệu phục vụ xác nhận, đối
soát
|
........................................................................
|
|
Khả năng cung cấp
|
Phạm vi địa lý/số lượng tài
khoản, đơn vị hoặc giao dịch có thể cung cấp; thời gian kích hoạt/triển khai:
........................................................................
|
|
Kinh nghiệm tương tự
|
Khách hàng, dự án, số lượng
triển khai hoặc kết quả tương tự (nếu có): ...............
|
TÀI LIỆU KÈM THEO
|
STT
|
Tài liệu
|
Tệp/mã dữ liệu
|
|
1
|
☐ Bản thuyết minh về sản phẩm, dịch vụ và tài liệu chứng
minh đáp ứng khoản 2 Điều 4 Quyết định
|
........................................
|
|
2
|
☐ Bản thuyết minh về nhà cung cấp và tài liệu chứng minh
đáp ứng khoản 3 Điều 4 Quyết định
|
........................................
|
Nhà cung cấp cam kết: (1) thông
tin, dữ liệu và tài liệu kê khai là chính xác, trung thực, hợp pháp và còn hiệu
lực; (2) có đầy đủ quyền, năng lực và điều kiện cung cấp; (3) giá đề nghị đáp ứng
nguyên tắc tại Điều 4 Quyết định; (4) cung cấp đúng nội
dung, chất lượng, tiến độ, thời hạn, điều kiện đã công bố; (5) lập hóa đơn điện
tử và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế; (6) cập nhật, cung cấp hoặc chia sẻ dữ liệu
phục vụ giao dịch, xác nhận, thanh toán, đối soát, kiểm tra và hậu kiểm theo nội
dung và phương thức được công bố trong Danh mục hỗ trợ; (7) xác lập giao dịch hỗ
trợ và nhận các khoản thanh toán trên Hệ thống; (8) bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; (9) không thông đồng,
kê khai khống, nâng giá, tạo giao dịch giả tạo hoặc thực hiện hành vi trục lợi;
(10) không chuyển giao trái phép quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản hỗ trợ;
(11) không yêu cầu đối tượng thụ hưởng thanh toán trước hoặc thanh toán thay phần
chi phí dự kiến được thanh toán từ khoản hỗ trợ, trừ trường hợp Quyết định cho
phép; (12) hoàn trả khoản hỗ trợ phải thu hồi và chịu trách nhiệm theo Quyết định
và pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA NHÀ CUNG CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số
02. Tờ khai đăng ký cấp phiếu hỗ trợ
I. THÔNG TIN ĐỢT HỖ TRỢ VÀ ĐỐI
TƯỢNG
|
Loại phiếu
|
☐ Phiếu hỗ trợ chuyển đổi số ☐ Phiếu hỗ trợ thương mại điện tử
☐ Phiếu hỗ trợ xã hội số
|
|
Loại đối tượng
|
☐ Doanh nghiệp ☐
Hợp tác xã ☐ Hộ kinh doanh ☐ Cá nhân
|
|
Tên/Họ và tên
|
................................................................................................
|
|
Mã định danh
|
Mã số doanh nghiệp/MST/số định
danh cá nhân: ........................................
|
|
Địa chỉ của tổ chức
|
Trụ sở/chi nhánh/địa điểm
kinh doanh tại Hà Nội: ......................................
|
|
Địa chỉ của cá nhân
|
☐ Thường trú ☐
Tạm trú ☐ Nơi ở hiện nay tại Hà
Nội: ..............................
|
|
Thông tin liên hệ
|
Điện thoại:
................................ Email: ................................
|
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
|
STT
|
Sản phẩm, dịch vụ; mã danh mục
|
Nhà cung cấp
|
Gói/thời hạn sử dụng/số lượng
|
Giá giao dịch
|
Hạn mức hỗ trợ dự kiến
|
|
1
|
........................
|
........................
|
........................
|
........ đồng
|
........ đồng
|
|
2
|
........................
|
........................
|
........................
|
........ đồng
|
........ đồng
|
|
Mục đích sử dụng
|
............................................................................
|
|
Địa điểm/tài khoản sử dụng
|
............................................................................
|
|
Phần chi phí tự thanh toán
|
........................................................
đồng
|
CAM KẾT
Tôi/chúng tôi xác nhận đáp ứng
điều kiện áp dụng đối với loại phiếu và đợt hỗ trợ; chưa nhận và không đề nghị
hỗ trợ trùng lặp cho cùng nội dung chi; sử dụng phiếu đúng đối tượng, mục đích
và không chuyển nhượng; thanh toán đầy đủ phần chi phí thuộc trách nhiệm; xác
nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ đúng thực tế; cung cấp thông tin, dữ liệu cần
thiết; chịu trách nhiệm về nội dung kê khai và nộp trả kinh phí phải thu hồi
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đối với phiếu hỗ trợ xã hội số, tôi
cam kết không đăng ký trùng khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho
chính mình hoặc cho thành viên hộ gia đình theo điều kiện của đợt hỗ trợ.
Xác nhận của đối tượng đăng ký
(ký số/xác nhận điện tử):
........................................................
Hệ thống ghi nhận: Thời điểm gửi
...............; Mã hồ sơ ...............; Trạng th ái ........................
Mẫu số
03. Đơn đề nghị hỗ trợ xây dựng học liệu số, đào tạo kỹ năng số
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
.................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm .....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Hỗ
trợ xây dựng học liệu số, đào tạo kỹ năng số
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
I. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn
vị
|
................................................................................................
|
|
Loại hình/chức năng, nhiệm
vụ
|
................................................................................................
|
|
Mã số/MST
|
........................................
Địa chỉ: .............................................
|
|
Người đại diện theo pháp
luật
|
Họ tên: ............ Chức vụ:
............ Sinh ngày: ............ Quốc tịch: ............ Loại, số, ngày cấp,
nơi cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân: ….
|
|
Đầu mối thực hiện
|
Họ tên:
........................ Điện thoại: ................ Email: ................
|
|
Tài khoản nhận kinh phí
|
Số tài khoản:
........................ tại .......................................
|
II. HOẠT ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
|
Loại hoạt động
|
☐ Xây dựng học liệu số ☐
Đào tạo ☐ Bồi dưỡng ☐ Tập huấn
☐ Hướng dẫn kỹ năng số
|
|
Tên hoạt động
|
................................................................................................
|
|
Sự cần thiết và mục tiêu
|
................................................................................................
|
|
Đối tượng, số lượng thụ hưởng
|
................................................................................................
|
|
Phạm vi, địa điểm/phương
thức
|
☐ Trực tiếp ☐
Trực tuyến ☐ Kết hợp; phạm vi:
................................
|
|
Nội dung chính
|
................................................................................................
|
|
Sản phẩm, kết quả đầu ra
|
Học liệu/chương trình/số lớp/số
người hoàn thành/chỉ tiêu khác: ................
|
|
Thời gian và tiến độ
|
Từ ngày ........ đến ngày
........; các mốc chính: .............................
|
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ
|
STT
|
Nội dung chi
|
Căn cứ xác định
|
Tổng chi phí
|
Đề nghị NSNN hỗ trợ
|
Nguồn khác
|
|
1
|
........................
|
........................
|
........ đồng
|
........ đồng
|
........ đồng
|
|
2
|
........................
|
........................
|
........ đồng
|
........ đồng
|
........ đồng
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
........ đồng
|
........ đồng
|
........ đồng
|
TÀI LIỆU KÈM THEO
|
STT
|
Tài liệu
|
Tệp/mã dữ liệu
|
|
1
|
☐ Bản thuyết minh về hoạt động dự kiến thực hiện
|
|
|
2
|
☐ Bản thuyết minh về năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị
|
|
|
3
|
☐ Dự toán kinh phí thực hiện, xác định phần đề nghị hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước
|
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cam kết
thông tin, tài liệu là chính xác, trung thực; có chức năng, nhiệm vụ, năng lực
và điều kiện tổ chức thực hiện; sử dụng kinh phí đúng mục đích; không đề nghị hỗ
trợ trùng lặp; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, nghiệm thu, thanh toán, quyết
toán và hoàn trả kinh phí phải thu hồi.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số
04. Đơn đề nghị hỗ trợ khai thác nguồn lực số, sử dụng phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
.................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm .....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Hỗ
trợ khai thác nguồn lực số, sử dụng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và
phát triển
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC
|
Chính sách đề nghị
|
☐ Khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND
☐ Khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND
☐ Điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND
|
|
Tên tổ chức
|
................................................................................................
|
|
Loại hình
|
☐ Doanh nghiệp công nghệ số ☐ Khởi nghiệp sáng tạo ☐
Tổ chức KH&CN ☐ Viện/cơ sở
GDĐH ☐ Khác
|
|
Mã số đăng ký/MST
|
........................................
Địa chỉ tại Hà Nội: ...............................
|
|
Người đại diện theo pháp
luật
|
Họ tên: ............ Chức vụ:
............ Sinh ngày: ............ Quốc tịch: ............ Loại, số, ngày cấp,
nơi cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân: ….
|
|
Tài khoản nhận hỗ trợ
|
Số tài khoản:
........................ tại ..............................................
|
II. DỰ ÁN, HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT
QUẢ DỰ KIẾN
|
Tên dự án/hoạt động
|
................................................................................................
|
|
Công nghệ số ưu tiên
|
...............................................................................
|
|
Nội dung
|
☐ Nghiên cứu/phát triển ☐
Làm chủ ☐ Thử nghiệm ☐ Sản xuất thử
☐ Hoàn thiện sản phẩm ☐
Khác ….
|
|
Mục tiêu
|
................................................................................................
|
|
Sản phẩm đầu ra
|
Tên, chỉ tiêu kỹ thuật,
phương thức xác nhận: .............................................
|
|
Tiến độ
|
Từ ngày ........ đến ngày
........; các giai đoạn: ................................................
|
III. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ
DỤNG NGUỒN LỰC
|
STT
|
Nguồn lực/hạ tầng; đơn vị cung cấp dự kiến
|
Phạm vi, khối lượng, thời gian
|
Kết quả cần đạt
|
Chi phí dự kiến
|
|
1
|
........................
|
........................
|
........................
|
........ đồng
|
|
2
|
........................
|
........................
|
........................
|
........ đồng
|
|
Tổng chi phí dự kiến
|
........................ đồng
|
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
........................ đồng,
tương ứng ........ %
|
|
Phần tổ chức tự bảo đảm
|
........................ đồng
|
TÀI LIỆU KÈM THEO
|
STT
|
Tài liệu
|
Tệp/mã dữ liệu
|
|
1
|
☐ Thuyết minh dự án, hoạt động; tài liệu cấp phép có liên
quan nếu đã được cấp phép
|
|
|
2
|
☐ Thuyết minh phương án khai thác nguồn lực số hoặc sử dụng
phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
|
3
|
☐ Dự toán chi phí dự kiến và tài liệu
minh chứng kèm theo nếu có
|
|
Tổ chức cam kết đáp ứng điều kiện
hỗ trợ; thông tin, tài liệu là chính xác, trung thực; không đề nghị hỗ trợ
trùng lặp; tự bảo đảm phần chi phí còn lại; sử dụng nguồn lực đúng phạm vi, mục
đích; thực hiện nghĩa vụ báo cáo, kiểm tra, bảo vệ dữ liệu, sở hữu trí tuệ và
hoàn trả kinh phí phải thu hồi.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số
05. Đơn đề nghị hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
.................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm .....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Hỗ
trợ xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC VÀ SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ
|
Tên tổ chức
|
................................................................................................
|
|
Loại hình
|
☐ Doanh nghiệp công nghệ số ☐ Khởi nghiệp sáng tạo
☐ Tổ chức
KH&CN ☐ Viện/cơ
sở GDĐH ☐ Khác
|
|
Mã số đăng ký/MST
|
........................................
Địa chỉ tại Hà Nội: ...............................
|
|
Người đại diện theo pháp
luật
|
Họ tên: ............ Chức vụ:
............ Sinh ngày: ............ Quốc tịch: ............ Loại, số, ngày cấp,
nơi cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân: ….
|
|
Trụ sở tại Hà Nội
|
................................................................................................
|
|
Đại diện/đầu mối
|
Họ tên, chức vụ, điện thoại,
email: ........................................................
|
|
Sản phẩm, dịch vụ
|
|
|
Quyền thương mại hóa
|
|
|
Tài khoản nhận hỗ trợ
|
Số tài khoản:
........................ tại ..............................................
|
II. PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU
|
Thị trường mục tiêu
|
................................................................................................
|
|
Mục tiêu
|
................................................................................................
|
|
Nội dung đề nghị hỗ trợ
|
................................................................................................
|
|
Thời gian thực hiện
|
Từ ngày
........................ đến ngày ........................
|
|
Kết quả đầu ra
|
Sản phẩm/tài liệu/sự kiện/chứng
nhận/kết quả thị trường và phương thức xác nhận: .......
|
III. HOẠT ĐỘNG VÀ DỰ TOÁN
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị cung cấp dự kiến
|
Thời gian
|
Kết quả đầu ra
|
Chi phí
|
|
1
|
........................
|
........................
|
..............
|
........................
|
........ đồng
|
|
2
|
........................
|
........................
|
..............
|
........................
|
........ đồng
|
|
Tổng chi phí dự kiến
|
........................ đồng
|
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
........................ đồng,
tương ứng ........ %
|
|
Phần tổ chức tự bảo đảm
|
........................ đồng
|
|
Hỗ trợ đã nhận/đang đề nghị
|
Tên chương trình, nội dung, số
tiền, trạng thái; hoặc ghi
Không có: ...........
|
TÀI LIỆU KÈM THEO
|
STT
|
Tài liệu
|
Tệp/mã dữ liệu
|
|
1
|
☐ Thuyết minh về sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số, phương án xuất khẩu, nội dung đề nghị hỗ trợ và tài liệu chứng minh
điều kiện
|
|
|
2
|
☐ Dự toán chi phí dự kiến và tài liệu
minh chứng kèm theo nếu có
|
|
Tổ chức cam kết đáp ứng điều kiện
hỗ trợ; hồ sơ là chính xác, trung thực; có quyền thương mại hóa hợp pháp; không
đề nghị hỗ trợ trùng lặp, không thông đồng, kê khai khống hoặc thực hiện giao dịch
nhằm trục lợi; tự bảo đảm phần chi phí còn lại; thực hiện chế độ báo cáo, kiểm
tra và hoàn trả kinh phí phải thu hồi.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số
06. Đơn đề nghị hỗ trợ lãi vay phát triển tài sản số
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
.................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm .....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Hỗ
trợ lãi vay phát triển tài sản số
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
|
Tên tổ chức
|
................................................................................................
|
|
Loại hoạt động
|
☐ Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ☐ Phát hành tài sản
mã hóa ☐ Nền tảng
công nghệ ☐ Dịch
vụ kỹ thuật/phụ trợ
|
|
Mã số đăng ký/MST
|
........................................
Địa chỉ: ........................................
|
|
Người đại diện theo pháp
luật
|
Họ tên: ............ Chức vụ:
............ Sinh ngày: ............ Quốc tịch: ............ Loại, số, ngày cấp,
nơi cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân: ….
|
|
Tài khoản nhận hỗ trợ
|
Số tài khoản:
........................ tại ..............................................
|
II. GIẤY PHÉP, CHẤP THUẬN VÀ
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
|
Loại văn bản
|
Số, ngày ban hành
|
Cơ quan ban hành
|
Phạm vi hoạt động
|
Thời hạn/Trạng thái
|
|
Giấy phép/chấp thuận/xác nhận/cho phép
|
................
|
................
|
................
|
................
|
III. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN
VAY
|
Dự án/phương án
|
................................................................................................
|
|
Mục tiêu và nội dung
|
................................................................................................
|
|
Tổng vốn/cơ cấu nguồn
|
Tổng vốn: ........ đồng; vốn
vay: ........ đồng; nguồn khác: ........ đồng
|
|
Phần vốn vay đề nghị hỗ trợ
|
Số tiền: ........ đồng; mục
đích/nội dung sử dụng: ..............................
|
|
Thời gian thực hiện
|
Từ ngày
........................ đến ngày ........................
|
IV. THÔNG TIN KHOẢN VAY HOẶC
PHƯƠNG ÁN DỰ KIẾN VAY
|
Tình trạng khoản vay
|
☐ Đã ký hợp đồng vay ☐ Chưa ký hợp đồng
vay, đề nghị trên cơ sở phương án dự kiến
|
|
Tổ chức cho vay/dự kiến
cho vay
|
................................................................................................
|
|
Hợp đồng vay
|
Số: ........ ngày: ........;
số tiền: ........ đồng; bỏ trống nếu chưa ký
|
|
Giải ngân/dự kiến giải
ngân
|
Thời điểm: ........; tiến độ:
..........................................................
|
|
Thời hạn, lãi suất
|
........ tháng; ........
%/năm hoặc phương pháp xác định: ...............................
|
|
Thời gian đề nghị hỗ trợ
|
Từ ngày
........................ đến ngày ........................
|
Kinh phí hỗ trợ dự kiến Tổng
số: ........................ đồng; theo năm/kỳ: ...............................
V. KÊ KHAI HỖ TRỢ VÀ CAM KẾT
|
Hỗ trợ đã nhận/đang đề nghị
|
Tên chương trình, phần vốn/lãi,
số tiền, trạng thái; hoặc ghi Không
có: ........
|
|
Khoản phải hoàn trả
|
☐ Không có ☐ Đã hoàn thành ☐ Khác, nêu rõ:
.........................................
|
TÀI LIỆU KÈM THEO
|
STT
|
Tài liệu
|
Tệp/mã dữ liệu
|
|
1
|
☐ Tài liệu minh chứng việc đáp ứng điều
kiện hoạt động trong lĩnh vực tài sản mã hóa theo điểm b khoản
2 Điều 25 Quyết định
|
|
|
2
|
☐ Hợp đồng vay nếu đã ký kết hoặc thuyết
minh phương án dự kiến vay nếu chưa ký kết hợp đồng vay
|
|
Tổ chức cam kết thông tin, tài
liệu kê khai là chính xác, trung thực; đáp ứng và duy trì điều kiện hoạt động;
sử dụng vốn vay đúng mục đích; không đề nghị hỗ trợ trùng lặp; cung cấp dữ liệu
phục vụ thẩm định, thanh toán, kiểm tra, hậu kiểm; thông báo kịp thời thay đổi ảnh
hưởng đến khoản hỗ trợ và hoàn trả kinh phí phải thu hồi.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số
07. Quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ
|
SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../........
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ
SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Quyết định số
...../2026/QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội;
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ
mã số ................ của ................................................;
Theo đề nghị của
................................................................................................,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1. Đưa sản phẩm, dịch vụ sau đây vào Danh mục hỗ trợ:
|
STT
|
Mã; tên, phiên bản
|
Nhóm chính sách
|
Nhà cung cấp
|
Đơn vị/chu kỳ; giá
|
Đối tượng, phạm vi
|
|
1
|
........................
|
........................
|
........................
|
........................
|
........................
|
Điều 2. Thông tin chi tiết
về phương thức cung cấp, kết quả đầu ra, xác nhận, đối soát, mức hỗ trợ tối đa,
dữ liệu phải cung cấp và các điều kiện áp dụng được công bố trên Hệ thống.
Điều 3. Nhà cung cấp chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ; chất lượng, giá,
quyền cung cấp và việc thực hiện các nghĩa vụ theo Quyết định.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
|
(Ký, ghi rõ họ
tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số
08. Phiếu hỗ trợ
PHIẾU
HỖ TRỢ
☐ Phiếu hỗ trợ chuyển đổi
số ☐ Phiếu hỗ trợ
thương mại điện tử ☐
Phiếu hỗ trợ xã hội số
|
Mã định danh phiếu
|
................................................................................................
|
|
Trạng thái
|
☐ Có hiệu lực ☐ Tạm dừng một phần/toàn bộ
☐ Hết hiệu lực ☐ Bị hủy
|
|
Đối tượng thụ hưởng
|
Tên/Họ tên:
........................; mã định danh: .................................
|
|
Ngày cấp/hiệu lực/hết hiệu
lực
|
Ngày cấp: ........; hiệu lực:
........; hết hiệu lực: ........
|
|
Mức trần hỗ trợ của phiếu
|
........................ đồng
|
|
Tổng hạn mức hỗ trợ
|
........................ đồng
|
|
Đã thanh toán/Hạn mức còn
lại
|
........................ đồng
/ ........................ đồng
|
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VÀ GIAO DỊCH
|
STT
|
Sản phẩm, dịch vụ; mã
|
Nhà cung cấp
|
Gói; đơn vị/chu kỳ; giá áp dụng
|
Mức hỗ trợ tối đa
|
Hạn mức
|
Đã TT/Còn lại
|
|
1
|
........................
|
........................
|
........................
|
........ %
|
........
|
........ / ........
|
|
2
|
........................
|
........................
|
........................
|
........ %
|
........
|
........ / ........
|
Phiếu hỗ trợ là dữ liệu điện
tử được xác thực trên Hệ thống; không phải là tiền, phương tiện thanh toán hoặc
giấy tờ có giá; chỉ được sử dụng và xử lý theo Quyết định và trạng thái còn hiệu
lực trên Hệ thống.
|
Xác nhận
của Sở Khoa học
và Công nghệ
|
................................................................................................
|
|
Thời điểm
Hệ thống ghi nhận
|
................................................................................................
|
Mẫu số
09. Quyết định hỗ trợ
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.......
|
Hà Nội, ngày
..... tháng ..... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc hỗ trợ
........................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Quyết định số
...../2026/QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội;
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ
mã số ................ của ................................................;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ cho tổ chức
sau đây:
|
Tên tổ chức
|
................................................................................................
|
|
Mã số/MST; địa chỉ
|
................................................................................................
|
|
Chính sách hỗ trợ
|
☐ Học liệu/kỹ năng số ☐ Nguồn lực số/phòng
thí nghiệm ☐ Xuất
khẩu ☐ Tài sản
số ☐ Lãi vay
|
|
Tên dự án/hoạt động/khoản vay
|
................................................................................................
|
Điều 2. Nội dung và mức hỗ
trợ:
|
Nội dung, phạm vi, khối lượng
|
................................................................................................
|
|
Sản phẩm/kết quả đầu ra
|
................................................................................................
|
|
Thời gian, tiến độ; tổng chi
phí
|
........................................................;
tổng chi phí: ........ đồng
|
|
Tỷ lệ, mức hỗ trợ; phần tự bảo
đảm
|
........ %; hỗ trợ tối đa
........ đồng; phần tự bảo đảm ........ đồng
|
|
Phương thức, tiến độ thanh
toán
|
................................................................................................
|
|
Hồ sơ, điều kiện và nội dung
khác
|
................................................................................................
|
Điều 3. Tổ chức được hỗ
trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích; thực hiện nội dung, tiến độ,
sản phẩm đầu ra; cung cấp thông tin, dữ liệu, báo cáo; phối hợp kiểm tra, hậu
kiểm và hoàn trả kinh phí phải thu hồi.
Điều 4. Nội dung được
phép điều chỉnh; trường hợp tạm dừng, chấm dứt, không thanh toán và thu hồi
kinh phí:
................................................................................
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
|
|
(Ký, ghi rõ họ
tên, chức vụ và đóng dấu)
|