|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2579/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CỤC DI SẢN VĂN HÓA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số
298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Di sản văn hóa và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Cục Di sản văn hóa là tổ chức
hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về di sản văn hóa
trên phạm vi cả nước; quản lý các dịch vụ công thuộc lĩnh vực di sản văn hóa
theo quy định của pháp luật.
2. Cục Di sản văn hóa có con dấu
riêng, có tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng để
trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có quy định
việc phân cấp quản lý nhà nước về di sản văn hóa; tham gia dự thảo, đàm phán điều
ước quốc tế về di sản văn hóa mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Trình Bộ trưởng để trình Thủ
tướng Chính phủ:
2.1. Cho phép và giao Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): lập hồ sơ đề nghị Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận, công nhận bổ
sung và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ di sản thế giới; ghi danh, ghi danh bổ sung di
sản văn hóa phi vật thể vào các danh sách của UNESCO; đề nghị UNESCO cùng kỷ niệm
năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam có đóng góp to lớn trong
lĩnh vực văn hóa. Cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương lập hồ sơ đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung
di sản tư liệu vào các danh mục của UNESCO.
2.2. Đề nghị UNESCO: công nhận,
hủy bỏ công nhận, chỉnh sửa hồ sơ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
của Việt Nam, của Việt Nam phối hợp với quốc gia khác là di sản thế giới; ghi
danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu của Việt Nam
và của Việt Nam phối hợp với quốc gia khác vào các danh sách, danh mục của
UNESCO.
2.3. Việc công nhận, công nhận
bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia; cấp bằng công nhận, công nhận bổ
sung bảo vật quốc gia; thu hồi bằng công nhận bảo vật quốc gia; cho phép đưa bảo
vật quốc gia, di sản tư liệu được UNESCO ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; phương án thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có giá trị có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài
về nước.
2.4. Phương án xử lý đối với
tài sản là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng, trình Bộ trưởng:
3.1. Ban hành thông tư, quyết định,
chỉ thị và các văn bản khác về di sản văn hóa;
3.2. Chiến lược, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa;
3.3. Ban hành tiêu chuẩn nghiệp
vụ của các chức danh, định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa;
3.4. Quản lý nhà nước nội dung
hoạt động của các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ về di sản
văn hóa theo quy định của pháp luật;
3.5. Ban hành danh mục di sản
văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác;
3.6. Khen thưởng cho tổ chức,
cá nhân có thành tích bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của
pháp luật;
3.7. Hướng dẫn thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoạt
động trong lĩnh vực di sản văn hóa của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực
hiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể, di tích, di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia, di sản tư liệu và hoạt động bảo tàng; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm
tra chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực di sản văn hóa đối với các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Ban hành văn bản hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý của Cục Di sản
văn hóa theo quy định của pháp luật.
6. Trình Bộ trưởng thành lập
các Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn cấp bộ; thành lập các Hội đồng cấp
chuyên ngành thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, chương trình, kế hoạch, các đề án, dự án về di sản văn hóa đã được cấp
có thẩm quyền ban hành.
8. Về bảo tàng:
8.1. Trình Bộ trưởng:
- Quyết định xếp hạng, xếp lại
hạng bảo tàng hạng I; có ý kiến bằng văn bản đối với xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng hạng II, hạng III;
- Văn bản xác nhận đủ điều kiện
thành lập bảo tàng công lập;
- Có ý kiến đối với đề cương
trưng bày; có ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công
trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
- Xác nhận bảo tàng công lập có
vai trò quan trọng.
8.2. Hướng dẫn dự án, đề án về
nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản hiện vật, trưng bày, hoạt động giáo dục, dịch vụ
bảo tàng và dự án, đề án chuyên môn thuộc các lĩnh vực hoạt động khác của bảo
tàng công lập, bảo tàng ngoài công lập theo quy định của pháp luật.
9. Về di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia:
9.1. Trình Bộ trưởng:
- Giao, nộp di vật, cổ vật thu được
trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện,
giao nộp cho bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức của nhà nước có chức năng,
nhiệm vụ phù hợp để bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của pháp luật;
- Quyết định giao di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thu giữ được do tìm kiếm, vận chuyển, kinh doanh, chuyển
quyền sở hữu, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu trái pháp luật, được xác định thuộc
sở hữu toàn dân cho bảo tàng công lập hoặc di tích, cơ quan, tổ chức của nhà nước
có chức năng, nhiệm vụ phù hợp;
- Đưa bảo vật quốc gia thuộc sở
hữu chung, sở hữu riêng đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
trong nước;
- Có ý kiến đối với kế hoạch bảo
quản, phục chế bảo vật quốc gia; xác nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập
khẩu không vì mục đích lợi nhuận được tổ chức, cá nhân mua và đưa về Việt Nam để
trưng bày, bảo vệ và phát huy giá trị trong bảo tàng, nhà truyền thống, nhà lưu
niệm, nhà trưng bày;
- Đưa cổ vật đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;
- Cấp giấy phép nhập khẩu di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước; cấp giấy
phép làm bản sao bảo vật quốc gia;
9.2. Theo dõi và kiểm tra việc
thực hiện gửi, nhận gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia, di sản tư liệu vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
10. Về di tích:
10.1. Thẩm định, trình Bộ trưởng
để trình Thủ tướng Chính phủ:
- Xếp hạng và cấp bằng xếp hạng,
xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
và chấp thuận ranh giới, điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ đối với di tích quốc
gia đặc biệt; quyết định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực
bảo vệ II đối với di tích quốc gia đặc biệt;
- Quyết định phương án quản lý,
bảo vệ di sản văn hóa dưới nước khi được phát hiện có quy mô lớn, có ý nghĩa
quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học.
10.2. Trình Bộ trưởng:
- Quyết định xếp hạng và cấp bằng
xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ khoa học di tích quốc gia; chấp thuận ranh giới, điều chỉnh ranh giới khu vực
bảo vệ di tích quốc gia; quyết định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định
là khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia;
- Quyết định việc đưa thêm, di
dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ
lập quy hoạch, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt;
- Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch,
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với cụm
di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh tạo thành một
quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa lý;
- Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ;
- Thẩm định, thẩm định điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích đối với di sản thế giới,
di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; thẩm định kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới và chủ trì góp ý quy chế bảo vệ di sản
thế giới;
- Xây dựng và gửi UNESCO báo
cáo định kỳ việc thực hiện Công ước 1972 về bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên
nhiên thế giới và tình trạng bảo tồn di sản thế giới ở Việt Nam;
- Thẩm định dự án sửa chữa, cải
tạo, đầu tư, xây dựng, xây dựng lại các công trình, thực hiện các hoạt động: trực
tiếp phục vụ bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản thế giới, nhà ở riêng lẻ,
công trình kinh tế - xã hội, dự án đầu tư, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội
theo quy định của các luật chuyên ngành về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về
di sản văn hóa, đánh giá các yếu tố tác động đến di sản thế giới theo quy định
của Luật Di sản văn hóa, quy định của UNESCO và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
- Xác nhận di tích xuống cấp để
lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di sản thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt, di tích quốc gia;
- Quyết định phương án quản lý,
bảo vệ di sản văn hóa dưới nước khi được phát hiện, trừ trường hợp quy định tại
tiết 2, điểm a, khoản 10 Điều này;
- Cấp giấy phép thăm dò, khai
quật khảo cổ; đồng ý người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ.
10.3. Thẩm định, thẩm định điều
chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thiết kế
bản vẽ thi công bảo quản di tích, đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc
biệt, di tích quốc gia.
11. Về di sản văn hóa phi vật
thể:
11.1. Trình Bộ trưởng:
- Ban hành Chương trình hành động
quốc gia; hướng dẫn báo cáo; xây dựng và gửi UNESCO các báo cáo quốc gia về bảo
vệ di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, và thực hiện báo cáo theo
yêu cầu của UNESCO;
- Ghi danh, ghi danh bổ sung,
công bố và cấp bằng ghi danh, ghi danh bổ sung; hủy bỏ quyết định ghi danh di sản
văn hóa phi vật thể được đưa vào danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể;
- Thẩm định đề án bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau khi được ghi danh;
- Quyết định việc tổ chức liên
hoan, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trong các danh sách của UNESCO và
trong danh mục quốc gia quy mô từ 02 tỉnh, thành phố trở lên, quy mô quốc gia
và quốc tế tại Việt Nam;
- Tổ chức giao lưu, hợp tác quốc
tế đối với Lễ hội truyền thống đã được kiểm kê, được UNESCO ghi danh hoặc trong
danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể;
- Cho ý kiến đối với việc người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu,
sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam phân bố trên địa bàn
từ 02 tỉnh, thành phố trở lên;
- Quyết định cho phép xây dựng
hồ sơ, gửi hồ sơ các di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh trong Danh sách
di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp đề nghị UNESCO hỗ trợ từ Quỹ bảo
vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO.
11.2. Tổ chức liên hoan, trình
diễn di sản văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam.
11.3. Hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi, kiểm tra việc xây dựng báo cáo thực hiện các đề án, dự án kiểm kê, tư liệu
hóa, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, và các đề
án, dự án, các nội dung chuyên môn khác thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật.
11.4. Phối hợp tổ chức các hoạt
động Hội đồng xét tặng danh hiệu vinh dự cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
11.5. Phối hợp hướng dẫn hoạt động
tổ chức lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích và nhân vật lịch sử.
12. Về di sản tư liệu:
12.1. Trình Bộ trưởng:
- Quyết định ghi danh, ghi danh
bổ sung, công bố và cấp bằng ghi danh, ghi danh bổ sung, hủy bỏ quyết định ghi
danh di sản tư liệu trong danh mục quốc gia về di sản tư liệu;
- Thẩm định dự án phục chế di sản
tư liệu trong danh mục di sản tư liệu của UNESCO; đề án, dự án, kế hoạch quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được UNESCO ghi danh;
- Cấp giấy phép làm bản sao di
sản tư liệu được ghi danh vào danh mục của UNESCO.
12.2. Hướng dẫn báo cáo, xây dựng
và gửi các báo cáo quốc gia theo yêu cầu của UNESCO; hướng dẫn xây dựng và thực
hiện các dự án, đề án kiểm kê, bảo quản, tư liệu hóa di sản tư liệu và các đề
án, dự án chuyên môn khác thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư
liệu theo quy định của pháp luật.
12.3. Cấp giấy phép làm bản sao
di sản tư liệu được ghi danh vào danh mục quốc gia về di sản tư liệu thuộc phạm
vi quản lý.
13. Về chuyển đổi số trong lĩnh
vực di sản văn hóa và tuyên truyền, quảng bá, giáo dục, phát huy giá trị di sản
văn hóa:
13.1. Xây dựng, quản lý, vận
hành, cập nhật, duy trì, tích hợp, kết nối, chia sẻ, liên thông và hướng dẫn việc
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa phục vụ nhiệm vụ quản
lý nhà nước và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa.
13.2. Xây dựng, phát triển mạng
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và triển khai hoạt động
chuyển đổi số trong ngành di sản văn hóa.
13.3. Tổ chức công tác nghiên cứu
khoa học, tổng kết thực tiễn, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
13.4. Lập kế hoạch nghiên cứu,
xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực di sản
văn hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực.
13.5. Tổ chức xuất bản, phát
hành Đặc san Di sản văn hóa và một số ấn phẩm chuyên ngành về di sản văn hóa
theo quy định của pháp luật.
13.6. Tổ chức, quản lý và điều
hành Trang thông tin điện tử của Cục Di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
13.7. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật, thông tin về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa; tuyên truyền giới thiệu, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản
văn hóa; trưng bày, giới thiệu, triển lãm di sản văn hóa, thực hành, trình diễn
di sản văn hóa phi vật thể ở trong nước và nước ngoài sau khi được Bộ trưởng
phê duyệt.
13.8. Thu thập, lưu trữ, bảo quản,
số hóa, xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, hướng dẫn việc khai
thác và sử dụng hồ sơ tư liệu khoa học và pháp lý về di sản văn hóa theo quy định
của pháp luật.
14. Chủ trì tổ chức thực hiện,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện:
14.1. Hướng dẫn, tổ chức thực
hiện chương trình, nội dung và biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa theo các điều ước, công ước, chương trình quốc tế về di sản văn hóa mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia.
14.2. Xây dựng chương trình, kế
hoạch hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt.
14.3. Xây dựng cơ chế, chính
sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa.
14.4. Thực hiện các nội dung cải
cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Bộ.
15. Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn cho nhân lực trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
16. Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực
hiện trách nhiệm, cam kết của quốc gia thành viên tham gia các công ước, chương
trình của UNESCO về di sản văn hóa.
17. Kiểm tra chuyên ngành, ngăn
ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa theo quy định của
pháp luật và theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý tổ chức bộ máy,
công chức; thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý của Cục; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn lực
khác được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
19. Thực hiện giám định tư pháp
theo vụ việc trong lĩnh vực di sản văn hóa theo quyết định công nhận của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác
được Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
2.1. Văn phòng;
2.2. Phòng Quản lý di tích;
2.3. Phòng Quản lý bảo tàng;
2.4. Phòng Quản lý di sản văn
hóa phi vật thể.
Cục trưởng Cục Di sản văn hóa
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp
luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục; có trách nhiệm quy định
chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức
và người lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 616/QĐ-BVHTTDL ngày 11
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Di sản văn
hóa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, ĐT (30).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|