|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
50/2026/VBHN-TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2026/VBHN-TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
Thông tư số
33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do
cơ quan trung ương thực hiện, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
149/2026/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ
phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Phí và lệ
phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng
từ;
Căn cứ Nghị định số
54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do
cơ quan trung ương thực hiện gồm:
a) Phí thẩm định đề án,
báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
b) [2]
(được bãi bỏ)
c) Phí thẩm định đề án
khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
2. Thông tư này áp dụng đối
với người nộp phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
Điều
2. Người nộp phí và tổ chức thu phí [3]
1. Người nộp phí là cơ quan,
tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn,
điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài
nguyên nước.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước là tổ chức thu phí theo quy định tại
Thông tư này.
Điều
3. Mức thu phí
Mức thu phí khai thác, sử
dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện được quy định tại Biểu mức thu
phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
4. Khai, nộp phí và quyết toán phí [4]
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước
theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí
và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí nộp
100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục
lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số
dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt
động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của
tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản
3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều
5. [5] (được bãi bỏ)
Điều
6. Điều khoản thi hành [6]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2025 và thay thế Thông tư số 01/2022/TT-BTC
ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung
ương thực hiện.
2. Các nội dung khác liên
quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu
phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản:
Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
120/2016/NĐ-CP; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị
định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số
11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số
70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số
32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một
số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng
từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo)
- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật);
- Bộ Tài chính (để đăng trên Cổng thông tin điện tử
Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, CST (10 b).
|
BỘ
TÀI CHÍNH
---------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU
MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
[7]
(Kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Số TT
|
Tên công việc
|
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
|
|
1
|
Thẩm định đề án thăm
dò nước dưới đất
|
|
|
a
|
Đề án thăm dò có lưu lượng
nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm
|
14.700.000
|
|
b
|
Đề án thăm dò có lưu lượng
nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm
|
20.500.000
|
|
c
|
Đề án thăm dò có lưu lượng
nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
26.600.000
|
|
d
|
Đề án thăm dò có lưu lượng
nước trên 30.000 m3/ngày đêm
|
33.200.000
|
|
2
|
Thẩm định báo cáo kết
quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
|
|
|
a
|
Báo cáo kết quả thăm dò
có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày
đêm
|
15.600.000
|
|
b
|
Báo cáo kết quả thăm dò
có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày
đêm
|
21.200.000
|
|
c
|
Báo cáo kết quả thăm dò
có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày
đêm
|
23.500.000
|
|
d
|
Báo cáo kết quả thăm dò
có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm
|
28.100.000
|
|
3
|
Thẩm định báo cáo hiện
trạng khai thác nước dưới đất
|
|
|
a
|
Báo cáo hiện trạng khai
thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới
10.000 m3/ngày đêm
|
14.900.000
|
|
b
|
Báo cáo hiện trạng khai
thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới
20.000 m3/ngày đêm
|
20.800.000
|
|
c
|
Báo cáo hiện trạng khai
thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến
30.000 m3/ngày đêm
|
27.100.000
|
|
d
|
Báo cáo hiện trạng khai
thác nước dưới đất có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm
|
34.200.000
|
|
4
|
Thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt
|
|
|
a
|
Đề án khai thác nước mặt
cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 đến
dưới 100 triệu m3; Các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày
đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm
|
25.200.000
|
|
b
|
Công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan
(trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên
|
25.200.000
|
|
c
|
Đề án khai thác nước mặt
cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây
và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3;
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có
dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt
khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác
nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu,
quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây
đến dưới 50 m3/giây; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn
bộ từ 100 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3; Các mục
đích khác với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm đến 200.000 m3/ngày
đêm
|
35.400.000
|
|
d
|
Đề án khai thác nước mặt
cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và
có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3;
Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công
trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi
(không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm
bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng
quy mô khai thác từ 50 m3/giây trở lên; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên; Phát điện với
công suất từ 30.000 kw trở lên; Các mục đích khác với lưu lượng trên 200.000
m3/ngày đêm
|
45.600.000
|
|
5
|
Thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước biển
|
|
|
a
|
Đề án khai thác nước biển
có lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm đến 2.000.000 m3/ngày
đêm
|
45.600.000
|
|
b
|
Đề án khai thác nước biển
có lưu lượng trên 2.000.000 m3/ngày đêm
|
57.700.000
|
|
6
|
Thẩm định đề án, báo
cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai
thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển
|
Bằng 50% mức phí quy định tại Số TT 3, 4, và 5 Biểu này
|
|
7
|
Thẩm định đề án, báo
cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò
nước dưới đất
|
Bằng 30% mức phí quy định tại Số TT 1 Biểu này
|
Ghi chú:
Tại Số TT 4 và 5 Biểu nêu
trên: Thẩm định đề án khai thác nước mặt, nước biển áp dụng đối với trường hợp
công trình chưa khai thác nước và công trình đã khai thác nướс.
[1]
Thông tư số 149/2026/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định
số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về phí, lệ phí.”
[2] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực
thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[4] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực
thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[5] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
[6] Tại Điều 5 Thông tư số
149/2026/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 11 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ
liệu đo đạc và bản đồ.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng
mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.”
[7] Biểu mức thu phí khai
thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC ngày 09/10/2026 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
86
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|