|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1960/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1960/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA
ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ĐẢNG ỦY CHÍNH
PHỦ VÀ CÁC CƠ QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI, HỖ TRỢ NGƯỜI
YẾU THẾ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Thông báo số
159-TB/VPTW ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận
của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy
Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ
trợ người yếu thế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 10228/TTr-BNV ngày 15 tháng 9 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Đảng
ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ
trợ người yếu thế theo Thông báo số 159-TB/VPTW ngày 29 tháng 8 năm 2026 của
Văn phòng Trung ương Đảng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, VPĐUCP,
các Vụ, Cục: TH, TCCV, KTTH, PL, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ
TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ĐẢNG ỦY CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CƠ QUAN VỀ TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI, HỖ TRỢ NGƯỜI YẾU THẾ
(Kèm theo Quyết định số 1960/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Thực hiện kết luận của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ
và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu
thế tại Thông báo số 159-TB/VPTW ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng (sau đây gọi là Thông báo số 159-TB/VPTW), Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA
KẾ HOẠCH
a) Tổ chức quán triệt đầy
đủ, thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung tại Thông báo số
159-TB/VPTW, tạo thống nhất cao và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và
hành động của toàn hệ thống chính trị, trong đó chuyển mạnh tư duy từ hỗ trợ
mang tính bình quân, bao cấp sang xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, bao
trùm, lấy người dân làm trung tâm, gia đình và cộng đồng làm nền tảng; bảo đảm
không để ai bị bỏ lại phía sau.
b) Bám sát nội dung, cụ thể
hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ theo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước Tô Lâm tại Thông báo số 159-TB/VPTW; xác định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm
của các bộ, cơ quan liên quan và chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện
Thông báo số 159-TB/VPTW theo 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm
quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”. Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo đảm đồng
bộ với triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW về tiếp tục đổi mới,
nâng cao chất lượng chính sách xã hội. Đề cao tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm
phối hợp giữa các bộ, cơ quan và địa phương và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo,
kiểm tra, giám sát.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC
TIÊU, YÊU CẦU TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI, HỖ TRỢ NGƯỜI YẾU THẾ
1. Quan điểm
a) Bảo đảm an sinh xã hội
là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội, là đầu tư cho con người và tương
lai phát triển đất nước. Hiệu quả chính sách an sinh xã hội phải được đo lường
bằng sức khỏe, giáo dục, chất lượng nguồn nhân lực, sự ổn định xã hội và niềm
tin của Nhân dân.
b) An sinh xã hội phải bao
phủ toàn dân, đồng thời ưu tiên nguồn lực cho những người yếu thế, nhất là trẻ
em, người cao tuổi không có lương hưu, người khuyết tật, người nghèo, đồng bào
dân tộc thiểu số, người gặp thiên tai, mất việc làm, nạn nhân của bạo lực và những
người không có khả năng tự bảo vệ.
c) An sinh xã hội bền vững
phải dựa trên việc làm, thu nhập ổn định, khả năng tiếp cận nhà ở, y tế, giáo dục,
dinh dưỡng, chăm sóc trẻ em và các dịch vụ thiết yếu.
d) Lấy người dân làm trung
tâm; gia đình, cộng đồng làm nền tảng; cấp cơ sở là tuyến đầu hành động. Chính
sách cần được thiết kế sát với thực tế, không bị chia cắt bởi địa giới hành
chính hay cơ quan quản lý. Nhà nước phải chủ động phát hiện, hỗ trợ đúng người,
đúng lúc, không yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã có trong các cơ sở
dữ liệu của cơ quan nhà nước, trên cơ sở kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, bảo
đảm an toàn thông tin, bảo đảm dữ liệu cá nhân và chuẩn hóa dữ liệu định danh
theo quy định của pháp luật.
đ) Bảo đảm hài hòa giữa
công bằng và hiệu quả, nhân văn và kỷ luật, quyền lợi trước mắt và bền vững lâu
dài; khắc phục tình trạng bình quân, dàn trải; không để những quy định “máy
móc” loại những người thực sự khó khăn ra khỏi chính sách.
e) Đánh giá kết quả bằng
những thay đổi thực chất trong đời sống và niềm tin của Nhân dân; không chỉ thống
kê số văn bản, số người thụ hưởng hay số tiền đã chi, mà phải bảo đảm chính
sách đến đúng người, kịp thời, giảm gánh nặng chi phí, tạo việc làm cho người
trong độ tuổi lao động, bảo đảm trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường.
2. Mục tiêu và yêu cầu
đến năm 2030, 2045
a) Mục tiêu
Đến năm 2030, hình thành
cơ bản hệ thống an sinh xã hội đa tầng, bao trùm, số hóa, bảo đảm sàn an sinh tối
thiểu cho tất cả người dân. Đến năm 2045, hệ thống phải tiếp cận chuẩn mực của
các nước phát triển có thu nhập cao, dịch vụ chất lượng, tài chính bền vững, quản
trị minh bạch và khả năng ứng phó nhanh trước các rủi ro.
b) Yêu cầu
- Sàn an sinh tối thiểu phải
bảo đảm chăm sóc y tế thiết yếu, thu nhập cơ bản và điều kiện phát triển cho trẻ
em, hỗ trợ người trong độ tuổi lao động khi mất việc, mất sinh kế, thai sản,
tai nạn, khuyết tật; bảo đảm thu nhập và chăm sóc thiết yếu cho người cao tuổi.
Trên nền tảng đó, tiếp tục phát triển các tầng bảo hiểm bắt buộc, tự nguyện, bổ
sung và huy động sự tham gia của Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng, gia đình.
- An sinh xã hội phải được
đặt trong mối quan hệ gia đình và liên thế hệ; việc làm, thu nhập của cha mẹ gắn
liền với điều kiện sống, chăm sóc và học tập của các con. Chính sách phải được
đánh giá bằng lợi ích thực chất đối với mỗi người dân, sự bền vững của gia đình
và tương lai của thế hệ sau. Tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”
phải được cụ thể hóa bằng kết quả có thể kiểm tra, giám sát; không để người dân
rơi xuống dưới mức sống tối thiểu mà không được phát hiện, trẻ em bỏ học vì
nghèo, người khuyết tật đặc biệt nặng không có người chăm sóc, gia đình gặp
thiên tai phải chờ đợi quá lâu mới được hỗ trợ.
- An sinh xã hội cần phải
có tầm nhìn dài hạn, xác định đúng ưu tiên, tổ chức thực hiện hiệu quả. Nguồn lực
chi cho an sinh xã hội không chỉ có ngân sách nhà nước mà còn là trách nhiệm
chung của cộng đồng và ý chí, nghị lực của mỗi người dân. Đột phá quan trọng nhất
không chỉ là tăng mức trợ cấp mà là nâng cao năng lực của Nhà nước trong việc
phát hiện, lắng nghe và hỗ trợ người dân kịp thời; bảo đảm các chính sách được
thực hiện đồng bộ, phòng ngừa tốt rủi ro và tạo điều kiện để người dân tự vươn
lên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về
vai trò của chính sách an sinh xã hội trong chính sách xã hội
Tăng cường quán triệt, thống
nhất nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành và
toàn xã hội về vai trò, vị trí của an sinh xã hội trong tổng thể hệ thống chính
sách xã hội và trong chiến lược phát triển đất nước; xác định bảo đảm an sinh
xã hội là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội, là đầu tư cho con người, góp
phần bảo đảm ổn định xã hội, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống
của Nhân dân.
Các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt
nội dung Thông báo số 159-TB/VPTW và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về kế
hoạch thực hiện Thông báo số 159-TB/VPTW nhằm tạo thống nhất cao và tạo sự chuyển
biến rõ rệt trong nhận thức và hành động của toàn hệ thống chính trị về công
tác an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế.
2. Thiết lập hồ sơ an
sinh và đầu mối phục vụ người dân
Khẩn trương xây dựng Cơ sở
dữ liệu an sinh xã hội quốc gia, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
bảo hiểm, thuế, việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở và thiên tai, bảo đảm an ninh,
an toàn và quyền riêng tư. Mỗi người dân có một hồ sơ an sinh theo vòng đời; mỗi
gia đình được đánh giá đầy đủ về nhu cầu hỗ trợ.
Xây dựng bộ chỉ số quốc
gia về an sinh xã hội, công bố hằng năm theo địa phương và nhóm dân cư; bộ chỉ
số phải đo được mức độ bao phủ, phạm vi quyền lợi, tỷ lệ bỏ sót, thời gian giải
quyết, chi phí người dân phải tự trả, khả năng có việc làm, khả năng tiếp cận của
người khuyết tật và mức độ hài lòng của người hưởng. Nơi nào để sót đối tượng,
giải quyết chậm, để người dân phản ánh kéo dài thì người đứng đầu phải chịu
trách nhiệm và giải trình.
3. Củng cố sàn an sinh,
cải cách chính sách trợ giúp xã hội
Rà soát, hợp nhất các chương
trình trùng lặp, giảm đầu mối, thống nhất tiêu chí cốt lõi, đồng thời dành dư địa
để địa phương xử lý những vấn đề đặc thù. Mức trợ giúp phải được điều chỉnh phù
hợp với mức sống tối thiểu, biến động giá cả và khả năng ngân sách, hỗ trợ bổ
sung kịp thời những người gặp biến cố.
4. Mở rộng bảo hiểm xã
hội, xây dựng thị trường lao động bao trùm
Hoàn thiện các gói bảo hiểm
linh hoạt về mức đóng, thời gian đóng và phương thức tham gia, có hỗ trợ phù hợp
đối với người thu nhập thấp. Nghiên cứu, xác định trách nhiệm đóng góp của Nhà
nước, người lao động và doanh nghiệp cung cấp nền tảng số (gọi xe, taxi công
nghệ...). Mở rộng bảo hiểm tai nạn lao động và chế độ thai sản cho khu vực
phi chính thức. Chính sách trợ giúp người trong độ tuổi lao động phải gắn với
đào tạo kỹ năng, tư vấn việc làm, tín dụng và kết nối doanh nghiệp. Đào tạo phải
được đánh giá bằng kết quả việc làm thực tế, không chỉ bằng số người tham dự.
Có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tuyển dụng người khuyết tật, người sau cai
nghiện, người chấp hành xong án phạt tù và lao động lớn tuổi.
Thực hiện giới thiệu việc
làm, hướng nghiệp cho đối tượng dễ bị tổn thương, yếu thế. Ưu tiên hỗ trợ cho
người có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia
đình có người cao tuổi, người khuyết tật; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu
đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
5. Xây dựng hệ thống an
sinh gia đình và liên thế hệ
Quy hoạch khu công nghiệp,
khu kinh tế, đô thị phải đồng bộ giữa việc làm với nhà ở xã hội, trường học, cơ
sở y tế, nhà trẻ và các dịch vụ thiết yếu. Chính sách an sinh phải theo người
lao động, không bị gián đoạn bởi nơi cư trú hay loại hình việc làm. Nhà nước, địa
phương, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động phải cùng chia sẻ trách nhiệm về
phát triển nhà ở, trường học, nhà trẻ và thiết chế xã hội. Đặc biệt, quan tâm
trẻ em sống xa cha mẹ, trẻ em do ông bà chăm sóc và gia đình có nhiều người phụ
thuộc. Không để khó khăn của thế hệ trước trở thành thiệt thòi của các thế hệ
sau.
6. Phát triển kinh tế
chăm sóc, chủ động ứng phó già hóa dân số
Xây dựng chiến lược quốc
gia về kinh tế chăm sóc, kết hợp y tế, phục hồi chức năng, công tác xã hội và
chăm sóc tại gia đình, cộng đồng. Phát triển mạng lưới chăm sóc ban ngày, chăm
sóc tạm thời, trợ giúp người khuyết tật, chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ sức khỏe
tâm thần. Nghiên cứu thí điểm bảo hiểm chăm sóc dài hạn tại một số địa phương,
đánh giá kỹ tác động tài chính trước khi nhân rộng. Đồng thời, chuẩn hóa nghề
chăm sóc, đào tạo và có chính sách phù hợp với nhân viên công tác xã hội, điều
dưỡng và người chăm sóc tại nhà. Xây dựng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao
tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi
không phải sống trong nhà tạm, nhà dột nát.
Triển khai kịp thời chăm
sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ theo dõi sức khỏe người cao
tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm từ 75 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến
nhóm từ 65 tuổi trở lên. Thực hiện khám, chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi
không có điều kiện đến cơ sở y tế. Phát triển khoa lão khoa tại bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh và Trung ương; phát triển bệnh viện tuyến cơ sở để phòng ngừa
khuyết tật, phát hiện sớm, phục hồi chức năng và hỗ trợ phát triển toàn diện trẻ
em ngay từ những năm đầu đời.
7. Bảo đảm cơ hội phát
triển công bằng cho trẻ em và người yếu thế
Ưu tiên đầu tư cho 1.000
ngày đầu đời (dinh dưỡng, tiêm chủng, giáo dục mầm non, sàng lọc khuyết tật và
can thiệp sớm). Hỗ trợ đối tượng yếu thế ở các cấp học phổ thông, cơ sở đào tạo
nghề, hướng nghiệp. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đặc thù; ứng
dụng hệ thống học liệu chuyên dụng phục vụ chuyển đổi ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi
cho học sinh khiếm thị; bổ sung đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ
chuyên môn phù hợp với phương pháp giáo dục người khuyết tật. Bảo đảm người
khuyết tật tiếp cận công trình công cộng, giao thông, giáo dục, y tế và dịch vụ
số. Có giải pháp khuyến khích người dân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn, khám sàng lọc trước sinh, sơ sinh, khám sàng lọc một
số loại bệnh phổ biến, nguy hiểm, phù hợp với từng lứa tuổi và nhóm đối tượng.
8. Nâng cao khả năng
thích ứng với thiên tai, dịch bệnh và quá trình phát triển xanh
Mỗi địa phương phải có bản
đồ rủi ro, danh sách các hộ gia đình dễ bị tổn thương và giải pháp ứng phó. Khi
xảy ra thiên tai, dữ liệu, ngân sách và hệ thống thanh toán phải được kích hoạt
ngay, rút ngắn thời gian hỗ trợ từ nhiều tuần xuống còn vài ngày đối với các
trường hợp đã đủ căn cứ. Các chương trình phát triển, thu hồi đất, sắp xếp sản
xuất phải gắn với phương án về việc làm, thu nhập, sinh kế; có phương án đào tạo
lại, hỗ trợ di chuyển, bảo hiểm thất nghiệp và tạo việc làm tại chỗ; không để
người nghèo và người lao động yếu thế phải gánh chịu bất lợi của quá trình phát
triển.
9. Đổi mới quản trị,
tài chính và giám sát xã hội
Xây dựng kế hoạch tài
chính an sinh trung hạn; công khai nguồn lực, kết quả của từng chương trình, cắt
giảm chính sách trùng lặp, kém hiệu quả. Huy động nguồn lực xã hội nhưng Nhà nước
giữ vai trò bảo đảm sàn an sinh tối thiểu. Xử lý nghiêm hành vi trục lợi chính
sách, thiếu trách nhiệm, thờ ơ, vô cảm; bảo vệ cán bộ cơ sở dám quyết định, dám
chịu trách nhiệm vì lợi ích của Nhân dân trong những tình huống cấp thiết.
10. Xây dựng Chương
trình hành động quốc gia về hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng Chương trình hành
động quốc gia về hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, trong đó xác định rõ trách nhiệm, tiến độ, nguồn lực và kết quả; trước
mắt tập trung chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, hoàn thiện, đơn giản hóa quy trình xác định,
chi trả.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm, thực hiện theo phân cấp hiện hành
và theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác
liên quan.
2. Lồng ghép từ các chương
trình, dự án, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật; huy động viện trợ, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai,
minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm theo quy định pháp luật và không để thất thoát,
lãng phí.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch được
phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành
phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chủ động xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện, bảo đảm khả thi, phù hợp thực tiễn, theo đúng “06 rõ:
rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên
quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo, bảo đảm chất
lượng, tiến độ. Chủ động cân đối, bố trí kinh phí, nhân lực và các nguồn lực hợp
pháp khác theo thẩm quyền để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Thường xuyên
theo dõi, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ; định kỳ hằng
năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo về kết
quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
theo quy định; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm
quyền. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc
hoặc phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch, các bộ,
ngành, địa phương chủ động rà soát, đề xuất, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Bộ Nội vụ là cơ quan đầu
mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
trên toàn quốc; kịp thời tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo
cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm triển
khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm kế
tiếp) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết
quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm
về nội dung tổng hợp, báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại các Tờ trình: số
10228/TTr-BNV ngày 15 tháng 9 năm 2026, số 11070/TTr-BNV ngày 02 tháng 10 năm
2026. Các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
4. Bộ Tài chính chủ trì, tổng
hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách trung ương, báo cáo cấp có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
5. Đề nghị Đảng ủy Quốc hội,
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo các cơ quan phối hợp chặt
chẽ với các bộ, cơ quan và các địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ được
giao tại Thông báo số 159-TB/VPTW, nhất là việc hoàn thiện đồng bộ pháp luật về
bảo hiểm xã hội, việc làm, trợ giúp xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em và phòng, chống bạo lực và phát huy vai trò giám sát, phản biện, huy động
sức mạnh Nhân dân; tổ chức phát hiện sớm những hoàn cảnh khó khăn ngay tại cộng
đồng; kết nối các nguồn lực xã hội công khai, minh bạch, tránh trùng lặp và tôn
trọng phẩm giá người được hỗ trợ.
6. Khuyến khích doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân và toàn xã hội phát huy trách nhiệm trong tạo việc làm bền vững,
bảo đảm quyền lợi, cơ hội bình đẳng cho người lao động; tích cực tham gia phát
triển doanh nghiệp xã hội, quỹ cộng đồng, dịch vụ chăm sóc và công nghệ trợ
giúp theo hướng minh bạch, hiệu quả, đúng quy định pháp luật./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ
THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI THÔNG BÁO SỐ 159-TB/VPTW NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 2026
VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI, HỖ TRỢ NGƯỜI YẾU THẾ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1960/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức về
vai trò của chính sách an sinh xã hội trong chính sách xã hội (02 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền,
quán triệt nội dung Thông báo số 159-TB/VPTW và Kế hoạch của Thủ tướng Chính
phủ thực hiện Thông báo số 159-TB/VPTW đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị
|
Các bộ, cơ quan liên quan và
UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Tháng 11/2026
|
|
2
|
Tổ chức thông tin, tuyên
truyền, truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
về vai trò, vị trí của an sinh xã hội trong tổng thể hệ thống chính sách xã hội
và trong chiến lược phát triển đất nước
|
Các bộ, cơ quan liên quan và
UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
II
|
Thiết lập hồ sơ an
sinh và đầu mối phục vụ (05 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Đề án Cơ sở dữ liệu quốc
gia về an sinh xã hội
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ: Công an, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính,
Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan liên quan và UBND các tỉnh, thành phố
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Tháng 11/2026
|
|
2
|
Nghị định quy định về Cơ
sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ: Công an, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính,
Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan liên quan và UBND các tỉnh, thành phố
|
Nghị định của Chính phủ
|
Tháng 11/2026
|
|
3
|
Nâng cấp, phát triển, mở
rộng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ việc thực hiện chính sách an
sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
2026-2030
|
|
4
|
Xây dựng Bộ chỉ số quốc
gia về chính sách xã hội, an sinh xã hội
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ: Tài chính, Y tế và các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Tháng 6/2027
|
|
5
|
Bố trí đầu mối chuyên
trách an sinh tại địa bàn xã, phường
|
UBND tỉnh, thành phố
|
Bộ Nội vụ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Tháng 12/2026
|
|
III
|
Củng cố sàn an sinh
và cải cách chính sách trợ giúp xã hội (02 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Nghiên cứu, đề xuất điều
chỉnh mức trợ cấp xã hội hằng tháng phù hợp mức sống tối thiểu, biến động giá
cả, khả năng ngân sách
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 9/2027
|
|
2
|
Nghiên cứu, rà soát, đề
xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính toàn trình
giải quyết chính sách trợ giúp xã hội
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh,
thành phố
|
Báo cáo đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính
|
Tháng 10/2027
|
|
IV
|
Mở rộng bảo hiểm xã hội
và xây dựng thị trường lao động bao trùm (09 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Nghiên cứu, hoàn thiện
các gói bảo hiểm xã hội linh hoạt về mức đóng, phương thức, thời gian đóng, mức
hỗ trợ phù hợp người thu nhập thấp, lao động phi chính thức, lao động tự do;
nghiên cứu trách nhiệm đóng góp của Nhà nước và người lao động, doanh nghiệp
cung cấp nền tảng số; mở rộng bảo hiểm tai nạn lao động và chế độ thai sản
cho khu vực phi chính thức
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 6/2027
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất mở rộng
đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc
người lao động đóng hoặc cùng đóng đối với người làm việc không có quan hệ lao
động, người làm việc trên nền tảng số, các nhóm lao động khác; mở rộng đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh
hiểm nghèo
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 6/2027
|
|
3
|
Nghiên cứu, rà soát, đề
xuất chính sách hỗ trợ đào tạo kỹ năng cho người trong độ tuổi lao động; cơ
chế đánh giá hiệu quả đào tạo nghề theo kết quả việc làm thực tế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, thành phố
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 12/2026
|
|
4
|
Nghiên cứu đề xuất cơ chế
khuyến khích doanh nghiệp tuyển dụng người khuyết tật, lao động lớn tuổi
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 6/2027
|
|
5
|
Nghiên cứu đề xuất cơ chế
khuyến khích doanh nghiệp tuyển dụng người sau cai nghiện, người chấp hành
xong án phạt tù
|
Bộ Công an
|
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 12/2026
|
|
6
|
Tổ chức giới thiệu việc làm,
hướng nghiệp cho nhóm dễ bị tổn thương, yếu thế; thí điểm mô hình sinh kế đối
với hộ có người cao tuổi, người khuyết tật
|
Bộ Nội vụ (hướng dẫn) UBND các tỉnh, thành phố (thực
hiện)
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai hiệu quả công
tác tư vấn, giáo dục, dạy nghề cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở ma
túy công lập trong thời gian cai nghiện; hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy
tái hòa nhập cộng đồng thông qua các giải pháp cho vay vốn ưu đãi để học nghề,
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
8
|
Triển khai các giải pháp
hỗ trợ chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân đang chấp hành án; học sinh,
trại viên đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện tại trường giáo dưỡng
về hướng nghiệp, dạy nghề, tư vấn pháp lý, kỹ năng hòa nhập cộng đồng theo
các quy định pháp luật
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai các chính
sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người
yếu thế để tạo việc làm, sinh kế bền vững
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
V
|
Xây dựng hệ thống an
sinh gia đình và liên thế hệ (05 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Lồng ghép chính sách nhà
ở xã hội, trường học, cơ sở y tế, nhà trẻ và dịch vụ thiết yếu cho gia đình
người lao động vào quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo rà soát và đề xuất chính sách
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Tổ chức hiệu quả mô hình
các Trường Văn hóa Công an nhân dân với mục tiêu nuôi dạy, giáo dục văn hóa
trình độ trung học phổ thông và hỗ trợ an sinh xã hội
|
Bộ Công an
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
3
|
Nghiên cứu, rà soát điều
kiện tiếp cận, quy trình chuyển tiếp chính sách khi người lao động thay đổi
nơi cư trú, việc làm; đề xuất khắc phục gián đoạn về bảo hiểm, chăm sóc sức
khỏe, học tập và hỗ trợ xã hội; cơ chế chia sẻ trách nhiệm của Nhà nước, địa
phương và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong đầu tư, vận hành các thiết
chế xã hội
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Tài
chính, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo rà soát và đề xuất chính sách
|
Tháng 12/2026
|
|
4
|
Quản lý trường hợp trẻ
em sống xa cha mẹ, do ông bà chăm sóc, gia đình có nhiều người phụ thuộc; kết
nối hỗ trợ chăm sóc trẻ em với việc làm và thu nhập của cha mẹ
|
Bộ Y tế
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo rà soát và hướng dẫn triển khai
|
Tháng 12/2026
|
|
5
|
Bố trí quỹ đất, nguồn lực
phát triển nhà ở xã hội, thiết chế văn hóa, thể thao cho công nhân, người lao
động tại khu công nghiệp, khu kinh tế
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Xây dựng
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
VI
|
Phát triển kinh tế
chăm sóc, chủ động ứng phó với tình trạng già hóa dân số (08 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Xây dựng chiến lược quốc
gia về kinh tế chăm sóc, kết hợp y tế, phục hồi chức năng, công tác xã hội và
chăm sóc tại gia đình, cộng đồng; phát triển mạng lưới chăm sóc ban ngày,
chăm sóc tạm thời, trợ giúp người khuyết tật, chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ sức
khỏe tâm thần
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 3/2028
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất xây
dựng giải pháp về bảo hiểm chăm sóc dài hạn và đề xuất thí điểm làm cơ sở
nhân rộng triển khai thực hiện
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh,
thành phố
|
Báo cáo đề xuất giải pháp
|
Tháng 12/2027
|
|
3
|
Đánh giá tác động tài chính
của giải pháp bảo hiểm chăm sóc dài hạn trước khi nhân rộng triển khai thực
hiện
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Y tế, các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành
phố
|
Báo cáo đánh giá tác động và đề xuất thí điểm
|
Tháng 12/2028
|
|
4
|
Triển khai chăm sóc sức
khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ theo dõi sức khỏe người cao tuổi
tại y tế tuyến xã; ưu tiên nhóm từ 75 tuổi trở lên, mở rộng dần đến nhóm từ
65 tuổi trở lên; phát triển khoa lão khoa tại bệnh viện tuyến tỉnh, Trung ương
|
Bộ Y tế (hướng dẫn); UBND các tỉnh, thành phố (thực
hiện)
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn (Tháng 1/2027) Báo cáo kết quả thực
hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
5
|
Nghiên cứu, rà soát, đề
xuất giải pháp chuẩn hóa nghề chăm sóc, đào tạo và có chính sách phù hợp với
nhân viên công tác xã hội, điều dưỡng và người chăm sóc tại nhà
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, thành phố
|
Báo cáo rà soát và đề xuất chính sách
|
Tháng 12/2027
|
|
6
|
Nghiên cứu, xây dựng mô
hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa;
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo đề xuất mô hình
|
Tháng 3/2027
|
|
7
|
Rà soát, hỗ trợ xóa nhà
tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo rà soát và hướng dẫn triển khai
|
Tháng 3/2027
|
|
8
|
Bố trí quỹ đất, nguồn lực
xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(hướng dẫn); UBND các tỉnh, thành phố (thực hiện)
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn;
(Tháng 3/2027; Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
VII
|
Bảo đảm cơ hội phát
triển công bằng cho trẻ em và người yếu thế (06 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Nghiên cứu, đề xuất chính
sách ưu tiên đầu tư cho 1.000 ngày đầu đời (dinh dưỡng, tiêm chủng, sàng lọc
khuyết tật, can thiệp sớm)
|
Bộ Y tế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 3/2027
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất giải
pháp khuyến khích khám sức khỏe trước hôn nhân, sàng lọc trước sinh, sơ sinh
và một số bệnh phổ biến, nguy hiểm
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
Tháng 3/2027
|
|
3
|
Nghiên cứu, rà soát
chính sách và hướng dẫn việc hỗ trợ người học yếu thế ở các cấp học phổ
thông, cơ sở đào tạo nghề, hướng nghiệp; đầu tư thiết bị dạy học đặc thù, học
liệu chuyên đôi ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi; bổ sung đội ngũ giáo viên phù hợp
giáo dục người khuyết tật
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Văn bản hướng dẫn và báo cáo rà soát chính sách
|
Tháng 12/2026
|
|
4
|
Thực hiện các chính sách
bảo đảm người khuyết tật tiếp cận công trình công cộng, giao thông, giáo dục,
y tế và dịch vụ số
|
Bộ Y tế
|
Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công
nghệ, các bộ, cơ quan liên quan và UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
5
|
Tăng cường công tác bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình hình mới góp phần bảo đảm an ninh
con người và an sinh xã hội
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
|
Trước ngày 30/11/2026
|
|
6
|
Triển khai hiệu quả mô
hình Phòng điều tra thân thiện với trẻ em và người dưới 18 tuổi vi phạm pháp
luật tại Công an xã
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND tỉnh, thành phố
|
Báo cáo kết quả thực hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
VIII
|
Nâng cao khả năng
thích ứng thiên tai, dịch bệnh và quá trình phát triển xanh (05 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Hướng dẫn xây dựng bản đồ
rủi ro thiên tai và giải pháp ứng phó
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, UBND các tỉnh, thành phố
|
Văn bản hướng dẫn
|
Tháng 3/2027
|
|
2
|
Xây dựng kịch bản, dự
báo, giám sát và đánh giá tác động của dịch bệnh đến an sinh xã hội
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản của Bộ Y tế
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
3
|
Nghiên cứu, rà soát,
hoàn thiện chính sách an sinh xã hội khẩn cấp cho người dân khi xảy ra thiên
tai, dịch bệnh
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ
quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo rà soát và đề xuất chính sách
|
Tháng 12/2027
|
|
4
|
Xây dựng quy trình kích
hoạt dữ liệu, ngân sách, hệ thống thanh toán để rút ngắn thời gian khi xảy ra
thiên tai
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố
|
Văn bản hướng dẫn
|
Tháng 3/2027
|
|
5
|
Hướng dẫn xây dựng
phương án hỗ trợ đào tạo lại, hỗ trợ di chuyển, bảo hiểm thất nghiệp, tạo việc
làm tại chỗ cho người lao động, hộ dân bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất, sắp xếp
sản xuất, chương trình phát triển
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (hướng dẫn); UBND
các tỉnh, thành phố (thực hiện)
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn (Tháng 3/2027) Báo cáo kết quả thực
hiện (hằng năm)
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
IX
|
Đổi mới quản trị, tài
chính và giám sát xã hội (02 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch tài
chính an sinh xã hội trung hạn, công khai nguồn lực, kết quả từng chương
trình; đề xuất cắt giảm chính sách trùng lặp, kém hiệu quả; nghiên cứu cơ chế
huy động nguồn lực xã hội cho an sinh xã hội
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Xây dựng cơ chế xử lý nghiêm
hành vi trục lợi chính sách, thiếu trách nhiệm, thờ ơ, vô cảm; cơ chế bảo vệ
cán bộ cơ sở dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích của Nhân dân
trong tình huống cấp thiết
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan liên quan, UBND tỉnh,
thành phố
|
Văn bản quy định, hướng dẫn
|
Tháng 3/2027
|
|
X
|
Xây dựng Chương trình
hành động quốc gia về hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 (01 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Chương trình hành động
quốc gia về hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Nghị quyết của Chính phủ/ Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ
|
Tháng 12/2026
|
Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1960/QĐ-TTg ngày 09/10/2026 về Kế hoạch thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
36
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|