|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2854/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP,
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số
279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các
thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 17 tháng 9 năm 2026.
Bãi bỏ các nội dung công bố
trước đây liên quan đến các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế tại Quyết định này, cụ thể như sau:
1. Thành lập trường cao đẳng
(mã số TTHC: 2.002877); Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật (mã số TTHC:
2.002884); Thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng (mã số
TTHC: 2.002882); Chia, tách, sáp nhập trường cao đẳng (mã số TTHC: 2.002878);
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (mã số TTHC: 2.002885);
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học (mã số TTHC: 1.012976); Thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (mã số TTHC:
2.002871); Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại
Việt Nam (mã số TTHC: 2.002873); Giải thể trường cao đẳng (mã số TTHC:
2.002880); Giải thể phân hiệu của trường cao đẳng (mã số TTHC: 2.002883); Cho
phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (mã số TTHC: 2.002886); Cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng (mã số
TTHC: 2.002881); Giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) (mã số TTHC: 2.002876); Giải thể phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam (mã số TTHC: 2.002875); Cho
phép trường đại học hoạt động đào tạo (mã số TTHC: 1.005041); Cho phép phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo (mã số TTHC: 1.012978); Cho phép
hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
(mã số TTHC: 2.002874), được công bố tại Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT ngày
15/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thành lập phân hiệu của
trường trung cấp, trường trung học nghề (mã số TTHC: 2.002887); Giải thể phân
hiệu của trường trung cấp, trường trung học nghề (mã số TTHC: 2.002888); Cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường cao đẳng (mã số TTHC:
1.115168); Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường
trung cấp, trường trung học nghề (mã số TTHC: 1.115169), được công bố tại Quyết
định số 1578/QĐ-BGDĐT ngày 11/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp (mã số TTHC:
2.002890), được công bố tại Quyết định số 1823/QĐ-BGDĐT ngày 26/06/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Sáp nhập, chia, tách cơ
sở giáo dục đại học (mã số TTHC: 1.012980); Sáp nhập trường cao đẳng vào trường
đại học (mã số TTHC: 3.000296), được công bố tại Quyết định số 3277/QĐ-BGDĐT
ngày 31/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thủ tục cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật,
phân hiệu của trường trung cấp công lập (mã TTHC: 5.003832); Thủ tục chia,
tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (mã TTHC: 5.003833); Thủ tục giải thể
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (mã TTHC: 5.003834) đã công bố tại Quyết định số
2827/QĐ-BGDĐT ngày 14/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, PC, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đoàn Trung Kiên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH;
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2854/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
I.
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
|
|
1
|
Cho
phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam có trình độ cao nhất tương đương trình độ cao đẳng tại Việt Nam
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Thay
đổi địa điểm trụ sở chính và phân hiệu của trường cao đẳng
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
II.
Lĩnh vực giáo dục đại học
|
|
1
|
Thay
đổi địa điểm trụ sở chính, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Cấp
phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo
dục đại học
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
I.
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
|
|
1
|
Thay
đổi địa điểm trụ sở chính và phân hiệu của trường trung học nghề, trường
trung cấp
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC(1) trên Cổng DVCQG
|
Tên TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
I.
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
|
|
1.
|
2.002882
|
Thành
lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.
|
2.002878
|
Chia,
tách, sáp nhập trường cao đẳng
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
II.Lĩnh
vực giáo dục đại học
|
|
1
|
2.002871
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
2.002873
|
Cho
phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
1.012980
|
Sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
3.
Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế(3)
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
|
I.
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
1
|
2.002877
|
Thành
lập trường cao đẳng
|
Thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
2
|
3.000296
|
Sáp
nhập trường cao đẳng vào trường đại học
|
Sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ
sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
3
|
2.002880
|
Giải
thể trường cao đẳng
|
Giải thể, cho phép giải thể trường cao đẳng,
phân hiệu của trường cao đẳng, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
2.002883
|
Giải
thể phân hiệu của trường cao đẳng
|
|
|
4
|
2.002881
|
Cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng
|
Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối
với trường cao đẳng, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trình độ cao nhất tương
đương trình độ cao đẳng tại Việt Nam
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
1.115168
|
Cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường cao đẳng
|
|
|
II.
Lĩnh vực giáo dục đại học
|
|
1
|
1.012976
|
Thành
lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
|
Thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
2.002876
|
Giải
thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (Theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học)
|
Giải
thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị thành lập
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.002875
|
Giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
|
|
3
|
1.005041
|
Cho
phép trường đại học hoạt động đào tạo
|
Cấp
phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
1.012978
|
Cho
phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo
|
|
2.002874
|
Cho phép
hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
I.
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
|
|
1
|
2.002884
|
Cho phép
thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp cho người khuyết tật
|
Thành
lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trường trung học nghề
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.003832
|
Thủ
tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp công lập
|
|
2
|
2.002890
|
Cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp
|
Cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trường trung học
nghề (bao gồm trường trung cấp quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ- CP)
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
1.115169
|
Cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường trung cấp, trường
trung học nghề
|
|
3
|
2.002887
|
Thành
lập phân hiệu của trường trung cấp, trường trung học nghề
|
Thành
lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường trung học nghề
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
2.002885
|
Chia,
tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Sáp
nhập, chia, tách trường trung cấp, trường trung học nghề
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.003833
|
Thủ
tục chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
5
|
2.002886
|
Cho
phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Giải
thể, cho phép giải thể trường trung cấp, trường trung học nghề, phân hiệu của
trường trung cấp, trường trung học nghề theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị thành lập
|
Nghị định số 361/2026/NĐ- CP
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.002888
|
Giải
thể phân hiệu của trường trung cấp, trường trung học nghề
|
|
5.003834
|
Thủ
tục giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
*
Phần chữ in nghiêng trong văn bản là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế./.
(1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC) và mã số
TTHC trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia của TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
(2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của
các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế,
bãi bỏ TTHC.
(3) Số hồ sơ TTHC thay thế được lấy theo mã mới trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC thay cho số hồ sơ TTHC được thay thế sau khi cập nhật, công bố,
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NỘI
DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam có trình độ cao nhất tương đương trình độ cao đẳng tại
Việt Nam
1.1.
Trình tự thực hiện:
Trình
tự thực hiện thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam thực hiện như trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP:
a) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đối với
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định
có trách nhiệm thẩm định về tính khả thi của dự án cho phép thành lập phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và tự giải thể khi hoàn
thành nhiệm vụ.
Hội đồng
thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành
viên là đại diện các bộ, cơ quan: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan có
liên quan (nếu có).
Đại diện
các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội
dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng
thẩm định tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Đại
diện các cơ quan, đơn vị có liên quan được cử tham gia Hội đồng thẩm định chịu
trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
d) Căn
cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tổ chức thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo kết quả thẩm định
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã
hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan được giao xử lý hồ sơ
trình người có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết
định cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
a) Các
thành phần hồ sơ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư và bảo đảm hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP:
- Văn
bản đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của địa phương, phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đặt phân hiệu hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện
thông tin về địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa
phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP;
- Hồ
sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất, tài sản gắn liền với đất phục
vụ hoạt động của phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam theo quy định pháp luật Việt Nam; minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp
luật về đầu tư và xây dựng;
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
- Minh
chứng về năng lực tài chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP để phục vụ hoạt động của phân hiệu, gồm một hoặc một số giấy tờ
sau đây: văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính theo quy định tại Nghị định
này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư để trực
tiếp phục vụ hoạt động của phân hiệu, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy
theo hình thức góp vốn, nguồn vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện
góp vốn tại thời điểm nộp hồ sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài
khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực
tài chính đã được bố trí hoặc đã thực hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản
nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu
tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu
chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm
theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
b) Minh
chứng về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định chất
lượng giáo dục còn hiệu lực.
1.4.
Thời hạn giải quyết: Theo các thời hạn quy
định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 03 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (03
ngày làm việc để thành lập Hội đồng thẩm định; 05 ngày làm việc để tổ chức thẩm
định; 03 ngày làm việc để thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân; 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hoặc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã hoàn thiện để trình người có thẩm quyền quyết định).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Các
điều kiện tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP áp
dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
và bảo đảm điều kiện hoạt động:
- Phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Có
ít nhất 01 địa điểm xây dựng trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích
đất sử dụng tối thiểu 0,5 ha đối với trường trung học nghề, trường trung cấp và
tối thiểu 01 ha đối với trường cao đẳng; cơ sở vật chất phù hợp quy định về
tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo
dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo,
cán bộ quản lý và nhân viên, đáp ứng quy định về xây dựng, an toàn, vệ sinh và
bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời gian
ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Có
năng lực tài chính như sau: Vốn đầu tư thành lập phải là vốn hợp pháp, không bao
gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo tương ứng với
quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời điểm thẩm
định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm
toán hoặc định giá đạt tối thiểu 30 tỷ đồng (đối với trường cao đẳng).
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được cho phép
thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp
quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị,
tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng
tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô
đào tạo dự kiến.
Các khoản
đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực hiện
theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
b) Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài; đang duy trì hệ thống bảo đảm
chất lượng bên trong và được công nhận hoặc kiểm định chất lượng giáo dục hợp
pháp bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan bảo đảm chất lượng
giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giáo dục của quốc gia
nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận hoặc cho phép hoạt động.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)......................
I.
TỔNG QUAN
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: ……………………………………………………………………..
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập,
cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:..................................(3). ..........................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................ (5)
.......................
- Tên
phân hiệu (nếu có): ................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ................ (5)
.......................
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Chức
năng, nhiệm vụ của
..........................(3)..........................................
.........................................................................................................................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin
sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………..………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):……………………...……………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….…….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:……………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….…….
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định
chất lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:……………….
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam:
................................................(5)...........
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...........................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
....................................
3.
Ý kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu):………………………………………….
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
II.
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Căn cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5.
Nhu cầu đào tạo ……..................(6)…..…...................... trên địa bàn
và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
..............................................................................
6.
Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp thành lập
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có).
6.1.
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
6.2. Về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
6.3. Về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
6.4. Về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
6.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
6.6. Về
kinh phí hoạt động.
6.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
6.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
III.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
………(3)…………………………..
1.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
2.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cơ cấu tổ chức
3.1.
Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4.1.
Cơ sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
4.2.
Khái quát đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.3. Dự
kiến Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
4.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương
ứng với từng nguồn.
b) Việc
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo;
phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình
đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[…])
................................................................................................................
IV.
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đề nghị………………………(4)…………………..xem
xét, quyết định.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC
TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU (NẾU CÓ) (9) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị
theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục
này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam.
(5) Số
nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi nhóm ngành, nhóm nghề dự định đào tạo
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp.
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định;
trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của tổ chức, cá
nhân sở hữu trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2. Thay đổi địa điểm trụ sở chính và phân hiệu của trường
cao đẳng
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ
quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện
thay đổi địa điểm trụ sở chính hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quyết
định thay đổi địa điểm trụ sở chính và phân hiệu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ là 01 bộ,
gồm:
a) Văn
bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP), trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP, kèm theo ý kiến nhất trí với việc
thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ quan quản lý trực tiếp
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu đối với cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tư thục; và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với
thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa
được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật;
b) Bản
sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân
hiệu mới hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông
tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới và các nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại
các điểm a, b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (đối với trụ sở chính)
hoặc điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (đối với phân hiệu) (chỉ
trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
c) Bản
sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp
đất cho mục đích giáo dục theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có
thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 02 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình, quyết định (khoản 4 Điều 16, dẫn chiếu điểm b
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường
cao đẳng.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thay đổi hoặc cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của trường cao
đẳng theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 07 tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đối
với trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện thành lập, cho phép thành lập quy định
tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP;
b) Đối
với phân hiệu phải đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất thành lập, cho
phép thành lập phân hiệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 07. Văn bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ......................(4)......................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông
tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
2.1. Sự
cần thiết
2.2.
Cơ sở pháp lý, chính trị
2.3. Mục
đích
II.
THỰC TRẠNG
1.
Thông tin chung về trụ sở chính hoặc phân hiệu đề nghị thay đổi
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
..................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Thuộc:
...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính/phân hiệu hiện tại:.............................
(5).....................
- Số điện
thoại:………….................…...........
Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-.......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy
chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ:...................................................................................
-
Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
2.
Cơ cấu tổ chức
3.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng,
chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.
Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo
cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5.
Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
7.
Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập báo cáo thông tin ở mục này)
8.
Nhận xét, đánh giá chung
8.1.
Ưu điểm, thuận lợi
8.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN THAY ĐỔI TRỤ SỞ CHÍNH HOẶC PHÂN HIỆU
1.
Về tổ chức, nhân sự
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.........................................
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai…….: .....
3.
Về tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên
- Tổ
chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên: ..............................................
.........................................................................................................................
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của học sinh, sinh viên:
...............................
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Phương án về các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
5.
Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc
phân hiệu
6.
Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản (nếu có)
IV.
THÔNG TIN VỀ TRỤ SỞ CHÍNH HOẶC PHÂN HIỆU MỚI SAU KHI THAY ĐỔI
1.
Địa chỉ: ...........(5)..................................................................................
2.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (tại
địa điểm mới sau khi thay đổi)
3.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
4.
Cơ cấu tổ chức
5.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động
5.1.
Cơ sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
a) Diện
tích đất khu vực đô thị:………m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
b) Diện
tích đất khu vực ngoài đô thị: ………m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
c) Diện
tích đất quy đổi:………m2 đất khu vực đô thị hoặc ……… m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
5.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (7)
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch thực hiện (8)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan (9)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VI.
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo)
Đề nghị
.................... (4) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ý KIẾN NHẤT TRÍ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP/TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU (11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị
thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
(3)
Ghi rõ [thay đổi trụ sở chính/thay đổi phân hiệu] của [tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp].
(4)
Người có thẩm quyền quyết định thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp theo Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, chương trình trung học
nghề; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, chương trình trung học nghề;
trường trung học nghề đào tạo chương trình trung học nghề
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8) Nêu
rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(9)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(10)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi
trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì không phải đóng dấu.
(11) Ý
kiến nhất trí của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
3. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở
giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
3.1.
Trình tự thực hiện:
a) Cơ
sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ
quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan được giao xử lý hoặc theo phân cấp, ủy quyền tổ chức thẩm định việc đáp
ứng các điều kiện cấp phép và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường
hợp không đủ điều kiện quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với
nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép có chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức
khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, người có thẩm quyền cấp phép theo quy định
tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý
chuyên môn về lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp.
3.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục đại
học theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh
các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và chỉ kèm theo
minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của
cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 01 ngày làm việc để trả lời nếu hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc chưa đúng quy định;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình quyết định (Điều 10 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
* Khi
tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên
quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ trương
theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý kiến,
thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc (Khoản
4 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại
các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05 tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
3.10.1.
Cơ sở giáo dục đại học được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo nhóm
ngành, nhóm nghề và địa điểm đào tạo, phù hợp với chương trình đào tạo, trình độ
đào tạo mà cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định tại các điểm b,
c, d và đ khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng điều kiện cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3.10.2.
Ngoài điều kiện tại mục 3.10.1 nêu trên, cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng
các quy định sau:
a) Đã
được cấp phép đào tạo ngành hoặc nhóm ngành tương ứng ở trình độ đại học (trừ
trường hợp thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề);
b)
Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được xây dựng, tổ chức triển
khai phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, vùng, ngành và gắn với
yêu cầu của thị trường lao động;
c) Có
phương án tổ chức đào tạo, quản lý người học và bảo đảm chất lượng đối với hoạt
động giáo dục nghề nghiệp trong ngành, nhóm ngành, trình độ dự kiến đào tạo.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 05. Văn bản đề nghị cấp phép, điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........- …….
V/v đề nghị ……
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ..........................(3)
...........................
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG
I.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
1. Tên
cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam đề nghị: (2)
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................
(4).....................
- Số
điện thoại: ........................................., Fax:
..........................................
-
Website: ................................................., Email:
......................................
3. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): ........ (4).....................
4. Quyết
định thành lập, cho phép thành lập; Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trước đó (nếu có): [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành,
cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
6. Cơ
cấu tổ chức:.......
7. Các
văn bản nội bộ quy định tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chỉ kèm theo
minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của
cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
8. Nội
dung đề nghị cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
a) Tại
trụ sở chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .......................
(4).....................
(báo
cáo theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
II.
THỰC TRẠNG CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.
Cơ sở vật chất
1.1. Tại
trụ sở chính
|
TT
|
Tên công trình
|
Số lượng
|
Tổng diện tích (m2)
|
|
I
|
Phòng
làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ
|
|
|
|
II
|
Các
công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công
trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, nhà giáo và học sinh, sinh viên
|
|
|
|
1
|
Hội
trường
|
|
|
|
2
|
Thư
viện
|
|
|
|
3
|
Ký
túc xá
|
|
|
|
4
|
Sân
bóng đá
|
|
|
|
5
|
Nhà
để xe
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
III
|
Phòng
học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử
nghiệm
|
|
|
|
1
|
Phòng
học lý thuyết
|
|
|
|
2
|
Phòng
thí nghiệm
|
|
|
|
3
|
Phòng,
xưởng thực hành, thực tập
|
|
|
|
4
|
Cơ sở
sản xuất thử nghiệm
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
1.2. Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): Báo cáo các thông tin như mục 1.1
nêu trên tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo
2.
Về cán bộ quản lý, nhà giáo
|
TT
|
Ban giám hiệu, ban giám đốc; phòng, khoa
|
Số lượng cán bộ quản lý
|
Số lượng nhà giáo
|
Tổng cộng
|
|
Cơ hữu
|
Thỉnh giảng
|
|
a
|
b
|
c
|
d
|
e
|
g=c+d+e
|
|
1
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên
phòng, khoa thứ nhất
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên
phòng, khoa thứ hai
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
3.
Về quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô đào tạo tại thời điểm báo cáo
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
Phần thứ hai
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A.
TẠI TRỤ SỞ CHÍNH
I. [Tên
ngành, nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:
......... học sinh, sinh viên
1.
Cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ đào tạo
a) Cơ
sở vật chất dùng cho giảng dạy:
- Số
phòng học lý thuyết chuyên môn:...... phòng (tổng diện tích: ...... m2);
- Số
phòng, xưởng thực hành, thực tập: ...... phòng, xưởng (tổng diện tích: ...... m2).
-
Phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm: ...... phòng, cơ sở (tổng diện
tích: ...... m2).
b) Thiết
bị, dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện
có theo từng phòng, xưởng
- [Tên
phòng, xưởng thứ nhất].
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Đơn vị tính
|
Số lượng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- [Tên
phòng, xưởng thứ ...]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
2.
Đội ngũ nhà giáo
a) Tổng
số nhà giáo: ……… người (tương đương …… nhà giáo quy đổi). Trong đó:
- Nhà
giáo cơ hữu: ……… người.
- Nhà
giáo thỉnh giảng:……… người (tổng số giờ giảng dạy/năm: ......... giờ/năm, tương
đương …… nhà giáo quy đổi).
- Cán
bộ quản lý tham gia giảng dạy: ………………… người (tổng số giờ giảng dạy/năm:
......... giờ/năm, tương đương …… nhà giáo quy đổi).
b) Tỷ
lệ học sinh, sinh viên quy đổi/nhà giáo quy đổi: …… học sinh, sinh viên/nhà
giáo.
c) Chất
lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng
dạy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chất
lượng nhà giáo thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng
dạy
|
Tổng số giờ giảng dạy/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Chương trình đào tạo
a) Tên
chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo]
(ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng;
Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp).
b) Quyết
định ban hành chương trình đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ
sở ban hành, trích yếu của quyết định].
c) Đối
tượng tuyển
sinh:.................................................................................
d) Thời
gian đào tạo: … năm học
đ) Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học:
..................................................
e) Nội
dung chương trình
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số tín chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Tổng số giờ
|
Thời gian lý thuyết
|
Thời gian thực hành
|
|
Lý thuyết trên lớp
|
Tự học
|
Thi/ Kiểm tra
|
Thực hành
|
Tự học
|
Thi/ Kiểm tra
|
|
I
|
Phần
môn học chung/Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông (6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MH
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MH
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phần
chuyên môn nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Môn
học, mô đun cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Môn
học, mô đun chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3
|
Các
nội dung học tập khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Giáo trình, tài liệu giảng dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
5.
Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe
Báo
cáo kèm hồ sơ minh chứng đáp ứng yêu cầu trong tổ chức đào tạo thực hành theo
quy định gồm: Chương trình đào tạo thực hành, kế hoạch đào tạo thực hành, hợp đồng
đào tạo thực hành.
[...].
[Tên ngành, nghề đào tạo thứ ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:
......... học sinh, sinh viên: Báo cáo các
thông tin như mục I phần này.
B.
TẠI PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO (nếu có): Báo
cáo tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo như Phần A.
............(2)
............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề
nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
(Chỉ
kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ
liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của
pháp luật).
Đề nghị………………….(3)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ sở/phân hiệu đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ
quan, người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Trường hợp thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng chung trong giảng dạy của nhiều
ngành, nghề thì ghi cụ thể tên ngành, nghề dùng chung.
(6) Đối
với trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ghi Phần môn học chung; đối với giáo
dục trung học nghề ghi Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông.
(7) Chức
danh người đứng đầu cơ sở đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
II. Lĩnh vực giáo dục đại học
1. Thay đổi địa điểm trụ sở chính, phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Cơ sở
giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của
người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định
thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho cơ sở giáo dục đại học.
-
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các cơ
quan có liên quan tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện. Trường hợp phải cấp
phép hoạt động giáo dục đại học hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt
động giáo dục đại học theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP thì đồng thời thẩm định việc đáp ứng điều kiện cấp phép hoạt động
giáo dục đại học quy định tại Điều 23 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Căn cứ
kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thay đổi trụ sở
chính, phân hiệu; đồng thời quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học hoặc
điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Mẫu số
07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
a) Văn
bản đề nghị thay đổi địa điểm đào tạo (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP); trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện
thay đổi địa điểm đào tạo theo quy định, kèm theo ý kiến nhất trí với việc thay
đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở
giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu đối với cơ sở giáo dục
đại học tư thục; và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu
chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ
theo quy định của pháp luật;
b) Bản
sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân
hiệu mới hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin
về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới và các nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (đối với trụ sở chính) hoặc
điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (đối với phân hiệu) (chỉ
trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
c) Bản
sao văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp
pháp đất cho mục đích giáo dục theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền
có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 10 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định.
* Khi
tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên
quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ trương
theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý kiến,
thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc (Khoản
4 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục đại học.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thay đổi hoặc cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học; trường hợp thuộc diện phải cấp phép hoạt động thì đồng thời quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp
phép hoạt động giáo dục đại học.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 tại Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Địa điểm đào tạo dự kiến thay đổi phải đáp ứng điều kiện
tương ứng với từng trường hợp sau:
a) Đối
với trụ sở chính phải đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép thành lập quy định
tại các điểm a, b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP và điều kiện cấp
phép hoạt động theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
b) Đối
với phân hiệu phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP (trừ điều kiện về năng lực tài chính) và điều kiện cấp phép
hoạt động theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 06. Văn bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)....................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
2.1. Sự
cần thiết
2.2.
Cơ sở pháp lý, chính trị
2.3. Mục
đích
II.
THỰC TRẠNG
1.
Thông tin chung về trụ sở chính hoặc phân hiệu đề nghị thay đổi
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:
..........................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................
- Thuộc:
...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính/phân hiệu hiện tại: ...........................................(5).......
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-.......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ
quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ:...................................................................................
-
Ngành, lĩnh vực đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, lĩnh vực
|
Mã ngành, lĩnh vực
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
2.
Cơ cấu tổ chức
3.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng,
chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm) của đội ngũ nhà giáo theo từng
ngành, lĩnh vực đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.
Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo
cáo theo từng ngành, lĩnh vực và trình độ đào tạo)
5.
Ngành, lĩnh vực, số lượng người học đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, lĩnh
vực và trình độ đào tạo)
6.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
7.
Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục đại
học công lập báo cáo thông tin ở mục này)
8.
Nhận xét, đánh giá chung
8.1.
Ưu điểm, thuận lợi
8.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN THAY ĐỔI TRỤ SỞ CHÍNH HOẶC PHÂN HIỆU
1.
Về tổ chức, nhân sự
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai…….: .....
3. Về
tổ chức đào tạo, quản lý người học
- Tổ
chức đào tạo, quản lý người học:
............................................................
.........................................................................................................................
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học:
.............................................
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Phương án về các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
5.
Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc
phân hiệu
6.
Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản (nếu có)
IV.
THÔNG TIN VỀ TRỤ SỞ CHÍNH HOẶC PHÂN HIỆU MỚI SAU KHI THAY ĐỔI
1.
Địa chỉ: .......................................................
(5).................................... .....
2.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Dự
kiến ngành, lĩnh vực, trình độ và quy mô (tại trụ sở chính/phân hiệu mới sau
khi thay đổi)
3.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, lĩnh vực và trình độ đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, lĩnh vực và trình độ đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
4.
Cơ cấu tổ chức
5.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động
5.1. Đất
đai, cơ sở vật chất
5.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
5.3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, lĩnh vực đào tạo
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch thực hiện (6)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan (7)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VI.
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo)
Đề nghị
.................... (4) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ý KIẾN NHẤT TRÍ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN SỞ HỮU (9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Tên
cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thay đổi trụ sở
chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học.
(3)
Ghi rõ [thay đổi trụ sở chính/thay đổi phân hiệu] của [tên cơ sở giáo dục đại học].
(4)
Người có thẩm quyền quyết định thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học theo Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(7)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi
trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp là cá nhân sở
hữu cơ sở giáo dục đại học thì không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến nhất trí của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc
của cá nhân, tổ chức sở hữu đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.
2. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục
khác có hoạt động giáo dục đại học
2.1.
Trình tự thực hiện: Trình tự thực hiện thủ
tục cấp phép cơ sở giáo dục khác hoạt động giáo dục đại học thực hiện theo
trình tự thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở
giáo dục đại học quy định tại Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
a) Cơ
sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một
cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đăng ký trực tiếp trên cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ sở giáo dục
khác có hoạt động giáo dục đại học, trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa
đúng quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo hoặc thông báo trên
cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học để đề nghị cơ sở giáo dục khác
có hoạt động giáo dục đại học hoàn thiện;
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày xác định thông tin đầy đủ và đúng
quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá việc đáp ứng các điều kiện
theo quy định và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo phạm vi đề
nghị cấp phép.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định cấp phép hoạt động thì có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đăng ký trực tiếp trên cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ là 01 bộ,
gồm: Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học (theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP) kèm bản sao văn bản phê duyệt chủ
trương cho phép hoạt động giáo dục đại học của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc
thông tin về điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu
chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ
theo quy định của pháp luật.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị
để thông báo nếu thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 17 ngày làm việc, gồm: 07 ngày làm việc để kiểm
tra, xác định thông tin và 10 ngày làm việc kể từ ngày xác định thông tin đầy đủ,
đúng quy định để đánh giá điều kiện và quyết định cấp phép (Điều 24 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04 tại Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục khác được cấp phép hoạt động giáo dục đại học
khi đáp ứng các điều kiện sau đây tương ứng với phạm vi hoạt động giáo dục đại
học đề nghị cấp phép:
a) Phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động theo quy định
của pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
b) Đội
ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, thực
tập, trang thiết bị, công nghệ và học liệu; hệ thống quản lý đào tạo và bảo đảm
chất lượng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực, trình độ
và quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.
Các nội
dung nêu trên phải được cập nhật đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về giáo dục đại học và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, tính chính xác dữ liệu được cập nhật, trừ trường hợp thuộc phạm
vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước. Cơ sở giáo dục tự kê khai, cập nhật dữ liệu và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục đại học.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị cấp phép, điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục đại học
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........- …….
V/v đề nghị ………..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ....................(3) .........................
1. Tên
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam/cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học đề nghị cấp phép hoạt động
giáo dục đại học:…….(2)
Tên giao
dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
2. Địa
chỉ trụ sở chính:……………………………(4)……………………..
- Số
điện thoại:……………………………., Fax:…………………………..
-
Website:…………….…………………., Email:…………………………..
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):…………(4)…………..
3. Quyết
định thành lập, cho phép thành lập; Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục trước
đó (nếu có): [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban
hành, trích yếu của văn bản];
4. Nội
dung đề nghị cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục đại học
4.1. Địa
điểm đào tạo đề nghị cấp phép:
|
STT
|
Địa điểm đào tạo
|
Địa chỉ
|
Ghi chú
|
|
Trụ sở chính
|
Phân hiệu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4.2.
Ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo đề nghị cấp phép
|
STT
|
Tên ngành/lĩnh vực đào tạo
|
Đại học
|
Thạc sĩ
|
Tiến sĩ
|
Mã ngành/ lĩnh vực
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4.3.
Hoạt động giáo dục đại học trên không gian số (nếu có)
☐ Đề nghị cấp phép hoạt
động giáo dục đại học trên không gian số trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học
đã được cấp phép.
5. Cam
kết
[Tên
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam/cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học] cam kết:
a)
Chương trình đào tạo, báo cáo thẩm định chương trình đào tạo, quyết định ban
hành chương trình đào tạo, báo cáo rà soát chương trình đào tạo, danh sách giảng
viên tham gia xây dựng chương trình đào tạo, địa điểm đào tạo, thông tin về hoạt
động giáo dục đại học trên không gian số, số lượng tuyển sinh, năng lực đào tạo
của ngành, lĩnh vực đào tạo và các dữ liệu khác liên quan đến nội dung đề nghị
cấp phép đã được cập nhật đầy đủ trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về
giáo dục đại học;
b) Dữ
liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học là căn cứ để
cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
c) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của các
thông tin đã kê khai và dữ liệu đã cập nhật; bảo đảm duy trì các điều kiện hoạt
động giáo dục đại học trong quá trình hoạt động.
Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có:…………………….
(Chỉ
kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ
liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của
pháp luật).
|
Nơi nhận:
- ………..;
- ………..;
- Lưu: VT,…..
|
…(5)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Ghi đúng tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước
ngoài tại Việt Nam/cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học theo quyết
định thành lập, cho phép thành lập hoặc văn bản pháp lý có liên quan.
(3)
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Quyền hạn, chức vụ của người ký.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Thay đổi địa điểm trụ sở chính và phân hiệu của trường
trung học nghề, trường trung cấp
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều
kiện và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định
thay đổi địa điểm trụ sở chính hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa
điểm trụ sở chính hoặc phân hiệu thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
a) Văn
bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này), trong đó
thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện thay đổi địa điểm đào tạo, kèm theo ý kiến
nhất trí với việc thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ quan
quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của cá nhân, tổ chức
sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục; và chỉ kèm theo minh chứng
tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan
nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật;
b) Bản
sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân
hiệu mới hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông
tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới và các nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại
các điểm a, b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (đối với trụ sở chính)
hoặc điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (đối với phân hiệu) (chỉ
trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
c) Bản
sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp
đất cho mục đích giáo dục theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có
thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 02 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình, quyết định (khoản 4 Điều 16, dẫn chiếu điểm b
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường
trung học nghề, trường trung cấp.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thay đổi hoặc cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của trường
trung học nghề, trường trung cấp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 07 tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Địa điểm đào tạo dự kiến được thay đổi phải đáp ứng điều kiện
tương ứng với từng trường hợp sau:
a) Đối
với trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện thành lập, cho phép thành lập quy định
tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Đối
với phân hiệu phải đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất thành lập, cho
phép thành lập phân hiệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 07. Văn bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ......................(4)......................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
2.1. Sự
cần thiết
2.2.
Cơ sở pháp lý, chính trị
2.3. Mục
đích
II.
THỰC TRẠNG
1.
Thông tin chung về trụ sở chính hoặc phân hiệu đề nghị thay đổi
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
..................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................
- Thuộc:
...........................................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính/phân hiệu hiện tại:.............................
(5).....................
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email: ....................................
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-.......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy
chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ:...................................................................................
-
Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
2.
Cơ cấu tổ chức
3.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng,
chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà
giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.
Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo
cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5.
Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
7.
Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập báo cáo thông tin ở mục này)
8.
Nhận xét, đánh giá chung
8.1.
Ưu điểm, thuận lợi
8.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN THAY ĐỔI TRỤ SỞ CHÍNH HOẶC PHÂN HIỆU
1.
Về tổ chức, nhân sự
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao
động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.........................................
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai…….: .....
3.
Về tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên
- Tổ
chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên:
..............................................
.........................................................................................................................
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của học sinh, sinh viên:
...............................
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Phương án về các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
5.
Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc
phân hiệu
6.
Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản (nếu có)
IV.
THÔNG TIN VỀ TRỤ SỞ CHÍNH HOẶC PHÂN HIỆU MỚI SAU KHI THAY ĐỔI
1.
Địa chỉ: ...........(5)..................................................................................
2.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (tại
địa điểm mới sau khi thay đổi)
3.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
4.
Cơ cấu tổ chức
5.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động
5.1.
Cơ sở vật chất
Tổng diện
tích đất sử dụng:………m2, gồm:
a) Diện
tích đất khu vực đô thị:………m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
b) Diện
tích đất khu vực ngoài đô thị: ………m2, trong đó:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
c) Diện
tích đất quy đổi:………m2 đất khu vực đô thị hoặc ……… m2 đất
khu vực ngoài đô thị.
5.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (7)
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch thực hiện (8)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan (9)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VI.
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về
kinh tế.
2. Về
xã hội, môi trường.
3.
Tính bền vững.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo)
Đề nghị
.................... (4) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ý KIẾN NHẤT TRÍ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN SỞ HỮU (11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị
thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
(3)
Ghi rõ [thay đổi trụ sở chính/thay đổi phân hiệu] của [tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp].
(4)
Người có thẩm quyền quyết định thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp theo Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, chương trình trung học
nghề; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, chương trình trung học nghề;
trường trung học nghề đào tạo chương trình trung học nghề
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp).
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(9) Quy
định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(10)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi
trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì không phải đóng dấu.
(11) Ý
kiến nhất trí của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng
(mã 2.002882)
1.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một
cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều
kiện thành lập và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
a)
Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP kèm ý kiến phê duyệt chủ
trương của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của
tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
Đối
với phân hiệu của trường cao đẳng công lập trực thuộc bộ (trừ trường cao đẳng
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), doanh nghiệp nhà nước, cơ quan trung ương
khác và trường cao đẳng tư thục, trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ
để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương, phải có
bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt phân hiệu hoặc
thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên
quan đến điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b)
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp đối với đất
đai và cơ sở vật chất gắn liền với đất; bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền
sử dụng đất hoặc quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất của bên cho thuê,
mượn, liên kết (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc bản sao văn bản pháp lý
xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có
thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với thành lập
trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp); minh chứng
về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
c)
Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện đầu tư và duy trì hoạt
động của phân hiệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP kèm tài liệu chứng minh năng lực tài chính để trực tiếp phục vụ
cho hoạt động của phân hiệu như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP:
- Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt hoặc giao kế hoạch đầu tư công hoặc bản
sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng
thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
- Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài
chính theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực
tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn
vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ
sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp; văn bản
xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ
chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực
hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu
hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp
vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu
góp vốn bằng tài sản.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không
đúng: 02 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình, quyết định (khoản 5 Điều 6 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường
cao đẳng.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng theo Mẫu số
09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
(bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở giáo dục đang hoạt
động hợp pháp):
a)
Về cơ sở vật chất: Địa điểm đặt phân hiệu có diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu
tính theo mét vuông trên một người học theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, tương ứng với quy mô người học chính quy quy đổi tối thiểu dự kiến
(không bao gồm người học trình độ sơ cấp) như sau: 350 người học đối với phân
hiệu trường cao đẳng, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đối với đất hoặc cơ sở vật chất gắn liền với đất để phục vụ hoạt động giáo dục
với thời hạn còn lại tối thiểu 20 năm tại thời điểm nộp hồ sơ; có cơ sở vật chất
đáp ứng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh
vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học,
nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và đáp ứng quy định của pháp luật về xây dựng,
an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời
gian ít nhất 05 năm để thành lập phân hiệu;
b)
Về năng lực tài chính:
- Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phải có dự án đầu tư xây
dựng phân hiệu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề
nghị thành lập, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu
tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành theo quy định.
- Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, phải có vốn đầu tư hợp
pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu và chiến lược, kế hoạch phát
triển trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi phân hiệu được thành lập. Tại thời
điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt phân hiệu với tổng giá trị đầu tư thực tế
được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 10 tỷ đồng đối với trường cao đẳng.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được
cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục
nghề nghiệp quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này
và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
theo quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)......................
I.
TỔNG QUAN
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: ……………………………………………………………………..
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập,
cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:..................................(3).
..........................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................ (5)
.......................
- Tên
phân hiệu (nếu có):
................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ................ (5)
.......................
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Chức
năng, nhiệm vụ của
..........................(3)..........................................
.........................................................................................................................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin
sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………..………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):……………………...……………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….…….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:……………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….…….
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định
chất lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:……………….
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam: ................................................(5)...........
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...........................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
....................................
3.
Ý kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu):………………………………………….
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
II.
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Căn cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5.
Nhu cầu đào tạo ……..................(6)…..…...................... trên địa bàn
và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
..............................................................................
6.
Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp thành lập
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có).
6.1.
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
6.2. Về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
6.3. Về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
6.4. Về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
6.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
6.6. Về
kinh phí hoạt động.
6.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
6.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
III.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
………(3)…………………………..
1.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
2.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cơ cấu tổ chức
3.1. Cơ
cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4.1.
Cơ sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
4.2.
Khái quát đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.3. Dự
kiến Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
4.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương
ứng với từng nguồn.
b) Việc
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo;
phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình
đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[…])
................................................................................................................
IV.
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đề nghị………………………(4)…………………..xem
xét, quyết định.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC
TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU (NẾU CÓ) (9) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc
cho phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị
theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục
này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam.
(5) Số
nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi nhóm ngành, nhóm nghề dự định đào tạo
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp.
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định;
trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của tổ chức, cá
nhân sở hữu trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2. Chia, tách, sáp nhập trường cao đẳng (mã 2.002878)
2.1.
Trình tự thực hiện:
-
Cơ quan quản lý trực tiếp đối với trường công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều
kiện chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trình người có thẩm quyền
quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc cho phép
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chia, tách trường cao đẳng thì cần lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách về các nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định chia, tách, sáp nhập thì có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm:
Văn
bản đề nghị (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP)
của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc
của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 02 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình, quyết định (điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
*
Khi tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ
trương theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý
kiến, thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc
(Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với trường cao đẳng công lập; tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với trường cao đẳng tư thục.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hoặc chủ
trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hình thành sau chia, tách phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 02. Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập
đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ....................(4).......................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
II.
THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
A. Trường
hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
1.
Thông tin chung
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
..................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Thuộc:
...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:...........................................................
(5).....................
- Tên
phân hiệu (nếu có):
................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ..................
(5).....................
- Số
điện thoại:………….................…........... Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-.......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy
chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ:...................................................................................
-
Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
2.
Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
3.
Cơ cấu tổ chức
4.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ
nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.
Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo
cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6.
Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
7.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
8.
Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập báo cáo thông tin ở mục này)
B.
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc sáp nhập đơn vị sự nghiệp
công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, báo cáo các thông tin sau:
(Báo
cáo về từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan
trước khi sáp nhập theo các thông tin tương ứng tại Phần A; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập, chỉ báo cáo nội dung có phát sinh)
9.
Nhận xét, đánh giá chung
9.1.
Ưu điểm, thuận lợi
9.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
1.
Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và nguyên tắc chia, tách, sáp nhập
1.1. Sự
cần thiết
1.2.
Cơ sở pháp lý
1.3.
Nguyên tắc chia, tách, sáp nhập
2.
Phương án chia, tách, sáp nhập
2.1.
Phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp nhập
2.2.
Phương án chia, tách, sáp nhập
a) Về
tổ chức, nhân sự
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có
liên quan:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
b) Về
tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai…….: ...........
c) Về
tổ chức đào tạo, quản lý người học (nếu có)
- Tổ
chức đào tạo, quản lý người học:
.........................................................................................................................
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
d)
Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp
nhập
3.
Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
4.
Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
IV.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SAU KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP (Báo cáo về
từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách, sáp nhập)
1.
Thông tin chung
1.1.
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
.............................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
............................................
1.2.
Thuộc:.......................................................................................................
1.3. Địa
chỉ trụ sở chính: .....................................................
(5).....................
1.4.
Tên phân hiệu (nếu có): ...........................................................................
1.5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............. (5).....................
1.6. Số
điện thoại:………….................…....... Fax:
.......................................
Website
(nếu có):.......................................... Email:
......................................
1.7.
Chức năng, nhiệm vụ:
..............................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
1.8. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường: ...................................
.........................................................................................................................
2.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
3.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
4.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
4.1.
Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
4.2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường;
.........................................................................................................................
4.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
5.1.
Cơ sở vật chất
- Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
5.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (7)
5.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch thực hiện (8)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan (9)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đề nghị
.................... (4) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Tên
cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3)
Ghi cụ thể trường hợp sáp nhập, chia, tách và tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan.
(4)
Người có thẩm quyền quyết định hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6) Trường
cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, chương trình trung học nghề; trường
trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, chương trình trung học nghề; trường trung
học nghề đào tạo chương trình trung học nghề
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp;…)
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc sáp nhập, chia, tách.
(9)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(10)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(11) Ý
kiến của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
II. Lĩnh vực giáo dục đại học
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học (mã 2.002871)
1.1.
Trình tự thực hiện:
*
Trình tự thực hiện thủ tục thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (thành lập mới):
a)
Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua VNeID hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp
phải giao đất, cho thuê đất mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của việc thành lập, cho
phép thành lập phân hiệu với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu phù hợp thì Bộ Giáo dục
và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt
phân hiệu và đề nghị cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Sau
khi hồ sơ được hoàn thiện thì tiếp tục thực hiện theo điểm c khoản 5 Điều 20
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Nếu không bảo đảm phù hợp theo quy định thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến
đặt phân hiệu và cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu (trong đó nêu rõ lý do);
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định gồm:
Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, cơ quan có liên quan
(nếu có).
Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tính khả thi của hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu để xem
xét, quyết định và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Đại diện các cơ quan được
cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có
trách nhiệm tổ chức thẩm định để đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện thành lập,
cho phép thành lập.
Trường
hợp chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị
thành lập phân hiệu để giải trình, bổ sung;
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý
kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Nội
vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày làm việc;
đ)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý
kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), Hội đồng thẩm định có trách
nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
*
Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu trong trường
hợp quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP
a)
Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một
cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý
kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép
thành lập và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời;
d)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và xem xét, quyết định thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
đ)
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho
phép thành lập, trong đó nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
a)
Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
-
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP kèm
ý kiến phê duyệt của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập
hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu, hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục.
- Bản
sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học dự kiến đặt
phân hiệu hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông
tin về địa điểm dự kiến đặt phân hiệu và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều
19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có
chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương).
-
Minh chứng về cơ sở vật chất: Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất phục vụ hoạt động của phân hiệu
để xây dựng phân hiệu, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện
tích của khu đất nơi đặt phân hiệu; hoặc bản sao văn bản chứng minh quyền sử dụng
hợp pháp cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất 50 năm kể từ ngày
gửi hồ sơ đối với trường hợp không thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục đại học và bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu cơ sở vật chất
gắn liền với đất của bên cho thuê, mượn, liên kết; minh chứng về tuân thủ quy định
pháp luật về đầu tư và xây dựng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản
sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng
thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
đã được số hóa theo quy định.
-
Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện đầu tư và duy trì hoạt
động của phân hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP kèm tài liệu chứng minh năng lực tài chính để trực tiếp phục vụ
cho hoạt động của phân hiệu như quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP:
+ Đối
với cơ sở giáo dục đại học công lập: bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về khả năng bảo đảm nguồn lực tài chính và điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật để
thành lập cơ sở giáo dục đại học; dự án đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc bản sao
văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng thư
thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối
với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính
theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học,
gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn vốn, loại
tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ sơ: hợp đồng
tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học; văn bản xác nhận phong tỏa
số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ chuyển tiền, tài liệu
đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực hiện đầu tư; chứng từ,
hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng
minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,
trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với
tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp vốn theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
b)
Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt
động hợp pháp:
-
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
- Bản
sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt phân hiệu hoặc thông
tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm đặt
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều
19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có
chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương).
+ Bản
sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ
nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy
định.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: 05 ngày làm việc thông báo bằng
văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định:
+ Trường hợp thành lập mới phân hiệu: 55 ngày làm việc thực hiện
các thời hạn tại khoản 5 Điều 20 (05 ngày thành lập Hội đồng; 15 ngày thẩm định;
05 ngày gửi lấy ý kiến; 10 ngày để cơ quan được hỏi trả lời; 20 ngày rà soát,
quyết định sau khi hồ sơ hoàn thiện).
+
Trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ trưởng
tổ chức thẩm định và xem xét, quyết định (khoản 6 Điều 20).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục đại học.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
- Phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Về
cơ sở vật chất:
Địa
điểm đặt phân hiệu có diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông
trên một người học theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, tương ứng với
quy mô đào tạo dự kiến tối thiểu từ 800 người học chính quy quy đổi theo trình
độ, lĩnh vực đào tạo, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học đối
với đất hoặc cơ sở vật chất gắn liền với đất để phục vụ hoạt động giáo dục với
thời hạn còn lại tối thiểu 50 năm tại thời điểm nộp hồ sơ; có cơ sở vật chất
đáp ứng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh
vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà
giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng,
an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời gian
ít nhất 05 năm để thành lập phân hiệu.
- Về
nguồn lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của phân hiệu:
Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập, có dự án đầu tư xây dựng
phân hiệu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị
thành lập, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư
xây dựng đã được quyết toán hoàn thành.
Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục, phải có vốn đầu tư hợp pháp
không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu và chiến lược, kế hoạch phát
triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi phân hiệu
được thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải
hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài
sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học tại địa điểm đặt phân hiệu với tổng
giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 100 tỷ đồng.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục được
thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền
sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại
khoản này và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động
đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học;
b)
Trường hợp thành lập phân hiệu từ các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, địa điểm
đào tạo đang hoạt động hợp pháp thuộc cơ sở giáo dục đại học: được thành lập
phân hiệu trên cơ sở sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có và quyền sử
dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó;
c)
Trường hợp thành lập phân hiệu từ các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo khác đang
hoạt động hợp pháp (nếu có): phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được
thành lập phân hiệu theo quy định như trường hợp thành lập phân hiệu từ các cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo đang hoạt động hợp pháp thuộc cơ sở
giáo dục đại học.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước
ngoài tại Việt Nam
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ….(3)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ...........(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/ phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam:………………
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập, cho phép
thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục đại học, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:…………………………………………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:………………………………..(5)……………………
- Tên
phân hiệu (nếu có):…………………………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..(5)…………….
- Số
điện thoại:...................................................................
Fax:……………..
-
Website (nếu có):…………………………………..Email:………………...
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:…………………………..…………………….
- Tên giao
dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):…………………………………………
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….……….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:…………………………………………...
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………….
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….………..
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………….
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ
quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế
giới của một trong ba năm gần nhất:
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục đại học đang được công nhận hoặc kiểm định chất
lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam:
................................................(5)...............
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...............................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
........................................
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
3. Họ
và tên, học hàm, học vị (nếu có) của người dự kiến làm người đứng đầu cơ sở
giáo dục đại học/người đứng đầu phân hiệu:…………….……………..
4. Chức
năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:……………………………………………..…………………………
5. Ý
kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu):………………………………………………………………………...
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP…….(3)…..
1. Căn
cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hoặc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực
trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
3.1.
Thực trạng công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.2. Nhu
cầu đào tạo…………………..(6)………………….trên địa bàn hoặc lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
4. Quá
trình hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo
dục, cơ sở đào tạo hiện có):
4.1 Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển
4.2. Về
cơ sở vật chất.
4.3. Về
thiết bị đào tạo.
4.4. Về
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
4.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
4.6. Về
kinh phí hoạt động.
4.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
4.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu cơ sở giáo dục đại học trên cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT
ĐỘNG CỦA ……….(3)…………
I.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………….
II.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
……………………………………………………………………………….
III.
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………….
IV.
NGÀNH, LĨNH VỰC, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1.
Ngành, lĩnh vực đào tạo:………………………………………………….
2. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
V.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và
các đơn vị, tổ chức trực thuộc.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại
học/phân hiệu.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu.
VI.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC/PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
- Diện
tích đất xây dựng cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành……………………….
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế………………….
+ Các
hạng mục khác:………………………………………………………..
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: …… (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo
từng ngành, lĩnh vực.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, lĩnh vực
4. Nguồn
vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu và số vốn
tương ứng với từng nguồn.
b) Cam
kết sử dụng nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])……………………………………………………………………….....
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Kế
hoạch và tiến độ thực hiện việc thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu (xây
dựng cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng
nhà giáo, cán bộ quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo
trình, tài liệu giảng dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế
hoạch xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu qua từng giai đoạn.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
Đề nghị………………….(4)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- …….
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học.
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập; trường hợp là cá nhân
thì không ghi nội dung ở mục này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ sở giáo dục đại học. Đối với
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
tại Việt Nam.
(5)
Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi cụ thể ngành, lĩnh vực dự định đào tạo
(7)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định; trường
hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(8) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục
đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu, hội đồng trường đối với cơ sở
giáo dục đại học tư thục trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu.
2. Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
nước ngoài tại Việt Nam (mã 2.002873)
2.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một
cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý
kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép
thành lập và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời;
d)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và xem xét, quyết định thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
đ)
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho
phép thành lập, trong đó nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ đề nghị
cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
là 01 bộ, gồm:
a)
Các thành phần hồ sơ đối với cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư và bảo đảm điều kiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP:
- Văn
bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP);
- Bản
sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu hoặc thông tin, tài
liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt
phân hiệu và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên
quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này
(chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
- Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất,
trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường
đặt trụ sở chính kèm theo minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo quy định, nếu có (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc văn bản pháp
lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan
có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với trường hợp
thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp
pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Đối
với cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất,
tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy
định pháp luật Việt Nam.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
-
Minh chứng về năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của phân hiệu theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
Văn
bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính theo quy định tại Nghị định này kèm bản
sao tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ
hoạt động của phân hiệu, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức
góp vốn, nguồn vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời
điểm nộp hồ sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học;
văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
chứng từ chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc
đã thực hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc
tài liệu hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu,
quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá
trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có
liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
b)
Minh chứng về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế
giới và việc cơ sở giáo dục đại học đang được công nhận hoặc kiểm định chất lượng
giáo dục còn hiệu lực.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 05 ngày làm việc thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập và
nêu rõ lý do.
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và xem xét,
quyết định (khoản 6 Điều 20 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Các điều kiện tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động:
- Phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
-
Có ít nhất một địa điểm làm trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích tối
thiểu là 05 ha; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm môi
trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên,
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi
trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục với thời hạn thuê mỗi
chu kỳ ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục đại học.
-
Có năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
như sau: Vốn đầu tư phải là vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất,
bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo và vận hành tương ứng với quy mô đào tạo dự
kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai
đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập,
nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,
trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học tại địa điểm đặt
trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối
thiểu 300 tỷ đồng.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành
lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền sử
dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu
hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản
hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học.
Riêng
đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn
có để triển khai hoạt động được hưởng mức ưu đãi như sau: tại thời điểm thẩm định
cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học với tổng
giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 200 tỷ đồng.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép
thành lập, nhà đầu tư phải chuyển cho cơ sở giáo dục đại học tư thục đủ số tiền
chi trả cho đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trụ sở chính
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Đồng thời
nhà đầu tư phải cam kết chuyển đủ vốn đầu tư còn lại để bảo đảm duy trì hoạt động
và vận hành cơ sở giáo dục đại học trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định
cấp phép hoạt động. Trường hợp không bảo đảm thực hiện đầu tư đã được ưu đãi
thì cơ sở bị đình chỉ tuyển sinh mới cho tới khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đầu
tư theo quy định.
b)
Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục
đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học
có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị
cho phép thành lập; đang duy trì hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và được
công nhận hoặc kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp bởi tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục hoặc cơ quan bảo đảm chất lượng giáo dục được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền về giáo dục của quốc gia nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở
chính công nhận hoặc cho phép hoạt động.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước
ngoài tại Việt Nam
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ….(3)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ...........(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/ phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam:………………
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập, cho
phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục đại học, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:…………………………………………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:………………………………..(5)……………………
- Tên
phân hiệu (nếu có):…………………………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..(5)…………….
- Số
điện thoại:...................................................................
Fax:……………..
- Website
(nếu có):…………………………………..Email:………………...
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:…………………………..…………………….
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):…………………………………………
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….……….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:…………………………………………...
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………….
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….………..
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………….
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ
quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế
giới của một trong ba năm gần nhất:
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục đại học đang được công nhận hoặc kiểm định chất
lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam:
................................................(5)...............
- Số
điện thoại: ........................................ Fax: ...............................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
........................................
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
3. Họ
và tên, học hàm, học vị (nếu có) của người dự kiến làm người đứng đầu cơ sở
giáo dục đại học/người đứng đầu phân hiệu:…………….……………..
4. Chức
năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:……………………………………………..…………………………
5. Ý
kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu):………………………………………………………………………...
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP…….(3)…..
1. Căn
cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hoặc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực
trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
3.1.
Thực trạng công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.2.
Nhu cầu đào tạo…………………..(6)………………….trên địa bàn hoặc lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
4. Quá
trình hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo
dục, cơ sở đào tạo hiện có):
4.1 Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển
4.2. Về
cơ sở vật chất.
4.3. Về
thiết bị đào tạo.
4.4. Về
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
4.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
4.6. Về
kinh phí hoạt động.
4.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
4.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu cơ sở giáo dục đại học trên cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT
ĐỘNG CỦA ……….(3)…………
I.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………….
II.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
……………………………………………………………………………….
III.
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………….
IV.
NGÀNH, LĨNH VỰC, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1.
Ngành, lĩnh vực đào tạo:………………………………………………….
2. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
V.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu
tổ chức của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các
đơn vị, tổ chức trực thuộc.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại
học/phân hiệu.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu.
VI.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC/PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
- Diện
tích đất xây dựng cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành……………………….
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế………………….
+ Các
hạng mục khác:………………………………………………………..
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: …… (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo
từng ngành, lĩnh vực.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, lĩnh vực
4. Nguồn
vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu và số vốn
tương ứng với từng nguồn.
b) Cam
kết sử dụng nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])……………………………………………………………………….....
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Kế
hoạch và tiến độ thực hiện việc thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu (xây
dựng cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng
nhà giáo, cán bộ quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo
trình, tài liệu giảng dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế
hoạch xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu qua từng giai đoạn.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
Đề nghị………………….(4)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- …….
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học.
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập; trường hợp là cá nhân
thì không ghi nội dung ở mục này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ sở giáo dục đại học. Đối với
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
tại Việt Nam.
(5)
Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi cụ thể ngành, lĩnh vực dự định đào tạo
(7)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định; trường
hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(8) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục
đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu, hội đồng trường đối với cơ sở
giáo dục đại học tư thục trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu.
3. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học (mã 1.012980)
3.1.
Trình tự thực hiện:
Cơ quan
quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở
hữu cơ sở giáo dục đại học tư thục gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ
phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định việc đáp ứng
điều kiện sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học.
Trường
hợp sau sáp nhập, chia, tách thuộc trường hợp phải cấp phép hoạt động giáo dục
đại học hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học
theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP thì đồng thời thẩm
định việc đáp ứng điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học quy định tại Điều
23 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục đại học; đồng thời quyết định cấp phép hoạt động giáo
dục đại học hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại
học theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chia, tách cơ sở giáo dục đại học thì cần lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học sau khi chia, tách về các
nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm: Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học công lập
hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu cơ sở giáo dục đại học tư thục (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
3.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định: 10 ngày làm việc để thông báo hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để tổ chức thẩm định và quyết định (Điều 21 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
*
Khi tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ
trương theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý
kiến, thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc
(Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập; cá nhân, tổ chức sở hữu
cơ sở giáo dục đại học tư thục.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; trường hợp thuộc diện phải cấp
phép/điều chỉnh cấp phép hoạt động giáo dục đại học thì quyết định đồng thời
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02 tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hoặc chủ
trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Cơ sở giáo dục đại học hình thành sau chia, tách phải đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
-
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
-
Có ít nhất một địa điểm làm trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích tối
thiểu là 05 ha; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm môi
trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên,
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi
trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục với thời hạn thuê mỗi
chu kỳ ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục đại học.
-
Có năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
như sau:
Đối
với cơ sở giáo dục đại học công lập, phải có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự
án đầu tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành.
Đối
với cơ sở giáo dục đại học tư thục, vốn đầu tư phải là vốn hợp pháp, không bao
gồm giá trị quyền sử dụng đất, bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo và vận hành
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời
điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở
giáo dục đại học tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế
được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 300 tỷ đồng.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành
lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền sử
dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu
hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản
hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học.
Riêng
đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do
bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động được hưởng
mức ưu đãi như sau: tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải
hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại
trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm
toán hoặc định giá đạt tối thiểu 200 tỷ đồng. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư phải chuyển
cho cơ sở giáo dục đại học tư thục đủ số tiền chi trả cho đội ngũ giảng viên và
nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trụ sở chính tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến
và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn
ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Đồng thời nhà đầu tư phải cam kết chuyển đủ vốn
đầu tư còn lại để bảo đảm duy trì hoạt động và vận hành cơ sở giáo dục đại học
trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định cấp phép hoạt động. Trường hợp
không bảo đảm thực hiện đầu tư đã được ưu đãi thì cơ sở bị đình chỉ tuyển sinh
mới cho tới khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đầu tư theo quy định.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 02. Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; sáp nhập
đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục đại học công lập
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ….(3)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ...........(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI [SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH]
*
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục đại học hoặc sáp nhập đơn vị sự nghiệp công
lập vào cơ sở giáo dục đại học công lập, báo cáo các thông tin sau:
I.
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A.
ĐỐI TƯỢNG THỨ NHẤT
1.
Thông tin chung
- Tên
cơ sở giáo dục đại học/đơn vị sự nghiệp công lập:……………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………..
- Thuộc:
……………………………………………………………………..
- Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………… (5) ……………………………
- Số
điện thoại: ………………………Fax: ………………………………….
- Website
(nếu có): ………………………Email: …………………………...
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…./QĐ-….ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ: ……………………………………………………...
2.
Khái quát quá trình hình thành và phát triển (nếu có).
3. Tổ
chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người
lao động, nếu có).
4. Kết
quả hoạt động đào tạo (nếu có; báo cáo đến trước thời điểm sáp nhập).
5. Số
lượng người học đang đào tạo (nếu có; báo cáo theo từng ngành, lĩnh vực và
trình độ đào tạo).
6. Đất
đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản.
[B]. ĐỐI
TƯỢNG THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở giáo dục đại học, đơn vị sự nghiệp
công lập có liên quan trước khi sáp nhập như tại Phần A nêu trên; đối với đơn vị
sự nghiệp công lập, chỉ báo cáo nội dung có phát sinh).
*
Trường hợp chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
I.
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1.
Thông tin chung
- Tên
cơ sở giáo dục đại học: ………………………………………………..
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………..
- Thuộc:
……………………………………………………………………..
- Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………… (5) …………………………..
- Số
điện thoại: ………………………Fax: …………………………………
-
Website (nếu có): ………………………Email: …………………………..
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-……ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ: ……………………………………………………..
2.
Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục đại học.
3. Tổ
chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người
lao động).
4. Kết
quả hoạt động đào tạo (từ khi được phép hoạt động đào tạo đến trước khi chia,
tách).
5. Số
lượng người học tại cơ sở giáo dục đại học (báo cáo theo từng ngành, lĩnh vực
và trình độ đào tạo).
6. Đất
đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản.
II.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu
điểm, thuận lợi
2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I.
SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Sự
cần thiết
2. Cơ
sở pháp lý
3.
Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II.
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm
vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2.
Phương án sáp nhập, chia, tách
a)
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong các cơ sở giáo dục đại học, đơn vị sự nghiệp công lập có liên
quan:………………………
b)
Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai: ……………
c)
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học: ……………………………
d)
Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia,
tách
3. Kế
hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách
4. Thủ
tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục đại học sau khi sáp nhập,
chia, tách)
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
cơ sở giáo dục đại học: ………………………………………………
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………
2. Thuộc:
……………………………………………………………………
3. Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………… (5) …………………………
4. Số
điện thoại: ………………………Fax: ……………………………….
Website
(nếu có): ………………………Email: ……………………………
5. Chức
năng, nhiệm vụ: …………………………………………………….
6.
Thông tin về người dự kiến làm hiệu trưởng:
II.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO III. DỰ KIẾN QUY MÔ
1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị, tổ chức trực thuộc cơ sở
giáo dục đại học.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục đại học.
V.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Đất
đai, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, lĩnh vực
4. Nguồn
vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện
[...]…………………………………………………………………………...
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (6)
II.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (7)
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
Đề nghị………………….(4)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- …….
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị.
(2) Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục đại học
không ghi nội dung ở mục này.
(3)
Ghi cụ thể trường hợp sáp nhập, chia, tách và tên cơ sở giáo dục đại học, đơn vị
sự nghiệp công lập có liên quan.
(4)
Người có thẩm quyền quyết định hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc sáp nhập, chia, tách.
(7)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục đại học không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Thành lập, cho phép thành
lập trường cao đẳng (thay thế thủ tục Thành lập trường
cao đẳng mã 2.002877)
1.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một
cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm thẩm định về tính khả thi của dự án thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
Hội
đồng thẩm định đối với hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng gồm:
Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện
các bộ, cơ quan: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan (nếu có).
Đại
diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội
dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng
thẩm định tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan
được cử tham gia Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
d)
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày tổ chức thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo kết quả thẩm
định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp;
đ)
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hoặc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan được giao xử
lý hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp chưa
đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm:
a) Văn
bản đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan quản
lý trực tiếp hoặc văn bản đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP.
Đối
với trường cao đẳng công lập trực thuộc bộ (trừ trường cao đẳng thuộc Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng), doanh nghiệp nhà nước, cơ quan trung ương khác và trường
cao đẳng tư thục, trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các
nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương, phải có ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính hoặc thông tin, tài liệu,
minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở
chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản
1 Điều 5 Nghị định này;
b)
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê
đất để phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó xác định rõ địa
điểm, mốc giới, địa chỉ và diện tích khu đất đặt trụ sở chính, kèm theo minh chứng
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nếu có (đối với trường
hợp thành lập mới) hoặc bản sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục
đang hoạt động hợp pháp (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo
dục đang hoạt động hợp pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về
đầu tư và xây dựng.
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp
đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo quy định pháp luật Việt Nam.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
c)
Minh chứng về năng lực tài chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP để phục vụ hoạt động tại trụ sở chính, gồm một hoặc một số giấy
tờ sau đây:
- Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt hoặc giao kế hoạch đầu tư công hoặc bản
sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng
thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
- Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài
chính theo quy định tại Nghị định số 361/2026/NĐ-CP kèm bản sao tài liệu chứng
minh năng lực tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức
góp vốn, nguồn vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời
điểm nộp hồ sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
chứng từ chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc
đã thực hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc
tài liệu hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu,
quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá
trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có
liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định: 03 ngày làm việc để thông báo hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ
(03 ngày thành lập Hội đồng; 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm
định để tổ chức thẩm định; 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định để
thông báo kết quả thẩm định; 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định
hoặc nhận hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận để trình, quyết định).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; tổ chức, cá
nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều
kiện đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc
thành lập trên cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp):
a)
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có
ít nhất 01 địa điểm xây dựng trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích
đất sử dụng tối thiểu 01 ha đối với trường cao đẳng; cơ sở vật chất phù hợp quy
định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh
vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học,
nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên, đáp ứng quy định về xây dựng, an toàn, vệ
sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời
gian ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
c)
Có năng lực tài chính như sau:
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định
rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết
toán hoàn thành theo quy định.
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, vốn đầu tư thành lập phải là vốn hợp
pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại
thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm
thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu
tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 12 tỷ đồng (đối với trường
trung học nghề), 15 tỷ đồng (đối với trường trung cấp) hoặc 30 tỷ đồng (đối với
trường cao đẳng).
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được cho phép
thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp
quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị,
tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng
tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô
đào tạo dự kiến.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)......................
I.
TỔNG QUAN
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: ……………………………………………………………………..
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập,
cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:..................................(3). ..........................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................ (5)
.......................
- Tên
phân hiệu (nếu có): ................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ................ (5)
.......................
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
- Website
(nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Chức
năng, nhiệm vụ của
..........................(3)..........................................
.........................................................................................................................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin
sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………..………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):……………………...……………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….…….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:……………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….…….
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn bản
thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định
chất lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:……………….
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam:
................................................(5)...........
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...........................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
....................................
3.
Ý kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu):………………………………………….
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
II.
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Căn cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5.
Nhu cầu đào tạo ……..................(6)…..…...................... trên địa bàn
và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
..............................................................................
6.
Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp thành lập
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có).
6.1.
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
6.2. Về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
6.3. Về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
6.4. Về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
6.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
6.6. Về
kinh phí hoạt động.
6.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
6.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
III.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
………(3)…………………………..
1.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
2.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cơ cấu tổ chức
3.1.
Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4.1.
Cơ sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
4.2.
Khái quát đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.3. Dự
kiến Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
4.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương
ứng với từng nguồn.
b) Việc
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo;
phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình
đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[…])
................................................................................................................
IV.
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đề nghị………………………(4)…………………..xem
xét, quyết định.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC
TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU (NẾU CÓ) (9) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị
theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục
này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam.
(5) Số
nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi nhóm ngành, nhóm nghề dự định đào tạo
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp.
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định;
trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của tổ chức, cá
nhân sở hữu trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2. Sáp nhập cơ sở giáo
dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học (thay thế thủ tục:
Sáp nhập trường cao đẳng vào trường đại học – mã 3.000296)
2.1.
Trình tự thực hiện:
-
Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nếu
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào
tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính và các cơ
quan có liên quan. Đại diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu
trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó. Hội
đồng thẩm định tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
-
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ
chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện
sáp nhập, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập cơ sở giáo
dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP). Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết
định sáp nhập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
*
Hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập, chia, tách:
-
Hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập, chia, tách được thực hiện theo
nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp
phải cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục
nghề nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
-
Trường hợp cơ sở giáo dục đại học thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7
Luật Giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập tiếp tục hoạt động giáo dục nghề nghiệp:
Tại văn bản đề nghị sáp nhập, cơ sở giáo dục đại học phải nêu rõ nhu cầu tiếp tục
hoạt động giáo dục nghề nghiệp và thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Nghị định này. Ngoài việc thẩm định
điều kiện sáp nhập, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định việc đáp ứng các
điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp; lấy ý kiến cơ quan quản lý
chuyên môn theo phân cấp quản lý đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực
sức khỏe, quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ là 01
bộ gồm Văn bản đề nghị sáp nhập của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại
học công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số
03 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP);
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ để kiểm tra, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hoặc thành lập Hội đồng thẩm định;
- Nếu
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 25 ngày làm việc (05 ngày làm việc để thành lập Hội
đồng thẩm định; 20 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định được thành lập để
tổ chức thẩm định và trình quyết định).
Trường
hợp đồng thời thẩm định điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo
điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP: thời gian tổ chức thẩm định
được kéo dài nếu cần thiết nhưng tổng thời gian tổ chức thẩm định sau khi kéo
dài không quá 25 ngày làm việc.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục đại học.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo
dục đại học; trường hợp cơ sở giáo dục đại học thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp, có nhu cầu tiếp tục hoạt động giáo dục
nghề nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện thì đồng thời quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hoặc chủ
trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư
và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 03. Văn bản đề nghị sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại
học
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)..........................
I. THÔNG
TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích sáp nhập
2.1. Sự
cần thiết
2.2.
Cơ sở pháp lý, chính trị
2.3. Mục
đích sáp nhập
II.
THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
(Báo cáo
về từng cơ sở giáo dục có liên quan trước khi sáp nhập)
1.
Thông tin chung
- Tên
cơ sở giáo dục:
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................
- Thuộc:
...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:...........................................................
(5).....................
- Tên
phân hiệu (nếu có): ................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ..................
(5).....................
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
- Website
(nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-.......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp/Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học (nếu có):
[số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ:...................................................................................
-
Ngành, nghề/lĩnh vực đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh (nếu có):
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
2.
Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3.
Cơ cấu tổ chức
4. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề/lĩnh vực đào tạo
(nếu có).
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.
Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (nếu có; báo cáo theo từng ngành, nghề/lĩnh
vực và trình độ đào tạo)
6.
Ngành, nghề/lĩnh vực, số lượng người học đang đào tạo (nếu có; báo cáo theo từng
ngành, nghề/lĩnh vực và trình độ đào tạo)
7.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
8.
Năng lực hoạt động tự chủ (đối với cơ sở giáo dục công lập báo cáo theo thực tế)
9.
Nhận xét, đánh giá chung
9.1.
Ưu điểm, thuận lợi
9.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP
1.
Phạm vi, đối tượng sáp nhập
2.
Phương án sáp nhập
2.1. Về
tổ chức, nhân sự
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong các cơ sở giáo dục có liên quan:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.......................................................................................................................
2.2. Về
tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai…….:.........
2.3. Về
tổ chức đào tạo, quản lý người học
- Tổ
chức đào tạo, quản lý người học:
.........................................................................................................................
- Phương
án bảo đảm quyền lợi của người học:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.4.
Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập
3.
Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập
4.
Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
IV.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SAU KHI SÁP NHẬP
1.
Thông tin chung
1.1.
Tên cơ sở giáo dục đại học:
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
............................................
1.2.
Thuộc:.......................................................................................................
1.3. Địa
chỉ trụ sở chính: .....................................................
(5).....................
1.4.
Tên phân hiệu (nếu có):
...........................................................................
1.5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............. (5).....................
1.6. Số
điện thoại:………….................…....... Fax:
.......................................
Website
(nếu có):.......................................... Email:
......................................
1.7.
Chức năng, nhiệm vụ:
..............................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
1.8. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường: ...................................
.........................................................................................................................
2.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Dự kiến ngành, nghề/lĩnh vực, trình độ và quy mô (Báo cáo riêng tại trụ sở
chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
3.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề/lĩnh vực và trình độ đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề/lĩnh vực và trình độ đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
4.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
4.1.
Cơ cấu tổ chức
.........................................................................................................................
4.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
.........................................................................................................................
4.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động
5.1.
Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
5.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề/lĩnh vực mà cơ sở
giáo dục sau sáp nhập dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề/lĩnh vực
5.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục sau sáp nhập và
số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục sau sáp nhập.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch thực hiện (6)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan (7)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đề nghị
.................... (4) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (NẾU
CÓ) (9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị sáp nhập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo
dục đại học. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục đại học không ghi nội
dung ở mục này.
(3)
Ghi sáp nhập [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp] vào [tên cơ sở giáo dục đại học].
(4)
Người có thẩm quyền sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại
học.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc sáp nhập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học.
(7)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc sáp nhập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp là cá nhân sở
hữu cơ sở giáo dục đại học không phải đóng dấu.
(9) Chức
danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
3. Giải thể, cho phép
giải thể trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng, phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập (thay thế các thủ tục: Giải thể trường cao đẳng – mã
2.002880; Giải thể phân hiệu của trường cao đẳng – mã 2.002883)
3.1.
Trình tự thực hiện:
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết
thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ
quan, tổ chức được giao xử lý kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết
định giải thể, cho phép giải thể theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ là 01
bộ gồm: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 03 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để kiểm tra, trình quyết định.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với trường cao đẳng công lập; tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với trường cao đẳng tư thục; phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định giải thể hoặc cho phép giải thể theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị giải
thể hoặc cho phép giải thể.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị giải thể [tên cơ sở/phân hiệu]
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ...............(3).......................
I.
KHÁI QUÁT CHUNG
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề
nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:
.........................................................................................................................
2. Lý
do đề nghị giải thể [tên cơ sở/phân hiệu].
II.
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC/PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ
1.
Thông tin chung
1.1.
Tên cơ sở giáo dục/phân hiệu:..............................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
1.2.
Thuộc:.......................................................................................................
1.3. Địa
chỉ trụ sở chính:......................................................
(4).....................
1.4.
Tên phân hiệu (nếu có):
...........................................................................
1.5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............. (4).....................
1.6. Số
điện thoại: ....................................., Fax:
.........................................
Website:
................................................., Email:
........................................
1.7.
Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-........
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
1.8.
Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số
....../QĐ-........ ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng
quyết định].
1.9.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/quyết định cấp phép hoạt
động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
1.10.
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
1.11.
Chức năng, nhiệm vụ:
............................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Thực trạng tổ chức hoạt động
2.1.
Cơ cấu tổ chức
2.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
2.3. Kết
quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ
đào tạo)
2.4.
Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng
ngành, nghề và trình độ đào tạo)
2.5.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
2.6.
Khả năng hoạt động tự chủ (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)...........................................................................................................................
2.7....................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Nhận xét, đánh giá chung
3.1.
Ưu điểm, thuận lợi
3.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC/PHÂN HIỆU] (5)
1.
Phương án giải quyết tài sản.
2.
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3.
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
4. Thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
[...].
..................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV.
Tổ chức thực hiện
1.
Kế hoạch thực hiện (6)
2.
Trách nhiệm thực hiện (7)
Đề nghị
.................... (3) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (NẾU
CÓ) (9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể; đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, ghi tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
Trường
hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục này.
(3)
Người có thẩm quyền giải thể, cho phép giải thể.
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Phương án giải quyết tài sản: Ghi rõ hiện trạng tài sản, nguồn hình thành tài sản,
phương án xử lý tài sản, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu
và các tài sản khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
có liên quan; Phương án bảo đảm quyền lợi của người học: Ghi rõ số lượng người
học đang học, ngành, nghề, trình độ đào tạo, tiến độ đào tạo; phương án tiếp tục
đào tạo, chuyển người học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác có ngành, nghề,
trình độ đào tạo phù hợp hoặc phương án xử lý khác; việc công nhận kết quả học
tập, hoàn trả kinh phí đã nộp nhưng chưa được thụ hưởng và bảo đảm các quyền lợi
hợp pháp khác của người học; Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ
quản lý, nhân viên và người lao động: Ghi rõ số lượng nhà giáo, cán bộ quản lý,
nhân viên, người lao động; phương án bố trí, sử dụng, chấm dứt hợp đồng, giải
quyết tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp
và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. (Trường hợp
không phát sinh nội dung tại từng mục thì ghi rõ “không phát sinh” và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai)
(6)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc giải thể.
(7)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải thể của các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài đề nghị giải thể; trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Chức
danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
4. Cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trình độ cao nhất tương đương trình độ cao đẳng
tại Việt Nam (thay thế các thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng - mã 2.002881; Cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường cao đẳng – mã 1.115168)
4.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài
tại Việt Nam gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan
của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan được giao xử lý hoặc theo phân cấp, ủy quyền tổ chức thẩm định việc đáp
ứng các điều kiện cấp phép và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường
hợp không đủ điều kiện quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối
với nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép có chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực
sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, người có thẩm quyền cấp phép theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP phải lấy ý kiến của cơ quan quản
lý chuyên môn về lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp.
*
Trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục
nghề nghiệp, hồ sơ, trình tự thực hiện như quy định đối với cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp; nội dung hồ sơ, thông tin, dữ liệu được xác định tương ứng
với phạm vi đề nghị điều chỉnh, bổ sung.
4.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường cao đẳng,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 05
tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP, trong đó thuyết minh các điều kiện để được cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ
liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia
sẻ theo quy định của pháp luật.
4.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 01 ngày làm việc để trả lời nếu hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình quyết định.
*
Khi tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ
trương theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý
kiến, thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc
(Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường
cao đẳng; phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (có
trình độ cao nhất tương đương trình độ cao đẳng tại Việt Nam).
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
4.8.
Lệ phí: Không.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
4.10.1.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài
tại Việt Nam được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các điều
kiện sau đây tương ứng với phạm vi đề nghị cấp phép, trừ trường hợp cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam cấp văn bằng của nước ngoài:
a)
Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ của đội
ngũ nhà giáo đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm;
b)
Có diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thí nghiệm, thực tập
đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi
theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với quy mô đào tạo dự
kiến.
Trong
thời gian chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa quy định mức tối thiểu tính
theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi, diện tích phòng học lý
thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở
mức bình quân ít nhất là 5,5 m²/chỗ học;
c)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và học liệu đáp ứng quy định của chuẩn
chương trình đào tạo của ngành, nghề hoặc nhóm ngành, nhóm nghề hoặc lĩnh vực;
phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.
Trường
hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo đối với ngành, nghề hoặc nhóm ngành,
nhóm nghề hoặc lĩnh vực tương ứng thì thực hiện theo chương trình đào tạo do
người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành, phù hợp với Khung trình độ
quốc gia Việt Nam và đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo giáo dục nghề
nghiệp;
d)
Có đủ chương trình đào tạo của từng ngành, nghề dự kiến tuyển sinh, đào tạo
trong nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép đáp ứng yêu cầu về cấu trúc, nội
dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và quy định của pháp luật chuyên ngành khác (nếu có).
4.10.2.
Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam cấp văn bằng của nước ngoài thì phải bảo đảm phù hợp với
quy định liên kết đào tạo với nước ngoài về: ngành, nghề và trình độ đào tạo; đối
tượng tuyển sinh, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; chương trình, giáo trình,
tài liệu đào tạo; đội ngũ nhà giáo; ngôn ngữ giảng dạy và học tập.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 05. Văn bản đề nghị cấp phép, điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........- …….
V/v đề nghị ……
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ..........................(3)
...........................
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG
I.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
1. Tên
cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam đề nghị: (2)
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................
(4).....................
- Số
điện thoại: ........................................., Fax:
..........................................
-
Website: ................................................., Email:
......................................
3. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): ........ (4).....................
4. Quyết
định thành lập, cho phép thành lập; Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trước đó (nếu có): [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành,
cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
6. Cơ
cấu tổ chức:.......
7. Các
văn bản nội bộ quy định tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chỉ kèm theo
minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của
cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
8. Nội
dung đề nghị cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
a) Tại
trụ sở chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .......................
(4).....................
(báo
cáo theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
II.
THỰC TRẠNG CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.
Cơ sở vật chất
1.1. Tại
trụ sở chính
|
TT
|
Tên công trình
|
Số lượng
|
Tổng diện tích (m2)
|
|
I
|
Phòng
làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ
|
|
|
|
II
|
Các
công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công
trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, nhà giáo và học sinh, sinh viên
|
|
|
|
1
|
Hội
trường
|
|
|
|
2
|
Thư
viện
|
|
|
|
3
|
Ký
túc xá
|
|
|
|
4
|
Sân
bóng đá
|
|
|
|
5
|
Nhà
để xe
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
III
|
Phòng
học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử
nghiệm
|
|
|
|
1
|
Phòng
học lý thuyết
|
|
|
|
2
|
Phòng
thí nghiệm
|
|
|
|
3
|
Phòng,
xưởng thực hành, thực tập
|
|
|
|
4
|
Cơ sở
sản xuất thử nghiệm
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
1.2. Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): Báo cáo các thông tin như mục 1.1
nêu trên tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo
2.
Về cán bộ quản lý, nhà giáo
|
TT
|
Ban giám hiệu, ban giám đốc; phòng, khoa
|
Số lượng cán bộ quản lý
|
Số lượng nhà giáo
|
Tổng cộng
|
|
Cơ hữu
|
Thỉnh giảng
|
|
a
|
b
|
c
|
d
|
e
|
g=c+d+e
|
|
1
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên
phòng, khoa thứ nhất
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên
phòng, khoa thứ hai
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
3.
Về quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô đào tạo tại thời điểm báo cáo
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
Phần thứ hai
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A.
TẠI TRỤ SỞ CHÍNH
I. [Tên
ngành, nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:
......... học sinh, sinh viên
1.
Cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ đào tạo
a) Cơ
sở vật chất dùng cho giảng dạy:
- Số
phòng học lý thuyết chuyên môn:...... phòng (tổng diện tích: ...... m2);
- Số
phòng, xưởng thực hành, thực tập: ...... phòng, xưởng (tổng diện tích: ...... m2).
-
Phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm: ...... phòng, cơ sở (tổng diện
tích: ...... m2).
b) Thiết
bị, dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện
có theo từng phòng, xưởng
- [Tên
phòng, xưởng thứ nhất].
|
TT
|
Tên
thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- [Tên
phòng, xưởng thứ ...]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
2.
Đội ngũ nhà giáo
a) Tổng
số nhà giáo: ……… người (tương đương …… nhà giáo quy đổi). Trong đó:
- Nhà
giáo cơ hữu: ……… người.
- Nhà
giáo thỉnh giảng:……… người (tổng số giờ giảng dạy/năm: ......... giờ/năm, tương
đương …… nhà giáo quy đổi).
- Cán
bộ quản lý tham gia giảng dạy: ………………… người (tổng số giờ giảng dạy/năm:
......... giờ/năm, tương đương …… nhà giáo quy đổi).
b) Tỷ
lệ học sinh, sinh viên quy đổi/nhà giáo quy đổi: …… học sinh, sinh viên/nhà
giáo.
c) Chất
lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng
dạy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chất
lượng nhà giáo thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng
dạy
|
Tổng số giờ giảng dạy/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Chương trình đào tạo
a) Tên
chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo]
(ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng;
Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp).
b) Quyết
định ban hành chương trình đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ
sở ban hành, trích yếu của quyết định].
c) Đối
tượng tuyển
sinh:.................................................................................
d) Thời
gian đào tạo: … năm học
đ) Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học:
..................................................
e) Nội
dung chương trình
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số tín chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Tổng số giờ
|
Thời gian lý thuyết
|
Thời gian thực hành
|
|
Lý thuyết trên lớp
|
Tự học
|
Thi/ Kiểm tra
|
Thực hành
|
Tự học
|
Thi/ Kiểm tra
|
|
I
|
Phần
môn học chung/Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông (6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MH
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MH
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phần
chuyên môn nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Môn
học, mô đun cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Môn
học, mô đun chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3
|
Các
nội dung học tập khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Giáo trình, tài liệu giảng dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
5.
Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe
Báo
cáo kèm hồ sơ minh chứng đáp ứng yêu cầu trong tổ chức đào tạo thực hành theo
quy định gồm: Chương trình đào tạo thực hành, kế hoạch đào tạo thực hành, hợp đồng
đào tạo thực hành.
[...].
[Tên ngành, nghề đào tạo thứ ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:
......... học sinh, sinh viên: Báo cáo các
thông tin như mục I phần này.
B.
TẠI PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO (nếu có): Báo
cáo tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo như Phần A.
............(2)
............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề
nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
(Chỉ
kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ
liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của
pháp luật).
Đề nghị………………….(3)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ sở/phân hiệu đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ
quan, người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Trường hợp thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng chung trong giảng dạy của nhiều
ngành, nghề thì ghi cụ thể tên ngành, nghề dùng chung.
(6) Đối
với trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ghi Phần môn học chung; đối với giáo
dục trung học nghề ghi Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông.
(7) Chức
danh người đứng đầu cơ sở đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
II. Lĩnh vực giáo dục đại học
1. Thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
(thay thế thủ tục: Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường đại học - mã 1.012976)
1.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Trường
hợp phải giao đất, cho thuê đất mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của việc thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục đại học với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu phù hợp thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến
đặt trụ sở chính và đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục đại học hoàn thiện thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 20 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Sau khi hồ sơ được hoàn thiện thì
tiếp tục thực hiện theo điểm c khoản này.
Nếu
không bảo đảm phù hợp theo quy định thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông
báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính và cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học (trong đó
nêu rõ lý do);
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm:
Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, cơ quan có liên quan
(nếu có).
Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tính khả thi của dự án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Đại diện các cơ quan được cử tham gia hội
đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan đó.
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được thành lập, hội đồng thẩm định có
trách nhiệm tổ chức thẩm định. Trường hợp đánh giá nội dung hồ sơ chưa bảo đảm
theo quy định, hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập cơ sở giáo dục đại
học công lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục để giải
trình, bổ sung;
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản trong
thời gian 10 ngày làm việc;
đ)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo
ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), Hội đồng thẩm định rà
soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban hành quyết định, theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp không đáp ứng điều kiện để quyết định thành lập, cho phép thành lập thì có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ,
bao gồm:
a)
Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục
đại học công lập hoặc cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với cơ sở
giáo dục đại học tư thục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP);
b)
Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ
sở chính hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông
tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính và các nội dung thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ
liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
địa phương);
c)
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho
thuê đất, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất
nơi trường đặt trụ sở chính kèm theo minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định, nếu có (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc
văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Đối
với cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất,
tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy
định pháp luật Việt Nam.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
d)
Minh chứng về năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục
đại học theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
- Đối
với cơ sở giáo dục đại học công lập: bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về khả năng bảo đảm nguồn lực tài chính và điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật để
thành lập cơ sở giáo dục đại học; dự án đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc bản
sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng
thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối
với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính
theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học,
gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn vốn, loại
tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ sơ: hợp đồng
tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học; văn bản xác nhận phong tỏa
số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ chuyển tiền, tài liệu
đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực hiện đầu tư; chứng từ,
hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng
minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh
quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu
xác định giá trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
pháp luật có liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đúng hoặc chưa đầy đủ: 05 ngày làm việc để thông báo cho tổ chức,
cá nhân;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 55 ngày làm việc (05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ để thành lập Hội đồng thẩm định; 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội
đồng được thành lập để tổ chức thẩm định; 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ hoàn thiện để gửi lấy ý kiến; các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 10
ngày làm việc; 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến
của các cơ quan liên quan để rà soát, tham mưu quyết định).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; tổ chức, cá
nhân đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
(bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục
đang hoạt động hợp pháp):
a)
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Có ít nhất một địa điểm làm trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích tối
thiểu là 05 ha; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm môi
trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên,
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi
trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục với thời hạn thuê mỗi
chu kỳ ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục đại học.
c)
Có năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
như sau:
Đối
với cơ sở giáo dục đại học công lập, phải có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định
rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết
toán hoàn thành.
Đối
với cơ sở giáo dục đại học tư thục, vốn đầu tư phải là vốn hợp pháp, không bao
gồm giá trị quyền sử dụng đất, bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo và vận hành
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời
điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở
giáo dục đại học tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế
được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 300 tỷ đồng.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành
lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền sử
dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu
hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản
hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục đại học.
Riêng
đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do
bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động được hưởng
mức ưu đãi như sau: tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải
hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại
trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm
toán hoặc định giá đạt tối thiểu 200 tỷ đồng. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư phải chuyển
cho cơ sở giáo dục đại học tư thục đủ số tiền chi trả cho đội ngũ giảng viên và
nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trụ sở chính tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến
và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn
ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Đồng thời nhà đầu tư phải cam kết chuyển đủ vốn đầu tư còn lại để bảo đảm duy trì hoạt động
và vận hành cơ sở giáo dục đại học trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định
cấp phép hoạt động. Trường hợp không bảo đảm thực hiện đầu tư đã được ưu đãi
thì cơ sở bị đình chỉ tuyển sinh mới cho tới khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đầu
tư theo quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước
ngoài tại Việt Nam
|
….(1)….
….(2)….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ….(3)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ...........(4)...........
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/ phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam:………………
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập, cho
phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục đại học, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:…………………………………………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:………………………………..(5)……………………
- Tên
phân hiệu (nếu có):…………………………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..(5)…………….
- Số
điện thoại:...................................................................
Fax:……………..
-
Website (nếu có):…………………………………..Email:………………...
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học:…………………………..…………………….
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):…………………………………………
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….……….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:…………………………………………...
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………….
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….………..
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………….
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ
quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế
giới của một trong ba năm gần nhất:
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục đại học đang được công nhận hoặc kiểm định chất
lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam: ................................................(5)...............
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...............................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
........................................
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
3. Họ
và tên, học hàm, học vị (nếu có) của người dự kiến làm người đứng đầu cơ sở
giáo dục đại học/người đứng đầu phân hiệu:…………….……………..
4. Chức
năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:……………………………………………..…………………………
5. Ý
kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu):………………………………………………………………………...
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP…….(3)…..
1. Căn
cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hoặc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực
trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
3.1.
Thực trạng công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.2.
Nhu cầu đào tạo…………………..(6)………………….trên địa bàn hoặc lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
4. Quá
trình hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo
dục, cơ sở đào tạo hiện có):
4.1 Sơ
lược quá trình hình thành và phát triển
4.2. Về
cơ sở vật chất.
4.3. Về
thiết bị đào tạo.
4.4. Về
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
4.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
4.6. Về
kinh phí hoạt động.
4.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
4.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu cơ sở giáo dục đại học trên cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT
ĐỘNG CỦA ……….(3)…………
I.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………….
II.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
……………………………………………………………………………….
III.
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………….
IV.
NGÀNH, LĨNH VỰC, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1.
Ngành, lĩnh vực đào tạo:………………………………………………….
2. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
V.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ
cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và
các đơn vị, tổ chức trực thuộc.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại
học/phân hiệu.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu.
VI.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC/PHÂN HIỆU
1. Cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
- Diện
tích đất xây dựng cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu:
- Diện
tích xây dựng:
+ Khu
hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành……………………….
+ Khu
phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế………………….
+ Các
hạng mục khác:………………………………………………………..
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: …… (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo
từng ngành, lĩnh vực.
b) Số
lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, lĩnh vực
4. Nguồn
vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu và số vốn
tương ứng với từng nguồn.
b) Cam
kết sử dụng nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])……………………………………………………………………….....
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Kế hoạch
và tiến độ thực hiện việc thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu (xây dựng
cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng
nhà giáo, cán bộ quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo
trình, tài liệu giảng dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế
hoạch xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu qua từng giai đoạn.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
Đề nghị………………….(4)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- …….
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học.
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập; trường hợp là cá nhân
thì không ghi nội dung ở mục này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: Tên cơ sở giáo dục đại học. Đối với
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
tại Việt Nam.
(5)
Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi cụ thể ngành, lĩnh vực dự định đào tạo
(7)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định; trường
hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(8) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục
đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu, hội đồng trường đối với cơ sở
giáo dục đại học tư thục trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu.
2. Giải thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước
ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập
(thay
thế các thủ tục: Giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) - mã 2.002876; Giải thể phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam - mã 2.002875)
2.1.
Trình tự thực hiện:
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể,
cho phép giải thể theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm: Văn
bản đề nghị giải thể, cho phép giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 03 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định để kiểm
tra, trình quyết định.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định giải thể hoặc cho phép giải thể theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam đề nghị giải thể hoặc cho
phép giải thể.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 03. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị giải thể (3)
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .................(4)...................
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
tại Việt
Nam:.........................................................................................
2. Lý
do đề nghị giải thể (3)............................................................................
.........................................................................................................................
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC/PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu:…………………………………….
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………….
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa
chỉ trụ sở chính: …………………………… (5)...……………………
4. Tên
phân hiệu (nếu có): …………………………………………………...
5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): …………… (5) ……………
6. Số
điện thoại: ………………Fax: ……………..…………………………
Website:
………………………Email: ………….……….…………………
7. Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số……/QĐ-…..ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số…./QĐ-…..ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
9. Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ
quan cấp].
10. Chức
năng, nhiệm vụ: ……………………………………………………
II.
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ
cấu tổ chức
2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm) của đội ngũ nhà giáo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết
quả đào tạo trong 05 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo)
4.
Ngành, lĩnh vực và số lượng người học đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành,
lĩnh vực đào tạo)
5. Cơ
sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
[...]……………
III.
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu
điểm, thuận lợi
2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ (6)
1.
Phương án giải quyết tài sản.
2.
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương
án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4. Thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…..]…………………………………………………………………………
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN …..(7)………………………………………
II.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC GIẢI THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN………………………………(8)…………..
Đề nghị…..……………..
(4) …..…………………xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-……;
-…….
|
(9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể; đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, ghi tên cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đề nghị giải
thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp là cá nhân thì không
ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi
rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam].
(4)
Người có thẩm quyền giải thể, cho phép giải thể.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Phương án giải quyết tài sản: Ghi rõ hiện trạng tài sản, nguồn hình thành tài sản,
phương án xử lý tài sản, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu
và các tài sản khác của cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu theo quy định của pháp
luật có liên quan; Phương án bảo đảm quyền lợi của người học: Ghi rõ số lượng
người học đang học, ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo, tiến độ đào tạo; phương
án tiếp tục đào tạo, chuyển người học sang cơ sở giáo dục đại học khác có
ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo phù hợp hoặc phương án xử lý khác; việc công
nhận kết quả học tập, hoàn trả kinh phí đã nộp nhưng chưa được thụ hưởng và bảo
đảm các quyền lợi hợp pháp khác của người học; Phương án bảo đảm quyền lợi của
nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động: Ghi rõ số lượng nhà
giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động; phương án bố trí, sử dụng, chấm
dứt hợp đồng, giải quyết tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, trợ cấp và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
(Trường
hợp không phát sinh nội dung tại từng mục thì ghi rõ “không phát sinh” và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai)
(7)
Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện việc giải thể.
(8)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải thể của các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
(9)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở giáo dục đại
học nước ngoài đề nghị giải thể; trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(10) Ý
kiến của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
3. Cấp phép hoạt động
giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học nước ngoài tại Việt Nam (thay thế các thủ tục: Cho phép trường đại học hoạt động đào tạo - mã 1.005041; Cho
phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo - mã 1.012978; Cho
phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam - mã 2.002874)
3.1.
Trình tự thực hiện:
a) Cơ
sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc đăng ký trực tiếp trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về
giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở giáo dục
đại học, trường hợp thông tin quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi
văn bản thông báo hoặc thông báo trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại
học để đề nghị cơ sở giáo dục đại học hoàn thiện;
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày xác định thông tin quy định tại khoản
1 Điều 24 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP đầy đủ và đúng quy định, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học
theo phạm vi đề nghị cấp phép.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định cấp phép hoạt động thì có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đăng ký trực tiếp trên cơ sở dữ
liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ gồm:
Văn bản hoặc thông tin đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học (theo Mẫu số
04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP), trong đó xác định rõ
phạm vi đề nghị cấp phép theo trình độ, ngành, lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính,
phân hiệu, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa
có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ
theo quy định của pháp luật.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không
đúng quy định: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị để thông báo nếu thông
tin chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 17 ngày làm việc, gồm: 07 ngày làm việc để kiểm
tra, xác định thông tin và 10 ngày làm việc kể từ ngày xác định thông tin đầy đủ,
đúng quy định để đánh giá điều kiện và quyết định cấp phép (Điều 24 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở giáo dục đại học; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được cấp phép hoạt động giáo dục
đại học theo trình độ đào tạo, ngành hoặc lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính, phân
hiệu (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ đội ngũ giảng
viên đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở
giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm;
b)
Có diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét
vuông trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ, lĩnh vực đào tạo theo
quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến;
c)
Đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở vật chất, cơ sở thực hành,
thực tập, trang thiết bị, công nghệ và học liệu; hệ thống quản lý đào tạo và bảo
đảm chất lượng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực,
trình độ và quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.
*
Hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực,
trình độ đào tạo đã được cấp phép hoạt động giáo dục đại học; không làm phát
sinh hình thức, phương thức tổ chức đào tạo mới ngoài các hình thức, phương thức
tổ chức đào tạo đã được pháp luật quy định.
Trường
hợp cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thì ngoài các điều
kiện nêu trên (quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP), phải
có phương án bảo đảm quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá,
lưu trữ dữ liệu và xác thực kết quả học tập; đáp ứng yêu cầu về ứng dụng công
nghệ trong giáo dục đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
và quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
trên môi trường số.
*
Các nội dung về điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học và hoạt động giáo
dục đại học trên không gian số nêu trên phải được cập nhật đầy đủ trên hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính trung thực, tính chính xác dữ liệu được cập nhật.
*
Trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại
học, hồ sơ, trình tự thực hiện như quy định đối với cấp phép hoạt động giáo dục
đại học; nội dung hồ sơ, thông tin, dữ liệu được xác định tương ứng với phạm vi
đề nghị điều chỉnh, bổ sung.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị cấp phép, điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục đại học
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........- …….
V/v đề nghị ………..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ....................(3) .........................
1. Tên
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam/cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học đề nghị cấp phép hoạt động
giáo dục đại học:…….(2)
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
2. Địa
chỉ trụ sở chính:……………………………(4)……………………..
- Số
điện thoại:……………………………., Fax:…………………………..
-
Website:…………….…………………., Email:…………………………..
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):…………(4)…………..
3. Quyết
định thành lập, cho phép thành lập; Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục trước
đó (nếu có): [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban
hành, trích yếu của văn bản];
4. Nội
dung đề nghị cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục đại học
4.1. Địa
điểm đào tạo đề nghị cấp phép:
|
STT
|
Địa điểm đào tạo
|
Địa chỉ
|
Ghi chú
|
|
Trụ sở chính
|
Phân hiệu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4.2.
Ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo đề nghị cấp phép
|
STT
|
Tên ngành/lĩnh vực đào tạo
|
Đại học
|
Thạc sĩ
|
Tiến sĩ
|
Mã ngành/
lĩnh vực
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4.3.
Hoạt động giáo dục đại học trên không gian số (nếu có)
☐ Đề nghị cấp phép hoạt
động giáo dục đại học trên không gian số trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học
đã được cấp phép.
5. Cam
kết
[Tên
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt
Nam/cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học] cam kết:
a)
Chương trình đào tạo, báo cáo thẩm định chương trình đào tạo, quyết định ban
hành chương trình đào tạo, báo cáo rà soát chương trình đào tạo, danh sách giảng
viên tham gia xây dựng chương trình đào tạo, địa điểm đào tạo, thông tin về hoạt
động giáo dục đại học trên không gian số, số lượng tuyển sinh, năng lực đào tạo
của ngành, lĩnh vực đào tạo và các dữ liệu khác liên quan đến nội dung đề nghị
cấp phép đã được cập nhật đầy đủ trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về
giáo dục đại học;
b) Dữ
liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học là căn cứ để
cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
c) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của các
thông tin đã kê khai và dữ liệu đã cập nhật; bảo đảm duy trì các điều kiện hoạt
động giáo dục đại học trong quá trình hoạt động.
Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có:…………………….
(Chỉ
kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ
liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của
pháp luật).
|
Nơi nhận:
- ………..;
- ………..;
- Lưu: VT,…..
|
…(5)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Ghi
đúng tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
tại Việt Nam/cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học theo quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc văn bản pháp lý có liên quan.
(3)
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Quyền hạn, chức vụ của người ký.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trường
trung học nghề (thay thế thủ tục:
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp cho người khuyết tật – mã 2.002884; Thủ tục cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật,
phân hiệu của trường trung cấp công lập – mã 5.003832)
1.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ
quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm thẩm định về tính khả thi của dự án thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
Hội
đồng thẩm định đối với hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường trung học nghề,
trường trung cấp gồm: Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện một số cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các
cơ quan có liên quan (nếu có).
Đại
diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội
dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng
thẩm định tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan
được cử tham gia Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
d)
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày tổ chức thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo kết quả thẩm
định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp;
đ)
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hoặc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan được giao xử
lý hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp chưa
đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
a)
Văn bản đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan quản
lý trực tiếp hoặc văn bản đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP.
b) Bản
sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất để
phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó xác định rõ địa điểm,
mốc giới, địa chỉ và diện tích khu đất đặt trụ sở chính, kèm theo minh chứng đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nếu có (đối với trường
hợp thành lập mới) hoặc bản sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục
đang hoạt động hợp pháp (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp); minh
chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp
đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo quy định pháp luật Việt Nam.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
c)
Minh chứng về năng lực tài chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP để phục vụ hoạt động tại trụ sở chính, gồm một hoặc một số giấy
tờ sau đây:
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt hoặc giao kế hoạch đầu tư công hoặc bản
sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng
thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài
chính theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực
tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn
vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ
sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp; văn bản
xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ
chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực
hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu
hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp
vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu
góp vốn bằng tài sản.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định: 03 ngày làm việc để thông báo hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ
(03 ngày làm việc để thành lập Hội đồng thẩm định; 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm
định; 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định để thông báo kết quả thẩm định;
05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hoặc nhận hồ sơ đã hoàn thiện
theo kết luận để trình, quyết định).
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; tổ chức, cá
nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp, trường trung học nghề
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.8.
Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm trường
hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp):
a)
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Có ít nhất 01 địa điểm xây dựng trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích
đất sử dụng tối thiểu 0,5 ha; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo,
bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và
nhân viên, đáp ứng quy định về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường,
đất đai.
Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời
gian ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
c)
Có năng lực tài chính như sau:
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định
rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết
toán hoàn thành theo quy định.
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, vốn đầu tư thành lập phải là vốn hợp
pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại
thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm
thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu
tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 12 tỷ đồng (đối với trường
trung học nghề), 15 tỷ đồng (đối với trường trung cấp).
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được cho phép
thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp
quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị,
tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng
tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô
đào tạo dự kiến.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)......................
I.
TỔNG QUAN
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:……………………………………………………………………..
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập,
cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:..................................(3).
..........................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................ (5)
.......................
- Tên
phân hiệu (nếu có):
................................................................................
- Địa chỉ
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ................ (5)
.......................
- Số
điện thoại:………….................…...........
Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email: ....................................
- Chức
năng, nhiệm vụ của
..........................(3)..........................................
.........................................................................................................................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin
sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………..………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):……………………...……………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….…….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:……………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….…….
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
- Thông
tin về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định chất
lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:……………….
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam: ................................................(5)...........
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...........................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
....................................
3.
Ý kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu):………………………………………….
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
II.
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Căn cứ pháp lý.
2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực
trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5.
Nhu cầu đào tạo ……..................(6)…..…...................... trên địa bàn
và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
..............................................................................
6.
Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp thành lập
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có).
6.1.
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
6.2. Về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
6.3. Về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
6.4. Về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
6.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
6.6. Về
kinh phí hoạt động.
6.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
6.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
III.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
………(3)…………………………..
1.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
2.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cơ cấu tổ chức
3.1. Cơ
cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4.1.
Cơ sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
4.2.
Khái quát đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.3. Dự
kiến Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
4.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương
ứng với từng nguồn.
b) Việc
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo;
phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình
đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[…])
................................................................................................................
IV.
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đề nghị………………………(4)…………………..xem
xét, quyết định.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC
TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU (NẾU CÓ) (9) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị
theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục
này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam.
(5) Số
nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi nhóm ngành, nhóm nghề dự định đào tạo
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp.
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định;
trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của tổ chức, cá
nhân sở hữu trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2. Cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trường trung học nghề (bao gồm
trường trung cấp quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP)
(thay thế các thủ tục: Cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp – mã
2.002890; Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường trung
cấp, trường trung học nghề - mã 1.115169)
2.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục
b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong
thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ
quan được giao xử lý hoặc theo phân cấp, ủy quyền tổ chức thẩm định việc đáp ứng
các điều kiện cấp phép và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định
số 361/2026/NĐ-CP ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường
hợp không đủ điều kiện quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối
với nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép có chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực
sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, người có thẩm quyền cấp phép theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP phải lấy ý kiến của cơ quan quản
lý chuyên môn về lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp.
2.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ là 01
bộ, bao gồm: Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP, trong đó thuyết minh các
điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và chỉ kèm theo minh
chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ
quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định: 01 ngày làm việc để trả lời nếu
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình quyết định (Điều 10 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
*
Khi tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ
trương theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý
kiến, thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc
(Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP).
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường
trung cấp, trường trung học nghề.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.8.
Lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài
tại Việt Nam được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các điều
kiện sau đây tương ứng với phạm vi đề nghị cấp phép, trừ trường hợp cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam cấp văn bằng của nước ngoài:
a)
Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ của đội
ngũ nhà giáo đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm;
b)
Có diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thí nghiệm, thực tập
đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi
theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với quy mô đào tạo dự
kiến.
Trong
thời gian chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa quy định mức tối thiểu tính
theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi, diện tích phòng học lý
thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở
mức bình quân ít nhất là 5,5 m²/chỗ học;
c)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và học liệu đáp ứng quy định của chuẩn
chương trình đào tạo của ngành, nghề hoặc nhóm ngành, nhóm nghề hoặc lĩnh vực;
phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm. Trường hợp
chưa có chuẩn chương trình đào tạo đối với ngành, nghề hoặc nhóm ngành, nhóm
nghề hoặc lĩnh vực tương ứng thì thực hiện theo chương trình đào tạo do người đứng
đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành, phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt
Nam và đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp;
d)
Có đủ chương trình đào tạo của từng ngành, nghề dự kiến tuyển sinh, đào tạo
trong nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép đáp ứng yêu cầu về cấu trúc, nội
dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và quy định của pháp luật chuyên ngành khác (nếu có).
2.
Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam cấp văn bằng của nước ngoài thì phải bảo đảm phù hợp với
quy định liên kết đào tạo với nước ngoài về: ngành, nghề và trình độ đào tạo; đối
tượng tuyển sinh, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; chương trình, giáo trình,
tài liệu đào tạo; đội ngũ nhà giáo; ngôn ngữ giảng dạy và học tập.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 05. Văn bản đề nghị cấp phép, điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........- …….
V/v đề nghị ……
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ..........................(3)
...........................
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG
I.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
1. Tên
cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam đề nghị: (2)
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................
(4).....................
- Số
điện thoại: ........................................., Fax:
..........................................
-
Website: ................................................., Email:
......................................
3. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): ........ (4).....................
4. Quyết
định thành lập, cho phép thành lập; Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trước đó (nếu có): [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành,
cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
6. Cơ
cấu tổ chức:.......
7. Các
văn bản nội bộ quy định tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chỉ kèm theo
minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của
cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
8. Nội
dung đề nghị cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
a) Tại
trụ sở chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
b) Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .......................
(4).....................
(báo cáo
theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên
nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã
cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
II.
THỰC TRẠNG CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.
Cơ sở vật chất
1.1. Tại
trụ sở chính
|
TT
|
Tên công trình
|
Số lượng
|
Tổng diện tích (m2)
|
|
I
|
Phòng
làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ
|
|
|
|
II
|
Các
công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công
trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, nhà giáo và học sinh, sinh viên
|
|
|
|
1
|
Hội
trường
|
|
|
|
2
|
Thư
viện
|
|
|
|
3
|
Ký túc
xá
|
|
|
|
4
|
Sân
bóng đá
|
|
|
|
5
|
Nhà
để xe
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
III
|
Phòng
học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử
nghiệm
|
|
|
|
1
|
Phòng
học lý thuyết
|
|
|
|
2
|
Phòng
thí nghiệm
|
|
|
|
3
|
Phòng,
xưởng thực hành, thực tập
|
|
|
|
4
|
Cơ sở
sản xuất thử nghiệm
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
1.2. Tại
phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): Báo cáo các thông tin như mục 1.1
nêu trên tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo
2.
Về cán bộ quản lý, nhà giáo
|
TT
|
Ban giám hiệu, ban giám đốc; phòng, khoa
|
Số lượng cán bộ quản lý
|
Số lượng nhà giáo
|
Tổng cộng
|
|
Cơ hữu
|
Thỉnh giảng
|
|
a
|
b
|
c
|
d
|
e
|
g=c+d+e
|
|
1
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên
phòng, khoa thứ nhất
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên
phòng, khoa thứ hai
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
3.
Về quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô đào tạo tại thời điểm báo cáo
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
1
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp
|
|
|
|
2
|
Tên
ngành, nghề trình độ trung cấp
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
Phần thứ hai
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A.
TẠI TRỤ SỞ CHÍNH
I. [Tên
ngành, nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:
......... học sinh, sinh viên
1.
Cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ đào tạo
a) Cơ
sở vật chất dùng cho giảng dạy:
- Số
phòng học lý thuyết chuyên môn:...... phòng (tổng diện tích: ...... m2);
- Số
phòng, xưởng thực hành, thực tập: ...... phòng, xưởng (tổng diện tích: ...... m2).
-
Phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm: ...... phòng, cơ sở (tổng diện
tích: ...... m2).
b) Thiết
bị, dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện
có theo từng phòng, xưởng
- [Tên
phòng, xưởng thứ nhất].
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Đơn vị tính
|
Số lượng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- [Tên
phòng, xưởng thứ ...]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
2.
Đội ngũ nhà giáo
a) Tổng
số nhà giáo: ……… người (tương đương …… nhà giáo quy đổi). Trong đó:
- Nhà
giáo cơ hữu: ……… người.
- Nhà
giáo thỉnh giảng:……… người (tổng số giờ giảng dạy/năm: ......... giờ/năm, tương
đương …… nhà giáo quy đổi).
- Cán
bộ quản lý tham gia giảng dạy: ………………… người (tổng số giờ giảng dạy/năm:
......... giờ/năm, tương đương …… nhà giáo quy đổi).
b) Tỷ
lệ học sinh, sinh viên quy đổi/nhà giáo quy đổi: …… học sinh, sinh viên/nhà
giáo.
c) Chất
lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng
dạy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chất
lượng nhà giáo thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng
dạy
|
Tổng số giờ giảng dạy/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Chương trình đào tạo
a) Tên
chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo]
(ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng;
Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp).
b) Quyết
định ban hành chương trình đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ
sở ban hành, trích yếu của quyết định].
c) Đối
tượng tuyển
sinh:.................................................................................
d) Thời
gian đào tạo: … năm học
đ) Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học:
..................................................
e) Nội
dung chương trình
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số tín chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Tổng số giờ
|
Thời gian lý thuyết
|
Thời gian thực hành
|
|
Lý thuyết trên lớp
|
Tự học
|
Thi/ Kiểm tra
|
Thực hành
|
Tự học
|
Thi/ Kiểm tra
|
|
I
|
Phần
môn học chung/Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông (6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MH
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MH
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phần
chuyên môn nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Môn
học, mô đun cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Môn
học, mô đun chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3
|
Các
nội dung học tập khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Giáo trình, tài liệu giảng dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
5.
Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe
Báo
cáo kèm hồ sơ minh chứng đáp ứng yêu cầu trong tổ chức đào tạo thực hành theo
quy định gồm: Chương trình đào tạo thực hành, kế hoạch đào tạo thực hành, hợp đồng
đào tạo thực hành.
[...].
[Tên ngành, nghề đào tạo thứ ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:
......... học sinh, sinh viên: Báo cáo các
thông tin như mục I phần này.
B.
TẠI PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO (nếu có): Báo
cáo tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo như Phần A.
............(2)
............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề
nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo:…………………)
(Chỉ
kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ
liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của
pháp luật).
Đề nghị………………….(3)………………xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ sở/phân hiệu đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ
quan, người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Trường hợp thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng chung trong giảng dạy của nhiều
ngành, nghề thì ghi cụ thể tên ngành, nghề dùng chung.
(6) Đối
với trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ghi Phần môn học chung; đối với giáo
dục trung học nghề ghi Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông.
(7) Chức
danh người đứng đầu cơ sở đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung
cấp, trường trung học nghề (thay
thế thủ tục: Thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường trung học nghề -
mã 2.002887)
3.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ
quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều
kiện thành lập và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ- CP. Trường hợp
chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định này kèm ý kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản
lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu
đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
b)
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp đối với đất
đai và cơ sở vật chất gắn liền với đất; bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền
sử dụng đất hoặc quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất của bên cho thuê,
mượn, liên kết (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc bản sao văn bản pháp lý
xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có
thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với thành lập
trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp); minh chứng
về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan
có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
c)
Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện đầu tư và duy trì hoạt
động của phân hiệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP:
Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phải có dự án đầu tư xây
dựng phân hiệu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề
nghị thành lập, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu
tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành theo quy định.
Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, phải có vốn đầu tư hợp
pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu và chiến lược, kế hoạch phát
triển trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi phân hiệu được thành lập. Tại thời
điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt phân hiệu với tổng giá trị đầu tư thực tế
được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 03 tỷ đồng đối với trường trung học
nghề, 05 tỷ đồng đối với trường trung cấp.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được
cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục
nghề nghiệp quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này
và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
theo quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
d)
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính để trực tiếp phục vụ cho hoạt động của
phân hiệu như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
Minh
chứng về năng lực tài chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP để phục vụ hoạt động tại trụ sở chính, gồm một hoặc một số giấy
tờ sau đây:
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt hoặc giao kế hoạch đầu tư công hoặc bản
sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng
thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài
chính theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực
tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn
vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ
sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp; văn bản
xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ
chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực
hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu
hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp
vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu
góp vốn bằng tài sản.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng: 02 ngày làm việc
để thông báo hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình, quyết định (khoản 5 Điều 6 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường
trung cấp, trường trung học nghề.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường
trung học nghề theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(bao
gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở giáo dục đang hoạt động
hợp pháp):
a)
Về cơ sở vật chất:
Địa
điểm đặt phân hiệu có diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông
trên một người học theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tương ứng
với quy mô người học chính quy quy đổi tối thiểu dự kiến (không bao gồm người học
trình độ sơ cấp) như sau: 250 người học, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đối với đất hoặc cơ sở vật chất gắn liền với đất để phục vụ
hoạt động giáo dục với thời hạn còn lại tối thiểu 20 năm tại thời điểm nộp hồ
sơ; có cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình
sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an
toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và đáp ứng quy định của
pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời
gian ít nhất 05 năm để thành lập phân hiệu;
b)
Về năng lực tài chính:
Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phải có dự án đầu tư xây
dựng phân hiệu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề
nghị thành lập, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu
tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành theo quy định.
Đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, phải có vốn đầu tư hợp
pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu và chiến lược, kế hoạch phát
triển trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi phân hiệu được thành lập. Tại thời
điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết
bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt phân
hiệu với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu
03 tỷ đồng đối với trường trung học nghề; 05 tỷ đồng đối với trường trung cấp.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được
cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục
nghề nghiệp quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này
và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
theo quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư
và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng
giáo dục.
Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: .....................(4)......................
I.
TỔNG QUAN
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:……………………………………………………………………..
2.
Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị thành lập,
cho phép thành lập
Trường
hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:..................................(3).
..........................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
..........................................
- Địa
chỉ trụ sở chính: ........................................................ (5)
.......................
- Tên phân
hiệu (nếu có):
................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ................ (5)
.......................
- Số
điện thoại:………….................…........... Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Chức
năng, nhiệm vụ của
..........................(3)..........................................
.........................................................................................................................
Trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp các thông tin
sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………..………………
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………
- Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):……………………...……………….
- Địa
chỉ trụ sở chính:…………………………………(5)………….…….
- Tên
phân hiệu đề nghị thành lập:……………………………………….
- Địa
chỉ phân hiệu:……………………………………(5)………………
- Số
điện thoại của phân hiệu:……………………Fax:…………….…….
-
Website của phân hiệu (nếu có):……………….Email:…………………
- Quyết
định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
Trường
hợp cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam, cung cấp các thông tin sau:
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài:
- Quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính:
- Địa
chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:
- Văn
bản thành lập, cho phép hoạt động hợp pháp ở nước ngoài: [số hiệu, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành hoặc thông tin tương ứng].
-
Thông tin về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định
chất lượng giáo dục còn hiệu lực:
- Tên
phân hiệu đề nghị cho phép thành lập tại Việt Nam:……………….
- Địa
chỉ phân hiệu tại Việt Nam:
................................................(5)...........
- Số
điện thoại: ........................................ Fax:
...........................................
-
Website (nếu có): ...................................... Email:
....................................
3.
Ý kiến phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (nếu thuộc trường hợp thành lập, cho phép thành lập
phân hiệu):………………………………………….
(Trong
trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động
hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đó)
II.
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1.
Căn cứ pháp lý.
2. Tình
hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn hoặc lĩnh vực.
3.
Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc
lĩnh vực.
4.
Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5.
Nhu cầu đào tạo ……..................(6)…..…...................... trên địa bàn
và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực
..............................................................................
6.
Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp thành lập
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có).
6.1.
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
6.2. Về
cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
6.3. Về
tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
6.4. Về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
6.5. Về
chương trình, giáo trình đào tạo.
6.6. Về
kinh phí hoạt động.
6.7. Kết
quả tuyển sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất
6.8.
Lý do thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo hiện có
III.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
………(3)…………………………..
1.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
2.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (7)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cơ cấu tổ chức
3.1.
Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4.1.
Cơ sở vật chất
Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
4.2.
Khái quát đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (dự kiến)
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
4.3. Dự
kiến Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
4.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương
ứng với từng nguồn.
b) Việc
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo;
phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình
đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[…])
................................................................................................................
IV.
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đề nghị………………………(4)…………………..xem
xét, quyết định.
(Các
tài liệu, minh chứng kèm theo nếu có)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC
TIẾP/TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU (NẾU CÓ) (9) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị
theo quy định.
(2) Đối
với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục
này. Đối với đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam: Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(3)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
(4)
Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam.
(5) Số
nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố
(6)
Ghi nhóm ngành, nhóm nghề dự định đào tạo
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp.
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học.
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo
dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo quy định;
trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Ý
kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của tổ chức, cá
nhân sở hữu trong trường hợp thành lập, cho phép thành lập phân hiệu theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
4. Sáp nhập, chia, tách trường trung cấp, trường trung học
nghề (thay thế thủ tục:
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương – mã 2.002885; Thủ tục chia,
tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương – mã 5.003833)
4.1.
Trình tự thực hiện:
Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với trường công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ
quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trình người có thẩm quyền
quy định tại Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quyết định chia, tách, sáp nhập
hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định chia, tách, sáp nhập thì có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
4.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm: Văn bản đề nghị (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP) của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục.
4.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 02 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để thẩm định và trình, quyết định (điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số
361/2026/NĐ-CP).
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với trường trung cấp, trường trung học nghề công lập;
tổ chức, cá nhân sở hữu đối với trường trung cấp, trường trung học nghề tư thục.
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường trung cấp,
trường trung học nghề theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
361/2026/NĐ-CP.
4.8.
Lệ phí: Không.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a)
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hoặc chủ
trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hình thành sau chia, tách phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP:
-
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
-
Có ít nhất 01 địa điểm xây dựng trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích
đất sử dụng tối thiểu 0,5 ha; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo,
bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và
nhân viên, đáp ứng quy định về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường,
đất đai.
Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều
kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời
gian ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
-
Có năng lực tài chính như sau:
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định
rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết
toán hoàn thành theo quy định.
Đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, vốn đầu tư thành lập phải là vốn hợp pháp,
không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo
tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại
thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm
thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu
tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 12 tỷ đồng (đối với trường
trung học nghề), 15 tỷ đồng (đối với trường trung cấp).
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được cho phép
thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp
quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị,
tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng
tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô
đào tạo dự kiến.
Các
khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực
hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 02. Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập
đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị…….(3)……..
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ....................(4).......................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
II.
THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
A.
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
1.
Thông tin chung
- Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
..................................................................
- Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Thuộc:
...........................................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:...........................................................
(5).....................
- Tên
phân hiệu (nếu có):
................................................................................
- Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ..................
(5).....................
- Số
điện thoại:………….................…........... Fax:........................................
-
Website (nếu có):.......................................... Email:
....................................
- Quyết
định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-.......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết
định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy
chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức
năng, nhiệm vụ:...................................................................................
-
Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
2. Khái
quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
3.
Cơ cấu tổ chức
4.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.
Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo
cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6.
Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
7.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
8.
Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập báo cáo thông tin ở mục này)
B.
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc sáp nhập đơn vị sự nghiệp
công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, báo cáo các thông tin sau:
(Báo
cáo về từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan
trước khi sáp nhập theo các thông tin tương ứng tại Phần A; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập, chỉ báo cáo nội dung có phát sinh)
9.
Nhận xét, đánh giá chung
9.1.
Ưu điểm, thuận lợi
9.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
1.
Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và nguyên tắc chia, tách, sáp nhập
1.1. Sự
cần thiết
1.2.
Cơ sở pháp lý
1.3.
Nguyên tắc chia, tách, sáp nhập
2.
Phương án chia, tách, sáp nhập
2.1.
Phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp nhập
2.2.
Phương án chia, tách, sáp nhập
a) Về
tổ chức, nhân sự
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có
liên quan:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
b) Về
tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai…….: ...........
c) Về
tổ chức đào tạo, quản lý người học (nếu có)
- Tổ
chức đào tạo, quản lý người học:
.........................................................................................................................
-
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học:
.........................................................................................................................
-........................................................................................................................
.........................................................................................................................
d)
Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp
nhập
3.
Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
4.
Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
IV.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SAU KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP (Báo cáo về
từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách, sáp nhập)
1.
Thông tin chung
1.1.
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
.............................................................
Tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
............................................
1.2. Thuộc:.......................................................................................................
1.3. Địa
chỉ trụ sở chính: .....................................................
(5).....................
1.4.
Tên phân hiệu (nếu có): ...........................................................................
1.5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............. (5).....................
1.6. Số
điện thoại:………….................…....... Fax:
.......................................
Website
(nếu có):.......................................... Email:
......................................
1.7.
Chức năng, nhiệm vụ:
..............................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
1.8. Họ
và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường: ...................................
.........................................................................................................................
2.
Mục tiêu đào tạo
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Dự kiến ngành, nghề, trình độ và quy mô (Báo
cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
3.1. Dự
kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Dự
kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và trình độ đào tạo (6)
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
Trình
độ cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trình
độ trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chương
trình trung học nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
4.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
4.1.
Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.........................................................................................................................
4.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường;
.........................................................................................................................
4.3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5.
Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
5.1.
Cơ sở vật chất
- Tổng
diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
- Diện
tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:……… m2;
diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế…):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Diện
tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………
m2; diện tích xây dựng …… m2.
- Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác: … (Tổng giá
trị đã đầu tư thực tế: ………………..)
5.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5.3.
Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (7)
5.4.
Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện
a) Nguồn
vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế
hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ
đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch thực hiện (8)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan (9)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đề nghị
.................... (4) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3)
Ghi cụ thể trường hợp sáp nhập, chia, tách và tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan.
(4)
Người có thẩm quyền quyết định hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách.
(5)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(6)
Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, chương trình trung học nghề;
trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, chương trình trung học nghề; trường
trung học nghề đào tạo chương trình trung học nghề
(7)
Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung
sau:
- Về
chương trình đào tạo
+ Tên
chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông
tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình
độ trung cấp;…)
+ Hình
thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối
tượng tuyển sinh.
+ Thời
gian đào tạo… năm học
+ Mục
tiêu đào tạo.
+ Khối
lượng kiến thức toàn khóa:……giờ (…… tín chỉ).
+ Văn
bằng cấp cho người học.
- Giáo
trình, tài liệu giảng dạy.
(8)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc sáp nhập, chia, tách.
(9)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(10)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(11) Ý
kiến của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Giải thể, cho phép giải
thể trường trung cấp, trường trung học nghề, phân hiệu của trường trung cấp,
trường trung học nghề theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập (thay thế các thủ tục:
Cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương – mã 2.002886; Giải thể phân hiệu
của trường trung cấp, trường trung học nghề - mã 2.002888; Thủ tục giải thể
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương – mã 5.003834)
5.1.
Trình tự thực hiện:
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa
của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ
quan, tổ chức được giao xử lý kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết
định giải thể, cho phép giải thể theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
5.2.
Cách thức thực hiện: Qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
gồm: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
5.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng: 03 ngày làm việc để thông báo hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung;
- Đối
với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng
quy định để kiểm tra, trình quyết định.
5.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở công lập; tổ chức, cá nhân sở hữu đối với
cơ sở tư thục.
5.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
khoản 4 Điều 4 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp quy định).
5.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định giải thể hoặc cho phép giải thể theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP.
5.8.
Lệ phí: Không.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04 tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP.
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đề nghị giải thể hoặc cho phép giải thể.
5.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......... /.........-...........
V/v đề nghị giải thể [tên cơ sở/phân hiệu]
|
……, ngày ... tháng ... năm 20……
|
Kính gửi: ...............(3).......................
I.
KHÁI QUÁT CHUNG
1. Thông
tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam:
.........................................................................................................................
2. Lý
do đề nghị giải thể [tên cơ sở/phân hiệu].
II.
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC/PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ
1.
Thông tin chung
1.1.
Tên cơ sở giáo dục/phân hiệu:..............................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):.............................................
1.2.
Thuộc:.......................................................................................................
1.3. Địa
chỉ trụ sở chính:......................................................
(4).....................
1.4.
Tên phân hiệu (nếu có):
...........................................................................
1.5. Địa
chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............. (4).....................
1.6. Số
điện thoại: ....................................., Fax:
.........................................
Website:
................................................., Email:
........................................
1.7.
Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ....../QĐ-........
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
1.8.
Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số
....../QĐ-........ ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng
quyết định].
1.9.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/quyết định cấp phép hoạt
động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
1.10.
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
1.11.
Chức năng, nhiệm vụ:
............................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.
Thực trạng tổ chức hoạt động
2.1.
Cơ cấu tổ chức
2.2. Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số
lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội
ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số
lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
2.3. Kết
quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ
đào tạo)
2.4.
Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng
ngành, nghề và trình độ đào tạo)
2.5.
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
2.6. Khả
năng hoạt động tự chủ (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)...........................................................................................................................
2.7....................................................................................................................
.........................................................................................................................
3.
Nhận xét, đánh giá chung
3.1.
Ưu điểm, thuận lợi
3.2. Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc
III.
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC/PHÂN HIỆU] (5)
1.
Phương án giải quyết tài sản.
2.
Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3.
Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
4. Thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
[...].
..................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV.
Tổ chức thực hiện
1.
Kế hoạch thực hiện (6)
2.
Trách nhiệm thực hiện (7)
Đề nghị
.................... (3) ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (NẾU
CÓ) (9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể; đối
với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, ghi tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
(2)
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân
hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
Trường
hợp là cá nhân thì không ghi nội dung ở mục này.
(3)
Người có thẩm quyền giải thể, cho phép giải thể.
(4)
Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố.
(5)
Phương án giải quyết tài sản: Ghi rõ hiện trạng tài sản, nguồn hình thành tài sản,
phương án xử lý tài sản, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu
và các tài sản khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
có liên quan; Phương án bảo đảm quyền lợi của người học: Ghi rõ số lượng người
học đang học, ngành, nghề, trình độ đào tạo, tiến độ đào tạo; phương án tiếp tục
đào tạo, chuyển người học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác có ngành, nghề,
trình độ đào tạo phù hợp hoặc phương án xử lý khác; việc công nhận kết quả học
tập, hoàn trả kinh phí đã nộp nhưng chưa được thụ hưởng và bảo đảm các quyền lợi
hợp pháp khác của người học; Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ
quản lý, nhân viên và người lao động: Ghi rõ số lượng nhà giáo, cán bộ quản lý,
nhân viên, người lao động; phương án bố trí, sử dụng, chấm dứt hợp đồng, giải
quyết tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp
và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. (Trường hợp
không phát sinh nội dung tại từng mục thì ghi rõ “không phát sinh” và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai)
(6)
Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện việc giải thể.
(7)
Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải thể của các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
(8)
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài đề nghị giải thể; trường hợp là cá nhân thì không phải đóng dấu.
(9) Chức
danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng trong văn bản là nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế./.