|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI
DUNG, MỨC CHI TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi trong
lĩnh vực thể thao thành tích cao của thành phố Hà Nội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026, hết hiệu lực một phần bởi:
Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách khuyến khích,
huy động nguồn lực xã hội hóa và sử dụng ngân sách nhà nước để bảo vệ, phát
triển văn hóa, thể thao; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển các thiết chế văn
hóa, thể thao trên địa bàn thành phố Hà Nội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục Thể thao số 77/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP quy định một
số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập
trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC quy định chi
tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao,
vận động viên thể thao thành tích cao;
Thực hiện Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 22 tháng
02 năm 2019 phê duyệt Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao
và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035”;
Xét Tờ trình số 391/TTr-UBND ngày 18 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị Hội đồng nhân dân Thành
phố xem xét, ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi trong lĩnh
vực thể thao thành tích cao của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số
102/BC-BVHXH ngày 23 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 474/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
quy định một số nội dung, mức chi trong lĩnh vực thể thao thành tích cao của
thành phố Hà Nội[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi trong lĩnh
vực thể thao thành tích cao của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Trưởng, Phó Trưởng bộ môn thể thao thành tích
cao tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao trực thuộc Sở Văn hóa và Thể
thao Hà Nội.
b. Huấn luyện viên, vận động viên đang trong thời gian
được triệu tập tập huấn cho đội tuyển quốc gia hoặc đội tuyển trẻ quốc gia
nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép về địa phương làm nhiệm vụ.
c. Vận động viên được Trung tâm Huấn luyện và Thi
đấu thể thao Hà Nội triệu tập tập huấn, đạt huy chương tại Thế vận hội Olympic,
Đại hội thể thao châu Á - ASIAD, Giải vô địch thế giới, vô địch châu Á hoặc
vượt qua vòng loại Thế vận hội Olympic (đạt chuẩn tham dự Thế vận hội Olympic).
d. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đào tạo vận động
viên thể thao thành tích cao.
Điều 2. Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đối với Trưởng,
Phó Trưởng bộ môn thể thao thành tích cao
1. Người được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Được Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể
thao Hà Nội quyết định giao nhiệm vụ là Trưởng bộ môn hoặc Phó Trưởng bộ môn thể
thao thành tích cao, không kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo tại Trung tâm Huấn luyện
và Thi đấu thể thao Hà Nội; Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chuyên môn,
phân công công tác huấn luyện và tham gia trực tiếp vào quá trình tuyển chọn,
đào tạo, huấn luyện và thi đấu của vận động viên.
b) Thời gian hưởng hỗ trợ được tính từ thời điểm
Nghị quyết có hiệu lực.
2. Nội dung chi, mức chi hỗ trợ:
a) Đối với Trưởng Bộ môn: 1.000.000
đồng/người/tháng.
b) Đối với Phó Trưởng Bộ môn: 700.000
đồng/người/tháng.
c) Mức chi hỗ trợ quy định tại khoản này được chi theo
kỳ trả lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 3. Hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động
viên
1. Huấn luyện viên, vận động viên được hỗ trợ phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Đang trong thời gian tập trung tập huấn cho đội tuyển
quốc gia hoặc đội tuyển trẻ quốc gia.
b) Được cấp có thẩm quyền cho phép trở về địa
phương thực hiện công tác chuyên môn: tham gia tập huấn, thi đấu tại các giải
thể thao quốc gia, quốc tế theo kế hoạch đã được phê duyệt.
c) Có bảng chấm công thời gian thực tế tập huấn, thi
đấu tại địa phương, có xác nhận của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao Hà
Nội.
2. Thời gian hưởng hỗ trợ được tính theo số ngày
thực tế huấn luyện viên, vận động viên tham gia tập huấn, thi đấu tại địa
phương theo kế hoạch được phê duyệt, nhưng không vượt quá thời gian triệu tập
đội tuyển quốc gia hoặc đội tuyển trẻ quốc gia theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
3. Nội dung chi, mức chi hỗ trợ: Được hỗ trợ thêm
để hưởng bằng mức tiền lương, chế độ dinh dưỡng của huấn luyện viên, vận động
viên tập huấn tại đội tuyển quốc gia hoặc đội tuyển trẻ quốc gia.
Điều 4. Hỗ trợ học phí học trình độ đại học cho
vận động viên đạt thành tích cao (hỗ trợ học phí học tại 01 trường đào tạo
trình độ đại học)
1. Vận động viên được hỗ trợ học phí trình độ đại
học phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đang trong thời gian được triệu tập tập huấn,
thi đấu tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao Hà Nội;
b) Đạt huy chương tại Thế vận hội Olympic, Đại hội
Thể thao Châu Á-ASIAD, Giải vô địch thế giới, vô địch Châu Á hoặc vượt qua vòng
loại Thế vận hội Olympic (đạt chuẩn tham dự Thế vận hội Olympic);
c) Có giấy báo nhập học hoặc xác nhận đang theo học
của trường đại học;
d) Trong quá trình học duy trì kết quả học tập từ
loại trung bình trở lên theo quy định của nhà trường. Trường hợp bị gián đoạn
do lý do khách quan (chấn thương, sức khỏe, tham gia các giải thi đấu), được
xét bảo lưu chế độ theo từng trường hợp cụ thể;
đ) Không vi phạm pháp luật, kỷ luật thể thao hoặc
các quy định của đơn vị chủ quản trong thời gian học.
2. Thời gian hưởng hỗ trợ được thực hiện trong thời
gian vận động viên được triệu tập là thành viên đội tuyển thành phố Hà Nội.
Việc hỗ trợ học phí học trình độ Đại học sẽ ngừng thực hiện khi vận động viên
chấm dứt triệu tập đội tuyển thành phố Hà Nội.
3. Nội dung chi, mức chi hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% học phí cho vận động viên đạt huy
chương tại Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á - ASIAD, Vô địch thế
giới, Vô địch châu Á hoặc vượt qua vòng loại tham dự Thế vận hội Olympic.
b) Mức học phí để tính mức chi hỗ trợ quy định tại khoản
này không vượt quá mức học phí của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh cho
khoá đào tạo Đại học.
4. Việc hỗ trợ học phí quy định tại Điều này được thanh
toán theo kỳ học hoặc theo tín chỉ (căn cứ giấy báo nộp học phí của trường) và
được chuyển trả trực tiếp cho vận động viên sau khi nhận được chứng từ đã nộp
học phí của vận động viên cho cơ sở đào tạo.
5. Trường hợp vận động viên tham gia học trình độ
đại học đối với các ngành đã được Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí theo
mức thu của cơ sở đào tạo sẽ không được nhận hỗ trợ học phí tại Nghị quyết này.
Điều 5.[2] (hết hiệu lực)
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách cấp Thành phố.
Điều 7. Tổ chức thực hiện[3]
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết này, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ, công khai, minh bạch.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành[4]
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố
Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Quổc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: VH, TT và DL, Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL- Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN TPHN;
- Các Ban Đảng của Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
[1]
Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách khuyến khích, huy động
nguồn lực xã hội hóa và sử dụng ngân sách nhà nước để bảo vệ, phát triển văn
hóa, thể thao; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển các thiết chế văn hóa, thể
thao trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-BVHXH ngày 10
tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo
cáo giải trình, tiếp thu số 216/BC-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị
quyết quy định một số chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa và
sử dụng ngân sách nhà nước để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao; chính sách
ưu đãi, hỗ trợ phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn thành
phố Hà Nội.”.
[2]
Điều này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết số
31/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3]
Điều 17 của Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
thực hiện trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giải trình và các trách nhiệm khác
theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 và khoản 5 Điều 33 của Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết;
b) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ
chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem
xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp;
c) Bảo đảm kinh phí thực hiện các chính sách quy
định tại Nghị quyết theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban
của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức
thực hiện Nghị quyết.”
[4]
Điều 18 của Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Điều 5 Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND ngày 27
tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số nội dung, mức
chi trong lĩnh vực thể thao thành tích cao của thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy
định nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có
thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.”